1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS quận cầu giấy, thành phố hà nội

138 517 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,47 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục An toàn giao thông ở các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục an to

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG

CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS TS Dương Hải Hưng

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

TRƯƠNG THỊ THU HIỀN

QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG

CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Hà Nội, năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tác giả luận văn xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu, phòng Sau Đại học, ban chủ nhiệm khoa Quản lí giáo dục trường Đại học sư phạm Hà Nội

đã quan tâm và tạo điều kiện thuận lợi giúp tác giả hoàn thành luận văn này

Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo hướng dẫn – PGS.TS Dương Hải Hưng đã hướng dẫn tận tình, động viên, giúp đỡ

em trong suốt quá trình nghiên cứu khoa học và hoàn thành luận văn

Tác giả cũng chân thành cảm ơn lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo quận Cầu Giấy, Hà Nội và các phòng ban liên quan; các đồng chí hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, giáo viên, nhân viên các trường THCS trên địa bàn thành phố; các bạn bè đồng nghiệp, các bậc phụ huynh và học sinh trường trung học cơ sở Nam Trung Yên, Cầu Giấy, Hà Nội đã giúp đỡ và tạo điều kiện thuận lợi cũng như tham gia trả lời các phiếu điều tra, phỏng vấn và đóng góp các ý kiến quý báu để tác giả học tập nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Tác giả luận văn xin được gửi lời cảm ơn chân thành tới gia đình và bạn bè đã động viên, hỗ trợ kĩ thuật, góp ý… giúp tác giả trong suốt thời gian nghiên cứu và hoàn thiện luận văn

Hà Nội, tháng 4 năm 2017

Tác giả luận văn

Trương Thị Thu Hiến

Trang 4

CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ATGT : an toàn giao thông CBQL : cán bộ quản lí ĐTB : điểm trung bình

GD : giáo dục GD&ĐT : giáo dục và đào tạo GTVT : giao thông vận tải

GV : giáo viên

HS : học sinh THCS : trung học cơ sở TNGT : tai nạn giao thông

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤCAN TOÀN GIAO THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 6

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 7

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục 7

1.2.2 An toàn giao thông 10

1.2.3 Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh 11

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS 12

1.3 Hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS 15

1.3.1 Trường THCS và học sinh THCS 15

1.3.2 Giáo dục An toàn giao thông ở trường THCS 17

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS 22

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông thông qua hoạt động trải nghiệm 22

1.4.2 Tổ chức thực hiện giáo dục an toàn giao thông 23

1.4.3 Chỉ đạo giáo dục an toàn giao thông 24

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục an toàn giao thông 24

1.4.5 Quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục an toàn giao thông 25

1.5 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS 26

1.5.1 Trình độ nhận thức và đặc điểm tâm lý của học sinh THCS 26

1.5.2 Hệ thống văn bản pháp quy quy định về ATGT 27

Trang 6

1.5.3 Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục ATGT cho học sinh THCS 281.5.4 Năng lực chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục ATGT của Hiệu trưởng 291.5.5 Cơ sở vật chất và các điều kiện cần thiết 311.5.6 Phương pháp kiểm tra đánh giá và cơ chế động viên khen thưởng 31

Tiểu kết chương 1 32 CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 33 2.1 Khái quát đặc điểm kinh tế -xã hội và giáo dục của quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 33

2.1.1 Tình hình phát triển kinh tế xã hội 332.1.2 Khái quát về giáo dục THCS quận Cầu Giấy 34

2.2 Thực trạng giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội 37

2.2.1 Nhận thức về giáo dục an toàn giao thông của cán bộ quản lý, giáo viên, phụ huynh và học sinh 372.2.2 Mục tiêu giáo dục ATGT 442.2.3 Thực trạng quản lý giáo dục an toàn giao thông ở các trường THCS Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 532.2.4 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông của học sinh các trường THCS Cầu Giấy 63

Trang 7

2.2.5 Đánh giá chung về thực trạng giáo dục và quản lý giáo dục

An toàn giao thông ở các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố

Hà Nội 65

Tiểu kết chương 2 66

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG CHO HỌC SINH THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Ở CÁC TRƯỜNG THCS QUẬN CẦU GIẤY, THÀNH PHỐ HÀ NỘI 68

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường THCS quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội 68

3.1.1 Đảm bảo tính pháp lý 68

3.1.2 Đảm bảo tính đồng bộ 68

3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 69

3.1.4 Đảm bảo tính hệ thống 69

3.2 Các biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường THCS quận Cầu Giấy 70

3.2.1 Tăng cường tuyên truyền phổ biến giáo dục pháp luật để nâng cao nhận thức về an toàn giao thông cho học sinh 70

3.2.2 Kế hoạch hoá hoạt động giáo dục ATGT cho học sinh THCS thông qua hoạt động trải nghiệm 75

3.2.3 Xây dựng quy chế xử phạt đối với học sinh THCS vi phạm luật an toàn giao thông 76

3.2.4 Phối hợp chặt chẽ giữa các lực lượng, tổ chức xã hội trong công tác giáo dục ATGT cho học sinh 80

3.2.5 Đổi mới công tác thi đua khen thưởng đối với các tập thể lớp, cá nhân có thành tích trong bảo đảm an toàn giao thông 82

Trang 8

3.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 85

3.4 Khảo sát mức độ cần thiết và khả thi của các biện pháp 86

3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 86

3.4.2 Nội dung và cách tiến hành 86

3.4.3 Phiếu trưng cầu ý kiến có các tiêu chí: 87

3.4.4 Cách cho điểm 87

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm 88

Tiểu kết chương 3 90

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 91

1 Kết luận 91

2 Khuyến nghị 92

2.1 Đối với các cơ quan chức năng 92

2.2 Với Phòng Giáo dục và Đào tạo 93

2.3 Đối với cha mẹ học sinh 93

2.4 Đối với đội ngũ quản lý nhà trường THCS 93

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

PHỤ LỤC 96

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Thống kê số lượng, trình độ CBQL 34Bảng 2.2 Hệ thống trường, lớp, học sinh quận Cầu Giấy từ 2013

đến 2017 35Bảng 2.3 Chất lượng giáo dục THCS từ 2013 đến 2016 35Bảng 2.4: Nhận thức về tầm quan trọng của giáo dục ATGT ở trường

THCS 37Bảng 2.5: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát về kiến thức ATGT 38Bảng 2.6: Thái độ của học sinh THCS về việc thực hiện ATGT 39Bảng 2.7: Ý kiến của học sinh về nguyên nhân HS vi phạm ATGT

(216 HS) 41Bảng 2.8: Ý kiến của giáo viên và CBQL về nguyên nhân HS vi phạm

ATGT 43Bảng 2.9 Kết quả thực hiện mục tiêu giáo dục an toàn giao thông 45Bảng 2.10 Kết quả thực hiện nội dung giáo dục an toàn giao thông 46Bảng 2.11: Kết quả các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong giáo dục

an toàn giao thông 48Bảng 2.12: Kết quả sử dụng phương pháp giáo dục an toàn giao thông 49Bảng 2.13: Đánh giá mức độ tham gia của các lực lượng giáo dục ATGT 51Bảng 2.14: Kết quả hình thành an toàn giao thông của học sinh THCS 52Bảng 2.15: Thực trạng lập kế hoạch giáo dục ATGT cho học sinh 54Bảng 2.16: Kết quả tổ chức thực hiện giáo dục an toàn giao thông 57Bảng 2.17: Chỉ đạo thực hiện giáo dục an toàn giao thông cho học sinh 59

Trang 10

Bảng 2.18 Mức độ thực hiện các phương thức đánh giá kết quả giáo

dục an toàn giao thông cho học sinh 61Bảng 2.19 Kết quả đánh giá về quản lý các nguồn lực phục vụ giáo

dục an toàn giao thông cho học sinh THCS 62Bảng 2.20: Ý kiến của CBQL,GV về những yếu tố ảnh hưởng đến quản

lý hoạt động giáo dục ATGT cho HS 64Bảng 3.1: Ý kiến đánh giá về tính cấp thiết của các biện pháp (SL/%) 88Bảng 3.2: Ý kiến đánh giá về tính khả thi của các biện pháp (SL/%) 89

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Trong đời sống xã hội, pháp luật giữ một vai trò đặc biệt quan trọng, pháp luật là phương tiện không thể thiếu để bảo đảm cho sự tồn tại, phát triển của xã hội Việc giáo dục ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình, xã hội, thế giới tự nhiên hay ý thức chấp hành pháp luật là điều vô cùng quan trọng, mang tính chất sống còn đến sự tồn tại và phát triển của xã hội Giáo dục ý thức chấp hành pháp luật về an toàn giao thông chính là một phần của việc giáo dục

ý thức trách nhiệm đối với bản thân, gia đình và xã hội của mỗi người

Đảm bảo an toàn giao thông là trách nhiệm của tất cả mọi người Muốn cho mọi người có ý thức chấp hành nghiêm các quy định của Luật giao thông thì công tác tuyên truyền giáo dục là vô cùng quan trọng Với các tầng lớp nhân dân, công tác tuyên truyền giáo dục có thể thông qua các phương tiện thông tin đại chúng Đối với học sinh, thông qua các hoạt động giáo dục, nhà trường đưa nội dung giáo dục An toàn giao thông vào chương trình giáo dục của mình Thậm chí trường học ở các thành phố lớn phải coi đây là nội dung trọng tâm trong giáo dục ý thức pháp luật, ý thức công dân cho học sinh Hiện nay, tình trạng mất trật tự, thiếu an toàn giao thông như phóng nhanh giành đường, vượt ẩu, lạng lách, chở quá quy định, vượt đèn đỏ… gây tai nạn nghiêm trọng dẫn đến tổn thất về người, về của đang diễn ra khá nhiều nơi và đặc biệt ở nội thành Hà Nội thì vấn đề này càng nghiêm trọng

Nhà trường với chức năng là dạy học, truyền bá tri thức, giáo dục đạo đức nhưng cũng gồng mình, chung tay cùng xã hội giải quyết vấn nạn trên Tuy nhiên do thiếu sự kiên quyết, sự đồng bộ từ các cấp, các ngành nên việc đảm bảo trật tự an toàn giao thông của học sinh chưa đạt hiệu quả

Trong một vài năm gần đây, đời sống vật chất của các gia đình được cải thiện cùng với sự phát triển chung của đất nước, việc mua một chiếc xe đạp

Trang 12

điện, xe máy điện không còn là vấn đề quá khó khăn Điều đáng nói là nhiều phụ huynh đã chiều theo ý thích của con, cho con em mình sử dụng xe đạp điện, xe máy điện tùy ý Hiện tượng này xảy ra nhiều ở thành phố và đang có chiều hướng gia tăng, lan rộng Học sinh hàng ngày vẫn điều khiển xe đạp điện, xe máy điện đến trường Tình trạng học sinh sử dụng xe đạp điện, xe máy điện chở ba, phóng nhanh vượt ẩu, lạng lách, giành đường, vừa đi vừa cười đùa, không đội mũ bảo hiểm là vấn đề gây nhiều bức xúc cho toàn xã hội, bởi thực tế thời gian qua đã có nhiều vụ tai nạn giao thông xảy ra, trong

đó người gây tai nạn và nạn nhân thuộc nhóm đối tượng này

Thực tế cho thấy có nhiều bất cập trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về an toàn giao thông cho đối tượng học sinh Trong nhà trường, hiện chưa có một chương trình giáo dục về ATGT có tính hệ thống, đồng bộ, liên tục trong cả ba cấp học Những kiến thức về Luật giao thông được giới thiệu rải rác trong môn Giáo dục công dân là chưa đủ Công tác tuyên truyền hời hợt, chưa có chiều sâu nên hiệu quả và sức tác động tới học sinh bị hạn chế Nhận thức của nhiều học sinh về vấn đề ATGT vì thế còn khá mơ hồ, xem nhẹ Bên cạnh đó, vì những lý do khác nhau, nhiều bậc phụ huynh cũng chưa chú trọng nhiều đến việc giáo dục cho con em về ATGT, có chăng chỉ dừng lại ở những lời nhắc nhở mà chưa có động thái nào hướng dẫn cho con em về pháp luật và kỹ năng tham gia giao thông an toàn Cá biệt, có một số phụ huynh vì chiều con, đã quá dễ dãi trong việc cho con sử dụng xe đạp điện, xe máy điện khi tham gia giao thông dù biết con mình chưa có ý thức tự giác đảm bảo an toàn cho mình và mọi người Họ không ý thức được hậu quả đáng tiếc có thể xảy ra đến với con em mình từ sự nuông chiều này

Từ những lý do nêu trên, chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm

ở các trường Trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà nội ”

Trang 13

2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn giáo dục An toàn giao thông

ở các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội, đề xuất các biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông cho học sinh các trường THCS của quận nhằm nâng cao ý thức chấp hành luật giao thông đường bộ của các em

3 KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động giáo dục an toàn giao thông trong trường THCS ở các thành phố lớn

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông cho học sinh trong các trường THCS ở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

4 GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

Các trường THCS ở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội đã rất quan tâm đến công tác giáo dục an toàn giao thông cho học sinh, song kết quả vẫn chưa được như mong muốn Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên, trong

đó có thể do các trường chưa có các biện pháp quản lý phù hợp Nếu phân tích rõ cơ sở lý luận và thực tiễn quản lý giáo dục an toàn giao thông ở các trường thì có thể đề xuất được các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông phù hợp hơn, qua đó có thể nâng cao được kết quả giáo dục trật tự an toàn giao thông cho học sinh

5 NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

5.1 Xác định cơ sở lý luận của quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao

thông cho học sinh THCS ở các thành phố lớn

5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động giáo dục an toàn giao

thông và các biện pháp quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở các trường THCS quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 14

5.3 Đề xuất một số biện pháp quản lý giáo dục an toàn giao thông phù

hợp với tâm lý lứa tuổi, quy định của pháp luật

6 GIỚI HẠN PHẠM VI NGHIÊN CỨU

6.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động giáo dục Luật giao thông đường

bộ và các quy tắc an toàn giao thông ở các thành phố lớn cho học sinh Các Luật giao thông khác không thuộc phạm vi đề tài này

6.2 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông trong các trường THCS ở Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội

Số lượng khách thể được khảo sát bao gồm: 68 CBQL, 92 giáo viên,

216 học sinh, 285 cha mẹ học sinh

6.3 Thời gian nghiên cứu

Đề tài sử dụng các số liệu về hoạt động giáo dục của các trường THCS Quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội từ năm học 2012-2013 đến nay

7 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Phân tích, tổng hợp, khái quát hóa và hệ thống hóa các vấn đề lý luận, khái niệm nghiên cứu liên quan đến đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

7.2.2 Phương pháp phỏng vấn

7.2.3 Phương pháp quan sát

7.2.4 Phương pháp chuyên gia

7.2.5 Phương pháp tổng kết rút kinh nghiệm

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng phần mềm 18.0 để xử lý các số liệu thu được bằng bảng hỏi

Trang 15

8 CẤU TRÚC LUẬN VĂN

Ngoài mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo

và phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận của quản lí giáo dục an toàn giao thông cho

học sinh trung học cơ sở thông qua hoạt động trải nghiệm

Chương 2: Thực trạng quản lí giáo dục an toàn giao thông cho học sinh thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở quận Cầu

Giấy, thành phố Hà Nội

Chương 3: Biện pháp quản lí giáo dục an toàn giao thông cho học sinh

thông qua hoạt động trải nghiệm ở các trường trung học cơ sở Quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Trang 16

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ GIÁO DỤC

AN TOÀN GIAO THÔNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ

THÔNG QUA HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

Giao thông vận tải (GTVT) giữ vai trò quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của mỗi con người Sự phát triển của ngành GTVT đã giúp cho quá trình sản xuất diễn ra bình thường, phục vụ nhu cầu đi lại của nhân dân, giúp cho sinh hoạt của nhân dân được thuận tiện, tạo mối giao lưu giữa các khu vực, thúc đẩy

sự phát triển kinh tế xã hội và củng cố an ninh quốc phòng của đất nước

Ở Việt Nam và đặc biệt là ở hai thành phố lớn: Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh, tình trạng an toàn giao thông ngày càng trở nên khó kiểm soát do tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh chóng và không có kế hoạch Cơ sở hạ tầng yếu kém, hệ thống quy phạm pháp luật còn nhiều thiếu sót khiến các vụ tai nạn giao thông tăng lên từng ngày Theo Ủy ban An toàn giao thông Quốc gia thống kê cho thấy, năm 2015, cả nước xảy ra 22.827 vụ tai nạn giao thông, làm chết 8.727người, bị thương 21.069 người Năm 2016, 21.568 vụ tai nạn giao thông đã xảy ra trên phạm vi cả nước, làm 8.680 người chết và 19.280 người bị thương.Trong quý I năm 2017, cả nước xảy ra 4.812 vụ tai nạn giao thông, làm chết 2.114 người, bị thương 3.835 người So với cùng kỳ năm

2011, số vụ tai nạn giao thông giảm 3.51%, giảm 3.65% số người chết và giảm15.19% số người người bị thương nhưng số trường hợp xử lý vi phạm giao thông lại tăng lên

Theo thống kê cho thấy phần lớn nạn nhân trong các vụ tai nạn giao thông không phải là người sở hữu xe cơ giới mà là người đi bộ, người đi xe đạp, người đi xe máy hoặc người sở hữu các phương tiện xe thô sơ Thương

Trang 17

vong do tai nạn giao thông là nguyên nhân hàng đầu dẫn tới tử vong của thanh niên trong độ tuổi từ 15 đến 29 và là nguyên nhân thứ hai đối với thiếu niên nhi đồng từ 5 đến 14 tuổi (theo WHO 2010)

Để tạo ra môi trường giao thông an toàn thì việc nâng cao nhận thức

và giáo dục an toàn giao thông đường bộ cho cộng đồng, đặc biệt cho đối tượng học sinh, sinh viên trên mọi miền đất nước là điều kiện tiên quyết và quan trọng hàng đầu vì đây là nhóm đối tượng chiếm số lượng lớn nhưng cũng là nhóm đối tượng thiếu nghiêm túc trong việc chấp hành Luật giao thông đường bộ

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý và quản lý giáo dục

1.2.1.1 Quản lý

Có nhiều định nghĩa về quản lý Quan điểm của K.Marx khi nói về quản lý là hoạt động quản lý xuất phát từ lợi ích và hiệu quả của hoạt động lao động sản xuất: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn thì ít nhiều cũng cần có sự chỉ đạo, điều hoà những hoạt động cá nhân nhằm thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của toàn bộ cơ thể sản xuất khác với vận động của những khí quan độc lập của nó Một nghệ sỹ vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng” K.Marx

Henri Fayol (1841-1925), một người cũng có những đóng góp rất lớn cho quản trị học hiện đại đã mô tả việc quản lý bao gồm năm chức năng chính:

Trang 18

Peter Drucker (1909-2005), người được cả cộng đồng kinh doanh và học thuật coi là cha đẻ của lý thuyết quản trị hiện đạinêu:Quản lý là một chức năng của xã hội chuyên trách đảm bảo các nguồn lực được sử dụng hiệu quả

Quản lý là nghệ thuật và khoa học quan tâm tới việc sử dụng các nguồn lực để sinh lời, có hệ thống, và thích hợp trong mọi khía cạnh của nền kinh tế quốc gia Jonh Marsh, cựu giám đốc Viện quản trị Anh quốc (British Institute

of Management) Koontz và O’Donnel phát biểu trong cuốn “Principles of

Management” cho rằng “Quản lý là việc hoàn thành các mục tiêu mong

muốn bằng cách xây dựng một môi trường thuận lợi để làm việc trong đó cho các cá nhân vận hành trong từng nhóm được tổ chức” [dẫn theo 22, 20]

Nếu quản lý là hành động thì tiêu chuẩn tối hậu đối với tính hiệu nghiệm là phạm vi mà các kết quả đạt được vươn tới và các dự tính được chuyển đổi thành những biến đổi quan sát được Trong những tổ chức phức tạp, một số lượng lớn chiếm đa số các kết quả quản lý sẽ được biểu hiện dưới dạng những mối liên hệ và tác động của những quan hệ đó phải được chấp nhận như là “trọng tài” duy nhất, quan trọng nhất của tính hiệu nghiệm Người quản lý hiệu nghiệm phải có khả năng tiếp cận và xử lý hàng loạt những tình huống và vấn đề phức tạp Quản lý sự căng thẳng, đối đầu giữa lý thuyết và thực tiễn, giữa giá trị và thủ đoạn và tính phức tạp cao độ của các quan hệ xã hội là nền tảng đối với quá trình quản lý Mary Parker Follett (1868–1933), một tác giả nổi tiếng với nhiều cuốn sách viết trên khía cạnh dân chủ, quan hệ con người và quản trị đã đưa ra định nghĩa về quản lý là

“nghệ thuật sử dụng con người để hoàn thành công việc” [dẫn theo 31,

20]Hay như R.Falk nêu trong cuốn “The Business of Management”: Quản lý

là hoàn thành công việc thông qua con người

Quản lý thường được coi là một hoạt động thực tiễn Tuy nhiên hoạt động quản lý cần có sự gắn kết giữa lý luận và thực tiễn Điều này rất khó

Trang 19

thực hiện không chỉ trong quản lý giáo dục nói riêng mà quản lý xã hội, quản

lý sản xuất nói chung Thực ra, chúng ta đều biết rằng, không thể thực hành

mà không có dẫn đường của lý luận Nhưng chúng ta cũng biết rằng lý luận phải gắn với thực tiễn, xuất phát từ thực tiễn và đáp ứng đòi hỏi của thực tiễn Một định nghĩa về quản lý: chức năng và hoạt động của hệ thống có tổ chức thuộc các giới khác nhau (sinh học, kĩ thuật, xã hội), bảo đảm giữ gìn một cơ cấu ổn định nhất định, duy trì sự hoạt động tối ưu và bảo đảm thực hiện những chương trình và mục tiêu của hệ thống đó [Tr31,9]

Một khái niệm quản lý tổng quát nhất là “Quản lý là một hoạt động có chủ đích, được tiến hành bởi một chủ thể quản lý nhằm tác động lên khách thể quản lý để thực hiện các mục tiêu xác định của công tác quản lý” [16,20)

1.2.1.2 Quản lý giáo dục

Đối với một nền giáo dục, có rất nhiều nội dung nhà nước quản lý để đảm bảo vận hành tốt hệ thống giáo dục và đảm bảo chất lượng giáo dục tốt, cũng như khẳng định vị trí giáo dục trước sự phát triển xã hội, đất nước Quản

lý giáo dục là một bộ phận của quản lý xã hội

“Quản lý giáo dục là tập hợp các biện pháp tổ chức cán bộ giáo dục, kế hoạch hóa, tài chính… nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như chất lượng” M.I.Kônđacốp [16, tr.22]

Tác giả tài liệu “Những khái niệm về Quản lý giáo dục”, Nguyễn Ngọc Quang viết “Quản lý giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch hợp với quy luật của chủ thể quản lý, nhằm làm cho hệ thống vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất” [14, tr.12]

Trang 20

Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động điều hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu xã hội” [8, tr.31]

Khái quát nội hàm của quản lý giáo dục như sau: “Quản lý giáo dục là một hoạt động chuyên biệt của chủ thể quản lý, gồm các tác động có chủ đích nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu của một hệ thống/tổ chức/cơ quan giáo dục

- đào tạo nghề đó đạt được các mục tiêu phát triển theo yêu cầu xã hội”

1.2.2 An toàn giao thông

An toàn giao thông là sự chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật về giao thông để tránh nguy hiểm cho chính bản thân mình và không có sự cố gây thiệt hại cho người khác và tài sản cho xã hội

An toàn giao thông còn là sự an toàn đối với người tham gia lưu thông trên các phương tiện đường bộ, hàng hải, hàng không, là sự chấp hành tốt các luật lệ về giao thông, cư xử phù hợp khi tham gia giao thông

An toàn giao thông phải luôn gắn với mọi người ở mọi nơi, mọi lúc khi tham gia giao thông Để đảm bảo ATGT đặc biệt là an toàn giao thông đường

bộ, Điều 4 Luật giao thông đường bộ quy định về Nguyên tắc đảm bảo ATGT đường bộ như sau:

1 Bảo đảm ATGT đường bộ là trách nhiệm của cơ quan, tổ chức, cá nhân và của toàn xã hội

2 Người tham gia giao thông phải nghiêm chỉnh chấp hành quy tắc giao thông, giữ gìn ATGT cho mình và cho người khác Chủ phương tiện và người điều khiển phương tiện phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc bảo đảm các điều kiện an toàn của phương tiện tham gia giao thông

3 Việc đảm bảo trật tự, ATGT đường bộ phải thực hiện đồng bộ về kỹ thuật và kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, phương tiện giao thông đường

Trang 21

bộ, ý thức chấp hành luật pháp của người tham gia giao thôngvà các lĩnh vực khác lên quan đến ATGT đường bộ

4 Mọi hành vi vi phạm pháp luật giao thông đường bộ phải được xử lý nghiêm minh, kịp thời và đúng pháp luật

5 Người nào vi phạm pháp luật giao thông đường bộ mà gây ra tai nạn thì phải chịu trách nhiệm về hành vi vi phạm của mình; nếu gây thiệt hại cho người khác thì phải bồi thường theo quy định của pháp luật

Thông qua định nghĩa về ATGT và những quy định về Nguyên tắc đảm bảo ATGT đường bộ thì đòi hỏi mọi người khi tham gia giao thông phải hiểu

rõ Luật giao thông đường bộ, nâng cao ý thức, nghiêm túc chấp hành Luật giao thông, đề cao văn hoá giao thông để đảm bảo an toàn tính mạng, tài sản cho mình, cho mọi người và cho toàn xã hội

1.2.3 Giáo dục an toàn giao thông cho học sinh

Giáo dục ATGT là một nội dung của giáo dục pháp luật Giáo dục ATGT cho mọi đối tượng tham gia giao thông để mọi người tự giác chấp hành pháp luật về Luật giao thông đường bộ là biện pháp hàng đầu trong các giải pháp cấp bách nhằm giảm thiểu tai nạn và ùn tắc giao thông Giáo dục ATGT là nhiệm vụ hàng đầu, quan trọng, lâu dài và thường xuyên của tất cả các trường học và đặc biệt là ở các trường THCS trong nội thành các thành phố lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh nơi mà có mật độ dân số đông, phương tiện giao thông nhiều và thường xuyên xảy ra tình trạng ách tắc trên mọi tuyến đường Để có nhận thức đúng về giáo dục ATGT trước tiên phải hiểu rõ khái niệm “Giáo dục là gì?”

Giáo dục là quá trình truyền lại kinh nghiệm từ thế hệ trước cho thế hệ sau, thế hệ sau lĩnh hội những kinh nghiệm để tham gia vào cuộc sống lao động và các hoạt động xã hội nhằm duy trì và phát triển xã hội loài người Tuy nhiên, thế hệ sau không chỉ lĩnh hội toàn bộ những kinh nghiệm của thế

Trang 22

hệ trước để lại mà còn bổ sung, làm phong phú thêm những kinh nghiệm của loài người - đó là quy luật của sự tiến bộ xã hội - là hiện tượng đặc trưng của

xã hội loài người

Giáo dục được hiểu theo nghĩa rộng là quá trình tác động có mục đích,

có tổ chức có kế hoạch, có nội dung và bằng phương pháp khoa học của nhà giáo dục tới người được giáo dục trong các cơ quan giáo dục, nhằm hình thành nhân cách cho họ

Giáo dục theo nghĩa hẹp là quá trình hình thành cho người được giáo dục lý tưởng, động cơ, tình cảm, niềm tin, những nét tính cách của nhân cách, những hành vi, thói quen cư xử đúng đắn trong xã hội thông qua việc tổ chức cho họ các hoạt động giao lưu

Thông qua việc phân tích khái niệm an toàn giao thông cùng với định

nghĩa giáo dục thì: “Giáo dục an toàn giao thông là hình thức truyền dạt

những kiến thức pháp luật về giao thông để mọi người hiểu, tuân thủ và có ý thức chấp hành tốt luật giao thông đường bộ để tránh những rủi ro, đảm bảo

an toàn tính mạng và tài sản của mọi người khi tham gia giao thông.”

Giáo dục ATGT cho học sinh trường THCS đóng một vai trò quan trọng và phải được tổ chức, thực hiện thường xuyên, liên tục, tích cực ở tất cả các khối, lớp nhằm giúp học sinh nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành luật lệ giao thông và kỹ năng đảm bảo an toàn khi tham gia giao thông góp phần tích cực rèn luyện ý thức tự giác chấp hành Luật giao thông, lối sống lành mạnh, xây dựng văn hoá giao thông, cổng trường thông thoáng, trật tự, an toàn, giảm thiểu sự ùn tắc, rủi ro và tai nạn giao thông

1.2.4 Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS

Công tác quản lý giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS đạt hiệu quả cao cũng chính là việc nhà quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý của mình Chức năng quản lý là một loại hoạt động quản lý đặc biệt, sản

Trang 23

phẩm của quá trình phân công lao động và chuyên môn hoá trong quản lý, tiêu biểu bởi tính chất tương đối độc lập của những bộ phận quản lý Trong quản lý, chức năng quản lý là một phạm trù quan trọng mang tính khách quan

và có tính độc lập tương đối Chức năng quản lý nảy sinh và là kết quả của quá trình phân công lao động, là bộ phận tạo thành hoạt động quản lý tổng thể, được tách riêng, có tính chất chuyên môn hoá Bởi vậy, việc chủ thể quản

lý thực hiện chức năng quản lý đồng nghĩa với việc chủ thể đó thực hiện nội dung của hoạt động quản lý Đó là các chức năng kế hoạch hóa, tổ chức (nhân

sự, tổ chức bộ máy), lãnh đạo (chỉ đạo thực hiện) và kiểm tra

Để thực hiện một chủ trương, chương trình, dự án kế hoạch hóa là hành động đầu tiên của nhà quản lý, là việc làm cho tổ chức phát triển theo kế hoạch, là việc đưa toàn bộ hoạt động vào kế hoạch, trong đó chỉ rõ việc xây dựng mục tiêu, chương trình hành động, xác định từng bước đi, các biện pháp thực hiện và đảm bảo các nguồn lực để đạt được các mục tiêu đã đề ra

Kế hoạch hóa hoạt động giáo dục ATGT trong nhà trường THCS có thể tách riêng hoặc nằm trong kế hoạch tổng thể của nhà trường được xây dựng theo từng năm học, mang tính pháp quy Nhà quản lý phải dựa trên những định hướng lớn về ATGT của Đảng, Nhà nước, các văn bản chỉ đạo thực hiện của Bộ, Sở Giáo dục và Đào tạo đồng thời căn cứ vào tình hình thực tiễn của nhà trường về tổ chức bộ máy, về nguồn lực và các điều kiện khác để xây dựng kế hoạch hoạt động Kế hoạch phải mang tính cụ thể, dự kiến các nguồn lực, phân bố thời gian hợp lý và đưa ra các biện pháp khả thi để đi đến mục tiêu là nâng cao hiểu biết, ý thức chấp hành luật lệ giao thông và kỹ năng đảm bảo an toàn của học sinh THCS khi tham gia giao thông góp phần giảm thiểu

sự ùn tắc, rủi ro và tai nạn giao thông trong toàn xã hội

Để giúp cho mọi người cùng làm việc với nhau nhằm thực hiện có hiệu quả mục tiêu, cần xây dựng và duy trì một cơ cấu nhất định về những vai trò,

Trang 24

nhiệm vụ và vị trí công tác Chức năng tổ chức trong quản lý là việc thiết kế cơ cấu các bộ phận sao cho phù hợp với mục tiêu của tổ chức Trong công tác tổ chức nhân sự, tổ chức bộ máy quản lý về giáo dục ATGT đòi hỏi chủ thể quản

lý phải lập danh sách những công việc cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu như thành lập Ban chỉ đạo; triển khai kế hoạch tới toàn thể học sinh, giáo viên, nhân viên, phụ huynh; tổ chức tuyên truyền sâu rộng những quy định về đảm bảo ATGT, quy định xử phạt về việc tham gia giao thông khi chưa đủ tuổi; chỉ đạo kiểm tra, ghi hình, chụp ảnh những học sinh vi phạm; tổng hợp số liệu, xử lý học sinh vi phạm Bên cạnh đó chủ thể quản lý phải thực hiện sự phân chia toàn bộ công việc thành các nhiệm vụ để các thành viên trong tổ chức thực hiện một cách thuận lợi Trong quá trình hoạt động, chủ thể quản lý phải thiết lập một cơ chế điều phối, tạo thành sự liên kết hoạt động giữa các thành viên hay bộ phận, tạo điều kiện đạt mục tiêu một cách dễ dàng

Chỉ đạo thực hiện là quá trình tác động của chủ thể quản lý tới mọi thành viên trong Ban chỉ đạo, nhằm biến những yêu cầu chung về hoạt động của nhà trường thành nhu cầu, hoạt động của từng người, trên cơ sở đó mọi người tích cực, tự giác tham gia và đem hết khả năng của mình để làm việc

Do vậy chức năng chỉ đạo là cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu

Kiểm tra hoạt động là quá trình xem xét hoạt động của cá nhân và tổ chức có phù hợp với nhiệm vụ đề ra hay không, sau đó thông qua kiểm tra phát hiện những nhân tố mới giúp cho việc điều chỉnh quyết định, đồng thời phát hiện những khả năng tiềm tàng, sáng tạo của cấp dưới để kịp thời bồi dưỡng hoặc điều chỉnh về mặt nhân sự Trong quá trình kiểm tra hoạt động giáo dục ATGT trong nhà trường THCS chủ thể quản lý cần kiểm nghiệm mức độ phù hợp của quá trình hoạt động, đo lưềng việc thực thi nhiệm vụ, so sánh, đối chiếu với mục tiêu đề ra Chủ thể quản lý cần thường xuyên nắm bắt

Trang 25

tình hình; tổng hợp số liệu học sinh vi phạm ATGT hàng tuần, hàng tháng; đánh giá, sơ kết những kết quả đạt được và những hạn chế thường xuyên liên tục và có kế hoạch điều chỉnh hợp lý

Ngoài ra chức năng kích thích động viên cũng giữ một vai trò quan trọng trong quản lý giáo dục đặc biệt là trong hoạt động giáo dục ATGT cho học sinh Chủ thể quản lý có thể là một người xây dựng kế hoạch giỏi, tổ chức sắp xếp công việc một cách khoa học, luôn coi trọng sự kiểm tra đánh giá nhưng cũng có thể thất bại trong hoạt động quản lý nếu không chú ý khuyến khích, động viên, khen thưởng, tạo động lực cho mọi thành viên cùng hoạt động có hiệu quả Công tác giáo dục ATGT trong nhà trường THCS hiện nay

là một vấn đề nóng, cấp thiết và cần sự chung sức chung lòng của tất cả các lực lượng giáo dục nên cần phải đẩy mạnh công tác thi đua, khen thưởng đối với tất cả các tập thể, cá nhân có thành tích trong bảo đảm trật tự ATGT

Qua phân tích ở trên có thể rút ra khái niệm “Quản lý giáo dục an toàn

giao thông là hoạt động lập kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo kiểm tra quá trình triển khai giáo dục an toàn giao thông của các lực lượng giáo dục trong nhà tường cho học sinh THCS”

1.3 Hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS

1.3.1 Trường THCS và học sinh THCS

1.3.1.1 Trường THCS

Trung học cơ sở là một cấp học trong hệ thống giáo dục ở Việt Nam, trước đây người ta gọi là cấp II, trên Tiểu học và dưới Trung học phổ thông Trung học cơ sở kéo dài 4 năm (từ lớp 6 đến lớp 9) Thông thường, độ tuổi học sinh ở trường Trung học cơ sở là từ 11 tuổi đến 15 tuổi Trước đây, để tốt nghiệp Trung học cơ sở, học sinh phải vượt qua một kì thi tốt nghiệp vào cuối lớp 9 nhưng kể từ năm học 2005-2006 thì kì thi đã chính thức bị bãi bỏ

Trường THCS được bố trí tại từng xã, phường, thị trấn Tuy nhiên, trong thực tế vẫn có một số xã không có trường THCS Đó thường là các xã ở

Trang 26

vùng sâu, vùng xa hoặc hải đảo Theo quy định trong Luật Ngân sách Nhà nước, đầu tư xây dựng trường THCS cũng như trường Tiểu học thuộc trách nhiệm của chính quyền cấp quận, huyện

1.3.1.2 Học sinh THCS

Học sinh THCS là tuổi thiếu niên là giai đoạn phát triển của trẻ từ 11 -

15 tuổi, các em được vào học ở trường THCS (từ lớp 6 - 9) Lứa tuổi này có một vị trí đặc biệt và tầm quan trọng trong thời kỳ phát triển của trẻ em, vì nó

là thời kỳ chuyển tiếp từ tuổi thơ sang tuổi trưởng thành và được phản ánh bằng những tên gọi khác nhau như: “thời kỳ quá độ”, “tuổi khó bảo”, “tuổi

khủng hoảng”, “tuổi bất trị”

- Đây là lứa tuổi có bước nhảy vọt về thể chất lẫn tinh thần, các em đang tách dần khỏi thời thơ ấu để tiến sang giai đoạn phát triển cao hơn (người trưởng thành) tạo nên nội dung cơ bản và sự khác biệt trong mọi mặt phát triển: thể chất, trí tuệ, tình cảm, đạo đức… của thời kỳ này

- Ở lứa tuổi thiếu niên có sự tồn tại song song “vừa tính trẻ con, vừa tính người lớn”, điều này phụ thuộc vào sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể, sự phát dục, điều kiện sống, hoạt động… của các em

- Mặt khác, ở những em cùng độ tuổi lại có sự khác biệt về mức độ phát triển các khía cạnh khác nhau của tính người lớn - điều này do hoàn cảnh sống, hoạt động khác nhau của các em tạo nên Hoàn cảnh đó có cả hai mặt:

 Những yếu điểm của hoàn cảnh kiềm hãm sự phát triển tính người lớn: trẻ chỉ bận vào việc học tập, không có những nghĩa vụ khác, nhiều bậc cha mẹ có xu thế không để cho trẻ hoạt động, làm những công việc khác nhau của gia đình, của xã hội

 Những yếu tố của hoàn cảnh thúc đẩy sự phát triển tính người lớn: sự gia tăng về thể chất, về giáo dục, nhiều bậc cha mẹ quá bận, gia đình gặp khó

Trang 27

khăn trong đời sống, đòi hỏi trẻ phải lao động nhiều để sinh sống Điều đó đưa đến trẻ sớm có tính độc lập, tự chủ hơn

- Phương hướng phát triển tính người lớn ở lứa tuổi này có thể xảy ra theo các hướng sau:

 Đối với một số em, tri thức sách vở làm cho các em hiểu biết nhiều, nhưng còn nhiều mặt khác nhau trong đời sống thì các em hiểu biết rất ít

Có những em ít quan tâm đến việc học tập ở nhà trường, mà chỉ quan tâm đến những vấn đề làm thế nào cho phù hợp với mốt, coi trọng việc giao tiếp với người lớn, với bạn lớn tuổi để bàn bạc, trao đổi với họ về các vấn đề trong cuộc sống, để tỏ ra mình cũng như người lớn

 Ở một số em khác không biểu hiện tính người lớn ra bên ngoài, nhưng thực tế đang cố gắng rèn luyện mình có những đức tính của người lớn như: dũng cảm, tự chủ, độc lập… còn quan hệ với bạn gái như trẻ con

- Trong những giai đoạn phát triển của con người, lứa tuổi thiếu niên có một vị trí và ý nghĩa vô cùng quan trọng Đây là thời kỳ phát triển phức tạp nhất, và cũng là thời kỳ chuẩn bị quan trọng nhất cho những bước trưởng thành sau này Thời kỳ thiếu niên quan trọng ở chỗ: trong thời kỳ này những

cơ sở, phương hướng chung của sự hình thành quan điểm xã hội và đạo đức của nhân cách được hình thành, chúng sẽ được tiếp tục phát triển trong tuổi thanh niên

- Hiểu rõ vị trí và ý nghĩa của giai đoạn phát triển tâm lý thiếu niên, giúp chúng ta có cách đối xử đúng đắn và giáo dục để các em có một nhân cách toàn diện

1.3.2 Giáo dục An toàn giao thông ở trường THCS

1.3.2.1 Mục tiêu giáo dục An toàn giao thông

Chuyên đề giáo dục ATGT được tổ chức theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Ban Chỉ đạo 197 thành phố Hà Nội và Sở GD&ĐT Hà Nội nhằm tạo điều

Trang 28

kiện cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố có điều kiện giao lưu, trao đổi kiến thức về luật ATGT, góp phần nâng cao ý thức chấp hành luật cho học sinh và người thân khi tham gia giao thông, từ đó chung tay xây dựng nếp sống văn minh đô thị và văn hóa giao thông người Hà Nội Từ chuyên đề này cũng củng cố hoạt động giáo dục trong các giờ sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ngoại khóa…

Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội đã xây dựng kế hoạch số SGD&ĐT ngày 03/ 03/ 2016 về việc tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông trong các trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2016-2017

864/KH-Căn cứ vào Kế hoạch số 4138/KH- SGD&ĐT ngày 11/03/2016 về Xây dựng mô hình điểm triển khai các biện pháp đảm bảo trật tự ATGT nhằm mục đích nâng cao kiến thức, trách nhiệm của tất cả các thành viên trong Hội đồng giáo dục nhà trường trong việc giáo dục học sinh nghiêm chỉnh chấp hành Luật giao thông đường bộ khi tham gia giao thông đồng thời phát huy sức mạnh tổng hợp giữa nhà trường, gia đình, các tổ chức đoàn thể chính trị xã hội cùng với nhà trường trong việc giải quyết vấn đề đang gây bức xúc trong

dư luận xã hội đó là ý thức chấp hành luật khi tham gia giao thông

Về kiến thức: Học sinh hiểu và trình bày được ý nghĩa của việc thực hiện và giữ gìn an toàn giao thông trong đời sống và xã hội Nắm chắc và nêu được những điều luật cơ bản của Luật giao thông đường bộ khi đi bộ, đi xe đạp, xe máy và đi trên các phương tiện giao thông công cộng khác; nắm chắc các biển báo và đèn tín hiệu chủ yếu

Về thái độ: Có ý thức chấp hành và ủng hộ những quy định về an toàn giao thông; không đồng tình với những hành vi, hiện tượng sai trái vi phạm quy định an toàn giao thông

Về kĩ năng: Biết cách thực hiện tốt những quy định an toàn giao thông; biết giữ gìn, bảo vệ các công trình giao thông công cộng; biết nhắc

Trang 29

nhở, phê phán các hành vi vi phạm an toàn giao thông trong đời sống; biết hướng dẫn mọi người thực hiện các quy định về Luật giao thông khi đi bộ,

đi xe đạp, xe máy

1.3.2.2 Nội dung giáo dục An toàn giao thông cho học sinh THCS

Giáo dục về ý nghĩa, tầm quan trọng của việc giữ gìn trật tự an toàn giao thông nhằm nâng cao nhận thức cho học sinh, giúp các em có nhận thức đúng để hành động đúng, nhà quản lý phải bao quát được nội dung giáo dục ATGT cho học sinh THCS Đó là giáo dục cho học sinh những kiến thức, những điều cần biết về những quy định đảm bảo trật tự an toàn giao thông đường bộ như:

+ Học sinh từ đủ 18 tuổi trở lên được điều khiển xe môtô có dung tích xilanh từ 50cm3 trở lên và phải có giấy phép lái xe theo quy định;

+ Học sinh chưa đủ 18 tuổi không được điều khiển xe mô tô, xe máy từ

50 phân khối trở lên tham gia giao thông và đi đến trường;

+ Ngồi trên xe môtô, xe gắn máy tham gia giao thông phải đội mũ bảo hiểm có cài quai theo quy định;

+ Khi đi xe mô tô, xe máy không được ngồi từ 3 người trở lên, đi đúng phần đường quy định; không tổ chức đua xe trái phép, phóng nhanh, vượt đèn

đỏ, vi phạm luật khi tham gia giao thông;

+ Khi tham gia giao thông bằng xe đạp, không được đi dàn hàng ngang

và phải đi đúng phần đường quy định;

+ Đi bộ phải đi đúng phần đường quy định, khi qua đường phải đúng nơi quy định dành cho người đi bộ theo chỉ dẫn của vạch kẻ đường cho người

đi bộ và tín hiệu đèn giao thông;

+ Khi tan học, không được đứng tụ tập ở cổng trường gây ùn tắc giao thông Phụ huynh học sinh đưa và đón con đến trường tập kết đúng nơi quy định, không để ùn tắc giao thông ở cổng trường

Trang 30

Ngoài ra học sinh THCS phải có kiến thức về một số loại biển báo giao thông đường bộ như: biển báo nguy hiểm, biển báo cấm, biển hiệu lệnh ; tìm hiểu các nguyên nhân của tai nạn giao thông và cách phòng tránh tai nạn giao thông, trách nhiệm của học sinh trong việc bảo đảm ATGT, giáo dục “văn hoá giao thông” và thực hành xử lý những tình huống khi tham gia giao thông

1.3.2.3 Các hoạt động trải nghiệm sử dụng trong giáo dục an toàn giao thông

Hiện nay chưa có một chương trình sách giáo khoa nào dạy giáo dục ATGT cho học sinh THCS Có chăng chỉ là vài tiết dạy trong chương trình của môn Giáo dục công dân Hầu hết các trường đều phải lồng ghép các chương trình giáo dục vào tiết sinh hoạt lớp, hoạt động ngoại khoá dưới cờ như:

- Tuyên truyền, giáo dục học sinh chấp hành các quy định về an toàn giao thông

+ Thường xuyên nhắc nhở, đưa thông tin liên quan đến trật tự an toàn giao thông vào nội dung sinh hoạt đầu tuần, lễ chào cờ, sinh hoạt lớp, sinh hoạt Đội, trên bảng tin của trường;

+ Mỗi học sinh cam kết gương mẫu thực hiện và vận động gia đình, bạn bè chấp hành các quy định về an toàn giao thông, giữ gìn và bảo vệ các công trình giao thông công cộng

+ Tích cực tổ chức có hiệu quả “Tháng an toàn giao thông quốc gia” vào tháng 9 hằng năm;

+ Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân HS có thành tích trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; xử lý nghiêm những tập thể và cá nhân vi phạm quy định về an toàn giao thông;

- Nghe nói chuyện chuyên đề về tình hình giao thông và các điều luật chủ yếu về an toàn giao thông

Trang 31

- Thảo luận theo các chuyên đề khác nhau về giáo dục trật tự, an toàn giao thông:

+ Thi tìm hiểu về luật giao thông, các biển báo quan trọng

+ Thi kể chuyện về trật tự an toàn giao thông;

+ Thi xử lí tình huống về trật tự, an toàn giao thông;

+ Thi tiểu phẩm, thi hùng biện;

+ Hoạt động câu lạc bộ an toàn giao thông

- Tổ chức cho học sinh tham gia công tác giữ gìn trật tự, an toàn giao thông ở cổng trường, ở địa phương, giúp các em hình thành và rèn luyện các

kĩ năng tham gia giao thông an toàn, phù hợp với lứa tuổi

1.3.2.4 Đánh giá kết quả giáo dục an toàn giao thông

- Quy định cụ thể việc xử lý kỷ luật phù hợp với những trường hợp học sinh vi phạm an toàn giao thông để răn đe, giáo dục học sinh và thông báo cho tất cả phụ huynh biết để cùng thực hiện; giao cho giáo viên chủ nhiệm có hình thức kiểm tra, giám sát hàng ngày đối với học sinh, đồng thời quy định rõ trách nhiệm của Hiệu trưởng nhà trường trong việc triển khai và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện

- Tăng cường kiểm tra, đánh giá, đôn đốc thực hiện, kịp thời biểu dương, khen thưởng và xử lý kỷ luật nghiêm các trường hợp vi phạm

- Đưa nội dung chấp hành pháp luật về trật tự an toàn giao thông vào nội quy nhà trường và là một trong các nội dung đánh giá thi đua năm học Biểu dương, khen thưởng kịp thời các tập thể, cá nhân có thành tích trong công tác bảo đảm trật tự an toàn giao thông; xử lý nghiêm những tập thể và cá nhân vi phạm Báo cáo tình hình và kết quả thực hiện các nội dung trên về Sở giáo dục và Đào tạo trước ngày 30/6 và 15/12/2016

Trang 32

1.4 Quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS

1.4.1 Lập kế hoạch giáo dục an toàn giao thông thông qua hoạt động trải nghiệm

Lập kế hoạch là một chức năng của quản lý Lập kế hoạch là quá trình xác định mục tiêu và quyết định những biện pháp tốt nhất để thực hiện những mục tiêu đó Chức năng kế hoạch không chỉ dừng ở việc xác định mục tiêu, xây dựng các loại kế hoạch mà phải bao gồm cả quá trình triển khai thực hiện

và điều chỉnh kế hoạch Tùy từng nội dung, Hiệu trưởng sẽ lập kế hoạch khác nhau như:

- Lập kế hoạch giáo dục ATGT cho học sinh theo năm học, tháng, tuần, cho toàn trường và cho từng khối lớp một cách chặt chẽ để đảm bảo tính hệ thống và hoàn chỉnh của kế hoạch năm học, kế hoạch từng học kỳ của nhà trường

- Xác định rõ các nội dung cần giáo dục và quyết định chọn hoạt động trải nghiệm để có thể lồng ghép mục tiêu giáo dục ATGT cho học sinh trong

kế hoạch thực hiện nhiệm vụ của nhà trường

- Lập kế hoạch phân công nhiệm vụ cụ thể cho các lực lượng về giáo dục ATGT cho học sinh

- Lập kế hoạch đầu tư mua sắm cơ sở vật chất tổ chức giáo dục ATGT cho học sinh

Bản kế hoạch cần đảm bảo các yêu cầu sau:

- Có sự tham gia của các chuyên gia của nhiều lĩnh vực khác nhau Từ

đó đảm bảo chất lượng và tính khả thi của kế hoạch, đồng thời tạo ra sự cam kết của các bên liên quan trong việc tổ chức thực hiện sau khi kế hoạch được phê duyệt

- Tính khả thi và hiệu quả của kế hoạch trong thực tiễn: kế hoạch phải thể hiện rõ các điều kiện về nguồn lực (tài lực, vật lực, nhân lực và nguồn lực

Trang 33

thông tin), xác định rõ ràng của các tổ chức có liên quan trong công tác quản

lý cũng như triển khai thực hiện kế hoạch

- Tính hệ thống: sử dụng các kĩ thuật và phương pháp hiện đại như phương pháp SWOT, phương pháp đường Găng,

- Tính pháp lí: kế hoạch cần được trình lên các cấp có thẩm quyền để thẩm định, phê duyệt và chính thức ban hành để nâng cao hiệu lực của công tác quản lý

1.4.2 Tổ chức thực hiện giáo dục an toàn giao thông

Chức năng tổ chức là quá trình tiếp nhận, phân phối và sắp xếp nguồn nhân lực và các nguồn lực khác theo những cách thức nhất định để đảm bảo thực hiện tốt nhất mục tiêu đã đề ra, đưa tổ chức phát triển

Nội dung tổ chức thực hiện giáo dục ATGT

* Tổ chức bộ máy quản lý

- Thành lập Ban chỉ đạo giáo dục an toàn giao thông

- Quy định chức năng, nhiệm vụ cho từng thành viên trong Ban chỉ đạo

- Xây dựng quy chế phối hợp trong giáo dục an toàn giao thông

- Ban hành văn bản hướng dẫn về giáo dục an toàn giao thôngcho học sinh

* Tổ chức thực hiện các nội dung giáo dục

- Xác định rõ các nội dung giáo dục an toàn giao thông cần giáo dục cho học sinh

- Xác định các hình thức giáo dục phù hợp với từng nội dung an toàn giao thông

- Lồng ghép tích hợp các nội dung giáo dục an toàn giao thôngvào từng môn học cụ thể

Như vậy, căn cứ vào nội dung và yêu cầu giáo dục ATGT cho học sinh, các trường THCS có thể lựa chọn những hình thức và phương pháp giáo dục

Trang 34

ATGT phù hợp với điều kiện thực tế của trường mình Từ đó có thể tổ chức các hoạt động giáo dục sao cho hiệu quả nhất và thiết kiệm nhất, phù hợp nhất với điều kiện cụ thể của trường mình Hiệu trưởng nhà trường căn cứ kế hoạch năm học và từng học kỳ để có sự phân công phụ trách các nội dung giáo dục sao cho hợp lý Để việc gì trong quá trình giáo dục ATGT cũng có người phụ trách và việc gì cũng được giám sát thực hiện chặt chẽ Căn cứ vào

sự lựa chọn các hình thức và phương pháp giáo dục ATGT cho học sinh ở các khối lớp, hiệu trưởng chỉ đạo thực hiện các nội dung giáo dục ATGT theo kế hoạch và theo sự phân công đã được tiến hành trước đó

1.4.3 Chỉ đạo giáo dục an toàn giao thông

Chỉ đạo thực hiện giáo dục ATGT là quá trình tác động, ảnh hưởng tới hành vi thái độ của những người khác nhằm làm cho các cá nhân, các bộ phận thực hiện tốt các phàn việc được phân công, đạt được các mục tiêu đã đề ra với chất lượng cao nhất có thể

- Chỉ đạo xây dựng ý tưởng các hoạt động giáo dục an toàn giao thôngthông qua hoạt động trải nghiệm Chỉ đạo giáo viên các lớp xây dựng ý tưởng thiết kế các hoạt động trải nghiệm sáng tạo để giáo dục an toàn giao thông cho học sinh

- Chỉ đạo thiết kế hoạt động giáo dục an toàn giao thông thông qua hoạt động trải nghiệm

- Chỉ đạo tổ chức thực hiện giáo dục an toàn giao thông thông qua hoạt động trải nghiệm

- Chỉ đạo xây dựng các mối quan hệ phối giáo dục an toàn giao thông với các lực lượng khác trong thực hiện các hoạt động trải nghiệm

1.4.4 Kiểm tra, đánh giá giáo dục an toàn giao thông

Kiểm tra là quá trình xem xét thực tiễn, đánh giá thực trạng, khuyến khích cái tốt, phát hiện những sai phạm và điều chỉnh nhằm đạt tới những

Trang 35

mục tiêu đã đặt ra và góp phần đưa toàn bộ hệ thống quản lý lên một trình độ cao hơn; Bản chất của kiểm tra: là mối liên hệ ngược trong quản lý; kiểm tra

là một hệ thống thông tin phản hồi trong quản lý: phản hồi về kết quả các hoạt động và phản hồi dự báo

- Xây dựng hệ thống chuẩn thực hiện trên cơ sở các chỉ tiêu được xác định trong kế hoạch Các chuẩn thực hiện bao gồm chuẩn về quy trình, các hoạt động và chuẩn về các sản phẩm của hệ thống thông qua các mục tiêu của

hệ thống

- Kiểm tra, giám sát và đánh giá việc thực hiện và kết quả đạt được trên

cơ sở so sánh với chuẩn

- Trong quá trình tổ chức các hoạt động, nếu có sự chênh lệch thì cần điều chỉnh kế hoạch

Việc kiểm tra phải được tiến hành thường xuyên, liên tục để có sự điều chỉnh kịp thời các nội dung và hình thức, phương pháp giáo dục ATGT cho

có hiệu quả nhất

1.4.5 Quản lý các nguồn lực phục vụ giáo dục an toàn giao thông

Các nguồn lực phục vụ hoạt động giáo dục nói chung, hoạt động giáo dục ATGT trong trường THCS nói riêng bao gồm cả con người, kinh phí, thời gian và các điều kiện về vật lực

Hiệu trưởng lên kế hoạch mua sắm, sử dụng, bảo quản các phương tiện phục vụ tổ chức hoạt động giáo dục ATGT (hệ thống trang âm, máy vi tính, ti

vi, bàn ghế, tài liệu ) để nâng cao chất lượng giáo dục và đảm bảo tránh lãng phí Việc lên kế hoạch mua sắm các trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục ATGT cần bám sát mục tiêu, yêu cầu của từng hoạt động, với các hình thức tổ chức giáo dục, chú trọng các phương tiện giáo dục mang cả giá trị vật chất và tinh thần như sách, báo, tranh ảnh, các tác phẩm nghệ thuật… Các phương tiện giáo dục phải đảm bảo các yêu cầu về thẩm mĩ, độ bền, độ an

Trang 36

toàn và vệ sinh và được sử dụng một cách tối đa, thường xuyên Việc bố trí các khu vui chơi, sân bãi luyện tập phải hợp lý, thuận tiện

Để đảm bảo độ bền của các phương tiện phục vụ hoạt động giáo dục, hiệu trưởng cần mua sắm các đồ dùng có chất lượng, có sổ sách theo dõi, ghi chép tình trạng sử dụng, giao trách nhiệm tự quản các trang thiết bị này cho

GV và HS Việc mua sắm trang thiết bị phải thực hiện bằng nhiều nguồn: nhà nước, quy cha mẹ học sinh, địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị và các

cá nhân hảo tâm tài trợ… Nhà trường có trách nhiệm làm cho mọi người hiểu được tầm quan trọng của trang thiết bị giáo dục đối với các hoạt động giáo dục ATGT cho học sinh để có được sự ủng hộ của các lực lượng giáo dục Mặt khác, hiệu ttrưởng cũng cần chú trọng tới việc bồi dưỡng cho đội ngũ giáo viên giáo dục an toàn giao thông để nâng cao nhận thức và kỹ năng cho đội ngũ này

1.5 Các yếu tố ảnh hướng đến quản lý giáo dục an toàn giao thông

ở trường THCS

1.5.1 Trình độ nhận thức và đặc điểm tâm lý của học sinh THCS

Nhận thức là khâu đầu tiên trong mỗi quá trình hoạt động Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động sẽ giúp đối tượng thay đổi từ hoạt động mang tính thụ động trở lên chủ động, từ hoạt động mang tính tự phát sẽ chuyển sang hoạt động mang tính tự giác và đạt hiệu quả cao

Nếu học sinh nhận thức đúng đắn về tầm quan trọng của giáo dục ATGT trong nhà trường thì các em sẽ thực hiện tốt những quy định trong Luật giao thông, tham gia giao thông có văn hoá Ngược lại, nếu học sinh chưa nhận thức đầy đủ về hậu quả của việc vi phạm giao thông có thể gây tai nạn, thương tích, cản trở giao thông, gây sự bất bình trong xã hội thì quản lý hoạt động giáo dục an toàn giao thông ở trường THCS không đạt hiệu quả như mong muốn

Trang 37

Hơn nữa lứa tuổi dậy thì của học sinh THCS có rất nhiều biến đổi Các

em luôn cho là mình đã lớn, có thể làm chủ được mình, không cần nhờ đến sự đưa đón của gia đình, muốn thể hiện mình với bạn bè, muốn người khác phải tôn trọng ý kiến của mình Tuy nhiên với vốn sống và kinh nghiệm cá nhân chưa nhiều nên học sinh THCS dễ bị làm lung lay ý chí trong hành vi, hoạt động của mình Điều này cũng ảnh hưởng nhiều đến công tác quản lý hoạt động giáo dục ATGT

1.5.2 Hệ thống văn bản pháp quy quy định về ATGT

Hiện nay cả nước có hơn 22 triệu học sinh, sinh viên và gần 1 triệu cán

bộ giáo viên, công nhân viên trong ngành giáo dục Xét về số lượng thì đây là một lực lượng lớn tham gia giao thông mỗi ngày Bên cạnh đó còn một số lượng không nhỏ các bậc phụ huynh đưa đón con đi học mỗi ngày Chính vì vậy việc đảm bảo trật tự ATGT trong ngành giáo dục là một vấn đề cấp thiết đặc biệt là ở những đô thị lớn, đông dân như Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Đảng, Nhà nước, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã đưa ra nhiều văn bản pháp quy quy định về ATGT cho ngành gaío dục như:

Điều 6 Luật giao thông đường bộ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt

Nam (2001) quy định: “Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo có

trách nhiệm đưa pháp luật giao thông đường bộ vào chương trình giảng dạy trong nhà trường”

Chuyên đề giáo dục này được tổ chức theo chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Ban Chỉ đạo 197 thành phố Hà Nội và Sở GD&ĐT Hà Nội nhằm tạo điều kiện cho học sinh các trường THCS trên địa bàn thành phố có điều kiện giao lưu, trao đổi kiến thức về luật ATGT, góp phần nâng cao ý thức chấp hành luật cho học sinh và người thân khi tham gia giao thông, từ đó chung tay xây dựng nếp sống văn minh đô thị và văn hóa giao thông người Hà Nội Từ

Trang 38

chuyên đề này cũng củng cố hoạt động giáo dục trong các giờ sinh hoạt tập thể, sinh hoạt ngoại khóa

Sở Giáo dục và đào tạo Hà Nội đã xây dựng kế hoạch số SGD&ĐT ngày 03/ 03/ 2016 về việc tuyên truyền, giáo dục an toàn giao thông trong các trường học trên địa bàn thành phố Hà Nội năm học 2016-2017

864/KH-Căn cứ vào Kế hoạch số 4138/KH- SGD&ĐT ngày 11/03/2016 về Xây dựng mô hình điểm triển khai các biện pháp đảm bảo trật tự ATGT trên cơ sở các quy định trên Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội đã triển khai một số hoạt

động có hiệu quả như đưa bộ tài liệu chuyên đề “Giáo dục nếp sống thanh

lịch, văn minh cho học sinh Hà Nội” vào giảng dạy trong các trường Tiểu

học, THCS và THPT trên toàn thành phố Hà Nội từ năm học 2010-2011 Bên cạnh đó Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội cũng thực hiện Kế hoạch số 8269/KH-SGD&ĐT về Triển khai mở rộng mô hình điểm thực hiện các biện pháp đảm bảo trật tự an toàn giao thông và quản lý sử dụng điện thoại di động đúng mục đích, đúng nội quy, quy định đối với cán bộ giáo viên, học sinh trong và ngoài nhà trường từ năm học 2011-2012

1.5.3 Sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng giáo dục trong công tác giáo dục ATGT cho học sinh THCS

Nhận thức về tầm quan trọng, sự cần thiết phải giáo dục ATGT cho học sinh THCS của các lực lượng giáo dục trong nhà trường đặc biệt quan trọng Trong nhà trường mà các đoàn thể và giáo viên đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm xem nhẹ công tác giáo dục ATGT, chỉ coi trọng hoạt động dạy học thì mọi văn bản chỉ đạo, mọi hoạt động tuyên truyền nâng cao nhận thức cho học sinh về ATGT sẽ không được thực hiện tốt, thậm chí chỉ mang tính hình thức, chống đối và sẽ không phát huy được tính tự giác thực hiện và thay đổi hành

vi của học sinh khi tham gia giao thông

Trang 39

Ý thức chấp hành giao thông của các em học sinh ngày càng kém một phần do trách nhiệm của gia đình Nhiều bậc phụ huynh nắm rõ luật nhưng vẫn làm ngơ, dung túng cho con cái vi phạm Việc để cho học sinh đi xe đạp điện, xe máy điện mà không đội mũ bảo hiểm đến trường hay đưa, đón con

mà không bắt con đội mũ bảo hiểm khi tham gia giao thông… xuất phát từ chính sự thiếu ý thức, nuông chiều con của cha mẹ

Trách nhiệm của nhà trường chỉ là tuyên truyền, giáo dục Luật giao thông đường bộ chứ không có quyền xử phạt nên khó có tính răn đe với các

em HS Trong trường hợp HS vi phạm và cảnh sát giao thông gửi thông báo

về trường, lúc đó nhà trường cũng chỉ có thể đưa ra hình thức xử lý ở các mức khác nhau như nhắc nhở, cảnh cáo, xếp hạnh kiểm yếu ghi vào học bạ nhưng việc xử lý học sinh vi phạm ở mỗi trường THCS lại khác nhau và thiếu tính đồng bộ nên số lượng học sinh vi phạm Luật giao thông ở trường này giảm thì

ở trường khác lại tăng lên

Do đó, để nâng cao ý thức chấp hành Luật Giao thông của học sinh, nhà trường, gia đình và các ngành chức năng cần có sự phối hợp đồng bộ, chặt chẽ, thường xuyên

1.5.4 Năng lực chỉ đạo triển khai hoạt động giáo dục ATGT của Hiệu trưởng

Hiệu trưởng là người người đứng đầu và chịu trách nhiệm trước Đảng, Nhà nước về chất lượng và hiệu quả của cơ sở giáo dục mà mình đang quản

lý Hiệu trưởng có nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong Điều lệ trường THCS như:

- Xây dựng, tổ chức bộ máy nhà trường;

- Xây dựng quy hoạch phát triển nhà trường; xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch nhiệm vụ năm học; báo cáo, đánh giá kết quả thực hiện trước Hội đồng trường và các cấp có thẩm quyền;

Trang 40

- Thành lập các tổ chuyên môn, tổ văn phòng và các hội đồng tư vấn trong nhà trường; bổ nhiệm tổ trưởng, tổ phó; đề xuất các thành viên của Hội đồng trường trình cấp có thẩm quyền quyết định;

- Quản lý giáo viên, nhân viên; quản lý chuyên môn; phân công công tác, kiểm tra, đánh giá xếp loại giáo viên, nhân viên; thực hiện công tác khen thưởng, kỉ luật đối với giáo viên, nhân viên; thực hiện việc tuyển dông giáo viên, nhân viên; ký hợp đồng lao động; tiếp nhận, điều động giáo viên, nhân viên theo quy định của Nhà nước;

- Quản lý học sinh và các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá, xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ và quyết định khen thưởng, kỷ luật học sinh;

- Quản lý tài chính, tài sản của nhà trường;

- Thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; tổ chức thực hiện quy chế dân chủ trong hoạt động của nhà trường; thực hiện công tác xã hội hoá giáo dục của nhà trường;

- Chỉ đạo thực hiện các phong trào thi đua, các cuộc vận động của ngành; thực hiện công khai đối với nhà trường;

- Được đào tạo nâng cao trình độ, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ, chính sách theo quy định của pháp luật

Với những nhiệm vụ như vậy đòi hỏi người Hiệu trưởng phải có năng lực dự báo, thiết kế, tổ chức thực hiện kế hoạch, năng lực quản lý hành chính, năng lực làm việc khoa học, năng lực tổng kết rút kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học, năng lực kiểm tra các mặt công tác và năng lực chỉ đạo triển khai các hoạt động giáo dục trong nhà trường

Việc giáo dục ATGT, nâng cao “văn hoá giao thông” cho học sinh có đạt được hiệu quả hay không là phụ thuộc phần lớn vào nhận thức, trình độ tổ chức và năng lực triển khai các hoạt động trong thực tiễn của Hiệu trưởng

Ngày đăng: 28/06/2017, 10:29

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thuý An, Trần Sơn, Nguyễn Hữu Khải (2004), Giáo dục trật tự an toàn giao thông, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trật tự an toàn giao thông
Tác giả: Đặng Thuý An, Trần Sơn, Nguyễn Hữu Khải
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2004
10. Lâm Quang Dốc, Nguyễn Minh Tuệ, Đặng Duy Lợi, Phạm Khắc Lợi, Địa lý Hà Nội, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Địa lý Hà Nội
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
11. Đặng Vũ Hoạt (1996), Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS, NXB giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở trường THCS
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt
Nhà XB: NXB giáo dục
Năm: 1996
12. Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý giáo dục, NXB Đại học Sư phạm Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục
Tác giả: Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm Hà Nội
Năm: 2006
13. Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền (2015), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Bùi Minh Hiền, Nguyễn Vũ Bích Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2015
14. Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền (2006), Quản lý và lãnh đạo nhà trường, NXB Đại học Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý và lãnh đạo nhà trường
Tác giả: Trần Kiểm - Bùi Minh Hiền
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2006
15. Trần Kiểm (2011), Những vấn đề cơ bản củaKhoa học quản lí giáo dục, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cơ bản củaKhoa học quản lí giáo dục
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2011
16. Kônđakốp M.I (1995), Những vấn đề quản lý trường học, Trường CBQL giáo dục - Bộ Giáo dục và đào tạo Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề quản lý trường học
Tác giả: Kônđakốp M.I
Năm: 1995
17. Nguyễn Thị Ngọc Lan (2010), Luận văn thạc sĩ khoa học - chuyên ngành Giáo dục học: “Tổ chức an toàn giao thông theo tiếp cận kỹ năng sống cho học sinh THPT huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Tổ chức an toàn giao thông theo tiếp cận kỹ năng sống cho học sinh THPT huyện Vĩnh Thuận tỉnh Kiên Giang
Tác giả: Nguyễn Thị Ngọc Lan
Năm: 2010
18. Hà Thế Ngữ (1986), Quá trình sư phạm: bản chất, cấu trúc và tính quy luật, Viện Khoa học giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quá trình sư phạm: bản chất, cấu trúc và tính quy luật
Tác giả: Hà Thế Ngữ
Năm: 1986
19. Trần Thị Tuyết Oanh, Chủ biên (2005), Giáo trình giáo dục học Tập 2, NXB Đại học sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình giáo dục học Tập 2
Tác giả: Trần Thị Tuyết Oanh, Chủ biên
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2005
21. Quốc hội (2009), Luật giao thông đường bộ, NXB giao thông vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật giao thông đường bộ
Tác giả: Quốc hội
Nhà XB: NXB giao thông vận tải
Năm: 2009
24. Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia - Bộ giáo dục và đào tạo (2007), Giáo dục trật tự an toàn giao thông, NXB Giao thông vận tải Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục trật tự an toàn giao thông
Tác giả: Uỷ ban An toàn giao thông quốc gia - Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Giao thông vận tải
Năm: 2007
2. Bộ Giáo dục và đào tạo (2007), Chỉ thị số 52/2007 về tăng cường công tác giáo dục an toàn giao thông trong các cơ sở giáo dục Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Thông tư số 58/2011/TT - BGDĐT về ban hành quy chế đánh, giá, xếp loại học sinh THCS và học sinh trung học phổ thông Khác
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường phổ thông Khác
5. Chính phủ (2002), Nghị quyết 13/2002/NQ-CP về các giải pháp kiềm chế gia tăng và tiến tới giảm dần tai nạn giao thông và ùn tắc giao thông Khác
6. Chính phủ (2007), Nghị quyết 32/2007/NQ-CP về một số giải pháp cấp bách nhằm kiềm chế TNGT và ùn tắc giao thông Khác
7. Chính phủ (2010), Nghị định 32/2010/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ, Hà Nội Khác
8. Chính phủ (2011), Nghị quyết số 88/NG-CP về Tăng cường thực hiện các giải pháp trọng tâm bảo đảm trật tự an toàn giao thông Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w