1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên

127 340 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI --- NGUYỄN MINH QUANG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở KHU DU LỊCH GÀNH ĐÁ ĐĨA, XÃ AN NINH ĐÔNG, HUYỆN TUY AN,

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-

NGUYỄN MINH QUANG

GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở KHU DU LỊCH GÀNH ĐÁ ĐĨA,

XÃ AN NINH ĐÔNG, HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ: KHOA HỌC GIÁO DỤC

Hà Nội, năm 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

-

NGUYỄN MINH QUANG

GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO

CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở KHU DU LỊCH GÀNH ĐÁ ĐĨA,

XÃ AN NINH ĐÔNG, HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

PGS-TS NGUYỄN THỊ THANH BÌNH

Hà Nội, năm 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất kỳ công trình nào đã công bố trước đây Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Nguyễn Minh Quang

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành chương trình cao học và thực hiện luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, giúp đỡ và góp ý nhiệt tình của quý thầy, cô khoa Tâm lý Giáo dục, trường đại học Sư phạm Hà Nội, đặc biệt là những thầy cô

đã tận tình dạy bảo cho tôi suốt thời gian học tập tại trường Tôi xin gửi lời biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Nguyễn Thị Thanh Bình, cô đã dành rất nhiều thời gian và tâm huyết hướng dẫn nghiên cứu và giúp tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã động viên, khuyến khích tôi trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Hà Nội, ngày 5/6/2017

Tác giả

Nguyễn Minh Quang

Trang 5

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN

MT Môi trường

GDBVMT Giáo dục bảo vệ môi trường

ÔNMT Ô nhiễm môi trường

UBND Ủy ban nhân dân

UBMTTQVN Ủy ban mặt trận tổ quốc Việt Nam

Trang 6

MỤC LỤC

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

3.1 Khách thể nghiên cứu 3

3.2 Đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 4

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 4

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn 4

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Điều tra Xã hội học) 4

7.2.2 Phương pháp quan sát thực địa (Điền dã) 4

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn 4

7.3 Phương pháp hỗ trợ (Toán thống kê) 5

8 Dự kiến cấu trúc của luận văn 5

Chương 1 6

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở CÁC KHU DU LỊCH DANH THẮNG QUỐC GIA 6

1 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu vấn đề 6

1.1.1 Ở nước ngoài 6

1.1.2 Ở Việt Nam 10

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 15

1.2.1 Giáo dục 15

1.2.2 Bảo vệ 18

Trang 7

1.2.3 Môi trường 18

1.2.4 Cộng đồng dân cư (CĐDC) 21

1.2.5 Ô nhiễm môi trường 22

1.2.6 Khu du lịch (KDL) 23

1.2.7 Bảo vệ môi trường (BVMT) 23

1.2.8 Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT) 24

1.3 Tiêu chuẩn môi trường trong sạch 24

1.3.1 Tiêu chuẩn môi trường 24

1.3.2 Tiêu chuẩn của môi trường đất 25

1.3.3 Tiêu chuẩn của môi trường nước sinh hoạt 27

1.3.4 Tiêu chuẩn của môi trường không khí 28

1.4 Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch danh thắng cấp quốc gia 29

1.4.1 Khái niệm giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư 29

1.4.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư 30

1.4.3 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư 31

1.4.4 Các hình thức và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư 32

1.4.5 Đối tượng tiếp nhận và lực lượng tham gia giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư 36

1.4.6 Kiểm tra, đánh giá GDBVMT cho cộng đồng dân cư 39

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng 40

Tiểu kết chương 1 42

Chương 2 43

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở KHU DU LỊCH GÀNH ĐÁ ĐĨA, XÃ AN NINH ĐÔNG, HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN 43

Trang 8

2.1 Khái quát về địa bàn nghiên cứu 43

2.2 Tổ chức và phương pháp khảo sát thực trạng 44

2.2.1 Mục đích khảo sát 44

2.2.2 Nội dung khảo sát 45

2.2.3 Đối tượng khảo sát 45

2.2.4 Phương pháp khảo sát 46

2.3 Thực trạng hoạt động bảo vệ môi trường ở KDL Gành Đá Đĩa 47

2.3.1 Thực trạng môi trường 47

2.3.2 Hoạt động bảo vệ môi trường tại Khu du lịch 49

2.3.2.1.Hoạt động bảo vệ môi trường của chính quyền địa phương và các cơ quan chức năng: 49

2.3.2.2 Hoạt động BVMT của nhân dân trong vùng: 49

2.3.2.3 Hoạt động BVMT của du khách: 50

2.4 Thực trạng giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở KDL Gành Đá Đĩa 50

2.4.1 Thực trạng công tác giáo dục bảo vệ môi trường của các cơ quan, ban ngành đoàn thể; các tổ chức và cá nhân có liên quan đối với cộng đồng dân cư ở KDL 51

2.4.1.1 Nhận thức của các đối tượng được khảo sát về mục tiêu, vai trò của công tác GDBVMT cho cộng đồng dân cư………51

2.4.1.2 Về nội dung của công tác GDBVMT cho cộng đồng dân cư 55

2.4.1.3 Về hình thức, phương pháp tiến hành GDBVMT của các khách thể được khảo sát………57

2.4.2 Thực trạng nhận thức và sự tham gia bảo vệ môi trường của khách du lịch, cộng đồng dân cư ở KDL 61

2.4.3 Việc kiểm tra đánh giá công tác GDBVMT cho cộng đồng dân cư ở KDL 71

Trang 9

2.4.4 Các nguyên nhân ảnh hưởng đến công tác GDBVMT 73

2.5 Đánh giá chung 74

Tiểu kết chương 2 76

Chương 3 77

BIỆN PHÁP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ Ở KHU DU LỊCH GÀNH ĐÁ ĐĨA 77

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp 77

3.2 Nguyên tắc đề xuất 77

3.2.1 Tính khoa học 77

3.2.2 Tính thực tiễn 77

3.2.3 Tính đồng bộ 77

3.3 Các biện pháp giáo dục cộng đồng dân cư đối với việc bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch tại khu du lịch Gành Đá Đĩa 77

3.3.1 Nâng cao nhận thức, năng lực cho cán bộ quản lý chính quyền địa phương, các hội đoàn thể và hội viên, cộng đồng dân cư, những tập thể và cá nhân làm du lịch về tầm quan trọng của GDBVMT và BVMT 78

3.3.1.1 Mục tiêu 78

3.3.1.2 Nội dung và cách thức thực hiện 78

3.3.1.2 Điều kiện thực hiện 80

3.3.2 Đổi mới nội dung, hình thức, phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch 81

3.3.2.1 Mục tiêu 81

3.3.2.2 Nội dung và cách thức thực hiện 81

3.3.2.3 Điều kiện thực hiện 83

3.3.3 Tăng cường sự phối hợp giữa các cơ quan chuyên môn; các ban, ngành đoàn thể với chính quyền địa phương và các tổ chức, cá nhân trong công tác giáo dục bảo vệ môi trường tại Khu Du lịch 83

Trang 10

3.3.3.1 Mục tiêu 83

3.3.3.2 Nội dung vàcách thức thực hiện 84

3.3.3.3 Điều kiện thực hiện 85

3.3.4 Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện bảo vệ môi trường tại Khu du lịch 85

3.3.4.1 Mục tiêu 85

3.3.4.2 Nội dung và cách thức thực hiện 85

3.3.4.3 Điều kiện thực hiện 86

3.4 Mối quan hệ và điều kiện chung để thực hiện các biện pháp: 87

3.5 Khảo nghiệm về tính cần thiết, khả thi của các biện pháp 88

3.5.1 Mục đích khảo nghiệm 88

3.5.2 Nội dung và phạm vi khảo nghiệm 88

3.5.3 Phương pháp khảo nghiệm 88

3.5.4 Kết quả khảo nghiệm 88

3.5.4.1 Về sự cần thiết của các biện pháp 88

3.5.4.2 Về tính khả thi của biện pháp 92

Tiểu kết chương 3 95

KẾT LUẬN 96

1 Kết luận: 96

2 Kiến nghị 96

2.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước, cấp ủy, chính quyền địa phương và đội ngũ làm công tác giáo dục bảo vệ môi trường: 96

2.1.1 Đối với cơ quan quản lý nhà nước: 97

2.1.2 Đối với cấp ủy, chính quyền và đội ngũ làm công tác giáo dục bảo vệ môi trường ở địa phương: 97

2.2 Đối với hoạt động kinh doanh du lịch và các ngành kinh doanh khác: 98

Trang 11

2.3 Đối với cộng đồng địa phương, khách du lịch 98 TÀI LIỆU THAM KHẢO 100

Trang 12

1

1 Lý do chọn đề tài

Môi trường có vai trò quan trọng quyết định chất lượng cuộc sống của con người, sinh vật và sự tồn tại, phát triển của mỗi quốc gia, khu vực, mỗi dân tộc và của cả nhân loại Môi trường xanh, sạch, trong lành không chỉ đơn thuần tạo vẻ mỹ quan mà còn tác động tích cực đến sức khỏe hạnh phúc của mỗi con người

Trong giai đoạn hiện nay vấn đề môi trường, ô nhiễm môi trường và bảo vệ môi trường đang là vấn đề nóng, tác động đến đời sống, sinh hoạt, sự phát triển của từng cá nhân, quốc gia, khu vực và toàn thế giới

Theo thống kê và dự báo của Liên Hiệp Quốc đến năm 2020 dân số thế giới ước đạt trên 9 tỉ người Xu thế tăng dân số sẽ tác động rất lớn đến các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội và môi trường Trong đó, vấn đề nóng bỏng, bức xúc nhất hiện nay là tình trạng ô nhiễm môi trường, phá hủy hệ sinh thái, suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên, biến đổi khí hậu, tình trạng nóng lên của trái đất, khan hiếm nước sạch… do các hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người gây ra

Môi trường cũng có vai trò quan trọng trong hoạt động phát triển du lịch Môi trường đồng thời là điều kiện, là tài nguyên cho phát triển du lịch Ngược lại, môi trường, đặc biệt là môi trường tự nhiên cũng chịu sự tác động sâu sắc của các hoạt động du lịch Mặc dù môi trường tự nhiên có khả năng tự phục hồi nhưng nếu du lịch phát triển ồ ạt sẽ gây lên những suy thoái môi trường trầm trọng Do vậy, bảo vệ môi trường là một trong những nhiệm vụ quan trọng của hoạt động du lịch

Sự phát triển của hoạt động du lịch đãlàm ảnh hưởng tới môi trường

tự nhiên tại các khu du lịch, danh thắng ở nước ta Khu du lịch danh thắng cấp Quốc gia Gành Đá Đĩa, thôn Phú Hạnh, Xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên cũng không tránh khỏi bị tác động bởi các hoạt động này Hiện trạng môi trường nơi đây đã xuất hiện những vấn đề về ô nhiễm môi trường, trong khi đó ý thức bảo vệ môi trường của người dân nơi đây và khách du lịch

Trang 13

2

vẫn chưa được chú trọng, hiện tượng xả rác, phóng uế bừa bãi, vứt xác súc vật chết và các phế phẩm gây ô nhiễm môi trường diễn ra thường xuyên, phổ biến Công tác giáo dục bảo vệ môi trường tự nhiên trong hoạt động du lịch này hiện nay vẫn còn nhiều hạn chế, cách thức thực hiện còn đơn điệu, hiệu quả chưa cao dẫn tới chất lượng môi trường chưa đảm bảo cho sự thành công của hoạt động du lịch

Vấn đề BVMT trong hoạt động du lịch nói chung và tại Gành Đá Đĩa nói riêng vừa là đòi hỏi cấp thiết cho việc bảo vệ di sản thiên nhiên, Danh thắng cấp Quốc gia, vừa có ý nghĩa quan trọng trong chiến lược phát triển du lịch của khu vực

Các nhà quản lý, các nhà khoa học, các tổ chức du lịch, những người tham gia vào hoạt động du lịch, mặc dù đã sử dụng những hình thức, biện pháp có trách nhiệm để đóng góp sức lực, trí tuệ để nghiên cứu và bảo tồn các khu Du lịch Danh thắng cấp Quốc gia Tuy nhiên các hoạt động GDMT chỉ mới dừng lại ở mức độ phong trào, chưa mang lại hiệu quả thiết thực

Từ trước đến nay, nhất là trong thời gian gần đây đã có một số tác giả quan tâm nghiên cứu về môi trường, các phương pháp tiếp cận giáo dục môi trường, GDMT cho học sinh, sinh viên tuy nhiên vẫn còn chưa xuất hiện nhiều những nghiên cứu cụ thể về GDBVMT cho người dân

Xuất phát từ các lý do nói trên, tôi lựa chọn đề tài “Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu Du lịch Gành Đá Đĩa, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở các khu Du lịch Danh thắng cấp Quốc gia, đề tài sẽ đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động BVMT

ở Danh thắng cấp Quốc gia Gành Đá Đĩa, Thôn Phú Hạnh, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

Trang 14

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các biện pháp GDBVMT cho cộng đồng dân cư ở KDL Danh thắng cấp quốc gia Gành Đá Đĩa, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

4 Giả thuyết khoa học

Hiện nay việc giáo dục ý thức bảo vệ môi trường của cộng đồng dân

cư tạicác khu Du lịch Danh thắng cấp quốc gia nói chung và Gành Đá Đĩa nói riêng tuy đã đạt được một số kết quả khả quan nhưng còn mang tính hình thức, chưa mang lại hiệu quả cao Nếu nghiên cứu về cơ sở lý luận và đánh giá một cách toàn diện thực trạng, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp giáo dục mang tính khoa học và hợp lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu Du lịch Danh thắng cấp quốc gia Gành

Đá Đĩa

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Hệ thống một số vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến đề tài (như môi trường, bảo vệ, bảo vệ môi trường, giáo dục bảo vệ môi trường, ) để xây

dựng cơ sở lý luận của đề tài

Khảo sát thực trạng công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng

đồng dân cư ở khu Du lịch Gành Đá Đĩa

Đề xuất một số biện pháp giáo dục cộng đồng dân cư trong việc bảo

vệ môi trường ở khu Du lịch Gành Đá Đĩa

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung nghiên cứu: Mô tả hiện trạng một số thành phần tự nhiên có thể quan trắc được và có số liệu thống kê, nghiên cứu của các cơ quan chuyên môn; tác động của ngành du lịch đến môi trường tự nhiên; các

Trang 15

4

hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường, nhận thức, thái độ và thói quen BVMT

ở cộng đồng dân cư ở khu Du lịch danh thắng Quốc gia Gành Đá Đĩa

Phạm vi về không gian: Địa điểm nghiên cứu là ở khu Du lịch danh thắng Quốc gia Gành Đá Đĩa và các khu vực lân cận, đây là điểm du lịch đang phát triển và đã thực hiện một số hoạt động giáo dục cộng đồng bảo vệ môi

trường tự nhiên ở đây

Phạm vi về thời gian: Nghiên cứu về tình hình hiện tại, các số liệu

được sử dụng chủ yếu được thống kê từ 2010- nay

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập các văn bản, tài liệu về quy định của giáo dục bảo vệ môi trường trong lĩnh vực du lịch, các nội dung liên quan đến giáo dục ý thức bảo

vệ môi trường cho cộng đồng dân cư để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (Điều tra Xã hội học)

Xây dựng bảng hỏi (mẫu phiếu) tiến hành điều tra, thu thập thông tin của các đối tượng là người làm du lịch, cán bộ, người dân địa phương, để có các đánh giá về thực trạng môi trường và công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu vực đang nghiên cứu và các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng

7.2.2 Phương pháp quan sát thực địa (Điền dã)

Tác giả trực tiếp đến khu vực đang nghiên cứu quan sát thực trạng MT cùng một số hoạt động tuyên truyền GDMT cho cộng đồng dân cư để thu thập thông tin bổ sung cho phương pháp nghiên cứu bằng bảng hỏi

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Tiến hành phỏng vấn cán bộ, người dân địa phương, khách du lịch, người làm du lịch, về các vấn đề liên quan tới môi trường tự nhiên ở khu vực nghiên cứu, hiệu quả của các hoạt động bảo vệ môi trường (tuyên truyền,

Trang 16

5

giáo dục, đào tạo nâng cao nhận thức, hỗ trợ kinh phí bảo vệ môi trường, )

để bổ sung cho thực trạng

7.3 Phương pháp hỗ trợ (Toán thống kê)

Sử dụng toán thống kê để xử lý số liệu thu được từ các phương pháp trên phục vụ cho việc phân tích, đánh giá kết quả nghiên cứu

8 Dự kiến cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung luận văn gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở các khu du lịch danh thắng quốc gia

Chương 2:Thực trạng công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch Gành Đá Đĩa, xã An Ninh Đông, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên

Chương 3: Biện pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân

cư ở khu du lịch Gành Đá Đĩa

Trang 17

Sự tham gia của cộng đồng vào công tác bảo vệ môi trường vừa là trách nhiệm, nghĩa vụ vừa là quyền lợi Đây cũng là một giải pháp cơ bản trong bảo vệ môi trường và phát triển bền vững Thực tế cho thấy, sự tham gia của cộng đồng trong hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, ứng phó với biến đổi khí hậu là rất quan trọng

Để phòng ngừa, ứng phó với vấn đề trên, các quốc gia, tổ chức và các khu vực đã thảo luận, thống nhất đưa ra những quy định chung làm căn cứ để mỗi thành viên có nghĩa vụ chấp hành, tuân thủ Căn cứ vào luật pháp quốc tế

và điều kiện thực tế về tự nhiên, kinh tế - xã hội, phong tục tập quán riêng… mỗi thành viên đã xây dựng, ban hành Luật và các văn bản hướng dẫn thi hành để điều chỉnh hành vi của mỗi cá nhân, tổ chức

Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trường bức xúc trên phạm vi toàn cầu, bao gồm: ô nhiễm môi trường, sự biến đổi khí hậu, suy thoái đa dạng sinh học, suy thoái tài nguyên nước ngọt, suy thoái tầng ôzôn, suy thoái đất và hoang mạc hóa, ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy…

Trang 18

7

Những vấn đề này có mối tương tác lẫn nhau và đều ảnh hưởng trực tiếp tới cuộc sống con người cũng như sự phát triển của xã hội Trong đó, dù

ở mức độ quốc gia hay toàn cầu thì ô nhiễm môi trường luôn được xem là vấn

đề nóng bỏng nhất và hơn thế nữa còn được coi là một vấn đề quan trọng tác động tới tiến trình phát triển bền vững hiện nay trên toàn thế giới

Năm 1948, tại thủ đô Pari (Pháp), trong cuộc họp của Liên Hiệp Quốc (LHQ) về bảo vệ môi trường và tài nguyên thiên nhiên, thuật ngữ “Giáo dục môi trường (GDMT)” đã được sử dụng

Hội nghị quốc tế về Giáo dục môi trường của Liên hợp quốc tổ chức tại Tbilisi vào năm 1977 đã đưa ra khái niệm: “Giáo dục môi trường có mục đích làm cho cá nhân và các cộng đồng hiểu được bản chất phức tạp của môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo là kết quả tương tác của nhiều nhân tố sinh học, lý học, xã hội, kinh tế và văn hóa; đem lại cho họ kiến thức, nhận thức về giá trị, thái độ và kỹ năng thực hành để họ tham gia một cách có trách nhiệm và hiệu quả trong phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường và quản lý chất lượng môi trường”

Năm 1987, tại Hội nghị về môi trường ở Moscow do UNEP và UNESCO đồng tổ chức, đã đưa ra kết luận về tầm quan trọng của giáo dục môi trường: “Nếu không nâng cao được sự hiểu biết của công chúng về những mối quan hệ mật thiết giữa chất lượng môi trường với quá trình cung ứng liên tục các nhu cầu ngày càng tăng của họ, thì sau này sẽ khó làm giảm bớtđược những mối nguy cơ về môi trường ở các địa phương cũng như trên toàn thế giới Bởi vì, hành động của con người tùy thuộc vào động cơ của họ và động

cơ này lại tùy thuộc vào chính nhận thức và trình độ hiểu biết của họ Do đó, giáo dục môi trường là một phương tiện không thể thiếu để giúp mọi người hiểu biết về môi trường”

Hội nghị thượng đỉnh trái đất về môi trường và phát triển tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) năm 1992 và Hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững tổ chức ở Johannesburg (Cộng hoà Nam Phi) năm 2002 đã xác

Trang 19

8

định "Phát triển bền vững" là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp

lý và hài hoà giữa 3 mặt của sự phát triển Bao gồm:

- Phát triển kinh tế (quan trọng nhất là tăng trưởng kinh tế)

- Phát triển xã hội (quan trọng nhất là thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội; xoá đói giảm nghèo và giải quyết việc làm)

- Bảo vệ môi trường (quan trọng nhất là xử lý, khắc phục ô nhiễm, phục hồi và cải thiện chất lượng môi trường; phòng chống cháy và chặt phá rừng; khai thác hợp lý và sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên)

Trong đó, tiêu chí để đánh giá sự phát triển bền vững (PTBV) là sự tăng trưởng kinh tế ổn định; thực hiện tốt tiến bộ và công bằng xã hội; khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ và nâng cao được chất lượng môi trường sống Như vậy bảo vệ môi trường là một trong ba yếu tố cấu thành của PTBV Vấn đề đặt ra đối với mọi quốc gia là không thể xem nhẹ, hoặc coi trọng bảo vệ môi trường, hay phát triển kinh tế, phát triển

xã hội, mà trong quá trình hoạch định chính sách, đặt ra các quy định pháp luật, các quốc gia đều phải bảo đảm hài hòa việc PTBV cả ba yếu tố này Đây

là một bài toán khó không chỉ đối với các nước kém phát triển mà cả đối với các nước phát triển và đang phát triển

Giáo dục môi trường không phân biệt giáo dục cho đông đảo nhân dân, giáo dục trong các trường phổ thông, giáo dục đại học hay trung học chuyên nghiệp đều nhằm mục tiêu đem lại cho các đối tượng được giáo dục

Trang 20

9

Thứ hai là nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển, đối với bản thân họ cũng như đối vớicộng đồng, quốc gia của họ và quốc tế, từ đó có thái độ, cách ứng xử đúng đắn trước các vấn đề môi trường, xây dựng cho mình quan niệm đúng đắn về ý thức trách nhiệm, về giá trị nhân cách để dần hình thành các kỹ năng thu thập số liệu và phát triển sự đánh giá thẩm mỹ Mục tiêu này có định hướng xây dựng thái độ, cách đối xử thân thiện với môi trường

Thứ ba là giúp mọi người có tri thức, kỹ năng, phương pháp hành động để nâng cao năng lực trong việc lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng một cách hợp lý và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên, để họ có thể tham gia hiệu quả vào việc phòng ngừa và giải quyết các vấn đề môi trường cụ thể nơi họ ở và làm việc

Giáo dục môi trường hoàn toàn không tách rời những giá trị về kiến thức, kinh nghiệm thực tế và cách thức thực hiện của từng địa phương hay khu vực về một quá trình tạo lập và phát triển bền vững GDMT luôn trân trọng những tri thức bản địa và ủng hộ việc giáo dục tương ứng với việc học tập dựa trên môi trường địa phương, coi trọng việc giáo dục toàn cầu cũng như GDMTđịa phương, thậm chí về mặt cam kết và hành động lại hướng về

cụ thể và địa phương: “Nghĩ – toàn cầu, Hành động – địa phương”

Những thông tin, kiến thức về môi trường được tích lũy trong mỗi cá nhân sẽ nuôi dưỡng và nâng cao ý thức và tinh thần trách nhiệm về bảo vệ môi trường của chính họ, tạo nên những động cơ mạnh mẽ, những cam kết vững chắc hướng về một môi trường trong lành và phát triển trong tương lai Bởi vì, mỗi cá nhân nếu đều có ý thức đóng góp những hành động dù nhỏ nhưng tích cực cũng sẽ góp phần tạo nên những thay đổi lớn tốt đẹp hơn cho môi trường

Trang 21

10

Mục đích cuối cùng của giáo dục môi trường là tiến tới xã hội hóa các vấn đề môi trường, nghĩa là tạo ra các công dân có nhận thức, có trách nhiệm với môi trường, biết sống vì môi trường

Một khi các vấn đề môi trường đã được xã hội hóa thì những lợi ích kinh tế cho cộng đồng ngày một gia tăng và đặc biệt hiệu lực quản lý nhà nước tăng nhưng gánh nặng chi phí sẽ giảm Do đó, những kết quả nghiên cứu

về môi trường và các phương pháp khắc phục ở nhiều quốc gia trên thế giới

đã đi đến kết luận chung là: không có giải pháp nào kinh tế và hiệu quả bằng việc đầu tư vào con người thông qua công tác giáo dục môi trường

1.1.2 Ở Việt Nam

Ở Việt Nam, GDMT tuy mới chỉ được nhà nước quan tâm vào những thập niên cuối của thế kỷ 20, với những hình thức đầu tiên của GDMT được biết đến như các hội thảo, các lớp tập huấn về quản lý môi trường… tuy nhiên còn rất manh mún Song trước đó đã có những phong trào mang đậm tính giáo dục ý thức người dân chăm lo, bảo vệ môi trường như: Năm 1960, Chủ tịch

Hồ Chí Minh đã phát động phong trào Tết trồng cây để giữ gìn và làm đẹp môi trường Phong trào này vẫn duy trì và phát triển mạnh mẽ đến nay

Năm 1992, Việt Nam cử đoàn tham dự Hội nghị RIO – 92, đồng thời

đã tham gia kí kết các công ước quan trọng được thông qua trong hội nghị, trở thành một trong những quốc gia đầu tiên phê chuẩn các Công ước

- Ngày 17 tháng 10 năm 1994, Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã ký quyết định số 279 QĐ/CTN về việc phê chuẩn Công ước Đa dạng sinh học Hiện nay, Bộ Tài nguyên và Môi trường chịu trách nhiệm làm đầu mối thực hiện Công ước này

- Tháng 11 năm 1994 Việt Nam đã phê chuẩn Công ước khung về biến đổi khí hậu vào

- Phê chuẩn Nghị định thư Kyoto vào tháng 9 năm 2002, Bộ Tài nguyên và Môi trường được Chính phủ giao làm Cơ quan đầu mối của Chính phủ tham gia và thực hiện

Trang 22

11

Lúc bấy giờ, mạng lưới GDMT ở Việt Nam nằm trong khuôn khổ chương trình của Liên Hợp quốc(UNEP), sự ra đời của hệ thống đào tạo ngành Môi trường ở bậc Đại học khu vực Châu Á, Thái Bình Dương (NETTLAP), đã đánh dấu bước ngoặc lớn trong công tác GDMT ở Việt Nam Hội nghị RIO 92, đã vạch ra con đường phát triển cho các quốc gia trên thế giới và Việt Nam nói riêng, đó là con đường phát triển bền vững

Để thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam, hàng loạt chính sách được ban hành trong các lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường và thực hiện các cam kết quốc tế về phát triển bền vững mà Việt Nam đã kí kết Trong các văn bản này, quan điểm phát triển bền vững của Việt Nam đã được khẳng định, đặc biệt rõ nét trong Chiến lược Phát triển kinh tế - xã hội 1991 – 2000; Chỉ thị số 36-CT/TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăng cường công tác bảo vệ môi trường trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và được tái khẳng định trong các văn kiện của Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng Cộng sản Việt Nam Chiến lược Phát triển kinh tế -

xã hội 2011 – 2020 cũng nhấn mạnh “Phát triển nhanh gắn liền với phát triển bền vững”

Từ năm 1992, Việt Nam cũng đã tích cực hưởng ứng các hoạt động kỷ niệm ngày Môi trường Thế giới trên phạm vi cả nước Hàng năm, Cục Bảo vệ Môi trường thuộc Bộ Tài nguyên và Môi trường thường phối hợp với các cơ quan liên quan phát động và tổ chức sôi nổi ngày lễ này ở tất cả các tỉnh thành trên cả nước với các hoạt động như: tổ chức các chiến dịch làm sạch đẹp môi trường sống, môi trường làm việc và cũng chọn ra một địa phương đại diện làm nơi tổ chức các hoạt động trọng tâm cho cả nước

Lễ kỷ niệm ngày Môi trường thế giới (5/6) hàng năm, ở Việt Nam thường có sự tham gia của mọi tầng lớp nhân dân như: các quan chức Chính phủ, đại diện của các cơ quan, tổ chức quốc tế và các Đại sứ quán ở Việt Nam, học sinh, sinh viên, các tổ chức xã hội, và đông đảo quần chúng

Ngày 22 tháng 7 năm 2002, Việt Nam đã phê chuẩn Công uớc

Trang 23

Phần 1: Phát triển bền vững – Con đường tất yếu của Việt Nam

Phần 2: Những lĩnh vực kinh tế cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững Phần 3: Những lĩnh vực xã hội cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững Phần 4: Những lĩnh vực sử dụng tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và kiểm soát ô nhiễm cần ưu tiên nhằm phát triển bền vững

Phần 5: Tổ chức thực hiện nhằm phát triển bền vững

Đề xuất các biện pháp khắc phục hậu quả ô nhiễm môi trường…Nghị quyết số 41-NQ/TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về bảo vệ môi trường (BVMT) trong thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước xác định, giải pháp quan trọng để BVMTđó là “Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục nâng cao nhận thức và trách nhiệm BVMT” Mới đây nhất, tại Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 3/6/2013 về Chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT được Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI thông qua, đã nhấn mạnh nhóm giải pháp chính để BVMT là: “Tăng cường, đổi mới công tác tuyên truyền, giáo dục, nâng cao nhận thức, hình thành ý thức chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, sử dụng tiết kiệm tài nguyên và BVMT”

Nhằm đưa công tác bảo vệ môi trường đi vào cuộc sống, trở thành ý thức, trách nhiệm của mỗi công dân, nước ta đã luật hóa công tác bảo vệ môi trường, Luật Bảo vệ môi trường đầu tiên đã được Quốc hội khóa IX nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam chính thức thông qua tại kỳ họp thứ tư ngày 27/12/1993 (Luật Bảo vệ môi trường năm 1993), sau đó là Luật Bảo vệ Môi trường số 55/2014/QH13

Trang 24

13

Tại Khoản 1 Điều 6, Luật BVMT năm 2014 nêu rõ một trong những hoạt động được khuyến khích là “Truyền thông, giáo dục và vận động mọi người tham gia BVMT, giữ gìn vệ sinh môi trường, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên và đa dạng sinh học” hay “Phổ biến, giáo dục pháp luật về BVMT phải được thực hiện thường xuyên và rộng rãi” (Điều 154) Khoản 1 và 2 Điều 155 của Luật quy định cụ thể công tác giáo dục về môi trường, đào tạo nguồn nhân lực: “Chương trình chính khóa của các cấp học phổ thông phải có nội dung giáo dục về môi trường”, “Nhà nước ưu tiên đào tạo nguồn nhân lực BVMT; khuyến khích mọi tổ chức, cá nhân tham gia giáo dục về môi trường

và đào tạo nguồn nhân lực BVMT”…

Bên cạnh Luật Bảo vệ môi trường, còn có các luật khác cũng đề cập đến việc bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như: Luật Đất đai, Luật Tài nguyên nước, Luật Khoáng sản, Luật Bảo vệ và phát triển rừng… Việc ban hành chính sách pháp luật về bảo vệ môi trường và các luật khác có liên quan đến công tác bảo vệ môi trường là điều tất yếu khách quan, là công cụ quản lý, điều hành việc thực hiện các biện pháp bảo vệ môi trường cũng như việc nâng cao ý thức bảo vệ môi trường cho công dân Ngoài ra còn rất nhiều các văn bản qui phạm pháp luật về môi trường đãđược ban hành ở nước ta nhằm cụ thể hóa vào các mặt hoạt động của đất nước Tuy nhiên, để các văn bản pháp luật mới ban hành đi vào cuộc sống thì cần phát huy vai trò của công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục về BVMT

Việt Nam chính thức tham gia chiến dịch Giờ trái đất từ năm 2009, Bộ Công Thương là đơn vị đầu mối điều phối các hoạt động của chiến dịch Giờ trái đất tại Việt Nam với hàng loạt các hoạt động lồng ghép với hoạt động của Chương trình mục tiêu Quốc gia về sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả Mỗi năm Giờ Trái đất diễn ra với những thông điệp, khẩu hiệu khác nhau nhưng có chung một mục đích là đề cao việc tiết kiệm điện năng nhằm bảo vệ môi trường và hệ thống khí hậu của trái đất qua đó nâng cao nhận thức của nhân loại về vấn đề môi trường

Trang 25

Ở các trường đại học trên cả nước, GDMT là một nội dung quan trọng bắt buộc trong các giáo trình (Con người và môi trường; dân số, tài nguyên, môi trường…) Một số chuyên ngành đặc thù ở một số trường đại học còn có những môn học về môi trường

Ở lĩnh vực nghiên cứu về GDMT trong nước chúng tôi tìm thấy rất nhiều công trình nghiên cứu, bài viết, báo cáo khoa học của các nhà khoa học

có uy tín trong nước cho đến các công trình nghiên cứu của sinh viên chuyên ngành môi trường như:

Giáo dục môi trường của tác giả Nguyễn Kim Hồng và cộng sự, Nxb Giáo dục (2001); Môi trường và giáo dục bảo vệ môi trường của Lê Văn Khoa và cộng sự, Nxb Giáo dục (2008); Thanh niên với công tác bảo vệ môi trường của Bộ TN&MT, Nxb Thanh niên (2005) Bảo vệ môi trường của tác giả Hoàng Đức Nhuận, Nxb Giáo dục (2000); Một số phương pháp tiếp cận giáo dục môi trường của tác giả Hoàng Đức Nhuận, Nguyễn Văn Khang, Nxb Giáo dục (1999); Môi trường và ô nhiễm của tác giả Lê Văn Khoa, Nxb Giáo dục (1995); Môi trường và phát triển của tác giả Nguyễn Đức Khiển, Nxb Khoa học kỹ thuật Hà Nội (2001)

Giáo dục môi trường dựa vào trải nghiệm trong dạy học môn khoa học – Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Trung Minh (2015); Giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp – Luận án tiến

sĩ của tác giả Huỳnh Thị Thu Hằng (2003); Đề tài Nghiên cứu thực trạng ô

Trang 26

- Xác định mục tiêu của GDMT

- Xây dựng nội dung GDMT

- Nêu định hướng và biện pháp khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên hợp lý vì mục tiêu phát triển bền vững

- Đề xuất các biện pháp GDMT ở trường Tiểu học và THCS

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

Giáo dưỡng

Người ta cho rằng, giáo dưỡng là quá trình con người tiếp thu một cách có hệ thống tri thức nhất định để nâng cao trình độ học vấn cho bản thân Con đường nâng cao học vấn chủ yếu là học tập, trong đó tự học, tự bồi dưỡng giữ vai trò chủ yếu Theo UNESCO thì giáo dưỡng chủ yếu nói về quá

Trang 27

16

trình chăm sóc, giáo dục nhưng nhấn mạnh hơn về sự nuôi nấng, giáo dục cả

về thể chất lẫn tinh thần, tạo cho con người phát triển cân đối, hài hòa

Dạy học

Dạy học là một bộ phận của quá trình giáo dục tổng thể, là quá trình tác động giữa giáo viên và học sinh nhằm truyền thụ và lĩnh hội những kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người (kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo…) để phát triển những năng lực và phẩm chất của người học theo mục đích giáo dục Như vậy thế mạnh của dạy học là nhằm hình thành hệ thống tri thức, kỹ năng, kỹ xảo chung và riêng làm cơ sở cho việc hình thành năng lực chung, năng lực chuyên biệt

Ngoài ra, trong giáo dục học chúng ta còn đề cập đến vấn đề:

- Giáo dục lại: là hoạt động có hệ thống nhằm làm lại, sửa lại nhân cách đã hình thành sai lầm do giáo dục sai hoặc do môi trường ảnh hưởng tới

- Tự giáo dục: là hoạt động điều chỉnh bản thân một cách có hệ thống

và tự giác nhằm trau dồi, hoàn thiện mặt tốt và khắc phục cái xấu của mỗi con người

Giáo dục là một hiện tượng xã hội

- Từ khi xã hội loài người xuất hiện, các thế hệ luôn gắn bó với nhau trong nhiều lĩnh vực hoạt động: lao động, giao lưu, chính trị, văn hóa, khoa học, kĩ thuật…Trong đó, giáo dục là hiện tượng nảy sinh, tồn tại và phát triển mãi với xã hội loài người Hiện tượng này biểu hiện ở chỗ, thế hệ trước truyền lại những kinh nghiệm xã hội cho thế hệ sau nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển mọi mặt của đời sống xã hội trong từng giai đoạn lịch sử, thế hệ sau lĩnh hội

có chọn lọc những kinh nghiệm xã hội đóđể tham gia vào mọi hoạt động xã hội, qua đó nhân cách được hình thành và phát triển Kinh nghiệm xã hội bao gồm tri thức, kĩ năng, kĩ xảo, niềm tin, thái độ…của con người trong hoạt động

- Giáo dục là hoạt động có mục đích, có tổ chức, có ý thức và phát triển cao chỉ riêng biệt có trong xã hội loài người, nhờ đó giúp cho con người

Trang 28

17

, nhờ đó giúp cho con người trở thành chủ thể nhận thức, cải tạo, sáng tạo cả thế giới, đồng thời nhận thức, cải tạo và sáng tạo chính bản thân mình

- Giáo dục chỉ có ở xã hội loài người

- Giáo dục nảy sinh, tồn tại và phát triển cùng với sự phát sinh, tồn tại

và phát triển của xã hội loài người

- Giáo dục là một hiện tượng vĩnh hằng, giáo dục chỉ biến mất khi con người không còn

Tính quy định của xã hội đối với giáo dục

Tính lịch sử

Giáo dục chịu sự quy định của lịch sử - xã hội, mỗi một giai đoạn lịch

sử có nền giáo dục riêng, mỗi một xã hội có nền giáo dục riêng Chẳng hạn: trong giai đoạn cộng sản nguyên thủy, giáo dục chủ yếu là sự truyền thụ kinh nghiệm hoạt động săn bắt, hái lượm từ thế hệ trước cho thế hệ sau Trong xã hội phong kiến, do sự quan niệm phụ nữ là kẻ tiểu nhân (nho giáo), chính vì lẽ

đó phụ nữ, con nhà nghèo khổ (cũng được xem là kẻ tiểu nhân) đều không được đến trường Điều này hoàn toàn trái ngược với quan niệm của chúng ta ngày nay, giáo dục cho tất cả mọi người, và ai cũng có quyền được học hành, mọi người đều có quyền bình đẳng như nhau trong giáo dục

Tính giai cấp

Giáo dục là một thiết chế xã hội, nó chịu sự điều phối của nhà nước, điều phối của giai cấp thống trị Mỗi một giai đoạn lịch sử, giáo dục đều nhằm phục vụ cho giai cấp thống trị Do đó giáo dục mang tính giai cấp Chẳng hạn: Trong xã hội chiếm hữu nô lệ, giáo dục chỉ phục vụ cho giai cấp chủ nô, con

em chủ nô, tầng lớp trên mới được đi học, nô lệ không được học, không được xem là công dân Mục đích giáo dục là đào tạo những con người phục vụ cho giai cấp chủ nô Từ đó sinh ra nội dung giáo dục cũng thế: dạy cho con em chủ nô cách cai quản nô lệ, cách bóc lột, luật pháp nhà nước, dạy cách bắn cung, đàn áp nô lệ, cưỡi ngựa, bơi lội…còn trong xã hội phong kiến cũng vậy, chỉ có con em tầng lớp phong kiến mới được đi học, còn em tầng lớp nông

Trang 29

18

dân… không được đi học Trong xã hội XHCN chúng ta, nền giáo dục mang tính giai cấp công nhân, quyền lợi của các giai cấp khác đều thống nhất với quyền lợi của giai cấp công nhân Như vậy, giáo dục luôn luôn chịu sự quy định của xã hội, giáo dục không thể vượt ra khỏi sự quy định của xã hội

Môi trường là tổng hợp các điều kiện bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc một sự kiện nào đấy và cũng chịu tác động ngược lại của vật thể

đó Môi trường chung bao gồm môi trường tự nhiên, dù bị con người tác động

ở các mức độ khác nhau nhưng vẫn phát triển theo các quy luật đặc thù riêng,

và môi trường nhân tạo được tạo ra bởi lao động và ý thức của con người từ nguồn vật liệu tự nhiên nhưng khác nhiều hoặc khác hẳn các vật thể tương tự trong thiên nhiên

Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên: vật lý, hoá học, sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người, hoặc ít chịu sự chi phối của con người Môi trường xã hội là tổng thể các mối quan hệ trong xã

Trang 30

19

hội thông qua các hình thái tổ chức, các thể chế kinh tế - xã hội Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố vật lý, hoá học, sinh học và xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người Ba loại môi trường này cùng tồn tại đan xen và có mối quan hệ tương tác chặt chẽ trong quá trình phát triển của xã hội loài người

Môi trường sống của con người là tổng hợp các điều kiện vật lý, hoá học, sinh học và xã hội bao quanh và có ảnh hưởng tới sự sống và sự phát triển của từng cá thể và của cộng đồng; hoạt động sống và sản xuất của con người ở mức độ nào đó tác động ngược trở lại môi trường Môi trường sống của con người còn được phân chia thành môi trường tự nhiên, môi trường xã hội và môi trường nhân tạo

Như vậy môi trường sống của con người có thể được hiểu theo nghĩa rộng bao gồm cả tài nguyên thiên nhiên và các nhân tố về chất lượng của môi trường Trường hợp hiểu theo nghĩa hẹp thì môi trường (không kể đến tài nguyên) chỉ bao gồm các nhân tố về chất lượng môi trường đối với sự tồn tại

và phát triển của con người như không khí, nước, âm thanh, ánh sáng, cảnh quan, thẩm mỹ, quan hệ chính trị - xã hội v.v

Phạm vi của môi trường có thể lớn, nhỏ khác nhau tùy thuộc vào qui

mô và vấn đề đề cập Có những vấn đề môi trường toàn cầu như vấn đề lỗ thủng tầng ôzôn mà nguyên nhân là các chất khí thải công nghiệp và sinh hoạt

do con người tạo ra, và hậu quả là làm ảnh hưởng đến hoạt động sống trên hành tinh; hoặc hiện tượng El Ninô là hiện tượng tự nhiên có ảnh hưởng đến khí hậu toàn cầu Có những vấn đề môi trường trong phạm vi của nhiều nước như vấn đề chất lượng nước và sử dụng nguồn nước sông Mêkông liên quan đến 6 nước: Việt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan, Mianma, Trung Quốc… hay nhỏ hơn là vấn đề môi trường trong một nước hoặc một khu vực như môi trường khu du lịch Hạ Long – Cát Bà, môi trường du lịch của Đảo Phú Quốc, môi trường du lịch của TP Nha Trang-Khánh Hòa, TP Đà Lạt- Lâm Đồng… ở

Trang 31

Hệ thống môi trường được cấu thành bởi môi trường tự nhiên và môi trường xã hội Môi trường tự nhiên bao gồm các nhân tố thiên nhiên: vật lý, hoá học, sinh học tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người, hoặc ít chịu sự chi phối của con người Môi trường xã hội là đồng thể các mối quan

hệ trong xã hội thông qua các hình thái tổ chức, các thể chế kinh tế - xã hội

Nơi giao nhau giữa hai hệ tạo thành môi trường nhân tạo Như vậy môi trường nhân tạo được xem như kết quả tích luỹ một hoạt động tích cực hoặc một hoạt động tiêu cực của con người trong quá trình phát triển Môi trường nhân tạo bao gồm các nhân tố vật lý, hoá học, sinh học và xã hội do con người tạo nên và chịu sự chi phối của con người Ba loại môi trường này cùng tồn tại đan xen và có mối quan hệ tương tác chặt chẽ trong quá trình phát triển của xã hội loài người

Môi trường tự nhiên cung cấp tài nguyên cho hệ kinh tế, đồng thời tiếp nhận chất thải từ hệ kinh tế Chất thải này có thể ở lại hẳn trong môi trường tự nhiên, hoặc qua chế biến rồi lại trở lại hệ kinh tế Hoạt động mà chất phế thải từ đó không thể sử dụng lại được vào hệ kinh tế được xem là hoạt động tổn hại đến môi trường

Các hoạt động phát triển luôn có hai mặt : tích cực và tiêu cực Bản thân thiên nhiên cũng có hai mặt : thiên nhiên là nguồn tài nguyên và phúc lợi đối với con người, nhưng đồng thời cũng là nguồn thiên tai, thảm hoạ đối với cuộc sống và phát triển xã hội của con người Như vậy bất kỳ sự phát triển nào của xã hội loài người cũng gắn liền với môi trường hiểu theo nghĩa rộng

Trang 32

21

1.2.4 Cộng đồng dân cư (CĐDC)

Cộng đồng là một nhóm xã hội của các cơ thể sống chung trong cùng một môi trường thường là có cùng các mối quan tâm chung Trong cộng đồng người đó là kế hoạch, niềm tin, các mối ưu tiên, nhu cầu, nguy cơ và một số điều kiện khác có thể có và cùng ảnh hưởng đến đặc trưng và sự thống nhất của các thành viên trong cộng đồng Theo nhận định của các nhà nghiên cứu cộng đồng bao gồm 4 yếu tố sau:

Thứ nhất tương quan cá nhân mật thiết với nhau, mặt đối mặt, thẳng thắn chân tình, trên cơ sở các nhóm nhỏ kiểm soát các mối quan hệ cá nhân

Thứ hai có sự liên hệ chặt chẽ với nhau về tình cảm, cảm xúc khi cá nhân thực hiện được các công việc hoặc nhiệm vụ cụ thể

Thứ ba có sự hiến dâng về mặt tinh thần hoặc dấn thân thực hiện các giá trị xã hội được cả xã hội ngưỡng mộ

Thứ tư có ý thức đoàn kết tập thể Cộng đồng được hình thành trên cơ

sở các mối liên hệ giữa cá nhân và tập thể dựa trên cơ sở tình cảm là chủ yếu; ngoài ra còn có các mối liên hệ tình cảm khác Cộng đồng có sự liên kết cố kết nội tại không phải do các quy tắc rõ ràng thành văn, mà do các quan hệ sâu hơn, được coi như kà một hằng số văn hóa

Trong các sách từ điển tiếng Việt, không có khái niệm cộng đồng dân

cư, mà chỉ có khái niệm về cộng đồng, hay cộng đồng xã hội Theo Từ điển tiếng Việt: cộng đồng được hiểu là “chung nhau và công khai” Theo Từ điển Bách Khoa Việt Nam: cộng đồng xã hội là “một tập đoàn người rộng lớn, có những dấu hiệu, những đặc điểm xã hội chung về thành phần giai cấp, về nghề nghiệp, về địa điểm sinh tụ và cư trú Cũng có những cộng đồng xã hội bao gồm cả một dòng họ, một sắc tộc, một dân tộc Như vậy, cộng đồng xã hội bao gồm một loạt yếu tố xã hội chung mang tính phổ quát Đó là những mặt cộng đồng về kinh tế, về địa lý, về ngôn ngữ, về văn hóa, về tín ngưỡng,

về tâm lý, về lối sống Những yếu tố này trong tính tổng thể của nó tạo nên tính ổn định và bền vững của một cộng đồng xã hội Khẳng định tính thống

Trang 33

22

nhất của một cộng đồng xã hội trên một quy mô lớn, cũng đồng thời phải thừa nhận tính đa dạng và nhiều màu sắc của các cộng đồng xã hội trên những quy

mô nhỏ hơn

1.2.5 Ô nhiễm môi trường

Theo Tổ chức Y tế thế giới: “Ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc năng lượng vào môi trường đến mức có khả năng gây hại đến sức khoẻ con người, đến sự phát triển sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường”

Theo Khoản 8 Điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014: Ô nhiễm môi trường là sự biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người và sinh vật

Các tác nhân gây ô nhiễm bao gồm chất thải có thể ở dạng rắn, lỏng hoặc khí và các dạng năng lượng như nhiệt độ, tiếng ồn Trong môi trường tự nhiên luôn có yếu tố này Tuy nhiên, môi trường chỉ gọi là ô nhiễm nếu nồng

độ các chất trên đạt đến mức có khả năng tác động xấu đến con người, sinh vật và vật liệu Hay nói cách khác, nồng độ các chất có thể gây ô nhiễm không theo tiêu chuẩn môi trường

Tiêu chuẩn môi trường là giới hạn cho phép của các thông số về chất lượng môi trường xung quanh, về hàm lượng của chất gây ô nhiễm trong chất thải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định làm căn cứ để quản lý và bảo vệ môi trường

Suy thoái môi trường là sự suy giảm về chất lượng và số lượng của thành phần môi trường, gây ảnh hưởng xấu đối với con người và sinh vật

Sự cố môi trường là tai biến hoặc rủi ro xảy ra trong quá trình hoạt động của con người hoặc biến đổi thất thường của tự nhiên gây ô nhiễm, suy thoái hoặc biến đổi môi trường nghiêm trọng

Chất gây ô nhiễm là chất hoặc yếu tố vật lý khi xuất hiện trong môi trường thì làm cho môi trường bị ô nhiễm

Trang 34

23

Chất thải là vật chất ở thể rắn, lỏng, khí được thải ra từ sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc hoạt động khác

Chất thải nguy hại là chất thải chứa yếu tố độc hại, phóng xạ, dễ cháy,

dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc đặc tính nguy hại khác

1.2.6 Khu du lịch (KDL)

Là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch

tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường

Khu du lịch danh thắng cấp Quốc gia (KDLDTCQG)

Là khu du lịch có danh lam thắng cảnh, cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị lịch sử, thẩm mỹ, khoa học Danh lam thắng cảnh phải có một trong các tiêu chí sau đây:

Cảnh quan thiên nhiên hoặc địa điểm có sự kết hợp giữa cảnh quan thiên nhiên với công trình kiến trúc có giá trị thẩm mỹ tiêu biểu Các di tích danh thắng quốc gia đặc biệt tiêu biểu thuộc loại này như khu danh thắng Hòn Phụ Tử- Hà Tiên, Tây Thiên, Tràng An – Tam Cốc – Bích Động, vịnh Hạ Long, động Phong Nha

Khu vực thiên nhiên có giá trị khoa học về địa chất, địa mạo, địa lý, đa dạng sinh học, hệ sinh thái đặc thù hoặc khu vực thiên nhiên chứa đựng những dấu tích vật chất về các giai đoạn phát triển của Trái Đất Các di tích tiêu biểu thuộc loại này như vịnh Hạ Long, Cao nguyên Đồng Văn, Gành Đá Đĩa, các vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển thế giới ở Việt Nam

1.2.7 Bảo vệ môi trường (BVMT)

Những nội dung cơ bản về BVMTở Việt Nam đãđược quy định trong Luật Bảo vệ Môi trường (2014) tại Khoản 3, Điều 3, bao gồm: Hoạt động bảo

vệ môi trường là hoạt động giữ gìn, phòng ngừa, hạn chế các tác động xấu đến môi trường; ứng phó sự cố môi trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, cải

Trang 35

24

thiện, phục hồi môi trường; khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên nhằm giữ môi trường trong lành

1.2.8 Giáo dục bảo vệ môi trường (GDBVMT)

Giáo dục bảo vệ môi trường là một quá trình thông qua các hoạt động giáo dục chính quy và không chính quy nhằm giúp con người có được sự hiểu biết, kỹ năng bảo vệ môi trường; giá trị của môi trường và bảo vệ môi trường, tạo điều kiện cho họ tham gia vào phát triển một xã hội bền vững về sinh thái

Mục đích của Giáo dục bảo vệ môi trường nhằm vận dụng những kiến thức và kỹ năng vào gìn giữ, bảo tồn, sử dụng môi trường theo cách thức bền vững cho cả thế hệ hiện tại và tương lai Nó cũng bao hàm cả việc học tập cách sử dụng những công nghệ mới nhằm tăng sản lượng và tránh những thảm hoạ môi trường, xoá nghèo đói, tận dụng các cơ hội và đưa ra những quyết định khôn khéo trong sử dụng tài nguyên Hơn nữa, nó bao hàm cả việc đạt được những kỹ năng, có những động lực và cam kết hành động, dù với tư cách cá nhân hay tập thể, để giải quyết những vấn đề môi trường hiện tại và phòng ngừa những vấn đề mới nảy sinh

1.3 Tiêu chuẩn môi trường trong sạch

1.3.1 Tiêu chuẩn môi trường

Theo Luật Bảo vệ Môi trường của Việt Nam: “Tiêu chuẩn môi trường

là những chuẩn mức, giới hạn cho phép, được quy định dùng làm căn cứ để quản lý môi trường”

Vì vậy, tiêu chuẩn môi trường có quan hệ mật thiết với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia Hệ thống tiêu chuẩn môi trường là một công trình khoa học liên ngành, nó phản ánh trình độ khoa học, công nghệ, tổ chức quản

lý và tiềm lực kinh tế - xã hội có tính đến dự báo phát triển

Tiêu chuẩn môi trường bao gồm tập hợp các tiêu chuẩn, các công cụ dùng để đánh giá các điều kiện hóa học, vật lý và sinh học và các quá trình ở nhiều cấp độ khác nhau

Trang 36

25

Có nhiều định nghĩa về tiêu chuẩn môi trường Tiêu chuẩn môi trường

có thể được định nghĩa như các tiêu chuẩn vật lý, hóa học, sinh học hay kinh

tế xã hội, đại diện cho các yếu tố cơ bản của một hệ thống sinh thái hay một vấn đề môi trường

Một định nghĩa toàn diện hơn đó là xem các chỉ tiêu môi trường như

là số liệu thống kê chính được chọn để đại diện hay tóm tắt các khía cạnh quan trọng về thực trạng môi trường, sự bền vững của nguồn tài nguyên thiên nhiên và các hoạt động của con người có liên quan đến môi trường Các chỉ tiêu môi trường tập trung vào xu hướng thay đổi của môi trường, các yếu tố tạo nên sự thay đổi này, cách hệ sinh thái và các thành phần trong hệ sinh thái phản ứng lại với những thay đổi này và những phản ứng của xã hội nhằm ngăn ngừa, giảm hoặc cải thiện những khó khăn này

Các tiêu chuẩn môi trường có thể được xây dựng cho những mục đích khác như theo dõi kết quả thực hiện các chính sách, kế hoạch, chương trình hay dự án hay báo cáo về tình trạng môi trường Các tiêu chuẩn cần phải cung cấp đầy đủ các thông tin về các khía cạnh của môi trường đã thay đổi như thế nào qua thời gian và không gian Đồng thời các tiêu chuẩn cũng phải đánh giá được những biến đổi về điều kiện môi trường và những tác động ảnh hưởng đến môi trường

Các tiêu chuẩn môi trường thường được xây dựng theo chủ đề hoặc vấn đề Trong phạm vi nghiên cứu của đề tài này, chúng tôi chỉ tập trung vào khía cạnh tiêu chuẩn môi trường sinh hoạt hàng ngày của con người bao gồm: tiêu chuẩn của môi trường nước sinh hoạt, tiêu chuẩn của môi trường đất, tiêu chuẩn của môi trường không khí

1.3.2 Tiêu chuẩn của môi trường đất

Môi trường đất là môi trường sinh thái hoàn chỉnh, bao gồm vật chất

vô sinh sắp xếp thành cấu trúc nhất định Các thực vật, động vật và vi sinh vật sống trong lòng trái đất Các thành phần này có liên quan mật thiết và chặt

Trang 37

Ô nhiễm môi trường đất là quá trình làm biến đổi hoặc thải vào đất

các chất ô nhiễm làm thay đổi tính chất và cấu trúc của nó theo chiều hướng không có lợi, mất khả năng đáp ứng cho nhu cầu sống của con người

Bảng 1.1 Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt (QCVN 03-MT:2015/BTNMT)

Đơn vị tính: mg/kg đất khô

nghiệp

Đất lâm nghiệp

Đất dân sinh

Đất công nghiệp

Đất thương mại, dịch vụ

Trang 38

27

1.3.3 Tiêu chuẩn của môi trường nước sinh hoạt

Nước sinh hoạt đạt tiêu chuẩn là nước có các thành phần chỉ tiêu nằm trong giới hạn cho phép theo quy chuẩn nước sinh hoạt Bộ Y Tế quy định Theo thông tư về việc ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng nước sinh hoạt QCVN 02:2009/BYT ngày 17/6/2009 quy định các tiêu chuẩn nước sinh hoạt mới nhất hiện nay, có hiệu lực từ ngày 01/12/2009, bãi bỏ quyết định số 09/2005/QĐ-BYT ngày 13/3/2005 của Bộ trưởng Bộ Y Tế ban hành Quy chuẩn nước sinh hoạt này quy định mức giới hạn các tiêu chí chất lượng đối với nước sử dụng cho sinh hoạt thông thường, không bao gồm sử dụng để ăn uống trực tiếp, chế biến thực phẩm tại các cơ sở chế biến Quy chuẩn này áp dụng với các cá nhân, cơ quan, tổ chức, hộ gia đình khai thác, tự khai thác, kinh doanh nước sinh hoạt gồm cả các cơ sở cung cấp nước dưới 1000m3/ 1 ngày đêm

Bảng 1.2 Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt theo quy chuẩn (QCVN 02:2009/BYT)

Trang 39

28

sinh hoạt)

1 (*) Chỉ tiêu về cảm quan là các chỉ tiêu về màu sắc, mùi vị có thể nhìn thấy bằng mắt thường

2 TCU viết tắt của True Color Unit là đơn vị đo của chỉ tiêu màu sắc

3 NTU viết tắt của Nephelometric Turbidity Unit là đơn vị đo của chỉ

1.3.4 Tiêu chuẩn của môi trường không khí

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí bao gồm: tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí xung quanh (nhà máy, xí nghiệp…) và tiêu chuẩn chất lượng nguồn thải (ống khói, ống xả….)

Tiêu chuẩn chất lượng không khí xung quanh và nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại còn được thể hiện trong các quy chuẩn (QCVN 05: 2013/BTNMT) về nồng độ tối đa cho phép của một số chất độc hại trong không khí xung quanh

Trang 40

Ghi chú (-) là không quy định

Tiêu chuẩn chất lượng môi trường không khí là cơ sở pháp lý để Nhà nước và nhân dân kiểm tra, kiểm soát môi trường, đánh giá, xử lý các vi phạm làm ô nhiễm môi trường Tất cả các cơ sở sản xuất, các nguồn thải bụi và khí độc hại đều phải thoả mãn cả hai tiêu chuẩn nêu ở trên Mức độ trong sạch của môi trường không khí được đánh giá bằng nồng độ chất độc hại chứa trong một đơn vị thể tích hay đơn vị trọng lượng không khí (mg/m3) Người

ta phân ra nồng độ trung bình 1 giờ, 8 giờ, trung bình ngày, tháng, năm Trị số nồng độ cực đại cho phép đó là nồng độ lớn nhất của chất độc hại trong không khí mà không gây tác hại đối với con người

1.4 Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch danh thắng cấp quốc gia

1.4.1 Khái niệm giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư

Giáo dục môi trường và nâng cao nhận thức về môi trường cho cộng đồng là nội dung có ý nghĩa cực kỳ quan trọng bởi lẽ cộng đồng lànhững người chịu ảnh hưởng trực tiếp bởi môi trường sống của chính họ, họ vừa là

Ngày đăng: 28/06/2017, 10:02

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục du lịch (2008), Tài liệu khóa tập huấn về bảo vệ môi trường du lịch cho cán bộ quản lý về du lịch, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu khóa tập huấn về bảo vệ môi trường du lịch cho cán bộ quản lý về du lịch
Tác giả: Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch, Tổng cục du lịch
Năm: 2008
2. Lê Huy Bá (2002), Tài nguyên Môi trường và phát triển bền vững, NXB Khoa học và Kỹ thuật Khác
3. Nguyễn Tuyết Nga (2013), Giáo dục bảo vệ Môi trường biển đảo Việt Nam (TL hoạt động ngoài giờ lên lớp) NXBGD Khác
4. Lê Văn Khoa (2008), Môi trường và GD Bảo vệ Môi trường, NXB GD Khác
5. Lê Văn Lanh (2006), Giáo dục Môi trường, NXB GD Khác
6. Nguyễn Hữu Chiếm, Lê Hoàng Việt, Giáo trình GD MT (2012) Khác
7. Nguyễn Đức Kháng, Giáo dục Môi trường cho Cộng đồng tại các khu bảo tồn thiên nhiên, NXB Thanh niên (2008) Khác
8. Đậu Thị Hòa, Giáo dục Môi trường, ĐH SP Đà Nẵng (2010) 9. Hoàng Hưng, Con người và Môi trường, ĐH QG Hà Nội (2009) Khác
10. Nguyễn Hoàng Trí, Giáo dục Môi trường, ĐH SP Hà Nội (2007) Khác
11. Hồ Thị Thanh Liễu, Sinh thái Môi trường, ĐH An Giang (2008) Khác
12. Lê Trọng Bình (2010) Một số giải pháp phát triển du lịch biển và ven biển Việt Nam, Tổng cục du lịch Việt Nam Khác
13. Nguyễn Thế Chinh (2003), Kinh tế và quản lý môi trường, NXB Thống kê - Hà Nội Khác
14. Tăng Văn Đoàn và những người khác (2008), Kỹ thuật môi trường,NXB Giáo dục Khác
15. La Tổ Đức (2003), Thế Giới khoa học Môi Trường, NXB Văn hoá thông tin Khác
16. Lưu Đức Hải (2000), Môi Trường cho sự phát triển bền vững, NXB ĐHQGHN Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng  trong tầng đất mặt - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng 1.1. Giới hạn tối đa hàm lượng tổng số của một số kim loại nặng trong tầng đất mặt (Trang 37)
Bảng  1.2  Giới  hạn  các  chỉ  tiêu  chất  lượng  nước  sinh  hoạt  theo  quy  chuẩn (QCVN 02:2009/BYT) - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
ng 1.2 Giới hạn các chỉ tiêu chất lượng nước sinh hoạt theo quy chuẩn (QCVN 02:2009/BYT) (Trang 38)
Bảng số 2.1: Quan niệm về mục tiêu GDBVMT cho cộng đồng của 90 - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng s ố 2.1: Quan niệm về mục tiêu GDBVMT cho cộng đồng của 90 (Trang 62)
Hình thành 1 số kỹ năng BVMT  84  93,33 - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Hình th ành 1 số kỹ năng BVMT 84 93,33 (Trang 63)
Bảng số 2.2: Quan niệm của cá nhân về vai trò của các lực lượng thực  hiện công tác GDBVMT cho cộng đồng - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng s ố 2.2: Quan niệm của cá nhân về vai trò của các lực lượng thực hiện công tác GDBVMT cho cộng đồng (Trang 64)
Bảng 2.3 Kết quả về mức độ áp dụng các nội dung GDBVMT - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng 2.3 Kết quả về mức độ áp dụng các nội dung GDBVMT (Trang 66)
Hình thức và biện pháp - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Hình th ức và biện pháp (Trang 68)
Bảng  số  2.8:  Thái  độ  của  mọi  người  đối  với  các  hành  vi  gây  ảnh  hưởng đến môi trường: - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
ng số 2.8: Thái độ của mọi người đối với các hành vi gây ảnh hưởng đến môi trường: (Trang 79)
Bảng số 2.9: Thái độ của người dân đối với các tác nhân gây ÔNMT. - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng s ố 2.9: Thái độ của người dân đối với các tác nhân gây ÔNMT (Trang 80)
Hình tham gia BVMT tại - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Hình tham gia BVMT tại (Trang 83)
Hình BVMT trong cộng - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
nh BVMT trong cộng (Trang 83)
Bảng thống kê số 3.2: Tính khả thi của các biện pháp - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng th ống kê số 3.2: Tính khả thi của các biện pháp (Trang 103)
Hình thức và biện - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Hình th ức và biện (Trang 116)
Bảng số 1: Sự cần thiết và mức độ quan trọng - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng s ố 1: Sự cần thiết và mức độ quan trọng (Trang 125)
Bảng số 2: Tính khả thi - Giáo dục bảo vệ môi trường cho cộng đồng dân cư ở khu du lịch gành đá đĩa, xã an ninh đông, huyện tuy an, tỉnh phú yên
Bảng s ố 2: Tính khả thi (Trang 126)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w