1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non thị xã sông cầu, tỉnh phú yên thông qua hoạt động ngoài trời

122 1,2K 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 122
Dung lượng 1,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Qua đề tài luận văn “Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường Mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời” là kết quả của quá trình nghi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Hà Nội, Năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

 -

HUỲNH THỊ KIM CHÁNH

GIÁO DỤC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN THÔNG QUA

HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

Chuyên ngành: Giáo dục học

Mã số: 60140101

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn: PGS.TS Nguyễn Dục Quang

Hà Nội, Năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Thật may mắn khi tôi được tham gia lớp Giáo dục học khóa 25 của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội này Với thời gian hơn 2 năm tôi đã được học, được tiếp thu nhiều điều mới mẽ về lý luận giáo dục học nói chung và giáo dục Mầm non nói riêng

Được học và nghiên cứu với sự hướng dẫn đầy nhiệt tình và tâm huyết của các thầy cô giáo, được thảo luận bàn bạc với thầy cô giáo, được trao đổi kinh nghiệm với bạn bè, được chia sẽ những tin tức mới nhất trong công việc cũng như trong cuộc sống và đã gần như làm cho bản thân tôi được thỏa mãn vì đã giải quyết được những vấn đề còn vướng mắc trong giáo dục

Qua đề tài luận văn “Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo

lớn ở các trường Mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời” là kết quả của quá trình nghiên cứu và sự chỉ dẫn nhiệt tình của thầy

Lời đầu tiên tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và lòng biết ơn sắc đến

PGS.TS Nguyễn Dục Quang, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong

suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn, xin được cảm ơn quý thầy cô giáo trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo mọi điều kiện cho tôi học tập và nghiên cứu và gửi lời cảm ơn đến Ban giám hiệu Trường MN Xuân Hải và các trường MN trên địa bàn thị xã Sông Cầu đã tạo mọi điều kiện cho tôi thành công tốt luận văn này

NGƯỜI VIẾT

Huỳnh Thị Kim Chánh

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

HUỲNH THỊ KIM CHÁNH

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐÀU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể, đối tượng, nghiệm thể nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

3.3 Nghiệm thể nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN thông qua hoạt động ngoài trời 3

5.2 Đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời .3

5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời .4 6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 4

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 4

8 Phương pháp nghiên cứu 4

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

9 Dự kiến cấu trúc của đề tài 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ Ý LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 7

1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1 Những nghiên cứu thế giới 7

1.2 Những nghiên cứu trong nước 10

2 Một số khái niệm cơ bản 12

2.1 Kỹ năng 12

2.2 Kỹ năng làm việc nhóm 14

Trang 6

2.3 Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm 17

2.4 Hoạt động ngoài trời 18

3 Kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động ngoài trời 20

3.1 Đặc điểm của trẻ mẫu giáo lớn 20

3.2 Nhóm và kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mẫu giáo lớn 22

3.3 Hoạt động ngoài trời ở trường mầm non 26

4 Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn thông hoạt động ngoài trời 29

5 Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động ngoài trời 31

5.1 Yếu tố về bản thân trẻ 32

5.2 Yếu tố về môi trường 35

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 39

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 40

1 Khái quát tình hình kinh tế - xã hội, Giáo dục và Đào tạo thị xã Sông Cầu - Tỉnh Phú Yên 40

2 Khái quát tình hình giáo dục Mầm non ở các trưòng MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên 40

3 Thực trạng kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mẫu giáo lớn ở trường MN Xuân Hải thông qua hoạt động ngoài trời 41

4 Thực trạng giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường MN thông qua hoạt động ngoài trời 43

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 52

CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CHO TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON THỊ XÃ SÔNG CẦU, PHÚ YÊN THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI 53

1 Nghiên tắc xây dựng các biện pháp 53

2 Các biện pháp giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường MN thông qua hoạt động ngoài trời 56

2.1 Biện pháp 1: Tạo môi trường thuận tiện kích thích hứng thú làm việc theo nhóm cho trẻ thông qua hoạt động ngoài trời 57

Trang 7

2.2 Biện pháp 2: Hướng dẫn trẻ tự lựa chọn nhiệm vụ và thực hiện nhiệm vụ

theo nhóm 59

2.3 Biện pháp 3: Khuyến khích trẻ tự lựa chọn và thực hiện nhiệm vụ làm việc nhóm61 2.4 Biện pháp 4: Kích thích trẻ tích cực tham gia đánh giá, tự đánh giá kết quả làm việc nhóm 66

3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 72

4 Thực nghiệm sư phạm 73

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 87

KẾT LUẬN VÀ KHUYỂN NGHỊ 88

1.Kết luận 88

2 Khuyến nghị 89

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤCPHIẾU TRƯNG CẦU Ý KIẾNDÀNH CHO GIÁO VIÊN 94

BÀI TẬP KHẢO SÁT 99

Trang 9

DANH MỤC CÁC BIỂU BẢNG, BIỂU ĐỒ

Bảng 3.1 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ (Tính theo %)………77 Biểu đồ 3.2 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ (Tính theo %).….…… ……78 Bảng 3.3 Mức độ hình thành KNLVN (Theo tiêu chí)……… 79 Biểu đồ 3.4 Mức độ hình thành KNLVN (Theo tiêu chí)……….….79 Bảng 3.5 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ sau TN (Tính theo %)… …….81 Biểu đồ 3.6 Mức độ hình thành KNLVN của trẻ sau TN (Tỉnh theo %)………82 Bảng 3.7 So sánh mức độ hình thành KNLVN của nhóm TN trưóc và sau TN (Theo tiêu chí)……….84 Biểu đồ 3.8 So sánh mức độ hình thành KNLVN của nhóm TN trước và sau TN (Theo tiêu chí)………84

Trang 10

MỞ ĐÀU

Trẻ em là tài sản của mỗi gia đình, là tương lai của đất nước, vì vậy xã hội phải có trách nhiệm với trẻ em, với thế hệ mai sau Giáo dục là nền tảng quan trọng trong quá trình xây dựng tương lai đất nước, đặc biệt là giáo dục MN Ở trường MN trẻ em được giáo dục toàn diện về thể chất và tinh thần thông qua hoạt động học tập và hoạt động vui chơi Giáo dục trẻ không chỉ dạy trẻ những điều hay lẻ phải, không chỉ dạy trẻ những kiến thức sơ đẳng về các môn học và học như thế nào, chơi như thế nào cho phù hợp Cùng với sự phát triến của xã hội hiện đại, việc tổ chức làm việc theo nhóm ngày càng phổ biến Làm việc theo nhóm chính là sự tập hợp của hai hay nhiều trẻ gộp lại, cùng đặt ra một mục tiêu nhất định để hoàn thành những công việc chung Các thành viên trong nhóm phải tự nhận thức bản thân của họ như một cá thể trong xã hội, đồng thời cũng phải nhận thức việc làm của mình và sẽ có ý kiến quan trọng trong một môi trường tập thể là như thế nào

Làm việc nhóm cũng là một trong những cách giúp trẻ làm việc, học tập chủ động hơn và có kết quả hơn Sự hợp tác trong công việc, học tập và nghiên cứu là một trong những phương pháp tốt nhất để đi đến thành công Làm việc nhóm là sự cộng hưởng tốt nhất cho mọi người nói chung, cho trẻ nói riêng

Làm việc nhóm sẽ giúp trẻ tự tin hơn trong giao tiếp, biết cách tự khẳng định bản thân mình trong môi trường tập thể, đồng thời giúp trẻ có thể phát huy

cá tính, sự sáng tạo, biết hợp tác với những đứa trẻ khác để hoàn thành những công việc chung

Hoạt động ngoài trời là một trong những hoạt động vui chơi mà trẻ hứng thú và quan tâm nhất, nó mang lại cho trẻ nhiều niềm vui và kiến thức cần thiết

về thế giới xung quanh mình Qua hoạt động ngoài trời trẻ thỏa mãn nhu cầu

Trang 11

hoạt động, nhu cầu tìm hiểu khám phá của trẻ, tạo cho trẻ sự nhanh nhẹn và thích ứng với môi trường tự nhiên đồng thời trẻ tự tin, mạnh dạn trong cuộc sống Thông qua các hoạt động ngoài trời trẻ phát huy được tính tích cực chủ động của mình Đồng thời qua đó trẻ có được sự thoải mái dễ chịu khi được ra ngoài hít thở không khí trong lành của thiên nhiên xung quanh trẻ, và được vận động qua những trò chơi Ở trường mầm non, trong những giờ hoạt động ngoài trời tạo cho trẻ có cảm giác như được trở về với làng quê với những nhóm trẻ tụm năm tụm ba chơi các trò chơi dân gian, trò chơi có luật, trò chơi vận động, được khám phá thế giới ngoài trời, ngoài ra lại có những nhóm trẻ ngồi hàn huyên đôi ba câu chuyện mà trẻ thích hay có những nhóm trẻ được tự do chơi các trò chơi ngoài trời như chơi cầu trượt, xích đu, bập bênh Chính vì vậy chúng ta cần hướng cho trẻ chơi như thế nào cho hiệu quả và chơi theo nhóm cũng như làm việc nhóm là một trong những cách giúp trẻ chơi, hoạt động, làm việc, học tập chủ động hơn và có kết quả hơn

Thực tế, ở nhiều trường mầm non đã tổ chức dạy học theo nhóm, trẻ cũng chơi theo nhóm Mặc dù trẻ được hoạt động cùng nhau trong nhóm, nhưng kỹ năng làm việc nhóm của trẻ còn rất yếu, chưa có tinh thần đoàn kết và kỹ năng hợp tác chưa cao, chưa logic dẫn đến kết quả khả năng phát triển trẻ chưa đạt, chất lượng giáo dục của nhà trường chưa như ý

Xuất phát từ những lý do nêu trên nên tôi chọn “Giáo dục kỹ năng làm

việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường Mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời” làm đề tài nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mẫu giáo lớn ở các trường MN thông qua hoạt động ngoài trời, đề

Trang 12

tài đề xuất những biện pháp giáo dục nhằm góp phần nâng cao kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mẫu giáo lớn ở các trường MN trên toàn thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục cho trẻ thông qua hoạt động ngoài trời

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Kỹ năng tìm việc nhóm và các biện pháp giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời

3.3 Nghiệm thể nghiên cứu

+ 12 CBQL

+ 29 Giáo viên

+ 610 Trẻ

Nếu áp dụng những biện pháp giáo dục có tính khoa học từ giúp trẻ hiểu đến tổ chức thực hành rèn luyện thường xuyên kỹ năng làm việc nhóm thông qua hoạt ngoài trời thì sẽ nâng cao kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường mầm non

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN thông qua hoạt động ngoài trời

5.2 Đánh giá thực trạng giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài

Trang 13

trời

5.3 Đề xuất các biện pháp giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo ở các trường MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Đề tài được nghiên cứu trong giai đoạn 2015-2017

- Đối tượng nghiên cứu: Trẻ mẫu giáo lớn ở các Trường Mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

7 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

- Nâng cao khả năng giáo dục cho giáo viên về kỹ năng làm việc nhóm

- Góp phần rèn kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn ở các trường Mầm non thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

8.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

- Thu thập tài liệu, sách báo có liên quan đến đề tài

- Sử dụng phương pháp so sánh, phân tích, tổng hợp, khái quát hóa các tài liệu trong nước và ngoài nước liên quan đến quá trình hình thành kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động ngoài trời để xây dựng cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu

8.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra

Sử dụng phiếu điều tra đối với giáo viên để tìm hiểu nhận thức, biện pháp, kinh nghiệm, khó khăn của giáo viên trong việc giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động ngoài trời

Trang 14

- Đàm thoại với trẻ về thái độ làm việc nhóm trong hoạt động ngoài trời

8.2.4 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Tổng kết kinh nghiệm của giáo viên trong nhà trường qua quá trình tổ chức giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ

8.2.5 Phương pháp chuyên gia

Trưng cầu ý kiến của các chuyên gia tâm lý giáo dục và chuyên gia giáo dục mầm non về giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo trong hoạt động ngoài trời

8.2.6 Phương pháp thủ nghiệm

Tiến hành thử nghiệm các biện pháp giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo thông qua hoạt động ngoài trời để thấy được kết quả mà đề tài cần xây dựng

8.2.7 Phương pháp sử dụng thống kê toán học

Sử dụng một số phép tính thống kê để sử lý thông tin thu thập được trong quá trình nghiên cứu

Trang 15

9 Dự kiến cấu trúc của đề tài

- Phần mở đầu

- Phần nội dung: gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ

mẫu giáo ở các trường MN thông qua hoạt động ngoài trời

Chương 2: Thực trạng giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu

giáo lớn ở các trường MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời

Chương 3: Đề xuất biện pháp giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ

mẫu giáo lớn ở các trường MN thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên thông qua hoạt động ngoài trời

- Kết luận và khuyến nghị

- Danh mục các tài liệu tham khảo

- Phụ lục

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ Ý LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG LÀM VIỆC NHÓM CỦA TRẺ MẪU GIÁO LỚN Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG NGOÀI TRỜI

1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1 Những nghiên cứu thế giới

Nhóm không đơn giản chỉ là một tập hợp nhiều người làm việc cùng nhau hoặc làm việc dưới sự chỉ đạo của một nhà quản lý Nhóm là một tập hợp những

cá nhân có các kỳ năng bổ sung cho nhau và cùng cam kết chịu trách nhiệm thực hiện một mục tiêu chung Vì thế các thành viên trong nhóm cần có sự tương tác với nhau và với trưởng nhóm để đạt được mục tiêu chung Các thành viên trong nhóm cũng phải có sự phụ thuộc vào thông tin của nhau để thực hiện phần việc của mình

Làm việc nhóm hay còn được gọi là Teamwork là một trong những thuật ngữ được du nhập từ nước ngoài vào Việt Nam; nó chỉ quá trình phối, kết hợp, tương tác, cộng tác giữa hai hay nhiều người bằng cách phân chia công việc chung thành những phần việc nhỏ hơn với mục đích hoàn thành công việc đó nhanh chóng, hiệu quả cao Những thành viên của một Teamwork thường có chung chuyên môn

Truyền thống người Việt Nam ta giỏi làm việc theo cá nhân hơn là làm việc theo nhóm Khi bắt đầu công việc, mỗi người trong teamwork đều nhận được một phần việc với sự phân công nhiệm vụ rất rõ ràng, không trùng lắp và phải chịu trách nhiệm cá nhân đối với nhiệm vụ đã được phân công, do vậy, đòi hỏi mỗi người đều phải chuyên tâm vào phần việc của mình, kết hợp với sự thường xuyên trao đổi, thảo luận giữa các thành viên để đảm bảo công việc của

cả nhóm đi theo đúng mục tiêu đã định Sự phân định quá rạch ròi này có phần

Trang 17

gây bất ngờ cho những người quen làm việc theo kiểu “độc lập tác chiến” hoặc dựa chủ yếu vào khả năng của người giỏi nhất, người lãnh đạo Có thể trong quá trình phân công, phân nhiệm trong teamwork sẽ có tranh cãi về việc ai sẽ chịu trách nhiệm phần việc nào, điều này có vẻ như trái với quan niệm “đầu xuôi, đuôi lọt” trong văn hóa của người Việt ta; tuy nhiên sau khi đã sắp xếp xong nhiệm vụ với sự đồng thuận của tất cả thành viên trong nhóm, công việc bắt đầu được tiến hành với sự thuận lợi như đã được lập trình sẵn, cũng nhờ vậy mà khi kết quả đạt được không như mong muốn, sẽ không khó để xác định được lỗi từ khâu nào, thuộc về ai trong nhóm để rút kinh nghiệm và khắc phục

Trong Teamwork, mỗi thành viên trong nhóm đều phải đảm bảo rằng họ

có khả năng thuyết trình tốt trước lớp do vậy, không ai là người “đứng ngoài cuộc chơi” trong một bài thuyết trình của Teamwork

Từ những năm cuối thế kỷ XVIII đầu thế kỷ XIX, Joseph Lancaster và Andrew Bell đã đưa ra hình thức dạy học hợp tác ở nước Anh Với hình thức này, họ chia người học thành từng nhóm hoạt động Thông qua hoạt động nhóm, người học được giáo viên tạo điều kiện cùng nhau trao đổi, đàm thoại, hợp tác, chia sẻ, giúp đỡ nhau tìm hiểu, khám phá đối tượng nhận thức nhằm hình thành

kĩ năng học hợp tác cho người học và nâng cao hiệu quả dạy học Ý tưởng này nhanh chóng du nhập sang Mỹ khi một trường học của người Lancaso được mở

ra ở New York vào năm 1806

Đầu thế kỉ XIX, R.Cousinet, một nhà giáo dục Pháp đã chú ý đến việc hình thành kĩ năng HĐN cho người học bằng các phương pháp, biện pháp dạy học thích hợp Theo ông, giáo viên cần tạo điều kiện cho học sinh tự chọn bạn học nhóm và giải tán nhóm Điều này giúp trẻ có những nhận định khi nhận xét

về các bạn và được nghe các bạn nhận xét về chính hoạt động của mình, từ đó người học có thể tích lũy thêm những kinh nghiệm xã hội [6]

Trang 18

Nhà tâm lý học, triết học Elton Mayo (1880 - 1949), ông là người đưa ra học thuyết quản lý nhóm, chính là người đầu tiên nghiên cứu những hoạt động này, ông đã khai sáng ra “hoạt động tương quan giữa người và người” (Human Relations Movement), với những chuỗi hoạt động thử thách trong những điều kiện nhất định, nhằm thử khả năng làm việc của nhóm công nhân [14].

Theo David G Myers thì có một yếu tố làm cho các thành viên tập hợp lại thành nhóm đó là sự cần thiết phải gặp gỡ trong một thời gian dài, cùng chung các mục đích, sự chuẩn bị thông tin Theo David G Myers cho rằng nhóm là một tập hợp gồm có hai hoặc nhiều người, có sự tác động qua lại và ảnh hưởng lẫn nhau

Năm 1975, hai tác giả D.Johnson và R.Johnson đã xuất bản cuốn “Học cùng nhau và học độc lập” Hai ông cũng đã phân tích được vai trò của mối quan

hệ giữa ba mô hình học tập: hợp tác, tranh đua, cá nhân và họ đã thấy được chỉ

có thông qua hoạt động nhóm thì sự tương tác, hợp tác giữa trẻ mới đạt được hiệu quả

Theo nhà tâm lý học người Ý, Dr Maria Montessori (1870 - 1952) cho rằng trẻ chơi chính là trẻ “làm việc” Đồ chơi và các dụng cụ học tập của Montessori được bày trong lớp để trẻ có thể nhìn thấy và có lựa chọn cho riêng mình rồi quyết định một hoạt động - được gọi là "công việc" - theo sở thích của mình. [27].

Tại hội thảo với chủ đề “Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao”, Cheryl Meredith đã trình bày các bước cơ bản xây dựng và phát triển nhóm; Phát triển nhóm từ cơ bản lên nhóm làm việc hiệu quả đỉnh cao; Phân tích ưu, nhược điểm của các dạng nhóm làm việc Với những kinh nghiệm của Cheryl Meredith sẽ góp phần giúp sinh viên tham gia hội thảo rút ra cho mình được con đường xây

Trang 19

dựng và phát triển nhóm làm việc hiệu quả để ứng dụng vào công việc một cách thành công nhất. [3].

Phong cách làm việc hiệu quả của Nhật Bản, ai cũng biết đến quy tắc Hourensou trong làm việc nhóm Chính nhờ bí quyết này Nhật Bản nhanh chóng phục hồi và tăng trưởng thần kỳ, trở thành nước có tiềm năng lớn thứ hai trên thế giới về kinh tế, khoa học kĩ thuật và tài chính Bản thân khi tiếp xúc với người Nhật cũng sẽ thấy đều là những người có tinh thần tập thể cao

Như vậy, trong lịch sử giáo dục thế giới, những tư tưởng mang tính LVN xuất hiện rất sớm Và hiện nay, LVN được nghiên cứu và ứng dụng rộng rãi ở rất nhiều nước trên thế giới, đặc biệt là các nước có nền giáo dục phát triển Tuy còn nhiều cách tiếp cận và quan niệm khác nhau, song các công trình nghiên cứu đều khẳng định vai trò hết sức to lớn của KNLVN và sự cần thiết phải giáo dục KNLVN trong dạy học

1.2 Những nghiên cứu trong nước

Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc, phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều người làm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc theo nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau Hơn nữa, chẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việc Vì vậy Kỹ năng làm việc nhóm là một kỹ năng rất bổ ích và cần thiết Bên cạnh đó

nó cũng trang bị cho các thành viên những kiến thức quan trọng để xây dựng nhóm làm việc hiệu quả, từ đó có thể áp dụng vào công việc học tập cũng như

Trang 20

mọi lĩnh vực của cuộc sống Không những thế, Kỹ năng làm việc nhóm là môi trường tốt để trẻ có thể phát triển kiến thức, kỹ năng và kinh nghiệm

Lê Thẩm Dương từng bất lực thốt lên “Một người việt làm hơn một người Nhật, ba người Việt thua một người Nhật”

Nguyễn Hữu Châu khái quát quá trình trẻ học, làm việc nhóm là quá trình

cá nhân tự kiến tạo kiến thức cho mình nhưng đó là những kiến thức thông qua tương tác với các cá nhân khác, với xã hội và thực tiễn mà có Từ đó mà quan niệm về học, về phương pháp giảng dạy cũng thay đổi

Nguyễn Ngọc Bảo và Ngô Hiệu bàn về dạy học theo nhóm tại lớp như là một hình thức dạy học có sự kết hợp tính tập thể và tính cá nhân mà trong đó, học sinh dưới sự chỉ đạo của giáo viên, trao đổi những ý tưởng, nguồn kiến thức, giúp đỡ hợp tác với nhau trong việc lĩnh hội tri thức, hình thành kĩ năng, kỹ xảo, từng học viên không chỉ có trách nhiệm với học tập của mình mà còn có trách nhiệm quan tâm đến việc học tập của bạn khác trong nhóm

Tác giả Hoàng Thị Phương cho rằng HĐN là cách thức tổ chức HĐ có hiệu quả trong hoạt động khám phá môi trường xung quanh Đồng thời đã khẳng định các ưu thế của nó là giúp trẻ dễ tiếp xúc với đối tượng, tác động và khảo sát đối tượng, tạo điều kiện cho giáo viên hoặc tự trẻ dễ dàng đặt ra nhiệm vụ nhận thức phù hợp, dễ kiểm tra đánh giá, có điều kiện hình thành kỹ năng nhận thức,

kỹ năng lao động, thể hiện sự sáng tạo. [29].

Theo tác giả Phạm Hương Giang:“Làm việc nhóm là một trong những cách

giúp trẻ chia sẻ công việc với người khác Đổng thời, trong quá trình là việc nhómsẽ tạo cho trẻ hứng thú hơn trong công việc Được rèn luyện kỹ năng làm việc nhóm từ khi còn nhỏ, trẻ sẽ có thể hòa nhập với nhiều môi trường khác nhau hơn khi đã trưởng thành”

Trang 21

Tác giả Nguyễn Thị Xuân Yến với bài viết “Những kĩ năng cần thiết giúp

trẻ 5 – 6 tuổi làm việc theo nhóm”, tác giả đã khẳng định vai trò của HĐN đối

với sự phát triển toàn diện nhân cách trẻ đồng thời tác giả đã đưa ra một số những kĩ năng cần thiết giúp trẻ 5 - 6 tuổi làm việc theo nhóm. [40]

Tóm lại, giáo dục KNLVN cho người học là một vấn đề đã được quan tâm nghiên cứu ở Việt nam cũng như trên thế giới trong vài thế kỉ trở lại đây

2 Một số khái niệm cơ bản

2.1 Kỹ năng

Có nhiều cách định nghĩa khác nhau về kỹ năng Những định nghĩa này thường bắt nguồn từ góc nhìn chuyên môn và quan niệm cá nhân của người viết Tuy nhiên hầu hết chúng ta đều thừa nhận rằng kỹ năng được hình thành khi chúng ta áp dụng kiến thức vào thực tiễn Kỹ năng học được do quá trình lặp đi lặp lại một hoặc một nhóm hành động nhất định nào đó Kỹ năng luôn có chủ đích và định hướng rõ ràng Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi

Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi

Có quan niệm cho rằng kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động mà con người đã nắm vững

A V Cruchetxki đã nhấn mạnh rằng, kỹ năng là phương thức thực hiện hoạt động - những cái mà con người đã nắm vững Theo ông, chỉ cần nắm vững phương thức hành động là con người đã có kỹ năng, không cần tính đến kết quả của hành động

Trang 22

A G Covaliov quan niệm kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và những điều kiện hành động

Trần Trọng Thủy cũng cho rằng, kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động và có kỹ năng

[32]

Như vậy theo các tác giả trên thì kỹ năng là nhấn mạnh phương thức của hành động, xem kỹ năng trong mối liên hệ với hành động và khía cạnh kỹ thuật của hành động

X.I.Kiegop cho rằng: “kỹ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả hệ thống các hành động phù hợp với các mục đích và điều kiện của hệ thống này”

Tác giả Ngô Công Hoàn quan niệm kỹ năng là biểu hiện của năng lực con người, là sự thực hiện có kết quả một công việc Nói cách khác chính là khả năng sử dụng tri thức vào hành động một cách có hiệu quả. [20]

Trong các từ điển, kỹ năng được định nghĩa như sau: “Kỹ năng là cách thức thực hiện hành động đã được chủ thể tiếp thu, được đảm bảo bằng tập hợp các tri thức và kỹ xảo đã được lĩnh hội”; “Kỹ năng là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” ; “ Kỹ năng là cách thức cơ bản để chủ thể thực hiện hành động, thể hiện bởi tập hợp những kiến thức đã thu lượm được và những thói quen, kinh nghiệm”

Để hình thành KN các tác giả đã chỉ ra rằng khi tiến hành một hoạt động nào đó, lúc đầu phải xác định mục đích của nó, sau đó chỉ ra và giúp người học hiểu được cách thức thực hiện hoạt động này, trình tự thực hiện các hoạt động

và cung cấp các biểu tượng về kỹ thuật hoàn thành chúng Người có kỹ năng về hành động nào đó phải có tri thức về hành động đó Hành động đúng yêu cầu và đạt kết quả trong mọi điều kiện khác nhau Theo K I Platonov và G G

Trang 23

Golubev kỹ năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và những khoảng thời gian tương ứng Bất kỳ một kỹ năng nào cũng bao hàm trong đó cả biểu tượng, khái niệm, vốn tri thức, sự tự kiểm tra, điều chỉnh quá trình hoạt động

Tổng hợp các khái niệm trên, có thể đưa ra một khái niệm như sau: “Kỹ năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một chuỗi hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết quả mong đợi”

2.2 Kỹ năng làm việc nhóm

“Kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mầm non là khả năng phối hợp làm việc cùng nhau của nhóm trẻ nhằm phát triển khả năng của mỗi trẻ và hoàn thành công việc chung với hiệu quả cao nhất”

Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác giữa các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc việc phát triển tiềm năng của tất

cả các thành viên Một mục tiêu lớn thường đòi hỏi nhiều người làm việc với nhau, vì thế làm việc nhóm trở thành một định nghĩa quan trọng trong tổ chức cũng như trong cuộc sống

Làm việc nhóm trong tiếng anh người ta gọi là Teamwork, là tập hợp hai hoặc nhiều người tạo thành đội (Nhóm) cùng tồn tại để hoàn thành một mục tiêu nhất định Nguyên tắc chính của đội (Nhóm) chính là độc lập, tương tác và ảnh hưởng qua lại lẫn nhau Các thành viên trong đội (Nhóm) chịu trách nhiệm qua lại lẫn nhau để đạt mục tiêu chung Mỗi thành viên nhận thức bản thân họ như một thực thể xã hội Làm việc nhóm là các thành viên trong nhóm tạo ra được một tinh thần hợp tác, biết phối hợp và phát huy các ưu điểm của các thành viên trong nhóm để cùng nhau đạt đến một kết quả tốt

Trang 24

nhất cho mục đích mà nhóm đặt ra

Kỹ năng làm việc nhóm là kỹ năng tương tác các thành viên trong một nhóm, nhằm thúc đẩy hiệu quả công việc, phát triển tiềm năng của tất cả các thành viên

Trên thực tế có những người không hề thích thú với việc bắt tay họp tác với người khác, không thể hòa hợp với người khác, không biết cách tạo ra các mối quna hệ tốt đẹp, thậm chí thường gặp phải những rắc rối hay xung đột với các thành viên trong nhóm vì một lẽ họ chưa có KNLVN

Từ các khái niệm về ‘‘kỹ năng” và “làm việc nhóm” tôi đi đến quan

niệm:

" Kỹ năng làm việc nhóm là năng lực phối hợp tối ưu cùng nhau của các thánh viên trong nhóm nhằm phát triển khả năng của họ và thúc đẩy hiệu quả công việc theo nguyên tắc nhất định”

Xuất phát từ những phân tích và khái niệm KNLVN ở trên, tác giả luận

văn sử dụng khái niệm dưới đây làm công cụ nghiên cứu đề tài này

Trong thời đại ngày nay, khi khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển thì yêu cầu làm việc theo nhóm là cần thiết hơn bao giờ hết Đơn giản vì không ai là hoàn hảo, làm việc nhóm sẽ tập trung những mặt mạnh của từng người và bổ sung cho nhau Hơn nữa, chẳng ai có thể cáng đáng hết mọi việc Người phương Tây luôn xem công việc và bạn bè khác nhau do đó trong khi làm việc rất thoải mái Tuy nhiên, không khí làm việc khá căng thẳng đôi khi mâu thuẫn với nhau gay gắt do họ rất coi trọng cá nhân

A.V.Cruchetxki đã nhấn mạnh rằng, kỹ năng là phương thức thực hiện hoạt động, những cái mà con người đã nắm vững Theo ông, chỉ cần nắm vững phương thức hành động là con người đã có kỹ năng, không cần tính đến kết quả

Trang 25

của hành động A.G.Covaliov quan niệm kỹ năng là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và những điều kiện hành động Ông cũng không đề cập tới kết quảhành động, theo ông kết quả của hành động phụ thuộc vào nhiều yếu tố, trong đó quan trọng hơn là năng lực của con người chứ không đơn thuần chỉ là nắm vững cách thức hành động thì đem lại kết quả tương ứng

Trần Trọng Thủy cũng cho rằng, kỹ năng là mặt kỹ thuật của hành động, con người nắm được cách hành động tức là có kỹ thuật hành động và có kỹ năng. [32]

Theo Hà Nhật Thăng: Kỹ năng là kỹ thuật của hành động thể hiện các thao tác hành động

Như vậy, theo các tác giả trên thì kỹ năng là nhấn mạnh phương thức của hành động, xem kỹ năng trong mối liên hệ với hành động và khía cạnh kỹ thuật của hành động

X.I.Kiegop cho rằng: “kỹ năng là khả năng thực hiện có hiệu quả hệ

thống các hành động phù hợp với các mục đích và điều kiện của hệ thống này”

Tác giả Ngô Công Hoàn quan niệm kỹ năng là biểu hiện của năng lực con người, là sự thực hiện có kết quả một công việc Nói cách khác chính là khả năng sử dụng tri thức vào hành động một cách có hiệu quả. [20]

Mỗi quan niệm đều có những hạt nhân hợp lý Theo quan niệm thứ nhất, muốn thực hiện hành động con người cần phải có các tri thức về hành động đó như tri thức về mục đích hành động, cách thức và điều kiện thực hiện hành động Khi con người nắm được những yếu tố đó và thực hiện được hành động theo đúng yêu cầu đặt ra thì nghĩa là con người đã có KN hành động Nếu con người chỉ biết vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có theo đúng yêu cầu đặt ra thôi thì chưa đủ để cho hành động có kết quả Muốn hành động có kết quả thì

Trang 26

phải biết vận dụng tri thức, kinh nghiệm đã có phù hợp với điều kiện cho phép Khi con người đã biết hành động có kết quả trong điều kiện này, thì điều kiện khác cũng có kết quả tương tự Việc vận dụng những tri thức, những kinh nghiệm đã có vào hành động thực và có kết quả phần nào đó thể hiện năng lực của con người Vì vậy theo quan niệm thứ hai cũng hoàn toàn hợp lý

Để hình thành KN các tác giả đã chỉ ra rằng: Khi tiến hành một hoạt động nào đó, lúc đầu phải xác định mục đích của nó, sau đó chỉ ra và giúp người học hiểu được cách thức thực hiện hoạt động này, trình tự thực hiện các hoạt động

và cung cấp các biểu tượng về kỹ thuật hoàn thành chúng Người có kỹ năng về hành động nào đó phải có tri thức về hành động đó Hành động đúng yêu cầu và đạt kết quả trong mọi điều kiện khác nhau Theo K.I Platonov và G G Golubev

kỹ năng là năng lực của người thực hiện công việc có kết quả với một chất lượng cần thiết trong những điều kiện mới và những khoảng thời gian tương ứng Bất kỳ một kỹ năng nào cũng bao hàm trong đó cả biểu tượng, khái niệm, vốn tri thức, sự tự kiểm tra, điều chỉnh quá trình hoạt động

Tổng hợp các khái niệm trên, có thể đưa ra một khái niệm như sau: “Kỹ

năng là năng lực hay khả năng của chủ thể thực hiện thuần thục một hay một hành động trên cơ sở hiểu biết (kiến thức hoặc kinh nghiệm) nhằm tạo ra kết mong đợi”

2.3 Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm

Dựa trên kỹ năng LVN có thể thấy bản chất của LVN thể hiện ở các yếu

tố sau trong mối quan hệ khăng khít:

Thứ nhất, có khả năng tương tác với trẻ khác Theo John c Maxwell thì cách thức để xây dựng và phát triển nhóm là giữa các cá nhân phải có sự tương tác với nhau như một chuỗi phản ứng hóa học Vấn đề quan trọng của nhóm

Trang 27

không phải là số lượng bao nhiêu người mà là sự tương tác như thế nào Nhóm thực chất phải là nhóm những cá nhân luôn biết hợp tác, tương trợ, giúp đỡ lẫn nhau, tạo động lực cho nhau phát triển Sự tương tác là chất men gây tác động mạnh mẽ đến suy nghĩ và là chất xúc tác cho những hành động của mỗi cá nhân trong nhóm Chỉ có sự tương tác mới có thể tạo ra sức mạnh lớn nhất của nhóm

Vì vậy nó có ý nghĩa rất lớn đối với thành công của từng thành viên cũng như của cả nhóm

Thứ hai, phát triển khả năng của mỗi trẻ trong nhóm: Một người được coi

là có kỹ năng làm việc nhóm nếu biết cách phát triển tiềm năng và năng lực của chính mình và đồng đội Môi trường làm việc nhóm là nơi để mỗi thành viên thể hiện; khám phá, tìm hiểu chính mình và những người khác, từ đó biết phát huy những điểm mạnh, hạn chế điểm yếu và hoàn thiện bản thân

Thứ ba, tạo ra hiệu quả làm việc cao nhất: Một thành viên tốt luôn đặt hiệu quả công việc lên hàng đầu Vì vậy, họ sẵn sàng chấp nhận những ràng buộc của nhóm về các quy tắc, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm; cam kết hành động, nỗ lực hết mình để công việc tiến triển và đạt được kết quả mong muốn Một nhóm không thể thành công nếu như mỗi thành viên không biết tập trung vào công việc và luôn bị các yếu tố bên ngoài tác động

Như vậy, trong qua trình LVN, mỗi cá nhân phải cố gắng nỗ lực làm việc với khả năng cao nhất của mình và hướng trẻ tích cực với cá nhân khác trong nhóm để khơi dậy tiềm năng mỗi người cũng như tạo ra hiệu quả chung của nhóm

2.4 Hoạt động ngoài trời

Hoạt động ngoài trời rất tốt đối với sức khỏe và việc học tập vui chơi của trẻ là nhu cầu không thể thiếu được đối với trẻ mẫu giáo trong trường Mầm non

Trang 28

Nó mang lại cho trẻ không khí trong lành, trẻ được tắm nắng ban mai, thỏa mãn nhu cầu vận động, tiếp cận thông tin, khám phá sự vật hiện tượng thiên nhiên, xã hội dưới sự hướng dẫn của cô và do trẻ tự tìm tòi khám phá

Khi tham gia hoạt động ngoài trời trẻ được thay đổi môi trường hoạt động, trẻ được tiếp xúc với thiên nhiên , được trực tiếp quan sát những hoạt động của xã hội, khám phá những điều mới lạ qua các hoạt động như: Quan sát hiện tượng thiên nhiên, môi trường sống của các sự vật, tiếp xúc với nước, cát, sỏi, nhặt lá cây cùng cô làm những đồ chơi đơn giản, chăm sóc vật nuôi, câytrồng của lớp của trường Điều này được thể hiện qua nhận thức của trẻ, trẻ

tò mò ham hiểu biết, mạnh dạn nêu lên những gì trẻ đã được trải nghiệm, trẻ thường nêu lên những câu hỏi phức tạp, số lượng câu hỏi nhiều hơn về các sự vật, hiện tượng theo từng chủ đề mà trẻ cần khám phá

HĐNT tạo cho trẻ nhiều cơ hội vận động toàn thân, phát triển kỹ năng vận động thô như: đi, chạy, nhảy, leo trèo, giữ thăng bằng, sự kết hợp các giác quan

và tiếp nhận cảm giác trẻ thể hiện được tính tự do tự nguyện, tính cộng đồng, biết thành lập theo nhóm làm đồ chơi, chơi các trò chơi vận động, dân gian, chơi

tự do, cùng nhau làm những thí nghiệm đơn giản đặc điểm tâm sinh lý của trẻ phát triển ngày càng hoàn thiện hơn

Khi tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động ngoài trời phương pháp quan sát gần như là phương pháp chủ đạo Mối quan hệ của cô và trẻ là mối quan hệ tương tác, cùng hợp tác chia sẻ với nhau Không mang tính áp đặt từ phía cô, cô là người thường xuyên quan sát trao đổi với từng cá nhân, từng nhóm nhỏ, nhóm lớn khéo léo dẫn dắt trẻ quan sát theo chủ đề, phát hiện ra những thay đổi của sự vật hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày trong môi trường thiên nhiên xã hội xung quanh trẻ

Trang 29

Trong thời gian dạo chơi ngoài trời giáo viên tổ chức cho trẻ trò chuyện theo chủ đề, ôn kiến thức đã học, làm quen kiến thức mới với hình thức linh hoạt sáng thể hiện tính logic, tổ chức hướng dẫn trò chơi mới, chơi các trò chơi trong chương trình, chơi tự do với các đồ chơi tự làm từ các nguyên vật liệu sẵn có ở

địa phương, trong môi trường theo chủ đề với hình thức “chơi mà học, học

bằng chơi” Để tổ chức tốt buổi HĐNT giáo viên phải có sự hiểu biết vững vàng

về đặc điểm tâm sinh lý và sự phát triển của trẻ theo từng độ tuổi về những kiến thức liên quan đến chủ đề cần cho trẻ khám phá và phải có khả năng đánh giá trẻ, có khả năng lập kế hoạch giáo dục giúp trẻ phát triển một cách toàn diện nhất Khi tổ chức cho trẻ tham gia hoạt động ngoài trời phương pháp quan sát gần như là phương pháp chủ đạo Mối quan hệ của cô và trẻ là mối quan hệ tương tác, cùng hợp tác chia sẻ với nhau Không mang tính áp đặt từ phía cô, cô

là người thường xuyên quan sát trao đổi với từng cá nhân, từng nhóm nhỏ, nhóm lớn khéo léo dẫn dắt trẻ quan sát theo chủ đề, phát hiện ra những thay đổi của sự vật hiện tượng trong cuộc sống hàng ngày trong môi trường thiên nhiên xã hội xung quanh trẻ

3 Kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động ngoài trời

3.1 Đặc điểm của trẻ mẫu giáo lớn

Bản thân mỗi người chúng ta đều đã từng là một đứa trẻ nhỏ Vì vậy, không nên biến trẻ em hôm nay thành “những ông cụ non”, các “bà thánh nhỏ”, nghĩa là bắt các em phải rập khuôn về tâm lý và luân lý theo kiểu người lớn, một điều mà ngày xưa chính chúng ta đã bực bội khó chịu và âm thầm phản kháng mỗi khi bị áp đặt

Xử lí tình huống xảy ra trong quá trình chăm sóc giáo dục trẻ là cả một

Trang 30

nghệ thuật, nhất là khi trẻ em còn ở độ tuối thơ dại Chính vì vậy để vận dụng khả năng sư phạm của mình trong việc giải quyết tốt các tình huống xảy ra giáo viên ở các trường mẫu giáo ngoài tình yêu nghề, yêu trẻ; tinh thần trách nhiệm cao, sự cần mẫn, kiên trì còn cần phải có sự hiểu biết nhất định về đặc điểm tâm sinh lí lứa tuổi của các em

Sự khác nhau giữa trẻ em và người lớn về mọi mặt (cơ thể, tư tưởng, tình cảm ) chỉ là sự khác nhau về tầm cỡ, kích thước chứ không khác nhau về chất Ngay từ thế kỷ XVIII, nhà giáo dục học lỗi lạc J.J Rutxô (1712-1778) đã nhận xét rất tinh tế về những đặc điểm tâm lí của trẻ nhỏ Theo ông, trẻ em không phải là người lớn thu nhỏ lại và người lớn không phải lúc nào cũng có thể hiểu được trí tuệ nguyện vọng và tình cảm độc đáo của trẻ nhỏ vì “trẻ em có những cách nhìn, cách suy nghĩ và cảm nhận riêng của nó”

Bản thân mỗi người chúng ta đều đã từng là một đứa trẻ nhỏ Vì vậy, không nên biến trẻ em hôm nay thành “những ông cụ non”, các “bà thánh nhỏ”, nghĩa là bắt các em phải rập khuôn về tâm lý và luân lý theo kiểu người lớn, một điều mà ngày xưa chính chúng ta đã bực bội khó chịu và âm thầm phản kháng mỗi khi bị áp đặt

Trẻ thường là có suy nghĩ đơn sơ, dễ dạy, dễ bảo, hiếu động, nghịch ngợm, khó bảo, hay la hét ầm ĩ, chóng chán bạn bè và các trò chơi (vì khoảng thời gian chú tâm rất ngắn) ham ăn, ích kỷ và thường không thích vượt qua được những khó khăn, thử thách, thích chơi tranh ảnh, vẽ và hay bắt chước, nam nữ chơi chung với nhau được thích khám phá, xây dựng rồi phá đi, thích gì thì nhớ

kĩ, không thích là quên ngay, thích được xử kiện, miễn là được mách cho người trên biết chứ không đòi hỏi phải phạt người kia hay hỏi, thắc mắc để biết, biết rồi thôi không cần hỏi sâu hơn, thích khoe cái mình có và thích được khen lại

Trang 31

Tuy nhiên, những đặc điểm trên chỉ là những đặc điểm rất dễ nhận thấy, ai cũng biết về lứa tuổi này Nhưng để hiểu và chăm sóc, dạy dỗ trẻ tốt, cần xem xét vấn đề chi tiết và sâu xa hơn với từng đặc điểm của lứa tuổi và phải được xem xét trên từng đứa trẻ cụ thể

Trẻ thích được thể hiện cái tôi cá nhân của mình, thích tự mình làm những việc như mặc quần áo, đánh răng, rửa tay, tự ăn, sắp xếp đồ chơi, đi vệ sinh Chính vì vậy, các giáo viên nên để trẻ tự làm những việc trong khả năng của mình và khuyến khích các em giúp đỡ gia đình với những việc phù hợp với lứa tuổi và sức khỏe

3.2 Nhóm và kỹ năng làm việc nhóm của trẻ mẫu giáo lớn

KNLVN của trẻ mẫu giáo lớn được hình thành và phát triển phụ thuộc vào quá trình HĐ của trẻ KNLVN bao gồm các KN sau:

- Kỹ năng tự lựa chọn HĐ để thực hiện theo nhóm

Ở độ tuổi mẫu giáo trẻ rất hứng thú với HĐNT, mỗi trẻ là một thực thể, có

cá tính riêng biệt, có những tài năng đặc biệt của riêng mình Với trình độ nhận thức, tư duy khác nhau, mỗi trẻ đều trở nên độc đáo với những sở trường riêng

Do vậy, nhiệm vụ của các cô giáo là phát hiện và tạo điều kiện thuận lợi để cho trẻ phát huy hết tài năng của mình Trẻ thường yêu thích những trò chơi, những công việc do chúng tự lựa chọn, tự đề ra cách chơi, cách hoạt động vì vậy khi trẻ hoạt động giáo viên tự cho trẻ lựa chọn công việc, nhóm mà trẻ muốn làm việc cùng Trẻ rất thích công việc được chăm sóc cây, tưới nước và chơi với nước, cát Với niềm say mê công việc đó trẻ sẽ tự rút ra những kiến thức, kinh nghiệm cho bản thân Trẻ 5-6 tuổi đã có những ý thức về HĐNT cần làm những gì qua

đó nhóm trẻ ý thức được những mục tiêu phấn đấu đã đề ra, trẻ tự hào về những

gì mình đạt được

Trang 32

Ví dụ: Khi trẻ được cô giáo giao nhiệm vụ chăm sóc cây thì trẻ biết công việc chăm sóc cây gồm những hoạt động tưới nước, lau lá, nhổ cỏ, vặt lá úa, từ

đó trẻ sẽ chọn hoạt động mà mình thích

Tuy nhiên vẫn có một số trẻ chưa biết cách lựa chọn HĐ để thực hiện theo nhóm, trẻ vẫn còn lúng túng không biết chọn HĐ nào trước, HĐ nào sau hay làm cùng một lúc Khi đó trẻ cần nhờ tới sự giúp đỡ của giáo viên trong lớp nhờ cô gợi ý, hướng dẫn trẻ cách lựa chọn hoạt động, gợi ý cách thức thực hiện công việc Những HĐ mà trẻ lựa chọn thường là những HĐ đơn giản, dễ làm, cần ít thời gian Thời gian trẻ có thể tập trung làm việc hiệu quả khoảng 15-20 phút

Với những công việc phức tạp đòi hỏi trẻ phải tư duy, cần có nhiều kinh nghiệm, có thời gian để kiểm chứng Nếu thời gian quá lâu trẻ mới có thể nhận

ra sự lựa chọn HĐ để thực hiện theo nhóm thì giáo viên có thể giải thích, giảng giải cho trẻ hiểu theo nguyên tắc nhân quả và để cho trẻ tự suy nghĩ

Khi trẻ hoạt động bê, vác cần sự giúp đỡ của nhiều người thì trẻ sẽ lựa chọn làm việc cùng nhau Còn những HĐ đơn giản, dễ dàng trẻ thích tự làm một mình Khi làm việc cùng nhau trẻ rất dễ nảy sinh các xung đột trong nhóm do vậy trẻ ít khi lựa chọn HĐN

-Kỹ năng tự lựa chọn bạn cùng chơi

Trẻ 5-6 tuổi đã không mấy xem mình là trung tâm, trẻ tự giác tìm kiếm bạn cùng chơi nên chúng ta không ngạc nghiên khi trẻ nói rằng “mình muốn chơi với bạn” Khi trẻ chơi với nhau luôn có suy nghĩ sẽ làm việc cùng nhau nhưng khi vào hoạt động trẻ lại lựa chọn các hoạt động mà mình thích một phần

do trẻ thích sử dụng đồ dùng khác nhau do đó nhóm trẻ có suy nghĩ làm cùng với nhau bị tách ra Trong lóp cũng có nhiều bạn cùng chung một sở thích, đôi khi có những bạn cùng sở thích tự kết nạp nhau vào một nhóm và cùng làm một

Trang 33

công việc

Việc lựa chọn bạn cùng chơi ở tham gia HĐ sao cho công việc đạt hiệu quả cao là trẻ chưa có khả năng Những trẻ yêu thích HĐNT sẽ tự nguyện cùng làm việc với nhau Mặt khác, trẻ tự lựa chọn bạn cùng chơi một phần phụ thuộc vào tính cách của trẻ và những gì trẻ đã biết về bạn Những trẻ gái thường hay lựa chọn các bạn gái chơi với nhau, các bạn trai lựa chọn các bạn nam chơi với nhau

Nhóm trẻ làm việc cùng nhau thường có từ 2 hoặc 3 thành viên, có nhóm tối

đa là 4 trẻ trong một nhóm và trong nhóm thường có một trẻ làm trưởng nhóm Tuy nhiên nhóm trưởng có thể thay đổi bất cứ lúc nào nếu bị các thành viên trong nhóm không đồng ý cho tham gia nhóm nữa và những người còn lại tự lập thành nhóm và

đề cử ra một người mới làm nhóm trưởng Những hoạt động dễ trẻ hợp tác cùng nhau cũng khá dài, khoảng 20 phút Còn các hoạt động đòi hỏi sáng tạo, tư duy thì trung bình nhóm chỉ duy trì được khoảng 12 phút

- Kỹ năng lập kế hoạch

Trẻ lập kế hoạch là trẻ tự xây dựng lấy các bước đi cho mình, không ỷ lại hay nhờ vả người khác Khi trẻ có khả năng lập kế hoạch là lúc đó trẻ có thể tự mình làm một việc gì đấy không phải dựa dẫm, nhờ vả người khác Trẻ giai đoạn này đã có thể hình dung ra công việc mình được giao nên ít khi thấy trước khi hoạt động trẻ trao đổi với nhau về công việc mà chỉ thấy trẻ trong quá trình làm việc mới trao đổi ý kiến với nhau Khi trẻ trao đổi công việc với nhau trẻ thường tự nhận công việc mình thích, phân công công việc giữa các thành viên trong nhóm chưa được rõ ràng, đồ dùng, dụng cụ thường có ở trong giá, trẻ chỉ việc đến và lựa chọn đồ dùng mà mình cần

-Kỹ năng giải quyết xung đột

Trang 34

Trẻ khi LVN cùng nhau thường xảy ra xung đột trong khi hoạt động chung, tính cách cá nhân của mỗi trẻ khác nhau, trẻ khăng khăng làm theo ý của mình và chỉ hành động theo bản tính của cá nhân Trẻ không thỏa thuận được việc sử dụng dụng cụ, công việc và tranh nhau làm trưởng nhóm Trẻ có trao đổi, trò chuyện, thương lượng nhưng thời gian thỏa thuận của trẻ ngắn và không đưa ra được giải pháp Ngược lại, có những trẻ lại nhút nhát và không có chính kiến riêng của mình, làm theo các bạn khác, điều này khiến trẻ mất đi cá tính riêng cũng như sự sáng tạo của bản thân Một số trẻ có thể tự giải quyết xung đột của mình, nhưng hầu hất đều chạy đến những người lớn hơn nhờ sự giúp đỡ Trẻ giai đoạn này chỉ cần học được nghệ thuật đàm phán thì trẻ sẽ sẵn lòng chấp nhận thỏa hiệp

Kết thúc LVN, hầu hết các nhóm đều hoàn thành công việc nhưng mức độ lẫn kết quả LVN chưa thực sự cao Trẻ vẫn cần sự hỗ trợ của giáo viên: giải quyết mâu thuẫn giữa các trẻ trong một nhóm, mâu thuẫn giữa các nhóm làm việc với nhau, hay đưa ra những gợi ý cho nhóm khi trẻ phân công nhiệm vụ cho các thành viên trong nhóm

-Kỹ năng đánh giá kết quả LVN của trẻ

Kết quả nghiên cứu của các nhà tâm lý học cho thấy trẻ đã có khả năng tự đánh giá tương đối phù hợp những hành vi và những kết quả cụ thể trong các hoạt động vui chơi, học tập, sinh hoạt Trẻ biết mình ngoan hay chưa ngoan, làm đúng hay làm sai Do đó trong khi chơi trẻ có thể lựa chọn vai chơi theo khả năng của mình, tự đánh giá xem mình có thể tuân thủ được luật chơi hay không Trẻ có thể tự đánh giá quá trình làm việc của nhóm và đánh giá kết quả làm việc của nhóm Trẻ dựa vào kinh nghiệm để đánh giá quá trình làm việc có diễn ra thuận lợi hay không, cộng với đánh giá của bản thân về các bạn có từ trước kết hợp với sản phẩm trẻ đạt được lúc hiện tại Rất ít trẻ có khả năng đánh giá kết quả làm việc nhóm Nhưng đánh giá của trẻ thường chỉ tương đối, không được

Trang 35

chính xác và trẻ không tìm được nguyên nhân dẫn đến kết quả đó

Sự đánh giá của trẻ về bản thân hay về bạn trong nhóm bị ảnh hưởng bởi đánh giá của những người xung quanh Nếu cô giáo, hay các bạn đánh giá đúng

về trẻ thì dần dần trẻ cũng sẽ tự đánh giá đúng về mình Mặc dù vậy, đối với trẻ, đánh giá cao của người lớn có tác dụng hai mặt Một mặt, nó thay đổi đánh giá của trẻ về bản thân, một số trẻ thay đổi theo xu hướng đánh giá cao về mình, mặt khác đánh giá cao có thể có vai trò tích cực nhất là đối với trẻ thiếu tự tin, nhút nhát, đánh giá cao huy động sức lực và sự cố gắng của trẻ giúp trẻ tiến gần đến kết quả cao hơn so với khả năng của nó Đánh giá thấp của người lớn có tác dụng ngược lại Nó gây cho trẻ thiếu niềm tin vào bản thân Thậm chí nó làm cho trẻ từ chối hoạt động và thiếu thiện cảm với người đánh giá trẻ Đánh giá đúng của người lớn tạo điều kiện cho trẻ hiểu đúng về mình, vì nó trùng hợp với kinh nghiệm mà trẻ thu nhận được qua hoạt động của mình, nhận xét của người lớn về hành vi, kết quả hoạt động của trẻ phải đúng và đồng thời phải có tính động viên trẻ

Ví dụ: Trẻ tham gia nhóm làm hoạt động trồng cây, trẻ sẽ đánh giá kết quả LVN thông qua kết quả có trồng được cây hay không, chứ trẻ không mấy chú ý đến quá trình trẻ làm việc cùng nhau

3.3 Hoạt động ngoài trời ở trường mầm non

Hoạt động ngoài trời là một hoạt động không thể thiểu trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ Bởi thông qua đó, trẻ được tiếp xúc, gần gũi với thiên nhiên, hít thở bầu không khí trong lành, đồng thời được khám phá, thoả mãn trí

tò mò của trẻ

Qua hoạt động ngoài trời trẻ được vui chơi và phát triến óc tưởng tượng sáng tạo, phát triển ngôn ngữ và tăng cường khả năng nhận thức mà còn giúp trẻ

Trang 36

thể hiện năng lực, kỹ năng, tình cảm, nguyện vọng và mối liên hệ với những người xung quanh

Hoạt động ngoài trời bao gồm các hoạt động có chủ đích (nhằm rèn luyện một số kiến thức, kỹ năng cho trẻ một cách khoa học, theo đúng mục tiêu của chương trình); các hoạt động giúp trẻ nhận biết và làm quen với môi trường và cuộc sống xung quanh Có thể nói, khi trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời, khi trẻ đùa nghịch, cười nói, chạy nhảy thực chất là trẻ khám phá, học hỏi và

có điều kiện phát triển tốt nhất những cảm xúc tích cực của mình

Bên cạnh đó, các hoạt động này giúp trẻ phát triển về mặt thể chất, vận động, giúp bé tiêu hao năng lượng, do đó sẽ ăn ngủ ngon hơn Việc chạy nhảy, vui đùa, hít thở không khí trong lành sẽ giúp cho đầu óc thoải mái, sảng khoái hơn, bé sẽ tiếp thu các bài học trong lớp một cách dễ dàng hơn

Một lợi ích quan trọng của các hoạt động ngoài trời là tăng cường kĩ năng giao tiếp của trẻ Trẻ sẽ tiếp xúc, làm quen, nói chuyện với các bạn trong lớp, từ

đó giúp trẻ mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp Ngoài ra, trẻ sẽ dễ dàng thích nghi, hòa nhập khi đến các môi trường khác Do đó, có thể khẳng định rằng, hoạt động ngoài trời có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ của trẻ

Như vậy, hoạt động vui chơi được nhìn nhận với phương diện như là phương tiện để giáo dục nhân cách cho trẻ mầm non Vui chơi của trẻ là một hoạt động phản ánh sáng tạo độc đáo, thực hiện tác động qua lại giữa trẻ với trẻ, trẻ với môi trường xung quanh

Trong vui chơi trẻ nhận thức được thế giới xung quanh, khi chơi các trò chơi trẻ lĩnh hội kinh nghiệm xã hội của người lớn một cách tự nhiên, lĩnh hội những kiến thức, những kỹ năng, kỹ xảo, những phương thức hành động, những

Trang 37

chuẩn mực đạo đức, những nguyên tắc sống Trong vui chơi trẻ hoạt động tự lực, tự nguyện và tự tin; xã hội trẻ em được hình thành trong quá trình vui chơi

sẽ phát triển việc tự tổ chức, hình thành và biểu hiện những phẩm chất mang tính xã hội: khả năng hoà nhập vào nhóm chơi, khả năng hoạt động đóng vai, khả năng phục tùng những yêu cầu của xã hội trẻ em và bộc lộ những khả năng riêng của trẻ Tóm lại: vui chơi là một trong những nhu cầu đầu tiên của trẻ, trẻ muốn chơi và thích chơi Thông qua vui chơi trẻ được phát triển toàn diện về mọi mặt: thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, kỹ năng - tình cảm xã hội, thẩm mỹ Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của lứa tuổi mầm non, mà trong đó hoạt động vui chơi ngoài trời là một hoạt động không thể thiếu vì trẻ sẽ được hít thở không khí trong lành, được quan sát thế giới xung quanh, khám phá những điều mới lạ từ thiên nhiên giúp trẻ tăng thêm vốn sống và nhất là trẻ được tự do hoạt động

Hoạt động ngoài trời là một trong những hoạt động vui chơi mà trẻ hứng thú nhất, mang lại cho trẻ nhiều niềm vui và kiến thức cần thiết về thế giới xung quanh chúng Trẻ nhận thức thế giới xung quanh bằng cách tiếp xúc, tìm hiểu, khám phá và quan tâm đến những gì xảy ra ở cuộc sống xung quanh mình Hoạt động vui chơi ngoài trời tạo cho trẻ sự nhanh nhẹn và thích ứng với môi trường

tự nhiên đồng thời giúp trẻ mạnh dạn và tự tin hơn trong cuộc sống

Hoạt động ngoài trời bao gồm các hoạt động có chủ đích nhằm rèn luyện cho trẻ một số kiến thức, kỹ năng một cách khoa học theo đúng mục tiêu của chương trình, các hoạt động giúp trẻ nhận biết và làm quen với môi trường và cuộc sống xung quanh Thông qua hoạt động ngoài trời sẽ giúp trẻ được khám phá thiên nhiên, được tự mình trải nghiệm, tìm tòi khám phá nhiều điều kỳ thú, qua đó trẻ tích lũy được nhiều kinh nghiệm cảm tính, trẻ được trực tiếp nhìn thấy hiện tượng tự nhiên trong môi trường sống thực với tất cả những mối quan hệ và

Trang 38

sự phụ thuộc lẫn nhau Trẻ được dạo chơi thoải mái tạo ra sự sung sướng, thỏa mãn khi được tiếp xúc với môi trường xung quanh

4 Giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn thông hoạt động ngoài trời

4.1 Mục đích

Rất nhiều nhà nghiên cứu khoa học đã chứng minh rằng khi thiếu không gian vui chơi, trẻ sẽ mất đi sự linh hoạt một cách nghiêm trọng, ngôn ngữ phát triển không thuận lợi Do đó, trẻ sẽ nhút nhát, khó hòa đồng và sau này khó thích nghi với cuộc sống Cùng với đó, khi thiếu các hoạt động vui chơi ngoài trời, trẻ

sẽ khó lòng thấy hạnh phúc, vui tươi trong nhịp sống của mình, thường trở nên cau có và dễ bị trầm uất Bên cạnh đó khi trẻ chơi và hoạt động theo nhóm mang lại cơ hội cho các thành viên thoả mãn những nhu cầu về bản ngã, được đón nhận

và thể hiện mọi tiềm năng, tạo sự cởi mở và thân thiện giữa các thành viên và người lãnh đạo.Thông qua việc quản lý theo nhóm, giúp trẻ phát huy khả năng phối hợp những bộ óc sáng tạo để đưa các quyết định đúng đắn Vì vậy GDKNLVN cho trẻ MGL là rất quan trọng và hết sức cần thiết

- Hoạt động NT rất gần gũi với các hoạt động thực tiễn trong sinh hoạt hàng ngày của trẻ, nên dễ tạo ra ý tưởng mới cho trẻ trong hoạt động và duy trì

Trang 39

nó trong nhiều ngày sau Trẻ có cơ hội được luyện KNLVN liên tục và nhiều lần Nhìn chung các đối tượng thiên nhiên (động vật, thực vật, tự nhiên vô sinh) rất hấp dẫn trẻ, phù hợp với hứng thú, nhận thức trẻ

- Qua HĐNT trẻ được tự tay chăm sóc cây, tỉa lá, lau lá, tưới cây và gieo hạt, chăm sóc động vật, tìm hiểu về thế giới thiên nhiên, đáp ứng nhu cầu khám phá thiên nhiên của trẻ nhỏ, giúp các bé hiểu hơn về các bước phát triển của cây xanh song song với sự phát triển của chính mình, từ đó tạo cho các bé lòng yêu thiên nhiên và vạn vật xung quanh môi trường sống Bé tự ươm mầm, chăm sóc cho cây phát triển, tưới cây hằng ngày Bé hiểu được niềm vui khi cây ra hoa, kết trái, sự sung sướng sau khi hái quả, từ đó, trân trọng hơn những công sức của các cô các bác nông dân ở nơi đồng quê Bé sẽ biết thành công chỉ đến khi biết

nỗ lực, cố gắng Qua các công việc đó không những giúp trẻ hiểu biết sự phát triển của thế giới thực vật, biết được ý nghĩa lợi ích của chúng, giúp trẻ thêm yêu thiên nhiên và có trách nhiệm với thiên nhiên mà còn hình thành ở trẻ kỹ năng làm việc nhóm

- Thông qua HĐNT giúp trẻ tự đặt ra nhiều câu hỏi và khám phá các sự vật ở thế giới xung quanh: Tại sao lá cây có màu xanh? Tại sao mùa thu có lá rụng? Tại sao phải tưới nước cho cây hằng ngày? Cây ra hoa kết trái như thế nào? Song môi trường đô thị hiện đại đã thiếu mất không gian xanh để bé tự do trải nghiệm những điều đó

- Ở trường mầm non, HĐNT là một trong những HĐ giúp trẻ có thể tự do tìm hiểu, khám phá các đặc điểm, tính chất của sự vật hiện tượng tự nhiên như mây, mưa, tính chất của nước (không mùi, không màu, thẩm thấu, bốc hơi ), các loại hạt giống, hình dạng của gân lá, dầu và nước - cái nào nhẹ hơn, nước biến đi đâu, hoa đổi màu, ‘trận cuồng phong’ trong chai Đây là những hoạt động rất hấp dẫn và phù hợp tâm lý thích khám phá của trẻ Qua HĐNT, trẻ có

Trang 40

thể làm việc theo nhóm, mỗi nhóm sẽ làm nhiệm vụ riêng, các thành viên trong nhóm sẽ cùng nhau tập trung quan sát, dự đoán, trải nghiệm, sử dụng các “dụng cụ” và lĩnh hội các khái niệm, các tri thức “tiền khoa học” như chìm – nổi, tan - không tan, nước mặn nặng hơn nước thường, cây lớn lên nhờ đâu

4.3 Các hình thức giáo dục KNLVN cho trẻ MGL thông qua HĐNT

Thông qua các trò chơi:

- Trò chơi học tập

- Trò chơi vận động

- Trò chơi dân gian

- Trò chơi tự do

- Trò chơi với các phương tiện công nghệ hiện đai

- Chơi cát, nước, sỏi…

Tổ chức chơi theo nhóm với nhiều hình thức: Thi đua, khen thưởng, giúp

đỡ bạn, giúp đỡ cô, làm việc tốt…

5 Những yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng làm việc nhóm cho trẻ mẫu giáo lớn thông qua hoạt động ngoài trời

Thường thì trong việc tổ chức LVN đều gặp khá nhiều khó khăn, trong đó

có nhiều yếu tố khách quan hoặc chủ quan có thể khiến cho mọi chuyện thất bại nhanh chóng khiến cho nhóm chán nản hoặc tan rã Chính vì vậy khi tổ chức nhóm cho trẻ thì cần giáo dục trẻ có những tính cách vững vàng, kiên định để làm việc nhóm được thành công Ngoài ra cũng cần hướng cho trẻ chú ý tới những khó khăn mà chúng đối mặt, tìm ra nguyên nhân chủ yếu và khắc phục chúng mới là điều quan trọng nhất cần làm

Ngày đăng: 28/06/2017, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Cheryl Meredith đã trình bày “Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ năng làm việc nhóm hiệu quả cao
5. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sống, NXB Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chuyên đề giáo dục kĩ năng sống
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm Hà Nội
Năm: 2009
7. Cousinet Roger (2000), Một số phương pháp làm việc tự do cho các nhóm, NXB Giáo dục M. Pêtơropxki (1990), từ điển tâm lý học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Một số phương pháp làm việc tự do cho các nhóm", NXB Giáo dục M. Pêtơropxki (1990)
Tác giả: Cousinet Roger (2000), Một số phương pháp làm việc tự do cho các nhóm, NXB Giáo dục M. Pêtơropxki
Nhà XB: NXB Giáo dục M. Pêtơropxki (1990)"
Năm: 1990
11. Nguyễn Văn Đồng ( 2009), Tâm lí học giao tiếp, NXB Chính trị - Hành chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lí học giao tiếp
Nhà XB: NXB Chính trị - Hành chính
12. Trần Văn Đức (chủ biên), (2005), giao tiếp với trẻ em, NXB giáo dục 13. Enconin Đ.B,(1978), Tâm lí học trò chơi, NXB Sư Phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: giao tiếp với trẻ em
Tác giả: Trần Văn Đức (chủ biên), (2005), giao tiếp với trẻ em, NXB giáo dục 13. Enconin Đ.B
Nhà XB: NXB giáo dục 13. Enconin Đ.B
Năm: 1978
15. Nguyễn Thị Thanh Hà (2006) - Giáo trình tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường Mầm non. NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tổ chức hoạt động vui chơi của trẻ ở trường Mầm non
Nhà XB: NXB Giáo dục
19. Đỗ Khải Hoàn - Bài giảng kỹ năng làm việc nhóm - Học viện CN BCVT- Bộ môn phát triển kỹ năng13.Ngô Công Hoàn(1992), Giao tiếp ứng xử của cô giáo với trẻ em, Trường Đại học sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng kỹ năng làm việc nhóm "- Học viện CN BCVT- Bộ môn phát triển kỹ năng13.Ngô Công Hoàn(1992), "Giao tiếp ứng xử của cô giáo với trẻ em
Tác giả: Đỗ Khải Hoàn - Bài giảng kỹ năng làm việc nhóm - Học viện CN BCVT- Bộ môn phát triển kỹ năng13.Ngô Công Hoàn
Năm: 1992
20. Ngô Công Hoàn (1992), Một số vấn đề về tâm lí học về giao tiếp sư phạm, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về tâm lí học về giao tiếp sư phạm
Tác giả: Ngô Công Hoàn
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 1992
21.Trần Lan Hương (2006), “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục trong trường MN”, Tạp chí KHGDMN, số 5/2006 Đinh Văn Vang (2007), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục mầm non, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục trong trường MN
Tác giả: Trần Lan Hương (2006), “Các giải pháp cơ bản nâng cao chất lượng giáo dục trong trường MN”, Tạp chí KHGDMN, số 5/2006 Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2007
26. Hoàng Mai (2014), “Hướng dẫn trẻ hoạt động theo nhóm với quan điểm đổi mới phương pháp dạy học trong GDMN”, Tạp chí GDMN, số 4, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn trẻ hoạt động theo nhóm với quan điểm đổi mới phương pháp dạy học trong GDMN
Tác giả: Hoàng Mai
Năm: 2014
28. Nguyễn Thị Oanh (2007) - Làm việc nhóm, NXB Trẻ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Làm việc nhóm
Nhà XB: NXB Trẻ
29. Hoàng Thị Phương (2008), Lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh
Tác giả: Hoàng Thị Phương
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2008
30. Hoàng Thị Phương, Tổ chức môi trường hoạt động cho trẻ mầm non – Thực trạng và giải pháp, Tạp chí GD số 229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức môi trường hoạt động cho trẻ mầm non – Thực trạng và giải pháp
31. T.S. Đặng Hồng Phương Tư liệu bài viết“Biện pháp tổ chức hoạt động ngoài trời cho trẻ ở trường MN” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp tổ chức hoạt động ngoài trời cho trẻ ở trường MN
32. Trần Trọng Thủy (1978), Tâm lý học lao động. ĐHSPHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động
Tác giả: Trần Trọng Thủy
Năm: 1978
33. Nguyễn Xuân Thức, (1997), Tính tích cực giao tiếp của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi trong hoạt động vui chơi, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tính tích cực giao tiếp của trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi trong hoạt động vui chơi
Tác giả: Nguyễn Xuân Thức
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 1997
38. Unesco (2005), Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới, NXB Thế giới, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chân dung những nhà cải cách giáo dục tiêu biểu trên thế giới
Tác giả: Unesco
Nhà XB: NXB Thế giới
Năm: 2005
39. Nguyễn Quang Uẩn Bài viết “ Khái niệm kỹ năng sống xét theo góc độ tâm lý học” của tác giả trong tạp chí Tâm lý học số 6 tháng 6 năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khái niệm kỹ năng sống xét theo góc độ tâm lý học
1. Bộ GD& ĐT (2009), Chương trình giáo dục mầm non, Ban hành theo Thông tư số 17/2009/ TT- BGDĐT ngày 25 tháng 7 năm 2009 Khác
2. Bộ GD&ĐT– vụ giáo viên, (1998). Đổi mới công tác rèn luyện nghiệp vụ sư phạm trong đào tạo giáo viên mầm non, Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w