1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở huyện đông hòa, tỉnh phú yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng

124 252 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 124
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ “Hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên cả ba phương diện: Động viên các nguồn lực trong xã hội, phá

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐINH VĂN THẮNG

PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG

Ở HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐINH VĂN THẮNG

PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG

Ở HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: Thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Lã Thị Thu Thủy

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Phú Yên, ngày tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Đinh Văn Thắng

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi luôn nhận được

sự động viên khuyến khích, tạo điều kiện của các cấp lãnh đạo, thầy, cô giáo, gia đình, bạn bè

Với tình cảm chân thành tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Khoa Tâm lý giáo dục phát triển, trường Đại học Sư Phạm Hà Nội, các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy lớp cao học Giáo dục và phát triển cộng đồng K25 (2015-2017), gia đình và bạn bè đã giúp đỡ tôi rất nhiều trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS Lã Thị Thu Thủy,

người Cô đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, UBND huyện Đông Hòa, Phòng GD&Đ, huyện Đông Hòa, Hội Khuyến Học huyện Đông Hòa, Ban Giám đốc, Giáo viên, Hướng dẫn viên, Học viên, các TTHTCĐ, người dân trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên đã giúp đỡ tôi trong quá trình điều tra, khảo sát, nghiên cứu và hoàn thành luận văn

Dù đã cố gắng trong quá trình nghiên cứu, song luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Tôi mong muốn nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm đến vấn đề phát triển các trung tâm học tập cộng đồng

Phú Yên, tháng 6 năm 2017

Tác giả

Đinh Văn Thắng

Trang 5

GDĐT Giáo dục và Đào tạo

GDKCQ Giáo dục không chính quy

Trang 6

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 4

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 5

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu 5

7 Phương pháp nghiên cứu 5

8 Đóng góp mới của đề tài 6

9 Cấu trúc của luận văn 7

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG 8

1.1Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 8

1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài 8

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước 11

1.2 Một số khái niệm cơ bản 15

1.2.1 Phát triển 15

1.2.2 Cộng đồng 16

1.2.3 Giáo dục cộng đồng 17

1.2.4 Phát triển cộng đồng 18

1.2.5 Trung tâm học tập cộng đồng 19

1.2.6 Phát triển trung tâm học tập cộng đồng 22

1.2.7 Tiếp cận phát triển cộng đồng 28

1.3 Phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo tiếp cận phát triển cộng đồng 30 1.3.1 Mục tiêu, nguyên lý và tiến trình phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo tiếp cận phát triển cộng đồng 31

1.3.2 Nội dung và cách thức phát triển Trung tâm học tập cộng đồng theo tiếp cận cộng đồng 33

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay 46

Trang 7

1.4.1 Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về xây dựng và phát triển TTHTCĐ và

hệ thống văn bản pháp lý liên quan TTHTCĐ là yếu tố đầu tiên tác động đến đến

hoạt động phát triển các trung tâm học tập cộng đồng trong giai đoạn hiện nay 46

1.4.2 Nguồn lực của TTHTCĐ là yếu tố tác động trực tiếp đến hoạt động nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ 46

1.4.3 Nhận thức và nhu cầu của xã hội đối với Trung tâm học tập cộng đồng là yếu tố quan trọng tác động đến hoạt động nâng cao hiệu quả các TTHTCĐ 47

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 48

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG 49

2.1 Khái quát tình hình tự nhiên, kinh tế, văn hóa, giáo dục huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 49

2.1.1 Điều kiện tự nhiên và dân cư 49

2.1.2 Đặt điểm kinh tế xã hội 49

2.1.3 Tình hình phát triển giáo dục 52

2.2 Thực trạng hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng ở huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 53

2.2.1 Về số lượng, cơ cấu tổ chức của các Trung tâm học tập cộng đồng 55

2.2.2 Về hiệu quả hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng 56

2.3 Thực trạng nội dung và hình thức phát triển trung tâm học tập cộng huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 58

2.3.1 Công tác lập kế hoạch phát triển trung tâm học tập cộng đồng huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 58

2.3.2 Công tác xây dựng mô hình tổ chức và bộ máy của trung tâm học tập cộng đồng huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 62

2.3.3 Nội dung và phương thức tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức và tập huấn tại Trung tâm học tập cộng đồng huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 63

2.3.4 Công tác huy động các nguồn lực cho phát triển học tập của cộng đồng huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên 67

2.3.5 Công tác đánh giá và củng cố sự phát triển của trung tâm 71

Trang 8

2.4 Đánh giá chung về thực trạng phát triển trung tâm học tập cộng đồng ở huyện

Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng 74

2.4.1 Những mặt làm được 74

2.4.2 Những mặt chưa làm được 75

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 77

CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG Ở HUYỆN ĐÔNG HÒA, TỈNH PHÚ YÊN THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG 79

3.1 Định hướng cho việc xác lập các biện pháp 79

3.2 Nguyên tắc đề xuất, biện pháp 80

3.2.1 Nguyên tắc đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của chính quyền, sự ủng hộ đồng tình của các ban ngành đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội 80 3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống đồng bộ các biện pháp 81

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn phù hợp với thực tế phát triển GD&ĐT và kinh tế xã hội địa phương 82

3.2.4 Nguyên tắc đáp ứng nhu cầu học tập ngay tại địa phương 82

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính kế thừa và phát triển 82

3.2.6 Nguyên tắc tiếp cận phát triển cộng đồng tại địa phương 83

3.3 Đề xuất một số biện pháp phát triển các trung tâm học tập cồng đồng ở huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng 83

3.3.1 Lập kế hoạch tổng thể phát triển trung tâm với sự tham gia rộng rãi của các bên có liên quan 83

3.3.2 Tổ chức hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng hướng đến các nhóm đối tượng 85

3.3.3 Nâng cao năng lực quản lý của các Ban Giám đốc Trung tâm học tập cộng đồng 87

3.3.4 Bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý phát triển cho cán bộ các trung tâm 92

3.4 Khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 94

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 96

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

PHỤ LỤC 106

Trang 9

và tập huấn hoạt động tại TTHTCĐ 64Bảng 2.6 Phương thức tổ chức các chương trình phổ biến kiến thức và tập huấn tại Trung tâm học tập cộng đồng 66Bảng 2.7 Đánh giá điều kiện tổ chức lớp học, việc thực hiện các chương trình phổ biến kiến thức, về tập huấn chuyển giao khoa học - công nghệ 68Bảng 2.8 Thực trạng hợp tác, liên kết các lực lượng tham gia

của TTHTCĐ 70Bảng 2.9 Kết quả đánh giá và củng cố từng bước phát triển của hoạt động phát triển TTHTCĐ 71Bảng 3.1 Kết quả thăm dò tính cấp thiết và khả thi một số giải pháp phát triển TTHTCĐ 95

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng và phát triển Trung tâm học tập cộng đồng đã, đang là một

xu thế phát triển ở các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương Các nước trong khu vực hiện nay đang quan tâm tới việc mở rộng mạng lưới cơ sở

hạ tầng của giáo dục thường xuyên và tìm kiếm một cơ chế, một công cụ có hiệu quả nhất trong việc tạo cơ hội học tập cho tất cả mọi người, nhất là những nhóm đối tượng thiệt thòi, những người mù chữ, mới biết chữ, phụ nữ, trẻ em gái, những người sống ở nông thôn Mục đích của các trung tâm học tập cộng đồng là tạo cơ hội học tập suốt đời cho người dân trong cộng đồng

và vì cộng đồng Mô hình trung tâm học tập cộng đồng cấp xã hiện nay đang được đánh giá cao và được coi là một giải pháp, một công cụ và cơ chế có hiệu quả nhất để tạo cơ hội giáo dục đến tất cả mọi người Hiện nay, hầu hết các nước trong khu vực Châu Á-Thái Bình Dương cũng đã quan tâm tới mô hình giáo dục này Ngài Victor Ordonez Tổng giám đốc UNESCO khu vực châu Á - Thái Bình Dương đã đánh giá "TTHTCĐ có thể coi là phát minh quan trọng nhất mà bấy lâu thế giới đang tìm kiếm"[58]

UNESCO đang khuyến khích, thuyết phục các Chính phủ phát triển nhân rộng mô hình TTHTCĐ ở các Quốc gia, tạo cơ hội học tập thực sự cho tất cả mọi người trong cộng đồng và nhằm tiến tới xây dựng XHHT trong thế

kỉ XXI, khi công cuộc xoá mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học về cơ bản đã hoàn thành

Trung tâm học tập cộng đồng ra đời và phát triển bắt đầu ở Nhật Bản, những thập niên gần đây phát triển ở Việt Nam, Thái Lan và các nước khác Các công trình nghiên cứu ở trong nước đã đề cập đến phương diện lí luận và thực tiễn nhằm nêu ra sự cần thiết phải tiếp tục phát triển các trung tâm học tập cộng đồng Để các trung tâm học tập cộng đồng ở nước ta có sự phát triển bền vững,

Trang 11

cần quan tâm nghiên cứu làm sâu sắc hơn về mặt lý luận, như: Sứ mạng, vai trò,

vị trí của trung tâm học tập cộng đồng, mối quan hệ giữa kinh tế - xã hội, xây dựng nông thôn mới với việc phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, các điều kiện cơ bản để phát triển trung tâm học tập cộng đồng

Việc xây dựng một xã hội học tập về lí luận và thực tiễn cần dựa trên nền tảng phát triển đồng thời, gắn kết, liên thông cả hai bộ phận cấu thành: Giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên của hệ thống giáo dục quốc dân Trung tâm học tập cộng đồng nằm trong thiết chế giáo dục không chính quy (giáo dục thường xuyên hay giáo dục tiếp tục), là mô hình (cơ sở) giáo dục của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng

Hội nghị TW 6 khóa IX, trong phương hướng phát triển GD&ĐT đến năm

2010 đã nêu rõ “Phát triển các hình thức học tập cộng đồng ở các xã, phường

gắn với nhu cầu thực tế của đời sống kinh tế - xã hội, tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người có thể học tập suốt đời, hướng tới xã hội học tập”[22] Nghị

quyết Đại hội XI của Đảng Cộng sản Việt Nam đã chỉ rõ “Hoàn thiện cơ chế,

chính sách xã hội hóa giáo dục, đào tạo trên cả ba phương diện: Động viên các nguồn lực trong xã hội, phát huy vai trò giám sát của cộng đồng, khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người dân được học tập suốt đời”[21] Nghị quyết số 29-NQ/TW

ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng về Đổi mới căn bản toàn diện GD&ĐT nhấn mạnh mục tiêu của giáo dục nước ta

là “Xây dựng nền giáo dục mở, thực học, thực nghiệp, dạy tốt, học tốt, có

cơ cấu, phương thức giáo dục hợp lí, gắn với xây dựng xã hội học tập” Để

thực hiện phương hướng trên, một trong những giải pháp hữu hiệu là thông qua các TTHTCĐ để tạo cơ hội cho người dân học tập để tự nâng cao kiến thức, kĩ năng nghề nghiệp và văn hóa, nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của họ, góp phần thực hiện có hiệu quả phong trào xây dựng nông thôn mới

ở các địa phương

Trang 12

Việc ban hành nhiều nghị quyết, quyết định như đã nêu cho thấy, vấn

đề xây dựng xã hội học tập ở cơ sở thông qua việc mở rộng, phát triển các TTHTCĐ là một chủ trương mang tính chiến lược của Đảng, Nhà nước Việc

mở rộng, phát triển các trung tâm học tập cộng đồng nói trên đã đặt ra cho chính quyền các địa phương, giám đốc các trung tâm học tập cộng đồng rất nhiều vấn đề cần giải quyết

Trong những năm qua, được sự quan tâm của Đảng, Nhà nước, chính quyền

và nhân dân tỉnh Phú Yên, hệ thống trung tâm học tập cộng đồng ở tỉnh nói chung

và huyện Đông Hòa nói riêng ngày càng được phát triển, các trung tâm học tập cộng đồng đã có ở cấp xã và bước đầu đi vào hoạt động, đáp ứng nhu cầu tìm hiểu, học tập của nhân dân địa phương, góp phần đáng kể vào việc nâng cao dân trí cho nhân dân và đào tạo nghề cho lao động nông thôn

Huyện Đông Hòa là một huyện đồng bằng ven biển thuộc tỉnh Phú Yên, Việt Nam Huyện nằm về ở phía nam Phú Yên, phía bắc giáp thành phố Tuy Hòa và huyện Phú Hòa, phía nam giáp tỉnh Khánh Hòa và biển Đông, tây giáp huyện Tây Hòa, đông giáp biển Đông, với chiều dài bờ biển gần 50 km kéo dài từ Đông Tác đến đảo Hòn Nưa Hệ thống trung tâm học tập cộng đồng đi vào hoạt động cùng với Trung tâm Giáo dục thường xuyên

đã góp phần to lớn trong việc đáp ứng nhu cầu học tập của nhân dân trong huyện Tuy nhiên thực tiễn xây dựng và phát triển trung tâm học tập cộng đồng trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên đã đặt ra vấn đề về lý luận

và thực tiễn cần tháo gỡ đó là: Làm thế nào để phát triển và phát huy hiệu quả các hoạt động của các trung tâm học tập cộng đồng trong khi nhận thức của cán bộ và các tầng lớp nhân dân về trung tâm học tập cộng đồng còn chưa đầy

đủ, công tác quản lý, tổ chức điều hành trung tâm học tập cộng đồng còn gặp lúng túng, chưa phát huy được vai trò to lớn của trung tâm học tập cộng đồng

và chưa phát huy được vai trò hỗ trợ của hệ thống GDTX cũng như các cơ quan, ban ngành, đoàn thể, các tổ chức chính trị, chính trị xã hội tại địa

Trang 13

phương đối với hoạt động của TTHTCĐ Việc phát triển các trung tâm học tập cộng đồng, đang đòi hỏi phải có những yêu cầu nhất định, vấn đề này đang được các nhà Quản lý quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên trung tâm học tập cộng đồng là một mô hình GD mới nên có rất ít các công trình nghiên cứu về

sự phát triển các TTHTCĐ Tại tỉnh Phú Yên chưa có đề tài nào đề cập và tìm hiểu thực trạng hoạt động các trung tâm học tập cộng đồng và tìm ra các biện pháp nhằm phát triển các TTHTCĐ Xuất phát từ thực tế của địa phương, kết

hợp với kinh nghiệm thực tiễn tôi đã chọn đề tài "Phát triển trung tâm học

tập cộng đồng ở huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng" để nghiên cứu

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, thực trạng hoạt động, phát triển của các TTHTCĐ và các yếu tố ảnh hưởng đến nó, đề tài đề xuất một số biện pháp nhằm phát triển các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động phát triển TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Một số biện pháp phát triển các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo cách tiếp cận phát triển cộng đồng

4 Giả thuyết khoa học

Trong những năm qua, các Trung tâm học tập cộng đồng huyện Đông Hòa đã hoạt động và đạt được khá nhiều thành tích Tuy nhiên trước những yêu cầu của xây dựng và phát triển TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đông Hòa, công tác hoạt động các trung tâm này bộc lộ những bất cập, hạn chế, chưa đáp ứng được yêu cầu trong giai đoạn hiện nay

Nếu đánh giá đúng thực trạng hoạt động phát triển các TTHTCĐ thì sẽ tạo cơ hội định hướng phát triển, nhân rộng các TTHTCĐ và sẽ xây dựng nội

Trang 14

dung và hình thức học tập với điều kiện cụ thề của từng đối tượng tham gia học tập tại các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên Từ đó

đề xuất được một số biện pháp nhằm phát triển các TTHTCĐ và đưa ra các giải pháp mang tính khả thi nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động và phát triển các TTHTCĐ theo tiếp cận phát triển cộng đồng

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Xây dựng cơ sở lý luận về phát triển TTHTCĐ theo tiếp cận phát triển cộng đồng

5.2 Tìm hiểu thực trạng hoạt động, phát triển TTHTCĐ tại huyện Đông Hòa tỉnh Phú Yên và các yếu tố ảnh hưởng đến nó

5.3 Đề xuất biện pháp phát triển TTHTCĐ tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo hướng tiếp cận phát triển cộng đồng

và khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Giới hạn nghiên cứu:

Đề tài nghiên cứu thực trạng phát triển các TTHTCĐ thông qua việc khảo sát ý kiến của một số lãnh đạo chủ chốt, các ban ngành, đoàn thể xã, thị trấn, một số CBQL đơn vị trường học, Phòng GD&ĐT, giáo viên TTGDTX, một số người dân có nhu cầu tham gia học tập tại các TTHTCĐ tại huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

6.2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu các biện pháp nhằm phát triển các TTHTCĐ với chủ thể là các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Các phương pháp nghiên cứu văn bản tài liệu

Bao gồm phân tích, tổng hợp, hệ thống hoá, khái quát hoá các tài liệu, các công trình nghiên cứu, các Văn kiện, Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng và Nhà Nước có liên quan đến TTHTCĐ

Trang 15

7.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Xây dựng các mẫu phiếu hỏi nhằm trưng cầu ý kiến người dân, cán bộ quản lý, giáo viên, học viên các TTHTCĐ, Phòng GD&ĐT, TTGDTX và lãnh đạo địa phương về thực trạng hoạt động của TTHTCĐ và những biện phát triển đã thực hiện, về sự cần thiết và tính khả thi của các biện pháp

7.3 Phương pháp chuyên gia

Thông qua các mẫu phiếu hỏi và trao đổi trực tiếp với các chuyên gia

để xin ý kiến về cách xử lý số liệu điều tra, cách thức thực hiện các biện pháp nhằm phát triển các TTHTCĐ, theo tiếp cận phát triển cộng đồng

7.4 Phương pháp tổng kết thực tiễn

Thông qua hội nghị, hội thảo, các báo cáo sơ kết, tổng kết thu thập thông tin về thực trạng và các giải pháp phát triển TTHTCĐ

7.5 Phương pháp thống kê toán học

Xử lý số liệu thu thập, lập hệ thống bảng biểu thể hiện kết quả thông tin thu được

8 Đóng góp mới của đề tài

Về mặt lý luận, kết quả nghiên cứu đã, tổng hợp lý thuyết, phân tích khái quát hóa các nhận định độc lập để từ đó bổ sung về mặt lý luận hoạt động của TTHTCĐ

Về mặt thực tiễn, kết quả nghiên cứu của luận văn đã cho thấy bức tranh chung về thực trạng hoạt động của TTHTCĐ, thực trạng phát triển TTHTCĐ

và các yếu tố ảnh hưởng đến việc phát triển các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên

Bên cạnh đó đề tài cũng đã đề xuất được một số biện pháp nhằm phát triển TTHTCĐ tại các xã, thị trấn trên địa bàn huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng và khảo nghiệm sự cần thiết, tính khả thi của các biện pháp Các biện pháp này cũng có thể được vận dụng cho các địa phương có đặc điểm tương tự với huyện Đông Hòa

Trang 16

9 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:

Chương 1 Cơ sở lí luận về phát triển Trung tâm học tập cộng đồng

theo tiếp cận phát triển cộng đồng

Chương 2 Thực trạng phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở huyện

Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng

Chương 3 Một số biện pháp phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở

huyện Đông Hòa, tỉnh Phú Yên theo tiếp cận phát triển cộng đồng

Trang 17

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG THEO TIẾP CẬN PHÁT TRIỂN CỘNG ĐỒNG

1.1 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

1.1.1 Những nghiên cứu nước ngoài

UNESCO coi việc xây dựng và phát triển TTHTCĐ là một giải pháp quan trọng để PTCĐ ở mỗi quốc gia, góp phần làm giảm thiểu sự cách biệt về trình độ dân trí giữa thành thị và nông thôn Mô hình TTHTCĐ được xem là một công cụ, một thiết chế có hiệu quả nhất trong việc thực hiện “giáo dục cho mọi người” và “mọi người cho giáo dục” [51]

Năm 1998, một thiết chế phục vụ yêu cầu giáo dục phi chính quy đối với người lớn tuổi được đề xuất là TTHTCĐ (community learning centrers - CLC) Từ đó, dự án thành lập TTHTCĐ đã được triển khai ở 18 quốc gia thuộc khu vực châu Á - Thái Bình Dương, gồm: Bangladesh, Bhutan, Campuchia, Trung quốc, Ấn độ, Indonesia, Iran, Lào, Malaysia, Mongolia, Myanma, Nepan, Pakistan, Philippines, Thái Lan, Ubekistan và Việt Nam, với mục đích cung cấp nền GD cơ bản (biết đọc, biết viết) và GDTX Dự án

mở rộng dần sang các nước khác như: Kazakhstan, Kyrgyzstan, Samoa, Srilanka, Timor Leste và phát triển ra các nước Ả Rập, như: Lebanon, Jordan,

Ai Cập, Ma Rốc Năm 2008, theo thống kê của UNESCO, mô hình tổ chức này đã có mặt ở 24 quốc gia vùng châu Á – Thái Bình Dương và 10 nước khu vực Ả Rập, với hơn 170.000 cơ sở (kể cả tổ chức có tên gọi TTHTCĐ hoặc các tên gọi khác nhưng có hoạt động tương tự) [52]

* Nhật Bản: Theo tác giả Teuchi Akitoshi (2014), Kỷ yếu Hội thảo:

“Kominkan và các bài học thực tiễn đối với trung tâm học tập cộng đồng”, Là một trong những nước có lịch sử lâu đời về GD không chính quy, vào thế kỷ thứ 17 đến thế kỷ thứ 19, mô hình GD Tê-ra- kô-ya được phổ cập nhanh

Trang 18

chóng trên toàn quốc Việc mở rộng các mô hình Tê-ra-kô-ya trên khắp đất nước đã góp phần đáng kể cho sự phát triển kinh tế-xã hội của Nhật bản trong thời kỳ công nghiệp hoá đất nước Sau chiến tranh thế giới thứ II, Bộ GD Nhật Bản sáng tạo một mô hình GD mới, gọi là Kô-min-kan (Trung tâm học tập cộng đồng), hoạt động của các Kô-min-kan liên quan sâu sắc đến việc xây dựng đất nước Nhật Bản sau chiến tranh và trở thành nền móng vững chắc trong việc xây dựng cộng đồng Nhật Bản ngày nay

Từ đầu thế kỷ XXI, Nhật Bản xây dựng mô hình GD có 4 tư tưởng chỉ đạo thì hàng đầu đưa vào GD nhà trường là tư tưởng GD suốt đời Tại Nhật Bản vốn có hai bộ phận của nền GD là GD nhà trường cho thanh niên và GD

xã hội gắn với GD người lớn Ngày nay, người Nhật cho rằng sống ở thế kỷ XXI phải tạo ra môi trường GD năng động, phong phú trên cơ sở một xã hội học tập và học tập suốt đời một cơ cấu xã hội trong đó mọi người có thể tự do lựa chọn các cơ hội học tập ở nhiều thời điểm trong cuộc đời mà họ cho là thích hợp Chính phủ Nhật rất coi trọng công tác GD liên tục phối hợp cả ba hình thức GD chính quy, không chính quy và phi chính quy áp dụng vào toàn

bộ hệ thống GD, trong đó đã huy động các lực lượng xã hội và cá nhân tham gia hệ thống GD xã hội Hệ thống GD nhà trường bao gồm tất cả các cơ sở

GD chính quy từ bậc mẫu giáo đến bậc đại học, trên đại học và các cơ sở GD dành cho thanh niên đang làm việc Còn GD xã hội là GD ngoài nhà trường, vừa cung cấp dịch vụ GD người lớn, còn tạo điều kiện cho thanh thiếu niên học trong các nhà trường chính quy tiếp nhận GD bổ sung từ môi trường xã hội Hoạt động GD xã hội do ban GD địa phương quản lý Các TTHTCĐ được coi như là một bộ phận của hệ thống GD người lớn và nhận được sự quan tâm thường xuyên của nhà nước

* Thái Lan: Là một nước không có Sở Giáo dục và Đào tạo cấp tỉnh mà

tổ chức quản lý GD theo khu vực hành chính, mỗi khu vực có một trung tâm nguồn để quản lý các hoạt động GDTX ở cấp Quận và TTHTCĐ ở cấp Phường

Trang 19

Nguyên tắc điều hành và hoạt động của TTHTCĐ ở Thái Lan

1 TTHTCĐ là của dân, do dân và vì dân Người đứng đầu trung tâm phải có định hướng cụ thể để phát triển trung tâm, đảm bảo cho mọi người đều có cơ hội học tập

2 TTHTCĐ hoạt động theo cơ chế mở Mọi người dân trong cộng đồng có thể đến học bất cứ lúc nào

3 TTHTCĐ phải trở thành cầu nối thông tin giữa mọi người, gắn được việc học chữ với việc thực hành trong cuộc sống

4 TTHTCĐ phải có mạng lưới liên kết với các cơ sở GD, với các tổ chức xã hội, các cơ sở sản xuất và các chuyên gia trên các lĩnh vực

 Về chính sách quản lý Trung tâm học tập cộng đồng

1 Sử dụng TTHTCĐ như là một cộng cụ quan trọng để điều hành và tổ chức các hoạt động chung của cả cộng đồng

2 Sử dụng tối đa nguồn lực và kinh nghiệm quản lý của cộng đồng

3 Kết hợp chặt chẽ giữa chương trình GD với truyền thống và nhu cầu thực tế của cộng đồng

4 Cho phép mọi người trong cộng đồng sở hữu và đánh giá chất lượng, hiệu quả hoạt động của các trung tâm

5 Phân công ít nhất một giáo viên tham gia quản lý các chương trình

GD của trung tâm

Dự án phát triển TTHTCĐ trong khuôn khổ chương trình Châu Á- Thái Bình Dương về GD cho mọi người (APPEAL) đã triển khai từ năm 1989, TTHTCĐ phục vụ cho các đối tượng người lớn, thanh niên thuộc mọi đối tượng trong cộng đồng thông qua các hoạt động xoá mù chữ và GDTX Trung tâm học tập cộng đồng, giúp người học có được lượng thông tin chủ yếu và những kiến thức, kỹ năng cần thiết cho sự phát triển của cá nhân, gia đình và

xã hội Đến năm 2008, chương trình phát triển TTHTCĐ của UNESCO được triển khai tại 20 quốc gia trong khu vực [50]

Trang 20

Sau một thời gian thực hiện các quốc gia đã tham gia dự án phát triển TTHTCĐ đã có những đánh giá tích cực, coi TTHTCĐ như là một cơ chế có hiệu quả để thực hiện xoá mù chữ và GDTX Nhiều quốc gia cũng đã báo cáo nhu cầu phát triển toàn diện của cộng đồng, trong đó TTHTCĐ đóng vai trò quan trọng trong các hoạt động giáo dục, Y tế, Nông nghiệp, phát triển cộng đồng ở nông thôn Để làm được việc đó, cần phải nâng cao năng lực cho cán

bộ quản lý TTHTCĐ và xây dựng mối quan hệ, liên kết chặt chẽ với các tổ chức, cơ quan và doanh nghiệp đóng trên địa bàn Đó cũng là mục đích, mục tiêu của “Dự án xây dựng mối liên kết và mạng lưới hoạt động trong các TTHTCĐ” được tài trợ từ quỹ hỗ trợ của Nhật Bản và từ ngân sách của UNESCO với sự tham gia của 6 quốc gia trong khu vực là Inđônêxia, Băngladet, Trung Quốc, Philippin và Thái Lan

UNESCO tổ chức Hội nghị đại biểu các quốc gia trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương để học tập và trao đổi kinh nghiệm về tổ chức các hoạt động tại cộng đồng theo mô hình Kôminkan (TTHTCĐ ở Nhật Bản) Hội nghị tổ chức tại thành phố Matsumoto, Nhật Bản, 08/2008

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước

Vấn đề tổ chức quản lý TTHTCĐ ở Việt Nam chỉ mới được quan tâm nghiên cứu trong khoảng 15 năm trở lại đây bởi các tác giả Thái Xuân Đào [19, 20], Nguyễn Như Ất [1], Nguyễn Văn Nghĩa [34]… Những nghiên cứu nói trên đã góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn của TTHTCĐ như: Vị trí của TTHTCĐ trong hệ thống GD quốc dân nói chung và trong hệ thống GDTX nói riêng; vai trò của TTHTCĐ đối với việc thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế, văn hoá, xã hội ở địa phương; chức năng của TTHTCĐ; công tác quản lý TTHTCĐ; những kết quả bước đầu trong việc phát triển mô hình GD TTHTCĐ…

Ngoài ra, còn có một số các bài báo, đề tài cấp Bộ, luận văn Thạc sĩ, sách tham khảo… đề cập đến vấn đề này Trong đó, đáng chú ý nhất là đề tài

Trang 21

cấp Bộ: “Xây dựng mô hình thí điểm về trung tâm học tập cộng đồng cấp xã ở nông thôn miền Bắc”, mã số B.99-49-79 của nhóm tác giả thuộc Trung tâm nghiên cứu xoá mù chữ và GDTX, Viện Khoa học GD Việt Nam [16] Đề tài,

đã trình bày khá hệ thống những kết quả nghiên cứu về TTHTCĐ ở cả phương diện lý luận và thực tiễn Trong công trình nghiên cứu “Yêu cầu của thời đại và những vấn đề đặt ra với phát triển giáo dục không chính quy trong thời gian tới”, tác giả Đặng Quốc Bảo [2] cho rằng, từ TTHTCĐ cần phát triển một số trường trung học CĐ và tiến tới xây dựng một số trường đại học cho người lớn tuổi Trường đại học này không tổ chức theo kiểu các trường

ĐH truyền thống dành cho thanh niên Tiếp đó, trong công trình nghiên cứu

“Xây dựng và phát triển các trung tâm học tập cộng đồng góp phần thực hiện cuộc đổi mới toàn diện và căn bản sự nghiệp giáo dục theo đường lối Đại hội Đảng lần thứ XI”, tác giả Đặng Quốc Bảo một lần nữa khẳng định các TTHTCĐ chính là hạt nhân của GD phi chính quy, một loại thiết chế GD không câu nệ các thủ tục hành chính Nó linh hoạt nhằm giúp người học các kiến thức trực dụng, hữu dụng cho đời sống TTHTCĐ là nơi thúc đẩy nhu cầu hiểu biết của người dân; nâng cao được năng lực và cơ hội lựa chọn cho người dân Nếu gắn kết được bộ ba “nhu cầu - năng lực - cơ hội” thì TTHTCĐ sẽ làm được sứ mệnh tăng cường được giá trị vốn tổ chức (organizational capital), vốn con người (human capital) và vốn xã hội (social capital) Đó là tiền đề tạo nên XHHT của đất nước [5]

Gần đây, trong nghiên cứu “Định hướng chiến lược phát triển giáo dục thường xuyên và xây dựng trung tâm học tập cộng đồng”, tác giả Hoàng Minh Luật đã đề cập đến một số vấn đề về tình hình phát triển TTHTCĐ, quản lý TTHTCĐ trong khu vực và ở Việt Nam [37]

Tác giả Ngô Quang Sơn, trong một số đề tài nghiên cứu khoa học [41, 42] đã tổng hợp và đánh giá tổng quan về xu thế xây dựng và phát triển các TTHTCĐ, xác định TTHTCĐ là vấn đề thời sự và xu thế phát triển tất yếu

Trang 22

của GDTX ở các nước trong khu vực và ở Việt Nam Tác giả đã trình bày quy trình xây dựng kế hoạch hoạt động, tổ chức quản lý các nguồn lực của TTHTCĐ, các bước chỉ đạo và công tác kiểm tra, đánh giá ở TTHTCĐ, chỉ ra những thuận lợi, khó khăn trong việc xây dựng và phát triển bền vững các TTHTCĐ ở các nước trong khu vực và ở Việt Nam, đề xuất một số giải pháp hiệu quả để phát triển bền vững các TTHTCĐ

Trong đề tài "Thực trạng hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Hòa Bình" do Trịnh Công Thái làm chủ nhiệm [44], nhóm tác giả đã khẳng định rằng, cần phải tổ chức và quản lý có hiệu quả phương thức kết nối TTHTCĐ với câu lạc bộ và nhóm PTCĐ Các câu lạc bộ, nhóm PTCĐ chính là địa điểm tổ chức lớp học cắm ở thôn, bản vệ tinh của trung tâm Trưởng thôn, bản phải quản

lý lớp ở thôn, bản của mình và làm theo kế hoạch của TTHTCĐ

Ở nước ta những năm 1995-1996, Viện Khoa học giáo dục Việt Nam nghiên cứu, triển khai thí điểm mô hình TTHTCĐ ở các vùng kinh tế khác nhau như xã Cao Sơn (Đà Bắc - Hoà Bình), xã Pú Nhung (Tuần giáo - Điện Biên), xã Việt Thuận (Vũ Thư - Thái Bình), xã An Lập (Sơn Động - Bắc Giang) Từ năm 1999 Bộ GD&ĐT đã triển khai mở rộng mô hình TTHTCĐ

ở nhiều tỉnh và thành phố trên cả nước Được sự giúp đỡ của các tổ chức Quốc tế như: hiệp hội các quốc gia và tổ chức UNESCO Nhật Bản đã giúp đỡ

2 tỉnh Lai Châu và Điện Biên 40 TTHTCĐ và 03 TTGDTX (giai đoạn 2003); 8 tỉnh Hà Giang, Tuyên Quang, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Yên Bái, Lào Cai, Sơn La mỗi tỉnh 01 TTHTCĐ UNESCO Hà Nội giúp 5 tỉnh Tây Nguyên (Kon Tum, Gia Lai, Đắc Lắc, Lâm Đồng, Đắc Nông) và tỉnh Bình Phước mỗi tỉnh một TTHTCĐ Các TTHTCĐ ở Việt Nam phát triển rất nhanh, tháng 12/2000 toàn quốc có 8 TTHTCĐ do UNESCO hỗ trợ xây dựng thí điểm, đến tháng12/2002 có 680 TTHTCĐ (chủ yếu ở các tỉnh phía bắc), đến tháng 12/2003 có 2.588 TTHTCĐ, đến tháng 8/2004 có 3.300TTHTCĐ, đến tháng 01/2007 có 7.384 TTHTCĐ, đến tháng 6/2009 có 9.551 TTHTCĐ Tính đến tháng 4/2011 cả nước có 10.428 TTHTCĐ [6]

Trang 23

2000-Hiện nay, cả nước đã có gần 11.000 TTHTCĐ, chiếm 98,89% số xã, phường, thị trấn có TTHTCĐ, trong đó có 57 tỉnh, thành phố đạt tỷ lệ 100%

xã, phường, thị trấn có TTHTCĐ Các TTHTCĐ đã thực hiện tốt nhiệm vụ xóa mù chữ, tổ chức các chuyên đề nhằm xoá, giảm nghèo, nâng cao chất lượng cuộc sống người dân và thực sự trở thành “trường học của nhân dân” Tuy nhiên hoạt động của các TTHTCĐ nhiều nơi vẫn mang tính phong trào, chỉ có 30% TTHTCĐ hoạt động có hiệu quả Một phần do cơ chế chính thức mới được ban hành từ cuối tháng 3/2008, một phần do sự thiếu quan tâm đầu

tư Hiện nay cơ sở vật chất của TTHTCĐ vẫn còn thiếu thốn, thiếu phương tiện quản lý, thiết bị giảng dạy và tài liệu học tập, giáo viên chuyên trách

Ngoài việc xây dựng, phát triển về số lượng, các tổ chức, các nhà khoa học Việt Nam đã tổ chức nghiên cứu và đóng góp lớn trong việc xây dựng cơ

sở lý luận cho việc quản lý phát triển các Trung tâm HTCĐ: Tô Bá Trượng [46,47], Thái Xuân Đào [16,17], Trịnh Minh Tứ [45], Đặng Quốc Bảo [4], Nguyễn Ngọc Phú [39], Nguyễn Xuân Đường [39] Năm 2004, Vụ giáo dục thường xuyên (Bộ GD&ĐT), Trung tâm NCXMC&GDTX (Viện Khoa học giáo dục VN) phối hợp với Hiệp hội Quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ) đã cho xuất bản cuốn tài liệu: “Phát triển Trung tâm học tập cộng đồng” [54] và “Sổ tay thành lập Trung tâm học tập cộng đồng [55] Năm

2005, Hội Khuyến học kết hợp với Ngành GD&ĐT tổ chức Hội nghị sơ kết 5 năm xây dựng và phát triển trung tâm học tập cộng đồng, ở đó đã cho phát hành nhiều tài liệu lý luận và thức tế về quản lý phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam [26,27,28]

Tóm lại, các nội dung được nêu trong phần tổng quan ở trên là những nội dung cơ bản của các công trình nghiên cứu cả về lý luận cũng như thực tiễn ở Việt Nam cũng như trên thế giới, một mặt cho thấy sự tất yếu của phát triển giáo dục trong thời đại mới, mặt khác việc nghiên cứu và phát triển giáo dục đã bám sát vào quá trình phát triển của xã hội, đặc biệt là sự phát triển

Trang 24

của kinh tế, khoa học, kỹ thuật; đã phản ảnh được xu thế phát triển của xã hội, mặt khác đã gợi mở và đặt cơ sở lý luận cho những hướng nghiên cứu mới trong khoa học giáo dục, đặc biệt là khoa học ứng dụng trong hoạt động phát triển Trung tâm học tập cộng đồng ở Việt Nam

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Phát triển

Phát triển hiểu theo nghĩa thông thường là sự biến đổi hoặc làm cho biến đổi theo chiều hướng tăng, từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến

cao, từ đơn giản đến phức tạp [40]

Phát triển hiểu theo nghĩa phạm trù triết học (theo nghĩa rộng), đó là

“quá trình vận động từ thấp (đơn giản) đến cao (phức tạp), mà đặc trưng chủ yếu là cái cũ mất đi hoặc chuyển thành cái mới, cái mới ra đời Tất cả sự phát triển của hệ thống vô cơ, thế giới hữu sinh, xã hội loài người, nhận thức đều phục tùng những quy luật phổ biến của phép biện chứng Đối với sự phát triển đều theo hình thức xoáy trôn ốc Mọi quá trình phát triển riêng rẽ đều có

sự khởi đầu và kết thúc Vả lại, ngay từ đầu trong khuynh hướng phát triển đã chứa đựng sự kết thúc của phát triển, còn việc hoàn thành chu kỳ đó thì lại đặt

cơ sở cho một chu kỳ mới” [48]

Tóm lại, “Phát triển" hiểu theo nghĩa chung nhất là sự vận động theo khuynh hướng đi lên, biến hóa của sự vật từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ thấp đến cao, từ vật chất cũ đến vật chất mới Không phải vận động nào cũng là phát triển, mà chỉ sự vận động nào theo khuynh hướng đi lên thì mới trở thành phát triển Như vậy, ta có thể hiểu khái niệm phát triển như là sự đi lên, mở rộng ra, theo chiều hướng tốt [3,4]

Có 4 khái niệm gần với khái niệm phát triển là: tăng trưởng, biến đổi, tiến hóa và tiến bộ Tăng trưởng là sự mở rộng ngưỡng về mặt số lượng, quy

mô theo hướng tích cực, nhưng không đi kèm với biến đổi chất lượng và cấu trúc Tiến hóa là một dạng của phát triển, nhưng đó là sự phát triển từ từ Biến

Trang 25

đổi là hình thức thay đổi của tồn tại xã hội từ đơn giản đến phức tạp, là một quá trình biến đổi xã hội hướng tới sự cải thiện thực trạng xã hội từ chỗ chưa được hài lòng đến chỗ hài lòng hơn về một thực trạng xã hội so với thời điểm ban đầu Còn khái niệm tiến bộ đề cập đến sự phát triển có tính tích cực về mặt giá trị

Khái niệm “phát triển” ngày nay được sử dụng rộng rãi và phổ biến hơn, thậm chí hình thành cả một ngành khoa học phát triển Trước đây nói đến phát triển người ta thường sử dụng như một tính từ: phát triển cái gì? phát triển như thế nào?… Còn ngày nay phát triển được sử dụng độc lập như một khái niệm: văn hóa và phát triển, kinh tế và phát triển, khoa học và phát triển…Nói “phát triển” trong trường hợp như vậy được ngầm định là phát triển xã hội, phát triển cộng đồng (phát triển con người), phát triển bền vững

Như vậy, phát triển là quá trình thay đổi về lượng và về chất, từ ít đến nhiều, từ nhỏ đến lớn, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn chỉnh đến hoàn chỉnh, và liên tục tăng trưởng theo chiều hướng đi lên

1.2.2 Cộng đồng

Khái niệm cộng đồng, cộng đồng xã hội đã xuất hiện từ lâu Tuy nhiên, đến thế kỉ XIX, khái niệm này mới được mô tả một cách đầy đủ cả về ngoại diên và nội hàm Hiện nay, khái niệm cộng đồng được dùng rộng rãi trong mọi lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá và trong đời sống xã hội (cộng đồng thế giới, cộng đồng quốc gia, cộng đồng dân tộc, cộng đồng người Việt ở nước ngoài, cộng đồng những người nói tiếng Pháp, cộng đồng làng xã, cộng đồng dân cư, cộng đồng khu vực…)

Khái niệm cộng đồng có nhiều định nghĩa khác nhau: Theo “Từ điển tiếng Việt” thì cộng đồng là toàn thể những người cùng sống, có những điểm giống nhau gắn bó thành một khối trong sinh hoạt xã hội [57]

Theo cách hiểu truyền thống của người Việt Nam, thì cộng đồng là làng, xã Trong đó, các thành viên gắn bó chặt chẽ với nhau bởi tình làng,

Trang 26

nghĩa xóm, bởi các truyền thống văn hoá, phong tục tập quán, lễ nghi, bởi các luật lệ, hương ước làng xã Cộng đồng làng, xã tồn tại bền vững qua nhiều giai đoạn lịch sử và có ý nghĩa sâu sắc đối với từng cá nhân, từng thành viên của cộng đồng Vì thế có thể nói, làng, xã Việt Nam mang tính cộng đồng rõ nét nhất

Ngày nay, do sự phát triển của đô thị, bên cạnh cộng đồng làng, xã đã hình thành cộng đồng phường, thị trấn Tuy sự gắn kết không chặt chẽ như cộng đồng làng, xã nhưng phường, thị trấn cũng đã bắt đầu phát huy tác dụng của mình trong việc thực hiện các chức năng kinh tế, xã hội, văn hoá, giáo dục, khoa học, công nghệ…

Trong luận văn này, khái niệm cộng đồng được giới hạn ở phạm vi xã,

phường, thị trấn và được hiểu: Cộng đồng là tập hợp các thành viên sống trên

một địa bàn nhất định, gắn kết với nhau bởi các mối quan hệ, phong tục tập quán, truyền thống lịch sử - văn hoá, có sự chia sẻ với nhau về tâm lý - tình cảm, trách nhiệm - nghĩa vụ, kiến thức - kinh nghiệm, vật chất, tinh thần…

1.2.3 Giáo dục cộng đồng

Trên thế giới, khái niệm giáo dục cộng đồng (Community Education) được sử dụng cuối thế kỷ XIX, ở Việt Nam, khái niệm này cũng đã được triển khai một số loại hình giáo dục mang tính chất GDCĐ trước khi nói đến cộng đồng

Chúng tôi có thể dẫn ra một số định nghĩa khác nhau về GDCĐ như sau:

- Theo tuyên bố về sứ mạng của Hiệp hội GDCĐ quốc tế: cộng đồng là quá trình làm cho cộng đồng có đủ khả năng kiểm soát sự phát triển và cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng thông qua học tập suốt đời, nó tạo thêm sinh lực và nguồn lực tự nguyện xây dựng, cải thiện cộng đồng thông qua việc xác định và đáp ứng những nhu cầu của cộng đồng Nó trao quyền cho mọi người, do đó họ có thể quyết định và hành động vì sự phát triển của cộng đồng mình

Trang 27

- Giáo dục cộng đồng là một phương thức giáo dục không chính quy tạo cơ hội cho các địa phương, các nhà trường cộng đồng, chính quyền đoàn thẻ trở thành những đối tác chủ động, tích cực giải quyết những vấn đề quan tâm về giáo dục, cũng như mối quan tâm chung của cộng đồng Nó làm các thành viên của cộng đồng xích lại gần nhau hơn, cùng các định hướng và liên kết những nhu cầu và nguồn lực của cộng đồng theo cách thức giúp mọi người là tự giúp mình để nâng cao chất lượng cuộc sống trong cộng đồng, đồng thời nó giúp nâng cao nhận thức của cộng đồng về sự phát triển để tạo ra những thay đổi

- Giáo dục cộng đồng là những hoạt động có tính chất giáo dục, nhằm tạo cơ hội cho các thành viên của cộng đồng trở thành những đối tác tích cực

và chủ động trong việc giải quyết những vấn đề của cộng đồng thông qua việc cung cấp kiến thức vui chơi, giải trí, cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, dịch vụ xã hội, định hướng nghề nghiệp, rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng lao động sản xuất cho mọi lứa tuổi trong cộng đồng

Tích hợp cách hiểu trên đây chúng tôi đưa ra những nội dung cơ bản của khái niệm này: giáo dục cộng đồng là một phương thức giáo dục - đào tạo không chính quy, hoặc những hoạt động mang tính giáo dục diễn ra tại cộng đồng nhằm:

+ Tạo thêm cơ hội và lựa chọn những vấn đề cần học tập cho mọi cư dân của cộng đồng, không phân biệt lứa tuổi

+ Làm cho người dân trong cộng đồng, nhà trường cộng đồng, chính quyền, các đoàn thể trở thành những đối tác tích cực chủ động liên kết các nhu cầu và nguồn lực để giải quyết những vấn đề chung của chính cộng đồng mình

+ Giúp nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển cộng đồng

1.2.4 Phát triển cộng đồng

Phát triển cộng đồng là những hoạt động hướng vào việc nâng cao phúc lợi vật chất và xã hội cho cư dân một địa phương, thành thị hay nông thôn nhất định, có quyền lợi chung Về nguyên tắc, những người dân đó phải đóng

Trang 28

vai trò chính trong việc quyết định và tham gia vào các hoạt động Phát triển cộng đồng là tập hợp các nguyên tắc và phương pháp khích lệ dân cư của một cộng đồng, quan tâm và có trách nhiệm đối với việc nâng cao đời sống vật chất và xã hội của cộng đồng [23]

Khái niệm Phát triển cộng đồng được Chính phủ Anh sử dụng đầu tiên

vào năm1940:“Phát triển cộng đồng là một chiến lược phát triển nhằm vận

động sức dân trong các cộng đồng nông thôn cũng như đô thị để phối hợp cùng những nỗ lực của nhà nước để cải thiện cơ sở hạ tầng và tăng khả năng

tự lực của cộng đồng”[53]

Định nghĩa của LHQ năm 1956:“Phát triển cộng đồng là những tiến

trình qua đó nỗ lực của dân chúng kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện kinh tế, xã hội, văn hóa của các cộng đồng và giúp các cộng đồng này hội nhập và đóng góp vào đời sống quốc gia”[53]

Theo Th.S Nguyễn Thị Oanh, 1995:“Phát triển cộng đồng là một tiến

trình làm chuyển biến cộng đồng nghèo, thiếu tự tin thành cộng đồng tự lực thông qua việc giáo dục gây nhận thức về tình hình, vấn đề hiện tại của họ, phát huy các khả năng và tài nguyên sẵn có, tổ chức các hoạt động tự giúp, bồi dưỡng và củng cố tổ chức và tiến tới tự lực phát triển”[38]

Phát triển cộng đồng trong luận văn này nói đến: Phát triển con người, năng lực của các thành viên trong cộng đồng được nâng lên để có thể tự giải quyết các khó khăn của cộng đồng, người dân được huy động và tổ chức để

có thể tự giải quyết các khó khăn của cộng đồng, tinh thần tập thể, tính cộng đồng được củng cố Nhằm cải thiện chất lượng cuộc sống của cộng đồng, cơ hội để các thành viên lựa chọn nghề, phát huy khả năng, thế mạnh, sở trường của họ, giảm cường độ lao động bằng việc áp dụng các tiến bộ KH – KT

1.2.5 Trung tâm học tập cộng đồng

Hiện nay, có nhiều tổ chức đưa ra các cách định nghĩa khác nhau về TTHTCĐ Sau đây là một số định nghĩa tiêu biểu: Hiệp hội học tập CĐ ở

Trang 29

British (Columbia) cho rằng, TTHTCĐ có 8 đặc điểm: 1) Có sự tham gia của các cư dân trong cộng đồng vào giải quyết vấn đề và ra quyết định, qua Hội đồng cộng đồng; 2) Tìm kiếm và tạo ra cơ hội học tập suốt đời, cho người học

ở mọi lứa tuổi; 3) Sử dụng các nguồn lực của cộng đồng cho các chương trình GD; 4) Tạo cơ hội cho các bậc cha mẹ tham gia vào quá trình học tập của con cái và cuộc sống học tập; 5) Sử dụng tối đa các phương tiện GD hiện có trong cộng đồng; 6) Có sự phối hợp và cộng tác của nhiều cơ quan, tổ chức để cung cấp dịch vụ GD về kinh tế, xã hội, văn hóa, giải trí cho mọi thành viên của cộng đồng; 7) Có quan hệ đối tác giữa các doanh nghiệp, nhà kinh doanh và trường học cộng đồng để cải thiện bầu không khí học tập; 8) Có các tình nguyện viên giúp đỡ để cung cấp, phân phát dịch vụ cho cộng đồng

UNESCO quan niệm rằng, TTHTCĐ là cơ sở GDKCQ của xã, phường,

do cộng đồng thành lập và quản lý nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và PTCĐ thông qua việc tạo cơ hội HTSĐ của người dân trong cộng đồng TTHTCĐ là thiết chế GDKCQ của cộng đồng, do cộng đồng và vì cộng đồng [56]

Tác giả Tô Bá Trượng và Thái Thị Xuân Đào cho rằng, TTHTCĐ là một mô hình GD mới có khả năng tạo cơ hội HTSĐ cho mọi người dân trong cộng đồng và phát huy sự làm chủ và tham gia tích cực của cộng đồng đối với GD; là cơ chế có hiệu quả trong việc thực hiện xã hội hoá GD, đặc biệt trong lĩnh vực xoá mù chữ và GDTX [46]

Tác giả Nguyễn Văn Nghĩa định nghĩa: TTHTCĐ là một mô hình mới hướng tới XHHT nhằm thực hiện các mục tiêu: tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người trong cộng đồng được học tập bình đẳng, được trang bị kiến thức nhiều mặt, góp phần nâng cao mặt bằng dân trí, khuyến học, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm, lành mạnh hoá các quan hệ

xã hội cộng đồng [34]

Trang 30

Tác giả Thái Xuân Đào cho rằng, TTHTCĐ là một thiết chế GD chủ yếu dành cho người lớn, là đầu mối liên kết để tất cả các ban ngành, đoàn thể cùng với ngành GD cung ứng, tổ chức các cơ hội học tập, các hoạt động tuyên truyền GD tới mọi người dân, dưới sự quản lí, điều phối chung của UBND xã Mọi người dân trong cộng đồng có thể đến TTHTCĐ để tìm cho mình một chương trình, hình thức và phương thức học phù hợp với điều kiện và hoàn cảnh cụ thể của mỗi người [16]

Ở Việt Nam, theo Luật Giáo dục, TTHTCĐ là cơ sở GD được thành lập tại xã, phường, thị trấn, hoạt động theo phương thức giáo dục không chính quy TTHTCĐ được thành lập nhằm cung cấp cơ hội HTSĐ cho mọi người trong xã, phường, thị trấn để phát triển nguồn nhân lực tại chỗ, cải thiện đời sống và phát triển cộng đồng, xây dựng XHHT, góp phần vào sự nghiệp phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương Mô hình tổ chức và hoạt động của TTHTCĐ tại xã, phường, thị trấn được thực thi theo Quyết định số 09/2008/QĐ-BGDĐT ngày 24/3/2008 của Bộ trưởng Bộ GDĐT

TTHTCĐ là cơ sở GDKCQ của xã, phường, do cộng đồng thành lập nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống cho nhân dân và phục vụ phát triển kinh

tế xã hội ở các địa phương Mục đích của TTHTCĐ là góp phần phát triển nguồn nhân lực bằng cách cung ứng các cơ hội học tập cho tất cả các đối tượng có nhu cầu, đồng thời giúp địa phương phát triển GDTX một cách chủ động để xây dựng một XHHT TTHTCĐ có vai trò là đầu mối tâp hợp lực lượng của xã hội học tập ở cộng đồng

TTHTCĐ là nơi tạo cơ hội, nơi tổ chức cho mọi thành viên của cộng đồng, mọi lứa tuổi được học thường xuyên, học tập suốt đời, của nhân dân, học không chỉ vì bằng cấp mà chủ yếu để nâng cao chất lượng cuộc sống, chăm sóc gia đình, dân trí, khuyến học, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm

Trang 31

1.2.6 Phát triển trung tâm học tập cộng đồng

Dựa vào lý luận chung về cộng đồng, phát triển, trung tâm học tập cộng

đồng trong luận văn này chúng tôi quan niệm: Phát triển TTHTCĐ là quá

trình tăng việc cung cấp các cơ hội và điều kiện học tập của cộng đồng cùng với việc cải thiện chất lượng học tập đáp ứng sự tiến bộ của mỗi cá nhân và của cả cộng đồng theo hướng xây dựng cộng đồng học tập

Phát triển TTHTCĐ là những tiến trình, qua đó nỗ lực của người dân kết hợp với nỗ lực của chính quyền để cải thiện các điều kiện học tập đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, xã hội, văn hóa của cộng đồng và giúp cộng đồng

đó hòa nhập và đóng góp vào tiến trình phát triển chung của mỗi huyện, tỉnh

và cả quốc gia (dựa trên định nghĩa phát triển cộng đồng của Liên Hợp Quốc1956) [53]

Nội dung của phát triển TTHTCĐ = Nỗ lực của người dân + Hỗ trợ của chính quyền Sự tham gia của người dân với sự tự lực tối đa Chẳng hạn như việc người dân tham gia vào việc đề xuất nhu cầu học tập, lập kế hoạch phát triển TTHTCĐ Người dân tham gia vào việc quản lý các địa điểm học tập, quản lý nguồn tài liệu học tập, quản lý các nguồn lực khác phục vụ cho học tập của cộng đồng

Sự hỗ trợ kỹ thuật và các nguồn lực để khuyến khích sáng kiến, sự tương trợ để các nỗ lực học tập của người dân có hiệu quả cao Chẳng hạn như, chính quyền và các tổ chức phi chính phủ hỗ trợ việc xây dựng CSVC,

kỹ thuật của TTHTCĐ, hỗ trợ tài chính, hỗ trợ nâng cao năng lực cán bộ quản

lý và các cộng tác viên tham gia giảng dạy, hỗ trợ phát triển các dịch vụ khuyến nông, hỗ trợ thành lập các nhóm tín dụng quy mô nhỏ, thành lập các nhóm đồng sở thích, v.v

Như vậy: Nội dung của tiến trình phát triển TTHTCĐ là tiến trình giải quyết vấn đề của cộng đồng Thông qua đó cộng đồng được gia tăng sức mạnh do nâng cao kiến thức và kỹ năng phát hiện phân tích vấn đề, xác định

Trang 32

thứ tự ưu tiên các vấn đề đó, huy động các nguồn lực để giải quyết bằng hành động chung

 Vai trò của trung tâm học tập cộng đồng

Cũng giống nhiều nước trong khu vực, việc tổ chức các TTHTCĐ ở Việt Nam đảm nhiệm 3 vai trò chính: Tạo ra những cơ hội học tập cho mọi người dân trong CĐ để nâng cao chất lượng cuộc sống và phát triển nguồn nhân lực cộng đồng; Tạo điều kiện để đáp ứng nhu cầu học tập theo phương châm “cần gì học nấy”, GD suốt đời cho mọi người; Xây dựng hệ thống GDTX ở cơ sở để ai cũng được học hành, ai cũng có thể tham gia vào công việc GD và học tập tại cộng đồng

Hệ thống Trung tâm học tập cộng đồng đã tăng lên nhanh chóng về mặt

số lượng và ngày càng phong phú về nội dung và hình thức phục vụ giáo dục

người lớn tại cộng động Tổng kết về hoạt động, đến nay có thể khẳng định

những tác dụng tích cực của hệ thống giáo dục này như sau: [14]

Việc cập nhật kiến thức và kỹ năng lao động kỹ thuật cho người dân, giúp họ tiếp cận với những công nghệ sản xuất mới, mang lại cho họ những

thông tin cần thiết để thay đổi cách nghĩ, cách làm theo truyền thống đã

thực sự có tác dụng xoá đói giảm nghèo trong cộng đồng dân cư, nhất là

những cộng đồng trong lĩnh vực “tam nông” (nông nghiệp, nông thôn, nông dân) Những chuyên đề, những lớp tập huấn, những cuộc mạn đàm về kỹ thuật liên hoàn VAC (vườn, ao, chuồng) về nuôi ba ba, cá sấu, ngan Pháp, gà siêu thịt , về trồng hoa, trồng tiêu, làm nấm ; về quản lý trang trại, chống sâu bệnh cho cây trồng, đề phòng dịch cúm gia cầm đã giúp cho không ít nông dân đói nghèo trở thành triệu phú, thậm chí là tỷ phú

Những lớp học xoá mù chữ và bổ túc sau khi xoá mù chữ, những lớp học bổ túc tiểu học và trung học cơ sở, những lớp chuyên đề về pháp luật, vệ sinh thực phẩm, bảo vệ sức khoẻ, những khoá dạy nghề ngắn hạn đã giúp cho

người dân không rơi vào tình trạng mù chữ lại (tái mù) và góp phần không

Trang 33

nhỏ vào phổ cấp giáo dục cho người lớn Với trẻ em đã thực hiện nghĩa vụ

phổ cập giáo dục tiểu học hay trung học cơ sở mà không có điều kiện theo học các trường chính quy thì nhờ học tập ở trung tâm học tập cộng đồng

mà củng cố được kết quả phổ cập giáo dục của mình

Nhiều Trung tâm học tập cộng đồng đã giúp cho người lao động

được học nghề, là cơ sở giáo dục có tác dụng giúp cho nhiều người dân

thoát cảnh “mù nghề”, “mù máy tính”, góp phần tích cực vào việc tăng tỉ

lệ người được đào tạo nghề trong xã hội Hàng chục vạn người chưa qua

quá trình đào tạo nghề đã được học nghề ngắn hạn mà tăng thu nhập hàng năm Nhiều người đã có nghề, nay được học thêm nghề mới đã có những thay đổi trong cách thức làm ăn, thích ứng được với cơ chế thị trường Trung tâm học tập cộng đồng thực sự

Việc nâng cao nhận thức cho người dân về hiến pháp và pháp luật, về bảo vệ môi trường sống, về chăm sóc khoẻ cộng đồng, về ý thức học tập

thường xuyên, về những chính sách của Nhà nước đã từng bước xây dựng

lối sống có văn hoá trong cộng đồng, làm tăng thêm sự hiểu biết lẫn

nhau thông qua các buổi học tập, mạn đàm, trao đổi ý kiến, tạo được sự đồng

thuận của dân trước những chủ trương của Đảng Chính những kết quả này đã làm cho những cộng đồng dân cư có sự ổn định chính trị, tạo nên không khí tâm lý và không khí đạo đức tốt đẹp, hình thành nên những cộng đồng văn hoá, cộng đồng khuyến học v.v

Với tư cách là “ nhà trường nhân dân”, rất nhiều trung tâm học tập cộng đồng đã tích cực thúc đẩy các cuộc vận động trong nhân dân “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hoá trên địa bàn dân cư”, “Toàn dân đoàn kết làm kinh tế giỏi”, “ Toàn dân tham gia xây dựng xã hội học tập”

 Vị trí của trung tâm học tập cộng đồng

Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo dục thường xuyên trong hệ thống giáo dục quốc dân, là trung tâm học tập tự chủ của cộng đồng cấp xã,

Trang 34

có sự quản lý, hỗ trợ của Nhà nước; đồng thời phải phát huy mạnh mẽ sự tham gia, đóng góp của nhân dân trong cộng đồng dân cư để xây dựng và phát triển các trung tâm theo cơ chế Nhà nước và nhân dân cùng làm

Trung tâm học tập cộng đồng có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng

 Chức năng của trung tâm học tập cộng đồng

Hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân

UNESCO quan niệm rằng, Trung tâm học tập cộng đồng là cơ sở giáo

dục không chính quy của xã, phường, do cộng đồng thành lập và quản lý

nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và phát triển cộng đồng thông qua việc tạo cơ hội học tập suốt đời của người dân trong cộng đồng

Trung tâm học tập cộng đồng là thiết chế giáo dục không chính quy của cộng

đồng; do cộng đồng và vì cộng đồng

TTHTCĐ có 4 chức năng cơ bản [15]: Chức năng giáo dục và huấn luyện; Chức năng thông tin và tư vấn; Chức năng phát triển cộng đồng; Chức năng liên kết phối hợp

+ Chức năng giáo dục và huấn luyện

- Để tạo cơ hội học tập cho mọi người dân trong cộng đồng, nhất là người lao động đang thiếu thông tin, những người thiệt thòi nhiều trong cuộc sống như nghèo đói, ở vùng hẻo lánh, trẻ mồ côi không có điều kiện đi học vv… Trung tâm học tập cộng đồng phải có nhiều chương trình học tập để ai

Trang 35

cũng tìm được một chương trình phù hợp Mặt khác, Trung tâm phải biết tư vấn và tìm thông tin để cung ứng cho người dân

Điều đặc biệt cần nhấn mạnh là muốn nhập học, người dân không phải thực hiện những thủ tục chặt chẽ, không có yêu cầu về bằng cấp và không cấu tạo chương trình học với tính liên tục khiến cho học viên khó theo hết một bài học hoặc một chuyên đề

- Sự đa dạng về chương trình, về bài học, về chuyên đề là hết sức cần thiết cho “cần gì học nấy” Hiện các Trung tâm học tập cộng đồng thường thể hiện chức năng giáo dục và huấn luyện ở những chương trình sau:

 Xoá mù chữ cho thanh niên và người lớn

 Các lớp học tình thương cho trẻ em thất học

 Các chương trình sau xoá mù chữ

 Các chương trình tương đương (giáo dục bổ túc tiểu học, trung học

 Các chương trình đáp ứng sở thích cá nhân (chụp ảnh, cắm hoa, thêu ren, nấu nướng, vẽ…)

 Các chương trình chuẩn bị cho tương lai (ngoại ngữ, tin học…)

Sự phối hợp trong giáo dục là rất cần, bởi cán bộ trong biên chế của Trung tâm thì rất ít, mà những vấn đề huấn luyện giáo dục lại rất đa dạng Do vậy, Trung tâm luôn phải phối hợp với các lực lượng khác như Đoàn Thanh niên, Hội Phụ nữ, trại chăn nuôi, cán bộ khuyến nông v.v để tiến hành các bài giảng, các chuyên đề khoa học và công nghệ v.v…

Trang 36

+ Chức năng thông tin và tư vấn

Nhu cầu thông tin và cách thức tìm kiếm thông tin của nhân dân là rất

đa dạng Để cung ứng thông tin, giới thiệu nguồn tin, cách thức tiếp cận với thông tin thường phải dựa vào đội ngũ làm công tác văn hoá, khoa học, kỹ thuật ở địa phương hoặc nhờ sự giúp đỡ của những chuyên gia ở gần Trung tâm Việc tiến hành công việc này càng bức thiết khi địa phương không có thư viện hoặc bưu điện văn hoá Ở nhiều tỉnh, thành phố, các trung tâm học tập cộng đồng có tủ sách Tuy nhiên, với nguồn kinh phí của trung tâm rất hạn hẹp, số sách báo thường rất ít ỏi Những vấn đề mà người dân thường cần được trung tâm tư vấn là bảo vệ sức khoẻ, chữa bệnh, cách dùng thuốc, tìm kiếm việc làm, giá cả thị trường, tín dụng, hôn nhân - gia đình, chăn nuôi, trồng trọt Các hình thức cung cấp thông tin cũng nhiều vẻ, ví dụ:

- Tổ chức giới thiệu sách;

- Thông báo về các nguồn tin;

- Sử dụng hệ thống truyền thanh của xã, phường;

- Làm bảng tin…

+ Chức năng phát triển cộng đồng

Thực hiện chức năng này, trung tâm học tập cộng đồng thường tổ chức các hoạt động như:

- Biểu diễn thể dục, thi đấu thể thao, luyện tập dưỡng sinh;

- Tổ chức trao đổi, mạn đàm về công việc;

- Tổ chức nói chuyện theo các chủ đề;

- Xem chiếu bóng, băng Video, phim đèn chiếu;

- Dịch vụ khám chữa bệnh;

- Hỗ trợ các dự án đang triển khai ở địa phương.v.v… Các chương trình, các dự án cần trung tâm hỗ trợ có thể là chương trình xoá đói giảm nghèo, dự án cho vay vốn với lãi suất thấp, chương trình xây dựng quỹ

Trang 37

khuyến học của xã, phường, chương trình chống suy dinh dưỡng, chương trình tiêm chủng dự phòng…

+ Chức năng liên kết phối hợp

Rất nhiều công việc ở địa phương cần được tiến hành với sự liên kết hoặc phối hợp giữa Trung tâm với các tổ chức khác Hiện nay, có nhiều công việc cần được Trung tâm phối hợp, liên kết với các tổ chức, các lực lượng xã hội để thực hiện như phối hợp với Hội người cao tuổi điều tra nhu cầu học tập của các cụ về hưu, phối hợp với Đoàn Thanh niên để tổ chức huấn luyện cho thanh niên làm trang trại, phối hợp với Hội Phụ nữ về kế hoạch hoá gia đình, phòng chống suy dinh dưỡng ở trẻ em v.v…

1.2.7 Tiếp cận phát triển cộng đồng

Trải qua quá trình biến đổi phức tạp của bối cảnh lịch sử, các cách tiếp cận phát triển cộng đồng tại Việt Nam cũng có những biến chuyển về xu hướng Trong điều kiện và định hướng phát triển cộng đồng :

Hiện nay các cách tiếp cận phát triển cộng đồng đã và đang vận dụng trên thế giới và cụ thể tại Việt Nam, xu hướng vận dụng và biến đổi của chúng,… Tất cả sẽ nhằm hướng đến củng cố một hệ thống cơ sở lý luận và thực tiễn cho thực hành phát triển cộng đồng hiệu quả hơn ở Việt Nam

Dựa vào khái niệm phát triển cộng đồng tiếp cận phát triển cộng đồng

để nhằm vào các mục tiêu:

- Củng cố sự gắn kết trong cộng đồng

- Xây dựng mạng lưới xã hội

- Thiết lập tổ chức của chính mình

- Tạo ra năng lực dài hạn cho giải quyết vấn đề

Và những mục tiêu này đều hướng tới mục đích thay đổi xã hội theo hướng tích cực hơn Đây là một khái niệm đề cập tới:

Tái cấu trúc kinh tế, văn hóa, giáo dục, xã hội, tăng cường và đạt đến

sự bền vững chất lượng cộng đồng và xã hội nói chung, phát triển khả năng

Trang 38

của cộng đồng để đạt được sự duy trì và hành động, trao quyền tạo sự tham gia tích cực của người dân nhằm đạt được sự thay đổi

Yếu tố then chốt trong phát triển cộng đồng chính là trao quyền cho chính cộng đồng đó để đạt đến các mục tiêu thay đổi tích cực Điều này đã định hình cho các cách thức tiếp cận cộng đồng khác nhau Vì vậy cách tiếp cận phát triển cộng đồng tập trung vào:

Những cách tiếp cận cộng đồng cơ bản hiện nay

Có rất nhiều cách phân loại cách tiếp cận phát triển cộng đồng, nhưng

có 2 cách tiếp cận phát triển cộng đồng chủ yếu tại Việt Nam Đó là cách tiếp cận mang tính chủ quan của chuyên gia (các nhà nghiên cứu, thực hành phát

triển cộng đồng,…): cách tiếp cận độc đoán “từ trên xuống/top-down”; và cách thức thứ hai, một cách tiếp cận “từ dưới lên/bottom-up”

Cách tiếp cận “top-down” khá phổ biến trong giai đoạn trước nhưng ngày nay đang dần được thay thế hoặc phối hợp với cách tiếp cận “bottom-up” mới Cách tiếp cận “top-down” này chủ yếu vận dụng kiến thức chuyên gia mà thiếu đi sự tận dụng nguồn lực cộng đồng Kiến thức bản địa của cộng đồng, do đó, cũng không được chú trọng, nhu cầu của cộng đồng không được điều tra kỹ lưỡng và đặt ở trọng tâm can thiệp Thay vào đó, các chuyên gia với kiến thức chuyên môn và được đào tạo bài bản sẽ tham gia những công

Trang 39

đoạn chính như xây dựng kế hoạch, giám sát thực hiện hoạt động,… Tính năng động của cộng đồng do vậy không được phát huy

Ngược lại, cách tiếp cận “bottom-up” hiện đang được chú trọng như một xu hướng mới Theo Angelika Kruger (2009), cách tiếp cận “bottom-up” hướng tới:

- Tăng cường sức mạnh và hiệu quả của đời sống cộng đồng và xây dựng vốn xã hội

- Tăng cường điều kiện địa phương, đặc biệt với những người trong tình huống bất lợi, và vượt qua những sự loại trừ xã hội

- Tạo điều kiện cho người dân tham gia vào việc ra quyết định công khai và đạt được sự kiểm soát dài hạn lớn hơn vượt qua những phong tục của họ [60]

Cách tiếp cận này tập trung vào miêu tả và hiểu về tình thế địa phương, đánh giá nhu cầu và nhận diện vấn đề, thiết lập mạng lưới và quan hệ cộng tác

để các thành viên cộng đồng có cơ hội và hỗ trợ cho các hành động tập thể trong khi hoạt động các TTHTCĐ tại địa phương Điểm quan trọng mấu chốt trong cách tiếp cận này là các thành viên của cộng đồng có cơ hội và hỗ trợ cho sự phát triển và tập huấn cá nhân Việc lập kế hoạch và ra quyết định rõ ràng và sự tham gia được mở rộng cho các thành viên trong cộng đồng tham gia vào các hoạt động của TTHTCĐ

1.3 Phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo tiếp cận phát triển cộng đồng

Nếu TTHTCĐ ngày càng góp phần tích cực vào việc phát triển cộng đồng điều đó thể hiện sự phát triển của TTHTCĐ Xuất phát từ phương thức phát triển dựa vào cộng đồng và tiếp cận phát triển cộng đồng

Trang 40

1.3.1 Mục tiêu, nguyên lý và tiến trình phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo tiếp cận phát triển cộng đồng

Phần này được xây dựng dựa trên cơ sở tham khảo và tích hợp giữa Phát triển cộng đồng cho sự phát triển kinh tế - xã hội nông thôn [24]; việc xây dựng “Cộng đồng học tập” [29]

1.3.1.1 Mục tiêu của phát triển trung tâm học tập cộng đồng theo hướng phát triển cộng đồng

Phát triển TTHTCĐ hướng tới mục tiêu cơ bản: Phát triển con người thông qua quá trình nâng cao năng lực con người để khắc phục trở ngại, khó khăn nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi cá nhân và cả cộng đồng gắn kết với sự phát triển của mỗi địa phương và cả nước

Hoạt động của TTHTCĐ nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho mọi người ở mọi lứa tuổi được học tập thường xuyên, học tập suốt đời; được phổ biến kiến thức và sáng kiến kinh nghiệm trong sản xuất và cuộc sống góp phần xoá đói giảm nghèo, tăng năng suất lao động, giải quyết việc làm; nâng cao chất lượng cuộc sống của từng người dân và cả cộng đồng; là nơi thực hiện việc phổ biến chủ trương, chính sách, pháp luật đến với mọi người dân

1.3.1.2 Nguyên lý của phát triển trung tâm học tập cộng đồng

Phát triển TTHTCĐ dựa trên phương pháp tiếp cận từ dưới lên: Phát triển TTHTCĐ phải được xuất phát từ chính nhu cầu của người dân Chẳng hạn như: người dân được trực tiếp đề xuất các nhu cầu học tập, đề xuất và lựa chọn cách học hợp với trình độ cũng như khả năng thời gian của họ, v.v…

Phát triển phải đồng bộ trên mọi khía cạnh của đời sống xã hội: Kinh

tế, xã hội và văn hóa phải cùng được nâng lên Chẳng hạn như, quá chú trọng nhu cầu học tập để phát triển kinh tế, bỏ qua nhu cầu học tập để phát triển văn hóa, xã hội sẽ dẫn đến không đạt được mục tiêu phát triển cộng đồng như mong muốn Sự tham gia của các thành viên trong cộng đồng là rất quan trọng Sự tham gia của chính quyền địa phương (cấp xã) phải được coi như là

Ngày đăng: 28/06/2017, 09:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2008), Quyết định số 09/2008/QĐ-BGD&ĐT về Ban hành “Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã, thị trấn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy chế tổ chức và hoạt động của trung tâm học tập cộng đồng tại phường, xã, thị trấn
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2008
6. Bộ GD&ĐT (2008) Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý GDTX, Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu bồi dưỡng cán bộ quản lý GDTX
13. Chấp hành Trung ƣơng (2007), Chỉ thị số 11-CT/TW của Bộ chính trị về “Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập
Tác giả: Chấp hành Trung ƣơng
Năm: 2007
29. Hội Khuyến học Việt Nam, (2014), Bộ tiêu chí đánh giá, công nhận “Cộng đồng học tập” (Thôn/ bản/ ấp/ tổ dân phố và tương đương); Theo CV 288/ CV-KHVN ngày 06/8/2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cộng đồng học tập
Tác giả: Hội Khuyến học Việt Nam
Năm: 2014
31. Kế hoạch số 90/KH-UBND ngày 23/10/2014 của UBND huyện về triển khai thực hiện Đề án về “ Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” huyện Đông Hòa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020
36. Quyết định số 1328/QĐ-UBND ngày 19/8/2014 của UBND tỉnh Phú Yên về việc “Phê duyệt Đề án Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phê duyệt Đề án Đẩy mạnh phong trào học tập suốt đời trong gia đình, dòng họ, cộng đồng đến năm 2020
37. Hoàng Minh Luật (2007), Định hướng chiến lược phát triển Giáo dục thường xuyên và xây dựng TTHTCĐ, Hội thảo KH: “Giáo dục thường xuyên Việt Nam - tầm nhìn trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục thường xuyên Việt Nam - tầm nhìn trong những thập kỷ đầu của thế kỷ XXI
Tác giả: Hoàng Minh Luật
Năm: 2007
42. Ngô Quang Sơn (2010), Báo cáo tổng kết Đề tài “Một số giải pháp quản lý phát triển hệ thống TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT ở Việt Nam”, Đề tài cấp Bộ mã số B2008-29-30TĐ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp quản lý phát triển hệ thống TTHTCĐ góp phần xây dựng XHHT ở Việt Nam
Tác giả: Ngô Quang Sơn
Năm: 2010
44. Trịnh Công Thái (2008), Đề tài:“Thực trạng hoạt động của TTHTCĐ”, Tỉnh Hội khuyến học Hòa Bình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng hoạt động của TTHTCĐ
Tác giả: Trịnh Công Thái
Năm: 2008
54. Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục (2004), Báo cáo tổng kết đề tài cấp bộ “Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học người lớn trong giáo dục không chính quy” Mã số B2002-49-34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đổi mới phương pháp dạy học người lớn trong giáo dục không chính quy
Tác giả: Viện Chiến lược và Chương trình giáo dục
Năm: 2004
61. Teuchi Akitoshi (2014), Kỷ yếu Hội thảo:“Kominkan và các bài học thực tiễn đối với trung tâm học tập cộng đồng”, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kominkan và các bài học thực tiễn đối với trung tâm học tập cộng đồng
Tác giả: Teuchi Akitoshi
Năm: 2014
18. Nguyễn Thị Bích Đào, 2009; Quản lý những thay đổi trong tổ chức; Tạp chí Khoa học, Đại học Quốc gia Hà Nội, Kinh tế và Kinh doanh 25 (2009) 159-166; http://tapchi.vnu.edu.vn/tckh/news/?1876/567/Quan-ly-nhung-thay-doi-trong-tochuc.htm Link
24. Trần Thị Thanh Hà, 2009, Phát triển cộng đồng cho sự phát triển kinh tế- xã hội nông thôn;http://repositories.vnu.edu.vn/jspui/bitstream/ 123456789/ Link
33. Lý thuyết phát triển cộng đồng, nguồn: http://www.slideshare.net/foreman/pht- trin-cng-ng Link
1. Nguyễn Nhƣ Ất (2004), Về vị trí của giáo dục không chính quy, giáo dục phi chính quy và tự học trong giáo dục nói chung và xã hội học tập, Báo Giáo dục và Thời đại, số 4/2004, Hà Nội Khác
2. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Đắc Hưng (2004), Giáo dục Việt Nam hướng tới tương lai, vấn đề và giải pháp, NXB Giáo dục, Hà Nội Khác
3. Hoàng Chí Bảo (2007), Phát triển xã hội và quản lý sự phát triển xã hội: Quan niệm, vấn đề, sự cần thiết cho Việt Nam và xác định logic nghiên cứu; Thông tin Khoa học Xã hội, số 12.2007 Khác
4. Hoàng Chí Bảo (2008), Phát triển xã hội và quản lý sự phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới, Tạp chí Lý luận Chính trị, số 10.2008 Khác
8. Báo cáo số 408/BC-GDĐT ngày 24/8/2016 của phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Đông Hòa về báo cáo Tổng kết năm học 2015-2016, triển khai phương hướng, nhiệm vụ trọng tâm năm học 2016-2017 Khác
9. Báo cáo số 10/BC-HKH ngày 05/12/2016 của Hội khuyến học, huyện Đông Hòa về báo cáo tổng kết công tác khuyến học năm 2016 Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w