1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên

135 1,2K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 135
Dung lượng 2,46 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhận thức của giáo viên, Ban Giám hiệu các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về tầm quan trọng của việc tổ chứ c hoạt động khám phá khoa học cho trẻ, tầm quan trọng của ho

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ NGỌC PHÚC

TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON

THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

HÀ NỘI, 2016

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Người hướng dẫn khoa học PGS.TS TRỊNH THÚY GIANG

HÀ NỘI, 2016

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập chương trình cao học chuyên nghành Giáo Dục tại trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội và đặc biệt là quá trình làm luận văn tốt nghiệp, tôi đã nhận được sự quan tâm, động viên, giúp đỡ rất nhiều của các thầy cô, gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

Trước hết, tôi xin bảy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Cô Giáo PGS TS Trịnh Thúy Giang người trực tiếp hướng dẫn, chỉ vẽ, giải thích tận tình cho tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn Bằng sự tận tâm và lòng nhiệt huyết của mình, cô đã giúp tôi rất nhiều để bản thân vượt qua những khó khăn nhất định và hoàn thành luận văn đúng thời hạn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới quý Thầy Giáo, Cô Giáo Khoa Tâm lý- Giáo dục học đã mang lại nhiều kiến thức hay về Giáo Dục Học cũng như các lĩnh vực khác, các kiến thức bổ trợ cho luận văn tốt nghiệp của tôi trong suốt 2 năm học qua

Tôi xin cảm ơn Ban Giám Hiệu, Phòng Sau đại học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Ban Chủ Nhiệm khoa Tâm lý- Giáo dục học đã tạo nhiều điều kiện cho tôi trong suốt thời gian học tập và nghiên cứu

Cuối cùng, tôi xin gửi lời tri ân sâu sắc đến gia đình, bạn bè và đồng nghiệp

đã luôn động viên, khích lệ tôi trong suốt quá trình học tập và làm luận văn

Do thời gian có hạn và kinh nghiệm nghiên cứu khoa học chưa nhiều nên luận văn chắc chắn không thể tránh khỏi thiếu sót, kính mong nhận được ý kiến đóng góp của Thầy / Cô và các anh chị học viên, các bạn đồng nghiệp để tôi hoàn thành tốt luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà Nội, tháng 6 năm 2017 Học viên

Nguyễn Thị Ngọc Phúc

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu nào khác

Tác giả luận văn

Nguyễn Thị Ngọc Phúc

Trang 5

MỤC LỤC LỜI CẢM ƠN

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 4

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Giới hạn và pha ̣m vi nghiên cứu của đề tài 4

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

Chương 1 LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOA ̣T ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI 7

1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 7

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới 7

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt nam 10

1.2 Hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 12

1.2.1 Khái niệm khám phá khoa học 12

1.2.1.1 Khoa học 12

1.2.1.2 Khám phá 14

1.2.1.3 Khám phá khoa học 15

1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 15

1.2.3 Ý nghĩa của hoạt động khám phá khoa học của trẻ 5-6 tuổi ở mầm non 18

1.2.4 Đặc điểm hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 19

Trang 6

1.2.4.1 Mục tiêu của hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 19

1.2.4.2 Nội dung của hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi 20

1.2.4.3 Hình thức khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 21

1.3 Tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 22

1.3.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động khám phá khoa học 22

1.3.1.1 Đảm bảo tính mục đích 22

1.3.1.2 Đảm bảo tính khoa học và phát triển 22

1.3.1.3 Đảm bảo tính thực tiễn 23

1.3.1.4 Đảm bảo tính trực quan, thẩm mỹ 23

1.3.1.5 Đảm bảo tính tích cực hoạt động của trẻ 23

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non 23

1.3.3 Nội dung tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi 24

1.3.4 Cách thức của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi 25

1.4 Đánh giá kết quả tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non 27

Kết luận chương 1 28

Chương 2 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC HOA ̣T ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở CÁC TRƯỜNG MẦM NON 30

2.1 Khái quát về các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 30

2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 30

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 30

2.2.2 Đối tượng khảo sát 31

2.2.3 Nội dung khảo sát 31

2.2.4 Phương pháp khảo sát 31

2.2.4.1 Phương pháp quan sát sư phạm: 31

2.2.4.2 Phương pháp đàm thoại: 32

2.2.4.3 Phương pháp điều tra giáo dục: 32

2.2.4.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục: 32

Trang 7

2.2.5 Thời gian khảo sát: 32

2.2.6 Xử lí kết quả khảo sát 32

2.3 Thực trạng tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi của các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 32

2.3.1 Nhận thức của giáo viên, Ban Giám hiệu các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về tầm quan trọng của việc tổ chứ c hoạt động khám phá khoa học cho trẻ, tầm quan trọng của hoạt động khám phá khoa học đối với sự phát triển toàn diê ̣n đă ̣c biê ̣t là trí tuê ̣ của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 33

2.3.2 Địa điểm và thời điểm tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 34

2.3.3 Mục tiêu tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 36

2.3.4 Các hoạt động khám phá khoa học được tổ chức cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 38

2.3.5 Cách thức tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 41

2.3.5.1 Quy trình tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5 – 6 tuổi của giáo viên mâm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 41

2.3.5.2 Cơ sở tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 45

2.3.6 Kết quả tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 47

2.4 Nguyên nhân của thực trạng tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường mầm non Phường 9 và trường mầm non Hòa Kiến tại thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 51

2.4.1 Những yếu tố ảnh hưởng đến việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 51

2.4.2 Những nguyên nhân khác 53

2.4.2.1 Nguyên nhân chủ quan 53

2.4.2.2 Nguyên nhân khách quan 54

2.4.3 Biện pháp khắc phục 55

Kết luận chương 2 57

Trang 8

Chương 3 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TỔ CHỨC HOA ̣T ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5-6 TUỔI Ở CÁC

TRƯỜNG MẦM NON THÀNH PHỐ TUY HÒA, TỈNH PHÚ YÊN 58

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 58

3.1.1 Căn cứ vào chương trình giáo dục mầm non của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo 58

3.1.2 Căn cứ vào định hướng phát triển giáo dục mầm non của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 58

3.1.3 Căn cứ vào đặc điểm, điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 59

3.1.4 Căn cứ vào đặc điểm, tình hình phát triển giáo dục của các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 59

3.2 Một số biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường mầm non thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 60

3.2.1 Biện pháp 1: Xây dựng môi trường và đồ dùng cho hoạt động, gây hứng thú cho trẻ khi tham gia trò chơi thực nghiệm và hoạt động khám phá khoa học theo chủ đề 60 3.2.2 Biện pháp 2: Thiết kế và tổ chức các trò chơi thực nghiệm giúp trẻ 5 - 6 tuổi khám phá khoa học 61

3.2.3 Biện pháp 3: Thiết kế và tổ chức các hoạt động khám phá khoa học phải theo chủ đề, phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 63

3.2.4 Biện pháp 4: Đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động khám phá khoa học theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của trẻ 64

3.2.5 Biện pháp 5: Chú trọng phát triển cho trẻ một số kỹ năng cơ bản, giúp trẻ khám phá khoa học có hiệu quả: kỹ năng quan sát, kỹ năng so sánh, kỹ năng phân loại, kỹ năng phán đoán, kỹ năng suy luận 65

3.3 Thực nghiệm sư phạm 68

3.3.1 Khái quát quá trình thực nghiệm sư phạm 68

3.3.1.1 Mục tiêu thực nghiệm 68

Trang 9

3.3.1.2 Đối tượng thực nghiệm 68

3.3.1.3 Nội dung thực nghiệm 68

3.3.1.4 Quy trình thực nghiệm 69

3.3.1.5 Xử lý kết quả thực nghiệm 70

3.3.2 Kết quả thực nghiệm sư phạm 71

3.3.2.1 Kết quả đo trước khi tiến hành thực nghiệm 71

3.3.2.2 Kết quả khảo sát sau khi thực nghiệm 75

3.3.3 Kết luận về thực nghiệm sư phạm 82

Kết luận chương 3 84

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 85

1.Kết luận 85

2 Khuyến nghị 87

2.1 Đối với Bộ Giáo dục và Đào tạo 87

2.2 Đối với Sở Giáo dục và đào tạo tỉnh Phú Yên 87

2.3 Đối với các trường mầm non của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 88

2.4 Đối với phụ huynh học sinh 88

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 91

PHỤ LỤC 94 PHỤ LỤC 1 94

PHỤ LỤC 2 102

PHỤ LỤC 3 103

PHỤ LỤC 4 107

PHỤ LỤC 5 113

PHỤ LỤC 6 119

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2 1 Nhận thức của GV, Ban Giám Hiệu các trường MN thành phố Tuy

Hòa, tỉnh Phú Yên về tầm quan trọng của việc tổ chứ c HĐKPKH cho trẻ 33

Bảng 2 2 Địa điểm tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 34

Bảng 2 3 Thời điểm tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 35

Bảng 2 4 Kỹ năng nhận thức mà giáo viên thường chú ý phát triển cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 37

Bảng 2 5 Các HĐKPKH được tổ chức cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên 38

Bảng 2 6 Các HĐKPKH từng tổ chức 40

Bảng 2 7 Quy trình tổ chức HĐKPKH cho trẻ 5 – 6 tuổi 41

Bảng 2 8 Cơ sở tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi 46

Bảng 2 9 Mức độ thực hiện của trẻ sau khi cô hướng dẫn khám phá khoa học 47

Bảng 2 10 Kỹ năng khám phá khoa học trẻ đạt được 48

Bảng 2 11 Hiểu biết của trẻ về các chủ đề hoạt động 48

Bảng 2 12 Hiểu biết của trẻ về các vấn đề cụ thể trong mỗi chủ đề 49

Bảng 2 13 Khó khăn khi tổ chức HĐKPKH cho trẻ 51

Bảng 3 1 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo %) 72

Bảng 3 2 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo tiêu chí) 73

Bảng 3 3 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo %) 76

Bảng 3 4 Bảng điểm kỹ năng khám phá khoa học của trẻ sau TN (tính giá trị trung bình) 76

Bảng 3 5 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo tiêu chí) 79

Trang 12

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 3 1 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo %) 72

Biểu đồ 3 2 Độ phân tán điểm số lớp TN và ĐC trước TN 73

Biểu đồ 3 3 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo tiêu chí) 74

Biểu đồ 3 4 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo %) 77

Biểu đồ 3 5 Độ phân tán điểm số lớp TN và ĐC sau TN 78

Biểu đồ 3 6 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo tiêu chí) 79

Trang 13

con người về mọi sự vật, hiện tượng xung quanh mình

Khả năng nhận thức đó không giống nhau ở từng người mà gọi chung là sự phát triển trí tuệ và sự gia tăng về khối lượng tri thức, sự phong phú, đa dạng về nhu cầu

tuổi đạt 30% và tiếp tục hoàn thiện đến tuổi trưởng thành nhưng tốc độ chậm dần”

Vấn đề đặt ra là làm thế nào để phát triển trí tuệ cho trẻ một cách hiệu quả nhất? Nghị quyết 29-NQ/TW ngày 4/11/2013 của Hội nghị BCHTW Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo đã khẳng định quan điểm cốt lõi nhằm đổi mới căn bản, toàn diện GD & ĐT là thay đổi cách dạy học, cụ thể là chuyển quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học

Hơn thế, “từ thời khắc chào đời, trẻ đã chính thức được bước vào mô ̣t thế giới đầy màu sắc, phức ta ̣p và tràn ngâ ̣p những điều bất ngờ đang chờ đợi phía trước trẻ Trẻ chưa có khả năng giải thích, khả năng ghi nhớ có ha ̣n, hơn nữa cơ hồ chưa có năng lực liên hê ̣, hành đô ̣ng và lí giải những sự viê ̣c xung quanh Tuy nhiên, chỉ mô ̣t vài năm sau đó, sau khi bắt đầu đến trường đi ho ̣c, trẻ đã có được khả năng sử du ̣ng ngôn ngữ phức ta ̣p để diễn đa ̣t với ba ̣n tâm tư và tình cảm của mình” [14] Điều đó nhấn ma ̣nh tầm quan tro ̣ng của giáo du ̣c tiền ho ̣c đường tức là GDMN có ý nghĩa

cực kỳ quan tro ̣ng đối với sự phát triển toàn diê ̣n của trẻ

Trang 14

2

Nhiều nghiên cứu đã cho thấy cách tiếp câ ̣n kiến thức của trẻ không giống như người lớn Trong thực tế, muốn học, muốn làm đều phải dựa trên sách vở, lời giảng giải, dẫn chứng thì với trẻ điều này là vô nghĩa, trẻ không khám phá thế giới bằng những lý thuyết khó hiểu mà bằng chính những gì mà trẻ đã trải qua, chính những điều trẻ trải nghiệm được trẻ lại nhớ và khắc ghi rất lâu Hơn 2000 năm trước, Khổng Tử (551 - 479 TCN) cũng đã nói: “Những gì tôi nghe, tôi sẽ quên; Những gì tôi thấy, tôi sẽ nhớ; Những gì tôi làm, tôi sẽ hiểu”, tư tưởng này thể hiện tinh thần chú trọng học tập từ trải nghiệm và việc làm Cùng thời gian đó, ở phương Tây, nhà triết học Hy Lạp – Xôcrát (470 - 399 TCN) cũng nêu lên quan điểm: “Người ta phải học bằng cách làm một việc gì đó; Với những điều bạn nghĩ là mình biết, bạn sẽ thấy không chắc chắn cho đến khi làm nó” Trẻ thích khám phá mọi thứ xung quanh, thích tự mình tìm ra lời giải cho mọi thắc mắc bằng chính trải nghiê ̣m của

bản thân Đối với trẻ nhỏ thì viê ̣c học tập, trải nghiệm thực chất là HĐ chơi đùa, là

mô ̣t hình thức ho ̣c đúng nghĩa Do đó, ho ̣c trở thành mô ̣t công viê ̣c rất thoải mái và vui vẻ Viê ̣c sáng ta ̣o có thể giúp cho trẻ thông qua các trò chơi lĩnh hô ̣i rất nhiều kiến thức

Khả năng nhận thức của trẻ được phát triển qua việc tiếp xúc, tìm hiểu các đồ dùng, đồ chơi và các nguyên vật liệu, qua các HĐ tìm hiểu cây cối, con vật, các hiện tượng tự nhiên, qua làm quen với toán và khám phá xã hội Trẻ cần có cơ hội nhìn, nghe, tiếp xúc, nếm, ngửi Khả năng nhận thức của trẻ được phát triển trong giải quyết vấn đề, suy luận và hình thành kiến thức về các sự vật và hiện tượng xung quanh Chơi là con đường chủ yếu để trẻ khám phá và nhận thức thế giới xung

quanh

Vì vâ ̣y trong chương trình GDMN HĐKPKH là một trong những HĐ có sức

hấp dẫn và gây được sự chú ý của trẻ cao nhất

KPKH với trẻ nhỏ là quá trình tìm hiểu, khám phá thế giới tự nhiên Đó là quá trình trẻ tích cực tham gia HĐ thăm dò, tìm hiểu thế giới tự nhiên, là quá trình quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định Nhờ đó nuôi dưỡng và phát triển trí tò mò tự nhiên của trẻ về thế

Trang 15

3

giới Đây là cơ hội cho trẻ lĩnh hội kiến thức, kỹ năng mới mà trước đó trẻ chưa có Thông qua các buổi trải nghiệm với HĐKPKH tư duy của trẻ được kích thích, được rèn luyện nhiều hơn, khơi dậy trí tưởng tượng, sự suy luận có hệ thống logic trước sau, hình thành nền tảng kiến thức phong phú nhằm phát triển trí tuệ đến mức cao

hơn.[28,tr 67, 68]

Mặc khác qua quá trình trẻ tham gia vào HĐKPKH hình thành ở trẻ nhiều phẩm chất đạo đức và thái độ đúng đắn của bản thân với thiên nhiên, với thế giới xung quanh trẻ, góp phần rèn luyện kỹ năng, hình thành nhân cách sau này Đó cũng là

mục tiêu chung của giáo dục con người về các mặt: Đức – Trí - Thể - Mĩ – Lao động

Tuy nhiên hầu hết ở các trường MN hiện nay, việc tổ chức các HĐ thử nghiệm giúp trẻ KPKH còn nhiều bất cập Một phần do mất quá nhiều thời gian trong việc chuẩn bị và tổ chức HĐ, đa số các GV truyền đạt đến trẻ những kiến thức suông qua việc xem tranh ảnh, ít tạo điều kiện cho trẻ được trực tiếp tham gia vào HĐ khám phá Vì thế trẻ chưa có nhiều cơ hội trải nghiệm, tìm hiểu trên các đồ vật hoặc các

sự vật, hiện tượng dẫn đến trẻ chưa được mở rộng hơn về nhận thức, chưa làm giàu được vốn kiến thức, kỹ năng và ngôn ngữ của trẻ Các HĐ còn đơn điệu chưa phong phú nên ít gây cho trẻ sự lôi cuốn để kích thích bộ não HĐ

Kiến thức khoa học của mỗi đứa trẻ cần được xây dựng đa dạng, phong phú và linh hoạt dựa trên nền tảng của HĐ vui chơi và mối quan hệ thực giữa việc học và cuộc sống thông qua các HĐ hàng ngày, sự hứng thú và những thắc mắc cần tìm ra câu trả lời cho chính bản thân trẻ

Qua HĐKPKH, GVMN sẽ thường xuyên cho trẻ chơi những trò chơi, thực hành những thí nghiệm khoa học đơn giản để trẻ tự mình khám phá thế giới xung quanh, khám phá những biến đổi của sự vật khi có tác động của con người, từ đó càng kích

thích sự say mê tìm tòi, nuôi dưỡng trí tưởng tượng và sáng tạo ở trẻ

Từ những lí do trên đây, đề tài nghiên cứu được chọn là: “ Tổ chư ́ c HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên”

Trang 16

4

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về viê ̣c tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 -

6 tuổi và đánh giá thực trạng này ở các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên, từ đó đề xuất các biện pháp tổ chứ c HĐKPKH nhằm phát triển trí tuê ̣ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi của Thành phố, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của Tỉnh

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình giáo dục ở các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Mối quan hệ giữa HĐKPKH và đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

4 Giả thuyết khoa học

HĐKPKH được coi là mô ̣t HĐ quan tro ̣ng nhằm kích thích khả năng sáng

ta ̣o, tư duy của trẻ mẫu giáo Tuy nhiên HĐKPKH vẫn chưa được chú trọng và phát huy hết thế mạnh của nó Nếu thiết kế và tổ chức được một hệ thống các HĐKPKH theo hướng phát huy tính tích cực, độc lập, sáng tạo của trẻ thì sẽ phát triển được toàn diê ̣n cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi của Thành phố

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc tổ chứ c HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5

- 6 tuổi của Thành phố

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng tổ chứ c HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 -

6 tuổi tại các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

5.3 Đề xuất và thực nghiệm một số biện pháp tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi của thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

6 Giới hạn va ̀ pha ̣m vi nghiên cứu của đề tài

Đề tài tâ ̣p trung nghiên cứu về viê ̣c tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ta ̣i các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên

Trang 17

5

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu lí luận

Trên cơ sở phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước về HĐKPKH của trẻ mẫu giáo

và những tài liệu khác có liên quan, từ đó rút ra kết luận khái quát làm cơ sở lí luận cho đề tài nghiên cứu

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp quan sát sư phạm

Tiến hành dự giờ để quan sát HĐ giảng dạy của GV và những biểu hiện trong giờ HĐKPKH của trẻ nhằm thu thập thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp đàm thoại

Trao đổi với GVMN, Ban Giám Hiệu các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về một số vấn đề liên quan đến HĐKPKH ở MN nhằm thu thập thông tin có liên quan, phục vụ cho nghiên cứu đề tài

7.2.3 Phương pháp điều tra giáo dục

Xây dựng bảng hỏi bao gồm hệ thống các câu hỏi đóng và mở dành cho các GVMN, Ban Giám Hiệu các trường MN về các vấn đề liên quan đến HĐKPKH ở

MN nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động giáo dục

Phương pháp nghiên cứu sản phẩm HĐ giáo dục được sử dụng trong việc nghiên cứu kết quả HĐKPKH của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi Đồng thời, nghiên cứu giáo án tổ chức HĐKPKH của các GVMN nhằm thu thập những thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu đề tài

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

Xin ý kiến chuyên gia Tâm lý - Giáo dục và các chuyên gia GDMN về các vấn

đề liên quan đến phát triển trí tuệ của trẻ và biện pháp tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi, từ đó có những thông tin quan trọng cho việc nghiên cứu đề tài

7.2.6 Phương pháp thực nghiệm sư phạm

Trang 18

6

Tiến hành TN các biện pháp tổ chứ c HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi nhằm khẳng định tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp mà đề tài xây dựng được

7.2.7 Phương pháp nghiên cứu trường hợp

Lựa chọn và nghiên cứu 02 trường hợp là trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi nhằm nghiên cứu quá trình phát triển trí tuệ của trẻ trước khi và sau khi tham gia HĐKPKH trong điều kiện tự nhiên và trong điều kiện thử nghiệm nhằm nghiên cứu quá trình tham gia HĐKPKH của trẻ

7.2.8 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng các tham số trong thống kê toán học thông qua phần mềm SPSS để

xử lý thông tin thu được, làm cơ sở rút ra những kết luận cần thiết cho đề tài nghiên cứu

8 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, luận văn được cấu trúc thành

03 chương:

Chương 1: Lí luận về việc tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Chương 2: Thực trạng tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường

MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên;

Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi cho các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên và thực nghiệm sư phạm

Trang 19

7

Chương 1: LÍ LUẬN VỀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG KHÁM PHÁ KHOA

HỌC CHO TRẺ MẪU GIÁO 5 - 6 TUỔI 1.1 Tổng quan vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu trên thế giới

Với tư cách là một phương pháp dạy học tích cực, phương pháp dạy học khám phá có lịch sử nghiên cứu khá lâu đời Khởi nguồn cho việc nghiên cứu phương pháp dạy học khám phá là những quan điểm, tư tưởng của Socrat Socrat cho rằng phương pháp vấn đáp đi từ những gì trẻ biết để giúp trẻ vận dụng trực giác, khả giác và tinh thần của mình khám phá ra những sự thật quá hiển nhiên Ở đây chúng ta nhận thấy manh nha của khoa sư phạm HĐ, một khoa sư phạm dựa vào sự quan sát thế giới bên ngoài để giúp trẻ khám phá ra cái bản chất của những hiện tượng, sự vật được quan sát Nói cách như Socrat quan niệm là dựa vào sự quan sát thế giới bên ngoài đó để giúp trẻ đi vào thế giới của những ý niệm

Rutxo J J, nhà tư tưởng, nhà giáo dục Pháp, kế tục triết học giáo dục của Comenski Ia.A là giáo dục thích ứng với thiên nhiên và phát triển tư tưởng đó bằng quan điểm “Tôn trọng thiên nhiên bao hàm sự tự do” Trên cơ sở quan điểm triết học giáo dục đó ông đã đề ra trong giáo dục phải dựa vào tính tò mò tự nhiên, lòng khao khát hiểu biết của trẻ mà không phải dạy cho trẻ chân lí mà là chỉ cho trẻ cách phải làm sao để lúc nào cũng có thể khám phá chân lí Điều đó đã khẳng định rằng quan điểm quan trọng của dạy học không phải là nhồi nhét kiến thức cho nhiều, mà

là sự cố gắng của cá nhân nắm vững phương pháp khai thác tri thức Và sau này Distecvec nhà giáo dục nổi tiếng người Đức đã chỉ ra rằng: “ Người thầy tồi là người truyền thụ chân lí cho người học, người thầy giỏi là làm cho người học khám phá ra chân lí”.[7, tr 92]

Cuối thế kỉ thứ XIX và nửa đầu thế kỉ XX John Deway đã đề ra những nguyên tắc giáo dục cho việc xây dựng “nhà trường cho ngày mai” mà một nguyên tắc đó là: Giáo dục không phải là thu nhận, mà là hành động; học bằng cách làm Hành động ở đây theo ông phải là sáng kiến, khám phá, phát hiện

Trang 20

8

Cousinet Roger, nhà giáo dục người Pháp vào nửa đầu thế kỉ XX, đứng trên quan điểm dạy học HĐ, ông đã đề ra phương pháp làm việc tự do theo nhóm trong quá trình dạy học Theo ông, làm việc theo nhóm có nghĩa là học sinh phải tìm tòi, khám phá, phải thực hiện những cuộc khảo cứu hay quan sát, phải cố gắng phân tích, tìm hiểu, diễn đạt Cần phải làm sao đòi hỏi ở trẻ một sự cố gắng sáng tạo cá nhân để GV đưa trẻ đến việc tự mình khám phá trong các tình huống khác nhau, nhằm khơi dậy ở trẻ tinh thần nghiên cứu Gần đây David Johnson và Roger Johnson đã phát triển quan điểm đó trong cuốn “ Học cùng nhau và học một mình”

Quan điểm của Jerome Bruner (1915) cho rằng học tập khám phá là “lối tiếp cận dạy học mà qua đó, học sinh được tương tác với môi trường của họ, bằng cách khảo sát và sử dụng các đối tượng, giải đáp các thắc mắc và tranh luận hoặc là biểu diễn thí nghiệm” [36] Khi tự mình khám phá ra khái niệm, trẻ sẽ nhớ nhiều hơn Các nhà sư phạm cho rằng, học tập khám phá sẽ thành công khi trẻ đã có được một

số vốn kiến thức nào đó và đã trải nghiệm việc xây dựng những kiến thức ấy

R.R.Singh chỉ ra rằng trong quá trình dạy học, GV không chỉ là người truyền thụ những tri thức rời rạc mà còn giúp người học thường xuyên gắn với cơ cấu lớn hơn GV cũng đồng thời là người hướng dẫn, người cố vấn, người mẫu mực của người học…trong việc hoàn thiện quá trình dạy học Người dạy và người học là những người bạn cùng làm việc, cùng nhau tìm hiểu và khám phá

Trong công trình nghiên cứu của Geoffrey Petty cho rằng có hai cách tiếp cận trong dạy học đó là: Dạy học bằng cách giải thích và dạy học bằng cách đặt câu hỏi Dạy học bằng cách giải thích, trẻ được GV giảng kiến thức mới, trẻ phải sử dụng và ghi nhớ những kiến thức mới này Còn với dạy học bằng cách đặt câu hỏi,

GV đặt câu hỏi hoặc giao bài tập yêu cầu trẻ phải tự tìm ra kiến thức mới - mặc dù vậy vẫn có sự hướng dẫn hoặc chuẩn bị đặc biệt Kiến thức mới này được GV chỉnh sửa và khẳng định lại Khám phá có hướng dẫn là một ví dụ của cách tiếp cận này Dạy học khám phá chỉ có thể sử dụng nếu người học có khả năng rút ra được bài học mới từ kiến thức và kinh nghiệm có sẵn của mình

Trang 21

9

Lev Vugotski cho rằng, toàn bộ việc học được thực hiện trong vùng “Vùng phát triển gần”, vùng này chính là sự khác biệt giữa những gì trẻ có thể tự mình làm với những gì trẻ có thể làm được khi có sự giúp đỡ của các thầy, cô giáo, bạn bè…Bằng cách dựa vào kinh nghiệm của trẻ và cung cấp những nhiệm vụ khám phá vừa sức, GV có thể cung cấp “cơ sở tri thức” để giúp trẻ học và đạt được sự tiến bộ qua các giai đoạn phát triển khác nhau

Những nghiên cứu về việc KPKH dành cho trẻ nhỏ Những nhà khoa học giáo dục ở phương Tây ngày càng nhận thức rõ hơn về những học thuyết, quan điểm trong đó đứa trẻ phát triển hiểu biết về các hiện tượng tự nhiên Những xuất bản của Driver (1983) và Osborne cùng Freyberg (1985) đã khuyến khích trẻ khám phá thử nghiệm những gì liên quan đến “khoa học dành cho trẻ nhỏ” Tuy nhiên nó vẫn chưa phải là một chỉ báo về tiềm năng tự nhiên của trẻ trong việc thử lĩnh hội những KPKH của chúng Ở một khía cạnh khác, Metz (1995) lại đưa ra tranh luận rằng điều đó phù hợp với những gì chúng ta biết về trẻ nhỏ nhằm hỗ trợ những nỗ lực của trẻ khi xây dựng lý thuyết thông qua việc xác thực khoa học phù hợp John Loke (1632- 1704) đã công bố quan điểm cho rằng “nhận thức của đứa trẻ như một tấm bảng trắng, trên đó những trải nghiệm của cuộc sống sẽ được viết lên” Đây là một quan điểm trái ngược với quan điểm đã tồn tại trước đó rất lâu về sự định đoạt trước hành vi và trí tuệ của đứa trẻ.[13,tr 6]

Phương pháp giáo du ̣c Montessori là mô ̣t phương pháp sư pha ̣m giáo du ̣c trẻ

em dựa trên nghiên cứu và kinh nghiê ̣m của bác sĩ và là nhà giáo du ̣c ý Maria Montessori năm 1870-1952 “Phương pháp Montessori khác rất nhiều so với phương pháp truyền thống ở chỗ nó chú trọng tới việc tự đào tạo của chính trẻ nhỏ trong một môi trường lớp học được chuẩn bị cẩn thận”[13,tr 8] Phương pháp này nhằm mu ̣c đích cho trẻ ho ̣c tâ ̣p và khám phá thế giới xung quanh tinh tế bằng các giác quan của mình từ đó hình thành nên tính đô ̣c lâ ̣p và tự xây dựng những nét riêng của từng cá nhân Thông qua viê ̣c cho trẻ ho ̣c hỏi, tìm hiểu kiến thức bằng những trải nghiê ̣m thực tế với các đồ dùng ho ̣c tâ ̣p mang tính chất khám phá, xây dựng hơn là ho ̣c theo sự chỉ dẫn trực tiếp từ phía GV Phương pháp giáo du ̣c này đã

Trang 22

10

được cô ̣ng đồng quốc tế công nhâ ̣n và đã được áp du ̣ng ở nhiều nước trên thế giới

đă ̣c biê ̣t là Mỹ và các nước Châu Âu

J.J.Rutxo (1972-1778) – Nhà giáo dục người Pháp đã gọi thời kỳ từ 2 đến 12 tuổi là thời kỳ của giác quan Ông cho rằng tri thức của trẻ được hình thành bằng cách tiếp xúc với đồ vật và qua HĐ thực tiễn Chính trong quá trình tiếp cận với thế giới xung quanh mà tri thức của trẻ được hình thành

I.G.Pextalozi (1746 -1827); P.H.Phrebel (1782-1852); M.Montessori 1952) cho rằng việc nhận biết thế giới khách quan (về đặc điểm, tính chất) là rất quan trọng đối với trẻ trước tuổi đi học Chính những quan sát, tiếp xúc với thiên nhiên và xã hội có ý nghĩa vô cùng to lớn đối với sự phát triển năng lực, trí tuệ của con người.[16,tr15]

(1870-Như vậy HĐKPKH thực chất là một cách dạy học khám phá đã được nhắc đến từ rất lâu dưới nhiều quan niệm khác nhau Qua đó trẻ được trực tiếp tác động vào đối tượng, được tham gia và HĐ tích cực cùng hướng vào một mục đích đó là làm thế nào để nắm và nhớ được nhiều kiến thức và lâu nhất

Những nghiên cứu trên đây là nền tảng quan trọng cho những nghiên cứu tiếp theo ở Việt Nam

1.1.2 Các nghiên cứu ở Việt nam

Vấn đề cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh thuộc bộ môn KPKH ngày nay đã được các nhà giáo dục Việt Nam quan tâm từ những năm 50 - 60 của thế kỷ XX Thời kỳ đó cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh được coi là phương tiện nhằm mục đích phát triển ngôn ngữ Các nội dung làm quen với môi trường xung quanh được đưa vào phần “Nhận xét và tập nói” trong chương trình giáo dục mẫu giáo Nội dung và phương pháp của phần này còn rất phiến diện và đơn điệu Sau ngày đất nước hoàn toàn thống nhất (1975) nội dung của “Nhận xét

và tập nói” được bổ sung, cải tiến và mang tên gọi mới “Tìm hiểu môi trường xung quanh và tập nói” Trong chương trình đào tạo GVMN, nội dung trên được đưa vào môn “Phương pháp phát triển ngôn ngữ” Từ những năm 1980, khi chương trình dự thảo và cải cách mẫu giáo được biên soạn thì làm quen với môi trường xung quanh

Trang 23

11

được tách ra như một lĩnh vực tương đối độc lập với tên gọi “ Cho trẻ làm quen với môi trường xung quanh” và hiện nay được gọi là “Khám phá khoa học” thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức Dựa trên đặc điểm nhận thức của trẻ về thế giới xung quanh (theo N.X.Leiitex) là nhu cầu “động não” nhu cầu về sự thỏa mãn suy nghĩ,

niềm vui nhận thức, đây là nhu cầu cơ bản của con người.[16,tr 16,17,18]

Ở Việt Nam những năm gần đây cũng đã có nhiều công trình nghiên cứu về đổi mới phương pháp dạy học theo hướng tích cực hóa HĐ của học sinh trong đó đề cập tới một phương pháp dạy học khám phá như Nguyễn Như An, Nguyễn Ngọc Bảo, Lê Thanh Bình, Hà Thị Đức, Ngô Hiệu, Trần Bá Hoành, Nguyễn Kỷ, Thái Duy Tuyên Tuy vậy những nghiên cứu này còn ở mức độ chung chung chưa đi sâu vào nghiên cứu phương pháp dạy học khám phá trong “đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và SGK”

Trần Bá Hoành đã đề cập đến phương pháp dạy học khám phá qua bài viết “ Học bằng các hoạt động khám phá” Ông cho rằng tính tích cực học tập của học sinh thực chất là tính tích cực nhận thức, được đặc trưng ở khát vọng tìm hiểu, cố gắng trí tuệ và nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh nội dung học tập bằng con đường khám phá Trong dạy học để tổ chức cho học sinh khám phá nội dung tri thức cần lĩnh hội, GV cần có kỹ năng xác định mục tiêu của HĐ, kỹ năng xây dựng

HĐ khám phá, kỹ năng tổ chức HĐ khám phá, [12]

Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, nếu hình thành và phát triển những điều kiện tâm lý: hứng thú nhận thức, đặt mục đích, tự kiểm tra và kích thích các thao tác tư duy ( so sánh, phân loại ) cùng tham gia vào HĐ thực tiễn của trẻ như

HĐ khám phá, HĐ vui chơi thì phát triển trí nhớ có chủ định của trẻ cuối tuổi mẫu giáo sẽ đạt hiệu quả cao hơn bình thường (Lê Minh Hà – Luận án Tiến sĩ, Những điều kiện tâm lí của việc tổ chức trò chơi học tập nhằm nâng cao chất lượng trí nhớ

có chủ định của trẻ 5 - 6 tuổi, 2002) [23, Tr 75]

Tiến sĩ Trần Thi ̣ Ngo ̣c Trâm Viện Khoa học giáo dục đã thực hiê ̣n đề tài

“Thiết kế các HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo” 2008 đến tháng 10/2013 nhằm đưa ra các HĐKPKH phù hợp cho trẻ mẫu giáo Ở cấp độ nhỏ hơn, có vài đề tài, sáng kiến

Trang 24

12

kinh nghiệm như “Một số biện pháp tạo hứng thú cho trẻ 4 - 5 tuổi KPKH ” của tác giả Nguyễn Thị Thanh Huyền, trường MN Mai Dịch, Hà Nội, “Một số biện pháp tổ chức các HĐKPKH cho trẻ 5 - 6 tuổi” của tác giả Nguyễn Thị Huyền Trang Trong nghiên cứu đề tài này, tác giả đã làm sáng tỏ mô ̣t số khái niê ̣m công cu ̣: Nhâ ̣n thức, khoa ho ̣c, KPKH với trẻ nhỏ, làm sáng tỏ những vấn đề lí luâ ̣n liên quan đến HĐKPKH của trẻ mẫu giáo như sự phát triển trí tuê ̣ của trẻ mẫu giáo, tầm quan tro ̣ng của HĐKPKH với trẻ nhỏ, tổng quan cũng giáo du ̣c khoa ho ̣c cho trẻ mẫu giáo ở mô ̣t số nước, cách tiếp câ ̣n quá trình trong da ̣y khoa ho ̣c cho trẻ nhỏ và vai trò của GV trong tổ chức HĐKPKH cho trẻ Tuy nhiên, hiện nay đề tài vẫn chưa được hoàn thành và công bố

Trên cơ sở những nghiên cứu trên đây, đề tài của luận văn tiếp tục nghiên cứu về HĐKPKH ở MN nhằm tìm kiếm những biện pháp mới để tổ chức HĐKPKH, hướng vào việc phát triển trí tuệ cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi trong giai đoạn hiện nay

1.2 Hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

1.2.1 Khái niệm khám phá khoa học

1.2.1.1 Khoa học

Khoa học về phương pháp nhận thức quy luật phát triển của tự nhiên ra đời

từ rất sớm Khoa học là “hệ thống tri thức về mọi qui luật của sự vật và sự vận động của vật chất, những tư duy logic để nắm bắt những qui luật phát triển của tự nhiên

và xã hội”.[8, tr 8]

Khoa học (tiếng Anh: science) là toàn bộ HĐ có hệ thống nhằm xây

dựng và tổ chức kiến thức dưới hình thức những lời giải thích và tiên đoán có thể kiểm tra được về vũ trụ Thông qua các phương pháp kiểm soát, nhà khoa học sử dụng cách quan sát các dấu hiệu biểu hiện mang tính vật chất và bất thường của tự nhiên nhằm thu thập thông tin, rồi sắp xếp các thông tin đó thành dữ liệu để phân tích nhằm giải thích cách thức HĐ, tồn tại của sự vật, hiện tượng Một trong những cách thức đó là phương pháp thử nghiệm nhằm mô phỏng hiện tượng tự nhiên dưới điều kiện kiểm soát được và các ý tưởng thử nghiệm Tri thức trong khoa học là

Trang 25

13

toàn bộ lượng thông tin mà các nghiên cứu đã tích lũy được Định nghĩa về khoa học được chấp nhận phổ biến rằng khoa học là tri thức tích cực đã được hệ thống hóa [37]

Như vậy, khoa học bao gồm một hệ thống tri thức về quy luật của vật chất

và sự vận động của vật chất, những quy luật của tự nhiên, xã hội, và tư duy Hệ thống tri thức này hình thành trong lịch sử và không ngừng phát triển trên cơ sở thực tiễn xã hội Phân biệt ra 2 hệ thống tri thức: tri thức kinh nghiệm và tri thức khoa học

* Tri thức kinh nghiệm: là những hiểu biết được tích lũy qua HĐ sống

hàng ngày trong mối quan hệ giữa con người với con người và giữa con người với thiên nhiên Quá trình này giúp con người hiểu biết về sự vật, về cách quản lý thiên nhiên và hình thành mối quan hệ giữa những con người trong xã hội Tri thức kinh nghiệm được con người không ngừng sử dụng và phát triển trong HĐ thực tế Tuy nhiên, tri thức kinh nghiệm chưa thật sự đi sâu vào bản chất, chưa thấy được hết các thuộc tính của sự vật và mối quan hệ bên trong giữa sự vật và con người Vì vậy, tri thức kinh nghiệm chỉ phát triển đến một hiểu biết giới hạn nhất định,

nhưng tri thức kinh nghiệm là cơ sở cho sự hình thành tri thức khoa học

* Tri thức khoa học: là những hiểu biết được tích lũy một cách có hệ

thống nhờ HĐ NCKH, các HĐ này có mục tiêu xác định và sử dụng phương pháp khoa học Không giống như tri thức kinh nghiệm, tri thức khoa học dựa trên kết quả quan sát, thu thập được qua những thí nghiệm và qua các sự kiện xảy ra ngẫu nhiên trong HĐ xã hội, trong tự nhiên Tri thức khoa học được tổ chức trong khuôn khổ các ngành và bộ môn khoa học (discipline) như: triết học, sử học, kinh tế học, toán học, sinh học,…[38]

Trong quyển “Từ điển Giáo Dục Học” của nhà xuất bản từ điển Bách Khoa, [10,tr.214], khoa học là lĩnh vực HĐ của con người nhằm tạo ra và hệ thống hóa những tri thức khách quan về thực tiễn, đây là một trong những hình thái ý thức xã hội bao gồm cả HĐ để thu hái kiến thức mới lẫn cả kết quả của HĐ ấy, tức

là toàn bộ những tri thức khách quan làm nên nền tảng của một bức tranh về thế

Trang 26

14

giới đó Cụm từ “khoa học” còn dùng để chỉ ra những lĩnh vực trí thức chuyên ngành Những mục đích trực tiếp của khoa học là miêu tả, giải thích, dự báo các quá trình và các hiện tượng của thực tiễn dựa trên cơ sở những quy luật mà nó khám phá được

Theo PGS.TS Nguyễn Tấn Lê, khoa học được diễn đạt ngắn gọn dưới các định nghĩa sau:

Khoa học là một hình thái ý thức xã hội, tồn tại mang tính độc lập tương đối với các hình thái ý thức xã hội khác (ở đối tượng, hình thức phản ánh và mang một chức năng xã hội riêng biệt)

Khoa học là một hệ thống gồm những tri thức về tất cả mọi loại quy luật của vật chất và sự vận động của vật chất; Những quy luật của tự nhiên, xã hội và tư duy (theo Pierre Auger - UNESCO, Paris, 1961)

Theo tác giả Trần Thị Ngọc Trâm và Nguyễn Thị Nga trong quyển “Các HĐKPKH của trẻ mầm non” thì khoa học là kiến thức, hiểu biết thế giới; là quá trình tìm hiểu, khám phá thế giới Khoa học với trẻ nhỏ là quá trình tìm hiểu,

khám phá thế giới tự nhiên [29, tr.12]

Tóm lại, khoa học được cho là hệ thống những tri thức tích cực có được nhờ trải qua quá trình tìm tòi, phát hiện, khám phá, trải nghiệm về thế giới xung quanh

1.2.1.2 Khám phá

Là một HĐ tìm kiếm, xem xét, điều tra, hoặc thử nghiệm Dựa trên những

số liệu, tài liệu, kiến thức,… đạt được từ các thí nghiệm nghiên cứu khoa học để phát hiện ra những cái mới về bản chất sự vật, về thế giới tự nhiên và xã hội, và để sáng tạo phương pháp và phương tiện kỹ thuật mới cao hơn, giá trị hơn Con người muốn làm nghiên cứu khoa học phải có kiến thức nhất định về lĩnh vực nghiên cứu

và cái chính là phải rèn luyện cách làm việc tự lực, có phương pháp từ lúc ngồi trên ghế nhà trường

Theo GS Vũ Cao Đàm, khám phá là một HĐ trong nghiên cứu khoa học nhằm nhận ra cái vốn có (phát hiện) quy luật xã hội, vật thể / trường, hiện tượng và

Trang 27

15

nhận ra cái vốn có (phát minh) quy luật tự nhiên; từ đó có thể tạo ra cái chưa từng

có mới về nguyên lý kỹ thuật và có thể áp dụng được (sáng chế )

Trong quyển “Từ điển tiếng Việt” của Viện ngôn ngữ học do Hoàng Phê chủ biên: Khám phá đó là tìm thấy, phát hiện ra cái ẩn giấu, những bí mật [17, tr.489]

1.2.1.3 Khám phá khoa học

HĐKPKH dành cho trẻ MN là một môn học độc lập ở trường được nhìn

nhận, hiểu và định nghĩa dưới nhiều góc độ khác nhau Có quan niệm cho rằng HĐKPKH là quá trình trẻ tích cực tham gia HĐ thăm dò, tìm hiểu thế giới tự

nhiên Đó là quá trình quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định,…[29] Như vậy, với quan niệm này thì KPKH là HĐ nhận thức của cá nhân trẻ nhằm phát hiện ra những kiến thức cơ bản về thế giới xung quanh, là HĐ tìm thấy, phát hiện ra tri thức tích cực được ẩn giấu từ thế giới xung quanh Quan niệm này đã nêu rõ được những đặc trưng của HĐKPKH Vì lẽ đó, chúng tôi quan niệm:

HĐKPKH là HĐ nhận thức nhằm giúp trẻ tự chiếm lĩnh hệ thống tri thức, là quá trình tìm tòi, phát hiện, trải nghiệm thực tế, khám phá thế giới xung quanh bằng cách quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định, mục đích chung làm tăng hiểu biết, nâng cao hơn khả năng tư duy của cá nhân

1.2.2 Đặc điểm tâm sinh lý của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi có những đặc điểm tâm sinh lý như sau [16]:

- Trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi đã biết tương đối nhiều về bản thân, biết điều khiển những cảm xúc và hành vi, điều đó tạo điều kiện cho sự chủ động của hành vi Ở mẫu giáo lớn, ý thức bản ngã của trẻ đã được xác định, trẻ đã có khả năng so sánh mình với những người khác Trẻ đã hiểu được giới tính của mình và biết phải thể hiện thế nào cho phù hợp với giới tính Trẻ đã có thể lĩnh hội các khái niệm sơ đẳng và có các lập luận, kết luận chính xác khi được dạy dỗ

- Trẻ mẫu giáo lớn có nhu cầu nhận thức thế giới xung quanh Ở trẻ mức độ đầu tiên của nhu cầu nhận thức là nhu cầu có những ấn tượng từ thế giới bên ngoài

Trang 28

16

Điều này biểu hiện ở chỗ, trẻ thích tò mò, tiếp xúc và khám phá các đối tượng của thế giới xung quanh Từ đó, nhu cầu của trẻ phát triển thành tính ham hiểu biết, thể hiện rõ ở những câu hỏi của trẻ Trẻ 5 – 6 tuổi thường đưa ra hàng loạt câu hỏi về một đối tượng cụ thể nào đó mà trẻ quan tâm Ví dụ, nhìn thấy con sâu, trẻ sẽ có vô

số thắc mắc như: “Con sâu ăn gì? Con sâu có mấy chân? Tại sao con sâu lại có thể thành con bướm xinh đẹp? Tại sao con sâu lại chui được vào trong cái kén? .” Mức độ cao hơn của tính ham hiểu biết là hứng thú nhận thức Nó được thể hiện ở mong muốn tìm hiểu những điều mới, làm rõ cái chưa biết về đặc điểm, tính chất, mối quan hệ giữa các đối tượng với nhau

- Khả năng chú ý của trẻ 5 – 6 tuổi đã tập trung và bền vững hơn nhiều so với lứa tuổi trước, ghi nhớ có chủ định được hoàn thiện dần Tuy vậy, cho đến cuối độ tuổi mẫu giáo các quá trình tâm lý không chủ định vẫn chiếm ưu thế trong HĐ tâm

lý của trẻ Ghi nhớ cũng có tính chủ động nhiều hơn Ở tuổi mẫu giáo trẻ chỉ mới

có khả năng nhận biết được các dấu hiệu bên ngoài của đối tượng Trẻ dễ dàng tập trung chú ý, ghi nhớ các đối tượng hấp dẫn, ngộ nghĩnh Trẻ nhận biết các thuộc tính của đối tượng một cách chính xác khi được tiếp xúc, khám phá đối tượng bằng tất cả các giác quan (mắt nhìn, tay sờ, mũi ngửi, miệng nếm, tai nghe) Ví dụ, trẻ biết chanh chua khi nếm, biết hoa thơm khi ngửi, biết vỏ chuối nhẵn bóng và trơn

- Ở trẻ mẫu giáo lớn, kiểu tư duy trực quan hình tượng vẫn mạnh mẽ và chiếm ưu thế, vào cuối tuổi mẫu giáo lớn đã xuất hiện kiểu tư duy trực quan sơ đồ

Nó cho phép trẻ đi sâu vào những mối liên hệ phức tạp của sự vật và mở ra khả năng nhìn thấy bản chất của sự vật, hiện tượng, giúp trẻ lĩnh hội kiến thức ở trình

độ khái quát cao nhưng vẫn nằm trong phạm vi của tư duy trực quan hình tượng nói chung.Trẻ có thể hiểu được bản chất, mối quan hệ của sự vật, hiện tượng khi tham gia HĐ khám phá Trẻ có khả năng hiểu một cách dễ dàng và nhanh chóng về cách biểu diễn sơ đồ và sử dụng có kết quả những sơ đồ đó để tìm hiểu sự vật Trẻ mẫu giáo lớn bắt đầu xuất hiện những yếu tố của tư duy logic Biểu hiện ở chỗ trẻ

có khả năng suy luận dựa vào vốn kinh nghiệm và biểu tượng trong đầu của trẻ rất

Trang 29

17

tốt Trẻ hay hỏi các câu hỏi “Vì sao?”, “Làm như thế nào?”, “Tại sao lại như thế?”…Trẻ 5 – 6 tuổi bắt đầu biết phân tích ngầm, suy luận và sắp xếp theo các quá trình diễn tiến theo trình tự logic

Theo tác giả L.A.Venger, tư duy trực quan sơ đồ của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

là quá trình hình thành các biểu tượng về không gian thật (3 chiều) vào một sơ đồ (không gian 2 chiều) theo một chuẩn trong một hệ quy chiếu nhất định bằng các ký hiệu đã được quy ước, và đọc hiểu sơ đồ (giải mã), tức là từ một sơ đồ không gian

2 chiều trẻ có thể xác định vị trí của các vật tồn tại trong không gian thật (3 chiều) theo hướng và mốc định hướng nhất định Tư duy trực quan sơ đồ là kiểu trung gian quá độ để chuyển từ kiểu tư duy trực quan hình tượng lên kiểu tư duy mới khác về chất, đó là tư duy logic (tư duy trừu tượng) Kiểu tư duy này đã xuất hiện

ở tuổi mẫu giáo lớn khi trẻ biết sử dụng thành thạo các vật thay thế Khi đã phát triển tốt các chức năng ký hiệu của ý thức, trẻ bắt đầu hiểu rằng có thể biểu thị một

sự vật hay một hiện tượng nào đó bằng những từ ngữ hay những ký hiệu khác

- Trẻ mẫu giáo lớn đã có khả năng tổng hợp và khái quát hóa đơn giản những dấu hiệu tiêu biểu bên ngoài khác hay giống nhau, phân loại, phân nhóm, so sánh các đối tượng xung quanh Trẻ biết so sánh đặc điểm giống và khác nhau của một vài đối tượng, biết phân nhóm các đối tượng theo một hay vài dấu hiệu rõ nét Trẻ

có khả năng vận dụng những vốn kinh nghiệm, những điều trẻ đã biết vào cuộc sống xung quanh sâu và rộng hơn lứa tuổi trước Trẻ đã có thái độ thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ của mình Trẻ có ý thức đối với hành động văn hóa và hành

vi văn minh trong cuộc sống

- Ở trẻ 5 tuổi, theo L.X.Vugotxki diễn ra “Sự trí tuệ hóa cảm xúc” Trẻ có khả năng ý thức, hiểu và giải thích những tình cảm của riêng mình và trạng thái xúc cảm của bạn bè Trẻ đã biết đánh giá nhóm bạn bè qua sự giúp đỡ, hợp tác trong học tập và vui chơi, chia sẻ suy nghĩ, tình cảm, xuất hiện tình bạn bè

- Ở lứa tuổi này, kinh nghiệm xã hội của trẻ rất nhiều Trẻ biết thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ của mình, hiểu được ý nghĩa của lao động đối với con người

Có ý thức đối với hành động văn hóa và hành vi văn minh trong cuộc sống

Trang 30

18

Từ những đặc điểm trên đây của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi khi GV tổ chức HĐKPKH cho trẻ, cần lựa chọn đối tượng phù hợp, xuất phát từ nhu cầu và hứng thú của trẻ, đưa ra nhiệm vụ nhận thức rõ ràng, cụ thể, sử dụng một số biện pháp, thủ thuật để thu hút sự chú ý của trẻ Bên cạnh đó, GVMN cần thường xuyên sử dụng, lồng ghép trò chơi, bài tập, HĐ tạo hình,…để giúp trẻ củng cố, rèn luyện trí nhớ có chủ định Đây chính là những điều kiện cần thiết để HĐKPKH của trẻ mang tính thực chất và đạt được hiệu quả hơn Tạo nhiều cơ hội cho trẻ được khám phá các tính chất của đối tượng bằng tất cả các giác quan, cần chú trọng sử dụng các phương pháp dạy học tích cực như: thí nghiệm, trò chơi, đặt giả thuyết, đưa ra

câu hỏi cho đối tượng, giải quyết vấn đề… để trẻ được tìm hiểu đặc điểm, tính

chất, lợi ích, mối liên hệ qua lại giữa các sự vật hiện tượng trong thế giới xung quanh thông qua những HĐ của chính trẻ

1.2.3 Ý nghĩa của hoạt động khám phá khoa học của trẻ 5-6 tuổi ở mầm non

HĐKPKH của trẻ MN có ý nghĩa to lớn trong việc phát triển trí tuệ, phát triển ngôn ngữ và hình thành, phát triển nhân cách cho trẻ HĐKPKH của trẻ bao gồm: Khám phá môi trường tự nhiên và khám phá môi trường xã hội

- Trước hết HĐKPKH góp phần phát triển nhận thức cho trẻ Qua quá trình KPKH về các sự vật, hiện tượng xung quanh, trẻ được trực tiếp tiếp xúc với các đối tượng, điều đó làm thỏa mãn tính tò mò, lòng ham hiểu biết, kích thích và nuôi dưỡng hứng thú của trẻ, mở cho trẻ cánh cửa bước vào thế giới rộng lớn hơn Thông qua HĐ này trẻ được trực tiếp thao tác, hành động, HĐ với đối tượng, trẻ được thử và sai, được sử dụng các giác quan để khám phá nhờ đó mà các quá trình tâm lý: cảm giác, tri giác, trí nhớ, tư duy, ngôn ngữ, tưởng tượng được rèn luyện, phát triển HĐKPKH đặt ra nhiều nhiệm vụ nhận thức đòi hỏi trẻ phải giải quyết Trẻ phải suy nghĩ tìm ra lời giải đáp, đưa ra dự đoán, tìm ra phương án giải quyết

Do vậy tính độc lập, chủ động, tích cực, tự giác, sáng tạo của trẻ phát triển Bên cạnh đó, hệ thống kiến thức đúng đắn về môi trường xung quanh giúp trẻ HĐ có hiệu quả trong các trò chơi, HĐ tạo hình, lĩnh hội các biểu tượng toán sơ

Trang 31

19

đẳng…Và chính những kiến thức đơn giản về đặc điểm, tính chất, các mối liên hệ

và sự phát triển của các sự vật mà trẻ thu nhận được sẽ là cơ sở cho những kiến thức khoa học sau này trẻ được học và tiếp thu ở trường phổ thông

Sự phát triển nhận thức của trẻ thông qua tương tác qua lại tích cực giữa trẻ với môi trường vật chất và môi trường xã hội xung quanh Chất lượng của HĐ nhận thức liên quan đến các thái độ nhận thức và các kỹ năng nhận thức của trẻ Sự phát triển của quá trình nhận thức phụ thuộc vào sự trưởng thành của trẻ, vào các kích thích và các trải nghiệm có trong môi trường, vào các vấn đề mà trẻ tiếp xúc trực tiếp trong môi trường và vào các vấn đề do người lớn tổ chức hướng dẫn [29, tr.9]

- Ngoài ra HĐKPKH còn góp phần quan trọng vào việc phát triển các lĩnh vực khác như: ngôn ngữ, tình cảm – xã hội, thẩm mỹ, thể chất cho trẻ

Vì vậy, khi tổ chức HĐKPKH cho trẻ, GVMN cần thỏa mãn nhu cầu nhận thức của trẻ bằng cách tạo điều kiện cho trẻ tự do tiếp xúc, khám phá đối tượng; Tránh lối áp đặt, gò bó trẻ, trả lời tất cả những câu hỏi, những thắc mắc của trẻ; tôn trọng hứng thú, ý kiến và cách khám phá riêng, sáng tạo của từng trẻ…

1.2.4 Đặc điểm hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

1.2.4.1 Mục tiêu của hoạt động khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Mục tiêu chính của HĐKPKH của trẻ ở trường MN không phải là học hỏi

những kiến thức khoa học mà là HĐ trải nghiệm, tìm tòi, khám phá những gì trẻ quan tâm và muốn tìm hiểu Đối với trẻ MN, học khoa học chủ yếu là học cách suy nghĩ chứ chưa phải là học những quy luật của khoa học Điều quan trọng là GV giúp trẻ suy nghĩ nhiều hơn về những gì chúng nhìn thấy và đang làm, kích thích trẻ quan sát, xem xét, suy luận, phỏng đoán về các sự vật và hiện tượng xung quanh [28,tr.68]; nuôi dưỡng phát triển trí tò mò tự nhiên của trẻ về thế giới; mở rộng và trau dồi kỹ năng quan sát, so sánh, phân loại, suy luận, chia sẻ thông tin, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định; nâng cao hiểu biết của trẻ về thế giới tự nhiên.[5, tr204]

Trang 32

- Khám phá môi trường tự nhiên: Môi trường tự nhiên là môi trường giáo

dục rất hấp dẫn đối với trẻ, giúp trẻ hình thành ở trẻ những biểu tượng về thiên nhiên hôm nay sẽ là cơ sở khoa học cho tương lai khi trẻ tiếp thu những tri thức tự nhiên Thông qua HĐ với thiên nhiên sẽ phát triển ở trẻ năng lực quan sát, khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, phát triển trí thông minh, vốn sống, tình cảm thẩm mỹ, đạo đức

Thiên nhiên là kho tàng vô tận, làm giàu có tâm hồn trẻ thơ, nhưng trẻ không thể tự mình có hiểu biết đúng đắn về thiên nhiên xung quanh dù chỉ là nhận thức ban đầu vì vậy người lớn tổ chức để hướng dẫn trẻ tiếp thu những biểu tượng đúng đắn vể môi trường thiên nhiên Nhờ có giáo dục thiên nhiên mới trở thành những phương tiện để hình thành nhân cách cho trẻ

- Khám phá môi trường xã hội: Môi trường xã hội là môi trường có vai trò

quan trọng đối với sự hình thành và phát triển nhân cách của trẻ, là nơi trẻ gia nhập vào các mối quan hệ xã hội: quan hệ với người lớn, với bạn bè Muốn giáo dục trẻ trưởng thành con người phải tổ chức cho trẻ HĐ trong môi trường xã hội theo mục tiêu giáo dục của xã hội Gia đình là môi trường xã hội đầu tiên đối với trẻ Mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình và đối với trẻ có tác động rất lớn đến trẻ

Do đó cần phải tổ chức cuộc sống vật chất và tinh thần trong gia đình sao cho tạo ra một môi trường giáo dục tốt đối với trẻ Ngoài gia đình là nhà trẻ, trường mẫu giáo

HĐ chung của trẻ nhà trẻ - trường, lớp mẫu giáo là tiền đề để giáo dục trẻ ý thức cộng đồng Quê hương là một môi trường xã hội, gần gũi có tác dụng trực tiếp đến việc giáo dục trẻ Quê hương đó là những người thân, bà con hàng xóm, là những địa danh, di tích lịch sử, văn hóa địa phương, những phong tục, tập quán truyền thống văn hóa…tác động lên đứa trẻ góp phần hình thành nhân cách Để giúp trẻ khám phá môi trường xã hội, cần hướng dẫn trẻ:

Trang 33

21

- Làm quen với một số nghề nghiệp trong xã hội, bắt đầu giáo dục trẻ ý thức, thái độ tình yêu đối với lao động, trên cơ sở đó giáo dục những ước mơ, mong muốn làm con người có ích cho xã hội

- Làm quan và khám phá thế giới đồ vật Thế giới đồ vật là những vật vô tri

vô giác nhưng thế giới đồ vật thể hiện kinh nghiệm lao động xã hội, trình độ phát triển khoa học kĩ thuật (qua hình dáng, chất liệu) xúc cảm, tình cảm của chủ thể làm ra nó Vì vậy, việc cho trẻ làm quen và khám phá thế giới đồ vật có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự hiểu biết của trẻ về thế giới, với sự phát triển nhận thức, tư duy khoa học cho trẻ

Như vậy: KPKH có ý nghĩa vô cùng quan trọng trong việc giáo dục trẻ em,

nó cung cấp cho trẻ vốn tri thức đầu tiên, cơ bản nhất về xã hội, con người, thiên

nhiên… là nguồn gốc để hình thành ở trẻ tâm hồn và tình cảm con người

1.2.4.3 Hình thức khám phá khoa học của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

Hình thức KPKH của trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi thường là tập trung theo các nhóm lớn, các nhóm nhỏ, cả lớp, cá nhân, hoặc dưới hình thức trò chuyện, đàm thoại, lao động tự phục vụ

Các hình thức KPKH của trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi chủ yếu thông qua HĐ trong giờ học và ngoài giờ học Cụ thể là:

+ KPKH thông qua HĐ ngoài trời: Trẻ KPKH theo nhóm, lớp dưới sự hướng dẫn của GV các sự vật, hiện tượng thiên nhiên bên ngoài lớp học Qua đó trẻ được tìm hiểu, làm quen và phát hiện ra sự thay đổi, được thí nghiệm, khám phá ra những điều mới lạ bên ngoài

+ KPKH thông qua HĐ tham quan: Ở hình thức này mức độ thường xuyên không nhiều những qua đó trẻ tích lũy được nhiều kiến thức, kinh nghiệm về tự nhiên và xã hội Qua KPKH trẻ tiếp tục phát triển các kỹ năng nhận thức như: Quan sát, phán đoán, suy luận, phân tích, so sánh

+ KPKH thông qua HĐ ở các góc (HĐ vui chơi): Trẻ được tự do lựa chọn nội dung khám phá (ví dụ: ở góc thiên nhiên trẻ chơi với cát, nước, làm thí nghiệm

Trang 34

1.3 Tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi

1.3.1 Nguyên tắc tổ chức hoạt động khám phá khoa học

1.3.1.1 Đảm bảo tính mục đích

Tổ chức cho trẻ KPKH hướng tới thực hiện mục tiêu chung của GDMN là “ hình thành ở trẻ những chức năng tâm lý, những cơ sở ban đầu của nhân cách, năng lực làm người của trẻ và chuẩn bị cho trẻ vào học phổ thông có hiệu quả ” trên thực tế, các nhiệm vụ giáo dưỡng như cung cấp kiến thức rèn luyện năng lực trí tuệ thường được chú trọng hơn các nhiệm vụ giáo dục

1.3.1.2 Đảm bảo tính khoa học và phát triển

Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học trong tổ chức thực hiện HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thể hiện như sau:

- Việc tổ chức HĐKPKH cho trẻ cần được xây dựng chương trình, kế hoạch cho các HĐ, có mục tiêu, nội dung, phương pháp, cách thức triển khai HĐ, phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ 5-6 tuổi

- Các HĐKPKH phải đảm bảo cung cấp được cho trẻ những hiểu biết có tính khoa học về thế giới tự nhiên và xã hội xung quanh trẻ

Nguyên tắc đảm bảo tính phát triển trong tổ chức thực hiện HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi thể hiện như sau:

+ Phát triển đối tượng cho trẻ khám phá: các sự vật, hiện tượng không tồn tại

ở một trạng thái cố định mà nó luôn nằm trong sự thay đổi, phát triển không ngừng + Phát triển về nội dung và phương pháp cho trẻ khám phá: cần áp dụng nguyên tắc “ dạy một biết mười “

Trang 35

1.3.1.5 Đảm bảo tính tích cực hoạt động của trẻ

Các HĐKPKH khi GVMN tổ chức cho trẻ, cần đảm bảo phát huy tính tích cực của trẻ Tính tích cực của trẻ được biểu hiện ở sự nhanh nhẹn, thích tiếp xúc với đối tượng bằng nhiều giác quan và tư duy linh hoạt, thích đặt các câu hỏi với cô giáo, với bạn trong quá trình tri giác đối tượng, trong quá trình thao tác với đối tượng bằng tay

Trẻ tự giác, hứng thú và tích cực tham gia vào HĐ khám phá môi trường tự nhiên, môi trường xã hội, trong đó là khám phá thế giới đồ vật, khung cảnh thiên nhiên Vì vậy, GV cần thay đổi các HĐKPKH một cách thường xuyên, với nội dung

và hình thức phong phú, thường xuyên động viên, khuyến khích và tạo nhiều cơ hội cho trẻ tham gia váo các HĐ, được trải nghiệm và khám phá

1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5 – 6 tuổi ở các trường mầm non

Việc tổ chức các HĐKPKH cho trẻ nhằm hướng tới các mục tiêu sau:

- Trẻ tự mình quan sát được đối tượng, thao tác với đồ vật bằng tay để phát hiện ra các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng;

Trang 36

24

- Tạo điều kiện cho trẻ tham gia trực tiếp vào các HĐ, biến đổi và tác động vào các sự vật, hiện tượng, từ đó mà nhận thức được tri thức mới Điều đó giúp trẻ nhận thức sâu sắc hơn, độc lập hơn, phát huy tính tích cực tư duy hơn và rèn luyện

kỹ năng, kỹ xảo.[15]

- Phát hiện các năng lực trí tuệ để trẻ có thể phát hiện vấn đề, tích lũy vốn hiểu biết và giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra trong cuộc sống

- Hình thành thái độ tích cực đối với môi trường xung quanh

- Cung cấp hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về các sự vật, hiện tượng xung quanh [16, tr.26]

Ở trường MN thông qua các HĐ đối tượng – cảm tính GV có thể tổ chức HĐ dạy học khám phá Ví như cho trẻ gieo hạt để trẻ phát hiện hạt có thuộc tính nảy mầm; thuộc tính của nam châm hút được những vật bằng sắt; qua sự phản xạ tia nắng mặt trời trên gương đặt trong một chậu nước sẽ thu được phổ quang bảy sắc cầu vồng; qua thiết bị vận động của trái đất quanh mặt trời (được thay bằng một nguồn sáng) để trẻ có biểu tượng sự hình thành ngày và đêm; Qua đó trẻ lĩnh hội được tri thức, kỹ năng, kỹ xảo và phương thức hành động, diễn ra dưới sự hướng dẫn của GV.[7,tr.91, 92]

Với mục tiêu trên, nhiệm vụ tổ chức HĐKPKH cho trẻ là:

- Cung cấp hệ thống kiến thức đơn giản, chính xác, cần thiết về các sự vật, hiện tượng gần gũi xung quanh

- Phát triển các năng lực nhận thức để trẻ có thể tự phát hiện vấn đề, tích lũy kiến thức và giải quyết các tình huống đơn giản xảy ra trong cuộc sống

- Giáo dục thái độ ứng xử đúng đắn đối với thiên nhiên và xã hội

- Phát triển toàn diện cho trẻ về phẩm chất, trí tuệ và năng lực sẵn có của bản thân qua việc tham gia vào các HĐKPKH

1.3.3 Nội dung tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi

Nội dung của HĐKPKH của trẻ 5 – 6 tuổi được thiết kế dựa trên các căn cứ: đặc điểm, dấu hiệu đặc trưng; sự phong phú, đa dạng của các sự vật hiện tượng, mối quan hệ

Trang 37

25

của các sự vật hiện tượng với nhau và với môi trường sống; Sự thay đổi và phát triển của chúng GV cần căn cứ vào trình độ, khả năng hứng thú của trẻ và điều kiện hoàn cảnh của trường để lựa chọn nội dung phù hợp cho trẻ khám phá

- Cho trẻ khám phá và nhận ra những nét đặc trưng của vật sống, đồ vật và những sự vật, hiện tượng quan sát được bằng cách sử dụng tất cả các giác quan một cách thích hợp

- Cho trẻ xem xét những nét giống nhau và khác nhau của các sự vật, hiện tượng

- Cho trẻ quan sát, xem xét, phỏng đoán các sự vật, hiện tượng xung quanh

- Dành thời gian cho trẻ tự khám phá, trải nghiệm và chia sẻ, bày tỏ ý kiến của mình

- Khích lệ cho trẻ suy nghĩ về những gì chúng đang nhìn thấy, đang làm và phát triển những suy nghĩ, ý tưởng của mình và quan tâm đến môi trường xung quanh

- Sử dụng câu hỏi gợi mở để giúp trẻ phát triển suy nghĩ của mình

- Cho phép trẻ được HĐ và làm những công việc phục vụ cho bản thân trẻ vì những công việc đó có thể sẽ là những bài học và trải nghiệm tốt cho trẻ về khoa học Tạo cho trẻ môi trường HĐKPKH phong phú, hấp dẫn với các đồ dùng, đồ chơi, các nguyên vật liệu khác nhau [27, tr 68]

1.3.4 Cách thức của việc tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5- 6 tuổi

Tổ chức HĐKPKH cần bắt buộc phải đi theo một quy trình, cách thức chung,

có sự logic từ đầu HĐKP đến khi kết thúc HĐKPKH Quy trình tổ chức như sau:

- Bước 1: Tổ chức cho trẻ quan sát đối tượng: GV chuẩn bị đầy đủ các đồ dùng, nguyên vật liệu cần thiết, phù hợp với nội dung cần khám phá (môi trường HĐ);

- Bước 2: Đặt vấn đề, đưa ra giả thuyết: GV đưa ra những câu hỏi gợi mở, kích thích hứng thú và trí tò mò của trẻ, trẻ bắt đầu có những dự đoán đơn giản và phát triển dần thành những suy luận rời rạc, hoặc logic hơn Trẻ sẽ dần có nhiều hơn những câu hỏi ở dạng giả thuyết với những HĐKPKH tiếp theo

Trang 38

- Bước 5: Hướng dẫn trẻ giải quyết vấn đề: GV cùng trẻ kết luận vấn đề, trẻ hiểu và giải thích được quá trình diễn ra, hiểu được nguyên nhân của sự thay đổi/ kết quả đó là do đâu Qua HĐKPKH đó trẻ hiểu được nguyên nhân của sự thay đổi của sự vật, hiện tượng, vấn đề khám phá dựa vào kết quả của HĐKPKH Khi kết quả của HĐKPKH đã có, GV cần để trẻ tự nêu kết luận hoặc gợi ý để trẻ tự mình giải thích được nguyên nhân dẫn đến sự thay đổi của sự vật, hiện tượng đưa đến kết quả Với những HĐKPKH có nội dung khó giải thích cho trẻ thì GV cần tìm hướng tháo gỡ phù hợp với trình độ nhận thức của trẻ nhưng vẫn phải đảm bảo tính khoa học của nó Ví dụ: Với HĐKPKH “Trứng chìm – trứng nổi”, trẻ chỉ có thể đưa ra kết luận và hiểu rằng quả trứng nằm lơ lửng giữa 2 lớp chất lỏng vì trứng nặng hơn nước thường nên nó nằm phía dưới của lớp nước thường nhưng nhẹ hơn nước muối nên trứng nổi trên nước muối Kết luận nước muối nặng hơn nhưng chưa thể lý giải vì sao nước muối lại nặng hơn nước thường cho trẻ vì với trình độ nhận thức của trẻ là chưa đủ

- Bước 6: Vẽ, ghi lại những gì trẻ phát hiện ra: Ghi nhớ lại kết quả HĐKPKH bằng cách vẽ ký hiệu, sơ đồ Hình thành cho trẻ kỹ năng diễn đạt, biểu diễn bằng ký hiệu cho trẻ, đặc biệt trong giai đoạn phát triển tư duy sơ đồ, tư duy logic nhưng GVMN thường hay bỏ qua Trẻ tự ghi nhớ lại kết quả HĐKPKH bằng ký hiệu, sơ đồ (trẻ vẽ lại theo cách hiểu) Vấn đề không phải là vẽ ký hiệu như thế nào mà là sự thống nhất về cách gọi tên, biểu đạt của các sự vật, hiện tượng giữa GV với trẻ

- Bước 7: Củng cố kết quả, mở rộng vấn đề: GV giúp trẻ củng cố, tổng kết lại những điều cơ bản nhất trong HĐKPKH vừa thí nghiệm Đặt câu hỏi gợi mở để trẻ liên hệ thêm vấn đề khám phá và tăng hơn khả năng tư duy, sáng tạo Cuối cùng là củng cố lại kết quả của HĐKPKH, mở rộng vấn đề khám phá, liên hệ những ứng dụng thực tiễn đời sống xung quanh Sau khi kết thúc HĐKPKH GV và trẻ có thể đưa

Trang 39

27

ra những câu hỏi gợi mở có liên quan đến HĐKPKH đó sẽ giúp trẻ duy trì hứng thú, kích thích thêm sự tò mò, tìm hiểu để giải tỏa tiếp nhu cầu nhận thức vừa được khơi gợi Đây là cách để GV có thêm nhiều ý tưởng tổ chức cho trẻ những HĐKPKH mới lạ mà mang tính hấp dẫn cao

Với cách thức tiến hành tổ chức một HĐKPKH theo đúng trình tự như vậy trẻ

sẽ dễ dàng phát triển các kỹ năng KPKH hơn và vai trò của người GV trong việc hướng dẫn, hỗ trợ trẻ là rất quan trọng

Như vậy mỗi GVMN đều có những lựa chọn riêng trong nội dung KPKH nhưng cần thống nhất về trình tự các bước trong quá trình tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo

5 - 6 tuổi Đây cũng chính là một điều cần lưu ý để các biện pháp đề ra ở chương sau phải vừa giúp trẻ tham gia vào HĐKPKH theo đúng trình tự, vừa giúp trẻ phát triển

được những kỹ năng KPKH cần thiết

1.4 Đánh giá kết quả tổ chức hoạt động khám phá khoa học cho trẻ mẫu giáo 5

- 6 tuổi ở các trường mầm non

Để đánh giá được kết quả của việc tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi ở các trường MN, chúng tôi đánh giá các mức độ trẻ khám phá được đối tượng Tiêu chí và thang đánh giá như sau:

Tiêu chuẩn 1: Khám phá đối tượng bậc cơ bản: 3 điểm

Tiêu chí 1: Quan sát được đầy đủ các thuộc tính bề ngoài của đối tượng: 1 điểm Tiêu chí 2: So sánh được đối tượng này với đối tượng khác: 1 điểm

Tiêu chí 3: Phân loại được đối tượng: 1 điểm

Tiêu chuẩn 2: Khám phá đối tượng bậc trung: 3 điểm

Tiêu chí 4: Suy luận được những biểu hiện, dự đoán được diễn biến/ sự thay đổi của đối tượng của đối tượng: 1,5 điểm

Tiêu chí 5: Trải nghiệm, thao tác được với đối tượng: 1,5 điểm

Tiêu chuẩn 3: Khám phá đối tượng bậc cao: 4 điểm

Tiêu chí 6: Kết luận được bản chất của đối tượng: 2 điểm

Tiêu chí 7: Liên hệ được với thự tiễn: 2 điểm

Thang điểm đánh giá:

Trang 40

28

Đạt loại tốt ( 9 đến 10 điểm)

Đạt loại khá ( 7 đến 8 điểm)

Đạt loại trung bình ( 5 đến 6 điểm)

Đạt loại yếu ( dưới 5 điểm)

Kết luận chương 1

Hoạt động KPKH là một trong các HĐ có vai trò hết sức quan trọng trong các HĐ của trẻ ở trường MN Thông qua HĐ sẽ phát triển ở trẻ năng lực quan sát, khả năng phân tích, so sánh, tổng hợp, phát triển trí thông minh, vốn sống, tình

cảm thẩm mỹ, đạo đức là phương tiện để hình thành nhân cách cho trẻ HĐKPKH giúp trẻ tự chiếm lĩnh hệ thống tri thức, là quá trình tìm tòi, phát hiện, trải nghiệm thực tế, khám phá thế giới xung quanh bằng cách quan sát, so sánh, phân loại, thử nghiệm, dự đoán, suy luận, thảo luận, giải quyết vấn đề, đưa ra quyết định, mục đích chung làm tăng hiểu biết, nâng cao hơn khả năng tư duy của cá nhân

Mục tiêu chính của HĐKPKH của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi ở trường MN không

phải là học hỏi những kiến thức khoa học mà là HĐ trải nghiệm, tìm tòi, khám phá những gì trẻ quan tâm và muốn tìm hiểu Nội dung HĐKPKH của trẻ mẫu giáo 5-6 tuổi tập trung vào khám phá môi trường tự nhiên và môi trường xã hội xung quanh trẻ Hình thức KPKH của trẻ khá phong phú: thông qua HĐ ngoài trời, HĐ tham quan, HĐ góc, HĐ vui chơi và sinh hoạt hàng ngày

Tổ chức HĐKPKH cho trẻ cần tuân thủ theo các nguyên tắc nhất định: Đảm bảo tính mục đích, tính khoa học, tính phát triển, tính thực tiễn, tính trực quan, tính thẩm

mỹ, tích tích cực Người GV khi tổ chức các HĐKPKH cho trẻ, cần xác định rõ mục đích, nội dung, phương thức tổ chức Khi kết thúc HĐ, cần tiến hành kiểm tra, đánh

giá kết quả trẻ KPKH

Mục tiêu của việc tổ chức HĐKPKH cho trẻ là giúp trẻ tự mình quan sát được

đối tượng, thao tác với đồ vật bằng tay để phát hiện ra các thuộc tính bề ngoài của sự vật, hiện tượng; tạo điều kiện cho trẻ tham gia trực tiếp vào các HĐ, biến đổi và tác động vào các sự vật, hiện tượng, từ đó mà nhận thức được tri thức mới Điều đố

Ngày đăng: 28/06/2017, 10:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ giáo dục và đào tạo (2015), Tài liệu đào tạo giáo viên mầm non. NXB Dân trí Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu đào tạo giáo viên mầm non
Tác giả: Bộ giáo dục và đào tạo
Nhà XB: NXB Dân trí
Năm: 2015
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non chu kỳ II (2004 – 2007), quyển 1, 2, NXB Giáo dục, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên mầm non chu kỳ II (2004 – 2007)
Nhà XB: NXB Giáo dục
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 3 – 6 tuổi, (Dự thảo) dự án đổi mới chương trình và sách giáo khoa, Hà Nội, tháng 4 năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo 3 – 6 tuổi
4. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Trung tâm nghiên cứu GDMN – Vụ Mầm non, Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo, Hà Nội 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng giáo viên thực hiện đổi mới hình thức tổ chức hoạt động giáo dục trẻ mẫu giáo
6. Nguyễn Hữu Châu (chủ biên), Phương pháp, phương tiện kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường, NXB ĐH Sư Phạm, 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp, phương tiện kĩ thuật và hình thức tổ chức dạy học trong nhà trường
Nhà XB: NXB ĐH Sư Phạm
7. Trịnh Dân – Đinh Văn Vang, (2011), Giáo dục học trẻ em (tập1,2), NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục học trẻ em
Tác giả: Trịnh Dân – Đinh Văn Vang
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2011
8. Võ Duy Dần, (2011), Giáo trình đại cương về phương pháp luận nghiên cứu khoa học, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình đại cương về phương pháp luận nghiên cứu khoa học
Tác giả: Võ Duy Dần
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2011
10. Bùi Hiển, Nguyển Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo (2001), Từ điển Giáo dục học, Nxb từ điển Bách khoa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Giáo dục học
Tác giả: Bùi Hiển, Nguyển Văn Giao, Nguyễn Hữu Quỳnh, Vũ Văn Tảo
Nhà XB: Nxb từ điển Bách khoa
Năm: 2001
11. Đặng Thành Hưng (2010), “Triết lý giáo dục trong thời kì công nghịêp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, Tạp chí giáo dục,( số 232) kì 2 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Triết lý giáo dục trong thời kì công nghịêp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế”, "Tạp chí giáo dục,(
Tác giả: Đặng Thành Hưng
Năm: 2010
12. Trần Bá Hoành, (2007), Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa, NXB ĐHSP, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đổi mới phương pháp dạy học, chương trình và sách giáo khoa
Tác giả: Trần Bá Hoành
Nhà XB: NXB ĐHSP
Năm: 2007
13. Trần Thị Hiệp- Bùi Thị Lâm – Hoàng Thị Nho – Trần Thị Minh Thành (2012), Giáo trình can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật, NXB Đại học sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình can thiệp sớm và giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật
Tác giả: Trần Thị Hiệp- Bùi Thị Lâm – Hoàng Thị Nho – Trần Thị Minh Thành
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
Năm: 2012
14. Thanh Huyền, (2011), Các trò chơi nhận thức và học tập, NXB văn hóa thông tin Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các trò chơi nhận thức và học tập
Tác giả: Thanh Huyền
Nhà XB: NXB văn hóa thông tin
Năm: 2011
15. Phùng Đình Mẫn –Lê Nam Hải –Phan Minh Tiến –Trần Văn Hiếu, (2011), Hướng dẫn ôn tập và thi tốt nghiệp môn tâm lý học trẻ em và giáo dục học trẻ em, NXB Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn ôn tập và thi tốt nghiệp môn tâm lý học trẻ em và giáo dục học trẻ em
Tác giả: Phùng Đình Mẫn –Lê Nam Hải –Phan Minh Tiến –Trần Văn Hiếu
Nhà XB: NXB Đại học Huế
Năm: 2011
16. Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Xuân (2012), Giáo trình Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh, NXB Giáo dục Đại học Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phương pháp cho trẻ mầm non khám phá khoa học về môi trường xung quanh
Tác giả: Hoàng Thị Oanh, Nguyễn Thị Xuân
Nhà XB: NXB Giáo dục Đại học Huế
Năm: 2012
17. Hoàng Phê (chủ biên) (1992), Từ điển tiếng Việt,Viện ngôn ngữ học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển tiếng Việt
Tác giả: Hoàng Phê (chủ biên)
Năm: 1992
18. Hoàng Thị Phương (2008), Giáo trình Lí luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh, NXB Đại học Sư phạm, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Lí luận và phương pháp hướng dẫn trẻ làm quen với môi trường xung quanh
Tác giả: Hoàng Thị Phương
Nhà XB: NXB Đại học Sư phạm
Năm: 2008
19. Lê Thị Ánh Tuyết, Đặng Thu Quỳnh (2006), Bé chuẩn bị vào lớp 1, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bé chuẩn bị vào lớp 1
Tác giả: Lê Thị Ánh Tuyết, Đặng Thu Quỳnh
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2006
20. Nguyễn Ánh Tuyết, Trò chơi trẻ em, NXB Phụ nữ, 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Trò chơi trẻ em
Nhà XB: NXB Phụ nữ
21. Nguyễn Phụ Thông Thái , Hình thành kĩ năng học tập cơ bản cho trẻ lớp 1, Luận án tiến sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hình thành kĩ năng học tập cơ bản cho trẻ lớp 1
22. Nguyễn Thị Thanh Thuỷ (2004), Khám phá và thử nghiệm dành cho trẻ nhỏ, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khám phá và thử nghiệm dành cho trẻ nhỏ
Tác giả: Nguyễn Thị Thanh Thuỷ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2. 1 Nhận thức của GV, Ban Giám Hiệu các trường MN thành phố Tuy  Hòa, tỉnh Phú Yên về tầm quan trọng của việc tổ chư ́ c HĐKPKH cho trẻ - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2. 1 Nhận thức của GV, Ban Giám Hiệu các trường MN thành phố Tuy Hòa, tỉnh Phú Yên về tầm quan trọng của việc tổ chư ́ c HĐKPKH cho trẻ (Trang 45)
Bảng 2. 3 Thời điểm tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2. 3 Thời điểm tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi (Trang 47)
Bảng 2.4 thể hiện các kỹ năng nhận thức cần phát triển cho trẻ trong - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2.4 thể hiện các kỹ năng nhận thức cần phát triển cho trẻ trong (Trang 49)
Bảng 2. 7 Quy trình tổ chức HĐKPKH cho trẻ 5 –  6 tuổi - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2. 7 Quy trình tổ chức HĐKPKH cho trẻ 5 – 6 tuổi (Trang 53)
Bảng 2. 8 Cơ sở tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2. 8 Cơ sở tổ chức HĐKPKH cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi (Trang 58)
Bảng 2. 9  Mức độ thực hiện của trẻ sau khi cô hướng dẫn khám phá khoa học - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2. 9 Mức độ thực hiện của trẻ sau khi cô hướng dẫn khám phá khoa học (Trang 59)
Bảng 2. 12 Hiểu biết của trẻ về các vấn đề cụ thể trong mỗi chủ đề - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2. 12 Hiểu biết của trẻ về các vấn đề cụ thể trong mỗi chủ đề (Trang 61)
Bảng 2. 13 Khó khăn khi tổ chức HĐKPKH cho trẻ - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 2. 13 Khó khăn khi tổ chức HĐKPKH cho trẻ (Trang 63)
Bảng 3. 1 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo %) - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 3. 1 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo %) (Trang 84)
Bảng 3. 2 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo tiêu chí) - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 3. 2 Kết quả kiểm tra trước TN (tính theo tiêu chí) (Trang 85)
Bảng 3. 3 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo %) - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 3. 3 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo %) (Trang 88)
Bảng 3. 5 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo tiêu chí) - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Bảng 3. 5 Kết quả kiểm tra sau TN (tính theo tiêu chí) (Trang 91)
2.3  Bảng điểm hoạt động thực hành của lớp TN - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
2.3 Bảng điểm hoạt động thực hành của lớp TN (Trang 117)
2.4  Bảng điểm hoạt động thực hành của lớp ĐC - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
2.4 Bảng điểm hoạt động thực hành của lớp ĐC (Trang 118)
Hình thức: - Tổ chức hoạt động khám phá khoa học ở các trường mầm non thành phố tuy hòa, tỉnh phú yên
Hình th ức: (Trang 125)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w