1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

114 929 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI TRƯƠNG THỊ DUY GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PH

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ DUY

GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH

THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở

CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Mã số: 60.14.01.01

Người hướng dẫn khoa học: TS DƯƠNG GIÁNG THIÊN HƯƠNG

HÀ NỘI – 2017

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan:

 Luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của tôi,

 Số liệu trong luận văn được điều tra trung thực,

 Tôi xin chịu trách nhiệm về nghiên cứu của mình

Học viên TRƯƠNG THI DUY

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trước tiên, tôi xin được gửi lời cảm ơn đến tất cả quý thầy cô đã giảng dạy trong chương trình Cao học ngành Giáo dục học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức hữu ích về Giáo dục học làm cơ sở cho tôi thực hiện tốt luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn TS DƯƠNG GIÁNG THIÊN HƯƠNG đã tận tình hướng dẫn cho tôi trong thời gian thực hiện luận văn Sự chỉ bảo, góp ý đầy nhiệt huyết và quý báu của Cô đã cho giúp ích tôi rất nhiều trong thời gian thực hiện đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn đến tất cả các Cô đang giảng dạy tại các trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa, đặc biệt là các Cô ở trường Tiểu học Trưng Vương, trường Tiểu học Âu Cơ đã tận tình giúp đỡ trong việc tham gia trả lời bảng khảo sát cũng như tạo mọi điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập

dữ liệu và thông tin của luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn còn nhiều thiếu sót, rất mong nhận được ý kiến góp ý của Thầy/Cô và các anh chị học viên

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Học viên

TRƯƠNG THỊ DUY

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Sự cần thiết về giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học ………

Bảng 2.2: Những khó khăn chủ yếu khi GDGTS cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở trường tiểu học………

Bảng2.3 : Sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường và giáo viên trong việc GDGTS cho học sinh tiểu học………

Bảng 2 4: Nhận thức của GV về biểu hiện GTS của học sinh tiểu hoc………

Bảng 2.5 : Nhận thức của gia đình về tầm quan trọng GTS thông qua dạy học môn Đạo đức của học sinh tiểu học………

Bảng3.1:Kết quả khảo sát biểu hiện GTS của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng………

Bảng 3.2: Thực trạng đầu vào ý thức Đạo đức của lớp TN&ĐC………

Bảng 3.3: Kết quả kiểm tra đầu ra về ý thức của lớp TN&ĐC………

Bảng3.4: Kết quả kiểm tra nhận thức của lớp TN&ĐC………

Bảng 3.5: Kết quả kiểm tra đầu ra về ý thức của lớp TN&ĐC…

Bảng3.6: Kết quả kiểm tra đầu vào GTS Đạo đức của lớpTN&ĐC………

Bảng3.7:Kết quả kiểm tra đầu ra GTS về Đạo đức của lớp TN&ĐC………

Bảng3.8: Kết quả kiểm tra đầu ra về thái độ của lớp TN&ĐC………

Bảng 3.9:Kết quả tổng hợp thảo luận nhóm thu được………

Trang 6

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ:2.1: Sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường và giáo viên về việc GDGTS

Biểu đồ: 2.2: Sự quan tâm của người làm công tác giáo dục và các bậc phụ huynh học

sinh về việc GDGTS cho học sinh bậc tiểu học (so sánh bảng 3 và bảng 5)…………

Biểu đồ :3.1: Thực trạng đầu vào ý thức đạo đức trước thực nghiệm…………

Biểuđồ:3.2: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm về ý thức của lớp TN&ĐC……

Biểu đồ 3.3:Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm lớp TN&ĐC………

Biểu đồ 3.4: Kết quả kiểm tra đầu ra về ý thức của lớp TN&ĐC………

Biểu đồ 3.5: Kết quả kiểm tra trước thực nghiệm………

Biểu đồ 3.6: Kết quả kiểm tra sau thực nghiệm……….

Biểu đồ 3.7: Kết quả biểu hiện GTS của học sinh trước thực trạng và sau thực nghiệm………

Trang 7

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU………

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC……… ………

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề………

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài………

1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước………

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài………

1.2.1 Giá trị ………

1.2.2 Giá trị sống………

1.2.3 Giáo dục giá trị sống ………

1.2.4 Giáo dục giá trị sống thông qua dạy học môn Đạo đức………

1.3 Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học ………

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý học sinh tiểu học………

1.3.2 Vai trò của giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu hoc………

1.3.3 Nội dung phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học………

1.3.4 Các con đường giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học………

13.5 Đặc điểm hình thành GTS………

1.4 Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Đạo đức 1.4.1 Môn Đạo đức ở tiểu học ………

1.4.2 Sách giáo khoa, chương trình, nội dung môn Đạo đức ở tiểu học………

1.4.3 Sách giáo khoa………

1.4.4 Chương trình môn Đạo đức ở tiểu học………

1.4.5 Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học………

1.4.3 Khả năng giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua môn Đạo đức ở ……

1.5 Bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay………

1.6 Một số yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành gía trị sống của học sinh tiểu học ………

KẾT LUẬN CHƯƠNG I………37

Trang 8

CHƯƠNG II THỰC TRẠNG GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC Ở THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN TRONG BỐI CẢNH

ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY ………

2 1 Vài nét về thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên………

2 2 Vài nét về giáo dục thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên………

2.3 Khảo sát thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh ở các trường tiểu học thành phố Tuy Hoà tỉnh Phú Yên ……… 39

2.3.1 Thực trạng giáo dục giá trị sống của học sinh các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên ………

2.3.2 Biểu hiện giá trị sống của học sinh tiểu học hiện nay từ góc nhìn của những người trực tiếp làm giáo dục………

2.3.3 Kết quả khảo sát tầm quan trọng việc GDGTS cho học sinh từ phía gia đình học sinh………

2.3.4 Nguyên nhân của thực trạng………

2.3.5 Nguyên nhân khách quan………

2.3.6 Nguyên nhân chủ quan………

Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC THÔNG QUA DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở THÀNH PHỐ TUY HÒA TỈNH PHÚ YÊN TRONG BỐI CẢNH ĐỔI MỚI GIÁO DỤC HIỆN NAY………

3.1 Nguyên tắc xây dựng biện pháp ………

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục tiêu………

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính đối tượng………

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả………

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống………

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo chủ học sinh tiểu học ………

3.2 Các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Đạo đức ở trường tiểu học ………

Trang 9

3.2.1 Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua các giờ học môn Đạo

đức………

3.2.2 Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua thực hành môn Đạo đức ……

3.2.3 Xây dựng chủ đề giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học được tổ chức dưới hình thức tổ chức cuộc sống sinh hoạt hằng ngày………

3.2.4 Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua hoạt động ngoại khóa môn Đạo đức……….………

3.2.5 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học………

3.2.6 Tổ chức thực nghiệm các biện pháp………

3.3.1 Thực nghiệm biện pháp 1: Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua các giờ học môn Đạo đức ………

3.3.2 Thực nghiệm biện pháp 2: Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua giờ học thực hành môn Đạo đức………

3.3.3 Kết quả thực nghiệm………

3.3.4 Kết quả đầu ra về tri thức đạo đức………

3.3.5 Kết quả đầu vào về thái độ đạo đức………

3.3.6 Kết quả đầu vào về thái độ đạo đức………

3.3.7 Đánh giá kết quả thực nghiệm………

3.4.1 Thực nghiệm biện pháp 3: Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học được tổ chức dưới hình thức cuộc sống sinh hoạt hàng ngày………

3.4.2 Thực nghiệm biện pháp 4: giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua hình thức ngoại khóa………

Kết luận chương 3………

PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ………

TÀI LIỆU THAM KHẢO……….

PHỤ LỤC………

Trang 10

1 Lý do chọn đề tài:

Đạo đức là một hình thái ý thức xã hội đặc biệt được hình thành từ rất sớm trong lịch sử loài người và được mọi giai cấp, mọi thời đại quan tâm Đạo đức và những giá trị của nó là một phần không thể thiếu của xã hội nói chung và mỗi cá nhân nói riêng Chủ tịch Hồ Chí Minh, danh nhân văn hóa thế giới, vị lãnh tụ thiên tài của dân tộc Việt Nam đã từng dạy: “Người có Tài mà không có Đức là người vô dụng Người có Đức mà không có Tài làm việc gì cũng khó” Đạo đức còn được coi như “cái gốc” của cây, “cái nguồn” của sông do đó “người cách mạng phải có đạo đức, không có đạo đức

có tài giỏi đến mấy cũng không lãnh đạo được nhân dân” Ngày 21 tháng 10 năm 1964 khi trở về thăm trường ĐHSP Hà Nội, Bác Hồ đã nói: “Công tác giáo dục đạo đức trong nhà trường là một bộ phận quan trọng có tính chất nền tảng của giáo dục nhà trường XHCN Dạy cũng như Học phải biết chú trọng cả Đức lẫn Tài Đức là đạo đức cách mạng, đó là cái gốc quan trọng Nhiệm vụ của nhà trường là phải làm sao tìm ra những biện pháp có hiệu quả trong công tác giáo dục đạo đức cho học sinh [7,tr19]

Trong công cuộc đổi mới đất nước, Đảng ta xác định nhiệm vụ trọng tâm là phat triển kinh tế, điều đó không xem nhẹ vai trò của đạo đức, Đảng ta luôn khẳng định vai trò quyết định của nhân tố con người, đó “phải là những con người phát triển cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, trong sáng về đạo đức, phong phú về tinh thần”, trong đó đạo đức mới là một động lực tinh thần to lớn thúc đảy phong trào thi đua yêu nước, hăng say lao động sản xuất, thực hành tiết kiệm, phát hy sáng kiến kỹ thuật, làm việc có hiệu quả chất lượng của nhân dân lao động

Điều 27: Luật GD 2005 mục tiêu của giáo dục phổ thông đã chỉ rõ:

“Giáo dục tiểu học nhằm giúp học sinh hình thành những cơ sở ban đầu cho sự phát triển đúng đắn và lâu dài về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản để học sinh tiếp tục học trung học cơ sở ’’

Tiểu học là một cấp học trong bậc học phổ thông, bậc học mà học sinh được tiếp thu những tri thức đầu tiên về khoa học tự nhiên và xã hội Chính vì vậy mà học sinh cần được trang bị những kiến thức, thái độ và kỹ năng một cách chính xác từ đó giúp các em có cơ sở phát triển trí tuệ, hình thành những định hướng giá trị, chuẩn mực của

Trang 11

con người mới Để có những giá trị chuẩn mực Đạo đức trên nhất thiết phải tiến hành giáo dục giá trị sống thông qua dạy học môn Đạo đức ở tiểu học

Những thay đổi của xã hội Việt Nam hiện đại cũng đã và đang ảnh hưởng mạnh

mẽ đến quá trình giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ và làm biến đổi nhiều giá trị đạo đức truyền thống tốt đẹp Hơn lúc nào hết, vấn đề giáo dục đạo đức cho thế hệ trẻ trong xã hội hiện đại cần phải được đưa ra đẻ thảo luận, bàn bạc và nghiên cứu

Để giải quyết các vấn đề do thực tiễn đặt ra trong thời đại mới, việc chú trọng đến công tác giáo dục cho thế hệ trẻ là một việc làm cần thiết Trong thế kỷ XXI, người ta nhận thấy, nếu chỉ trang bị những kiến thức khoa học cho thế hệ trẻ là chưa đủ mà họ cần được trang bị những kiến thức về giáo dục giá trị sống, những nền tảng giúp thanh thiếu niên định hướng, lựa chọn cho mình một cách sống tích cực Việc đưa giá trị sống vào nhà trường đã giúp học sinh tập trung, nỗ lực và có trách nhiệm hơn trong học tập, cải thiện bầu không khí trong trường học do học sinh biết cách giữ được bình tĩnh,thể hiện sự thấu cảm, hòa hợp, trung thực, mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh có sự cải thiện dựa trên sự tin cậy, tôn trọng và lắng nghe, lòng tin giữa nhân viên nhà trường

và sự tín nhiệm của phụ huynh học sinh với giáo viên được cải thiện.Việt Nam, bản báo cáo về đánh giá tác động của chương trình giáo dục giá trị sống (LVEP) đến giáo viên

và học sinh chỉ ra 90% giáo viên đã thay đổi bản thân theo hướng tích cực,họ có thể quản lý được cảm xúc, cảm thấy bình an hơn, hạnh phúc hơn 100% học sinh cảm thấy

tự tin hơn, tôn trọng đối với giáo viên và người lớn tuổi, trung thực, hứng thú hơn đối với việc học tập, và cảm thấy an toàn hơn

Trong công cuộc đổi mới giáo dục, việc chú trọng đào tạo những phẩm chất và năng lực đáp ứng nhu cầu của xã hội hiện đại không mất đi bản sắc của dân tộc là rất quan trọng Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học có rất nhiều ý nghĩa Thứ nhất, đối với bản thân các em học sinh, giáo dục giá trị sống giúp các em có nhận thức đúng đắn về giá trị sống như yêu thương, tôn trọng, hợp tác, trách nhiệm…từ đó có ý thức vận dụng giá trị vào cuộc sống nhằm xây dựng một cuộc sống tốt đẹp hơn, tích cực hơn cho bản thân, cho người khác và cho cả công đồng Thứ hai, đối với hoạt động học tập và rèn luyện nghề nghiệp, giá trị sống giúp học sinh được trải nghiệm những giá trị sống gắn liền với

Trang 12

đặc thù như lòng yêu thương, sự nhiệt huyết, tinh thần trách nhiệm, hợp tác trong công việc, từ đó giúp học sinh ý thức rõ ràng hơn, tu dưỡng hoàn thiện nhân cách và biết cách vận dụng những giá trị sống.Thứ ba, đối với nhà trường, giáo dục giá trị sống sẽ góp phần nâng cao chất lượng việc dạy học xây dựng bầu không khí nhà trường dựa trên nền tảng các giá trị tích cực, cải thiện mối quan hệ giữa giáo viên và học sinh, nâng cao ý thức học tập cho học sinh Hơn nữa, việc giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học trong xu thế đổi mới giáo dục hiện nay, mục tiêu chương trình giáo dục phổ thông

là giúp học sinh phát trển khả năng vốn có của bản thân, hình thành tính cách và thói quen, phát triển hài hòa về thể chất và tinh thần, trở thành người học tích cực tự tin, có

ý thức lựa chọn nghề nghiệp học tập suốt đời, có những phẩm chất tốt đẹp và có những năng lực cần thiết để trở thành người công dân có ích, người lao động cần cù, có tri thức và sáng tạo[9] Các nhà trường phổ thông đã chú trọng đến trang bị những giá trị sống và kỹ năng sống cho học sinh tiểu học không chỉ có ý nghĩa đối với học sinh mà còn giúp họ có được những kiến thức, kỹ năng, phương pháp giáo dục nhân cách nói chung và giáo dục giá trị sống, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học

Giáo dục giá trị sống cho hoc sinh tiểu học đã được quan tâm hơn trong vòng vài năm gần đây Tuy nhiên, hiệu quả giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học chưa cao

Để góp phần giải quyết vấn đề đó, việc nghiên cứu giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học hiện nay rất cần thiết và có ý nghĩa về cả mặt lý luận và thực tiễn Trên cơ sở

đó, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

2 Mục đích nghiên cứu :

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học, luận văn đề xuất các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua môn Đạo đức nhằm hoàn thiện nhân cách và giúp HS có kết quả tốt hơn trong học tập, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo học sinh đáp ứng với xu hướng đổi mới giáo dục hiện

nay

3.Khách thể và đối tượng nghiên cứu :

Trang 13

3.1 Khách thể nghiên cứu

Qúa trình giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các

trường tiểu học

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở

các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục

hiện nay

4.Giả thuyết khoa học

Hiện nay giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học tại thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên còn nhiều hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau Nếu có thể xây dựng được một hệ thống các biện pháp giáo dục tác động đồng bộ trong đó chú trọng đến biện pháp thiết kế các chủ đề giáo dục giá trị sống qua rèn luyện học tập sẽ góp phần nâng cao giáo dục giá trị sống cho học sinh và chất lượng đào tạo giáo viên

5.Nhiệm vụ nghiên cứu

Chúng tôi đặt ra 3 nhiệm vụ nghiên cứu cho đề tài là:

Nghiên cứu cơ sở lý luận về giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học

- Nghiên cứu thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

- Đề xuất các biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay

6.Phạm vi nghiên cứu của đề tài

Vì thời gian và điều kiện có hạn, chúng tôi chỉ nghiên cứu đề tài với khoảng 305 học sinh, 121 phụ huynh học sinh và 91 giáo viên ở 2 trường tiểu học Âu cơ và trường tiểu học Trưng Vương thành phố Tuy Hòa tỉnh Phú Yên

7.Phương pháp nghiên cứu

Trang 14

Để giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề ra, chúng tôi sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau đây:

7.1.Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Bao gồm các phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết, phân loại và hệ thống hóa lý thuyết Nhóm phương pháp này được sử dụng để xác định bản chất của khái niệm cơ bản trong đề tài, mối quan hệ giữa các vấn đề lý luận Trên cơ sở đó, luận văn xây dựng các khái niệm công cụ và khung lý thuyết cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp nghiên cứu bằng ankét

Phương pháp này được thực hiện nhằm thu thập thông tin về thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Đạo đức Đối tượng đều tra gồm giáo viên, học sinh, cán bộ quản lý trường tiểu học

7.2.2 Phương pháp quan sát

Chúng tôi tiến hành dự giờ và tham dự các buổi sinh hoạt, các chủ đề về giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên Phương pháp này bổ sung cho phương pháp nghiên cứu bằng ankét

7.2.3 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Chúng tôi sẽ thu thập và nghiên cứu những sản phẩm liên quan đến giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận giáo dục giá trị sống để bổ sung số liệu cho phương pháp nghiên cứu bằng ankét

7.2.4 Phương pháp trò chuyện

Đề tài được tiến hành thông qua trò chuyện giữa người nghiên cứu và các đối tượng nghiên cứu ở 2 trường này để bổ sung số liệu

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Chúng tôi sẽ tiến hành tổng kết kinh nghiệm giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận giá trị sống

Trang 15

7.2.6 Phương pháp chuyên gia

Đề tài sẽ được các ý kiến đóng góp của các nhà lý luận cũng như những người

có kinh nghiệm về mặt giáo dục Đạo đức cho học sinh tiểu học

7.2.7 Phương pháp thực nghiệm giáo dục

Chúng tôi tiến hành thực nghiệm nhằm thẩm định tính bổ ích, tính phù hợp của các biện pháp giáo dục Đạo đức cho học sinh tiểu học theo tiếp cận giáo dục giá trị sống thông qua các chủ đề

7.3.1 Phương pháp thống kê toán học

Chúng tôi sử dụng các công thức trong toán học thống kê như công thức tính giá trị trung bình, công thức sự tương quan giữa các đại lượng …để xử lý các số liệu trong

đề tài

8 Dự kiến cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục các công trình của các tác giả đã công bố, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, luận văn gồm 3 chương

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học

Chương 2: Thực trạng giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Chương 3: Biện pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở các trường tiểu học tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Trang 16

CHƯƠNG I

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC GIÁ TRỊ SỐNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA

DẠY HỌC MÔN ĐẠO ĐỨC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các công trình nghiên cứu nước ngoài

Giáo dục giá trị sống là một vấn đề quan tâm trên phạm vi toàn cầu bởi giáo dục giá trị sống sẽ giúp con người nhận thức và hành động một cách đúng đắn và tích cực theo hướng thúc đẩy sự phát triển cho cá nhân và xã hội đặc biệt trong bối cảnh xã hội

có nhiều biến động Các nghiên cứu về giáo dục giá trị sống thường tập trung làm rõ cách tiếp cận giá trị sống, vai trò, nhiệm vụ của nhiệm vụ của giáo dục giá trị sống trọng nhà trường đến sự phát triển của người học như nhân cách, kết quả học tập, mối quan hệ trong trường học, giữa giáo dục giá trị (value education) với giáo dục đạo đức (Moral education)

Năm 1741, trong nền giáo dục Mỹ, giáo dục giá trị sống được coi bắt đầu từ hệ 13 giá trị mà con người có do Benjamin Franklin đề ra, bao gồm các giá trị như: chừng mực, yên lặng, ngăn nắp, kiên quyết, tiết kiệm, chân thành, trung dũng , khiêm tốn… Ngoài ra, viện Rockridge của nước này cũng nhấn mạnh đến ba nhóm giá trị cơ bản cần giáo dục cho con người là:tự do, bình đẳng và an ninh

Năm 1986-1987 theo đề nghị của UNESCO đã có cuộc đều tra quốc tế về giá trị đạo đức của con người chuẩn bị bước vào thế kỉ XXI nhằm mục đích nghiên cứu các vấn đề giá trị và giáo dục giá trị Đến năm 1995, chương trình quốc tế chia sẻ giá trị sống làm cho thế giới tốt đẹp hơn được khởi xướng nhân dịp 50 năm thành lập Liên Hợp Quốc Vào tháng 8 năm 1996, tại trụ sở UNICEF hơn 20 nhà giáo dục trên khắp châu lục đã được mời tham dự hội thảo về chương trình này Họ thảo luận về những điều cần thiết cho trẻ em trên toàn thế giới, những kinh nghiệm của họ khi nghiên cứu các giá trị và làm cách nào để các nhà giáo dục kết nối các giá trị giúp người học có thể học tập suốt đời một cách tốt hơn 12 giá trị sống đã được lựa chọn và xác định là những giá trị cốt lỗi cần giáo dục cho thế hệ trẻ đó là: (1) hòa bình; (2) tôn trọng; (3)

Trang 17

trách nhiệm; (4) hợp tác; (5) đoàn kết; (6) khoan dung; (7) yêu thương; (8) tự do; (9) giản dị; (10) trung thực; (11) hạnh phúc; (12) khiêm tốn Sau một năm thì cuốn sách Hướng dẫn các Giá trị sống và công ước về Quyền trẻ em ra đời được xem như một cuốn cẩm nang hữu ích trong việc đưa chương trình này đi vào thực tế ở quy mô rộng khắp trên thế giới Đến tháng 8 năm 2008, chương trình Giáo dục giá trị sống (Living Value ducation rogram: LVEP) đã phổ biến trên 8.000 địa điểm thuộc 80 trên quốc gia khác nhau trong đó nhiều nhất là trường học Việt Nam cũng là một thành viên của tổ chức này từ năm 2000 Các nhà giáo dục tiêu biểu trên thế giới đã có những đóng góp tích cực cho chương trình giáo dục giá trị sống như: Diane Tillman, Christopher Drake , Diana Beaver, Vicky Calicdan, Caroline Druiff …Một số nước có những hoạt động tích cực thúc đẩy giáo dục giá trị sống như: Mỹ, Anh, Australia, Tây Ban Nha, Thái Lan, Trung Quốc, Philipine…

Các nhà nghiên cứu chương trình đã tập hợp các thông tin từ các giáo viên đang thực hiện chương trình LVEP trên toàn thế giới Các báo cáo được ghi nhận nhiều nhất

đó là sự thay đổi tích cực trong mối quan hệ của giáo viên – học sinh và học sinh-học sinh cả trong lớp và ngoài lớp học Mục đích của chương trình là cung cấp hướng dẫn

và công cụ để phát triển toàn diện con người, thừa nhận bao gồm thể chất, trí tuệ, tình cảm và tinh thần

Từ năm 1999, nước Australia đã triển khai mang lưới giáo dục gia trị (Value Education Networts) đến năm 2003, nước này đã thành lập hội giáo dục giá trị sống Tại Úc, một số nghiên cứu đã được tiến hành cho thấy những tác động tích cực của giáo dục giá trị sống Năm 2009, tác giả Terry Lovat và cộng sự của ông như Ron Tommey, K.Dally và N.Clement ở trường Đại học Newcastle đã có công trình nghiên cứu: “Đề tài thử nghiệm và đánh giá về tác động của giáo dục giá trị sống tới kết quả của học sinh và môi trường học đường’’[24] Nghiên cứu đã phân tích tác động của giáo dục giá trị trên các phương tiện như mối quan hệ trong nhà trường, bầu không khí trường học, cải thiện ý thức học tập, sự tham gia của phụ huynh học sinh với quá trình giáo dục của nhà trường thực sự được cải thiện

Trang 18

Năm 2015, nghiên cứu nổi bậc: giáo dục giá trị sống thông qua xã hội hóa học tập trên tạp chí giáo dục từ xa số 16 của đại học Anadodu, Turkey Mục đích nhằm cung cấp việc giáo dục giá trị thông qua hệ thống giáo dục đào tạo từ xa cho học sinh

Giáo dục giá trị sống có ý nghĩa quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ đồng thời góp phần thúc đẩy sự phát triển của xã hội theo hướng

tích cực hơn, tốt đẹp hơn Giáo dục giá trị sống là một yêu cầu tất yếu của thời đại 1.1.2 Các công trình nghiên cứu trong nước

Ở trong nước giáo dục giá trị sống cũng là vấn đề được quan tâm trong những năm trở lại đây Trong hệ thống giáo dục nhà trường phổ thông, đến năm 2005, chương trình giáo dục giá trị sống mới đưa vào hoạt động ngoại khóa hoặc lồng ghép vào các giờ sinh hoạt Đến năm 2008, các cơ sở giáo dục chính quy và không chính quy đưa vào cơ

sở của mình Một số tác giả đã nghiên cứu về giá trị sống và vai trò, nhiệm vụ, nội dung

và phương pháp giáo dục giá trị sống Mạc Văn Trang (1995), Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa (2008), Như Phạm Minh Hạc (2010), Nguyễn Thanh Bình (2013), Trần Thị Lệ Thu (2014), Vũ Thị Ngọc Tú (2015) …tập trung nghiên cứu các giá trị sống cho thanh thiếu niên trong đó nhấn mạnh vai trò của gia đình, nhà trường trong việc giáo dục học sinh, đồng thời đề xuất nhà trường cần xây dựng nội dung giáo dục giá trị sống phù hợp với đặc điểm tâm lý lứa tuổi Giá trị sống và kỹ năng sống thường lồng ghép vào các môn học như Tập đọc kể chuyện, Tự nhiên và xã hội, Đạo đức …ở một số trường học, chủ đề giáo dục giá trị sống đưa vào nội dung chương trình sinh hoạt cuối tuần, sinh hoạt dưới cờ hoặc hoạt động ngoại khóa theo chủ đề

Những nghiên cứu nói trên được tác giả đi sâu nghiên cứu và đưa ra những định hướng giá trị đạo đức và nhân cách con người nói chung Các công trình nghiên cứu cũng đề cập đến việc giáo dục hệ giá trị nhân văn cho học sinh tiểu học, song vẫn còn

mờ nhạt và còn nhiều khía cạnh chưa được khai thác.Đây được xem như cơ sở nền tảng cho quá trình nghiên cứu sau này của đề tài khi đi sâu khai thác hơn nữa về giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học

Tuy nhiên, chưa có một đề tài nào nghiên cứu về giáo dục giá trị sống thông qua dạy học môn học Qua nghiên cứu bước đầu chúng tôi thấy hoàn toàn có thể giáo dục

Trang 19

giá trị sống thông qua dạy học môn học Đạo đức cho học sinh theo tiếp cận này, chúng tôi hy vọng đề tài sẽ góp phần giáo dục đạo đức cho học sinh đạt chât lượng cao hơn

Phương pháp giáo dục là tổ hợp các cách thức hoạt động của nhà giáo dục và người được giáo dục trong thống nhất với nhau nhằm hoàn thành nhiệm vụ giáo dục, phù hợp với mục đích giáo dục đã đề ra.[28]

Tuy nhiên, trên thực tế tài liệu chính thống mang tính định hướng cho phương pháp giáo dục giá trị sống còn hạn chế, vì thế trên hướng nghiên cứu của công trình, kết hợp với thực tiễn giáo dục, chúng tôi thực hiện các phương pháp giáo dục giá trị sống cho đề tài dựa trên lý luận nghiên cứu của các tài liệu như[28] và [38] về các phương pháp giáo dục nói chung, phương pháp giáo dục giá trị sống nói riêng như sau:

1.1.3 Phương pháp giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học

* Phương pháp thảo luận nhóm

- Là phương pháp chia người học ra thành các nhóm nhỏ để cung nhau thảo luận, chia sẻ kinh nghiệm về chủ đề, một vấn đề để đi đến kết luận, hay tìm ra cách giải quyết vấn đề co liên quan đến chủ đề giáo dục giá trị sống

- Yêu cầu thực hiện

+ Trong thảo luận nhóm, các thành viên đều tham gia thực hiện nhiệm vụ với tinh thần trách nhiệm cao nhất Vai trò nhóm trưởng , thư ký và người đại diện nhóm trình bày ý kiến cần được luân phiên nhau thực hiện

+ Trong dạy học giáo dục giá trị sống, phương pháp thảo luận nhóm có kết hợp với phương pháp tình huống đống vai để góp phần làm tăng hiêu quả của việc giáo dục giá trị sống cho học sinh

* Phương pháp trò chơi

- Là tổ chức cho HS chơi một trò chơi nhất định, qua đó giúp cho HS tìm hiểu một vấn đề hoặc được bày tỏ thái độ hay hành vi, việc làm phù hợp trong những tình huống của trò chơi có liên quan đến giá trị sống Qua trò chơi học sinh có cơ hội trải nghiệm những thái độ hành vi, lựa chọn cho mình cách ứng xử đúng đắn, hợp trong những tình huống trò chơi

Trang 20

- Yêu cầu khi thực hiện biện pháp

+ Trò chơi phải dễ tổ chức và thực hiện, phải phù hợp với chủ đề giáo dục giá trị sống, đặc điểm và trình độ của người học, hoàn cảnh và điều kiện thực tế của lớp học + HS phải tham gia tổ chức, điều khiển ở các khâu như: Chuẩn bị cho trò chơi, tiến hành chơi và đánh giá sau khi chơi Sau khi chơi GV cần tổ chức cho HS phân tích nội dung, ý nghĩa trò chơi bằng một hệ thống câu hỏi phù hợp để rút r những kết luận

về mặt lý thuyết

* Phương pháp đóng vai

- Là phương pháp trong đó người học thực hành, làm thử một số ứng xử nào đó trong tình huống giả định cho trước qua đó rèn luyện cho HS những giá trị sống cần thiết Phương pháp này người học được đóng vai các nhân vật, thể hiện cách ứng xử nhằm giải quyết tình huống trên cơ sở ý nghĩ sáng tạo của các em

- Yêu cầu khi thực hiện phương pháp

+ GV xác định rõ mục tiêu của hoạt động thực hành, luyện tập, tổ chức theo trình tự chặt chẽ

+ GV phổ biến quy trình các bước rõ ràng, yêu cầu HS nắm vững lý thuyết rồi thực hành

* Phương pháp nghiên cứu tình huống

- Là phương pháp dạy học, trong đó GV tổ chức cho HS nghiên cứu những tình huống xảy ra trong cuộc sống thực tiễn có chứa đựng các vấn đề cần giải quyết, qua đó giúp các em tìm ra kiến thức, kinh nghiệm mới

Tình huống được sử dụng trong dạy học GDGTS có thể đưa ra dưới dạng là một câu chuyện kể, một tình huống đoạn video, tình huống do HS đóng vai…Việc tổ chức giúp cho HS nghiên cứu tình huống giúp các em gắn liền kiến thức với thực tiễn, kích thích hứng thú và tích cực học tập

- Yêu cầu khi thực hiện biện pháp

+ Tình huống có thể dài hay ngắn tùy theo nội dung vấn đề

Trang 21

+ Trong dạy học GDGTS, phương pháp nghiên cứu tình huống có thể kết hợp với phương pháp đóng vai sẽ có ý nghĩa tích cực trong việc giáo dục GTS cần thiết cho học sinh

* Phương pháp động não

- Động não là phương pháp để cho người học tự do suy nghĩ đưa ra nhiều ý tưởng, nhiều giả định về một vấn đề nào đó, nhằm thu thập được nhiều ý kiến đóng góp trong một thời gian ngắn

Ở phương pháp động não, các thành viên được cổ vũ tham gia một cách tích cực á không hạn chế ý tưởng Đây là phương pháp từng có hữu ích, những kiến thức, kinh nghiệm sống của người học

- Yêu cầu khi thực hiện biện pháp

+ Động não không phải là phương pháp hoàn chỉnh, mà là sự khởi đầu Một khi danh sách các câu trả lời được hoàn thành, cần cho cả lớp dùng danh sách này tiêp tục thảo luận cho từng vấn đề

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Khái niệm giá trị

-Quan niệm tâm lý học về giá trị:

Dưới góc độ Tâm lý học, khái niệm giá trị được nghiên cứu nhằm mục đích tìm hiểu hành vi, hoạt động của con người và dự báo sự phát triển của nhân cách

Gía trị theo nghĩa chung nhất, chúng ta có thể hiểu đó là cái đã làm cho một khách thể nào đó có ích, có nghĩa, đáng quý đối vớ chủ thể, được mọi người thừa nhận Người ta

có thể phân chia giá trị thành: giá trị vật chất, giá trị tinh thần, giá trị riêng, giá trị chung, giá trị xã hội Vì con người cũng có nhiều quan điểm tương đồng trong định hướng giá trị, nên có những giá trị được số đông chấp nhận và những giá trị này sẽ trở thành giá trị chung của xã hội Tuy nhiên, giá trị cũng là phạm trù có tính lịch sử

Gía trị là “những niềm tin, thái độ, mục đích, cảm xúc, lý do đã được đánh giá, lựa chọn sau khi đã cân nhắc, xem xét, thử thách và thấm nhuần trong cuộc sống”(Raths 1966)

Quan điểm xã hội học giá trị:

Trang 22

Dưới góc độ xã hội học, giá trị được quan tâm ở nội dung, nguyên nhân, điều kiện kinh tế cụ thể trong quá trình hình thành hệ thống giá trị nhất định của xã hội

Giá trị trong Đạo đức học luôn gắn liền với những khái niệm trung tâm như: cái thiện, cái ác, công bằng, bình đẳng, bác ái bởi vì khái niệm giá trị thuộc phạm vi đời sống đạo đức của con người, các quan hệ xã hội và quá trình hình thành các chuẩn mực, quy tắc đạo đức xã hội

Theo định nghĩa chung nhất như J.H Fichter, nhà xã hội học Mỹ, xác định: “Tất

cả những cái gì có ích lợi, đáng ham chuộng, đáng kính phục đối với cá nhân hoặc xã hội đều có một giá trị”[26]

- Quan niệm giáo dục học về giá trị:

Giá trị là phẩm chất tốt hay xấu, tác dụng lớn hay nhỏ của sự vật hay của một con người, là cái làm cho vật thừa nhận là có ích lợi, đáng quý, là ý nghĩa tích cực hay tiêu cực của khách thể đối với con người, giai cấp, nhóm xã hội, nói chung là các giá trị vật chất tinh thần có ý nghĩa đối với cuộc sống.[28]

Nhìn chung, theo quan điểm của các nhà khoa học hay dưới góc độ của các ngành khoa học khác nhau, cũng như trong một số từ điển đã định nghĩa, khái niệm giá trị đều có chung một số đặc điểm sau:

- Được hiểu theo hai góc độ: vật chất và tinh thần Gía trị vật chất là giá trị đo được bằng tiền bạc dưới góc độ kinh tế, còn giá trị tinh thần tạo cho con người khoái cảm, hứng thú và sảng khoái

- Là phạm trù lịch sử vì giá trị thay đổi theo thời gian, theo sự biến động của xã hội, phụ thuộc vào tính tôn giáo và cộng đồng

Tóm lại, có thể đi đến một cách hiểu khái quát về giá trị như sau:

Giá trị là những điều có ý nghĩa đối với mỗi cá nhân và toàn xã hội, được đánh giá

và thay đổi theo những điều kiện của cá nhân và lịch sử- xã hội

1.2.2 Khái niệm giá trị sống

Giá trị sống (Living values)là chủ đề được bàn thảo từ rất sớm trong lịch sử nhân loại.Trong các bàn thảo đó , nhiều nội dung của khoa học xã hội như Triết học, Đạo đức học, Xã hội học, Tâm lý học, Giáo dục học….đã làm rõ nội hàm khái niệm

Trang 23

Giá trị sống của mỗi cá nhân không tự nhiên mà có như hệ thống gen, nó được hình thành và phát triển nhờ quá trình tự nhận thức và sự trải nghiệm của mỗi người, là một hình thái ý thức xã hội, chứa đựng yếu tố nhận thức, tình cảm, hành vi của chủ thể

Trên cơ sở đó, chúng tôi khái quát khái niệm giá trị sống như sau:

Giá trị sống là những thứ được cá nhân nhận thức là rất quan trọng, rất cần thiết

có ý nghĩa, chúng có khả năng chi phối thái độ, cảm xúc, tình cảm, hành vi của một cá nhân trong cuộc sống hằng ngày

Giá trị sống được xác định trong mối quan hệ thực tiễn với con người được xác định bởi sự đánh giá đúng đắn của con người, xuất phat từ thực tiễn và được kiểm nghiệm thông qua thực tiễn Vì vậy, giá trị sống chịu ảnh hưởng từ các yếu tố khác nhau từ thực tiễn đời sống

Theo tài liệu của chương trình giáo dục giá trị sống toàn cầu được công bố dựa trên nghiên cứu của các nhà giáo dục trên khắp châu lục, chương trình chia thành 12 giá trị sống cơ bản đó là : Hòa bình, tôn trọng, Yêu thương, khoan dung, Hạnh phúc, Trách nhiệm, Hợp tác, Khiêm tốn, Trung Thực, Giản dị, Tự do, Đoàn kết [14,tr18]

1.2.3 Khái niệm giáo dục

Trong một báo cáo của UNESCO “Learning: The treasure within”(tạm dịch

“Học tập: kho báu từ bên trong” đã nhận định; “Khi phải đối mặt với rất nhiều thử thách của tương lai, nhân loại nhìn thấy trong giáo dục một tài sản không tách rời, thiết yếu trong nỗ lực đạt tới những lý tưởng về hòa bình, tự do và công bằng xã hội” Như vậy, giáo dục không phải là phương thuốc thần kỳ khiến cho lý tưởng của các nhà giáo dục trở thành hiện thực, song nó là con đường cơ bản để thế hệ trẻ vừa có được cuộc sống hạnh phúc hơn trong hiện tại, đồng thời xây dựng cho mình một tương lai bền vững

Giáo dục (theo nghĩa rộng) là quá trình tác động có mục đích, có tổ chức, có kế hoạch, có nội dung bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách họ

Giáo dục (theo nghĩa hẹp) là quá tình hình thành cho người được giáo dục lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành vi,

Trang 24

thói quen, cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho người họ các hoạt động và giao lưu

Nói về giáo dục giá trị sống nói chung, tác giả Phan Thanh Long định nghĩa:

“Giáo dục giá trị là quá trình nhà giáo dục tổ chức, hướng dẫn, điều khiển, định hướng, kích thích hoạt động tự giác, tích cực và chủ động của người được giáo dục, qua đó giúp họ lĩnh hội được các giá trị xã hội, hình thành nên hệ thống giá trị của cá nhân phù họp với mong đợi của xã hội”[21,138]

1.2.4 Khái niệm giáo dục giá trị sống thông qua dạy học môn Đạo đức

Giáo dục giá trị sống thông qua dạy học môn Đạo đức ở tiểu học tập trung tạo dựng cho người học thái độ biết chung sống hòa hợp với mọi người trong cộng đồng, biết suy nghĩ tới hướng đi trong tương lai của bản thân, đồng thời biết tự phát hiện và khẳng định bản thân

Giáo dục giá trị sống là quá trình giúp người học tiếp thu, lĩnh hội được những giá trị phổ quát của xã hội biến thành những giá trị đặc trưng của bản thân mỗi họ sinh, giúp các em có suy nghĩ, thái độ và hành động tích cực, hiệu quả phù hợp với bản thân

và đáp ứng mong đợi của cộng đồng, xã hội(Phạm Minh Hạc (2010); Mạc Văn Trang(2011): Nguyễn Công Khanh(2009):Trần Thị Lệ Thu (2013)

Giáo dục giá trị sống là quá trình có mục đích nhằm chuyển hóa những giá trị khách quan được xã hội thừa nhận thành giá trị của cá nhân trên cơ sở tổ chức hoạt động học tập để nhận thức, đánh giá và lựa chọn giá trị cho họ Trên cơ sở đó, giá trị được lựa chọn sẽ định hướng hành động, điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân (Nguyễn Thanh Bình (2014)

Qua phân tích khái niệm trên, chúng tôi cho rằng:

Giáo dục giá trị sống thông qua dạy học môn Đạo đức là quá trình nhà giáo dục tổ chức, hướng dẫn các hoạt động học tập trong môn Đạo đức giúp người được giáo dục chuyển hóa những giá trị khách quan được xã hội công nhận thành giá trị sống đặc trưng của mỗi người, giúp họ có nhận thức, thái độ, hành vi tích cực, hiệu quả, phù hợp

1.3 Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học

1.3.1.Đặc điểm sinh lý học sinh tiểu học [7]

Trang 25

Trẻ từ 7 đến 11 tuổi, được xếp vào thời kỳ đầu tuổi học, hay học sinh tiểu học Đây là thời kỳ trẻ có những biến đổi rất quan trọng các điều kiện sống cũng như hoạt động Mức độ chuẩn bị đi học của trẻ được xét trên ba mặt phát triển thể lực, phát triển tâm lý và nắm được một số tri thức, kỹ năng, kỹ xảo sơ bộ

Đặc điểm về mặt cơ thể

Hệ xương còn nhiều mô sụn, xương sống, xương hông, xương hông, xương tay, đang trong thời kỳ phát triển nên dễ bị cong vẹo, gẫy dập … Vì thế mà các hoạt động vui chơi của các em cha mẹ thầy cô cần phải chú ý quan tâm, hướng các em tới các hoạt động vui chơi lành mạnh, an toàn

Hệ thần kinh cấp cao đang hoàn thiện về mặt chức năng, do vậy tư duy của các

em chuyển dần từ trực quan hành động sang tư duy hình tượng, tư duy trừu tượng Do

đó, các em rất hứng thú với các trò chơi trí tuệ như đố vui trí tuệ, các cuộc thi trí tuệ…Dựa vào cơ chế sinh lý này mà các nhà giáo dục nên cuốn hút các em với các câu hỏi nhằm phát triển tư duy của các em

Hệ cơ trong thời kỳ phát triển mạnh nên các em rất thích các trò chơi vận động như chạy, nhảy, nô đùa…Vì vậy mà nhà giáo dục nên đưa các em vào trò chơi vận động từ mức độ đơn giản đến phức tạp và đảm bảo sự an toàn cho trẻ

Chiều cao mỗi năm tăng thêm 4cm, trọng lượng cơ thể mỗi năm tăng 2kg Nếu trẻ vào lớp 1 đúng 7 tuổi thì chiều cao khoảng 1.20cm (nam) 1.16cm (nữ) cân năng đạt 18,7kg(nam) và 16,3kg (nữ) Tuy nhiên, con số này chỉ là trung bình , chiều cao của trẻ

có thể xê dịch khoảng 4-5cm, cân nặng có thể xê dịch 1-2kg Tim đập nhanh khoảng 85-90 lần /phút, mạch máu tương đối mở rộng, áp huyết động mạch thấp, hệ tuần hoàn chưa hoàn chỉnh Cơ tay và bắp chân phát triển mạnh Nhờ có sự phát triển của các cơ lớn nên động tác trở nên mạnh mẽ Song khả năng thực hiện các động tác tinh vi lại khó khăn Cũng chính vì vậy ở trẻ 5 đến 7 tuổi muốn viết được phải huy động sự tham gia hầu hết tất cả các cơ quan trong cơ thể

Từ 9 đến 10 tuổi trở đi các xương bàn tay đã phát triển hoàn chỉnh Đồng thời với sự xương hóa, khả năng làm việc các cơ cũng tăng Chính vì vậy các động tác không chỉ mạnh mẽ mà còn tinh vi, chính xác Một điều cần chú ý là bộ xương vẫn tiếp

Trang 26

tục phát triển do chưa xương hóa hoàn toàn Ngoài ra các cơ sâu ở phần cứng còn rất yếu Bản thân cột sống cũng rất mềm mại Chính vì vậy tư thế ngồi viết không đúng sẽ vẹo cột sống Điều này đòi hỏi phải có bàn ghế thích hợp cho trẻ thuộc lứa tuổi này

Đặc điểm về hoạt động và môi trường sống

Nếu như ở bậc mầm non hoạt động chủ đạo của trẻ là vui chơi, thì đến tuổi tiểu học hoạt động chủ đạo của trẻ đã có sự thay đổi về chất, chuyển từ hoạt động vui chơi sang hoạt động học tập Tuy nhiên, song song với hoạt động học tập ở các em còn diễn

+ Hoạt động xã hội: Các em bắt đầu tham gia các phong trào của lớp, của trường, của đội thiếu niên tiền phong…

- Trong gia đình : Các em luôn cố gắng phấn đấu là một thành viên tích cực, có thể tham gia các công việc trong nhà Điều này thể hiện rõ nhât trong các gia đình có hoàn cảnh khó khăn, các em tham gia lao động sản xuất cùng gia đình từ rất nhỏ

- Trong nhà trường : Do nội dung tính chất, mục đích của các môn học đều thay đổi so với bậc mầm non đã kéo theo sự thay đổi ở các em về phương pháp, hình thức, thái độ học tập Các em đã bắt đầu tập trung chú ý và có ý thức học tập tốt hơn

- Ngoài xã hội: Các em tham gia hạt động xã hội mang tính tập thể Đặc biệt là các em muốn thừa nhận mình là người lớn, muốn được nhiều người biết đến mình 1.3.2 Đặc điểm tâm lý học sinh tiểu học [6]

Cơ thể của trẻ là nền tảng vật chất của trí tuệ và tâm hồn Nền tảng có vững chắc thì trí tuệ và tình cảm mới có khả năng phát triển tốt “Thân thể khỏe mạnh thì chứa đựng một tinh thần sáng suốt”.Ngược lại “Tinh thần sáng suốt thì cơ thể có điều kiện phát triển”

Trang 27

Hệ thần kinh của học sinh tiểu học đang thời kì phát triển mạnh Bộ óc của trẻ phát triển về khối lượng và cấu tạo Đến 9,10 tuổi hệ thần kinh của trẻ căn bản được hoàn thiện và chất lượng của nó sẽ được giữ lại trong suốt đời người Khả năng kìm hãm của

hệ thần kinh còn yếu Trong khi đó bộ óc và hệ thần kinh của các em đang phát triển đi dần đến hoàn thiện nên các em dễ bị kích thích Do đó học sinh tiểu học rất hiếu động,

dễ cười, dễ khóc, dễ giận nhưng cũng dễ làm lành Thầy cô giáo chú ý đến đặc điểm này để giúp trẻ hình thành tính tự chủ, lòng kiên trì, sự kìm hãm bản thân trước những kích thích của hoàn cảnh xung quanh, biết giữ gìn trật tự ở lớp và nơi công cộng Mặt khác, không nộ nạt các em vì làm như vậy chẳng những tổn thương đến tình cảm mà còn gây tác hại đến sự phát triển thần kinh và bộ óc của các em Quát mắng, dọa nạt trẻ,

để trẻ ngồi viết tựa ngực vào bàn, đội mũ chật, ăn no tắm ngay, hút thuốc lá, uống rượu

dễ gây loạn nhịp tim

Ngoài các đặc điểm tâm lý chung như nói trên, học sinh tiểu học biểu hiện rất rõ ở một số đặc điểm cơ bản như sau:

Trang 28

- Tưởng tượng:

Tưởng tượng của học sinh tiểu học đã phát triển phong phú hơn so với trẻ mầm non nhờ bộ não phát triển và vốn kinh nghiệm ngày càng dày dặn Tuy nhiên, tưởng tưởng tượng của các em vẫn mang một số đặc điểm nổi bậc sau:

Ở đầu tuổi tiểu học thì hình ảnh tưởng tượng còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi

Ở cuối tuổi tiểu học, tưởng tượng tái tạo đã bắt đầu hoàn thiện, từ những hình ảnh cũ trẻ đã tái tạo ra những hình ảnh mới Tưởng tượng sang tạo tương đối phát triển

ở cuối tuổi tiểu học, trẻ bắt đầu phát triển khả năng làm thơ, làm văn, vẽ tranh,…Đặc biệt, tưởng tượng của các em trong giai đoạn này bị chi phối mạnh mẽ bởi các xúc cảm, tình cảm, những hình ảnh sự việc, hiện tượng đều gắn liền với các rung động tình cảm các em

- Ngôn ngữ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Hầu hết học sinh tiểu học có ngôn ngữ nói thành thạo Khi trẻ vào lớp 1 bắt đầu xuất hiện ngôn ngữ viết Đến lớp 5 thì ngôn ngữ viết thành thạo và bắt đầu hoàn thiện

về mặt ngữ pháp, chính tả và ngữ âm Nhờ có ngôn ngữ phát triển mà trẻ có khả năng tự đọc, tự học, tự nhận thức thế giới xung quanh và tự khám phá bản thân thông qua các kênh thông tin khác nhau

Ngôn ngữ có vai trò hết sức quan trọng đối với quá trình nhận thức cảm tính và

lý tính của trẻ, nhờ có ngôn ngữ mà cảm giác, tri giác, tư duy, tưởng tượng của trẻ phát tiển dễ dàng và được biểu hiện cụ thể thông qua ngôn ngữ của trẻ ta có thể đánh giá được sự phát triển trí tuệ của trẻ

- Chú ý và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Ở đầu tuổi tiểu học chú ý có chủ định của trẻ còn yếu, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế Ở giai đoạn này chú ý không chủ định chiếm ưu thế hơn chú ý

có chủ định Trẻ lúc này chỉ quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc cô giáo dịu dàng xinh đẹp…Sự tập trung chú ý của trẻ còn thiếu tính bền vững, chưa thể tập trung lâu dài và

dễ bị phân tán trong quá trình học tập

Trang 29

Ở cuối tuổi tiểu học trẻ dần hình thành kỹ năng tổ chức, điều chỉnh chú ý của mình Chú ý có chủ định phát triển dần và chiếm ưu thế, ở trẻ đã có sự nỗ lực về ý chí trong hoạt động học tập như học thuộc một bài thơ, một công thức toán hay một bài hát dài…Trong sự chú ý của trẻ đã bắt đầu xuất hiện giới hạn của yếu tố thời gian, trẻ đã định lượng được khoảng thời gian cho phép để làm việc nào đó và cố gắng hoàn thành công việc trong khoảng thời gian quy định

-Trí nhớ và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Giai đoạn lớp 1, 2 ghi nhớ máy móc phát triển tương đối tốt và chiếm ưu thế hơn

so với ghi nhớ có ý nghĩa Nhiều học sinh chưa biết tổ chức việc ghi nhớ có ý nghĩa, chưa biết dựa vào các điểm tựa để ghi nhớ, chưa biết cách khái quát hóa hay xây dựng dàn bài để ghi nhớ tài liệu

Giai đoạn lớp 4, 5 ghi nhớ có ý nghĩa và ghi nhớ từ ngữ được tăng cường Ghi nhớ có chủ định được phát triển Tuy nhiên, hiệu quả của việc ghi nhớ có chủ định phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ tích cực tập trung trí tuệ của các em, sức hấp dẫn của nội dung tài liệu, yếu tố tâm lý tình cảm hay hứng thú của các em

- Ý chí và sự phát triển nhận thức của học sinh tiểu học

Ở đầu tuổi tiểu học hành vi mà trẻ thực hiện còn phụ thuộc nhiều vào yêu cầu của người lớn (học để được bố mẹ cho đi ăn kem, học để cô giáo khen ) Khi đó, sự điều chỉnh ý chí đối với việc thực thi hành vi ở các em còn yếu Đặc biệt các em chưa

đủ ý chí để thực hiện đến cùng mục đích đã đề ra nếu gặp khó khăn

Đến cuối tuổi tiểu học các em đã có khả năng biến yêu cầu của người lớn thành mục đích hành động của mình, tuy vậy năng lực ý chí còn thiếu bền vững, chưa thể trở thành nét tính cách của các em Việc thực hiện hành vi vẫn chủ yếu phụ thuộc vào hứng thú nhất thời

- Sự phát triển tình cảm của học sinh tiều học

Tình cảm của học sinh tiểu học mang tính cụ thể trực tiếp luôn gắn liền với các

sự vật hiện tượng sinh động, rực rỡ…Lúc này khả năng kiềm chế cảm xúc của trẻ còn non nớt, trẻ dễ xúc động và nổi giận biểu hiện cụ thể là trẻ dễ khóc mà cũng nhanh cười, rất hồn nhiên vô tư

Trang 30

Vì thế có thể nói tình cảm của trẻ chưa bền vững, dễ thay đổi, tuy vậy so với tuổi mầm non thì tình cảm của trẻ tiểu học đã “người lớn” hơn rất nhiều

Trong quá trình hình thành và phát triển tình cảm của học sinh tiểu học luôn luôn kèm theo sự phát triển năng khiếu: Trẻ nhi đồng có thể xuất hiện các năng khiếu như thơ, ca, hội họa, kỹ thuật, khoa học,….khi đó cần phát hiện và bồi dưỡng kịp thời cho trẻ mà vẫn đảm bảo kết quả học tập không làm thui chột năng khiếu của trẻ

- Sự phát triển nhân cách của học sinh tiểu học

Nét tính cách của trẻ đang dần được hình thành, đặc biệt trong môi trường nhà trường nhà trường còn mới lạ, trẻ có thể nhút nhát, rụt rè, cũng có thể sôi nổi, mạnh dạn

…Sau 5 năm học , tính cách học đường mới dần ổn định và bền vững ở trẻ

Nhìn chung việc hình thành nhân cách của học sinh tiểu học mang những đặc điểm

cơ bản sau: Nhân cách của các em lúc này mang tính chỉnh thể và hồn nhiên, trong quá trình phát triển trẻ luôn bộc lộ những nhận thức, tư tưởng, tình cảm, ý nghĩ của mình một cách vô tư, hồn nhiên, thật thà và ngay thẳng, nhân cách của các em lúc này còn mang tiềm ẩn, những năng lực, tố chất của các em còn chưa được bộc lộ rõ rệt, nếu có được tác động thích ứng cùng chúng sẽ bộc lộ và phát triển, đặc biệt nhân cách của các

em còn mang tính đang hình thành, việc hình thành nhân cách không thể diễn ra một sớm một chiều, với học sinh tiểu học còn mang trong quá trình phát triển toàn diện về mọi mặt vì thế mà nhân cách của các em sẽ được hoàn thiện dần cùng với tiến trình phát triển của mình

Về tính cách, học sinh bậc tiểu học thường dễ bị kích động bởi những kích thích bên ngoài và bên trong Do vậy trẻ dễ có những hành vi bộc phát Các em học sinh ở lứa tuổi này có tính vị tha và sự hồn nhiên Hồn nhiên trong quan hệ với người lớn, với thầy, cô giáo, với bạn bè Hồn nhiên nên rất cả tin, tin vào sách vở, tin vào lời người lớn, tin vào khả năng của bản thân Tất nhiên niềm tin này còn cảm tính chưa có lý trí soi sáng Người giáo viên này tận dụng niềm tin để giáo dục các em

Về tư duy, tư duy của trẻ em ở bậc tiểu học chuyển dần từ tính cụ thể trực quan sang tính trừu tượng, khái quát Học sinh lớp 1, 2 khi tiến hành phân tích, tổng hợp, khái quát thường căn cứ vào những đặc điểm bề ngoài cụ thể trực quan Học sinh lớp

Trang 31

4,5 tư duy của các em có phần phát triển hơn nhưng vẫn dựa vào những cái cụ thể suy luận những ý tưởng tiếp theo

Về nhân cách học sinh tiểu học, ở trường các em lại được sinh hoạt trong tập thể lớp, tập thể vừa mang tính chất phân tán vừa mang tính tập trung Nhân cách của các

em được hình thành bằng hoạt động tập, trong đó giao tiếp là phương tiện chủ yếu để cả tập thể hướng tới mục đích chung có ý nghĩa xã hội để giữa các thành viên của tập thể phân công trách nhiệm liên đới đối với kết quả của hoạt động cùng nhau, đánh giá lẫn nhau, tạo nên sự thông cảm và đồng cảm, đó chính là những biểu hiện về giá trị sống của trẻ

Tóm lại, bảy tuổi vào lớp 1 là bước ngoặt lớn của trẻ Môi trường thay đổi đòi hỏi trẻ phải tập trung chú ý thời gian liên tục từ 30-35 phút Chuyển từ hiếu kỳ, tò mò sang tính ham hiểu biết, hứng thú khám phát Bước đầu kiềm chế dần tính hiếu động, bộc phát để chuyển thành tính kỷ luật, nề nếp, chấp hành nội quy học tập Phát triển độ tinh nhạy và sức bền vững của các thao tác tinh kheod của đôi bàn tay để tập viết …Tất

cả đều là thử thách của trẻ, muốn trẻ vượt qua tốt những điều này thì phải cần có sự quan tam giúp đỡ của gia đình, nhà trường và xã hội dựa trên sự hiểu biết về tri thức khoa học

1.3.3 Giá trị sống của học sinh tiểu học.[18]

Giáo dục giá trị sống giúp học sinh hiểu được sâu sắc bản chất của giá trị sống, biểu hiện, vai trò của giá trị sống đối với bản thân, gia đình, xã hội và trong hoạt động học tập, rèn luyện

Trân trọng yêu quý các giá trị sống tích cực Tạo niềm hứng thú, tích cực, sáng tạo, của học sinh trong rèn luyện, phát triển và thể hiện các giá trị sống trong cuộc sống

Đến lứa tuổi tiểu học, giá trị sống được hình thành phát tiển rất nhanh Giai đoạn lớp 1, 2, 3, việc hình thành giá trị sống phụ thuộc vào môi trường học tập và môi trường sống của trẻ, bởi vì lứa tuổi này trẻ thường làm theo bắt chước người lớn và làm theo thầy cô giáo Chính vì vậy, nắm được đặc điểm này người làm công tác giáo dục phát huy tối đa những biểu hiện tốt, những việc làm tốt để trẻ học theo và làm theo nhằm hình thành tốt các giá trị sống

Trang 32

Giai đoạn lớp 4,5, giá trị sống của trẻ luôn được hình thành và phát triển dần thông qua các hoạt động giao lưu và học tập các môn Thông qua các hoạt động tập thể

mà học sinh dần dần được củng cố và hoàn thiện

Vậy giá trị sống của học sinh tiểu học luôn được hình thành và dần hoàn thiện theo từng lứa tuổi Việc hình thành và phát triển giá trị sống của học sinh tiểu học phụ thuộc rất lớn vào môi trường sống, điều kiện giáo dục và chất lượng cuộc sống Giáo dục giá trị sống của học sinh đã được phát triển và hình thành giúp cho trẻ tránh được

rủi ro hoặc những mắc phải trong cuộc sống hàng ngày mà trẻ phải luôn đối mặt 1.4 Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua dạy học môn Đạo đức

1.4.1 Mục tiêu môn học

Môn Đạo đức ở trường tiểu học nhằm giúp học sinh:

+ Có hiểu biết ban đầu về một số chuẩn mực hành vi đạo đức và pháp luật phù hợp với lứa tuổi trong quan hệ của các em với với bản thân, gia đình, nhà trường, cộng đồng, xã hội, môi trường tự nhiên và ý nghĩa của việc thực hiện theo các chuẩn mực đó +Từng bước hình thành thái độ tự trọng, tự tin vào khả năng của bản thân, có trách nhiệm với hành động của mình, yêu thương, tôn trọng con người, mong muốn đem lại niềm vui, hạnh phúc cho mọi người, yêu cái thiện, cái đúng, cái tốt, không đồng tình cái

ác, cái sai, cái xấu

1.4.2 Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Đạo đức

Nội dung giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học thường được thể hiện trong mối quan hệ với bản thân, trong mối quan hệ với người khác (bạn bè, thầy cô, gia đình, các mối quan hệ xã hội….) Dựa trên ba căn cứ đưa ra, phạm vi nghiên cứu đề tài, chúng tôi chỉ tập trung nghiên cứu hai trị giá trị yêu thương, giá trị tôn trọng

1.4.3 Chương trình môn Đạo đức ở tiểu học

Tổng thời lượng dành cho môn Đạo đức ở tiểu học là 35 tiết/năm học/lớp, mỗi lớp được phân phối như sau:

14 bài x 2 tiết = 28 tiết

Dành cho địa phương 3 tiết

Ôn tập học kì 1 1 tiết

Trang 33

Kiểm tra học kì 1 1 tiết

Ôn tập cuối năm 1 tiết

Kiểm tra cuối năm 1 tiết

Tổng cộng : 35 tiết

Trong chương trình có 3 tiết dành cho địa phương tự chọn dạy những vấn đề cần thiêt của lớp, trường, địa phương Trong sách giáo viên quy định nội dung, thời điểm, quy mô dạy học các tiết này do Sở Giáo dục và Đào tạo, phòng Giáo dục và Đào tạo hoặc nhà trường quy định

Thực tế hiện nay, các trường tiểu học ở thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Tuy Hòa thống nhất giao cho các trường chủ động về nội dung, phương thức, thời điểm giảng dạy những vấn đề cần thiết của lớp, của trường mình

1.4.2.3 Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học

Nội dung môn Đạo đức ở tiểu học đề cập đến nhiều chuẩn mực hành vi và giá trị sống bao hàm trong các mối quan hệ được tóm tắt cơ bản sau: [3, tr42]

BẢNG NỘI DUNG MÔN ĐẠO ĐỨC TIỂU HỌC BAO HÀM CÁC MỐI QUAN HỆ

Quan hệ với nhà trường

Quan hệ với cộng đồng xã hội

Quan hệ với môi tường tự nhiên

Yêu quý thầy

cô, bạn bè, trường lớp Lễ phép vâng lời thầy giáo, cô giáo Đoàn kết với bạn bè

Thực hiện tốt

Yêu mến quê hương, đất nước, biết tên nước Việt Nam, Quốc kì, Quốc huy, ngày Quốc khánh Biết hát Quốc ca

Nghiêm trang khi

Gần gũi, yêu quý thiên nhiên Biết bảo vệ các loài cây và hoa

Trang 34

học tập nội quy nhà

trường

chào cờ Đi bộ đúng quy định, mạnh dạn tự tin khi giao tiếp Biết chào hỏi, tạm biệt, cảm ơn, xin lỗi

Biết tham gia công việc nhà phù hợp với khả năng

để giúp đỡ ông bà cha

mẹ

Chăm chỉ học tập Đoàn kết giúp đỡ bạn

bè, biết giữ gìn

vệ sinh trường lớp

Tôn trọng quy định về trật tự, vệ sinh nơi công cộng, thật thà không tham của rơi, sống chan hòa Biết cư xử chân thành, lễ độ, lịch sự với mọi người, Biết thông cảm với mọi người có hoàn cảnh khó khăn

Biết yêu quý

và bảo vệ loài vật có ích

Kính trọng thầy giáo, cô giáo, tin cậy chia sẻ với bạn

bè, tích cực tham gia các hoạt động tập

Kính trọng biết ơn Bác Hồ và những người có công với đất nước, với dân tộc, có tinh thần đoàn kết, hữu nghị với thiếu nhi

Biết sử dụng tiết kiệm nước, biết bảo vệ chăm sóc cây trồng vật nuôi

Trang 35

thương, mất mát của người khác

Kính trọng biết ơn thầy cô giáo Tích cực tham gia xây dựng trường lớp

Hiểu được giá trị của lao động, yêu lao động sẵn sàng tham gia lao động

Kính biết ơn người lao động, biết cư xử chân thành, lịch sự, nhã nhặn với mọi ngừơi, có ý thức bảo vệ các di sản văn hóa, tích cực tham gia các hoạt động nhân đạo, tôn trọng luật lệ

an toàn giao thông

Biết bảo vệ tài nguyên thiên nhiên

Trang 36

họ

Biết tin cậy và xây dựng tình bạn Tôn trọng chan hòa với bạn khác giới, biết bảo vệ lẽ phải

Sống hòa hợp và biết hợp tác với mọi người trong công việc chung, kinh già yêu trẻ ,tôn trọng phụ nữ, yêu mến, tự hào

về truyền thống quê hương đát nước, tích cực tham gia các hoạt động phù hợp với khả năng để xây dựng và bảo vệ quê hương, tôn trọng các cơ quan chính quyền địa phương và ủng hộ các chức trách thi hành công vụ ,yêu hòa bình Tôn trọng nền văn hóa

và con người của các quốc gia khác,

có hiểu biết về tổ

Biết bảo vệ môi trường xung quanh

Trang 37

chức Liên Hợp Quốc

1.4.3 Khả năng giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua môn Đạo đức ở tiểu học Cấp tiểu học bao gồm các môn học Tiếng việt, Toán, Tự nhiên và xã hội, Khoa học, Lịch sử và Địa lý, Âm nhạc, Mỹ thuật,Thủ công, kỹ thuật và Thể dục.( Chương trình Giáo dục tiểu học,ban hành kèm theo Quyết định số 16/QĐ-BGD& ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) [12,tr 82]

Chương trình sách giáo khoa hiện hành định hướng rõ ràng, phát huy được tính chủ động, tích cực của học sinh, phát triển trí lực của học sinh trên cơ sở đổi mới về phương pháp dạy học Nói chung học sinh nắm được kiến thức tốt hơn và được thực hành, vận dụng nhiều hơn

Tất cả các bài môn Đạo đức ở tiểu học đều có tác dụng giáo dục giá trị sống thông qua nội dung chính của môn học hoặc qua các phương pháp động não, đóng vai, thao luận nhóm, trò chơi, … dẫn dắt học sinh nắm được các chuẩn mực và hành vi đạo đức

Vở bài tập đạo đức có các dạng bài tập chính sau: Quan sát và kể chuyện theo tranh, nhận xét về hành vi của các nhân vật trong tranh, đóng vai, chơi trò chơi ….về chủ đề bài học những giá trị sống cụ thể được giáo dục qua môn Đạo đức

Giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học có ba mục tiêu cơ bản:

- Về nhận thức: giáo dục giá trị sống giúp học sinh hiểu sâu sắc bản chất giá trị sống, biểu hiện, vai trò của giá trị sống đối với bản thân, gia đình , xã hội và trong hoạt động học tập, rèn luyện để trở thành người có ích cho xã hội trong tuong lai

- Về thái độ: Trân trọng, yêu quý giá trị sống tích cực Tạo niềm hứng thú , tích cực, sáng tạo của học sinh thể hiện các giá trị sống, trong cuộc sống

- Về hành vi: Giáo dục giá trị sống giúp học sinh có cơ hội trải nghiệm và thể hiện giá trị sống đối với bản thân, đối với người khác trong cuộc sống và học tập đặc biệt mối quan hệ thầy cô, bạn bè Vận dụng linh hoạt, sáng tạo các giá trị sống vào giải quyết các tình huống thực tiễn trong cuộc sống

Trang 38

Như vậy, mục đích nghiên cứu và nhiệm vụ chủ yếu của giáo dục giá trị sống đòi hỏi phải làm cho hệ thống giá trị mà xã hội mong đợi chuyển thành hệ giá trị trong mỗi

cá nhân người được giáo dục để tạo ra sự thống nhất về nhận thức, thái độ và hành vi của học sinh Mục tiêu giáo dục giá trị sống cho học sinh không chỉ hình thành lối sống tích cực mà còn góp phần giáo dục, thúc đẩy hoạt động học tập, rèn luyện

Dạy học chính là dùng nhân cách để tác nhân cách để tác thành nhân cách vì vậy nhân cách của giáo viên này sẽ có sức lan tỏa và ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của người học Khi người thầy sống với những giá trị tốt đẹp thì chính họ là tấm gương để học sinh noi theo và định hướng cho học sinh sống với những điều ý nghĩa và tốt đẹp

đó Vì vậy giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học có tác động hiệu quả kép

Nhân cách của giáo viên ảnh hưởng mạnh nhất đến sự phát triển trí tuệ, tình cảm

và ý chí của trẻ em, tới cuộc sống của trẻ em

1.5.1.Giáo dục giá trị yêu thương

- Học sinh hiểu được bản chất của yêu thương chính là sự quan tâm, chăm sóc, lòng nhân ái, bao dung Yêu thương có vai trò như sức mạnh tinh thần giup con người vượt qua khó khăn, tự tin và hạnh phúc trong cuộc sống Yêu thương là một trong những phẩm chất quan trọng

- Mong muốn mỗi học sinh đều tiến bộ và tin tưởng vào năng lực, sự trưởng thành của mỗi học sinh

- Biểu hiện của giá trị yêu thương đó là: Quan tâm đến bản thân, người khác chia

sẻ, động viên, khích lệ và sẵn sàn giúp đỡ, giúp đỡ người khác bằng việc làm thiết thực

1.5.2.Giáo dục giá trị tôn trọng

- Giáo dục giá trị tôn trọng tức là giúp học sinh hiểu được tôn trọng là sự thừa nhận các giá trị ở người khác và bản thân Tôn trọng là yêu cầu cần thiết khi thiết lập, xây dựng bất kỳ mối quan hệ nào trong xã hội Nhận thức rằng mỗi người đều có đặc điểm riêng, đáng quý, đáng trân trọng

- Chấp nhận sự khác biệt và không đồng tình với những biểu hiện của sự coi thường, kì thị những người khác

Trang 39

- Biểu hiện giá trị tôn trọng đó là: Nhận ra và bảo vệ các giá trị của chính mình và người khác, không luôn tạo cơ hội để học sinh được phát huy khả năng, biết lắng nghe tích cực, biết kiềm chế cảm xúc để không xúc phạm, không quát nạt, đe dọa, đánh đập,

áp đặt, trừng phạt, tạo cơ hội để học sinh phát huy khả năng của bản thân

1.5.3 Giáo dục giá trị hòa bình

Giáo dục giá trị hòa bình không phải là hướng đến cung cấp cho học sinh những khái niệm, định nghĩa về hòa bình, mà đơn giản chỉ là cho nhận thức các em thấy được, hình dung được như thế nào là một thế giới hòa bình.Thế giới hòa bình đó chỉ là đơn giản cảm nhận hòa bình cho bản thân, hòa bình cho lớp học…Bên cạnh đó những phương pháp giáo dục và hình thức giáo dục nhằm tích cực hình thành cho các em kỹ năng cơ bản để giải quyết mâu thuẫn xung đột, kỹ năng lắng nghe, hòa giải….Hình thành suy nghĩ tích cực, trong sáng lành mạnh, chủ động đúng đắn về giá trị hòa bình trong môi trường lớp học, cuộc sống hằng ngày, cao hơn chính là sự thông hiểu, hữu nghị và hợp tác giữa các dân tộc

1.5.4 Giá trị khoan dung

Giáo dục giá trị khoan dung là giúp cho học sinh tăng long khoan dung qua sự hiểu thông của người khác Giá trị khoan dung là cởi mở nhận ra vẻ đẹp của những điều khác biệt, khả năng đương đầu với hoàn cảnh khó khăn Phát triển cho học sinh những

kỹ năng hiểu biết về xã hội để gia tăng sự gắn kết xã hội Học sinh nhận thức được những hành động khoan dung và hiểu khoan dung, từ đó hình thành thái độ tích cực khoan dung trong nhìn nhận mọi sự vật, sự việc

1.5.5 Giá trị hợp tác

Giáo dục giá trị hợp tác: Giúp học sinh nhận ra giá trị của bản thân mình và sẵn sang hợp tác với mọi người, tôn trọng lẫn nhau trong một tập thể Học sinh tích cực tham gia các trải nghiệm về hợp tác Phát triển cho học sinh những kỹ năng về hợp tác, cùng tham gia hợp tác trong mọi hoạt động

1.5.6.Giá trị trung thực

Giáo dục giá trị trung thực: Học sinh hình thành những suy nghĩ, lời nói và hành động trung thực Phân biệt những tác động của trung thực và không trung thực ảnh

Trang 40

hưởng đến bẩn thân và mọi người xung quanh như thế nào Phát triển các kỹ năng xã hội cho học sinh nhằm đánh giá tính trung thực của bản thân và người khác

1.5.7 Giá trị hạnh phúc

Giáo dục giá trị hạnh phúc là: Hình thành học sinh ở trạng thái cảm xúc, tình cảm giá trị hạnh phúc Hiểu sâu sắc được ý nghĩa và vai trò của giá trị hạnh phúc đem lại nhất là hạnh phúc bản thân và gia đình Học sinh có kỹ năng trao tặng hạnh phúc cho mọi người, thái độ bày tỏ hạnh phúc với bản thân và mọi người

1.5.8 Giá trị trách nhiệm

Giáo dục giá trị trách nhiệm là hình thành cho học sinh sống có trách nhiệm, chấp nhận mọi nhiệm vụ được giao và hoàn thành nó bằng hết khả năng của bản thân Giúp các em hiểu trách nhiệm của bản thân là tạo ra sự thay đổi tích cực với thế giới Thái độ đón nhận tích cực theo cách riêng của bản thân mà không làm ảnh hưởng đến người khác, thấy được niềm vui khi có trách nhiệm Phát triển kỹ năng về tinh thần trách nhiệm và tham gia có trách nhiệm vào mọi dự án của tập thể, cộng đồng

1.5.9 Giá trị khiêm tốn

Giáo dục giá trị khiêm tốn: Học sinh nhận thức được điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, đánh giá được vị trí vai trò của bản thân trong một tập thể Biết lắng nghe và chấp nhận đón nhận những quan điểm của người khác Thực hành các kỹ năng xã hội với mục đích trải nghiệm sự khiêm tốn Từ đó, hình thành long khiêm tốn nhưng không

tự ti cho học sinh, thái độ tự trọng mà không kêu ngạo

Ngày đăng: 28/06/2017, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Phó Đức Hòa (1995), Giáo dục học tiểu học. Nhà xuất bản trường ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học tiểu học
Tác giả: Phó Đức Hòa
Nhà XB: Nhà xuất bản trường ĐH Sư phạm Hà Nội
Năm: 1995
3. Tạ Thúy Lan (1995), Sinh lý học trẻ em. Nhà xuất bản ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học trẻ em
Tác giả: Tạ Thúy Lan
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Sư phạm Hà Nội
Năm: 1995
5. Nguyễn Thanh Bình (2015), “Nội dung chương trình hoạt động giáo dục theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống nhằm phát triển năng lực cốt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội dung chương trình hoạt động giáo dục theo tiếp cận giá trị và kỹ năng sống nhằm phát triển năng lực cốt
Tác giả: Nguyễn Thanh Bình
Năm: 2015
7. Phạm Viết Vượng (2000), Phương pháp luận nghiên cứu khoa học. Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Quốc gia Hà Nội
Năm: 2000
8. Phạm Viết Vượng (2008), Giáo dục học. Nhà xuất bản ĐH Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nhà xuất bản ĐH Sư phạm Hà Nội
Năm: 2008
10. Phạm Khắc Chương (1995), Một số vấn đề về đạo đức. Vụ giáo viên, HN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về đạo đức
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Vụ giáo viên
Năm: 1995
11. Phạm Khắc Chương (1997), Thực trạng và một số biện pháp giáo dục đào tạo cho học sinh PTTH hiện nay. Tạp chí NCGD số 2 tr7-18 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng và một số biện pháp giáo dục đào tạo cho học sinh PTTH hiện nay
Tác giả: Phạm Khắc Chương
Nhà XB: Tạp chí NCGD
Năm: 1997
12. Đặng Vũ Hoạt- Nguyễn Hữu Hợp (2007)Giáo trình giáo dục học Tiểu học, NXBĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học Tiểu học
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt, Nguyễn Hữu Hợp
Nhà XB: NXBĐHSP Hà Nội
Năm: 2007
14. Hoàng Đức Nhuận (CB) 1995 Kết quả điều tra về vai trò của nhà trường, trong việc hình thành phát triển nhân cách con người Việt Nam.NXBGD – Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả điều tra về vai trò của nhà trường, trong việc hình thành phát triển nhân cách con người Việt Nam
Tác giả: Hoàng Đức Nhuận
Nhà XB: NXBGD – Hà Nội
Năm: 1995
15. Trần Tố Oanh (1989) Giáo dục lối sống cho học sinh cấp 1. Tạp chí NCGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục lối sống cho học sinh cấp 1
Tác giả: Trần Tố Oanh
Nhà XB: Tạp chí NCGD
Năm: 1989
16. Trần Thị Tuyết Oanh (2006) Chủ biên T1,2 GT Giáo dục học NXB,ĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: GT Giáo dục học
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh
Nhà XB: NXB
Năm: 2006
17. Nguyễn Dục Quang (chủ biên) – Ngô Quang Quế (2007) Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. NXBĐHSP Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp
Tác giả: Nguyễn Dục Quang, Ngô Quang Quế
Nhà XB: NXBĐHSP
Năm: 2007
2. Bùi Văn Huệ (1995), Tâm lý học tiểu học. Nhà xuất bản ĐH Sư phạm Hà Nội Khác
4. Nguyễn Thanh Bình (2009), Giáo dục kỹ năng sống, Nhà xuất bản Đại học sư phạm Hà Nội Khác
6. Tạp chí giáo dục tiểu học, thông tin giáo dục trên mạng internet Khác
9. Bộ giáo dục và đào tạo Dự án phát triển giáo viên Tiểu học, Vũ Thị Phương Anh, Hoàng Thị Tuyết, Đánh giá kết quả học tập ở tiểu học.NXBGD, Hà Nội Khác
13. Nguyễn Hữu Hợp (2009) Giáo trình đạo đức và phương pháp dạy học môn đạo đức ở tiểu học, NXBĐHSP Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG NỘI DUNG MÔN ĐẠO ĐỨC TIỂU HỌC BAO HÀM CÁC MỐI QUAN HỆ - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
BẢNG NỘI DUNG MÔN ĐẠO ĐỨC TIỂU HỌC BAO HÀM CÁC MỐI QUAN HỆ (Trang 33)
Bảng 2.1: Thực trạng nhận thức về giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học (câu 1- - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 2.1 Thực trạng nhận thức về giáo dục giá trị sống cho học sinh tiểu học (câu 1- (Trang 48)
Bảng  2:  Những  khó  khăn  chủ  yếu  khi  GDGTS  cho  học  sinh  thông  qua  dạy  học  môn Đạo đức ở trường tiểu học (câu 2- phiếu hỏi 1) Những khó khăn chủ yếu khi  GDGTS cho học sinh thông qua giảng dạy môn Đạo đức ở trường anh (chị) là gì? - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
ng 2: Những khó khăn chủ yếu khi GDGTS cho học sinh thông qua dạy học môn Đạo đức ở trường tiểu học (câu 2- phiếu hỏi 1) Những khó khăn chủ yếu khi GDGTS cho học sinh thông qua giảng dạy môn Đạo đức ở trường anh (chị) là gì? (Trang 50)
Bảng 4  : Sự biểu hiện giá trị sống của học sinh qua khảo sát bằng phiếu hỏi (2) ,đối  tượng khảo sát là Ban giám hiệu và giáo viên ở trường tiểu học - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 4 : Sự biểu hiện giá trị sống của học sinh qua khảo sát bằng phiếu hỏi (2) ,đối tượng khảo sát là Ban giám hiệu và giáo viên ở trường tiểu học (Trang 54)
Hình thức - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Hình th ức (Trang 69)
Bảng  7:  Kết  quả  thực  nghiệm  biểu  hiện  GTS  của  lớp  thực  nghiệm  và  lớp  đối  chứng - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
ng 7: Kết quả thực nghiệm biểu hiện GTS của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng (Trang 77)
Bảng 11: So sánh kết quả kiểm tra đầu ra về ý thức của lớp TN&ĐC - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 11 So sánh kết quả kiểm tra đầu ra về ý thức của lớp TN&ĐC (Trang 78)
Bảng 13 : Kết quả kiểm tra thái độ của nhóm TN&ĐC khi chưa có tác động - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 13 Kết quả kiểm tra thái độ của nhóm TN&ĐC khi chưa có tác động (Trang 79)
Bảng 15 : So sánh kết quả kiểm tra đầu ra về thái độ của lớp TN&ĐC - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 15 So sánh kết quả kiểm tra đầu ra về thái độ của lớp TN&ĐC (Trang 80)
Bảng 17: So sánh mức độ hoàn thành đầu vào GDGTS đạo đức - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 17 So sánh mức độ hoàn thành đầu vào GDGTS đạo đức (Trang 81)
Bảng 19 : So sánh kết quả kiểm tra đầu ra về GDGTS về đạo đức của lớp TN&ĐC  Nhóm  Tổng số bài                              Mức độ % - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 19 So sánh kết quả kiểm tra đầu ra về GDGTS về đạo đức của lớp TN&ĐC Nhóm Tổng số bài Mức độ % (Trang 82)
Bảng 20 : Kết quả thảo luận nhóm, giáo viên tổng hợp từ các nhóm thu được kết  quả như sau: - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Bảng 20 Kết quả thảo luận nhóm, giáo viên tổng hợp từ các nhóm thu được kết quả như sau: (Trang 84)
Hình thành thói quen cơ bản, những giá trị sống sẽ một ngày hoàn thiện hơn qua - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
Hình th ành thói quen cơ bản, những giá trị sống sẽ một ngày hoàn thiện hơn qua (Trang 85)
Câu 1. Hình thành và phát triển kỹ năng giá trị sống cho trẻ em hiện nay là: - Giáo dục giá trị sống cho học sinh thông qua dạy học môn đạo đức ở các trường tiểu học thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên trong bối cảnh đổi mới giáo dục hiện nay
u 1. Hình thành và phát triển kỹ năng giá trị sống cho trẻ em hiện nay là: (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w