1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên

163 1,7K 18

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 163
Dung lượng 10,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

HĐTNST là hoạt động hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, KN sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại và thể hiện đượ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VIỆT THÚY HẰNG

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC MẦM NON

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

NGUYỄN VIỆT THÚY HẰNG

RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN GIÁO DỤC MẦM NON

TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục học

Mã số: 60.14.01.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS Nguyễn Thu Tuấn

HÀ NỘI, NĂM 2017

Trang 3

Tôi xin trân trọng cảm ơn các thầy/ cô trong khoa Tâm lý - Giáo dục, các cán bộ phòng sau Đại học trường Đại học SP Hà Nội đã nhiệt tình giảng dạy

và tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu

Tôi xin trân trọng gửi lời cảm ơn tới Ban giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa

GD Tiểu học và MN, các đồng nghiệp trường Đại học Phú Yên đã tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong suốt hai năm vừa qua

Cuối cùng, tôi xin được gửi lời cảm ơn tới những người thân trong gia đình và bạn bè đã luôn là điểm tựa vững chắc cho tôi trong mọi hoàn cảnh để tôi hoàn thành khóa học và luận văn này

Nghiên cứu đề tài trong điều kiện thời gian eo hẹp, giới hạn hiểu biết còn hạn chế nên dù đã rất cố gắng, song những thiếu sót trong luận văn là điều không tránh khỏi Tôi rất mong nhận được những góp ý của các thầy/ cô giáo, các đồng nghiệp và những người cùng quan tâm đến đề tài

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Thúy Hằng

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của riêng tôi Các số liệu sử dụng phân tích trong luận văn có nguồn gốc rõ ràng, đã công bố theo đúng quy định Các kết quả nghiên cứu trong luận văn do tôi tự tìm hiểu, phân tích một cách trung thực, khách quan và phù hợp với thực tiễn của Trường Đại học Phú Yên Các kết quả này chưa từng được công bố trong bất kỳ nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Việt Thúy Hằng

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giả thuyết khoa học 2

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Những đóng góp mới của luận văn: 4

Chương 1 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON 6

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước 10

1.2 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường MN 13

1.2.1 Khái niệm 13

1.2.2 Các hình thức tổ chức HĐTNST ở trường MN 15

1.2.3 Những phẩm chất cần có của SV ngành GDMN ở các trường đại học 20

1.3 KN tổ chức HĐTNST của SV ngành GDMN 22

1.3.1 Khái niệm: 22

1.3.2 Các KN tổ chức HĐTNST của SV ngành GDMN 23

1.4 Rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV GDMN 25

1.4.1 Khái niệm 25

1.4.2 Tầm quan trọng của việc rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường ĐHPY 27

1.4.3 Nội dung rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN 28

Trang 6

1.4.4 Quy trình hướng dẫn SV ngành GDMN rèn luyện KN tổ chức

HĐTNST 29

1.4.5 Các yêu cầu của việc rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN 31

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường ĐHPY 32

1.5.1 Các yếu tố khách quan 32

1.5.2 Các yếu tố chủ quan 34

Kết luận chương 1 35

Chương 2 37

THỰC TRẠNG RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON, TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN 37

2.1 Khái quát chung về khảo sát thực trạng 37

2.1.1 Mục tiêu khảo sát 37

2.1.2 Nội dung khảo sát 37

2.1.3 Đối tượng khảo sát 37

2.1.4 Phương pháp khảo sát 38

2.1.5 Tiêu chí và thang điểm đánh giá 39

2.2 Giới thiệu sơ lược về trường ĐHPY : 40

2.2.1 Cơ cấu tổ chức và đội ngũ của trường ĐHPY 40

2.2.2 Đội ngũ của trường ĐHPY, của khoa GD Tiểu học và MN 41

2.2.3 ĐT và nghiên cứu khoa học của trường ĐHPY, của khoa GD Tiểu học và MN 41

2.3 Kết quả khảo sát thực trạng 42

2.3.1 Kết quả RL KN tổ chức HĐTNST của SV ngành GDMN tại trường ĐHPY 42

2.3.2 Kết quả KN tổ chức HĐTNST của SV ngành GDMN tại trường ĐHPY 47

2.3.3 Kết quả thực trạng về các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình RL KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường ĐHPY 55

2.4 Đánh giá thực trạng và phân tích nguyên nhân của thực trạng 57

Trang 7

Kết luận chương 2 58

Chương 3 60

ĐỀ XUẤT VÀ THỰC NGHIỆM BIỆN PHÁP RÈN LUYỆN KỸ NĂNG TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM SÁNG TẠO CHO SINH VIÊN NGÀNH GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHÚ YÊN 60

3.1 Đề xuất một số biện pháp 60

3.1.1 Các nguyên tắc xây dựng biện pháp 60

3.1.2 Các biện pháp RL KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường ĐHPY 61

Nội dung RL KN tổ chức HĐTNST 62

3.1.3 Mối liên hệ giữa các biện pháp 83

3.2 Thực nghiệm sư phạm 83

3.2.1 Khái quát về quá trình TN 83

3.2.2 Tổ chức tiến hành TN 85

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

1 Kết luận 97

2 Kiến nghị 98

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH KHOA HỌC 100

LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN VĂN ĐÃ ĐƯỢC CÔNG BỐ 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 1

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DH : Dạy học

ĐC : Đối chứng ĐHPY : Đại học Phú Yên ĐTB : Điểm trung bình

KP : Khám phá KPTN : Khám phá trải nghiệm

MN : Mầm non NVSP : Nghiệp vụ SP

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1: Mức độ quan trọng của việc RL các KN tổ chức HĐTNST

Bảng 2.2: Tổng hợp đánh giá về các biện pháp tổ chức rèn luyện

KN HĐTNST cho SV 45

Bảng 2.3: Nhận thức của SV về tầm quan trọng của HĐTNST 47 Bảng 2.4: Mức độ quan trọng của việc RL các KN SP đối với SV

Bảng 2.5: Mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình RL KN

Bảng 3.1: Kế hoạch TNSP 84 Bảng 3.2: Tổng hợp từng KN thành phần trong KN tổ chức

HĐTNST SV đạt được sau TNSP nội dung 2………….……… 92

Bảng 3.3: So sánh ĐTB SV TN đạt được sau nội dung TN 1

và nội dung TN 2… 94

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ Biểu đồ 3.1: Tổng hợp từng KN thành phần trong KN tổ chức HĐTNST

SV đạt đượcsau TNSP nội dung 1……… 89

Sơ đồ 3.2: Mối tương quan giữa các nhóm KN thành phần trong KN

tổ chức HĐTNST của SV ĐC sau TNSP nội dung 1………90

Sơ đồ 3.3: Mối tương quan giữa các nhóm KN thành phần trong KN

tổ chứcHĐTNST của SV TN sau TNSP nội dung 1………91

Trang 11

và việc làm Cùng thời gian đó, ở phương tây, nhà triết học Hy lạp Xôcrat (470-399 TCN) cũng nêu lên quan điểm “Người ta phải học cách làm một việc gì đó; với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó”[52] Đây được coi là nguồn gốc tư tưởng đầu tiên của GD trải nghiệm

Ngày nay, học qua trải nghiệm đang được tiếp tục phát triển trên phạm vi toàn thế giới và được nhìn nhận như là một triển vọng tương lai cho

GD toàn cầu trong những thập niên tiếp theo Một trong những quan điểm đổi mới GD-ĐT được nêu trong Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI của Ban Chấp hành Trung ương là: “Tiếp tục đổi mới phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại, phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, KN của người học; khắc phục lối truyền thụ một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích tự học, tạo

cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức KN, phát triển năng lực, chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú trọng các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học…” [54]

HĐTNST là hoạt động hình thành và phát triển những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, KN sống và những năng lực chung cần có ở con người trong xã hội hiện đại và thể hiện được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điểu chỉnh cá tính, giá trị, nhận ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân, bổ trợ và cùng với các hoạt động DH trong chương trình GD thực hiện tốt nhất mục tiêu GD

Trường ĐHPY nằm trong hệ thống trường ĐTđa ngành đa nghề, trong

đó có ĐT GV MN Một trong những mục tiêu của nhà trường là ĐT GV có khả năng giảng dạy và làm tốt công tác chăm sóc và GD trẻ Vì vậy, SV cần được trang bị hệ thống tri thức và KN để thực hiện tốt các nhiệm vụ của người GV trong giai đoạn hiện nay, trong đó có nhiệm vụ tổ chức và hướng dẫn cho trẻ MN các HĐTNST

Trang 12

2

Thực tế cho thấy, HĐTNST là một hoạt động mới đối với giảng viên

và SV SP- đặc biệt là SV ngành GDMN trường ĐHPY Vì vậy, cần thiết phải nghiên cứu một cách bài bản quá trình rèn luyện hệ thống KN tổ chức HĐTNST Điều đó sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quá trình rèn luyện hệ thống KN SP cho SV ngành GDMN

Với những lý do trên, chúng tôi lựa chọn đề tài nghiên cứu “Rèn luyện

KN tổ chức HĐTNST cho SV GDMN trường ĐHPY’’

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường ĐHPY, đề tài đề xuất các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN nhằm nâng cao chất lượng ĐTcủa trường ĐHPY, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động rèn luyện NVSP của SV ngành GDMN

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp rèn luyện KN chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường

ĐHPY

4 Giả thuyết khoa học

Rèn luyện KN tổ chức HĐTNST đóng vai trò quan trọng trong quá trình hình thành và phát triển năng lực nghề nghiệp cho SV ngành GDMN Tuy nhiên việc rèn luyện KN tổ chức HĐTNST ở trường ĐHPY còn khá mới

mẻ nên chưa đáp ứng được yêu cầu của ĐT NVSP Nếu xây dựng được nội dung và các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTNST khoa học, đồng bộ, phù hợp với đặc điểm của SV GDMN và của nhà trường sẽ góp phần nâng cao hiệu quả rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV và góp phần nâng cao chất lượng ĐT GV MN của trường ĐHPY

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 13

3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn về nội dung nghiên cứu

Đề tài luận văn tập trung nghiên cứu “Rèn luyện KN tổ chức HĐTNST

cho SV ngành GDMN trường ĐHPY” thông qua hoạt động rèn luyện NVSP

6.2 Giới hạn về khách thể nghiên cứu

- Nghiên cứu 150 SV GDMN khóa 15 (SV năm thứ hai)

- Nghiên cứu 20 giảng viên khoa GD Tiểu học và MN trường ĐHPY

6.3 Giới hạn về địa bàn nghiên cứu

Tiến hành khảo sát thực trạng và TNSP tại trường ĐHPY

6.4 Giới hạn về thời gian nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu từ tháng 12/2016 đến tháng 5/2017

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng các phương pháp: phân tích tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan nhằm xây dựng

cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu

7.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.2.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi:

Thu thập ý kiến của các đối tượng: GV trường MN; giảng viên trường ĐHPY; SV ngành GDMN trường ĐHPY để tìm ra những thông tin cần

Trang 14

4

thiết phục vụ cho nội dung nghiên cứu của đề tài luận văn (thông qua hệ

thống câu hỏi của Phiếu trưng cầu ý kiến)

7.2.3 Phương pháp chuyên gia:

Hỏi ý kiến các chuyên gia, các nhà khoa học, các cán bộ quản lý am hiểu sâu sắc về HĐTNST để được góp ý về việc đánh giá thực trạng và đề xuất các biện pháp rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm:

- Nghiên cứu sản phẩm của giảng viên khoa GD TH và MN và của

SV GDMN trường ĐHPY (như: kế hoạch; chương trình; giáo án thiết kế HĐTNST; đồ dùng, cơ sở vật chất cần thiết) để tổ chức các hoạt động

- Nghiên cứu kế hoạch, chương trình, báo cáo, quyết định về triển khai HĐTNST của các trường MN để định hướng cho quá trình rèn luyện

KN tổ chức HĐTNST cho SV GDMN trường ĐHPY

7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm:

- Tiến hành nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm của các GV chủ nhiệm lớp có kinh nghiệm tổ chức HĐTNST cho trẻ MN; có kinh nghiệm hướng dẫn

SV ngành GDMN trường ĐHPY trong hoạt động TTSP

- Tổng kết kinh nghiệm của các giảng viên trường ĐHPY trong quá trình hướng dẫn SV ngành GDMN rèn luyện KN NVSP

7.2.6 Phương pháp TNSP:

Chúng tôi sử dụng phương pháp TN so sánh để chứng minh tính đúng đắn của giả thuyết khoa học; đồng thời chứng minh tính hợp lý và tính khả thi của một số biện pháp đã đề xuất trong khuôn khổ thời gian và điều kiện

nghiên cứu cho phép

7.3 Nhóm phương pháp nghiên cứu hỗ trợ

7.3.1 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học:

Sử dụng các công thức toán học với phần mềm SPSS để xử lý các kết quả thu được từ các phiếu hỏi nhằm khẳng định độ tin cậy của những số liệu

đã thu thập được (Mô tả giá trị trung bình, tỷ lệ %, hệ số tương quan, kiểm tra độ tin cậy của các số % Sử dụng phép so sánh giá trị trung bình, hệ số tương quan, kiểm chứng T – Test v.v…).[55]

7.3.2 Phương pháp sử dụng phần mềm máy tính:

Sử dụng các phần mềm máy tính để vẽ sơ đồ, đồ thị, biểu bảng v.v

8 Những đóng góp mới của luận văn:

Trang 15

5

- Góp phần làm sáng tỏ và sâu sắc thêm hệ thống lý luận về rèn luyện

KN tổ chức HĐTNST cho SV các trường SP Xác định KN tổ chức HĐTNST của SV ngành GDMN trường ĐHPY, phân tích nội dung của từng KN và mối quan hệ giữa các KN đó

- Đánh giá khách quan những thành tựu và tồn tại của việc rèn luyện

KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường ĐHPY Đó là cơ sở thực tiễn để đề xuất các biện pháp rèn luyện KN này cho SV, đáp ứng yêu cầu đổi mới GD hiện nay

GDMN trường ĐHPY Xác định các điều kiện cần đảm bảo để thực hiện có hiệu quả các biện pháp đó trong quá trình rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho

SV ngành GDMN trường ĐHPY

- Xây dựng nội dung rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành

GDMN trường ĐHPY; Hướng dẫn SV rèn luyện KN tổ chức HĐTNST; Bồi dưỡng chuyên môn cho đội ngũ giảng viên ĐHPY; Hình thành động cơ rèn luyện KN tổ chức HĐTNST của SV ngành GDMN trường ĐHPY; Tăng cường

cơ sở vật chất kỹ thuật trong quá trình rèn luyện KN tổ chức HĐTNST

- Xây dựng tài liệu hướng dẫn rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN trường ĐHPY và các tài liệu mẫu phục vụ quá trình rèn luyện

KN này

Trang 16

1.1 Tổng quan lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài

* Nghiên cứu về HĐTNST:

Trên thế giới, ngay từ những năm đầu của thế kỷ XX, nhà khoa học nổi tiếng người Mỹ, Jonh Dewey, trên cơ sở phân tích những hạn chế của GD đương thời, đã xây dựng một triết học GD mới qua hàng loạt những tác phẩm

như Nhà trường và xã hội (1899), Trẻ em và chương trình học (1902), Chúng ta

tư duy như thế nào (1910), Dân chủ và GD (1916), Kinh nghiệm và GD (1938), v.v Trong đó nguyên lý kinh nghiệm, GD kinh nghiệm là những nội dung cốt lỗi Theo Dewey, “sản phẩm cao quý nhất của nhà trường là ở chỗ tạo ra khunh hướng học hỏi từ bản thân đời sống và nó cung cấp điều kiện sống nào

đó để tất cả mọi người sẽ học trong quá trình họ đang sống”; [44 trang 74] do

đó cần thiết kế các chương và tổ chức quá trình GD theo hướng chú trọng tiếp

cận với đời sống thực tế Quá trình GD cần chú ý hoàn thiện các KN, “học bằng cách làm” chứ không chỉ ĐT ra những con người có kiến thức; nhà trường phải

làm cho HS tham gia vào hoạt động theo cách sao cho HS học được KN chân tay và hiệu quả kỹ thuật và tìm thấy sự thõa mãn trực tiếp trong khi làm việc,

đồng thời được chuẩn bị cho sự có ích sau này Tư tưởng triết học GD của

Dewey chính là nền tảng để GD Mỹ và các nước tiên tiến khác xây dựng những chương hoạt động ngoại khóa, hoạt động GD NGLL, HĐTNST để nối kết giữa kinh nghiệm với tự nhiên, nhà trường với đời sống, người dạy với người học, nội dung tri thức với đời sống hiện thực [46]

Năm 1984, Kolb trong tác phẩm Kinh nghiệm học tập: Kinh nghiệm

như là nguồn gốc của việc học tập và phát triển (Experiential Learning: experience as the source of learning and development) cũng đưa ra một lý thuyết về học từ trải nghiệm Theo Kolb, học là một quá trình, trong đó kiến thức của người học được tạo ra qua việc chuyển hóa kinh nghiệm; nghĩa là bản chất của hoạt động học là quá trình trải nghiệm Đồng thời, Kolb xây

Trang 17

7

dựng mô hình học tập mà chu kỳ học tập của người học bao gồm bốn giai đoạn: trải nghiệm cụ thể, phản ánh qua quan sát, khái quát trừu tượng, thực hành chủ động [12]

Ở Hàn Quốc, chương trình cơ bản chung của quốc gia được thực hiện xuyên suốt từ lớp 1 đến lớp 12, góp phần thực hiện mục tiêu GD phổ thông Chương trình HĐTNST ở Hàn Quốc gồm bốn nhóm hoạt động chính là: hoạt động độc lập, hoạt động câu lạc bộ, hoạt động tình nguyện, hoạt động định hướng Mục tiêu của việc tổ chức các nhóm hoạt động này nhằm giúp HS phát triển, nâng cao các tố chất và tiềm năng của bản thân, bồi dưỡng cho HS

ý thức sống tự lập, biết chia sẻ với những người xung quanh, từ đó định hướng, hình thành cho HS ý thức cộng đồng và những phẩm chất cao đẹp mà người công dân thế giới cần có Trong đó ở bậc học Tiểu học, HĐTNST nhằm hình thành những thói quen sinh hoạt cơ bản, nuôi dưỡng ý thức, tư duy tập thể cho HS, đồng thời phát hiện ra các tố chất, cá tính ở mỗi em Đối với cấp học Trung học cơ sở, HĐTNST hướng tới GD HS có thái độ biết chung sống hòa hợp với mỗi người trong cộng đồng, biết suy nghĩ đến tương lai mình sẽ làm gì, đồng thời biết phát hiện và tự khẳng định giá trị của bản thân trong tập thể Đối với cấp Trung học phổ thông, HĐTNST nhằm giúp

HS biết định hướng nhu cầu đa dạng của HS theo hướng lành mạnh, mỗi HS cần phải biết tự lựa chọn hướng đi cho bản thân và phát triển được thế mạnh

của mình [9]

Ở Singapore, HĐTNST có tên gọi là hoạt động ngoại khóa và chương trình học tập năng động bao gồm hoạt động ngoài trời Đây là một thành phần cốt lõi của toàn bộ hoạt động trải nghiệm của nhà trường Chương trình

GD của Singapore được xây dựng theo định hướng phát triển các năng lực thế ký XXI cho HS bao gồm: Rèn luyện thân thể và các môn thể thao, rèn luyện tinh thần đồng đội và thi đấu công bằng, HS có nhận thức đầy đủ về nền văn hóa phong phú, các di sản của xã hội đa sắc tộc, rèn luyện và hình thành ở HS một số phẩm chất như tính kỷ luật, tinh thần hỗ trợ nhau, tính kiên cường… phát triển các năng lực xã hội, hình thành ở HS khả năng thích ứng với sự thay đổi của môi trường Nội dung của hoạt động ngoại khóa bao gồm học tập và sinh hoạt, những giá trị đạo đức, thực hành các KN mềm Nội dung của chương trình học tập năng động nhằm tạo điều kiện cho HS

được trải nghiệm [9]

Trang 18

8

Ở phương Tây, Socrate (470-399 TCN) từng nói “Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó; với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ

thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó” [45] Điều đó cho thấy các nhà

GD lỗi lạc, các bậc hiền triết thời cổ đại đã không chỉ coi trọng việc tự học,

tự rèn luyện, tu thân; phát huy mặc tích cực, sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh; kết hợp học và hành, lý thuyết với thực tiễn; phát huy ứng thú, động cơ,

ý chí của người học , mà còn gián tiếp gợi mở các kinh nghiệm, phương pháp tự học Xét ở một phương diện nào đó, có thể coi các kinh nghiệm, phương pháp này là cơ sở, là nền móng đầu tiên của tư tưởng học trải nghiệm

* Nghiên cứu về KN:

KN là vấn đề được nhiều tác giả ngoài nước quan tâm nghiên cứu Đặc biệt từ nửa cuối của thế kỷ XIX sang đến thế kỷ thứ XX, cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các ngành khoa học trong đó có TLH, GD học, vấn đề KN được quan tâm nghiên cứu nhiều hơn Nhìn tổng thể, có thể nhận thấy hai xu hướng chính:

- Xu hướng thứ nhất: Nghiên cứu KN trên cơ sở của TLH hành vi:

Đại diện của xu hướng này là các tác giả như J.Watson, B.F.Skinner, E.L.Toocđai, E.Tolman, K.Hull J Watson, người sáng lập trường phái TLH hành vi đã khẳng định TLH phải lấy hành vi của con người – các dữ liệu có thể

đo đạc được, quan sát được, dự đoán được để làm đối tượng nghiên cứu

- Xu hướng thứ hai: Nghiên cứu KN trên cơ sở TLH hoạt động:

KN là một trong những vấn đề được nhiều nhà TLH Xô-Viết nghiên cứu Các công trình nghiên cứu đã đề cập đến nhiều vấn đề khác nhau về KN nhưng chúng tôi nhận thấy có thể phân thành một số những nội dung nghiên cứu chính như sau:

* Nghiên cứu về điều kiện hình thành KN:

Các tác giả như B.F.Lomov, V.I.Dưcova, A.V.Petrovxki, V.A.Krutetxki,

V.X.Cudin đều thống nhất rằng: điều kiện hình thành KN chính là các tri thức

và kinh nghiệm mà cá nhân đã lĩnh hội được trước đó Muốn hình thành KN ở một lĩnh vực hoạt động nào trước tiên phải có tri thức về hoạt động đó Trên cơ

sở tri thức cộng với vốn kinh nghiệm đã có, nếu được luyện tập nhiều lần theo một định hướng nhất định sẽ cho các KN hành động như mong muốn

* Nghiên cứu về mức độ hình thành KN:

Trang 19

* Nghiên cứu về KN tổ chức hoạt động:

Từ những năm 60 – 70, các nhà TLH Xô-Viết cũng chú ý nhiều đến KN

tổ chức hoạt động Đó là các nghiên cứu của N.V.Cudơmina, A.G.Côvaliôv,

P.M.Kecgientxev, L.I.Umanxki, A.N.Lutoskin, L.T.Tiuptia Tài liệu “Những nguyên lý của công tác tổ chức” của P.M.Kegientxev đã nghiên cứu về công tác

tổ chức ở mức độ khái quát nhất Trong tài liệu, ông đã nêu lên cụ thể 7 yếu tố

cơ bản của công tác tổ chức và đến nay vẫn được coi là những yếu tố nền tảng

trong việc tổ chức hoạt động [16] Trong cuốn “TLH về công tác của Bí thư chi đoàn”, L.I.Umanxki và A.N.Lutoskin đã nêu lên cấu trúc của hoạt động tổ

chức bao gồm 9 hành động được sắp xếp theo trình tự từ mở đầu đến khi kết thúc hoạt động Những bước tiến hành đó được mô tả khá đầy đủ, chi tiết, có thể vận dụng trong công tác tổ chức các hoạt động tập thể cho HS [37]

* Nghiên cứu về rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV SP:

Việc nghiên cứu quá trình rèn luyện hệ thống KN tổ chức hoạt động GD nhằm hình thành năng lực nghề nghiệp cho người GV luôn được quan tâm nghiên cứu, đặc biệt là đối với các nước xã hội chủ nghĩa

Từ những năm 50 của thế kỷ XX, các nhà TLH, GD học Xô-Viết đã có nhiều công trình nghiên cứu về việc rèn luyện hệ thống KN NVSP cho người

GV nói chung và rèn luyện KN tổ chức hoạt động GD nói riêng Điển hình là

các công trình nghiên cứu của N.V Cudơmina về “Hình thành các năng lực

Trang 20

10

SP”, O.A.Apđulinna – “Bàn về KN SP”, X.I.Kixegôf “Hình thành các KN, kỹ

xảo SP trong điều kiện GD đại học” [19] Các tác giả đều khẳng định rèn luyện

KN phải được tiến hành thông qua hoạt động, được lặp lại nhiều lần với mức độ khó khăn ngày một cao, trong các tình huống SP giả định và tình huống thực Việc rèn luyện KN SP nhất thiết phải thường xuyên được kiểm tra, điều chỉnh Yếu tố tích cực rèn luyện của chủ thể quyết định trực tiếp đến hiệu quả quá trình rèn luyện này

1.1.2 Nghiên cứu ở trong nước

* Nghiên cứu về HĐTNST

Hoạt động học qua trải nghiệm không phải là mới với các nước trên thế giới, nhưng ở Việt Nam, đến nay vấn đề này vẫn còn khá mới mẻ Trong chương trình GD phổ thông hiện nay của Việt Nam, kế hoạch GD bao gồm tổ chức các hoạt động DH và các hoạt động GD Hoạt động GD (theo nghĩa rộng)

là những hoạt động có chủ đích, có kế hoạch hoặc có sự định hướng của nhà

GD, được thực hiện thông qua những cách thức phù hợp để chuyển tải nội dung

GD tới người học nhằm thực hiện mục tiêu GD Các hoạt động GD (theo nghĩa hẹp) dùng để chỉ các hoạt động GD được tổ chức ngoài giờ DH các môn học và được sử dụng cùng với khái niệm DH các môn học Cụ thể, gồm: Hoạt động tập thể (sinh hoạt lớp, sinh hoạt trường, sinh hoạt đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh, sinh hoạt đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh); Hoạt động GD ngoài giờ lên lớp được tổ chức theo các chủ đề GD; hoạt động GD hướng nghiệp (cấp Trung học cơ sở và cấp Trung học phổ thông) giúp HS tìm hiểu để để định hướng tiếp tục học tập và định hướng nghề nghiệp; hoạt GD nghề phổ thông (cấp Trung học phổ thông) giúp HS hiểu được một số kiến thức cơ bản về công

cụ, kỹ thuật, quy trình công nghệ, an toàn lao động hình thành phát triển KN vận dụng những kiến thức vào thực tiễn

Ở Việt Nam, HĐTNST luôn được sự quan tâm của các nhà nghiên cứu

Từ những năm 1990 trở về trước, HĐTNST được coi là hoạt động ngoại khóa, được triển khai thực hiện tùy theo đặc điểm và điều kiện của từng trường, từng địa phương, vì vậy hiệu quả hoạt động còn thấp Từ năm 1990 đến 1995, với những yêu cầu đổi mới toàn diện trong GD, HĐTNST đã được định hướng rõ nét hơn Từ sau năm 1995, Bộ GD và ĐT chính thức đưa HĐTNST vào kế hoạch DH và GD trong nhà trường phổ thông, có vị trí quan trọng như một môn

Trang 21

11

học Vì vậy những nghiên cứu về HĐTNST chủ yếu nhằm vào việc xây dựng chương trình và biên soạn sách giáo khoa cho từng cấp học

Vấn đề tổ chức HĐTNST cho HS các cấp từ TH đến phổ thông trung học

đã được quan tâm nghiên cứu Điển hình là sự đóng góp của các tác giả Đặng

Vũ Hoạt, Hà Nhật Thăng, Nguyễn Dục Quang, Bùi Sĩ Tụng, Lê Thanh Sử… đã tập trung làm sáng tỏ các vấn đề: vị trí, mục tiêu, nội dung, các hình thức tổ chức của HĐTNST, vai trò chủ thể của HS, các biện pháp quản lý, sự phối hợp giữa các lực lượng GD trong và ngoài nhà trường để tổ chức tốt HĐTNST cho

HS Ngoài ra, các luận văn của các tác giả: Lê Trung Trấn, Phạm Hoàng Gia, Phạm Lăng, Nguyễn Lê Đắc, Nguyễn Thị Thành, Huỳnh Thị Thu Hằng, Nguyễn Thị Việt Hà, Trần Anh Dũng, Nguyễn Bá Tước… về HĐTNST cũng

đã đóng góp về mặt lý luận và đề xuất các giải pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quả GD của HĐTNST trong trường phổ thông Tuy nhiên, trên thực tế, việc triển khai HĐTNST hiện nay còn tồn tại nhiều vấn đề bất cập Cần tiếp tục triển khai các nghiên cứu liên quan đến phương pháp, cách thức tổ chức, KN tổ chức của GV, KN tự quản, tự tổ chức hoạt động của HS để HĐTNST đạt hiệu quả cao hơn

* Nghiên cứu về rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV SP:

Vấn đề rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV SPđã được nhiều nhà

GD Việt Nam quan tâm nghiên cứu Nhiều giáo trình, tài liệu được viết cho các

hệ ĐTSPvới các trình độ đại học, cao đẳng, cao đẳng TH

Tác giả Nguyễn Dục Quang và Ngô Quang Quế đã biên soạn cuốn

[24]

Tác giả Hà Nhật Thăng và Nguyễn Dục Quang còn biên soạn “Tài liệu tập huấn bổ sung và cập nhật kiến thức cho giảng viên cao đẳng SP ngành GD công dân” Trong tài liệu này, vấn đề những yêu cầu đối với SV cao đẳng SP

trong việc rèn luyện KN tổ chức HĐTNST đã được đề cập tới Đó là nêu lên những yêu cầu về nhận thức mà SV cần nắm vững, hệ thống KN mà SV cần rèn luyện Tuy nhiên, làm thế nào để rèn luyện hệ thống KN đó thì tài liệu lại không

đề cập tới [25]

Gần đây nhất có công trình nghiên cứu của tác giả Huỳnh Mộng Tuyền

về vấn đề “Bồi dưỡng năng lực HĐTNST cho SV cao đẳng SP” Tác giả đã đặt

SV ở vị trí là chủ thể tham gia vào các HĐTNST do giảng viên cao đẳng SP tổ

Trang 22

12

chức Quá trình này sẽ tạo ra một sản phẩm kép: SV vừa tiếp thu kiến thức, vừa bồi dưỡng năng lực HĐTNST Những kết quả nghiên cứu đó có tác dụng thiết thực trong quá trình ĐTSV [35]

Nhìn chung các công trình nghiên cứu về rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV SP đã tiếp cận vấn đề ở các góc độ khác nhau, có tính ứng dụng trong thực tiễn Tuy nhiên chưa có đề tài nào nghiên cứu sâu về nội dung

KN tổ chức HĐTNST cần hình thành cho SV và các biện pháp tương ứng để rèn luyện KN đó Đây chính là một khoảng trống chưa được đề cập tới trong các nghiên cứu mà đề tài cần phải tập trung giải quyết để góp phần nâng cao hiệu quả rèn luyện KN NVSP cho SV

* Nghiên cứu về KN tổ chức hoạt động:

Vấn đề nghiên cứu về KN cũng được nhiều tác giả trong nước quan tâm, đặc biệt là trong những năm gần đây Phần lớn các tác giả Việt Nam thường vận dụng những kết quả nghiên cứu của các tác giả Xô-Viết vào việc nghiên cứu

KN trong một lĩnh vực hoạt động cụ thể Điển hình là các tác giả: Trần Trọng Thủy, Nguyễn Như An, Lê Khánh Bằng, Nguyễn Quang Uẩn, Trần Quốc Thành… đã nghiên cứu những vấn đề cơ bản nhất về KN, vạch ra những hướng

đi cơ bản ở góc độ lý luận cũng như thực tiễn cho nhiều đề tài nghiên cứu sau này

Nhiều tác giả Việt Nam đã lấy đối tượng nghiên cứu là các KN cần hình thành ở HS, SV trong học tập một môn học cụ thể hoặc trong một lĩnh vực hoạt động nhất định Điển hình là các tác giả: Dương Diệu Hoa, Nguyễn Thị Mùi, Cao Thị Thặng, Đỗ Thị Châu, Nguyễn Phụ Thông Thái, Trịnh Văn Biền… Ngoài các đề tài nghiên cứu lấy đối tượng là hoạt động nhận thức của người học, còn có các công trình nghiên cứu về KN hoạt động thuộc các lĩnh vực khác như Đào Thanh Âm nghiên cứu KN tổ chức hoạt động vui chơi cho trẻ mẫu giáo, Ngô Công Hoàn nghiên cứu KN giao tiếp, ứng xử của cô giáo với trẻ em, Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về GD KN sống theo quan điểm của UNESCO,

Tạ Ngọc Thanh nghiên cứu về vấn đề xây dựng trắc nghiệm đánh giá KN nhận thức của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi Các công trình nghiên cứu về KN ở Việt Nam

đã xây dựng lý thuyết về KN tương đối đầy đủ và phong phú, có khả năng ứng dụng để nâng cao chất lượng trong công tác ĐTđối với các cấp học, ngành học

Nghiên cứu về KN tổ chức hoạt động cũng đã được một số nhà nghiên

cứu quan tâm đến Tác giả Trần Quốc Thành nghiên cứu “KN tổ chức trò chơi

Trang 23

13

của chi đội trưởng chi đội thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh” [30] Đây là

một trong những công trình nghiên cứu đầu tiên ở Việt Nam đã vận dụng lý luận về KN, KN tổ chức để nghiên cứu KN tổ chức một hoạt động cụ thể - hoạt

động trò chơi của thiếu nhi Ngoài ra còn có những nghiên cứu về KN tổ chức

hoạt động như : “KN tổ chức hoạt động DH của GV mẫu giáo” của Mai Bích Thu; “Tìm hiểu quá trình hình thành KN tổ chức nghiên cứu khoa học GD cho

SV các trường Đại học SP” của Nguyễn Thị Hảo; “Bước đầu tìm hiểu việc rèn luyện KN tổ chức công tác chủ nhiệm lớp cho SV năm thứ 2 ở các trường ĐHSP” của Bùi Thị Mùi; v.v Các nghiên cứu này cũng đã góp phần làm phong phú thêm những ứng dụng của lý luận về KN tổ chức vào từng lĩnh vực hoạt động cụ thể Nhìn chung ở Việt Nam những công trình nghiên cứu về KN

tổ chức các hoạt động thuộc lĩnh vực khoa học GD còn chưa nhiều

1.2 Hoạt động trải nghiệm sáng tạo ở trường MN

1.2.1 Khái niệm

- Theo dự thảo Đề án đổi mới chương trình và sách giáo khoa GD phổ thông sau năm 2015 thì “HĐTNST bản chất là những hoạt động GD nhằm hình

thành và phát triển cho HS những phẩm chất tư tưởng, ý chí tình cảm, giá trị

KN sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại” [5]

- Hiện nay mục tiêu GD là chuyển từ chủ yếu trang bị kiến thức cho HS sang trang bị những năng lực, đặc biệt là năng lực hành động, năng lực thực tiễn, phương pháp GD cũng được đổi mới theo hướng phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng

lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vương lên

HĐTNST chính là những hoạt động GD được nhà trường tổ chức nhằm góp phần GD toàn diện nhân cách cho HS Các hoạt động GD này được thực hiện ngoài các giờ học chính khóa trên lớp, do nhà trường và đội ngũ GV chủ nhiệm trực tiếp tổ chức, có sự phối hợp với các tổ chức Đoàn, Đội và gia đình,

xã hội cùng tham gia

- Theo tác giả Đặng Vũ Hoạt: “HĐTNST là việc tổ chức GD thông qua hoạt động thực tiễn của HS về khoa học kỹ thuật, lao động công ích, hoạt động

xã hội, hoạt động nhân văn, văn hoá nghệ thuật, thẩm mỹ, thể dục thể thao, vui chơi giải trí… để giúp các em hình thành và phát triển nhân cách” [14]

- Theo Bùi Ngọc Diệp, HĐTNST là một biểu hiện của hoạt động GD đang tồn tại trong chương trình GD hiện hành HĐTNST là hoạt động mang

Trang 24

14

tính xã hội, thực tiễn đến với môi trường GD trong nhà trường để HS tự chủ trải nghiệm trong tập thể, qua đó hình thành và thể hiện được phẩm chất, năng lực, nhận ra năng khiếu, sở thích, đam mê, bộc lộ và điều chỉnh cá tính, giá trị; nhận

ra chính mình cũng như khuynh hướng phát triển của bản thân, bổ trợ cho và cùng với các hoạt động DH trong chương trình GD thực hiện tốt nhất mục tiêu

GD Hoạt động này nhấn mạnh sự trải nghiệm, thúc đẩy năng lực sáng tạo của

người học và được tổ chức thực hiện một cách linh hoạt sáng tạo [8]

giả sau cũng đưa ra khái niệm HĐTNST:

- Tác giả Đinh Thị Kim Thoa quan niệm: “HĐTNST là hoạt động GD thông qua sự trải nghiệm và sáng tạo của cá nhân trong việc kết nối kinh nghiệm học được trong nhà trường với thực tiễn đời sống mà nhờ đó các kinh nghiệm được

tích lũy thêm và chuyển hóa dần thành năng lực”

- Các tác giả khác như Nguyễn Dục Quang, Bùi Sỹ Tụng, Nguyễn Ngọc Quỳnh Giao… mặc dù không đưa ra khái niệm về HĐTNST song đều thống nhất quan điểm khi nói về HĐTNST bao gồm:

+ HĐTNST gắn bó mật thiết với hoạt động DH, là sự tiếp nối của hoạt động DH nhằm củng cố và vận dụng những tri thức đã học vào thực tế cuộc sống

+ HĐTNST góp phần tích cực trong việc hình thành những KN cơ bản của con người mới đáp ứng yêu cầu của xã hội trong giai đoạn công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

HĐTNST là hoạt động GD trong đó HS được trực tiếp hoạt động thực tiễn trong nhà trường hoặc trong xã hội dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà

GD, qua đó phát triển tình cảm, đạo đức, các KN và tích lũy kinh nghiệm riêng của cá nhân Trải nghiệm sáng tạo là hoạt động được coi trọng trong từng môn học, đồng thời trong kế hoạch GD cũng bố trí các HĐTNST riêng, mỗi hoạt động này mang tính tổng hợp của nhiều lĩnh vực GD, kiến thức, KN khác nhau [5]

Theo nghĩa chung nhất: “HĐTNST là hoạt động GD, trong đó nội dung

và cách thức tổ chức hoạt động nhằm tạo điều kiện cho HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu, nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, KN sống và những năng lực

Trang 25

HS tham gia trực tiếp vào các loại hình hoạt động và giao lưu, chiếm lĩnh tri thức, nhằm hình thành và phát triển cho HS những phẩm chất, tư tưởng, ý chí, tình cảm, giá trị, KN sống và những năng lực cần có của con người trong xã hội hiện đại, đồng thời phát huy khả năng tạo ra cái mới có giá trị đối với cá nhân và xã

hội”

Nếu hiểu HĐTNST theo nghĩa là một nội dung GD thì có thể quan niệm:

“HĐTNST là sự tổng hòa các nội dung GD, bao gồm: đời sống xã hội, văn hóa – nghệ thuật, thể thao, vui chơi giải trí, khoa học kỹ thuật công nghệ, lao động hướng nghiệp, được nhà GD thiết kế theo mục tiêu phát triển toàn diện nhân

cách HS”

Tóm lại, theo quan điểm của chúng tôi, có thể định nghĩa HĐTNST theo nhiều cách khác nhau Thuật ngữ “HĐTNST” vừa chứa đựng nội dung, đặc điểm, tính chất và phương thức tiến hành hoạt động, nói cách khác HĐTNST vừa là

“cái” vừa là “cách” Nó là “cái” khi được hiểu theo nghĩa nội dung hoạt động Nó

là “cách” khi được hiểu theo nghĩa là cách thức tổ chức hoạt động

Như vậy, có thể thấy bản chất của HĐTNST chính là hoạt động GD theo nghĩa hẹp, được thiết kế, tổ chức thực hiện theo hướng tăng cường sự trải nghiệm

và sáng tạo của người học Từ đây có thể hiểu “HĐTNST là hoạt động GD theo chủ đề, được thiết kế, tổ chức, thực hiện theo hướng tích hợp nhiều lĩnh vực, môn học thành các chủ điểm mang tính chất mở, hình thức và phương pháp tổ chức đa dạng, nhằm giúp HS có cơ hội trải nghiệm và phát huy tối đa khả năng sáng tạo

của HS” [28]

1.2.2 Các hình thức tổ chức HĐTNST ở trường MN

Trẻ em là niềm vui, niềm hạnh phúc của mỗi gia đình, là tương lai của mỗi dân tộc "Trẻ em hôm nay thế giới ngày mai" Chăm sóc và GD trẻ ngay từ khi còn nhỏ là vô cùng quan trọng trong sự nghiệp chăm lo, ĐT và bồi dưỡng thế hệ trẻ trở thành con người của thế kỉ 21."Chẳng có một tâm hồn nào có thể tỏa bóng yêu thương mà lại không bắt rễ từ một hạt giống đã ươm sâu lòng nhân ái'' Thật vậy, ngay từ khi mới sinh ra, trẻ đã được cha mẹ yêu thương,

Trang 26

HĐTNST là hoạt động GD, trong đó từng HS trực tiếp hoạt động với thực tiễn dưới sự hướng dẫn của GV, qua đó giúp trẻ phát triển tình cảm, đạo đức, các KN và tích lũy kinh nghiệm cho bản thân Đặc biệt là khả năng tưởng tượng, liên tưởng và sớm hình thành tư duy sáng tạo Vì vậy chúng ta không thể

để trẻ chơi tự do, lại càng không để trẻ chơi những trò chơi đơn giản, ngẫu hứng, mà nhiệm vụ của người lớn, người GV phải biết cách khuyến khích, tạo động lực, tạo môi trường cho trẻ KP, TN

* HĐTNST thông qua hoạt động ngoài trời:

Hoạt động ngoài trời là một hoạt động không thể thiếu trong chế độ sinh hoạt hàng ngày của trẻ Bởi thông qua đó, trẻ được tiếp xúc, gần gũi với thiên nhiên, hít thở bầu không khí trong lành, đồng thời được khám phá, thoả mãn trí

tò mò của trẻ

Giai đoạn bé đi nhà trẻ (2 – 6 tuổi) là giai đoạn phát triển quan trọng trong cuộc đời của bé Ở giai đoạn này, trẻ hình thành, phát triển giao tiếp xã hội, phát triển về mặt tư duy, trí tuệ, thể chất và nhiều KN khác Nếu không được tham gia các hoạt động ngoài trời, sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý, tình cảm, KN giao tiếp của trẻ, có thể khiến trẻ mất tự tin, thiếu sự linh hoạt, khó hòa đồng…

Hoạt động ngoài trời bao gồm các hoạt động có chủ đích (nhằm rèn luyện một số kiến thức, KN cho trẻ một cách khoa học, theo đúng mục tiêu của

Trang 27

17

chương trình); thông qua hoạt động ngoài trời sẽ giúp trẻ tăng cường KN giao tiếp, làm quen, nói chuyện với các bạn trong lớp, từ đó giúp trẻ mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp

Một lợi ích quan trọng của các hoạt động ngoài trời là trẻ được KP, TN với môi trường thiên nhiên và cuộc sống xung quanh… Có thể nói, khi trẻ tham gia các hoạt động ngoài trời là trẻ được đùa nghịch, cười nói, chạy nhảy… thực chất là trẻ được khám phá, học hỏi và có điều kiện phát triển tốt nhất những cảm xúc tích cực của mình Do đó, có thể khẳng định rằng, hoạt động ngoài trời có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc phát triển thể chất, tình cảm, trí tuệ

* HĐTNST thông qua hoạt động hoạt động vui chơi:

Những phát biểu về trò chơi trẻ em của các nhà SP nổi tiếng:

Vượt lên hết thảy, trò chơi thúc đẩy những hình thành khả năng tâm lý mới ở trẻ, mà nổi lên trên hết là trí tưởng tượng Trẻ chơi với thái độ tin tưởng một cách chân thành vào những hoàn cảnh được chính mình tưởng tượng, bởi thế, trẻ được trải nghiệm những xúc cảm mạnh mẽ không một chút giả tạo [11,

trang17]

Trò chơi là phương tiện mà nhờ đó trẻ có thể tùy ý lựa chọn, đưa ra các câu hỏi, chia sẻ suy nghĩ với người khác, tự giải quyết và đưa ra những ý tưởng dựa trên những hiểu biết của bản thân [11, trang 17]

Chơi là một công việc đầy háo hức kéo theo sự nỗ lực cả về thể chất và tinh thần để có được cảm xúc thõa mãn Người chơi kiểm soát được hành động của mình [ 11, trang 18]

Hoạt động vui chơi là hoạt động chủ đạo của trẻ em lứa tuổi MN Thông qua hoạt động vui chơi, trẻ được được KP, trải nghiệm một cách tích cực, giàu cảm xúc và chân thật nhất Khi chơi, trẻ bộc lộ hết cái riêng của mình, đồng thời trò chơi gắn liền với cuộc sống xã hội, nội dung các trò chơi phản ánh những gì đang diễn ra xung quanh và để lại ở trẻ những ấn tượng sâu sắc Hoạt động vui chơi không chỉ ảnh hưởng đến sự hình thành và phát triển nhân cách, phát triển

tư duy, trí tưởng tượng, ngôn ngữ, tâm lý cũng như đời sống tình cảm, mà thông qua trò chơi thì những phẩm chất ý chí của trẻ cũng được hình thành như: tính mục đích, tính tự lực, tự điều khiển, tính kỷ luật, tính dũng cảm Trẻ có thể chơi các loại trò chơi cơ bản sau:

- Trò chơi đóng vai theo chủ đề

Trang 28

- Trò chơi với phương tiện công nghệ hiện đại

Qua vui chơi không những hình thành cho trẻ óc tưởng tượng sáng tạo, phát triển ngôn ngữ và tăng cường khả năng nhận thức mà còn giúp trẻ thể hiện năng lực, KN, tình cảm, nguyện vọng và mối liên hệ với những người xung quanh Chỉ khi chơi trẻ mới tích cực tìm hiểu sự vật để thoả mãn nhu cầu nhận thức - Chơi là một cách để trẻ học, là con đường để giúp trẻ lớn lên và phát triển nhân cách toàn diện

* HĐTNST thông qua hoạt động học:

Hoạt động học tập là dạng hoạt động chủ đạo của HS phổ thông, và chỉ đến tuổi HS phổ thông thì dạng hoạt động này mới phát triển tới mức hoàn chỉnh Còn ở tuổi mẫu giáo, hoạt động học tập đang ở thời kỳ phôi thai Ở tuổi mẫu giáo, hoạt động học tập chưa được hình thành đầy đủ Nhưng trong nhiều hoạt động, đặc biệt là hoạt động vui chơi, ở trẻ mẫu giáo đã xuất hiện những yếu tố của hoạt động học tập Trong cuộc sống hàng ngày trẻ đã tiếp thu được một lượng tri thức đáng kể về thế giới xung quanh do trẻ trực tiếp nhìn thấy, nghe thấy và sờ thấy hoặc do người lớn kể lại Từ đó thế giới biểu tượng của trẻ cũng phong phú dần lên và làm nảy sinh tính ham hiểu biết, hứng thú nhận thức, muốn KPnhững điều mới lạ Nhưng lòng ham hiểu biết của trẻ mẫu giáo vẫn chưa đủ để đảm bảo thái độ sẵn sàng học tập, tiếp thu tri thức một cách có

hệ thống trong các môn học Để hình thành những hứng thú bền vững và nảy sinh những KN trí tuệ chuẩn bị cho trẻ vào trường phổ thông, người ta đã dạy trẻ trong các hình thức tổ chức đặc biệt gọi là "tiết học" Trong "tiết học" người

ta dạy cho trẻ những tri thức, KN tương đối có hệ thống về các lĩnh vực của đời sống tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ theo một chương trình nhất định Đồng thời trong "tiết học" người ta bắt đầu đề ra cho trẻ những yêu cầu nhất định về mức độ và chất lượng lĩnh hội các tri thức, luyện tập cho trẻ những KN nghe và làm theo lời chỉ dẫn của cô giáo để thực hiện nhiệm vụ cụ thể do cô đề ra Việc

DH trong các tiết học có một ý nghĩa quan trọng đối với việc làm nảy sinh các yếu tố của hoạt động học tập ở trẻ mẫu giáo

Trang 29

19

Cùng với trò chơi, "tiết học" còn giúp trẻ hình thành những KN ban đầu của học tập KN đó đòi hỏi trước hết phải hiểu ý nghĩa của nhiệm vụ học tập như là một nhiệm vụ cần phải thực hiện, từ đó biết phân biệt nhiệm vụ học tập với các nhiệm vụ khác trong đời sống thực tế

Tư duy, sự tập trung ở trẻ MN còn rất hạn chế, trẻ không thể tiếp thu các kiến thức một cách bài bản, có hệ thống như trẻ ở phổ thông Vì thế cần tạo cho trẻ môi trường để trẻ được hoạt động, trải nghiệm, vui chơi, từ đó trẻ có thể tiếp thu kiến thức một cách nhẹ nhàng, tự nhiên hơn Trẻ học mà chơi, chơi mà học, qua chơi việc học của trẻ trở nên nhẹ nhàng và đạt hiệu quả cao hơn

Tổ chức hoạt động học có chủ đích nhằm giúp cung cấp cho trẻ những kiến thức mới và trẻ được trải nghiệm qua các hoạt động do cô tổ chức Các kiến thức cô cung cấp sẽ được củng cố lại bằng các trò chơi, các hoạt động Mỗi một hoạt động học tập đều nhằm cung cấp cho trẻ những kiến thức cụ thể như: Hoạt động làm quen chữ viết, làm quen với các biểu tượng Toán, làm quen với các tác phẩm Văn học, Hoạt động tạo hình Các hoạt động có vẻ như rời rạc nhưng thật ra chúng có mối liên quan chặt chẽ với nhau, giúp trẻ hứng thú hơn với các hoạt động học tập

* HĐTNST thông qua hoạt động ngày hội, ngày lễ:

Việc tổ chức ngày lễ, ngày hội ở trường MN là một hoạt động được quy định trong chương trình GD MN, nhằm góp phần thực hiện mục tiêu GD chung

là ĐTcon người phát triển hài hòa về cả thể chất lẫn tinh thần Cho nên có thể coi việc tổ chức ngày lễ, ngày hội như một phương tiện GD trẻ em mang lại hiệu quả cao

Ngày hội, ngày lễ là hình thức giúp trẻ KP, trải nghiệm, thâm nhập vào cuộc sống xã hội trong những thời điểm có ý nghĩa nhất để GD truyền thống tốt đẹp của dân tộc, mang lại niềm vui, niềm tự hào cho trẻ Các ngày lễ, ngày hội góp phần không nhỏ trong việc GD và làm giàu cho những tâm hồn trẻ thơ những tình cảm đẹp đẻ, yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước mình Bầu không khí vui tươi của ngày lễ, ngày hội cùng với việc trang trí, lời

ca, tiếng hát, điệu múa tất cả những điều đó giúp trẻ có cơ hội KP, trải nghiệm

qua từng công việc của cô và trò Không khí vui vẻ, tưng bừng của ngày hội, ngày lễ làm cho trẻ phấn khởi, vui tươi, tạo cho trẻ cảm xúc mới mẻ, thêm yêu

và gắn bó với cô giáo, bạn bè, trường lớp và trở thành những ký ức khó quên trong cuộc đời trẻ

Trang 30

20

Các ngày hội, ngày lễ ở trường MN tổ chức trong năm học:

- Khai giảng năm học mới

- Tết trung thu

- Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11

- Ngày Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12

* HĐTNST thông qua hoạt động tham quan dã ngoại:

Hoạt động tham quan, dã ngoại giúp các bé được tiếp xúc với thiên nhiên, được trải nghiệm với thế giới bên ngoài, bé sẽ hiểu mùa xuân có hoa cỏ

gì, côn trùng gì, mùa hè ra sao? Mùa thu thế nào? Hoặc đơn giản là khi tham gia, các bé được phổ biến những quy tắc đơn giản, dễ hiểu, dễ nhớ trong quá trình đi lại và quá trình khi tham gia các hoạt động, nhắc nhở nhau đi đứng trật

tự, bám sát các bạn, thầy cô của mình Có thể nói những buổi dã ngoại là sự luyện tập thực hành trong cuộc sống của các bé, giúp các bé kiểm soát bản thân, tinh thần đồng đội, tác phong kỷ luật khi đi lại Bên cạnh đó, hoạt động vui chơi còn là phương tiện GD và phát triển trí tuệ cho trẻ, góp phần củng cố, làm

phong phú vốn hiểu biết của trẻ về thế giới xung quanh

Trong những chuyến tham quan đầy thú vị, các bé đã được tham gia các hoạt động học tập, trải nghiệm và vui chơi với nhiều nội dung bổ ích, hấp dẫn như: học cách trồng cây, tham gia trò chơi bắt cá, chơi bắt vịt, nhặt trứng gà, đi

bè tre trên sông, đi xe ngựa, tập làm đầu bếp, làm chiến sĩ tí hon, tham quan khu chăn nuôi và cho vật nuôi ăn, tham gia show trình diễn thời trang, giao lưu văn nghệ, nhảy dân vũ

1.2.3 Những phẩm chất cần có của SV ngành GDMN ở các trường đại học

Trong hệ thống GD quốc dân, GD MN là bậc học đầu tiên có vị trí quan trọng trong chiến lược phát triển nguồn lực con người Trong quá trình GD con người thì người GV giữ vị trí quan trọng nhất Đội ngũ GV là lực lượng cốt cán

Trang 31

GV MN là người thầy đầu tiên và quan trọng để dạy trẻ những bài học đầu tiên của cuộc đời, là người ươm mầm nhân cách cho trẻ Đây là nghề có tính đặc thù Do đó, đặc điểm của nghề này là ngoài chuyên môn nghiệp

vụ vững vàng, GV phải có tinh thần trách nhiệm cao trong công việc và lòng yêu trẻ, là người thầy biết vị tha, chu đáo, gần gũi và nâng niu trẻ em GV MN không chỉ dạy mà còn phải dỗ, không chỉ GD mà còn phải chăm sóc trẻ, và điều quan trọng hơn hết đây là nghề “làm việc tình yêu”

Để trở thành GV MN, SV từ trên ghế nhà trường SP phải có lòng yêu trẻ

vì đặc thù của nghề này đòi hỏi GV có tình yêu của người mẹ đối với trẻ Trong một ngày, hầu hết thời gian sinh hoa ̣t của trẻ là ở trường với cô Cô làm mẹ cho trẻ ăn, dỗ ngủ Cô làm thầy dạy cho bé tất cả mọi điều cần thiết đầu đời như: KN sống, kiến thức về môi trường xung quanh, về Toán, Văn học, thẩm

mỹ, Hội họa, Âm nhạc, phát triển thể chất, Ngoài ra, trẻ còn mong chờ ở cô

sự quan tâm, chăm sóc, sự giúp đỡ, trìu mến và bảo vệ trẻ

Trong khi đó, ở trình độ đại học, SV sẽ được ĐT với chương trình 4 năm

và phải thi năng khiếu đầu vào SV tiếp cận nghề theo hướng tư duy độc lập, sáng tạo Về kiến thức, SV được ĐT chuyên sâu về khả năng lý luận Về KN,

SV biết phân tích chương trình GD MN, cập nhật và vận dụng các thành tựu khoa học GD mới vào thực tiễn chăm sóc GD trẻ lứa tuổi MN nhiều hơn Do

đó, khi ra thực tế, người GV MN với trình độ cử nhân SP có khả năng lý giải được những hành vi, thái độ của trẻ… tự rút kinh nghiệm và hướng xử lý phù hợp

Ngoài ra, trong chương trình đào tạo, SV được thực tập nghề nghiệp tại các trường MN 2 lần (học kỳ II và IV) với thời gian 7- 8 tuần/lần Nhờ vậy, SV được rèn nghề từ môi trường lao động thực tế khá kỹ Qua những tình huống thực tiễn sinh động, SV được GD thái độ sẵn sàng, tận tâm, không ngại khó, ngại khổ trong công tác chăm sóc - GD trẻ SV được ĐT để trở thành GV MN

Trang 32

sử dụng những thủ thuật hay những phương thức đúng đắn Theo ông, chỉ cần nắm vững cách thức hành động là con người đã có KN chứ không cần tính đến kết quả của hành động [7]

Theo quan niệm trên, KN là phương thức thực hiện hành động phù hợp với mục đích và điều kiện hành động mà con người đã nắm rõ Người có KN hoạt động trong lĩnh vực nào đó là người đã nắm vững tri thức về hoạt động, thực hiện đúng thứ tự các bước, các thao tác hành động Các tác giả đều không nhấn mạnh đến kết quả đạt được của hoạt động

Một quan điểm khác về KN cũng được nhiều nhà nghiên cứu thừa nhận

và ứng dụng: KN là sự biểu hiện năng lực của con người, gắn KN là thành phần quan trọng nhất của năng lực Theo tác giả X.I.Kixegof: “KN là sự thực hiện có kết quả một động tác hay một hoạt động nào đó phức tạp hơn bằng cách lựa chọn và áp dụng cách thức đúng đắn, có chú ý đến những điều kiện nhất định” [17] Người có KN không chỉ nắm vững tri thức lý thuyết về hành động mà phải biết vận dụng vào thực tế Muốn có KN, trước hết cần nắm vững tri thức về các thao tác cấu thành hành động và cần có những kinh nghiệm phù hợp Sự vận dụng những tri thức và kinh nghiệm đã có vào hành động thực và có kết quả phù hợp với nhiệm vụ ban đầu đặt ra Vì vậy KN là một thành phần quan trọng, một biểu hiện của năng lực

K.K.Platonov và G.G.Golubev cũng có quan niệm tương tự: KN là năng lực thực hiện một công việc có kết quả với chất lượng cần thiết, với thời gian tương ứng trong điều kiện mới Người có KN không chỉ hành động có kết quả trong một hoàn cảnh cụ thể mà còn phải đạt được những kết quả tương tự trong những điều kiện khác [23] Như vậy KN vừa ổn định lại vừa mềm dẻo

Tác giả Đặng Thành Hưng đã có quan điểm mới về vấn đề KN Dựa trên các nghiên cứu về khoa học tâm lý và khoa học GD, tác giả đã khẳng định KN

Trang 33

23

phải là những hành động thực tiễn chứ không phải là khả năng tiềm ẩn, không phải là những hành vi tự động hóa ở con người [15] “KN là một dạng hành động được thực hiện tự giác dựa trên những tri thức về công việc, khả năng vận động và những điều kiện sinh học – tâm lý khác của cá nhân (chủ thể có KN đó) như nhu cầu, tình cảm, ý chí, tính tích cực cá nhân để đạt được kết quả theo

mục đich, tiêu chí đã định hoặc mức độ thành công theo chuẩn hay quy định”

Tác giả đã nhấn mạnh KN phải là cái có thật, đã được thực hiện chứ không phải

là khả năng có thể có ở mỗi cá nhân Tác giả Đặng Thành Hưng đã chỉ rõ bản chất của KN chính là những hành vi, hành động được cá nhân thực hiện tự giác

và thành công xét theo những yêu cầu, quy tắc, tiêu chuẩn nhất định Vì KN là một dạng hành động nên KN bao gồm một hệ thống các thao tác hay kỹ thuật cấu thành hành động, trình tự thực hiện các thao tác, quá trình điều chỉnh hành động và nhịp độ, cơ cấu thời gian thực hiện hành động

Từ các phân tích trên, chúng tôi nhận thấy: để hình thành và phát triển

KN về một lĩnh vực hoạt động nào đó cần hội đủ các yếu tố sau:

- Chủ thể hành động phải có tri thức và kinh nghiệm về cách thức thực hiện hành động: Mục đích, điều kiện, trình tự thực hiện các thao tác hành động…

- Chủ thể phải thực hiện được những hành động có ý thức dựa trên sự vận dụng những tri thức và kinh nghiệm đã có về lĩnh vực hoạt động đó vào trong từng trường hợp cụ thể, có sự kết hợp các yếu tố tâm lý khác như thái độ, tình cảm, động cơ cá nhân, ý chí

- Sau khi thực hiện KN, phải đạt được kết quả theo mục tiêu đặt ra

- Có thể đạt kết quả tương tự trong những điều kiện đã thay đổi

Như vậy, theo quan niệm của chúng tôi:“KN là những dạng hành động

dựa trên sự vận dụng có kết quả những tri thức và kinh nghiệm đã có vào thực tiễn nhằm đạt được những mục tiêu đề ra”

1.3.2 Các KN tổ chức HĐTNST của SV ngành GDMN

Theo quan điểm đổi mới GD ở nước ta hiện nay, HĐTNST từng bước được chú quan tâm hơn nhằm phát huy tối đa năng lực của người học Đối với bậc học MN, điều này có ý nghĩa quan trọng không thể thiếu của HĐTNST Thông qua hoạt động này, trẻ được rèn luyện những KN, kỷ xảo, củng cố và tăng cường những kiến thức đã học Đặc biệt đối với trẻ MN, khả năng tập trung trong thời gian dài kém, khả năng tư duy trừu tượng còn hạn chế Do đó

Trang 34

24

HĐTNST dành cho trẻ MN là rất cần thiết, phù hợp với đặc điểm tâm – sinh lý trẻ Các em thích vận động, thích vui chơi giải trí, các em thích học qua hoạt động, qua chơi hay còn gọi là “Học mà chơi, chơi mà học”

KN tổ chức HĐTNST là một KN có cấu trúc phức hợp gồm nhiều KN thành phần Vì vậy, để xác định các KN thành phần trong KN tổ chức HĐTNST, cần dựa vào cấu trúc của hoạt động tổ chức, cấu trúc của hoạt động

SP

* Cấu trúc của hoạt động tổ chức:

Theo L.I.Umanxki, một hoạt động chung của một nhóm, một tập thể có hiệu quả hay không phụ thuộc vào khả năng của người tổ chức hoạt động Tổ chức một hoạt là quá trình điều hành con người vào từng nội dung công việc theo một chương trình hoạt động đã được hoạch định trước Đó còn là việc sử dụng đồng bộ các điều kiện, phương tiện vật chất phục vụ cho hoạt động đạt hiệu quả Vì vậy L.I.Umanxki nêu lên cấu trúc khái quát về hoạt động tổ chức bao gồm 9 bước: Nắm vững nhiệm vụ; Tính toán khả năng của các thành viên trong tập thể; Xác định phương tiện và điều kiện hoạt động; Vạch kế hoạch; Phổ biến công việc và giao nhiệm vụ; Xây dựng các mối quan hệ lẫn nhau trong tập thể; Lập các mối quan hệ với bên ngoài; Thực hiện nhiệm vụ; Tổng kết đánh giá [45] Đây là các bước khái quát nhất, có thể áp dụng cho các loại hình hoạt động khác nhau trong đó có tổ chức hoạt động GD Trình tự của các bước cũng cần được vận dụng linh hoạt, có thể lồng ghép hoặc thay đổi trật tự của các bước cho phù hợp với điều kiện cụ thể Vì vậy cấu trúc hoạt động tổ chức của L.I.Umanxki đến nay vẫn được coi là cơ sở lý luận cơ bản để nghiên cứu

KN tổ chức các loại hình hoạt động GD khác nhau

* Cấu trúc của hoạt động SP:

Nghiên cứu về cấu trúc của hoạt động SP là vấn đề luôn được quan tâm trong khoa học GD Đứng trên quan điểm người GV là người tổ chức, điều khiển, hướng dẫn và lãnh đạo trẻ nên khi tổ chức bất cứ hoạt động nào cho trẻ

họ cũng cần thực hiện những công việc cơ bản như sau:

1 Hoạt động nhận thức: bao gồm những hành động có liên quan đến

việc tích luỹ các tri thức về hoạt động như mục đích, phương tiện, điều kiện, cách thức thực hiện hoạt động

2 Hoạt động thiết kế: bao gồm những hành động có liên quan đến việc

quy hoạch tối ưu quá trình thực hiện nhiệm vụ được giao

Trang 35

25

3 Hoạt động chuẩn bị: bao gồm các hành động có liên quan đến việc lựa

chọn, sắp xếp nội dung công việc, các bộ phận trước khi thực hiện nhiệm vụ

4 Hoạt động giao tiếp: bao gồm các hành động liên quan đến việc hình

thành mối quan hệ qua lại giữa các thành viên trong quá trình thực hiện nhiệm

vụ

5 Hoạt động tổ chức: bao gồm những hành động thực hiện nhiệm vụ

bằng các cách thức, nội dung trình tự đã thiết kế

Việc phân chia các thành phần trong cấu trúc của hoạt động SP cho phép

đi sâu nghiên cứu các hành động cụ thể trong một hoạt động Vừa có cách nhìn tổng quát về hoạt động SP của người GV, đồng thời thấy được mối quan hệ chặt chẽ, sự tác động qua lại giữa các thành phần cấu trúc nên hoạt động Vì vậy, đây cũng là cơ sở khoa học để phân chia hệ thống KN tổ chức HĐTNST của

SV SP

SV ngành GDMN cần có những KN tổ chức HĐTNST trước hết phải là người am hiểu về mục tiêu GD, tầm quan trọng của chương trình HĐTNST đối với lứa tuổi MN, nắm vững các nội dung của chủ đề GD, các hình thức tổ chức HĐTNST của bậc học MN, từ đó có động cơ tích cực để triển khai, tổ chức các HĐTNST nhằm mục đích phát huy tối đa tính tích cực của trẻ, giúp trẻ phát triển một cách toàn diện

SV ngành GDMN cần rèn luyện các KN tổ chức HĐTNST cơ bản như:

- KN thiết kế chương trình HĐTNST (gồm các năng lực: Thu thập và xử

lý thông tin, xác định mục tiêu hoạt động, thiết kế và đạo diễn các loại chương trình, xây dựng chỉ tiêu và biện pháp thực hiện)

- KN tổ chức: Bố trí điều phối nhân lực, tổ chức bộ máy hoạt động, thiết lập cơ chế phối hợp, phân bố tài lực

- KN chỉ đạo: Hướng dẫn thực hiện, theo dõi hoạt động, uốn nắn sai lệch, điều chỉnh phù hợp, động viên khuyến khích kịp thời

- KN kiểm tra đánh giá: Thu thập, chọn lọc, xử lý thông tin, đánh giá xếp loại, phát huy thành tích, uốn nắn sự sai lệch

Trang 36

26

Vượng cũng chỉ rõ: Rèn luyện trong GD được phân biệt với tập luyện ở điểm rèn luyện cần có sự cố gắng nỗ lực ý chí để vượt qua khó khăn nhằm đạt được mục tiêu đề ra Do đó, rèn luyện có sự tham gia hỗ trợ của các thuộc tính tâm lý bậc cao như: động cơ, nhu cầu, ý chí [14]

Như vậy, có thể nêu những điểm cơ bản về rèn luyện như sau:

+ Là sự lặp đi lặp lại nhiều lần các hành động trong thực tiễn

+ Rèn luyện phải đạt đến kết quả mang tính ổn định, bến vững, không thay đổi cả khi điều kiện hoạt động thay đổi

+ Để rèn luyện đạt hiệu quả cần có sự tự giác, tích cực, cố gắng nỗ lực vượt qua khó khăn của các nhân

* Rèn luyện KN tổ chức HĐTNST:

Có thể hiểu rèn luyện KN tổ chức HĐTNST trước hết là cách tổ chức huấn luyện của giảng viên với những biện pháp được phối hợp hợp lý, phù hợp trình độ của SV, với điều kiện giảng dạy của nhà trường Dưới vai trò tổ chức, hướng dẫn của giảng viên, SV cần tự giác, tích cực tự rèn luyện để hình thành

KN tổ chức HĐTNST cho bản thân Do đó trong quá trình rèn luyện, SV cần nhận thức đúng ý nghĩa, vai trò của KN tổ chức HĐTNST đối với nghề nghiệp của mình trong tương lai, có động cơ rèn luyện đúng đắn, phải biến quá trình rèn luyện thành quá trình tự rèn luyện Có như vậy, quá trình rèn luyện KN tổ chức HĐTNST của SV mới đạt kết quả cao Hay nói cách khác, quá trình rèn luyện

KN tổ chức HĐTNST là quá trình giảng viên ĐHPY đóng vai trò chủ đạo, còn

SV đóng vai trò chủ động, tự giác, tích cực tự điều khiển quá trình rèn luyện của bản thân

Do đó chúng tôi quan niệm: “Rèn luyện KN tổ chức HĐTNST là quá

trình tổ chức, hướng dẫn của giảng viên nhằm giúp SV tự giác, tích cực, độc lập và sáng tạo luyện tập để hình thành và phát triển KN tổ chức HĐTNST cho SV theo mục tiêu ĐT”

* Rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV phụ thuộc nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, trong đó nhấn mạnh vào yêu cầu thực tiễn của GD phổ thông hiện nay và mục tiêu ĐT của trường ĐHPY Đó chính là cơ sở định hướng cho công tác rèn luyện của cả giảng viên và SV

Trang 37

- HĐTNST làm tăng giá trị bản thân người học Đó là một trình trong đó

có chủ thể (trẻ) trực tiếp tham gia vào các loại hình hoạt động và giao lưu phong phú, đa dạng, trẻ tự biến đổi mình, tự làm phong phú mình bằng cách thu lượm

và xử lý thông tin từ môi trường xung quanh

- Thông qua HĐTNST, các dạng hoạt động và giao lưu được thiết lập góp phần giúp trẻ được tiếp cận, gia nhập đời sống xã hội một cách tích cực và chủ động Qua đó trẻ có thể thiết lập được các mối quan hệ với các đối tượng khác nhau trong xã hội, được tham gia vào các lĩnh vực hoạt động xã hội với các chức năng khác nhau, được trải nghiệm thực tế từ đó không chỉ phát huy được những năng lực của mình mà còn có cơ hội vận dụng những điều đã học vào thực tiễn cuộc sống ở những mức độ nhất định Đó là thế mạnh nổi bật của HĐTNST so với các hoạt động GD khác trong nhà trường

- Tổ chức HĐTNST góp phần thỏa mãn các nhu cầu đa dạng của trẻ được học mà chơi, chơi mà học Phát triển một cách toàn diện về mặc nhân cách, giúp trẻ lấy lại sự cân bằng về mặt tâm lý, thỏa mãn các nhu cầu tinh thần để phát triển các thái độ tình cảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi MN

- Các hoạt động trải nghiệm trong nhà trường là sự hiểu biết của con người không phải tạo ra một bản sao thực tế mà phải hành động để “chế biến”

và biến đổi thực tế mà trẻ quan sát được Môi trường học tập tương tác trong đó

có sự gắn kết giữa nhận thức với cảm xúc xã hội và hành vi của trẻ trong những tình huống học tập sống động Quá trình học tập diễn ra sôi động và có ý nghĩa trong môi trường học tập, có sự tương tác, trẻ có thể học lẫn nhau, giá trị của mỗi cá nhân đều được thể hiện, được điều chỉnh để thích ứng và điều phối với nhau, với môi trường học

- HĐTNST giúp trẻ tăng cường sự hiểu biết và biết tiếp thu các giá trị truyền thống của dân tộc, giá trị tốt đẹp của nhân loại, nâng cao ý thức trách nhiệm với bản thân, gia đình, nhà trường và xã hội

- HĐTNST giúp trẻ củng cố những KN đã có, trên cơ sở đó tiếp tục rèn luyện và phát triển các năng lực tự hoàn thiện, năng lực thích ứng, năng lực giao tiếp ứng xử, năng lực tổ chức quản lý, năng lực hợp tác của trẻ Quá trình

Trang 38

28

trải nghiệm giúp trẻ có thái độ đúng đắn trước những vấn đề của cuộc sống, biết chịu trách nhiệm về hành vi của bản thân, đấu tranh tích cực với những biểu hiện sai trái của bản thân (để tự hoàn thiện mình) và của người khác, biết cảm thụ đánh giá cái đẹp trong cuộc sống

- HĐTNST ở trường MN được thiết kế với chương trình mang tính mềm dẻo, linh hoạt Tính mềm dẻo thể hiện từ việc lựa chọn nội dung, hình thức hoạt động sao cho phù hợp với nhu cầu, khả năng của trẻ, với điều kiện của trường, lớp, địa phương Đó còn là sự linh hoạt trong việc sử dụng qũy thời gian thực hiện chương trình HĐTNST sao cho đạt hiệu quả cao nhất Nhờ đó kết quả GD trẻ sẽ đáp ứng được các yêu cầu GD toàn diện

1.4.3 Nội dung rèn luyện KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN

HĐTNST có nội dung rất đa dạng, phong phú, là sự tổng hợp nội dung của nhiều loại hình hoạt động nhằm chuyển tải các nội dung GD toàn diện Nội dung GD chủ yếu tập trung vào 6 loại hình hoạt động: hoạt động chính trị, xã hội; hoạt động văn hóa, nghệ thuật; hoạt động thể dục, thể thao, hoạt động lao động, khoa học, kỹ thuật, hướng nghiệp; hoạt động vui chơi giải trí; hoạt động lao động công ích

Nội dung chương trình HĐTNST ở trường MN được chia làm 2 phần: Phần bắt buộc và phần tự chọn Phần bắt buộc yêu cầu các nhà trường và tất cả trẻ phải tham gia vì đó là những nội dung góp phần thực hiện mục tiêu GD toàn diện nhân cách thế hệ trẻ Chương trình phần bắt buộc được xây dựng theo các chủ đề GD Theo nguyên tắc phát triển của các hình thức hoạt động đơn giản từ các lớp đầu cấp đến phức tạp dần ở các lớp cuối cấp Chương trình phần bắt buộc đưa ra những hình thức hoạt động tương đối khả thi theo từng chủ điểm cho mỗi khối lớp Chương trình bắt buộc được thiết kế theo 9 chủ đề GD Nội dung chương trình bắt buộc được thể hiện trong suốt 9 tháng nhằm khép kín không gian, thời gian rèn luyện của trẻ, tạo ra quá trình GD liên tục, có hệ thống

Nội dung phần tự chọn là những hoạt động không bắt buộc, tuỳ theo điều kiện của từng trường, từng địa phương và khả năng, sở thích của trẻ mà lựa chọn những nội dung hoạt động cho phù hợp

Trang 39

và đánh giá hiệu quả hoạt động Tuy nhiên, để tổ chức HĐTNST đạt được hiệu quả, người GV cần vận dụng linh hoạt các thao tác nhỏ trong từng bước cho phù hợp điều kiện thực tế của trường/ lớp và phù hợp với đặc điểm tâm - sinh

lý của trẻ

- Theo tác giả X.I.Kixegof [17], ở góc độ nhà SP đứng ra tổ chức quá

trình RLKN cho SV thì phân chia thành 5 giai đoạn hướng dẫn hình thành KN:

+ Giai đoạn 1: SV được giới thiệu về hoạt động được diễn ra như thế

nào?

+ Giai đoạn 2: Diễn đạt lại những quy tắc đã lĩnh hội hoặc tái hiện lại những hiểu biết mà dựa vào đó sẽ hình thành KN, kỹ xảo

+ Giai đoạn 3: Trình bày mẫu hành động

+ Giai đoạn 4: SV vận dụng các hiểu biết vào hoạt động thực tiễn

+ Giai đoạn 5: SV luyện tập với các bài tập độc lập, có hệ thống

Theo hiểu biết của chúng tôi, đa số các đề tài nghiên cứu ở Việt Nam đều dựa trên lý thuyết của tác giả X.I.Kixegof để xây dựng các bước hay quy trình

RL KN cho người học

- Theo tác giả Geoffrey Petty [46], để hướng dẫn HS hình thành một KN mới, cần được tiến hành theo các bước tuần tự, phù hợp với người học Ông đã đưa ra mô hình “EDUCARE?” về các bước để dạy KN như sau:

Trang 40

30

Mô hình “ EDUCARE?” của tác giả G.Petty hiện được ứng dụng rộng rãi

ở nhiều nước trong huấn luyện KN thực hành cho HS

Từ các quan điểm trên, cho thấy: Mặc dù các tác giả đã chia quá trình hình thành KN thành các giai đoạn, các bước khác nhau nhưng không mâu thuẫn với nhau Dựa trên cơ sở đó, chúng tôi xây dựng quy trình RL KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GD MN trường ĐHPY thực hiện theo các bước sau đây:

- Bước 1: SV được hướng dẫn để nhận thức đầy đủ về mục đích, điều

kiện và cách thức tiến hành các thao tác cụ thể trong KN tổ chức HĐTNST

- Bước 2: SV được quan sát một mẫu thực tế để phân tích, so sánh, đối

chiếu những điều đã nhận thức được ở bước 1 và cần tạo ra ra được sản phẩm như thế nào

- Bước 3: SV được hướng dẫn thực hành ở mức độ đơn giản với những

điều kiện giống hoặc gần giống với những mẫu để ghi nhớ và nhận thấy ý nghĩa của sự vận dụng tri thức về HĐTNST vào hình thành từng KN thành phần trong hệ thống các KN tổ chức HĐTNST cho SV ngành GDMN

- Bước 4: GV cần kiểm tra kịp thời để điều chỉnh những sai lầm hoặc

củng cố những điểm chưa vững chắc trong quá trình SV thực hiện các bước nêu trên

- Bước 5: SV đước hướng dẫn luyện tập nâng cao trong những điều kiện

khác nhau hoặc luyện tập phối hợp các KN thành phần trong cùng nhóm KN

để củng cố tính vững chắc của KN đang được RL

- Bước 6: GV và SV cùng đánh giá để ghi nhận kết quả đạt được của KN

và xây dựng kế hoạch tiếp tục RL, phát triển KN như thế nào

Quy trình RLKN tổ chức HĐTNST cho SV do chúng tôi thiết kế trên đây (gồm 6 bước) chính là một trong những cơ sở khoa học để xây dựng các bước

RL từng KN thành phần trong hệ thống các KN tổ chức HĐTNST; năng lực chuyên môn của đội ngũ giảng viên; động cơ học tập của SV; điều kiện cơ sở vật chất… Phân tích mối quan hệ chế ước, chi phối đó chính là cơ sở để xác định các biện pháp để RL có hiệu quả KN tổ chức HĐTNST cho SV

Đối với HĐTNST, nhiều tác giả thống nhất quy trình chung khi tổ chức HĐTNST cho trẻ nên tiến hành theo các bước như sau: Đặt tên chủ đề hoạt động và xác định yêu cầu GD cần đạt được; Chuẩn bị hoạt động; Tiến hành hoạt động; Tổ chức rút kinh nghiệm và đánh giá hiệu quả hoạt động Tuy nhiên,

Ngày đăng: 28/06/2017, 10:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Altet, M và J.D.Britten (1999), Phương pháp Dạy học vĩ mô và đào tạo GV, tài liệu dịch, dự án Việt - Bỉ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp Dạy học vĩ mô và đào tạo GV
Tác giả: Altet, M và J.D.Britten
Năm: 1999
2. A. Makenzic (2006), Cạm bẫy thời gian, NXB. TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cạm bẫy thời gian
Tác giả: A. Makenzic
Nhà XB: NXB. TP. Hồ Chí Minh
Năm: 2006
3. Bộ GD và ĐT (2014), Kỉ yếu hội thảo: “HĐTNST trong trường phổ thông” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỉ yếu hội thảo: “"HĐTNST trong trường phổ thông
Tác giả: Bộ GD và ĐT
Năm: 2014
5. Bộ GD-ĐT (2015), Dự thảo chương trình GD phổ thông (8/2015) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dự thảo chương trình GD phổ thông
Tác giả: Bộ GD-ĐT
Năm: 2015
6. Carl Rogers, (2001), Phương pháp dạy học hiệu quả (Cao Đình Quát dịch), NXB. Trẻ, TP.HCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp dạy học hiệu quả
Tác giả: Carl Rogers
Nhà XB: NXB. Trẻ
Năm: 2001
7. Cruchetxki V.A. (1981), Những cơ sở của TLH sư phạm - Tập I, II, NXB. GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những cơ sở của TLH sư phạm - Tập I, II
Tác giả: Cruchetxki V.A
Nhà XB: NXB. GD
Năm: 1981
8. Bùi Ngọc Diệp (2014), Hình thức tổ chức các HĐTNST trong nhà trường phổ thông. Kỷ yếu hội thảo “HĐTNST của HS phổ thông”, Bộ GD và ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: HĐTNST của HS phổ thông
Tác giả: Bùi Ngọc Diệp
Năm: 2014
9. Hồ Thị Dung (2016), “Phát triển năng lực tổ chức HĐTNST cho SV các trường SP hiện nay”, Tạp chí Khoa học GD, (Số 133), trang 33-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển năng lực tổ chức HĐTNST cho SV các trường SP hiện nay”, "Tạp chí Khoa học GD
Tác giả: Hồ Thị Dung
Năm: 2016
12. Tạ Hồng Huệ (2016), “Xây dựng mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học ngữ văn ở nhà trường phổ thông”, Tạp chí Dạy và học ngày nay, (số11), trang 42-43 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng mô hình hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong dạy học ngữ văn ở nhà trường phổ thông”, Tạp chí "Dạy và học ngày nay
Tác giả: Tạ Hồng Huệ
Năm: 2016
13. Phạm Thị Minh Hạnh (2007), Tổ chức DH môn HĐTNST ở trường ĐHPY, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức DH môn HĐTNST ở trường ĐHPY
Tác giả: Phạm Thị Minh Hạnh
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2007
14. Đặng Vũ Hoạt (chủ biên) (1997), HĐTNST ở trường TH, NXB. GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: HĐTNST ở trường TH
Tác giả: Đặng Vũ Hoạt (chủ biên)
Nhà XB: NXB. GD
Năm: 1997
15. Đă ̣ng Thành Hưng, “Kỹ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạt động”, Tạp chí Phát triển giáo dục, Số 10/2004, Trang 6 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật thiết kế bài học theo nguyên tắc hoạt động”, "Tạp chí Phát triển giáo dục
16. Kegientev P. M (1978), Những nguyên tắc trong công tác tổ chức, NXB. Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những nguyên tắc trong công tác tổ chức
Tác giả: Kegientev P. M
Nhà XB: NXB. Lao động
Năm: 1978
17. Kixegof X.I (1979), Hình thành KN, kỹ xảo cho SV trong điều kiện của nền GD đại học, Tổ tư liệu ĐHSP Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành KN, kỹ xảo cho SV trong điều kiện của nền GD đại học
Tác giả: Kixegof X.I
Năm: 1979
18. Nguyễn Thị Liên (2016), Tổ chức HĐTNST trong nhà trường phổ thông, NXB Giáo dục Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tổ chức HĐTNST trong nhà trường phổ thông
Tác giả: Nguyễn Thị Liên
Nhà XB: NXB Giáo dục Việt Nam
Năm: 2016
19. Michel Develay (1998), Một số vấn đề đào tạo GV (Nguyễn Kì dịch), NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề đào tạo GV
Tác giả: Michel Develay
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
20. Đinh Tuyết Mai (2016), Biện pháp quản lý kỹ năng tổ chức HĐTNST cho GV tiểu học, Tạp chí quản lý GD, trang 25-26 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tạp chí quản lý GD
Tác giả: Đinh Tuyết Mai
Năm: 2016
21. Phạm Thành Nghị (2013), TLH sáng tạo, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: TLH sáng tạo
Tác giả: Phạm Thành Nghị
Nhà XB: NXB Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2013
22. Hoa ̀ng Phê (chủ biên) (1998), Từ điển Tiếng Viê ̣t, NXB Khoa ho ̣c xã hô ̣i, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tiếng Viê ̣t
Tác giả: Hoa ̀ng Phê (chủ biên)
Nhà XB: NXB Khoa ho ̣c xã hô ̣i
Năm: 1998
49. Dewey, John (1937), On democracy (electronic version), source: http://wolfweb.unr.edu/homepage/lafer/dewey%20dewey.htm, accessed in March 2013 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2010 – 2015.  Đến năm 2020, hình  thành  một số nhóm nghiên cứu có sự tham  gia của các nhà khoa học nổi tiếng trong nước; có sản phẩm nghiên cứu được sử  dụng cho việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên,  của khu vực Nam Tru - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
2010 – 2015. Đến năm 2020, hình thành một số nhóm nghiên cứu có sự tham gia của các nhà khoa học nổi tiếng trong nước; có sản phẩm nghiên cứu được sử dụng cho việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Phú Yên, của khu vực Nam Tru (Trang 52)
Bảng 2.2: Tổng hợp đánh giá về các biện pháp tổ chức - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
Bảng 2.2 Tổng hợp đánh giá về các biện pháp tổ chức (Trang 55)
Bảng 2.3: Nhận thức của SV về tầm quan trọng của HĐTNST - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
Bảng 2.3 Nhận thức của SV về tầm quan trọng của HĐTNST (Trang 57)
Bảng 2.5: Mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình RL - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
Bảng 2.5 Mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình RL (Trang 65)
Bảng 3.1: Kế hoạch TNSP - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
Bảng 3.1 Kế hoạch TNSP (Trang 94)
Sơ đồ 3.2: Mối tương quan giữa các nhóm KN thành phần trong KN - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
Sơ đồ 3.2 Mối tương quan giữa các nhóm KN thành phần trong KN (Trang 100)
Bảng 3.2: Tổng hợp từng KN thành phần trong KN tổ chức HĐTNST - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
Bảng 3.2 Tổng hợp từng KN thành phần trong KN tổ chức HĐTNST (Trang 102)
Bảng 3.3: So sánh ĐTB SV TN đạt được  sau nội dung TN 1 và nội dung TN2 - Rèn luyện kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm sáng tạo cho sinh viên giáo dục mầm non trường đại học phú yên
Bảng 3.3 So sánh ĐTB SV TN đạt được sau nội dung TN 1 và nội dung TN2 (Trang 104)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w