1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên

125 287 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 125
Dung lượng 1,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đẩy mạnh xã hội hoá Giáo dục&Đào tạo bằng cách huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có 50% số trường mầm non, 75% số trường Tiểu họ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

PHẠM ĐÌNH THẠCH

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

- -

PHẠM ĐÌNH THẠCH

HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN

Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng

Mã số: thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Trần Thị Minh Hằng

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận án này là kết quả nghiên cứu của cá nhân tôi Các số liệu và tài liệu được trích dẫn trong luận văn là trung thực Kết quả nghiên cứu này không trùng với bất cứ công trình nào đã được công bố trước đó

Tôi chịu trách nhiệm với lời cam đoan của mình

Hà Nội, tháng 6 năm 2017

Tác giả luận văn

Phạm Đình Thạch

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

May mắn thay, qua lớp Cao học giáo dục & phát triển cộng đồng khóa 25, tôi

đã được học, được tiếp thu nhiều điều mới mẽ về lý luận về giáo dục và phát triển cộng đồng, thuộc lĩnh vực bản thân đang công tác: lĩnh vực giáo dục

Được học với sự hướng dẫn đầy tâm huyết, nhiệt tình của các thầy cô giáo, được lý giải những vấn đề mà bản thân lâu nay còn vướng mắc, được trao đổi cởi

mở với anh em học viên trong lớp đang công tác hầu hết mọi ban ngành trong tỉnh Phú Yên Được thảo luận, bàn bạc để giải quyết những vấn đề giáo dục nảy sinh trong thực tiễn, được sẻ chia những tin tức mới nhất của cuộc sống đương đại nhằm phục vụ cho lĩnh vực công tác

Những điều học được, qua thảo luận, bàn bạc với tập thể, qua tham khảo ý kiến cô thầy đang dạy, qua góp ý của Cô giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Minh Hằng, qua thực tiễn hiện tại của đơn vị mà bản thân đang công tác và phụ trách, đã được vận dụng và áp dụng kiến thức các môn học một cách thích hợp nên chất lượng và hiệu quả đều có sự thay đổi theo hướng tích cực

Luận văn tốt nghiệp: “Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú yên” đã vận dụng lý luận khoa học về giáo dục trong việc huy động và phát triển cộng đồng trong khoá học, được áp dụng và đã qua một phần thực tế khảo nghiệm tại các trường trung học cơ sở

Để có kết quả hôm nay, xin được nói lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, trường Đại học Phú Yên, cảm ơn cô giáo hướng dẫn PGS.TS Trần Thị Minh Hằng đã nhiệt tình hướng dẫn; cảm ơn các anh chị em học viên lớp Cao học giáo dục và phát triển cộng đồng khóa 25; các cán bộ PGD-

ĐT thị xã Sông Cầu, các phòng, ban, xã, phường ở thị xã Sông Cầu, các đơn vị trường, các bậc PHHS… đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ, cung cấp số liệu cho tôi hoàn thành luận văn này

NGƯỜI VIẾT

Phạm Đình Thạch

Trang 5

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Lí do chọn đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết nghiên cứu 3

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

6 Phạm vi nghiên cứu 4

7 Phương pháp nghiên cứu 4

8 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA 5

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề 5

1.1.1 Vấn đề huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục ở một số nước trong khu vực và trên thế giới 5

1.1.2 Vấn đề huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục ở Việt Nam 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Giáo dục, giáo dục trung học cơ sở, chuẩn và trường THCS đạt chuẩn quốc gia 9

1.2.2 Khái niệm cộng đồng và huy động cộng đồng 11

1.2.3 Khái niệm nguồn lực cộng đồng trong phát triển giáo dục 11

1.3 Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và huy động cộng đồng để phát triển giáo dục, phát triển nhà trường 14

1.3.1 Xã hội hóa - xã hội hóa sự nghiệp giáo dục 14

1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xã hội hóa giáo dục 18

1.3.3 Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 20

1.3.4 Những đặc điểm của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 21

1.3.5 Các chiến lược để triển khai huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 22

1.3.6 Những Nội dung của việc HĐCĐ nhằm nâng cao nguồn lực cho việc chuẩn hoá trường THCS 23

Trang 6

1.3.7 Vai trò của các LLXH tham gia vào chuẩn hóa trường THCS đạt chuẩn quốc gia 25

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 27

1.4.1 Những yếu tố tác động bên trong nhà trường 27

1.4.2 Những yếu tố tác động bên ngoài nhà trường 28

Kết luận Chương 1 29

Chương 2: THỰC TRẠNG HĐCĐ THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN 30

2.1 Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội, giáo dục và đào tạo thị xã Sông Cầu 30

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư 30

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội thị xã Sông Cầu 31

2.1.3 Khái quát hệ thống giáo dục và giáo dục THCS thị xã Sông Cầu năm 2016 33

2.2 Thực trạng huy động cộng đồng phát triển giáo dục THCS 37

2.2.1 Những chủ trương của thị xã Sông cầu về phát triển giáo dục THCS 37

2.2.2 Thực trạng HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu 43

2.2.3 Kết quả huy động cộng đồng tham gia xậy dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 48 2.2.4 Những kết quả xây dựng trường THCS chuẩn quốc gia trên địa bàn thị xã Sông Cầu hiện nay 55

2.3 Đánh giá chung về kết quả huy động cộng đồng 61

2.3.1 Những kết quả đạt được 61

2.3.2 Những thuận lợi 61

2.3.3 Khó khăn, tồn tại 62

Kết luận chương 2 63

Chương 3: CÁC BIỆN PHÁP HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA XÂY DỰNG TRUNG HỌC CƠ SỞ ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU TỈNH PHÚ YÊN 64

3.1 Các nguyên tắc xây dựng các biện pháp HĐCD 64

3.3.1 Nguyên tắc về lợi ích 64

3.1.2 Nguyên tắc về chức năng, nhiệm vụ 65

3.1.3 Nguyên tắc dân chủ, công khai 65

3.1.4 Nguyên tắc về luật pháp 65

3.1.5 Nguyên tắc phù hợp, thích ứng 66

Trang 7

3.1.6 Nguyên tắc tình cảm, tự nguyện 66

3.1.7 Nguyên tắc kết hợp ngành 66

3.1.8 Nguyên tắc giao tiếp 66

3.1.9 Nguyên tắc kế hoạch hóa 66

3.2 Các biện pháp cụ thể để HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 67 3.2.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho các lực lượng trong và ngoài ngành GD về tầm quan trọng của việc chuẩn hoá trung học cơ sở 68

3.2.2 Tăng cường trách nhiệm chủ trì trong HĐCĐ của ngành GD-ĐT 72

3.2.3 Tăng cường huy động sức mạnh tổng hợp của tổ chức Đảng, Chính quyền địa phương và các tổ chức xã hội đối với GD&ĐT 76

3.2.4 Tăng cường thể chế hoá HĐCĐ và xây dựng cơ chế chính sách huy động các nguồn lực để phát triển GD THCS 84

3.2.5 Phân loại đối tượng để huy động và định rõ cách thức để huy động 85

3.2.6 Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực huy động được theo mục đích cải thiện chất lượng GD 88

3.3 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 90

3.4 Khảo nghiệm tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp 92

3.4.1 Quy trình lấy ý kiến 92

3.4.2 Kết quả thăm dò 94

Kết luận Chương 3 96

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 98

TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 106

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1: Dân số của thị xã Sông Cầu 31

Bảng 2.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010-2015 32

Bảng 2.3: Thống kê hạnh kiểm học sinh THCS (tổng kết năm học 2015-2016) 35

Bảng 2.4: Thống kê học lực học sinh THCS (tổng kết năm học 2015-2016) 35

Bảng 2.5: Bảng thống kê số lượng giáo viên, nhân viên, CBQL 36

Bảng 2.6: Bảng thống kê về trình độ của CBGV 36

Bảng 2.7: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức đối với tầm quan trọng của HĐCĐ cho việc chuẩn hoá THCS 43

Bảng 2.8: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về nội dung của HĐCĐ cho việc chuẩn hoá THCS 44

Bảng 2.9: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về đối tượng HĐCĐ cho việc chuẩn hoá THCS 45

Bảng 2.10: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về mục tiêu HĐCĐ tham gia xây dựng THCS đạt chuẩn quốc gia 46

Bảng 2.11: kết quả nhận thức về vai trò các LLXH tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia 47

Bảng 2.12: Thống kê cơ sở vật chất các trường THCS cuối năm học 2015-2016 52

Bảng 2.13: Đầu tư ngân sách nhà nước và huy động ngoài ngân sách cho các trường THCS 54

Bảng 2.14: Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên 56

Bảng 2.15: Chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên 57

Bảng 2.16: thống kê về hạnh kiểm cấp THCS tổng kết năm học 2015-2016 57

Bảng 2.17: thống kê về học lực cấp THCS tổng kết năm học 2015-2016 57

Bảng 2.18: Thống kê về số trường đạt chuẩn và đang xây dựng trường đạt chuẩn 59 Bảng 2.19: Số phòng học chuẩn bị xây dựng trong giai đoạn đến năm 2020 59

Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất 94

DANH MỤC SƠ ĐỒ Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp 92

Trang 9

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

CNH, HĐH : Công nghiệp hoá, hiện đại hoá CSVC : Cơ sở vật chất

GD : Giáo dục GD&ĐT : Giáo dục và Đào tạo CBQL : Cán bộ quản lí

GV : Giáo viên

HS : Học sinh TTBDH : Trang thiết bị dạy học THCS : Trung học cơ sở THPT : Trung học phổ thông HĐCĐ : Huy động cộng đồng XHH : Xã hội hóa

XHHGD : Xã hội hóa giáo dục XHHSNGD : Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục KTXH : Kinh tế xã hội

LLXH : Lực lượng xã hội CMHS : Cha mẹ học sinh UBND : Ủy ban nhân dân TVCĐ : Thành viên cộng đồng

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Khẳng định vai trò và vị trí vô cùng quan trọng của Giáo dục & Đào tạo trong việc quyết định tương lai của dân tộc Việt Nam, Hiến pháp nước cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã quy định: Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP của Chính phủ nêu “Giáo dục cũng như các mặt công tác cách mạng khác, phải huy động bằng được sự tham gia của nhân dân Nhà trường phải gắn bó với cha mẹ học sinh, phải gắn bó với cộng đồng, với xã hội, phải thể hiện được tư tưởng của dân, do dân, vì dân Chỉ có như vậy, nhân dân mới chăm

lo cho nhà trường và mới huy động được nhân dân đóng góp là trí tuệ, công sức, tiền của để phát triển giáo dục” Huy động cộng đồng để phát triển giáo dục là chủ trương mang tính chiến lược nhằm huy động nguồn lực của xã hội để phát triển sự nghiệp, làm cho học vấn đến được toàn dân một cách phổ cập, ngày càng nhiều hơn

và do đó toàn dân đóng góp trí lực, nhân lực, vật lực, tài lực làm cho giáo dục ngày càng phát triển hơn Trong điều kiện kinh tế xã hội còn nhiều khó khăn, yêu cầu phát triển bậc học và chuẩn hoá nhà trường ngày càng cao, đầu tư của nhà nước chưa thể đáp ứng yêu cầu của sự phát triển Mặt khác, phổ cập giáo dục liên quan đến từng gia đình và nó gắn chặt với cộng đồng địa phương vì vậy nhiều bài toán quản lý giáo dục, quản lý nhà trường không thể giải quyết theo kiểu tập trung hoá

mà phải theo phương châm xã hội hoá và huy động cộng đồng, thực hiện chủ trương: "Nhà nước và nhân dân, Trung ương và địa phương cùng làm" Thực tế Giáo dục&Đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém bất cập cả về quy mô, cơ cấu, cả về chất lượng và hiệu quả, chưa đáp ứng được yêu cầu đổi mới đất nước, do đó phải đổi mới sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo Trong hoàn cảnh như vậy mọi người, mọi nhà, mọi ngành đều phải có trách nhiệm quan tâm chăm lo cho giáo dục, chứ không hoàn toàn trông chờ, dựa vào Nhà nước hoặc khoán trắng cho ngành giáo dục

Huy động cộng đồng trong công tác xã hội hoá giáo dục không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm và sự đầu tư của Nhà nước mà trái lại, Nhà nước thường xuyên tìm thêm các nguồn thu để tăng tỷ lệ ngân sách chi cho các hoạt động giáo

Trang 11

dục, đồng thời quản lý tốt để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí đó Hiện nay, huy động cộng đồng ở thị xã Sông Cầu chưa phát huy được thế mạnh của

nó, bởi vì còn nhiều thiếu sót trong nhận thức và thực hiện xã hội hoá giáo dục Có nơi công tác huy động cộng đồng chỉ đơn thuần là huy động cơ sở vật chất, Nhà nước khoán giáo dục cho dân, ít quan tâm đến sức dân Trái lại có nơi lại thụ động trông chờ vào sự bao cấp chủ yếu của Nhà nước Vấn đề đặt ra là phải làm sâu sắc hơn về lý luận và thực tiễn ở từng địa bàn dân cư để quản lý tốt hơn công tác xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở

Thị xã Sông Cầu là một vùng quen biển Người dân sống chủ yếu bằng nghề nuôi trồng thủy sản, có truyền thống hiếu học từ lâu đời Đại hội Đảng bộ thị xã Sông Cầu lần thứ XI tháng 07 năm 2015, đã thông qua chương trình mục tiêu phát triển Giáo dục&Đào tạo đến năm 2020 xác định: " Đẩy mạnh xã hội hoá Giáo dục&Đào tạo bằng cách huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục nhằm thực hiện mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 có 50% số trường mầm non, 75% số trường Tiểu học, 45% số trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia".[23]

Thực tế huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục ở thị xã Sông Cầu vẫn tồn tại hai vấn đề cơ bản cần được xem xét và giải quyết như sau:

- Một là, huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục ở thị xã Sông Cầu những năm gần đây có chiều hướng phát triển tốt, nhưng do đất nước trải qua mấy chục năm của nền kinh tế bao cấp, tư tưởng bao cấp, nhất là bao cấp trong giáo dục

đã ăn sâu vào trong tiềm thức xã hội Người có dân thói quen ỷ lại, chỉ biết hưởng thụ nền tri thức giáo dục mang lại bằng những chính sách ưu việt mà tính chất bao cấp là chủ yếu Vì vậy, đứng trước những vấn đề của giáo dục, xã hội thường quen đòi hỏi nhiều hơn mà chưa thấy hết trách nhiệm, nghĩa vụ trong việc tham gia cùng với giáo dục phát triển con người

- Hai là, huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục là vấn đề mới, nên nhận thức về nó trong mỗi người dân nói chung và kể cả trong đội ngũ những người làm công tác giáo dục cũng chưa thật đầy đủ

Trang 12

Xuất phát từ những lý do nêu trên, việc lựa chọn nghiên cứu đề tài: “Huy

động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông cầu, tỉnh Phú Yên” là cần thiết và có ý nghĩa

2 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở lý luận và thực tiễn huy động nguồn lực cộng đồng để xây dựng trường THCS đạt chuẩn Quốc gia ở thị xã Sông Cầu, đề xuất một số biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị

xã Sông Cầu, tỉnh Phú yên đạt kết quả

3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quá trình huy động cộng đồng trong phát triển giáo dục trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

4 Giả thuyết nghiên cứu

Ngành giáo dục và đào tạo thị xã Sông Cầu trong những năm qua việc huy động cộng đồng tham gia giáo dục THCS đã có những kết quả nhất định Tuy nhiên, do chưa có các biện pháp huy động cộng đồng phù hợp nên sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng nhà trường chưa hiệu quả Nếu xác định rõ được cơ sở lý luận và phân tích thực trạng các hạn chế cũng nguyên nhân hạn chế trong huy động

sự tham gia của cộng đồng để xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia thì sẽ đề xuất được các biện pháp huy động được sự tham gia của cộng đồng để có thể tăng cường các nguồn lực vật chất, tài chính và nguồn lực tinh thần cho giáo dục Trung học cơ sở và sẽ xây dựng được trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú yên

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa cơ sở lý luận về huy động cộng đồng tham gia xây dựng

trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia

Trang 13

5.2 Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động huy động cộng đồng tham gia

xây dựng trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên

5.3 Đề xuất một số biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng

trường THCS đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên trong giai đoạn

2016 - 2020

6 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các hoạt động huy động đóng góp các nguồn lực của cộng đồng để tham gia phát triển giáo dục và chuẩn hóa trường THCS ở thị xã Sông Cầu tỉnh Phú yên, không kể các nguồn lực do nhà nước cung cấp theo kế hoạch;

Các số liệu về xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn Quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên được trong giai đoạn 2016-2020

7 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài sử dụng: Phương pháp luận của khoa học quản lý giáo dục; Phương pháp nghiên cứu lý luận: phân tích và tổng hợp; Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: (quan sát; phỏng vấn; khảo sát; tổng kết kinh nghiệm thực tiễn; thăm dò ý kiến ); Phương pháp thống kê và một số phương pháp khác

8 Kết cấu của luận văn:

Ngoài Mở đầu, phụ lục và tài liệu tham khảo, luận văn chủ yếu ở 3 chương sau: Chương 1: Cơ sở lý luận về huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng và phát triển các trường Trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng việc huy động sự tham gia của cộng đồng trong xây dựng trường Trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên;

Chương 3: Biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trung học cơ

sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú yên;

Kết luận - Khuyến nghị

Trang 14

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA

XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA

1.1 Tổng quan nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Vấn đề huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục ở một số nước trong khu vực và trên thế giới

Bắt đầu khoảng 30 năm cuối của thế kỷ XX, đặc biệt những năm đầu thế kỷ XXI, đa số các nước phát triển như: Anh, Đức, Mỹ, Pháp, Nhật Bản, Ôxtrâylia, Malaysia, Singapore, Hàn Quốc đều tiến hành nhận thức lại vai trò, sứ mệnh của giáo dục, coi giáo dục là nền tảng của mọi sự phát triển xã hội Tại các nước này rất nhiều chương trình cải cách giáo dục được thực hiện, nhằm đổi mới toàn diện nền giáo dục đất nước, tạo ra nguồn nhân lực chất lượng cao đáp ứng với yêu cầu phát triển và sự thay đổi nhanh chóng trong xu hướng toàn cầu hóa tri thức Khuynh hướng cải cách giáo dục là tập trung thu hút và tăng cường sự tham gia của cộng đồng trong và ngoài nước cùng với nhà nước tham gia xây dựng và phát triển giáo dục nói chung và giáo dục THCS nói riêng

Huy động cộng đồng cùng với nhà nước tham gia xây dựng và phát triển giáo dục đã đem lại nhiều thành công cho quá trình đẩy mạnh cải cách giáo dục Có thể khái quát như sau: Phát huy vai trò của các đoàn thể cộng đồng địa phương chịu trách nhiệm trực tiếp về giáo dục ở các khu vực Mở rộng mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và cộng đồng, cụ thể: tăng cường vai trò của gia đình trong giáo dục và tăng cường sự nghiệp giáo dục cộng đồng

Một số tài liệu, công trình tiêu biểu đã đề cập đến vai trò quan trọng của các LLXH trong việc tham gia vào sự nghiệp phát triển nhà trường, cũng như quản lý

sự tham gia một cách có hiệu quả nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường

và kết quả học tập của học sinh

Luật giáo dục các nước trên thế giới như: Hoa Kỳ, Trung Quốc, Nhật Bản, Pháp, Đức , các chiến lược phát triển giáo dục đến năm 2020 của nhiều nước trên thế giới đều coi trọng phương thức huy động cộng đồng tham gia trong quá trình giáo dục Các nước thuộc khu vực Đông Nam Á và khối ASEAN cũng đang tích

Trang 15

cực đẩy nhanh quá trình phát triển giáo dục bằng cách phát huy sức mạnh của cộng đồng trong việc tham gia phát triển giáo dục

1.1.2 Vấn đề huy động cộng đồng tham gia phát triển giáo dục ở Việt Nam

Tại Việt Nam, sự tham gia của các LLXH trong XHHGD và sự nghiệp GD đã được Đảng và Nhà nước quy định Trong kho tàng các tư liệu nghiên cứu đề cập rất nhiều sự cần thiết phối hợp giữa các lực lượng tham gia XHHGD Cùng với việc biên soạn, phát hành các tài liệu, Đảng và Nhà nước đã ban hành các Nghị định, chiến lược

về XHHGD; Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản về giải pháp tổ chức chỉ đạo các hoạt động XHHGD làm cơ sở pháp lý của quá trình tổ chức, vận động các tổ chức kinh

tế - xã hội tham gia vào GD; Điều lệ tổ chức và hoạt động của HĐGD các cấp chính quyền địa phương; Hướng dẫn thực hiện Điều lệ và hoạt động của HĐGD; Tổ chức Đại hội giáo dục các cấp; Thành lập Hội CMHS v.v Và mới đây nhất Chính phủ đã đưa ra các chính sách, văn bản liên quan đến công tác XHHGD

Cần nói ngay rằng, khái niệm huy động cộng đồng thường được hiểu là một

bộ phận, một hoạt động của xã hội hoá sự nghiệp giáo dục (XHHSNGD) Quan điểm của Hồ Chí Minh, của Đảng và Nhà nước ta về sự tham gia của gia đình và xã hội vào sự nghiệp giáo dục là nền tảng cho việc thực hiện XHHSNGD Huy động cộng đồng tham gia giáo dục là cốt lõi của quan điểm giáo dục là sự nghiệp của toàn xã hội Huy động cộng đồng đã có sức sống tiềm tàng trong truyền thống giáo dục của nhân dân ta suốt chiều dài lịch sử Tư tưởng dân là gốc, "lấy dân làm gốc"

đã được kết tinh truyền thống và lưu thành bản sắc độc đáo của dân tộc Việt Nam

"Dễ trăm lần không dân cũng chịu, khó vạn lần dân liệu cũng xong" (Bác Hồ)

Nghị quyết Hội nghị lần thứ 2 Ban chấp hành Trung ương khoá VIII; Đại hội lần thứ X của Đảng đã khẳng định xã hội hoá là một trong những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách xã hội

Quan điểm của Đảng, Nhà nước về XHHSNGD được thể chế hoá bằng pháp luật thể hiện ở Luật Giáo dục là cơ sở pháp lý để thực hiện XHHSNGD Tại Điều 1

về XHHSNGD, Luật này ghi rõ: "Mọi tổ chức, gia đình và công dân đều có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo

Trang 16

dục lành mạnh, phối hợp nhà trường thực hiện mục tiêu giáo dục Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục , khuyến khích vận động và tạo điều kiện để tổ chức các nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục"

Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020 coi việc phát triển giáo dục

là quốc sách hàng đầu để đạt được mục tiêu nâng cao chất lượng nguồn nhân lực Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa, huy động toàn xã hội chăm

lo phát triển giáo dục.[7]

Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020 đưa ra quan điểm chỉ đạo phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đồng thời cũng quy định trách nhiệm tham gia, đóng góp nguồn lực của các ngành, các tổ chức chính trị - xã hội, cộng đồng và gia đình tạo cơ hội học tập suốt đời cho mọi người, góp phần từng bước xây dựng xã học tập.[7]

Luật Giáo dục sửa đổi năm 2009 tại điều 13 quy định “Đầu tư cho giáo dục

là đầu tư phát triển, và “Nhà nước ưu tiên đầu tư cho giáo dục; khuyến khích và bảo

hộ các quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư cho giáo dục” vào phân tích các yếu tố quan trọng để thực hiện thành công sự phối hợp các lực lượng trong công tác XHHGD.[34]

Ngày 18/4/2005 Chính Phủ đề ra Nghị quyết 05/2005/NQ-CP về "Đẩy mạnh

xã hội hoá các hoạt động giáo dục, " để đẩy mạnh hơn nữa quá trình xã hội hoá

Như vậy, hệ thống quan điểm của Đảng và các chính sách của Nhà nước ta

về XHHSNGD thực chất là khẳng định tư tưởng chiến lược của Đảng trong quá trình phát triển Giáo dục&Đào tạo Vấn đề huy động cộng đồng để đầu tư cho giáo dục thực chất là vấn đề tăng cường XHHSNGD, vấn đề này đã được nhiều sách báo

đề cập, ở nước ta đã có một số nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu lĩnh vực này Tuy nhiên, vẫn còn rất ít nghiên cứu tập trung vào vấn đề huy động cộng đồng Do đó, cần thiết phải xem xét huy động cộng đồng từ góc độ giáo dục và phát triển cộng đồng để làm rõ mối quan hệ giữa huy động cộng đồng và XHHSNGD, các biện pháp huy động cộng đồng nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của các

Trang 17

biện pháp huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục Tuy nhiên

ở mỗi tỉnh, thành phố, quận, huyện, thị xã có điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế xã hội (KTXH) khác nhau, nên hoạt động huy động cộng đồng tham gia xây dựng giáo dục và việc vận dụng những phương pháp huy động cũng mang những sắc thái riêng, đặc trưng cho địa phương đó

Bên cạnh đó là các công trình nghiên cứu về sự tham gia của CMHS, cộng đồng của các tác giả khác đã tổng hợp những quan điểm lý luận và thực tiễn về vai trò và nhiệm vụ của gia đình, sự phối hợp của Nhà trường - Gia đình - Xã hội trong

sự nghiệp GD học sinh:

Trong cuốn “Giáo dục Việt Nam trước ngưỡng cửa của thế kỉ XXI” tác giả Phạm Minh Hạc khẳng định sự nghiệp GD của Việt Nam không phải chỉ do Nhà nước gánh vác, mà phải có sự chung sức của các LLXH cùng tham gia vào sự nghiệp GD nước nhà, tạo nên một xã hội học tập.[27]

Tác giả Võ Tấn Quang, trong cuốn sách “Những nhân tố mới về giáo dục trong công cuộc đổi mới” đã nhấn mạnh tầm quan trọng của quần chúng trong công tác GD, theo tác giả: XXH trong công tác GD là phải phát động phong trào quần chúng làm GD, huy động toàn xã hội tham gia sự nghiệp GD&ĐT, hình thành và phát triển nhân cách thế hệ trẻ.[38]

Tác giả Nguyễn Minh Phương “Đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, y tế ở Việt Nam” đưa ra một số vấn đề lý luận về XHHGD, cùng kinh nghiệm của một số nước trong việc huy động các nguồn lực xã hội, đồng thời cũng đưa ra các quy định hiện hành về XHHGD ở nước ta; thực trạng XHHGD và những vấn đề đặt ra cùng các quan điểm, giải pháp đẩy mạnh XHHGD

Tác giả Phạm Tất Dong “Phát triển giáo dục hướng tới một xã hội học tập ”

đã đề cập đến các vấn đề xã hội học tập và những vấn đề cơ bản trong cấu trúc của nó; Cấu trúc của xã hội học tập; Tình hình phát triển GD giai đoạn 2000 - 2010 theo chủ trương xây dựng xã hội học tập; Đổi mới căn bản và toàn diện nền GD theo hướng xây dựng xã hội học tập.[26]

Trang 18

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Giáo dục, giáo dục trung học cơ sở, chuẩn và trường THCS đạt chuẩn quốc gia

1.2.1.1 Khái niệm giáo dục

GD là quá trình truyền đạt và tiếp thu những kinh nghiệm sống, kinh nghiệm lao động giữa các thế hệ loài người Về hoạt động, GD là quá trình tác động đến các

cá nhân - đối tượng của GD, hình thành cho họ những phẩm chất nhân cách để họ

có thể hoà nhập vào đời sống xã hội Như vậy, chức năng đầu tiên, nguyên thuỷ của

GD là xã hội hoá Theo quan điểm của "Giáo dục học", GD được hiểu theo 4 cấp độ khác nhau

Cấp độ thứ nhất, GD là quá trình hình thành nhân cách dưới ảnh hưởng của những tác động chủ quan, có ý thức và không có ý thức của cuộc sống, của hoàn cảnh xã hội đối với các cá nhân

Cấp độ thứ hai, GD là hoạt động có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống của xã hội tác động đến con người để hình thành những phẩm chất, nhân cách (GD xã hội)

Cấp độ thứ ba, GD là quá trình tác động có kế hoạch, có nội dung và phương pháp khoa học của nhà sư phạm trong nhà trường tới học sinh giúp họ nhận thức, phát triển trí tuệ, tình cảm thành phẩm chất, nhân cách, đó là quá trình sư phạm

Cấp độ thứ tư, GD được hiểu là quá trình bồi dưỡng để hình thành những phẩm chất, đạo đức cụ thể qua việc tổ chức cuộc sống, hoạt động và giao lưu GD ngang hàng với khái niệm dạy học [31, Tr.52]

Ngày nay cùng với sự phát triển và tiến bộ xã hội, GD được hiểu rộng hơn, với nội dung phong phú Theo quan điểm của UNESCO, ngoài những nội dung trên, GD còn bao hàm cả việc GD nhân văn, GD quốc tế, GD văn hoá và mở rộng sang việc

GD hệ thống giá trị nhằm hình thành nhân cách cho mỗi con người.[7,tr 22]

Trong xã hội, GD phải đảm nhận hai chức năng cơ bản, đó là chức năng văn hoá xã hội (nâng cao dân trí, bồi dưỡng nhân tài, GD tư tưởng chính trị) và chức năng kinh tế (đào tạo và phát triển nhân lực) GD được thực hiện thông qua nhiều

Trang 19

con đường như: Dạy học, tổ chức các hoạt động phong phú và đa dạng, sinh hoạt tập thể, tự tu dưỡng.[31, tr14]

1.2.1.2 Giáo dục trung học cơ sở:

THCS là cấp học đầu tiên của bậc trung học, được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp 6 đến lớp 9 Học sinh vào lớp sáu phải có chứng nhận hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là 11

Giáo dục THCS là hệ thống GD quốc dân có mục tiêu giúp học sinh củng cố

và phát triển kết quả của GD tiểu học, những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học THPT, trung học chuyên nghiệp và phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm công dân chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên, hoặc học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ tổ quốc

1.2.1.3 Chuẩn và chuẩn quốc gia của trường THCS

* Chuẩn là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, để hướng theo đó mà làm cho đúng

* Chuẩn quốc gia của trường THCS là chuẩn do Nhà nước quy định bằng pháp luật theo thông tư số 47/2012/TT-BGD-ĐT mà trường THCS lấy đó làm căn

cứ để xây dựng nhà trường ( phụ lục 1)

Rõ ràng là để đảm bảo đáp ứng được các chuẩn quốc gia, một mình nhà trường thực hiện là chưa đủ và rất lâu trong bối cảnh hiện nay Do đó, cần huy động

Trang 20

cộng đồng cùng chia sẻ trách nhiệm với nhà trường bằng cách tham gia đóng góp các nguồn lực dưới nhiều hình thức khác nhau để giúp cho nhà trường nhanh đạt được các tiêu chí của trường học đạt chuẩn

1.2.2 Khái niệm cộng đồng và huy động cộng đồng

1.2.2.1 Khái niệm Cộng đồng

Theo UNESCO: Cộng đồng là một tập hợp người có cùng chung một lợi ích, cùng làm việc vì một mục đích chung nào đó và cùng sinh sống trong một khu vực xác định Những người chỉ sống gần nhau, không có sự tổ chức lại thì đơn thuần chỉ

là sự tập trung của một nhóm các cá nhân và không thực hiện các chức năng như một thể thống nhất.[29]

1.2.2.2 Khái niệm huy động cộng đồng

HĐCĐ là quá trình huy động các cá nhân và tập thể (không phân biệt giai tầng, ý thức hệ, khoảng cách địa lí …) bằng nhiều giải pháp và cách thức khác nhau,

để thu hút và kéo các nguồn lực xã hội ấy về với GD, đồng thời thúc đẩy phát triển của sự nghiệp GD-ĐT ở từng cơ sở và từng địa phương nhằm thực hiện được mục tiêu xã hội hoá GD Huy động cộng đồng tham gia xây dựng THCS đạt chuẩn quốc gia chính là huy động các nguồn lực từ cộng đồng để “chuẩn hoá” trường THCS đạt được các tiêu chuẩn của trường chuẩn quốc gia.[36,tr 16]

Như trên đã trình bày, huy động cộng đồng là một bộ phận của xã hội hoá giáo dục với nghĩa là nhà trường chủ động huy động sự tham gia của cộng đồng gồm các cá nhân, gia đình và cơ quan, tổ chức trong xã hội vào quá trình phát triển giáo dục nhà trường

1.2.3 Khái niệm nguồn lực cộng đồng trong phát triển giáo dục

* Nguồn lực là tổng thể vị trí địa lý, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, hệ thống tài sản quốc gia, hệ thống chính trị, nguồn nhân lực, vốn và thị trường ở cả trong và nước ngoài có thể được khai thác nhằm phục vụ cho việc phát triển kinh tế của một vùng lãnh thổ nhất định

Dựa vào khái niệm trên, căn cứ vào phạm vi nhà trường ta có thể phân chia nguồn lực thành hai loại :

Trang 21

- Nguồn lực trong nhà trường (gọi là nội lực): tiềm tàng ẩn chứa ngay trong nhà trường Bao gồm: con người, CSVC, trang thiết bị, cảnh quan vị thế nhà trường, thương hiệu, uy tín và chất lượng của trường

- Nguồn lực ngoài nhà trường (gọi là ngoại lực) bao gồm: nguồn lực trong và ngoài huyện (có ở trong và ngoài nước) Các nguồn lực này bao gồm nguồn lực vật chất và nguồn lực phi vật chất

Căn cứ vào tính chất, hình thức biểu hiện có thể phân biệt hai loại nguồn lực sau đây:

- Nguồn lực vật chất: như quỹ đất, vị thế địa lý, cơ sở hạ tầng, các nguồn vốn tài chính, các nguyên vật liệu và các tiềm năng kinh tế

- Nguồn lực phi vật chất: bao gồm có con người, sự vững mạnh và ổn định của hệ thống chính trị, những thành quả về kinh tế, chính trị văn hoá xã hội và GD, những chủ trương giải pháp, sự đồng tình ủng hộ của người dân, các tổ chức đoàn thể với GD, trình độ nhận thức dân trí, kho tàng quý báu về kinh nghiệm làm GD

- Nguồn nội lực được khai thác, phát huy sẽ có tác động mạnh mẽ để thu hút nguồn ngoại lực, làm cho nguồn nội lực mạnh thêm lên Nguồn nội lực càng mạnh thì càng thu hút được nhiều hơn nguồn ngoại lực và ngược lại nguồn ngoại lực càng dồi dào là cơ sở thuận lợi cho sự tăng trưởng của nguồn nội lực Nguồn nội lực là

cơ sở cho sự khai thác và huy động các nguồn lực xã hội Hai nguồn lực này đều là động lực cho sự phát triển GD, phát triển nhà trường Cả hai nguồn lực trên có quan

hệ chặt chẽ với nhau, tạo điều kiện cho nhau phát triển Tất cả tạo nên nguồn lực xã hội to lớn mà ta cần huy động và thu hút các nguồn lực này về với nhà trường, về với GD Nguồn ngoại lực có thể có trong và ngoài nước

- Nguồn lực nước ngoài: Nguồn lực nước ngoài bao gồm: khoa học kỹ thuật

và công nghệ, nguồn vốn, kinh nghiệm về tổ chức và quản lý sản xuất Nguồn lực nước ngoài có vai trò quan trọng, thậm chí đặc biệt quan trọng đối với nhiều quốc gia đang phát triển ở những giai đoạn lịch sử cụ thể Mặc dù có vai trò khác nhau, nhưng giữa nguồn lực trong nước và nguồn lực nước ngoài có mối liên hệ mật thiết với nhau Đây là mối quan hệ hỗ trợ, hợp tác, bổ sung cho nhau trên nguyên tắc

Trang 22

bình đẳng cùng có lợi và tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau Xu thế chung là các quốc gia cố gắng kết hợp nguồn lực trong nước với nguồn lực nước ngoài thành sức mạnh tổng hợp để phát triển kinh tế văn hóa, GD

- Nguồn lực bao gồm các nguồn lực vật chất, phi vật chất, có cả ở trong và ngoài nhà trường Các nguồn lực này không phải là bất biến mà luôn được điều chỉnh và thay đổi theo không gian và thời gian Vấn đề là ta khai thác, huy động và

sử dụng các nguồn lực như thế nào để thúc đẩy sự phát triển của nhà trường, của GD?.[6]

- Nhà trường đang đứng trước những nhiệm vụ và thách thức mới đòi hỏi chúng ta phải biết huy động và phát huy mọi nguồn lực xã hội, đã hiện hữu cũng như đang tiềm tàng trong và ngoài nhà trường

- Nguồn lực tài chính: Các nguồn lực tài chính cho GD-ĐT được tạo ra từ việc phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm quốc dân, chủ yếu được phân phối từ quỹ tích luỹ và quỹ tiêu dùng

Tất cả các nguồn vốn cho GD-ĐT gồm hai nguồn sau:

+ Nguồn vốn trong ngân sách nhà nước (ngân sách TW và ngân sách địa phương) + Nguồn vốn ngoài ngân sách nhà nước; nguồn vốn này được hình thành từ: + Sự đóng góp của các tổ chức KTXH

+ Hoạt động nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất tạo ra

+ Nguồn vốn tài trợ, viện trợ của nước ngoài (của nhà nước, của tổ chức quốc tế, tổ chức phi chính phủ, kiều bào ở nước ngoài )

+ Sự đóng góp của dân, mở trường ngoài công lập (dân lập, tư thục)

- Trong hai nguồn trên, nguồn ngân sách nhà nước chiếm vị trí quan trọng vì: + Là nguồn TC cơ bản, to lớn và ổn định duy trì và phát triển hệ thống GD-

ĐT theo định hướng của Đảng và Nhà nước xác định

+ Giải quyết những vấn đề thuộc chính sách của xã hội, của GD-ĐT (vấn đề giai cấp và dân tộc, các đối tượng chính sách, các chính sách xã hội khác )

+ Giải quyết những vấn đề phát triển GD-ĐT và những nhu cầu xã hội phát triển mà các thành phần KTXH khác không với tới được

Trang 23

Nguồn vốn ngoài ngân sách Nhà nước chiếm vị trí hết sức quan trọng, nhằm bổ sung những thiếu hụt của ngân sách GD-ĐT và đáp ứng nhu cầu GD đa dạng của KTXH

Liên quan tới vấn đề nguồn lực, huy động cộng đồng có thể được hiểu là việc thu hút cộng đồng tham gia đóng góp các nguồn lực khác nhau, vật chất và tinh thần cho nhà trường để đảm bảo cho nhà trường thực hiện đầy đủ với chất lượng cao các mục tiêu giáo dục đề ra

1.3 Xã hội hóa sự nghiệp giáo dục và huy động cộng đồng để phát triển giáo dục, phát triển nhà trường

1.3.1 Xã hội hóa - xã hội hóa sự nghiệp giáo dục

*Xã hội hoá: GD có vai trò vô cùng quan trọng trong sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội ở tất cả các nước trên thế giới, ở các nước phát triển cũng như các nước đang phát triển, GD thực sự trở thành nhân tố phát triển kinh tế, văn minh, trí tuệ, kinh tế tri thức Hiện đại hoá nền học vấn để làm chủ nền văn minh hậu công nghiệp, vấn đề huy động nguồn nhân lực làm phong phú tài nguyên trí tuệ vì những mục tiêu kinh tế, xử lý sự mất cân bằng giữa phát triển kinh tế và phát triển

xã hội , tất cả đòi hỏi phải làm tốt GD, nhất là những nước đang muốn đi tắt, đón đầu trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì thế, các nước đều tập trung sức đầu tư cho GD bằng mọi nguồn lực (Trí lực, vật lực, tài lực …)

Xã hội hóa các hoạt động GD là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào sự nghiệp phát triển, các sự nghiệp đó nhằm từng bước nâng cao mức hưởng thụ về GD và sự phát triển về thể chất, tinh thần của nhân dân

Xã hội hóa là xây dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân đối với việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế, xã hội lành mạnh và thuận lợi cho các hoạt động GD ở mỗi địa phương, đây là cộng đồng trách nhiệm của Ðảng bộ, Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân, các cơ quan Nhà nước, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp đóng tại địa phương và của từng người dân

Xã hội hóa là mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực và tài lực trong xã hội Phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của

Trang 24

nhân dân, tạo điều kiện cho các hoạt động GD phát triển nhanh hơn, có chất lượng cao hơn, là chính sách lâu dài, là phương châm thực hiện chính sách xã hội của Ðảng và Nhà nước, không phải là biện pháp tạm thời, chỉ có ý nghĩa tình thế trước mắt do Nhà nước thiếu kinh phí cho các hoạt động này Khi nhân dân ta có mức thu nhập cao, ngân sách Nhà nước đã dồi dào vẫn phải thực hiện xã hội hóa, bởi vì GD

là sự nghiệp lâu dài của nhân dân, sẽ phát triển không ngừng với nguồn lực to lớn của toàn dân

Xã hội hóa không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà nước, giảm bớt phần ngân sách của Nhà nước, trái lại Nhà nước thường xuyên tìm thêm các nguồn thu để tăng tỷ lệ ngân sách chi cho các hoạt động này, đồng thời quản lý tốt để nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí đó

Thực hiện xã hội hóa các hoạt động GD cũng là giải pháp quan trọng để thực hiện chính sách công bằng xã hội trong chiến lược phát triển kinh tế của Ðảng và Nhà nước Công bằng xã hội không chỉ biểu hiện về mặt hưởng thụ, tức là người dân được xã hội và Nhà nước chăm lo, mà còn biểu hiện cả về mặt người dân đóng góp, cống hiến cho xã hội theo khả năng thực tế của từng người, từng địa phương

Thực hiện công bằng trong chính sách xã hội phải vận dụng các nguyên tắc điều chỉnh và ưu tiên, nhất là phải ưu tiên đối với người có công, phải trợ giúp người nghèo,vùng nghèo; người có công, có cống hiến nhiều hơn, được xã hội, nhà nước chăm lo nhiều hơn

Công bằng xã hội trong việc huy động các nguồn lực của nhân dân vào các hoạt động văn hóa, xã hội không phải là huy động bình quân mà là vận dụng cách huy động và mức huy động tùy theo các lớp người có điều kiện thực tế khác nhau,

có mức thu nhập khác nhau Những người thuộc diện chính sách xã hội của Ðảng và Nhà nước được miễn, giảm phần đóng góp

Công bằng xã hội còn được thực hiện thông qua việc phát huy truyền thống

"lá lành đùm lá rách", người giàu giúp người nghèo, vùng giàu giúp vùng nghèo Phát triển nhiều loại quỹ do nhân dân đóng góp tự nguyện làm việc nghĩa như quỹ khuyến học, quỹ từ thiện Nhà nước ban hành quy chế thành lập và quản lý các

Trang 25

quỹ này theo hướng phát huy khả năng tự quản và giám sát của người đóng góp, thực hiện chế độ công khai hóa thu chi

Xã hội hóa GD là một định hướng cơ bản nhằm huy động sức mạnh của cộng đồng cùng chăm lo xây dựng và phát triển GD

Mục tiêu chủ yếu của XHH là HĐCĐ (Huy động tổng lực sức mạnh của toàn

xã hội), tạo ra nhiều nguồn lực to lớn thúc đẩy sự phát triển mạnh mẽ của lĩnh vực văn hoá - xã hội, làm cho lĩnh vực công tác này thực sự gắn bó với dân, của dân, do dân và vì dân

Nhiều người có cách hiểu XHHGD hiện nay mới chỉ xét từ phạm trù hoạt động chứ chưa xét từ bản chất của GD Theo đó, XHHGD mới chỉ là huy động tối

đa sự tham gia của xã hội để phát triển GD, cả về số lượng và chất lượng, nghĩa là quan niệm về hoạt động XHH rất “thô” chỉ nghĩ đến đóng góp với những hình thức giản đơn

Để thực hiện có hiệu quả xã hội hoá năm 2005, Chính phủ đã ban hành Nghị quyết số 05/2005/NQ-CP, trong đó khẳng định thực hiện xã hội hoá nhằm hai mục tiêu lớn:

- Phát huy tiềm năng trí tuệ và vật chất trong nhân dân, huy động toàn xã hội chăm lo cho sự nghiệp GD, y tế, văn hoá, thể dục thể thao

- Tạo điều kiện để toàn xã hội, đặc biệt là các đối tượng chính sách, người nghèo được thụ hưởng thành quả GD, y tế, văn hoá, thể dục thể thao ở mức độ ngày càng cao

Xã hội hoá sự nghiệp giáo dục: “Xã hội hoá sự nghiệp GD” là cụm thuật ngữ xuất hiện từ những năm 80 của thế kỷ trước khi đất nước chuẩn bị bước vào công cuộc đổi mới toàn diện Khi đó, một số dịch vụ truyền thống như GD, y tế, văn hóa… do Nhà nước cung cấp trước đây nay chuyển sang cho người dân, các tổ chức

và các doanh nghiệp do gánh nặng ngân sách cung cấp các dịch vụ công ngày càng tăng trong khi lại phải dành vốn cho các mục tiêu phát triển kinh tế

Tuy mới xuất hiện trong những năm gần đây, nhưng hoạt động GD mang tính xã hội hoá đã được thực hiện tương đối sớm Đến nay, nhiều nhà GD và quản

Trang 26

lý GD đã quan tâm nghiên cứu nội dung của khái niệm XHHSNGD, đặc biệt có vấn

đề XHH GD đã được đưa vào các văn bản chính thức của Đảng và Nhà nước Do

đó, có thể định nghĩa XHHSNGD như sau: "XHHSNGD là huy động toàn bộ xã hội làm GD, động viên các tầng lớp nhân dân dưới sự quản lý của nhà nước".[13, tr 61]

XHHSNGD không phải là cách làm GD chỉ có riêng ở nước ta mà là cách làm

GD phổ biến của các nước trên thế giới, kể cả các nước phát triển Tuy nhiên thuật ngữ được họ sử dụng không phải là “Xã hội hóa sự nghiệp GD" mà là sự tham gia của cộng đồng vào GD” Rõ ràng là thuật ngữ được sử dụng rộng rãi trên thế giới này

về mặt ngữ nghĩa đã thể hiện được rõ ràng nội dung cơ bản của XHHSNGD XHH các dịch vụ công truyền thống có thể hàm chứa những nghĩa sau:

- Nhà nước giảm bớt tương đối vai trò của mình trong cung cấp dịch vụ công

ở những lĩnh vực mà người dân có thể kham được

- Xã hội hoặc người dân nhận lấy phần trách nhiệm cung cấp dịch vụ, lượng người tham gia cung cấp dịch vụ tăng lên

- Chia sẻ chi phí giữa công và tư

- Quyền lợi và trách nhiệm của người dân gia tăng hay nói cách khác quyền

tự chủ của người dân gia tăng

- Về tổng thể người dân có nhiều cơ hội sử dụng các dịch vụ công do Nhà nước và các thành phần kinh tế tư nhân cung cấp

- Chịu tác động của quy luật giá cả và quy luật cung – cầu Do chi phí được chia sẻ dẫn đến xu hướng người dân có quyền quyết định hoặc từ chối một dịch vụ

mà không chịu lệ thuộc vào dịch vụ như trước kia

- Sự độc quyền của Nhà nước trong cung cấp dịch vụ truyền thống bị giảm đi Như vậy, XHH thực chất là một quá trình huy động nguồn lực trong xã hội

để phát triển các dịch vụ công và làm cho nhiều người được hưởng lợi hơn từ các dịch vụ đó cũng như chịu trách nhiệm nhiều hơn khi sử dụng dịch vụ

Tóm lại, xã hội hoá là một khái niệm được dùng để chỉ một quá trình lịch

sử-tự nhiên của xã hội loài người, trong đó những lĩnh vực hoạt động có tính chất xã hội hoá, hay được xã hội hoá với nghĩa là có sự tham gia của các thành viên, các cá

Trang 27

nhân, gia đình, các cơ quan, tổ chức và cộng đồng xã hội Ví dụ xã hội hoá lao động, xã hội hoá sản xuất là quá trình biến lao động cá thể thành lao động tập thể, lao động xã hội và quá trình sản xuất không bó hẹp trong phạm vi một nhà máy mà

mở rộng với sự tham gia của của các yếu tố sản xuất từ nhiều nhà máy khác khắp nơi trên đất nước và trên phạm vi nhiều nước

Trong giáo dục học và tâm lý học, XHH thường được hiểu theo nghĩa hẹp là XHH cá nhân Đó là quá trình biến một cá thể người thành nhân cách, thành viên của xã hội Giáo dục là một quá trình XHH cá nhân, giáo dục có chức năng hàng đầu là XHH cá nhân, tức là giúp cho đứa trẻ thành người, là giúp cho trẻ em tiếp thu các kinh nghiệm lịch sử xã hội để trở thành thành viên của xã hội

XHHGD là một cách gọi ngắn gọn của khái niệm XHHSNGD Khái niệm này đã được thể chế hoá thành các quy phạm pháp luật Điều quan trọng cần nhấn mạnh là XHHGD hay XHHSNGD đòi hỏi nhà trường phải chủ động, tích cực huy động cộng đồng tham gia vào quá trình giáo dục nhà trường dưới nhiều hình thức và mức độ khác nhau

Trong điều kiện đang đổi mới kinh tế-xã hội ở Việt Nam hiện nay, cần đẩy mạnh XHHSNGD với nghĩa là tăng cường huy động cộng đồng vào quá trình xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nhà trường

HĐCĐ để phát triển giáo dục, phát triển nhà trường là huy động các nguồn lực của các lực lượng xã hội tham gia trong quá trình xây dựng nhà trường và nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục nhà trường

1.3.2 Mục đích, ý nghĩa của huy động cộng đồng tham gia xã hội hóa giáo dục

Để phát triển sự nghiệp GD-ĐT, chúng ta cần tiến hành HĐCĐ Mục đích và

ý nghĩa của HĐCĐ có thể tóm tắt như sau:

+ Thực hiện HĐCĐ là để phá vỡ thế đơn độc của GD “Trong nhiều năm qua, với cơ chế tập trung, quan liêu, bao cấp “thay cho” sự quản lý Nhà nước về GD”, chúng ta đã thực hiện “nhà nước hoá GD” Chúng ta đã làm mất đi bản chất

xã hội của GD Đây là một trong những lý do cơ bản làm cho ngành GD rơi vào thế đơn độc, không thu hút được các nguồn lực xã hội Vì vậy cần làm cho GD trở lại

Trang 28

với bản chất xã hội đích thực của nó HĐCĐ sẽ “mở cửa” nhà trường với xã hội bên ngoài, tạo điều kiện xây dựng mối quan hệ gắn bó giữa nhà trường và nhân dân, làm cho nhân dân có thể thực hiện tốt quyền làm chủ của mình đối với GD, không những đóng góp xây dựng nhà trường mà còn giám sát, kiểm tra nhà trường trong việc thực hiện các mục tiêu

+ Mục tiêu của GD là phát triển toàn diện con người về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và kỹ năng nghề nghiệp nhằm đáp ứng nhu cầu phát triển KTXH

và tiến bộ KHCN Mục tiêu trên không thể đạt được nếu môi trường gia đình và xã hội không lành mạnh, nền kinh tế, khoa học phát triển đến một trình độ nhất định nào để thực hiện XHHSNGD thì GD mới có thể thực hiên được mục tiêu của nó Vì vậy, GD cần sự tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp của gia đình và các LLXH vào việc tạo ra môi trường thuận lợi cho GD, hoàn thiện nội dung và phương pháp GD, cải tiến công tác quản lý GD, tức là cần phải huy động cộng đồng tham gia xây dựng và phát triển giáo dục

+ HĐCĐ còn là con đường, cách thức để thực hiện "dân chủ hoá GD" (DCHGD), nhằm biến hệ thống GD từ một thiết chế hành chính cô lập thành một thiết chế GD của dân, do dân và vì dân Cần làm cho mọi người dân trong cộng đồng nắm được những thông tin về GD để họ có thể đòi hỏi quyền lợi chính đáng của mình và hưởng thụ một nền GD có chất lượng, có tham gia ý kiến, đóng góp công sức, trí tuệ, tiền của cho GD

+ HĐCĐ còn nhằm mục tiêu “GD cho mọi người” (GDMN), làm cho mọi thành viên của cộng đồng được hưởng thụ GD một cách thường xuyên và liên tục, được đào tạo suốt đời Nhưng muốn thực hiện mục tiêu đó mọi người phải làm GD, có quyền lợi và có nghĩa vụ tham gia vào quá trình GD với tư cách là những chủ thể GD, đồng thời cũng là đối tượng của GD, dưới mọi hình thức khả năng và điều kiện

Mục tiêu cao nhất của GD là xã hội hoá cá nhân Do đó, điều quan trọng chủ yếu của XHHSNGD là tính xã hội của sản phẩm GD Vì vậy, thực hiện công tác HĐCĐ là phải quán triệt tính xã hội, tính cộng đồng trong việc thiết kế, thực thi các

Trang 29

quá trình GD, từ mục tiêu, nội dung, phương pháp, các hình thức tổ chức, phương tiện, điều kiện, chủ thể và khách thể đến những vấn đề quản lý để đạt được mục tiêu đó

1.3.3 Nội dung của huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

+ Huy động cộng đồng tham gia xây dựng môi trường thuận lợi cho GD Môi trường ở đây được hiểu là môi trường nhà trường, gia đình và xã hội Phải dựa vào lực lượng toàn xã hội thì mới đảm bảo cho các môi trường trên được lành mạnh, có tính tích cực và đặc biệt là có tính thống nhất trong tác động đến việc hình thành nhân cách của thế hệ trẻ Đây là điều kiện tiên quyết để triển khai XHHSNGD

+ Huy động cộng đồng tham gia phát triển qui mô, số lượng của GD thông qua việc thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch phát triển GD trên địa bàn Không chỉ chú trọng riêng GD THCS, GD chính qui mà còn chú trọng đến cả các chỉ tiêu kế hoạch

về xoá mù chữ, phổ cập GD tiểu học và THCS, TH&Nghề Đây là nội dung cần được trú trọng đặc biệt

+ Huy động cộng đồng đầu tư các nguồn lực cho GD Do nhu cầu học tập ngày càng tăng, đầu tư cho GD của Nhà nước cũng không ngừng tăng lên nhưng vẫn không đủ để đáp ứng yêu cầu phát triển GD cả về số lượng và chất lượng Các LLXH

có thể đóng góp nhân lực, vật lực, tài lực, để xây dựng tu sửa trường, lớp, tăng cường trang thiết bị, đồ dùng dạy học, giúp đỡ học sinh và giúp đỡ gia đình nghèo, khuyến khích khen thưởng học sinh giỏi, phát hiện và bồi dưỡng tài năng Đây là biểu hiện dễ thấy nhất và cũng là nội dung dễ thực hiện nhất của XHHSNGD

+ Huy động cộng đồng tham gia vào quá trình đa dạng hoá các hình thức học tập và các loại hình nhà trường bằng cách tổ chức các cơ sở GD thuộc các thành phần kinh tế, tổ chức và cá nhân bên cạnh các cơ sở GD của Nhà nước Các cơ sở GD bán công, dân lập, tư thục sẽ góp phần quan trọng vào việc phát triển GD, giảm bớt gánh nặng đầu tư cho Nhà nước, tạo điều kiện cho GD có thể phát triển mạnh mẽ hơn Các lực lượng này còn có vai trò quan trọng trong việc mở các lớp xoá mù chữ, lớp học tình thương, lớp học linh hoạt cho trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, trẻ lang thang cơ nhỡ Việc các LLXH tham gia vào GD đa dạng hoá các loại hình trường, lớp và các hình thức học

Trang 30

tập góp phần làm cho mọi người có thêm cơ hội để học tập thường xuyên, liên tục, học tập suốt đời Đây là nội dung quan trọng nhất của XHHSNGD

+ Huy động cộng đồng tham gia vào quá trình GD Các LLXH có thể tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vào quá trình GD Trước hết, học có thể tham gia vào việc xây dựng kế hoạch GD của cả nước và của từng địa phương, góp ý vào từng nội dung và phương pháp GD, quản lý đánh giá kết quả của GD; giúp đỡ nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động GD nội khoá và ngoại khoá, sưu tầm tư liệu giảng dạy, làm đồ dùng dạy học và có thể trực tiếp tham gia giảng dạy một số môn, đặc biệt là các môn lao động hướng nghiệp, dạy nghề Đây là nội dung có yêu cầu cao

+ Các LLXH của cộng đồng được huy động tham gia vào công tác GD Các LLXH đó có thể tham gia rộng rãi vào nhiều lĩnh vực hoạt động GD với nhiều hình thức phong phú và đa dạng

+ Các LLXH được huy động vào đa dạng hoá các hình thức GD và các loại hình nhà trường Việc mở rộng các hình thức GD phi chính qui bên cạnh hình thức

GD chính qui, phát triển các loại hình trường bán công dân lập tư thục bên cạnh trường công lập, nhằm mở ra khả năng huy động nhiều LLXH tham gia vào công tác GD, tạo điều kiện cho GD phát triển mạnh mẽ hơn, thực hiện có hiệu quả hơn nhiệm vụ "nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài"

Trang 31

+ Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho GD phát triển

+ Có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và vai trò chủ động, nòng cốt của ngành GD Đây là điều kiện tiên quyết

để thực hiện thành công việc HĐCĐ và cũng là đặc điểm riêng của XHHSNGD của nước ta

1.3.5 Các chiến lược để triển khai huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

HĐCĐ cần được tiến hành với 5 chiến lược sau đây:

+ Cộng đồng hoá giáo dục: Giáo dục phải trở thành một phong trào cộng đồng sâu rộng Tạo ra một phong trào học tập sâu rộng trong toàn xã hội, vận động toàn dân, trước hết là những người trong độ tuổi lao động, thực hiện học tập suốt đời để làm việc tốt hơn, có thu nhập cao hơn và có cuộc sống tốt đẹp hơn, làm cho

+ Đa phương hoá nguồn lực với sự đóng góp của cộng đồng: Khai thác triệt

để và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội phát triển GD, cùng việc tăng thêm

và sử dụng có hiệu quả ngân sách Nhà nước, cần tranh thủ sự hỗ trợ của các tổ chức kinh tế quốc tế, thực hiện hợp tác GD với nước ngoài, huy động thêm sự đóng góp của cha mẹ học sinh, các tổ chức sản xuất kinh doanh, các cá nhân, các nhà hảo tâm trong và ngoài nước để tăng thêm ngân sách cho GD

Trang 32

+ Thể chế hoá sự tham gia của cộng động trong giáo dục: Tăng cường quản

lý của Nhà nước về trách nhiệm, quyền lợi của các LLXH, của nhân dân trong tham gia xây dựng sự nghiệp GD-ĐT [16,tr 31]

1.3.6 Những Nội dung của việc HĐCĐ nhằm nâng cao nguồn lực cho việc chuẩn hoá trường THCS

1.3.6.1 Tuyên truyền nâng cao nhận thức cho cộng đồng

Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức về xã hội hoá GD, tuyên truyền sâu rộng chủ trương, chính sách về xã hội hoá để các cấp uỷ Đảng, Chính quyền và nhân dân có nhận thức đúng đắn, đầy đủ, thực hiện có hiệu quả chủ trương xã hội hoá trong lĩnh vực GD-ĐT

Trước hết làm cho xã hội nhận thức đúng đắn vị trí, vai trò của GD-ĐT trong việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế, xoá đói giảm nghèo, đào tạo nguồn nhân lực phục

vụ phát triển KTXH, tạo ra động lực và các điều kiện để nâng cao chất lượng GD, xây dựng một xã hội học tập của đất nước nói chung, cũng như trong phát triển KTXH của mỗi địa phương, mỗi gia đình và toàn cộng đồng Trên cơ sở đó hình thành hệ tư tưởng xã hội về GD-ĐT theo quan điểm, đường lối của Đảng, coi “GD

là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho GD là đầu tư cho phát triển”

1.3.6.2 Kế hoạch hoá nguồn vốn đầu tư các nguồn lực cho GD

Trên cơ sở Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia đã đề ra, thì cần phải kế hoạch hoá nguồn vốn trong kế hoạch hàng năm cũng như lâu dài, xem khả năng ngân sách nhà nước đáp ứng được bao nhiêu và nguồn vốn phải huy động từ cộng đồng là bao nhiêu Từ đó xây dựng kế hoạch huy động chi tiết và có tính khả thi

1.3.6.3 Khích lệ cộng đồng hăng hái đóng góp cho GD

Trong những năm qua, Nhà nước đã phối kết hợp với các tổ chức, các cá nhân, các nhà tài trợ trong và ngoài nước đã đề ra những chủ trương, chính sách, nhiều cơ chế để huy động các nguồn lực cho GD như: huy động tài chính, đất đai,

cơ sở vật chất, huy động mọi lực lượng tham gia làm GD nhằm đạt được các mục tiêu GD đã đề ra, góp phần nâng cao chất lượng GD Ngân sách Nhà nước chi cho

GD hàng năm đều tăng đáng kể Theo thứ trưởng Bộ tài chính đây là mức chi cao so

Trang 33

với khu vực và thế giới dành cho GD-ĐT; nhưng vẫn chưa đủ để giải quyết những mâu thuẫn, những yêu cầu cần phát triển GD về cả số lượng và chất lượng ngày càng tăng Phần lớn ngân sách GD để chi trả lương cho giáo viên (tới 80%) phần chi cho việc xây dựng cơ sở vật chất các cơ sở GD còn quá ít Do đó mà cơ sở trường lớp, thiết bị dạy học còn thiếu thốn trầm trọng, nhiều nơi không đủ tiến hành hoạt động GD cơ bản nhất Mặt khác, đời sống giáo viên còn khó khăn, nhiều con em nhà nghèo, không có tiền ăn học

Bên cạnh nguồn ngân sách chủ yếu của nhà nước, GD có thể tranh thủ sự đầu

tư hỗ trợ trực tiếp hay gián tiếp của các cơ quan kinh tế, các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng, các cá nhân và cả cộng đồng về trí lực, nhân lực, vật lực, tài lực góp phần xây dựng kế hoạch GD, xây dựng CSVC trường lớp, cung cấp trang thiết bị cho nhà trường, giúp đỡ những trẻ em nghèo, học sinh con em gia đình thuộc diện chính sách gặp khó khăn, khuyến khích khen thưởng học sinh giỏi, phát hiện và bồi dưỡng tài năng, góp phần chăm lo đời sống tinh thần, vật chất cho giáo viên và tham gia các phong trào hoạt động nội khoá hay ngoại khoá nhằm phát triển nhân cách học sinh Mặt khác, thu hút sự tham gia cộng tác, quản lý của một bộ phận lao động không nhỏ bao gồm các nhà quản lý GD, các thầy cô giáo đã nghỉ hưu, các nhà đầu tư xây dựng bầu không khí dân chủ, năng động và hiệu quả trong các lĩnh vực hoạt động của GD

1.3.6.4 Thực hiện huy động đúng chính sách, chế độ, kịp thời và sử dụng đúng mục đích đạt hiệu quả cao

Việc huy động phải thực hiện đúng chính sách, chế độ; những cách làm tuỳ tiện, lợi dụng, dẫn đến những vi phạm, nhất là trong việc huy động nguồn lực vật chất và tài chính

Căn cứ vào kế hoạch phát triển GD hàng năm cũng như lâu dài, để có nguồn lực thực hiện kế hoạch đó, căn cứ vào tiến độ thực hiện kế hoạch thì việc HĐCĐ phải kịp thời để cung cấp nguồn lực cho các hoạt động GD

Việc sử dụng các nguồn lực đã huy động được phải đúng mục đích, tiết kiệm, tránh lãng phí mà đạt kết quả cao

Trang 34

1.3.6.5 Tổng kết biểu dương khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân tham gia tích cực

Từng đợt phát động, hay định kì hàng năm phải tổ chức hội nghị để sơ kết, tổng kết đánh giá tình hình thực hiện công tác HĐCĐ trong thời gian qua và đề ra các phương hướng hoạt động về công tác XHHGD cho thời gian tiếp theo Trên cơ sở kết quả thực hiện, phải biểu dương khen thưởng kịp thời những tổ chức, cá nhân điển hình đã tham gia tích cực hơn và động viên những tổ chức, cá nhân khác cùng hăng hái tham gia Đồng thời tổ chức hội thảo đánh giá lại công tác HĐCĐ, điểm được, điểm chưa được Từ đó đề ra các chiến lược huy động sao cho phù hợp, tốt hơn

1.3.7 Vai trò của các LLXH tham gia vào chuẩn hóa trường THCS đạt chuẩn quốc gia

1.3.7.1 Các LLXH tham gia vào việc chuẩn hóa trường THCS

Thực tế, các LLXH tham gia vào chuẩn hóa trường THCS bao gồm: Cấp ủy

và chính quyền các cấp (Đảng bộ, cấp ủy Đảng, HĐND, UBND, tòa án, thanh tra,

cơ quan tư pháp, các ngành trong bộ máy nhà nước), Trường THCS, gia đình hay CMHS và các tổ chức xã hội (Công đoàn GD, các đoàn thể trong xã hội, hội quần chúng, các tổ chức phi chính phủ trong và ngoài nước; các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, dịch vụ và các cá nhân)

Vì vậy, HĐCĐ trong việc chuẩn hóa trường THCS không phải là công việc của riêng ai, tức là việc chuẩn hóa trường THCS đòi hỏi sự gánh vác của toàn bộ các LLXH có liên quan hay nói cách khác: việc chuẩn hóa trường THCS là kiểu liên minh của 03 nhóm LLXH “Nhà trường - Gia đình - Xã hội hay Các tổ chức xã hội

và cá nhân (thành viên cộng đồng trường) tham gia vào quá trình GD, từ việc tham gia cụ thể hóa mục tiêu GD, đóng góp vào nội dung GD, tổ chức các hoạt động GD, đến việc tham gia quản lý, đánh giá kết quả GD; tuyên truyền rộng rãi, hỗ trợ xây dựng, sửa chữa nhà trường và cung cấp học bổng , nhằm thúc đẩy và phát triển sự nghiệp GD, đặc biệt là việc chuẩn hóa trường học, trong đó có việc chuẩn hóa trường THCS

Trang 35

Sự tham gia của các thành phần xã hội từ bên ngoài nhà trường vào XHHGD không chỉ đơn thuần ở khía cạnh đóng góp tài chính, mà còn ở toàn bộ nội dung và phương thức GD Đó mới là bản chất của XHHGD, nhưng cách thức tiến hành thế nào, ở nội dung và mức độ nào của các bên tham gia là vấn đề cần tiếp tục thảo luận

ở nội dung tiếp theo

1.3.7.2 Trách nhiệm và quyền hạn của Nhà trường - Gia đình - Xã hội

* Nhà trường THCS

Nhà trường THCS chịu trách nhiệm chính trong các hoạt động XHHGD, cụ thể:

- Nhà trường căn cứ vào Điều lệ tổ chức và hoạt động của nhà trường để thành lập Ban chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác XHHGD và các cơ cấu tổ chức phù hợp để quản lý hoạt động tham gia XHHGD

- Nhà trường chủ động kết hợp với Công an phường, phường Đội, Đoàn thanh niên phường, Hội phụ nữ, Ban đại diện CMHS và Hội cựu chiến binh để GD học sinh; phối hợp với y tế phường và các tổ chức xã hội chăm lo sức khoẻ cho HS

và tạo môi trường cảnh quan Nhà trường Xanh - Sạch - Đẹp

- Xây dựng và thực hiện kế hoạch tham gia, cơ chế phối hợp và cam kết giữa Nhà trường với các cấp chính quyền địa phương (ví dụ như UBND phường, xã), đại diện các tổ chức xã hội và cá nhân tại địa phương để chăm lo cho sự nghiệp GD và phát triển Nhà trường

* Gia đình

Gia đình/CMHS là nơi thế hệ trẻ được chăm lo cả về thể chất, trí tuệ, đạo đức; là môi trường GD đầu tiên và có tầm quan trọng quyết định việc hình thành nhân cách của trẻ GD nhà trường, xã hội là môi trường GD rất quan trọng, song vai trò của nó chỉ có thể phát huy một cách có hiệu quả, khi lấy GD gia đình làm cơ sở

Vì vậy gia đình và CMHS cần phối hợp cùng nhà trường GD học sinh cả về tri thức lẫn về đạo đức

* Các tổ chức chính trị, xã hội và cá nhân

Để các hoạt động huy động của nhà trường, đặc biệt là các hoạt động huy động trong công tác XHHGD đạt hiệu quả cao nhất thì Nhà trường cần phối hợp với

Trang 36

chính quyền, đoàn thể địa phương, Ban đại diện cha mẹ học sinh, các tổ chức chính trị - xã hội và cá nhân có liên quan nhằm: Thống nhất quan điểm, nội dung, phương pháp giáo dục giữa nhà trường, gia đình và xã hội để thực hiện mục tiêu giáo dục; Huy động mọi lực lượng và nguồn lực của cộng đồng chăm lo cho sự nghiệp giáo dục, xây dựng CSVC; xây dựng phong trào học tập và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn; tạo điều kiện để học sinh được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh phù hợp với lứa tuổi Đặc biệt là huy động mọi nguồn lực xã hội

để xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia là quá trình hoạt động giữa các bên: Nhà trường - Gia đình - Xã hội, chúng có mối quan hệ tương tác, hỗ trợ, bổ sung cho nhau nhằm đạt mục tiêu chung của giáo dục Để quá trình HĐCĐ đạt kết quả tốt, cần đảm bảo các yếu tố sau:

1.4.1 Những yếu tố tác động bên trong nhà trường

- Nhà trường cần có kế hoạch cụ thể, hàng năm cho việc huy động hoạt động tham gia Kế hoạch phải xác định rõ mục tiêu và nội dung phù hợp với từng nhóm đối tượng tham gia; xác định rõ nhu cầu của CMHS và TVCĐ và nguồn lực có sẵn trong cộng đồng

- Nhà trường phải có môi trường mở và dân chủ để huy động CMHS và TVCĐ tham gia các hoạt động của nhà trường; có các hệ thống giao tiếp giữa nhà trường và CMHS phù hợp và dễ dàng tiếp cận

- Chất lượng và năng lực của lãnh đạo, CBQL, GV, nhân viên nhà trường bởi đây là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý hoạt động tham gia XHHGD các trường

- Lãnh đạo, CBQL, GV, nhân viên nhà trường có khả năng làm việc cộng tác với CMHS và TVCĐ, lắng nghe nhu cầu và mong muốn của họ để tìm thấy nền tảng chung cho hợp tác; đồng thời phải tích cực tham gia công tác XHHGD của nhà

Trang 37

trường, đặc biệt phải là những người có khả năng vận động, kêu gọi trong huy động

và quản lý hoạt động tham gia XHHGD

- Nhà trường phải xây dựng được hệ thống đánh giá kết quả hoạt động tham gia XHHGD để tự đánh giá các hoạt động XHHGD trong nhà trường nhằm cải thiện hiệu suất tham gia

1.4.2 Những yếu tố tác động bên ngoài nhà trường

- Nhà nước: Có các chế độ, chính sách khuyến khích và ràng buộc trách nhiệm của các LLXH, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển công tác XHHGD được ban hành đồng bộ và mang lại lợi ích cho các bên liên quan, như: nhà trường đạt được mục tiêu phát triển nhà trường; CMHS thì con em họ sẽ có kết quả học tập tốt

- Nhà trường phải nhận được sự ủng hộ của chính quyền các cấp ở địa phương, sự tham gia tích cực toàn bộ vào nội dung và phương thức GD, tham gia vào quá trình quản lý nhà trường của các thành phần xã hội từ bên trong và bên ngoài nhà trường

- CMHS và cộng đồng: tự nguyện, có niềm tin và sự tin tưởng khi tham gia vào các hoạt động của nhà trường; Các bên liên quan nhận thức đầy đủ trách nhiệm

xã hội của mình đối với GD nói chung và GD THPT nói riêng; có động lực khi tham gia vào GD nhà trường đó là đem lại lợi ích cho chính bản thân và hơn cả là cho toàn xã hội

- Học sinh: Có ý thức, trách nhiệm trong học tập, nâng cao kiến thức để trở thành người công dân tốt, làm chủ nhân tương lai của đất nước

- Mối quan hệ giao tiếp: Nhà trường - CMHS - TVCĐ và các bên liên quan có mối quan hệ chặt chẽ, thường xuyên cung cấp thông tin và phản hồi thông tin đầy đủ

để hỗ trợ và phối hợp với nhau cùng thực hiện công tác XHHGD nhà trường

- Tính bền vững của các nguồn tài trợ: Do tính chất không có sẵn trong kế hoạch của nhà trường, nên phát triển tính bền vững của các nguồn tài trợ là một vấn

đề cần quan tâm Đây là một trong mối quan tâm chính cho tất cả cộng đồng trường học mà phụ thuộc rất nhiều vào sự hỗ trợ của các nhà tài trợ

Trang 38

Kết luận Chương 1

HĐCĐ là nhu cầu khách quan, mang tính tất yếu của xã hội Bởi giáo dục

mang bản chất xã hội sâu sắc, trong giai đoạn hiện nay nhu cầu của giáo dục là rất lớn mà nhà nước đầu tư cho giáo dục là có hạn, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển của giáo dục đặt ra Vì vậy HĐCĐ tham gia phát triển giáo dục nói chung và chuẩn hóa trường THCS nói riêng là yêu cầu cấp thiết của giáo dục hiện nay Bởi nếu trường THCS đạt chuẩn quốc gia thì nó sẽ tạo môi trường ( cơ sở vật chất, các điều kiện giáo dục khác) thuận lợi cho việc hình thành và phát triển nhân cách toàn diện cho con em ở địa phương HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia hiện nay còn nhiều bất cập, không đồng bộ, mang tính tự phát, cần được đổi mới và có sự thống nhất giữa các trường dưới sự chỉ đạo của ngành giáo dục Chương 1 của luận văn đã làm rõ nội hàm và xem xét dưới các góc độ, phạm vi, mục tiêu, nội dung, hình thức khác nhau của việc HĐCĐ tham gia xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia

Ngành giáo dục nói chung và hội đồng trường THCS nói riêng cần có sự phối hợp với hội CMHS và các LLXH nhằm lôi cuốn và huy động tối đa các nguồn lực đóng góp cho việc phát triển và chuẩn hóa trường THCS, đảm bảo đáp ứng tốt các nhu cầu của học sinh và cộng đồng nhà trường Đồng thời cần có các chế độ, chính sách khuyến khích và ràng buộc trách nhiệm của các LLXH vào quá trình giáo dục, đóng góp nguồn lực và quản lí nhà trường; sự ủng hộ của các cấp chính quyền địa phương, CMHS và cộng đồng tự nguyện, tin tưởng khi tham gia vào các hoạt động của nhà trường Học sinh có ý thức, trách nhiệm trong việc học tập và nâng cao kiến thức để trở thành người công dân tốt, làm chủ nhân tương lai cho đất nước

Trang 39

Chương 2: THỰC TRẠNG HĐCĐ THAM GIA XÂY DỰNG TRƯỜNG THCS ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA Ở THỊ XÃ SÔNG CẦU, TỈNH PHÚ YÊN

2.1 Khái quát đặc điểm địa lý, kinh tế, xã hội, giáo dục và đào tạo thị xã Sông Cầu

2.1.1 Đặc điểm tự nhiên, dân cư

Thị xã Sông Cầu có tọa độ 130

21’ đến 130

42’ vĩ độ bắc và 1090

06’ đến 1090

20’ kinh độ đông, nằm phía bắc tỉnh Phú Yên, phía đông giáp biển, phía tây giáp huyện Đồng Xuân, phía nam giáp huyện Tuy An, phía bắc giáp tỉnh Bình Định Theo Nghị quyết số 42/NQ-CP ngày 27 tháng 8 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ, Sông Cầu được nâng cấp lên thị xã gồm 14 đơn vị hành chính (4 phường và 10 xã) Sông Cầu có quốc lộ 1A chạy qua hầu hết các xã, phường Nối liền thị xã với thành phố Quy Nhơn (tỉnh Bình Định) là quốc lộ 1A và quốc lộ 1D, đây cũng là tuyến đường chuyên chở chính cho khu công nghiệp phía bắc thị xã Sông Cầu Ngoài ra, mạng lưới đường giao thông nối các xã, phường đang phát triển nhanh chóng, tạo điều kiện thuận lợi cho học sinh đến trường, giảm thiểu bớt học sinh bỏ học Giao thông bằng đường biển còn nằm

ở dạng tiềm năng, cho đến nay, qua thống kê chưa có học sinh hoặc thầy cô nào đến trường bằng giao thông đường thuỷ

Sông Cầu có diện tích 48 928,48 ha (chưa kể diện tích đầm, vịnh) với đủ địa hình như núi, đồng bằng, biển Trong đó vùng rừng núi chiếm phần lớn diện tích của thị xã, đây là một thuận lợi lớn để người dân phát triển trồng cây lâm nghiệp, cây công nghiệp, phát triển chăn nuôi và khai thác, chế biến lâm sản; biển của thị xã Sông Cầu có nhiều vũng, vịnh đẹp chưa được khai phá, còn nguyên vẻ hoang sơ; một số vùng được quy hoạch để phát triển nghề nuôi tôm hùm, ốc hương, hàu, cá chẽm … điều kiện tự nhiên như vậy đã tạo cho Sông Cầu giàu tiềm năng về phát triển kinh tế biển và phát triển du lịch trong tương lai

Dân số thị xã Sông Cầu 99 682 người, tất cả là người Kinh, đa phần sống tập trung chủ yếu tại vùng đồng bằng với mật độ bình quân 203 người/km2, trong đó khu vực nông thôn là 67 245 người, khu vực đô thị 32 437 người, đông dân nhất là phường Xuân Thành với mật độ 1719 người/km2, thấp nhất là xã Xuân Lâm với 30 người/km2

Trang 40

Bảng 2.1: Dân số của thị xã Sông Cầu

(Nguồn: Niên giám thống kê 2005, 2010, 2015: Cục thống kê tỉnh Phú Yên)

Nhận xét: Vị trí địa lý và mật độ dân cư tập trung đa phần ở vùng đồng bằng

ven biển tạo điều kiện cho học sinh các cấp đến trường được thuận lợi Tuy nhiên,

số lượng dân số tăng theo bảng 2.1 trên, sẽ gây áp lực không nhỏ đến việc phát triển kinh tế và phát triển GD của thị xã Sông Cầu

2.1.2 Tình hình kinh tế - xã hội thị xã Sông Cầu

Thị xã Sông Cầu nằm trong vùng phát triển kinh tế của các tỉnh ven biển miền Trung với hệ thống giao thông thuận lợi, gần cảng biển Quy Nhơn, sân bay Phù Cát, sân bay Tuy Hoà và gần các khu công nghiệp, khu kinh tế, có tiềm năng phát triển kinh tế, có cơ hội đô thị hoá và trở thành trung tâm kinh tế phía bắc của tỉnh Phú Yên

“Tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân của thị xã giai đoạn 2010-2010 đạt 12%; tổng giá trị sản phẩm chiếm 12,6% GDP của tỉnh Nhìn chung, tốc độ tăng trưởng kinh tế khá, trên mức bình quân chung của tỉnh Phú Yên

Hiệu quả và sức cạnh tranh của nền kinh tế được nâng lên Năng suất lao động tăng bình quân 15,6%/năm, năm 2015 đạt 36,2 triệu đồng/lao động Nhiều sản phẩm dịch vụ nông nghiệp, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp đáp ứng được nhu cầu thị trường”

Với vị trí địa lý thuận lợi, đất đai và khí hậu như đã trình bày, công tác chuyển dịch cơ cấu kinh tế có sự chuyển biến tích cực, đúng hướng: du lịch, dịch

vụ, thương mại, công nghiệp - xây dựng đều tăng khá cao, mức độ phụ thuộc vào nông nghiệp ngày càng giảm, đòi hỏi chất lượng nguồn nhân lực đáp ứng cho tương lai ngày càng cao, điều này tạo điểu kiện thuận lợi trong việc nâng cao nhận thức cho người dân và tạo điều kiện thuận lợi cho GD được phát triển

Ngày đăng: 28/06/2017, 09:56

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
4. Đặng Quốc Bảo (2006), Hội nhập quốc tế và những vấn đề đặt ra cho GD phổ thông ở Việt Nam, Đại học quốc gia Hà nội – Khoa Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hội nhập quốc tế và những vấn đề đặt ra cho GD phổ thông ở Việt Nam
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
5. Đặng Quốc Bảo (2006), Phát triển GD và Quản lí nhà trường: Một số góc nhìn, Đại học quốc gia Hà nội – Khoa Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển GD và Quản lí nhà trường: Một số góc nhìn
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2006
6. Nguyễn Phú Bình,“Huy động nguồn lực của kiều bào cho sự phát triển đất nước” Chủ nhiệm ủy ban về người Việt Nam ở nước ngoài nhân dịp Hội nghị ngoại giao lần thứ 25 được tổ chức tại Hà Nội từ 23/11 đến 2/12/2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Huy động nguồn lực của kiều bào cho sự phát triển đất nước
10. Bộ GD và Đào tạo, Hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật ngành giáo dục và Đào tạo Việt Nam, Nxb giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các văn bản qui phạm pháp luật ngành giáo dục và Đào tạo Việt Nam
Nhà XB: Nxb giáo dục
18. Đảng Cộng sản Việt Nam (1993), Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 BCHTW khoá VII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ 4 BCHTW khoá VII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1993
19. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 1996
20. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban chấp hành Trung ương khoá VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
21. Đảng Cộng sản Việt Nam (2001), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2001
26. Phạm Minh Hạc, Nguyễn Mậu Bành, Phạm Tất Dong (1997), Xã hội hoá công tác giáo dục, Nxb GD, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội hoá công tác giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Nguyễn Mậu Bành, Phạm Tất Dong
Nhà XB: Nxb GD
Năm: 1997
27. Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vì, (2002), GD thế giới đi vào thế kỷ XXI, Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: thế giới đi vào thế kỷ XXI
Tác giả: Phạm Minh Hạc, Trần Kiều, Đặng Bá Lãm, Nghiêm Đình Vì
Nhà XB: Nxb Chính trị quốc gia
Năm: 2002
30. Vũ Ngọc Hải, Những bất cập cần khắc phục khi thực hiện XHHGD,. viện chiến lược và chương trình GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bất cập cần khắc phục khi thực hiện XHHGD
32. Trần Kiểm, Dân chủ về GD- cơ sở của XHHGD, tạp chí thông tin KHGD số 93, viện KHGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Dân chủ về GD- cơ sở của XHHGD
33. Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2004), Đại cương lí luận quản lí, giáo trình dành cho các lớp cao học Quản lí giáo duc; Đại học quốc gia Hà Nội - khoa Sư phạm Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương lí luận quản lí, giáo trình dành cho các lớp cao học Quản lí giáo duc
Tác giả: Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 2004
35. Nông Đức Mạnh (2006): XHHGD Không phải là Nhà nước phó mặc Bài phát biểunhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày học sinh Miền Nam trên đất Bắc tại Hà Nội. “VietnamNet” Sách, tạp chí
Tiêu đề: XHHGD Không phải là Nhà nước phó mặc "Bài phát biểunhân dịp kỷ niệm 50 năm ngày học sinh Miền Nam trên đất Bắc tại Hà Nội. “VietnamNet
Tác giả: Nông Đức Mạnh
Năm: 2006
37. Nghị quyết 18/NQ của Ban thường vụ thị ủy ngày 30/6/2014 - Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia, thực hiện công tác phổ cập bậc THPT & nghề và quy hoạch tổng thể các trường học thị xã Sông Cầu đến năm 2020 Sách, tạp chí
Tiêu đề: - Đề án xây dựng trường chuẩn quốc gia, thực hiện công tác phổ cập bậc THPT & nghề và quy hoạch tổng thể các trường học "thị xã Sông Cầu
38. Bùi Gia Thịnh - Võ Tấn Quang - Nguyễn Thanh Bình (2007) Xã hội học tập yêu cầu đổi mới quản lý GD, Nxb viện khoa học và GD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xã hội học tập yêu cầu đổi mới quản lý GD
Nhà XB: Nxb viện khoa học và GD
39. Nguyễn Hòa Thịnh, Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa GD, cải cách hành chính cơ chế một cửa Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa GD
40. Nguyễn Đăng Tiến, Sự tham gia của xã hội vào GD trong thời kỳ phong kiến, Tạp chí thông tin KHGD số 55, viện KHGD Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sự tham gia của xã hội vào GD trong thời kỳ phong kiến
41. Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ điển xã hội học, Nxb thế giới, Hà Nội 42. Phạm Viết Vƣợng (2000), Giáo dục học, Nxb Đại học quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển xã hội học", Nxb thế giới, Hà Nội 42. Phạm Viết Vƣợng (2000), "Giáo dục học
Tác giả: Nguyễn Khắc Viện (1994), Từ điển xã hội học, Nxb thế giới, Hà Nội 42. Phạm Viết Vƣợng
Nhà XB: Nxb thế giới
Năm: 2000
1. Báo cáo tổng kết 5 năm thực hiện XHHGD của PGD và của thị xã Sông Cầu 2001-2016 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Dân số của thị xã Sông Cầu - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.1 Dân số của thị xã Sông Cầu (Trang 40)
Bảng 2.2: Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010-2015 - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.2 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế giai đoạn 2010-2015 (Trang 41)
Bảng 2.3: Thống kê hạnh kiểm học sinh THCS (tổng kết năm học 2015-2016) - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.3 Thống kê hạnh kiểm học sinh THCS (tổng kết năm học 2015-2016) (Trang 44)
Bảng 2.5: Bảng thống kê số lượng giáo viên, nhân viên, CBQL - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.5 Bảng thống kê số lượng giáo viên, nhân viên, CBQL (Trang 45)
Bảng 2.7: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức đối với tầm quan trọng của HĐCĐ - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.7 Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức đối với tầm quan trọng của HĐCĐ (Trang 52)
Bảng 2.8: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về nội dung của HĐCĐ cho việc - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.8 Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về nội dung của HĐCĐ cho việc (Trang 53)
Bảng 2.9: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về đối tượng HĐCĐ - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.9 Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về đối tượng HĐCĐ (Trang 54)
Bảng 2.10: Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về mục tiêu HĐCĐ tham gia xây - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.10 Kết quả ý kiến về mức độ nhận thức về mục tiêu HĐCĐ tham gia xây (Trang 55)
Bảng 2.11: kết quả nhận thức về vai trò các LLXH tham gia xây dựng trường THCS - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.11 kết quả nhận thức về vai trò các LLXH tham gia xây dựng trường THCS (Trang 56)
Bảng 2.12: Thống kê cơ sở vật chất các trường THCS cuối năm học 2015-2016. - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.12 Thống kê cơ sở vật chất các trường THCS cuối năm học 2015-2016 (Trang 61)
Bảng 2.13 Đầu tư ngân sách nhà nước và huy động ngoài ngân sách cho các - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.13 Đầu tư ngân sách nhà nước và huy động ngoài ngân sách cho các (Trang 63)
Bảng 2.14: Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.14 Số lượng cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên (Trang 65)
Bảng 2.15: Chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 2.15 Chất lượng chuyên môn đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên (Trang 66)
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các nhóm biện pháp (Trang 101)
Bảng 3.1: Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất - Huy động cộng đồng tham gia xây dựng trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia ở thị xã sông cầu, tỉnh phú yên
Bảng 3.1 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết, tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 103)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w