Nghiên cứu xây dựng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống kỹ năng giải quyết các vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội cho hoc sinh gắn với Trung tâm hoạt động TTN phải đ
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-
VÕ DUY KHA
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC GẮN VỚI TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THANH THIẾU NHI PHÚ YÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI - 2017
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
-
VÕ DUY KHA
GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG TRONG
CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC GẮN VỚI TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THANH THIẾU NHI PHÚ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Từ Đức Văn
HÀ NỘI - 2017
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân tôi Các số liệu khảo sát là khách quan, do bản thân trực tiếp thực hiện Các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, có nguồn gốc và chưa được công bố
Hà Nội, tháng năm 2017
Tác giả Luận văn
Võ Duy Kha
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và lời cảm ơn chân thành nhất tới PGS.TS Từ Đức Văn, Giảng viên Khoa Tâm lý - Giáo dục học, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, người thầy đã tận tình hướng dẫn, động viên, giúp
đỡ tác giả trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành Luận văn
Trân trọng cảm ơn Ban Giám đốc, Khoa Tâm lý - Giáo dục học, cùng các cán bộ, giảng viên của trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tạo điều kiện, nhiệt tình giảng dạy và giúp đỡ tác giả trong quá trình học tập, nghiên cứu chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng tại trường
Trân trọng cảm ơn Ban Thường vụ Tỉnh Đoàn Phú Yên, Lãnh đạo, viên chức Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên, đồng nghiệp trong cơ quan Tỉnh Đoàn đã quan tâm giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tác giả hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình
Trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, giáo viên các trường Tiểu học Âu
Cơ, Tiểu học Lê Quý Đôn, Tiểu học Trưng Vương và các em học sinh đã tận tình phối hợp, giúp đỡ để tác giả hoàn thành công trình nghiên cứu khoa học
Xin được bày tỏ lòng tri ân đến gia đình, người thân và bạn bè đã động viên, chia sẻ, khích lệ tác giả trong suốt thời gian học tập và hoàn thành Luận văn
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục
Quỹ nhi đồng Liên Hiệp Quốc UNICEF
Trang 6MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn phạm vi của đề tài 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 6
9 Cấu trúc của đề tài luận văn 7
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC GẮN VỚI TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THANH THIẾU NHI 8
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 8
1.2 Khái niệm công cụ 10
1.2.1 Kỹ năng 10
1.2.2 Kỹ năng sống 11
1.2.3 Phân loại kỹ năng sống 15
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi 27
1.3.1 Vị trí, vai trò 27
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ 27
1.4 Cơ sở lý luận giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi 30
1.4.1 Nội dung và phương pháp giáo dục kĩ năng sống gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi 30
1.4.2 Biện pháp giáo dục kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi 36
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục kỹ năng sống gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi 40
Trang 71.5.1 Về phía giáo viên 40
1.5.2 Về phía nhà trường 40
1.5.3 Về phía gia đình 41
1.5.4 Về người học 42
1.5.5 Về Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi 42
1.5.6 Về Phòng Giáo dục thành phố 43
Tiểu kết Chương 1 44
Chương 2: THỰC TRẠNG GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC GẮN VỚI TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THANH THIẾU NHI PHÚ YÊN 46
2.1 Thực trạng Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 46
2.1.1 Quá trình hình thành 46
2.1.2 Cơ cấu tổ chức 47
2.1.3 Các hoạt động giáo dục kỹ năng sống cho học sinh của Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi Phú Yên 49
2.2 Tổ chức tiến hành khảo sát 50
2.2.1 Mục tiêu khảo sát 50
2.2.2 Nội dung khảo sát 51
2.2.3 Phương pháp khảo sát 52
2.2.4 Thu thập và phân tích kết quả khảo sát 54
2.3 Thực trạng nhận thức giáo dục kỹ năng sống của cán bộ, giáo viên, học sinh các trường Tiểu học và Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên.54 2.3.1 Thực trạng nhận thức giáo dục kỹ năng sống của cán bộ, giáo viên các trường Tiểu học và Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 54
2.3.2 Thực trạng nhận thức của học sinh về giáo dục KNS gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên 74
2.4 Thực trạng giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 78
2.5 Thực trạng các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 82
2.6 Đánh giá thực trạng 83
Trang 82.6.1 Ưu điểm 83
2.6.2 Hạn chế 84
2.6.3 Nguyên nhân của những hạn chế 85
Tiểu kết Chương 2 86
Chương 3: BIỆN PHÁP GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH TIỂU HỌC GẮN VỚI TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG THANH THIẾU NHI PHÚ YÊN 87
3.1 Một số định hướng nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh 87 3.1.1 Mục tiêu giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong trường phổ thông 87
3.1.2 Nguyên tắc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trong nhà trường phổ thông 87
3.2 Một số nguyên tắc đề xuất biện pháp phối hợp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 89
3.2.1 Nghiên cứu xây dựng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống (kỹ năng giải quyết các vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội) cho hoc sinh gắn với Trung tâm hoạt động TTN phải đảm bảo tính mục đích của quá trình giáo dục 89
3.2.2 Nghiên cứu xây dựng các biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh gắn với Trung tâm hoạt động TTN trên quan điểm tiếp cận hoạt động và nhân cách 90
3.2.3 Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi phải đảm bảo xuất phát t quyền và bổn phận của tr em 91
3.2.4 Nghiên cứu xây dựng các biện pháp giáo dục sống cho học sinh gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi phải đảm bảo tính kế th a, hiệu quả, khả thi 94
3.2.5 Nghiên cứu xây dựng các biện pháp giáo dục sống cho học sinh gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi phải đảm bảo tính hệ thống 94
3.2.6 ảm bảo sự thống nhất giữa vai trò chủ đạo của cán bộ, giáo viên với việc phát huy tính tự giác, tính tích cực, tính chủ động, sáng tạo của học sinh trong giáo dục kỹ năng sống gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi 95 3.3 Một số biện pháp giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 96
Trang 93.3.1 Thống nhất mục tiêu, yêu cầu và nội dung chương trình phối hợp giữa
ngành Giáo dục và Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 96
3.3.2 Phối hợp thống nhất phương pháp tổ chức thực hiện nhằm thực hiện có hiệu quả rèn luyện kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội cho học sinh tiểu học 99
3.3.3 Thống nhất ban hành kế hoạch liên tịch, đề xuất các hình thức tổ chức giáo dục kỹ năng sống giữa Phòng Giáo dục thành phố Tuy Hòa và Ban Giám đốc Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên 101
3.3.4 Xây dựng, thống nhất tiêu chí đánh giá mức độ thực hiện chương trình rèn luyện, giáo dục kĩ năng sống cho học sinh của các trường tiểu học với Trung tâm 106
3.3.5 ầu tư cơ sở vật chất của Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên phù hợp các nội dung, phương pháp giáo dục kỹ năng sống của ngành GD& T 107
3.3.6 Bố trí , phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục kỹ năng sống hài hòa giữa giáo viên và cán bộ Trung tâm Thanh thiếu nhi 108
3.3.7 Tổ chức đánh giá sự phối hợp và hiệu quả trong việc giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học 109
3.4 Mối quan hệ giữa các biện pháp giáo dục kỹ năng sống 111
3.5 Khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 112
3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 112
3.5.2 Nội dung khảo nghiệm 112
3.5.3 Phương pháp khảo nghiệm 112
3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 112
Tiểu kết Chương 3 115
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 116
DANH MỤC CÁC TÀI LIỆU THAM KHẢO 120
PHỤ LỤC 122
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1 Nhận thức về vai trò của giáo dục KNS cho thiếu nhi
trong giai đoạn hiện nay (Đơn vị tính: người) 57 Bảng 1.2 mức độ quan trọng của giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
(Đơn vị tính: người) 58 Bảng 1.3a Mức độ thực hiện hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường (Đơn vị tính: người) 60 Bảng 1.3b Mức độ đạt hiệu quả giáo dục KNS trong nhà trường
(Đơn vị tính: người) 61 Bảng 1.4a mức độ thực hiện các hình thức giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học (Đơn vị tính: người) 63 Bảng 1.4b Mức độ cần thiết của các hình thức giáo dục KNS cho học sinh (Đơn vị tính: người ) 64 Bảng 1.5a Mức độ thực hiện việc đầu tư nguồn lực cho giáo dục KNS
trong các trường Tiểu học (Đơn vị tính: người) 66 Bảng 1.5 b hiệu quả việc đầu tư nguồn lực cho giáo dục KNS trong các
trường Tiểu học (Đơn vị tính: người) 67 Bảng 1.6a Công tác phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục KNS
cho học sinh Tiểu học (Đơn vị tính: người) 68 Bảng 1.6b hiệu quả công tác phối hợp các lực lượng tham gia giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học (Đơn vị tính: người) 69 Bảng 1.7 các nội dung cần thiết trong phối hợp giáo dục KNS giữa nhà
trường và Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên (Đơn vị tính: người) 71 Bảng 1.8 Tầm quan trọng của Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên đối với giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học (Đơn vị tính: người) 72 Bảng 2.1 Thái độ của học sinh về việc tham gia các hoạt động giáo dục
kỹ năng sống trong các môn học (Đơn vị %) 74 Bảng 2.2 Mức độ tham gia các hoạt động rèn luyện kỹ năng giải quyết
vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội
trong các giờ học trên lớp (Đơn vị %) 75 Bảng 2.3 Thái độ tham gia trải nghiệm các hoạt động giáo dục KNS
tại Trung tâm TTN Phú Yên (Đơn vị %) 76
Trang 11Bảng 2.4 Năng lực thực hiện các kỹ năng giải quyết các vấn đề, kỹ năng
ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội (Đơn vị %) 77 Bảng 1.9a: Mức độ thực hiện giáo dục KNS cho học sinh được thực hiện thông qua Trung tâm hoạt động TTN (Đơn vị tính: người) 79 Bảng 1.9a Mức độ hiệu quả giáo dục KNS cho học sinh được thực hiện thông qua Trung tâm hoạt động TTN (Đơn vị tính: người) 80 Bảng 1.10 KNS của học sinh đã được rèn luyện và hình thành
(Đơn vị tính: người) 80 Bảng 1.11 Mức độ ảnh hưởng, tác động của các lực lượng giáo dục
trong giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học (Đơn vị tính: người) 83 Bảng 1.12 Mức độ cần thiết của các biện pháp sau giáo dục KNS gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên (Đơn vị tính: người) 113 Bảng 1.13 Nhận xát đánh giá của lãnh đạo, cán bộ, giáo viên về mức độ khả thi của các biệp pháp giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động TTN (Đơn vị tính: người) 114
Trang 12mà Đảng ta xác định: “Con người Việt Nam v a là mục tiêu, v a là động lực
của mọi sự phát triển” [7]
Chính vì vậy, mục tiêu phát triển toàn diện nhân cách con người cần được triển khai và quán triệt một cách triệt để trong nhà trường Con người phát triển toàn diện về nhân cách là sự kết hợp hài hòa của phẩm chất và năng
lực (cao về trí tuệ, cường tráng về thể chất, phong phú về tâm hồn, trong sáng
về đạo đức) Sự phát triển nhân cách con người chịu sự quy định của các mối
quan hệ xã hội, nghĩa là các mối quan hệ xã hội quy định bản chất con người Nói khác đi quan hệ xã hội quy định nội dung, cấu trúc cũng như con đường hình thành nhân cách của con người Con người mới trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa ngoài việc nắm vững trí thức, phát triển năng lực hoạt động trí tuệ, có phẩm chất đạo đức tốt thì cần phải có kỹ năng sống, kỹ năng giải quyết các tình huống trong xã hội, kỹ năng hòa nhập cộng đồng Đặc biệt trong xu thế hội nhập với một xã hội không ngừng biến đổi hiện nay đòi hỏi con người phải thường xuyên ứng phó với những thay đổi hàng ngày của cuộc sống, mục tiêu giáo dục không chỉ giúp con người học để biết, học
để làm việc, học để làm người mà còn học để chung sống Do đó, vấn đề giáo dục kỹ năng sống cho học sinh là vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết Học sinh tiểu học là những học sinh ở lứa tuổi nhi đồng, các em mới đang hình thành
và phát triển các phẩm chất nhân cách, những thói quen cơ bản chưa có tính
ổn định mà đang được hình thành và củng cố Do vậy việc giáo dục kỹ năng
Trang 13sống cho học sinh tiểu học để giúp các em có thể sống một cách an toàn, khỏe mạnh là việc làm cần thiết, chính những kết quả này là cơ sở, là nền tảng để giúp các em hình thành nhân cách sau này
Giáo dục kỹ năng sống được hiểu là giáo dục cho người học những kỹ năng cơ bản, cần thiết, hướng tới hình thành những thói quen tốt giúp đối tượng được giáo dục tự tin, chủ động xử lý linh hoạt các tình huống trong cuộc sống Nhận thức rõ tầm quan này, các cơ sở giáo dục hiện nay đã tổ chức thực hiện nhiều hoạt động giáo dục kỹ năng sống phù hợp với tình hình thực
tế của nhà trường, đặc điểm của địa phương, nhu cầu và hứng thú của học sinh Nội dung giáo dục kỹ năng sống đã và đang được các nhà trường tích hợp vào các môn học và các hoạt động giáo dục, các tiết hoạt động ngoại khóa, tổ chức các hoạt động trải nghiệm sáng tạo trong và ngoài nhà trường, tập trung vào việc giáo dục những kỹ năng sống cơ bản, qua đó hình thành cho học sinh các giá trị sống, Kỹ năng sống tích cực, tư duy nhạy bén giải quyết các vấn đề
Hiện nay, hoạt động giáo dục Kỹ năng sống của các trường tiểu học tại Phú Yên đã được chú trọng đẩy mạnh, tuy nhiên đâu đó vẫn còn mang tính hình thức, chưa có nhiều hoạt động hay, hiệu quả, rèn luyện được nhiều kỹ năng sống cho các em, các em rèn luyện kỹ năng chỉ qua một số tiết sinh hoạt ngoại khóa, hoạt động ngoài giờ lên lớp của nhà trường, các trường không có nhiều sân chơi, nhiều chương trình sinh hoạt kỹ năng để các em tham gia rèn luyện, dẫn đến học sinh thiếu các kỹ năng cơ bản để hòa nhập cộng đồng, bảo
vệ bản thân mình Bên cạnh đó, Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên, một đơn
vị đang đóng trên địa bàn thành phố Tuy Hòa với vai trò là trung tâm học tập cộng đồng dành cho đối tượng TTN trên địa bàn tỉnh, có chức năng đào tạo, rèn luyện, bồi dưỡng năng khiếu, kỹ năng sống cho thiếu nhi Trong những năm qua, Trung tâm đã phát huy hiệu quả vai trò, nhiệm vụ và chức năng của mình, thực hiện nhiều loại hình, khóa đào tạo kỹ năng sống có chất lượng, thu
Trang 14hút ngày càng nhiều lực lượng thiếu nhi tham gia, Trung tâm đang mở rộng nhiều hoạt động giáo dục kỹ năng có tính quy mô, chuyên nghiệp với đội ngũ giáo viên hướng dẫn và giảng dạy có chuyên môn cao, đáp ứng nhu cầu và nguyện vọng của thiếu nhi, nhiều khóa đào tạo từ Trung tâm đã hình thành nên những thế hệ thiếu nhi khỏe về thể chất, giàu về trí tuệ, vững về kỹ năng được nhiều cấp, nhiều ngành và nhiều bậc phụ huynh ghi nhận
Nhận thấy, nhiệm vụ của các trường tiểu học và Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên có một điểm chung là giáo dục và phát triển thiếu nhi thành những công dân khỏe mạnh, có kỹ năng để sống và học tập, lao động và sinh hoạt nhưng từ trước đến nay sự gắn kết giữa hai bên chưa có sự đồng nhất, chưa có một liên kết cụ thể nào để cùng đẩy mạnh hoạt động KNS cho các
em Vì vậy sự gắn kết giữa Trung tâm và các trường tiểu học là vấn đề cần thiết để đẩy mạnh, mở rộng quy mô giáo dục kỹ năng sống cho thiếu nhi, giúp các em có thể giải quyết được các tình huống thường xuyên xảy ra trong cuộc sống, tự tin với bản thân, khắc phục những hạn chế còn yếu kém để trở thành công dân tốt cho xã hội Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn nêu trên, tác giả
chọn đề tài “Giáo dục kỹ năng sống trong các trường Tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi Phú Yên” để tiến hành nghiên cứu làm Luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Giáo dục và Phát triển cộng đồng
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục KNS gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên; từ đó đề xuất các biện pháp giáo dục KNS cho học sinh gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên nhằm đẩy mạnh, mở rộng quy
mô giáo dục kỹ năng sống, thực hiện mục tiêu giáo dục toàn diện cho học sinh các trường tiểu học
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên
Trang 153.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp giáo dục KNS trong các trường tiểu học gắn với Trung tâm
hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên
4 Giả thuyết khoa học
Các trường Tiểu học trên địa bàn TP Tuy Hòa hiện nay chưa đẩy mạnh hoạt động giáo dục KNS trong học sinh, tổ chức chưa đồng bộ, nội dung giáo dục chưa hấp dẫn, hình thức không phong phú, hiệu quả giáo dục chưa cao Đặc biệt, chưa có sự gắn kết giữa các trường tiểu học với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên trong việc giáo dục KNS cho thiếu nhi; nếu tổ chức các hoạt động giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với các hoạt động giáo dục KNS của Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên thì sẽ góp phần mở rộng quy
mô giáo dục KNS trong các trường tiểu học, giúp thiếu nhi nâng cao khả năng giải quyết các vấn đề xảy ra trong xã hội, hình thành trong các em nhiều kỹ năng thực hành cơ bản, góp phần giáo dục toàn diện học sinh tiểu học
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động TTN
5.2 Nghiên cứu thực trạng giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên
5.3 Đề xuất một số biện pháp giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên
6 Giới hạn phạm vi của đề tài
6.1 Giới hạn về nội dung
KNS và hoạt động giáo dục KNS cho học sinh là một vấn đề rất rộng, trong điều kiện cho phép cùng với khả năng của mình, chúng tôi chỉ đi sâu nghiên cứu một số kỹ năng như kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên
Trang 166.2 Giới hạn về khách thể khảo sát
- Cán bộ quản lý và giáo viên các trường tiểu học: 40 cán bộ, giáo viên
- Cán bộ quản lý, viên chức Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên: 20 cán bộ, viên chức
- Học sinh tiểu học: 120 học sinh của 3 trường Tiểu học thành phố Tuy Hòa
6.3 Địa bàn và thời gian nghiên cứu
- Địa bàn:
+ Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên
+ 03 trường tiểu học trên địa bàn thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên: Trường Tiểu học Trưng Vương, Trường Tiểu học Âu Cơ, Trường Tiểu học Lê Quý Đôn
- Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6/2016 đến tháng 5/2017
7 Phương pháp nghiên cứu
Trong đề tài chúng tôi sử dụng phối hợp các phương pháp sau:
7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.1.1 Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: Thông qua đọc tài liệu sách, báo, tạp chí và các tài liệu khác, chúng tôi dùng phương pháp này để phân tích, tổng hợp lý thuyết liên quan đến đề tài để thu thập thông tin cần thiết
7.1.2 Phương pháp phân loại, hệ thống hoá lý thuyết: Trên cơ sở phân loại, hệ thống hoá lý thuyết cần thiết để làm rõ cơ sở lý luận của vấn
đề nghiên cứu
7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm
- Quan sát học sinh: Thông qua các hoạt động ngoại khóa ngoài giờ lên lớp (Hành động, lời nói, nét mặt, cử chỉ, cách tham gia, giải quyết, xử lý các vấn đề, …)
Trang 17- Quan sát giáo viên: Quan sát giờ dạy ngoại khóa của một số giáo viên
7.2.2 Phương pháp đàm thoại: Trực tiếp trò chuyện với Ban Giám đốc,
cán bộ Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên, Ban giám hiệu, giáo viên Tổng phụ trách Đội các trường tiểu học và học sinh để tìm hiểu nhận thức như thế nào về vai trò, ý nghĩa của kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội, việc thực hiện kỹ năng này như thế nào (xem Phụ lục III)
7.2.3 Phương pháp điều tra bằng phiếu Ankét, lấy ý kiến của cán
bộ, viên chức Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên, giáo viên các trường tiểu học, học sinh để thu thập thông tin cần nghiên cứu (xem Phụ lục I, II)
7.2.4 Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia: Gặp trực tiếp các chuyên gia
có kinh nghiệm giáo dục kỹ năng sống; các nhà quản lý giáo dục, Ban Giám đốc Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên xin ý kiến, trao đổi về những vấn đề có liên quan đến đề tài như thực trạng, hệ thống tiêu chí đánh giá hiệu quả phối hợp, hệ thống biện pháp giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên
7.2.5 Phương pháp khảo nghiệm: Để kiểm nghiệm tính cần thiết, khả thi của các biện pháp đã đề xuất (xem Phụ lục I)
7.3 Các phương pháp thống kê toán học: Chúng tôi sử dụng các phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả nghiên cứu, tăng mức độ tin cậy cho đề tài trên cơ sở các số liệu định lượng
8 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
8.1 Ý nghĩa về khoa học
Góp phần làm sáng tỏ những vấn đề lý luận về giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi; đó là giáo dục KNS cho học sinh nói chung, học sinh tiểu học nói riêng không chỉ trong nhà trường; mà còn tổ chức cho học sinh được trải nghiệm thực tế ngoài nhà trường; từng bước rèn luyện, hình thành những KNS cụ thể cho các em;
Trang 188.2 Ý nghĩa về thực tiễn
- Làm sáng tỏ thực trạng giáo dục KNS cho học sinh hiện nay; trên cơ
sở khảo sát, đánh giá những mặt mạnh, cũng như những hạn chế về nhận thức, giáo dục KNS của CBQL, GV HS; đồng thời phân tích, phát hiện những nguyên nhân của sự thiếu phối hợp giữa nhà trường với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi
- Chứng minh và khẳng định rằng: nếu giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên sẽ tiếp nối, nhân rộng và cho các em được trải nghiệm các hoạt động giáo dục KNS trong nhà trường, phát huy vai trò của Trung tâm hoạt động thanh thiếu nhi Phú Yên trong việc giáo dục phát triển kỹ năng sống và nhân cách toàn diện cho học sinh trên cơ sở lý luận và thực trạng đã khảo sát; đề xuất được 07 biện pháp giáo dục KNS cho học sinh tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu
nhi Phú Yên có tính cần thiết và khả thi cao
9 Cấu trúc của đề tài luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, phụ lục, tài liệu tham khảo; nội dung chính của luận văn thể hiện 03 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của giáo dục KNS cho HS tiểu học gắn với
Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi
Chương 2: Thực trạng giáo dục KNS cho HS tiểu học gắn với Trung
tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp giáo dục KNS cho HS tiểu học
gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi Phú Yên
Trang 19Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG CHO HỌC SINH
TIỂU HỌC GẮN VỚI TRUNG TÂM HOẠT ĐỘNG
THANH THIẾU NHI
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
KNS và vấn đề giáo dục KNS cho con người đã xuất hiện và được nhiều người quan tâm từ xa xưa như học ăn, học nói, học gói, học mở, học dăm ba chữ để làm người, học để đối nhân xử thế, học để đối phó với thiên nhiên Đó là những kỹ năng đơn giản nhất mang tính chất kinh nghiệm, phù hợp với đời sống cộng đồng dân cư và các tầng lớp giai cấp của xã hội ở những thời điểm khác nhau Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ khái quát, đại diện cho hướng nghiên cứu này có P.Ia.Galperin, V.A.Crutexki, P.V Petropxki, P.Ia.Galperin trong các công trình nghiên cứu của mình chủ yếu đi sâu vào vấn đề hình thành tri thức và kỹ năng theo lý thuyết hình thành hành động trí tuệ theo các giai đoạn [32 ] Nghiên cứu kỹ năng ở mức độ cụ thể, các nhà nghiên cứu kỹ năng ở các lĩnh vực hoạt động khác nhau như kỹ năng lao động gắn với những tên tuổi các nhà Tâm lý - Giáo dục như V.V.Tseburseva, Trần Trọng Thuỷ, kỹ năng học tập gắn với G.X Cochiuc, N.A Menchinxcaia, Hà Thị Đức, Kỹ năng hoạt động sư phạm gắn với tên tuổi X.I.Kixegops, Nguyễn Như An, Nguyễn Văn Hộ
KNS được đề cập nhiều trong các chương trình hành động của UNESCO (Tổ chức văn hoá, khoa học và giáo dục của Liên hợp quốc), WHO (Tổ chức y tế thế giới), UNICEF (Quỹ Nhi đồng Liên Hiệp Quốc) cũng như trong các chương trình hành động của các tổ chức xã hội trong và ngoài nước…ở hướng nghiên cứu này, các tác giả chủ yếu xây dựng hệ thống các
kỹ năng của từng loại hoạt động, mô tả chân dung các kỹ năng cụ thể và các điều kiện, quy trình hình thành và phát triển hệ thống các kỹ năng đó… Trong
Trang 20chương trình này chỉ giới thiệu những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội Thí dụ: Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách tiếp cận nội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS được tích hợp trong chương trình giáo dục chính quy Năm 2001 giáo dục KNS ở Lào được mở rộng sang các lĩnh vực như giáo dục dân số, giới tính, sức khoẻ sinh sản, vệ sinh cá nhân, giáo dục môi trường vv Giáo dục KNS ở Campuchia được xem xét dưới góc độ năng lực sống của con người, kỹ năng làm việc vì vậy giáo dục KNS được triển khai theo hướng là giáo dục các kỹ năng cơ bản cho con người trong cuộc sống hàng ngày và kỹ năng nghề nghiệp
Giáo dục KNS ở Malaysia được xem xét và nghiên cứu dưới 3 góc độ: Các kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, KNS trong đời sống gia đình Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tương lai Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giúp cho con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát triển năng lực người Trong lĩnh vực giáo dục; các KNS được quan tâm, đề cập là các kỹ năng giải quyết vấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng quan hệ liên nhân cách vv… Khái niệm “Kỹ năng sống” thực sự được hiểu với nội hàm đa dạng sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” do UNICEF, Viện chiến lược và chương trình giáo dục
tổ chức từ ngày 23-25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Từ đó, những người làm công tác giáo dục ở Việt Nam đã hiểu đầy đủ hơn về kỹ năng sống
Từ năm học 2002- 2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ thông (Tiểu học và Trung học cơ sở) trong cả nước Trong chương trình Tiểu học đổi mới đã hướng đến giáo dục KNS thông qua lồng ghép một số môn học có tiềm năng như: Giáo dục đạo đức, Tự nhiên - Xã hội (ở lớp 1-3) và môn Khoa học (ở lớp 4-5) Kỹ năng sống được giáo dục thông qua một số chủ
Trang 21đề: “Con người và sức khoẻ” Đề tài cấp Bộ của Nguyễn Thanh Bình nghiên cứu về thực trạng KNS cho HS và đề xuất một số giải pháp về giáo dục KNS cho học sinh Nhìn chung giáo dục KNS cho con người nói chung, cho học sinh nói riêng đã được các nước trên thế giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau, nhưng với vấn đề giáo dục sống cho học sinh Tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi thì chưa có
đề tài nào nghiên cứu; vì vậy tác giả chọn đề tài này để tiến hành nghiên cứu
1.2 Khái niệm công cụ
động mà phải vận dụng vào thực tế
A.V Pêtrôpxki: Kỹ năng là sự vận dụng tri thức đã có để lựa chọn và thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đặt ra [17]
Theo quan điểm của P.A.Ruđic: Kỹ năng là động tác mà cơ sở của nó
là sự vận dụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu được để đạt kết quả trong một hình thức vận động cụ thể
Theo quan điểm của K.K.Platônôp: Kỹ năng là khả năng của con người thực hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động trên cơ sở của kinh nghiệm cũ
Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri
Trang 22thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những nhiệm vụ tương ứng” [5]
Theo Thái Duy Tuyên, kỹ năng là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động Mỗi kỹ năng bao gồm một hệ thống thao tác trí tuệ và thực hành, thực hiện trọn vẹn hệ thống thao tác này sẽ đảm bảo đạt được mục đích đặt ra cho hoạt động Điều đáng chú ý là sự thực hiện một kỹ năng luôn luôn được kiểm tra bằng ý thức, nghĩa là khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào đều nhằm vào một mục đích nhất định [25]
- Từ các quan niệm trên của các nhà khoa học; chúng tôi cho rằng: khi nói đến khái niệm kĩ năng cần hiểu những nội dung cơ bản sau:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng Tri thức ở đây bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động
+ Kỹ năng là sự chuyển hoá tri thức thành năng lực hành động của
đúng đắn để đạt được mục đích đề ra với kết quả cao nhất
1.2.2 Kỹ năng sống
Có nhiều quan niệm về KNS và mỗi quan niệm của các nhà khoa học lại được diễn đạt theo những cách khác nhau
Kỹ năng sống là năng lực cá nhân để thực hiện đầy đủ các chức năng
và tham gia vào cuộc sống hàng ngày (UNESCO)
Tổ chức y tế thế giới (WTO) cho rằng KNS là những kỹ năng thiết thực mà con người cần để có cuộc sống an toàn khoẻ mạnh Đó là những
kỹ năng mang tính tâm lý xã hội và kỹ năng về giao tiếp được vận dụng
Trang 23trong những tình huống hàng ngày để tương tác một cách hiệu quả với người khác và giải quyết có hiệu quả những vấn đề, những tình huống trong cuộc sống hàng ngày
Theo chương trình giáo dục kỹ năng sống của Quỹ nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF, 1996), KNS bao gồm những kỹ năng cốt lõi như: Kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định,
kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu Các nhà giáo dục Thái Lan xem KNS là thuộc tính hay năng lực tâm lý xã hội gíúp cá nhân đương đầu với tất
cả tình huống hàng ngày một cách có hiệu quả và có thể đáp ứng với hoàn cảnh tương lai để có thể sống hạnh phúc, bao gồm:
1) Kỹ năng ra quyết định một cách đúng đắn
2) Kỹ năng sáng tạo
3) Kỹ năng giải quyết xung đột
4) Kỹ năng phân tích và đánh giá tình hình
5) Kỹ năng giao tiếp
6) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách
Người Ấn Độ hiểu KNS là những khả năng tăng cường sự lành mạnh
về tinh thần và năng lực của con người, gồm có: Kỹ năng giải quyết vấn đề,
tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng đàm phán, kỹ năng đối phó với tình trạng căng thẳng, kỹ năng từ chối, kỹ năng kiên định, hài hoà và kỹ năng ra quyết định Philipine cho rằng KNS là những năng lực
Trang 24thích ứng và tính cực của hành vi giúp cho cá nhân có thể đối phó một cách hiệu quả với những yêu cầu, những thay đổi, những trải nghiệm và tình huống của đời sống hàng ngày, gồm 11 kỹ năng sau:
1) Kỹ năng tự nhận thức
2) Kỹ năng đồng cảm
3) Kỹ năng giao tiếp có hiệu quả
4) Kỹ năng quan hệ liên nhân cách
5) Kỹ năng ra quyết định
6) Kỹ năng giải quyết vấn đề
7) Kỹ năng tư duy sáng tạo
8) Kỹ năng tư duy phê phán
9) Kỹ năng ứng phó
10) Kỹ năng làm chủ cảm xúc và căng thẳng
11) Kỹ năng làm doanh nghiệp
Ở Bhutan người ta hiểu kỹ năng là bất kỳ kỹ năng nào góp phần phát triển xã hội, kinh tế, chính trị, văn hoá, tinh thần và tạo quyền cho cá nhân trong cuộc sống hàng ngày của họ và giúp xoá bỏ nghèo đói dẫn đến phẩm cách và cuộc sống hạnh phúc trong xã hội Đó là:
Trang 25- Hợp tác
- Những hoạt động thúc đẩy văn hoá
- Trao đổi giữa những nền văn hoá
- Văn hoá địa phương
- Tính thống nhất và cái riêng biệt về văn hoá
Thuật ngữ KNS được người Việt Nam biết đến nhiều từ chương trình của UNICEF (1996) “Giáo dục kỹ năng sống để bảo vệ sức khoẻ và phòng chống HIV/AIDS cho thanh niên trong và ngoài nhà trường” Khái niệm KNS được giới thiệu trong chương trình này bao gồm những kỹ năng sống cốt lõi như: kỹ năng tự nhận thức, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xác định giá trị, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng kiên định và kỹ năng đạt mục tiêu Tham gia chương trình đầu tiên này có ngành Giáo dục và Hội chữ thập đỏ Sang giai đoạn 2 chương trình này mang tên: “Giáo dục sống khoẻ mạnh và kỹ năng sống” Ngoài ngành giáo dục còn có Trung ương Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh và Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam Hội Liên hiệp phụ nữ đã định nghĩa như sau: KNS là các kỹ năng thiết thực mà con người cần đến để có cuộc sống an toàn, khoẻ mạnh và hiệu quả Theo họ những kỹ năng cơ bản như: kỹ năng ra quyết định, kỹ năng từ chối, kỹ năng thương thuyết, đàm phán, kỹ năng lắng nghe, kỹ năng nhận biết…ở đây kỹ năng giao tiếp được phân nhỏ để chị
em phụ nữ dễ hiểu hơn Khái niệm KNS được hiểu với nội hàm đầy đủ và đa dạng hơn sau hội thảo “Chất lượng giáo dục và kỹ năng sống” được tổ chức từ ngày 23 đến ngày 25 tháng 10 năm 2003 tại Hà Nội Đó là:
- Năng lực thực hiện đầy đủ các chức năng và tham gia vào cuộc sống hàng ngày
- Hành vi làm cho cá nhân thích ứng và giải quyết có hiệu quả các thách thức của cuộc sống
- Những kỹ năng liên quan đến tri thức, những giá trị
Trang 26- Năng lực đáp ứng và những hành vi tích cực giúp con người có thể giải quyết có hiệu quả những yêu cầu và thách thức của cuộc sống
Từ những quan niệm trên có thể thấy các quốc gia đều dựa trên quan niệm về KNS của các tổ chức quốc tế (WHO, UNESCO, UNICEF) nhưng có tính khác biệt do điều kiện chính trị, kinh tế, văn hoá của từng quốc gia Nội dung giáo dục KNS vừa đáp ứng những cái chung có tính chất toàn cầu vừa
có tính đặc thù quốc gia Một số quốc gia coi trọng một số kỹ năng như: kỹ năng tư duy, kỹ năng thích ứng, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹ năng luân chuyển công việc Một số nước khác lại chú trọng đến kỹ năng xoá đói giảm nghèo, kỹ năng phòng chống HIV/AIDS Trong đề tài này chúng tôi hiểu khái niệm KNS như sau:
KNS từ quan điểm giáo dục là tất cả những kỹ năng cần thiết trực tiếp giúp cá nhân sống thành công và hiệu quả, trong đó tích hợp những khả năng, phẩm chất, hành vi tâm lý, xã hội và văn hoá phù hợp và đương đầu được với những tác động của môi trường tự nhiên và xã hội Những KNS cốt lõi cần nhấn mạnh là kỹ năng tư duy, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng hợp tác và cạnh tranh, kỹ năng thích ứng cao, kỹ năng làm chủ bản thân, kỹ năng tự nhận thức …
Như vậy, các KNS nhằm giúp chúng ta chuyển dịch kiến thức - “Cái chúng ta biết” và thái độ, giá trị - “Cái chúng ta nghĩ, cảm thấy, tin tưởng” hành động thực tế - “làm gì và làm cách nào” là tích cực nhất và mang tính chất xây dựng
1.2.3 Phân loại kỹ năng sống
* Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ xã hội
- Kỹ năng nhận thức bao gồm các kỹ năng cụ thể như tư duy phê phán,
tư duy sáng tạo, kỹ năng giải quyết vấn đề, ra quyết định, xác định mục tiêu, định hướng giá trị
Trang 27- Kỹ năng đương đầu với cảm xúc, bao gồm: ý thức trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, kỹ năng tự điều chỉnh…
- Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác như: giao tiếp thương thuyết,
từ chối, hợp tác, chia sẻ, khả năng nhận thấy sự chia sẻ của người khác
* Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ giáo dục giá trị (UNESCO)
- Vệ sinh, thực phẩm, sức khoẻ, dinh dưỡng
- Các vấn đề về giới tính, sức khoẻ sinh sản
- Ngăn ngừa và chăm sóc người bệnh HIV/AIDS
- Phòng tránh rượu và thuốc lá
- Ngăn ngừa thiên tai, bạo lực và rủi ro
- Hoà bình và giải quyết xung đột
- Gia đình và cộng đồng
- Giáo dục công dân
- Bảo vệ thiên nhiên, môi trường
- Phòng tránh buôn bán trẻ em và phụ nữ
* Các nhóm kỹ năng sống từ góc độ giáo dục hành vi xã hội (UNICEF)
- Các kỹ năng nhận biết và sống với chính mình (kỹ năng tự nhận thức,
kỹ năng tự trọng, kỹ năng kiên định, kỹ năng ứng xử với cảm xúc, kỹ năng đương đầu với căng thẳng)
- Những kỹ năng nhận biết và sống với người khác (kỹ năng quan hệ/tương tác liên nhân cách, kỹ năng cảm thông, kỹ năng đứng vững trước áp lực một cách nhanh chóng nhất, kỹ năng thương lượng)
- Các kỹ năng ra quyết định một cách có hiệu quả (Tư duy phê phán, tư duy sáng tạo, giải quyết vấn đề, ra quyết định …)
* Các nhóm kỹ năng sống theo những quan điểm khác nhau
- Kỹ năng giao tiếp liên nhân cách như: giao tiếp bằng lời nói, giao tiếp không lời, kỹ năng biểu hiện cảm xúc, kỹ năng lắng nghe và kỹ năng xin lỗi
Trang 28- Kỹ năng thương lượng và từ chối bao gồm: Kỹ năng thương lượng và kiềm chế xung đột, kỹ năng từ chối, kỹ năng hợp tác và làm việc theo nhóm …
- Kỹ năng ra quyết định và giải quyết vấn đề gồm: kỹ năng thu nhập thông tin, kỹ năng phân tích, kỹ năng thực hành để đạt được kết quả
- Các kỹ năng tư duy tích cực: kỹ năng nhận biết thông tin và lĩnh hội nguồn thông tin thích ứng
- Các kỹ năng phát triển và kiểm soát nội tâm gồm: kỹ năng xây dựng
tự tin và lòng tự trọng, các kỹ năng tự nhận thức bản thân bao gồm: nhận thức
về quyền lợi, nghĩa vụ, điểm mạnh, điểm yếu của bản thân, các kỹ năng ấn định mục tiêu
- Các kỹ năng kiềm chế cảm xúc: Sự kiềm chế tức giận, xử lý trạng thái bồn chồn, kỹ năng xử lý với trạng thái mệt mỏi, các kỹ năng kiềm chế trạng thái căng thẳng như: tư duy tích cực, lạc quan và các phương pháp thư giãn Việc phân loại kỹ năng sống chỉ mang tính tương đối, tuỳ thuộc vào khía cạnh xem xét và đặc thù của từng quốc gia Qua một số cách phân loại trên thấy rằng cách phân loại của tổ chức Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc (UNICEF) dễ hiểu hơn cả, phù hợp với việc tổ chức giáo dục KNS
Từ các quan điểm nêu trên, theo chúng tôi giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học bao gồm một số kỹ năng cơ bản sau đây:
Kỹ năng giải quyết vấn đề; Kỹ năng tư duy phê phán; Kỹ năng giao tiếp hiệu quả; Kỹ năng ra quyết định; Kỹ năng tư duy sáng tạo; Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân; Kỹ năng tự nhận thức; Kỹ năng thể hiện sự cảm thông;
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc; Kỹ năng thực hành xã hội
1.2.3.1 Kỹ năng giải quyết vấn đề
Kỹ năng giải quyết vấn đề (Problem solving skills) là một trong những
kỹ năng rất cần thiết trong học tập và làm việc bởi cuộc sống là một chuỗi những vấn đề đòi hỏi chúng ta phải giải quyết mà không vấn đề nào giống vấn
đề nào và cũng không có một công thức chung nào để giải quyết mọi vấn đề
Trang 29Điều quan trọng là chúng ta phải tự trang bị cho mình những hành trang cần thiết để khi vấn đề nảy sinh thì chúng ta có thể vận dụng những kỹ năng sẵn
có để giải quyết vấn đề đó một cách hiệu quả nhất
Giải quyết các vấn đề có liên quan đến kỹ năng ra quyết định và cần nhiều kỹ năng khác Qua thực hành ra quyết định và giải quyết vấn đề giúp con người có thể xây dựng được những kỹ năng cần thiết: đưa ra được sự lựa chọn tốt nhất trong bất kỳ hoàn cảnh nào mà họ gặp phải trong cuộc sống, và tiến hành những bước cần thiết để thực hiện quyết định
Quy trình giải quyết vấn đề chia làm 8 bước:
Bước 1: Nhận ra vấn đề
Trước khi bạn cố tìm hướng giải quyết vấn đề, bạn nên xem xét kỹ đó
có thật sự là vấn đề đúng nghĩa hay không, bằng cách tự hỏi: chuyện gì sẽ xảy
ra nếu…?; hoặc: giả sử như việc này không thực hiện được thì…? Bạn không nên lãng phí thời gian và sức lực vào giải quyết nếu nó có khả năng tự biến mất hoặc không quan trọng Để nhận ra vấn đề, bạn phải có một bản kế hoạch
và luôn bám sát theo nó Hãy nhờ một người bạn tin tưởng làm cố vấn giúp bạn nhận ra vấn đề Bởi không phải lúc nào bạn cũng nhìn thấy từ góc nhìn của mình
Bước 2: Xác định chủ sở hữu của vấn đề
Không phải tất cả các vấn đề có ảnh hưởng đến bạn đều do chính bạn giải quyết Nếu bạn không có quyền hạn hay năng lực để giải quyết nó, cách tốt nhất là chuyển vấn đề đó sang cho người nào có thể giải quyết
Có một câu nói nửa đùa nửa thật nhưng cũng đáng để bạn lưu ý: “Nhiệt tình cộng với thiếu hiểu biết đôi khi thành phá hoại”
Bước 3: Nhìn nhận và phân tích để hiểu vấn đề
Chưa hiểu rõ nguồn gốc của vấn đề sẽ dễ dẫn đến cách giải quyết sai lệch, hoặc vấn đề cứ lặp đi lặp lại Nếu nói theo ngôn ngữ của y khoa, việc
“bắt không đúng bệnh” thì chỉ trị triệu chứng, chứ không trị được bệnh, đôi
Trang 30khi “tiền mất, tật mang” Bạn nên dành thời gian để lấy những thông tin cần thiết liên quan vấn đề cần giải quyết
Ở đây ta cần xác định được những thông tin của công việc bằng cách đặt ra những câu hỏi
- Tính chất của công việc (khẩn cấp, quan trọng)?
- Yêu cầu chỉ thị của cấp trên là gì?
- Nguồn lực để thực hiện công việc?
- Công việc này có thuộc quyền giải quyết của mình hay không?
- Bản chất của công việc là gì?
- Những đòi hỏi của công việc?
- Mức độ khó - dễ của công việc?
Bước 4: Đề ra mục tiêu
Đặt ra mục tiêu sẽ giúp ta đi đúng hướng trong việc giải quyết vấn đề Câu hỏi ở đây sẽ là: “Tôi đang cố gắng đạt được điều gì?”
Bước 5: Đánh giá giải pháp
Sau khi đã tìm hiểu được cội rễ của vấn đề, bạn sẽ đưa ra được rất nhiều giải pháp để lựa chọn Câu hỏi ở đây sẽ là: Trên cơ sở những thông tin
có được và mục tiêu cần đạt được, các giải pháp mà tôi có thể chọn lựa là gì?
Bước 6: Chọn lựa và xác định giải pháp
Yếu tố sáng tạo sẽ giúp bạn tìm được giải pháp đôi khi hơn cả mong đợi Cần lưu ý là một giải pháp tối ưu phải đáp ứng được ba yếu tố: có tác dụng khắc phục giải quyết vấn đề dài lâu, có tính khả thi, và có tính hiệu quả
Ở giai đoạn này, bạn cần thử nghiệm tính khả thi của từng giải pháp nhưng chỉ là thử trong đầu Các câu hỏi ở đây như sau:
- Các giải pháp sẽ được thực hiện như thế nào?
- Chúng sẽ thỏa mãn các mục tiêu của tôi đến mức độ nào?
- Phí tổn (về tài chính, thời gian, công sức…) cho việc áp dụng mỗi giải pháp là bao nhiêu?
Trang 31- Giải pháp nào tốt hơn, giải pháp nào tốt nhất?
Bước 7: Thực hiện
Khi bạn tin rằng mình đã hiểu được vấn đề và biết cách giải quyết nó, bạn có thể bắt tay vào hành động
Bước 8: Đánh giá kết quả
Sau khi đã đưa vào thực hiện một giải pháp, chúng ta cần kiểm tra xem cách giải quyết đó có tốt không và có đưa tới những ảnh hưởng không mong đợi nào không Những bài học rút ra được ở khâu đánh giá này sẽ giúp chúng ta giảm được rất nhiều “calori chất xám” và nguồn lực ở những vấn đề khác lần sau
Có thể chúng ta sẽ cảm thấy hơi khó khăn nếu làm theo các bước trên Tuy nhiện, lần đầu tiên áp dụng một kỹ năng mới bao giờ cũng đòi hỏi sự kiên nhẫn và quyết tâm của mỗi người Nếu bạn thường xuyên rèn luyện, thì dần dần kỹ năng giải quyết vấn đề sẽ trở thành phản xạ vô điều kiện
Các bước trên đây được xây dựng trên một nguyên tắc mà người ta tạm gọi là KOALA
K: Sự hiểu biết - Kiến thức (Knowledge)
O: Mục tiêu (Objectives)
A: Phương án (Alternatives)
L: Đánh giá và lựa chọn (Look ahead)
A: Hành động (Action)
1.2.3.2 Kỹ năng tư duy phê phán
Kỹ năng tư duy phê phán là khả năng phân tích một cách khách quan
và toàn diện các vấn đề, sự vật, hiện tượng,…xảy ra Để phân tích một cách
có phê phán, con người cần:
- Thu thập thông tin về vấn đề, sự vật, hiện tượng đó từ nhiều nguồn khác nhau
- Sắp xếp các thông tin có được theo từng nội dung và một cách hệ thống
Trang 32- Phân tích, so sánh, đối chiếu, lí giải các thông tin thu thập được, đặc biệt là các thông tin trái chiều
- Xác định bản chất vấn đề, tình huống, sự vật, hiện tượng,… là gì?
- Xác định về những mặt tích cực, hạn chế của vấn đề, tình huống, sự vật, hiện tượng đó, xem xét một cách thấu đáo, sâu sắc và có hệ thống
Kỹ năng tư duy phê phán phụ thuộc vào hệ thống giá trị cá nhân Một người có được kỹ năng tư duy phê phán tốt khi biết phối hợp nhịp nhàng với
kỹ năng tự nhận thức và kỹ năng xác định giá trị.[1]
1.2.3.3 Kỹ năng giao tiếp hiệu quả
Kỹ năng giao tiếp là khả năng bày tỏ ý kiến của bản thân theo hình thức nói, viết hoặc sử dụng ngôn ngữ một cách phù hợp với hoàn cảnh và văn hóa; đồng thời biết lắng nghe, tôn trọng ý kiến người khác ngay cả khi bất đồng quan điểm Bày tỏ ý kiến bao gồm cả bày tỏ về suy nghĩ, ý tưởng, nhu cầu, mong muốn và cảm xúc, đồng thời nhờ sự giúp đỡ và sự tư vấn khi cần thiết
Kỹ năng giao tiếp giúp con người biết đánh giá tình huống giao tiếp và điều chỉnh cách giao tiếp một cách phù hợp, hiệu quả; cởi mở bày tỏ suy nghĩ, cảm xúc nhưng không làm hại hay gây tổn thương cho người khác Kỹ năng này giúp chúng ta có mối quan hệ tích cực với người khác, bao gồm biết gìn giữ mối quan hệ tích cực với các thành viên trong gia đình - nguồn hỗ trợ cho mỗi chúng ta; đồng thời biết cách xây dựng mối quan hệ với bạn bè và đây là yếu tố rất quan trọng đối với niềm vui cuộc sống Kỹ năng này cũng giúp kết thúc các mối quan hệ khi cần thiết một cách xây dựng [2]
1.2.3.4 Kỹ năng ra quyết định
Kỹ năng ra quyết định là khả năng của cá nhân biết quyết định lựa chọn phương án tối ưu để giải quyết vấn đề cần giải quyết buộc chúng ta phải lựạ chọn, đưa ra quyết định hành động
Trang 33Ra quyết định liên quan đến giải quyết vấn đề và giải quyết vấn đề cần phải đưa ra quyết định Vì vậy không cần thiết phải tách hai từ này ra Chúng
ta sẽ đồng thời xem xét việc giải quyết vấn đề và việc ra quyết định
Hàng ngày mỗi người đều phải ra nhiều quyết định, có nhiều quyết định tương đối đơn giản và có thể không ảnh hưởng nghiêm trọng đến định hướng cuộc sống, nhưng cũng có những quyết định quan trọng liên quan đến các mối quan hệ, tương lai, cuộc sống, công việc, học tập … và ra quyết định là một trong những kỹ năng chủ yếu của con người Mỗi người luôn luôn trong cuộc sống, công việc đều cần phải đưa ra quyết định và thực hiện quyết định Chất lượng và kết quả quyết định của con người có khả năng ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến chính họ hay người khác Điều chủ yếu là mỗi người phải biết tối đa hóa khả năng ra quyết định của mình và lường được những hậu quả trước khi đưa ra quyết định, phải lên kế hoạch cho những lựa chọn và quyết định này
Như vậy có thể hiểu: Kỹ năng ra quyết định là một loạt các kết luận và hoạt động của bản thân để đưa ra một quyết định đảm bảo đạt được một kết quả nào đó theo mong muốn của bản thân và phù hợp mục tiêu, yêu cầu xã hội
* Phân loại kỹ năng ra quyết định
- Quyết định theo chuẩn: Quyết định theo chuẩn bao gồm những quyết định hàng ngày theo lệ thường và có tính chất lặp đi lặp lại Giải pháp cho những quyết định loại này thường là những thủ tục, luật lệ và chính sách đã được quy định sẵn Quyết định loại này tương đối đơn giản do đặc tính lặp đi lặp lại của chúng Con người có khuynh hướng ra những quyết định này bằng cách suy luận logic và tham khảo các qui định có sẵn Vấn đề có thể phát sinh nếu con người không thực hiện theo đúng các quy tắc sẵn có
Dĩ nhiên là có những quyết định theo chuẩn không trực tiếp giải quyết bằng những qui trình của tổ chức Nhưng mỗi người vẫn có khuynh hướng ra những quyết định loại này gần như một cách tự động Vấn đề thường chỉ nảy sinh nếu bản thân người đó không nhạy cảm và không biết tác động đúng lúc
Trang 34Một lời cảnh giác cho mỗi người: không nên để những quyết định theo chuẩn trở thành những chứng cứ biện hộ cho những quyết định cẩu thả hoặc tránh né
- Quyết định cấp thời: Quyết định cấp thời là những quyết định đòi hỏi tác
động nhanh, chính xác và cần phải được thực hiện gần như tức thời Đây là loại quyết định thường nảy sinh bất ngờ không được báo trước và đòi hỏi mỗi người phải chú ý tức thời và trọn vẹn Tình huống của quyết định cấp thời cho phép rất
ít thời gian để hoạch định hoặc lôi kéo người khác vào quyết định
- Quyết định có chiều sâu: Quyết định có chiều sâu thường không phải
là những quyết định có thể giải quyết ngay và đòi hỏi phải có kế hoạch tập trung, thảo luận và suy xét Đây là loại quyết định thường liên quan đến việc thiết lập định hướng hoạt động hoặc thực hiện các thay đổi Chúng cũng là những quyết định gây ra nhiều tranh luận, bất đồng và xung đột Những quyết định có chiều sâu thường đòi hỏi nhiều thời gian và những thông tin đầu vào đặc biệt Điểm thuận lợi đối với quyết định loại này là bạn có nhiều phương
án và kế hoạch khác nhau để lựa chọn Quyết định có chiều sâu bao gồm quá trình chọn lọc, thích ứng, và sáng tạo hoặc đổi mới Việc chọn lọc từ những phương án của quyết định cho phép đạt được sự thích hợp tốt nhất giữa quyết định sẽ được thực hiện và một số giải pháp đã được đem thực nghiệm Tính hiệu quả của bạn tùy thuộc vào việc bạn chọn quyết định, quyết định này phải được chấp thuận nhiều nhất, sinh lợi và hiệu quả nhất
* Các bước ra quyết định:
- Xác định vấn đề
- Phân tích nguyên nhân;
- Đưa ra các phương án / giải pháp;
- Chọn giải pháp tối ưu;
- Thực hiện quyết định;
- Đánh giá quyết định,
Trang 351.2.3.5 Kỹ năng tư duy sáng tạo
Tư duy sáng tạo là khả năng nhìn nhận và giải quyết vấn đề theo một cách mới, với ý tưởng mới, theo phương thức mới, cách sắp xếp và tổ chức mới; là khả năng khám phá và kết nối mối quan hệ giữa các khái niệm, ý tưởng, quan điểm, sự việc, độc lập trong suy nghĩ
Kỹ năng tư duy sáng tạo giúp con người tư duy năng động với nhiều sáng kiến và óc tưởng tượng; biết cách phán đoán và thích nghi, có tầm nhìn
và khả năng suy nghĩ rộng hơn những người khác, không bị bó hẹp vào kinh nghiệm trực tiếp đang trải qua; tư duy minh mẫn và khác biệt [2]
1.2.3.6 Kỹ năng giao tiếp ứng xử cá nhân
- Kỹ năng giao tiếp là khả năng ứng dụng tri thức khoa học vào quá trình giao tiếp có hiệu quả nhất
- Hoạt động giao tiếp có hiệu quả, cần đảm bảo những yếu tố cơ bản sau: + Phải xây dựng được một bản thông điệp có hiệu quả, nghĩa là nội dung phải rõ ràng, trình bày hợp lý và chuyền đi hữu hiệu
+ Bảo đảm dòng chảy thông tin, có nghĩa là trong giao tiếp phải bảo đảm thông tin liên tục, không bị gián đoạn, ngắt quãng để người phát và nhận thông tin dễ chia sẻ với nhau
+ Bảo đảm cho ý nghĩa của thông điệp phản ánh được hiểu theo 1 nghĩa nhất định, tránh được hiện tượng “ông nói gà, bà hiểu vịt”
+ Nắm được môi trường xã hội khi giao tiếp (giao tiếp với ai? như thế nào? khi nào? trong bao lâu?…)
+ Thực hiện sự đáp ứng (phản hồi) cần thiết
+ Người phát tin và nhận tin (đặc biệt là người phát tin) phải có kỹ năng sử dụng ngôn ngữ, có các kiến thức cần thiết
1.2.3.7 Kỹ năng tự nhận thức
Kỹ năng tự nhận thức là khả năng con người hiểu về chính bản thân mình, như cơ thể, tư tưởng, các mối quan hệ xã hội của bản thân; biết nhìn
Trang 36nhận, đánh giá đúng về tiềm năng, tình cảm, sở thích, thói quen, điểm mạnh, điểm yếu,… của bản thân mình; quan tâm và luôn ý thức được mình đang làm
gì, kể cả nhận ra lúc bản thân đang cảm thấy căng thẳng
Tự nhận thức được hình thành thông qua các quá trình giáo dục, hướng dẫn của người lớn khi còn nhỏ và các trải nghiệm thực tế, đặc biệt là sự giao tiếp với người khác khi trưởng thành
1.2.3.8 Kỹ năng thể hiện sự cảm thông
Thể hiện sự cảm thông là khả năng có thể hình dung và đặt mình trong hoàn cảnh của người khác, giúp chúng ta hiểu và chấp nhận người khác vốn là những người rất khác mình, qua đó chúng ta có thể hiểu rõ cảm xúc và tình cảm của người khác và cảm thông với hoàn cảnh hoặc nhu cầu của họ
Kỹ năng này có ý nghĩa quan trọng trong việc tăng cường hiệu quả giao tiếp và ứng xử với người khác; cải thiện các mối quan hệ giao tiếp xã hội, đặc biệt trong bối cảnh xã hội đa văn hóa, đa sắc tộc Kỹ năng thể hiện sự cảm thông cũng như giúp khuyến khích thái độ quan tâm và hành vi thân thiện gần gũi với những người cần sự giúp đỡ [2]
1.2.3.9 Kỹ năng ứng phó với căng thẳng và cảm xúc
Kỹ năng ứng phó với căng thẳng là khả năng con người bình tĩnh, sẵn sàng đón nhận những tình huống căng thẳng như là một phần tất yếu của cuộc sống, là khả năng nhận biết sự căng thẳng, hiểu được nguyên nhân, hậu quả của căng thẳng, cũng như biết cách suy nghĩ và ứng phó một cách tích cực khi
bị căng thẳng
1.2.3.10 Kỹ năng thực hành xã hội
Kỹ năng thực hành xã hội (THXH) là những kỹ năng cần thiết, trở thành hành trang của mỗi người trước những thách thức của cuộc sống và những đòi hỏi mới của công cuộc hội nhập Đặc biệt, lứa tuổi thanh thiếu nhi với những thay đổi về mặt tâm sinh lý, suy nghĩ và hành động, phải tham gia nhiều hơn các mối quan hệ xã hội thì kỹ năng thực hành xã hội càng cần thiết để
Trang 37giúp cá nhân có thể phân tích, xử lý các tình huống khó khăn, có phương thức tiếp cận và thích ứng với các vấn đề xã hội mới nảy sinh, tạo dựng bản lĩnh sống vững vàng, hoàn thiện và khẳng định bản thân Việc trang bị kỹ năng thực hành
xã hội đã và đang nhận được sự quan tâm và ủng hộ của cộng đồng [33]
Khi áp dụng kĩ năng thực hành xã hội các thanh thiếu niên sẽ đạt được nhiều kỹ năng như:
- Biết hợp tác tốt trong đội, nhóm
- Có lối sống lành mạnh, nhận lấy trách nhiệm về sức khỏe mình
- Giải quyết mâu thuẫn một cách hòa bình
- Biết phân tích có phán đoán các giá trị, quy chuẩn trong truyền thông
- Kỹ năng hoạt động dã ngoại
Tổ chức dã ngoại, tham quan là một hoạt động không thể thiếu trong các hoạt động của thanh thiếu nhi, qua hoạt động dã ngoại các em rèn luyện được nhiều kỹ năng, biết thực hiện được nhiều công việc cần thiết hỗ trợ cho cuộc sống hàng ngày như biết vệ sinh cá nhân, chăm sóc bản thân, xác định phương hướng, ước đạt, rèn luyện được tính tự lập, sự tự tin, kỹ năng phòng chống tại nạn thương tích, có thể tự cứu sống mình,…
- Kỹ năng làm việc nhóm
Kỹ năng làm việc theo nhóm là hình thức đặt các em vào môi trường học tập, rèn luyện tích cực, trong đó thiếu nhi được tổ chức thành nhóm một cách thích hợp Hoạt động nhóm giúp các em rèn luyện và phát triển kĩ năng làm việc, kĩ năng giao tiếp, tạo điều kiện cho các em học hỏi lẫn nhau, phát
Trang 38huy vai trò trách nhiệm, tính tích cực xã hội trên cơ sở làm việc hợp tác Thông qua hoạt động nhóm, các em có thể cùng làm việc với nhau những công việc mà một mình không thể tự làm được trong một thời gian nhất định Đối với cấp tiểu học, việc rèn cho các em các kỹ năng hoạt động nhóm là hết sức cần thiết, giáo dục ý thức các em về vai trò, trách nhiệm, lợi ích của tập thể, tạo điều kiện để các em có nhiều cơ hội giao lưu, học hỏi lẫn nhau, giúp
đỡ lẫn nhau, góp phần vào việc giáo dục toàn diện nhân cách cho thiếu nhi
Tuy nhiên, trong luận văn của mình với điều kiện thời gian cho phép chúng tôi chỉ đi sâu nghiên cứu giáo dục KNS cho học sinh Tiểu học gắn với Trung tâm hoạt động TTN Phú Yên gồm 3 kỹ năng sau: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng ra quyết định, kỹ năng thực hành xã hội
1.3 Vị trí, vai trò, chức năng, nhiệm vụ của Trung tâm hoạt động Thanh thiếu nhi
1.3.1 Vị trí, vai trò
Trung tâm Hoạt động TTN là nơi tổ chức đa dạng nhiều mô hình hoạt động giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống; không ngừng mở rộng, nâng cao chất lượng các khóa đào tạo, bồi dưỡng năng khiếu, các khóa huấn luyện kỹ năng sống, kỹ năng thực hành xã hội; thành lập và phát triển các câu lạc bộ, đội, nhóm sở thích trong TTN, mang lại hiệu quả thiết thực Nhiều loại hình đào tạo, bồi dưỡng, nhiều cuộc thi tổ chức đã thu hút đông đảo sự tham gia của thanh thiếu nhi, tạo môi trường thuận lợi để các em thiếu nhi thỏa mãn đam mê, thể hiện tài năng, phát triển năng khiếu của mình [27]
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ
- Trung tâm Hoạt động TTN là trung tâm giáo dục ngoài nhà trường, là nơi tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể dục thể thao, vui chơi, giải trí cho thanh thiếu nhi; là nơi đoàn kết, tập hợp, đào tạo, rèn luyện kỹ năng cho thanh thiếu nhi toàn tỉnh, tạo điều kiện để các em thiếu nhi rèn luyện phát
Trang 39triển thể chất, trí tuệ, năng khiếu, đồng thời là nơi bồi dưỡng nhận thức về công tác Đội TNTP Hồ Chí Minh trên địa bàn tỉnh [27]
- Trung tâm là đơn vị sự nghiệp có thu, được hỗ trợ kinh phí sự nghiệp,
có tư cách pháp nhân, có con dấu riêng và được mở tài khoản giao dịch tại Kho bạc Nhà nước
- Trung tâm là nơi tập hợp đông đảo TTN để giáo dục Cộng sản chủ nghĩa cho TTN thông qua các hình thức tổ chức hoạt động quần chúng và hoạt động chuyên môn rộng rãi
- Nghiên cứu, tổng kết, bồi dưỡng và hướng dẫn các phương pháp hoạt động Đoàn - Hội - Đội ngoài giờ lên lớp và ngoài nhà trường Giúp TTN mở rộng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, bồi dưỡng tình cảm tập thể
- Phát hiện năng khiếu, bồi dưỡng năng khiếu, tính sáng tạo cho TTN
- Thường xuyên tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thể thao, vui chơi
bổ ích để thu hút và đáp ứng nhu cầu sở thích của đông đảo TTN trong khu vực
- Tổ chức thực hiện và thể nghiệm các hoạt động trọng tâm theo chương trình của Đoàn - Hội - Đội để giáo dục đoàn viên, TTN tham gia vào các các Câu lạc bộ, Đội - Nhóm… tại Trung tâm và tạo ra kinh nghiệm hướng dẫn tổ chức phong trào
- Tổ chức các lớp, các tổ, nhóm, đội để học tập và thực hiện chuyên môn có tính giáo dục hướng nghiệp, lao động xã hội, các kỹ năng của Đoàn - Hội - Đội để bồi dưỡng phát huy sở trường, năng khiếu và đào tạo những cán
bộ hoạt động phong trào Đoàn - Hội - Đội
- Tổ chức nghiên cứu tổng kết các hình thức, phương pháp hoạt động ở ngoài nhà trường, mở các lớp bồi dưỡng bằng nhiều hình thức khác nhau, hướng dẫn cho các nhà thiếu nhi, khu vui chơi giải trí TTN cấp dưới, các câu lạc bộ, Đội nhóm cơ sở, cho cán bộ Đoàn - Hội - Đội cấp cơ sở và trong
trường học (Ban Chỉ huy Liên đội, giáo viên Tổng phụ trách ội…)
Trang 40- Sử dụng và phát huy mọi năng lực, điều kiện của Trung tâm hoạt động TTN để tổ chức hoạt động phục vụ phong trào Đoàn - Hội - Đội ở cơ sở
và trong nhà trường và các nhiệm vụ chính trị - xã hội ở địa phương, coi đó là một phương tiện giáo dục thực tiễn cho đoàn viên, TTN
- Thực hiện tốt chế độ tài chính, tiền lương, tiền công, bảo hiểm xã hội, chế độ bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn theo qui định hiện hành, và các chế độ tài chính đối với đơn vị sự nghiệp có thu [27]
- Trung tâm, ngôi nhà chung của thiếu nhi, có chức năng bồi dưỡng, đào tạo, phát triển tài năng thiếu nhi, tạo sân chơi lành mạnh để thu hút các
em tham gia thỏa mãn đam mê, yêu thích kỹ năng Trung tâm thường xuyên
mở các lớp năng khiếu, kỹ năng, các cuộc thi như: các lớp năng khiếu đàn, múa dân gian, múa hiện đại, khiêu vũ, aerobic, câu lạc bộ võ thuật, cuộc thi Nhành cọ non, liên hoan ẩm thực - trò chơi dân gian, hành trình tham quan dã ngoại gắn với các hội thi,… Ngoài ra, các lớp học năng khiếu về các loại hình nghệ thuật, thể dục thể thao mang tính truyền thống của văn hóa dân tộc cũng được mở rộng
và phát triển, góp phần giữ gìn bản sắc, giá trị văn hóa dân tộc Đặc biệt mô hình giáo dục kỹ năng sống, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ứng xử, kỹ năng thực hành ứng phó với các ảnh hưởng xấu của xã hội cho thanh thiếu nhi thông qua các lớp Học kỳ trong quân đội, các lớp kỹ năng sống, học làm người có ích, trại hè huấn luyện kỹ năng, hành trình trải nghiệm, đã tạo dựng sân chơi lành mạnh, bổ ích
và lý thú cho thanh thiếu nhi Các chương trình lớn như Hội thi Tiếng hát tuổi trẻ Phú Yên giải “Cánh diều mơ ước”, Hội thi “Theo dòng sự kiện”, chương trình
“Học kỳ trong quân đội”, trại huấn luyện kỹ năng, các lớp kỹ năng sống đã góp phần bồi dưỡng, giáo dục đoàn viên, TTN toàn diện về đức, trí, thể, mỹ, tạo sân chơi bổ ích, giúp đoàn viên, TTN được giao lưu, học hỏi và thể hiện tài năng, nâng cao tri thức của mình, đồng thời góp phần giáo dục truyền thống cách mạng, bồi dưỡng và khơi dậy lòng tự hào dân tộc, tinh thần yêu nước trong thiếu nhi, nâng cao công tác tuyên truyền, giáo dục của tổ chức Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Đội TNTP Hồ Chí Minh tỉnh nhà [26]