sáng kiến kinh nghiệm năm học 2006 – 2007 Đề tài một số Hoạt động tạo không khí hứng thú học tập trong giờ hoá học bậc trung học phổ thông I.. Khi học sinh cảm thấy yêu thích môn học hoặ
Trang 1sáng kiến kinh nghiệm năm học 2006 – 2007
Đề tài
một số Hoạt động tạo không khí hứng thú học tập trong giờ hoá học
bậc trung học phổ thông
I Lý do chọn đề tài
Hứng thú học tập là điều mà học sinh đạt đến đầu tiên hay cuối cùng ở một môn học? Có ngời cho rằng học sinh cha biết gì về môn học thì lấy gì mà hứng thú Có một điều chắc chắn, hứng thú là điều mà bất kỳ một học sinh nào khi muốn học tốt cũng cần phải đạt đợc ở các môn học Nhng theo tôi, học sinh cần yêu thích môn học trớc khi đi vào tìm hiểu môn học đó Do vậy, tạo hứng thú trong học tập phải là điều đầu tiên mà giáo viên cần đem đến cho học sinh, trớc khi dẫn dắt học sinh tìm hiểu những kiến thức bổ ích Có nh thế học sinh mới tích cực chủ động tìm hiểu những chân trời kiến thức, đúng nh tinh thần của đổi mới phơng pháp dạy học hiện nay
II. Cơ sở lý thuyết.
1 Lý thuyết về quá trình học tập của học sinh.
Theo chủ nghĩa duy vật biện chứng của Mác-Lênin thì quá trình nhận thức thế giới khách quan của con ngời là “từ trực quan sinh động đến t duy trừu tợng, từ t duy trừu tợng đến thực tiễn” Vận dụng vào môn Hoá học có thể thấy là học sinh sẽ xây dựng các khái niệm, các tính chất của một chất tốt nhất khi họ rút ra chúng từ các hiện tợng thực tế, các thí nghiệm v.v từ đó vận dụng điều mới để áp dụng cho các trờng hợp khác tơng tự
a) Các mức độ hiểu biết của học sinh:
- Biết: nhận thức đợc sự thật tồn tại trong tự nhiên, xã hội
VD: Học sinh biết lu huỳnh đơn chất là chất rắn, màu vàng, số ôxy hoá trong đơn chất là 0, số ôxy hoá này là trung gian giữa -2; +4 và +6
- Hiểu: hiểu các nguyên tắc cơ bản
VD : Học sinh hiểu do số ôxy hoá 0 trong đơn chất lu huỳnh là trung gian nên tính chất của lu huỳnh là có cả tính khử và tính ôxy hoá, có thể tác dụng với chất ôxy hoá và chất khử
- Vận dụng : áp dụng các quy tắc cơ bản
VD : Học sinh vận dụng tính chất của lu huỳnh là có cả tính khử và tính
ôxy hoá để viết phơng trình hoá học khi cho lu huỳnh tác dụng với O2 và
H2 :
S + O2 SO2 (S tăng số ôxy hoá, thể hiện tính khử)
S + H2 H2S (S giảm số ôxy hoá, thể hiện tính ôxy hoá)
- Phân tích thông tin : làm thí nghiệm để chứng minh, thực hiện dãy biến hoá v.v
VD : Cho dãy biến hoá : S A(khí) KMnO 4 (H) B (chất rắn màu vàng)
Học sinh dựa trên những kiến thức đã có sẽ phân tích: B là chất rắn màu vàng là lu huỳnh đơn chất, có số ôxy hoá 0; KMnO4 là chất ôxy hoá, khi tác dụng với A nó sẽ giảm số ôxy hoá, vậy A phải là chất khử, tăng số
ôxy hoá A tăng số ôxy hoá lên 0, vậy nó có chứa lu huỳnh với ôxy hoá
-2, lại là chất khí nên chỉ có thể là H2S Dãy biến hoá đợc thực hiện nh sau:
S + H2 H2S
5H2S + 2KMnO4 + 3H2SO4 5S + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O
Trang 2- Tổng hợp, đánh giá thông tin:
VD : Cho bài tập: Lu huỳnh tác dụng với acid nitric đặc nóng theo phơng trình hoá học nào sau đây:
A 2HNO3 + S H2S + 2NO2 + O2
B 3HNO3 + 4S + 3H2O 4SO3 + 3NH3
C 2HNO3 + S 2NO + H2S + 2O2
D 6HNO3 + S H2SO4 + 6NO2 + 2H2O
Học sinh cần tổng hợp tính chất của S là có cả tính khử và tính ôxy hoá, còn HNO3 có tính ôxy hoá mạnh Vậy khi tác dụng với nhau thì S thể hiện tính khử, tăng số ôxy hoá từ 0 lên +6, còn N trong HNO3 giảm số
ôxy hoá nhng chỉ giảm xuống +4 do tính khử của S là yếu, HNO3 lại đặc nóng Vậy phơng án đúng cần chọn là D
b) Thái độ của học sinh (Hứng thú đối với bộ môn ): Thực tế cho thấy
hứng thú đối với bộ môn của học sinh tỷ lệ thuận với kết quả học tập của học sinh về bộ môn Khi học sinh cảm thấy yêu thích môn học hoặc nhận
ra đợc những giá trị của bộ môn thì động lực học tập của học sinh sẽ rất lớn, giúp các em vợt qua nhiều rào cản để tìm đến với kiến thức Các em
sẽ luôn tìm tòi khám phá thế giới xunh quanh trên cơ sở những kiến thức
đã học, vận dụng có sáng tạo những kiến thức đó để giải thích thế giới Chính điều này nâng cao lợng kiến thức của các em, từ đó nâng cao kết quả học tập
Với t duy dạy học cũ thì mục tiêu giáo dục đợc đặt ra là phải hình thành cho học sinh các bớc:
Tri thức: Ghi nhớ Hiểu dụngVận Phântích Tổnghợp
Kỹ
năng: Các phơng pháp thí nghiệm, quan sát, lập mẫu báo cáo v.v
Thái độ,
Theo đó, học sinh khá thụ động trong quá trình nhận thức kiến thức mới, dẫn đến hiệu quả không cao vì hứng thú học tập bộ môn của học sinh cha đợc hình thành Nòng cốt của phơng pháp dạy học đổi mới là học sinh tích cực chủ động tìm hiểu kiến thức Do đó mục tiêu giáo dục sẽ có sự đổi khác, đầu tiên học sinh cần đợc tạo hứng thú đối với môn học:
Thái độ,
hứng thú:
Lòng yêu thích, tin tởng vào khoa học, ham tìm tòi, khám phá
v.v
Kỹ năng: Các phơng pháp thí nghiệm, quan sát, lập mẫu báo cáo v.v
Trang 3Tri thức: Ghi nhớ Hiểu dụngVận Phântích Tổnghợp
Khi đó học sinh sẽ tích cực chủ động tham gia các hoạt động học tập
mà giáo viên tổ chức, hiệu quả giáo dục sẽ đợc nâng cao Hứng thú học tập của một môn học đợc hình thành thông qua không khí học tập của học sinh trong giờ học môn đó Bởi một không khí học tập đầy hứng khởi sẽ kích thích sự say mê, giúp cho học sinh tập trung tốt hơn và có niềm tin vào những gì mình tiếp thu đợc Vậy khi giáo viên tạo đợc không khí học tập tích cực trong một giờ dạy thì có thể nói đã thành công đợc 50% đổi mới phơng pháp dạy học
c) Các lý thuyết về sự hiểu biết của học sinh
- Lý thuyết hành vi: tập trung vào hành vi của ngời học và ngời dạy
Ng-ời dạy thông qua các hình thức kiểm tra, khen và phạt của mình làm cho ngời học thay đổi nhận thức, thể hiện qua thay đổi các hành vi
- Lý thuyết nhận thức: quan tâm đến nhận thức (trí óc) của ngời học; chú ý đến kỹ năng Liên quan đến trí nhớ, nhận thức, kỹ năng phát hiện, kiểm chứng, giải quyết vấn đề và áp dụng vấn đề
+ Lý thuyết của Bruner: ngời học sẽ hiểu biết một vấn đề tốt khi phát hiện và kiểm chứng, từ đó giải quyết vấn đề Nh vậy khi giáo dục cần đạt đến mục tiêu là phải giải quyết vấn đề, thông qua phát hiện và kiểm chứng Bruner đa ra bốn quy tắc cho giáo dục:
Phải phát triển tính tò mò của học sinh
Trình bày kiến thức theo ba phơng pháp : Cụ thể ; tởng tợng ; biểu tợng
Trình bày kiến thức theo trình tự : cụ thể tởng tợng biểu t-ợng
Hình thành động cơ học tập cho ngời học Cần áp dụng khen – phạt một các có mức độ và đảm bảo nhịp độ
+ Lý thuyết phát triển của Piaget: Ngời học có thể tự xây dựng
đợc kiến thức cho mình nhng cần có tác đồng từ bên ngoài (ngời dạy) để kiến thức đó dúng đắn, phù hợp Piaget đa ra các yếu tố
ảnh hởng đến sự phát triển của nhận thức là:
Tự điều chỉnh của bản thân ngời học
ảnh hởng của hoàn cảnh xunh quanh
Con ngời xunh quanh (ngời dạy) giúp ngời học phát triển nhận thức
Mức độ trởng thành: tuổi, nhận thức Quá trình phát triển nhận thức của ngời học đợc biểu diễn qua vòng học tập:
Trang 4Quan sát
Hình thành khái niệm
áp dụng,
mở rộng
Quan sát ở mức cao
+ Lý thuyết tạo dựng:
Tập trung vào sữa chữa các nhận thức sai lệch
Đặt câu hỏi để phát hiện những sai lệch
Sửa chữa sai lệch (nếu có):
Theo hai phơng pháp: So sánh (đúng – sai) và dùng bản đồ khái niệm để giúp học sinh hệ thống lại kiến thức
- Lý thuyết xã hội: ngời học là một sản phẩm của xã hội, chịu tác động qua lại với hoàn cảnh xã hội đó (hoàn cảnh và con ngời) Đối với học sinh, “con ngời” ở đây không chỉ là giáo viên mà còn là bạn bè, gia
đình v.v Muốn học sinh phát triển nhận thức cần cho các em phát biểu với thầy, với bạn, học nhóm
So sánh các lý thuyết ta thấy:
Lý thuyết về sự
hiểu biết
Định nghĩa về sự hiểu biết Bản chất ngời học
Điều kiện để ngời học hiểu biết
Lý thuyết hành vi Nếu có sự thay đổi hành vi Hộp đen, cần có sự tác động Có ngời dạy
Lý thuyết nhận thức Thay đổi trí óc và cách xử lý thông tin Chủ động xây dựng kiến thức cho mình Tác động bên ngoài
Lý thuyết xã hội Thay đổi hành vi trong và ngoài (cả
hành vi và nhận thức)
Ngời học là sản phẩm của xã hội Phải có môi trờng xunh quanh
Nh vậy thì theo lý thuyết nào ngời thầy cũng phải đóng vai trò tổ chức, h-ớng dẫn và đánh giá
2 Các hoạt động có khả năng tạo không khí học tập ở bậc trung học.
Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh bậc THPT là thích những gì mới, liên hệ thực tế, mang đầy màu sắc và tính lung linh ớc mơ Bên cạnh đó hoạt động phải có thể tạo môi trờng cho họ khẳng định mình Trên cơ sở đó chúng ta có thể sử dụng các hoạt động tạo không khí học tập trong giờ học nh:
a) Trò chơi: Có thể nói đây là phơng pháp tạo không khí học tập cổ điển
nhất Trò chơi là hoạt động tổ chức cho học sinh tham gia theo nhóm hoặc cá nhân thực hiện một yêu cầu đặt ra từ trớc theo luật chơi Trò chơi
đợc kích thích tính hấp dẫn bằng phần thởng hoặc hình thức phạt Khi tham gia trò chơi, học sinh sẽ phát triển kỹ năng giao tiếp, khả năng vận dụng kiến thức, sáng tạo và tăng cờng khả năng hoà đồng với tập thể Một trò chơi cần thiết phải có đợc sự chuẩn bị kỹ càng, mang tính giáo dục cao Tuy nhiên để trò chơi đợc thành công thì mục tiêu và nội dung của nó phải đợc thể hiện một cách rõ ràng và khoa học Bên cạnh đó thì vai trò của ngời quản trò (thờng là giáo viên) cũng rất quan trọng, giáo viên cần thiết phải nắm vững luật chơi, nhanh nhạy trong việc xử lý tình huống
Trang 5b) Đóng vai: đây là phơng pháp “ sân khấu hoá” giờ học, trong đó học
sinh hoá vai vào các nhân vật trong một tình huống cụ thể Tình huống ở
đây là một kịch bản nhỏ do giáo viên hoặc chính học sinh soạn sẵn có nội dung liên quan đến kiến thức bài học Để có thể tham gia vào kịch bản, học sinh cần nắm vững kiến thức đặt ra, có óc sáng tạo, thông minh và nhanh nhẹn trong xử lý tình huống Khi kiến thức đợc chuyển tải dới dạng một kịch bản học sinh cảm thấy đợc gần gũi hơn với mình, từ đó có
ấn tợng sâu sắc về kiến thức và sẽ nhớ rất lâu
c) Thí nghiệm vui: Bộ môn Hoá học sử dụng rất nhiều các thí nghiệm nói
chung Thí nghiệm có thể để nghiên cứu vấn đề mới, để kiểm chứng, minh họa v.v Trong hoạt động dạy học môn Hoá học, các thí nghiệm là nguồn kiến thức rất sống động cho các bài giảng Các thí nghiệm Hoá học nói chung gây hứng thú rất mạnh cho học sinh nhng không phải thí nghiệm nào cũng có những hiện tợng hoặc cách tiến hành đủ ấn tợng để lại cho học sinh Khi gắn những thí nghiệm, những hiện tợng đó với một vài thủ thuật, sáng tạo nhằm tăng ấn tợng để khắc sâu cho học sinh thì ta
đã chuyển từ thí nghiệm Hoá học thông thờng thành thí nghiệm vui
d) Hoạt động nhóm: Hoạt động nhóm là vấn đề đợc nói đến khá nhiều
trong đổi mới phơng pháp nhng vận dụng nh thế nào lại không phải là câu hỏi dễ trả lời Hoạt động nhóm là tạo điều kiện cho học sinh có cơ hội đ
-ợc thảo luận với bạn bè hoặc với giáo viên để cùng nhau giải quyết vấn
đề Các đặc điểm của hoạt động nhóm là:
- Có thể phát triển nhiều kỹ năng cho học sinh: phân công công việc, hợp tác, cùng nhau xây dựng kiến thức và quan trọng là trình bày và bảo vệ ý kiến của mình
- Cần đợc thảo luận, lên kế hoạch từ trớc về mục tiêu, đề tài và cách tổ chức
- Giáo viên chỉ đóng vai trò điều khiển
- Lĩnh vực áp dụng khá hẹp, chỉ nên áp dụng hoạt động nhóm cho các tiết ôn tập, thí nghiệm hoặc đánh giá bài kiểm tra (tiết trả bài)
- Khá mất thời gian
3 Đặc tr ng bộ môn của Hoá học.
Hoá học là khoa học tự nhiên nghiên cứu các chất có trong tự nhiên và sự chuyển hoá của chúng Môn Hoá Học trong trờng THPT hiện nay có những
đặc điểm riêng nh sau:
+ Môn Hoá học là môn học mang tính chất thực nghiệm cao Tất cả các lý thuyết của Hoá học đều dựa trên thực nghiệm, kiến thức hoá học liên quan
đến thực nghiệm rất nhiều và kỹ năng thực tế đợc đòi hỏi cao trong môn Hoá học
+ Môn Hoá học là môn học mang tính lý thuyết Hóa học đợc xây dựng bằng các định luật cơ bản, cũng chính là các định luật của tự nhiên Học sinh cần nắm vững rất nhiều lý thuyết
+ Tính ứng dụng của Hoá học gần với thực tế Đối với mỗi một vấn đề trong hoá học ta đều có thể cho học sinh liên hệ với cuộc sống, sản xuất và công nghiệp
4 Vận dụng sáng tạo hoạt động tạo không khí hứng thú trong giờ Hoá học.
Các hoạt động tạo không khí học tập là khá đa dạng và cũng khá dễ dàng
để chuẩn bị Nhng để các hoạt động đó phát huy hiệu quả thì cần vận dụng thật sáng tạo để đặt đúng chỗ của nó trong một chỉnh thể thống nhất là một tiết dạy Về nguyên tắc, hoạt động cần đạt đợc các yêu cầu sau:
Phù hợp với nguyên tắc dạy và học
Phù hợp với mục đích dạy học
Phù hợp với nội dung mà tài liệu (SGK) đã cho
Phù hợp với khả năng của học sinh và trình độ đặc điểm của lớp
Phù hợp với điều kiện cơ sở vật chất và thời gian cho phép
Trang 6 Phù hợp với khả năng của giáo viên.
Cơ cấu một tiết dạy gồm nhiều phần, mỗi phần có thể vận dụng một số hoạt động nhất định Ví dụ :
Phần tổ chức tình huống : vận dụng hoạt động kể chuyện, hoạt động trò chơi ô chữ
Phần đặt vấn đề : vận dụng hoạt động thí nghiệm vui
Phần nội dung : vận dụng hoạt động đóng vai, hoạt động nhóm, hoạt
động trò chơi thi đua
Phần củng cố, ôn tập : vận dụng hoạt động trò chơi ong tìm chữ, trò chơi nếu – thì v.v
Phối hợp các hoạt động tạo hứng thú trong một tiết học Hoá học một cách khoa học giúp tiết học có một không khí sôi động, học sinh có nhiều cơ hội nắm đợc nhiều kiến thức và rèn luyện các kỹ năng
III. Đánh giá thực trạng.
Hoạt động tạo không khí học tập trong tiết dạy luôn là điều mà nhiều giáo viên hớng tới trong một tiết dạy Đặc biệt trong tiết Hoá học có đặc trng là một môn học thực nghiệm, lại dễ có liên hệ thực tế Học sinh của chúng ta rất có hứng thú với môn Hoá học chính vì điều này Vậy nhng theo đánh giá của riêng tôi thì không phải tiết dạy Hoá học nào học sinh cũng có đợc không khí tích cực chủ động Qua các tiết dự giờ thăm lớp mà tôi đã tiến hành thì hầu hết đều có không khí khá trầm, giáo viên cha tổ chức đợc các hoạt động gây hứng thú cho học sinh Nguyên nhân của vấn đề này đợc giải thích do một phần là điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cha đủ, cha đồng bộ nhng theo tôi nguyên nhân chủ quan là chúng ta cha chủ động tích cực cả về định hớng soạn giáo án cũng nh sáng tạo các hoạt động phù hợp với học sinh, mục tiêu tiết dạy, điều kiện sẵn có
IV. Nội dung.
1 Định h ớng soạn giáo án theo xu thế tạo không khí học tập:
- Xác định mục tiêu: luôn luôn xác định tạo không khí học tập thoải mái, hứng thú là một trong những mục tiêu của tiết học
- Chuẩn bị: Giáo viên cần chú ý chuẩn bị thật kỹ càng cho các hoạt động tạo không khí học tập, có nh vậy mới không để xảy ra các tình huống ngoài dự kiến, vừa không đạt mục đích lại có thể gây hiệu ứng ngợc
- Phân bổ thời gian: Theo kinh nghiệm bản thân tôi nhận thấy trong vòng 45 phút của một tiết học thì giáo viên phải phân bổ thời gian thật chi tiết và có
sự điều chỉnh thời gian cho các hoạt động thì mới hoàn thành đợc một giáo
án có vận dụng các hoạt động tạo hứng thú học tập
2 Một số hoạt động gây hứng thú trong tiết Hoá học ở bậc THPT:
a) Trò chơi: Theo tinh thần “ Học mà vui, vui mà học” thì hoạt động này đợc
đánh giá là rất hấp dẫn học sinh ở mọi lứa tuổi và ở rất nhiều lĩnh vực chứ không riêng gì môn Hoá Học ở bậc THPT Để tổ chức trò chơi giáo viên cần chuẩn bị
kỹ càng về nội dung và thiết bị, đồng thời cũng cần chú ý một số điểm nh: thời gian Tôi đã áp dụng một số trò chơi trong các tiết học nh sau:
Trò chơi “V ợt ch ớng ngại vật”:
- Chuẩn bị: bảng phụ kẻ sẵn sơ đồ các ô chữ, các định nghĩa, khái niệm liên quan, phần thởng nhỏ
- Luật chơi: khá đơn giản Ngời quản trò thông báo số lợng ký tự có trong ô chữ và định nghĩa, khái niệm liên quan đến từ chứa trong ô chữ, ngời chơi
đoán các từ đó Tất cả các từ trong các hàng ngang đều có chứa ký tự của từ hàng dọc và có ý nghĩa liên quan đến từ hàng dọc Ngời chơi nào đoán đợc từ hàng dọc sẽ đợc nhận phần thởng
- Ví dụ 1: Trong phần củng cố ở tiết 74 Hoá học 10 ban KHTN ch ơng trình SGK mới có thể cho học sinh tham gia trò chơi “V ợt ch ớng ngại vật” sau:
Trang 71 M U o i
Định nghĩa:
1- Loại hợp chất thờng tìm thấy trong tự nhiên
2- Các phi kim thờng có tính chất này
3- Nó đợc dùng cùng với hồ tinh bột để nhận biết khí ôzôn
4- Để nhận biết gốc clorua và gốc sulfat ta phải dựa vào hiện tợng này
5- Màu của kết tủa tạo ra khi nhận biết acid sulfuric bằng Bariclorua
6- Một chất đợc dùng để nhận biết ra chất khác đợc gọi là thuốc ?
7- Chiếm 3/4 diện tích trái đất
8- Màu của kết tủa thu đợc khi cho giấy tẩm chì nitrat vào bình đựng khí H2S 9- Khi cho khí H2S tác dụng với khí SO2 thì chất rắn tạo thành có màu này
Từ hàng dọc: một vấn đề mà Hoá học cần tích cực tham gia giải quyết
- Ví dụ 2: Phần tổ chức tình huống ở tiết 16 chơng trình Hoá học 12 hiện hành (Luyện tập) có thể vận dụng cho học sinh tham gia trò chơi “Vợt chớng ngại vật” sau:
Trang 8Định nghĩa:
1- Dung dịch acid acetic nồng độ 2 4 % có vị này
2- Kết tủa tạo thành khi thực hiện phản ứng tráng gơng
3- Sản phẩm khử aldehyde
4- Oxy hoá loại rợu này mới thu đợc aldehyde
5- Để tạo acid, cần thực hiện phản ứng này với aldehyde
6- Xúc tác tạo acid nhanh nhất từ rợu etylic
7- Tính từ chỉ độ mạnh của acid acetic
8- Acid béo không no đơn chức có 18 nguyên tử C trong phân tử và có một liên kết trong mạch C
Trò chơi thi đua:
- Chuẩn bị: Giáo viên cần chuẩn bị không nhiều nhng lại khá phức tạp khi chọn một yêu cầu, hoạt động trong đó nhiều em làm đợc, lại có thể hoàn thành trong thời gian ngắn và đặc biệt là vận dụng kiến thức mới
- Luật chơi: Các học sinh chia làm hai nhóm, các học sinh trong mỗi nhóm sẽ lần lợt thực hiện yêu cầu của trò chơi Sau một thời gian nhất định đội nào thực hiện đợc nhiều hơn sẽ nhận đợc phần thởng
- Ví dụ: Trong phần củng cố ở tiết 11 Hoá học 10 ban KHTN chơng trình SGK mới có thể cho học sinh tham gia trò chơi thi đua sau:
Nhóm 1: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử lẻ
Nhóm 2: Viết cấu hình electron nguyên tử các nguyên tố có số hiệu nguyên tử chẵn
Thời gian thi đua: 3 phút
Trò chơi “Ong tìm chữ”:
- Chuẩn bị: Bản đồ khái niệm câm, các câu diễn giải khái niệm đợc viết trên các bông hoa giấy cài trên một cành cây nhỏ, phần thởng nhỏ
- Luật chơi: Ngời chơi lựa chọn một bông hoa giấy và dựa vào câu diễn giải để tìm ra khái niệm và hoàn thành vào bản đồ khái niệm Qua trò chơi học sinh nắm vững các khái niệm, phân tích đợc mối liên quan của nó với các khái niệm khác
- Ví dụ: Phần củng cố ở tiết 12 Hoá học 10 ban KHTN chơng trình SGK mới (Luyện tập chơng 1) có thể cho học sinh tham gia trò chơi “Ong tìm chữ” sau:
Diễn giải các khái niệm:
Nguy
ên tử
Lớp
n
Electr
n
Nơtro n
Trang 9 Hạt cơ bản không bị phân chia trong các phản ứng hoá học.
Thành phần trong nguyên tử quyết định tính chất của nguyên tố
Thành phần chiếm phần chủ yếu khối lợng của nguyên tử
Hạt cơ bản rất nhẹ
Hạt cơ bản gây nên điện tích hạt nhân
Hạt cơ bản không mang điện tích
Trò chơi “Nếu – Thì”:
- Chuẩn bị: + Các mẫu giấy kích thớc 2x10 cm, số lợng các mẫu giấy bằng hai lần số ngời chơi dự kiến
+ Một nửa số mẫu giấy ghi: “Nếu + khái niệm, tên chất + ”
+ Một nửa còn lại ghi “ thì .”
+ Một vài phần thởng nhỏ - Luật chơi: mỗi ngời chơi đợc phát hai mẫu giấy Một mẫu “nếu”, một mẫu "thì" Ngời chơi sẽ phải hoàn thành hai mẫu giấy để đợc một câu có nghĩa, hoàn chỉnh, tơng ứng nhau và đúng Sau đó các mẫu " nếu" đợc trộn chung với nhau và các mẫu " thì" đợc trộn chung với nhau thành hai nơi riêng biệt Mỗi ngời chơi bốc một mẫu “ nếu” và một mẫu "thì", đọc to cả hai mẫu cho cả lớp cùng nghe, bạn nào có hai mẫu tơng ứng nhất thì sẽ có phần thởng Nh vậy trong quá trình chơi sẽ có rất nhiều câu không trùng khớp nhau, qua việc phân tích sự đúng sai của các câu đó học sinh có cơ hội để củng cố kiến thức và nâng cao kỹ năng đánh giá của mình - Ví dụ: Trong phần nội dung ở tiết 84 Hoá học 10 ban KHTN chơng trình SGK mới, thay vì làm bài tập để củng cố kiến thức cần nhớ thì học sinh có thể tham gia trò chơi “Nếu – Thì” sau: Nếu nhiệt độ
C ắt th eo đờn g k ẻ thì
Nếu diện tích bề mặt
thì
Nếu áp suất chất phản ứng thì
Nếu chất xúc tác thích hợp thì
Nếu nồng độ của chất tham gia phản ứng
thì
Nếu áp suất chung của hệ
thì
Nếu nồng độ của chất sản phẩm thì
Nếu cân bằng hoá học
thì
Nếu tốc độ phản ứng
thì
b) Thí nghiệm vui:
Hoá học gắn liền với thực nghiệm, Hóa học THPT gắn liền với các thí nghiệm Hoá học Tuy nhiên nâng vấn đề thực nghiệm trong giờ Hoá Học thành hoạt động gây không khí học tập là cả một vấn đề Tính thực nghiệm trong giờ
Trang 10Hoá học có một u điểm, đó là học sinh rất hào hứng đón chờ Một khi thực nghiệm đơn giản, dễ nhớ, dễ nhìn, khắc sâu đợc kiến thức thì học sinh sẽ nhớ rất lâu Bên cạnh đó ấn tợng do thí nghiệm tạo ra cũng tạo ra một hiệu quả đôi khi rất bất ngờ về mức độ học sinh nhận thức đợc kiến thức mới Tôi đã áp dụng thay vì thí nghiệm bình thờng thì thay vào đó là thí nghiệm vui, kết quả cho thấy học sinh háo hức hơn, nhớ lâu hơn đến 30%
- Ví dụ 1: Thí nghiệm về tính tan của HCl – Trứng tự chui vào bình và hoá
đỏ
Chuẩn bị: một quả trứng đã luộc sẵn, bóc vỏ, tẩm ngoài bằng dung dịch quỳ tím; một bình thuỷ tinh không màu đựng đầy khí HCl có miệng nhỏ hơn quả trứng; nớc cất
Tiến hành: Bơm nớc cất vào bình thuỷ tinh, đặt nhanh quả trứng đã bóc vỏ lên miệng bình Hiện tợng là quả trứng từ từ chui vào bình rồi hoá đỏ trên bề mặt
Giải thích: HCl tan rất nhiều trong nớc nên áp suất trong bình giảm, áp suất khí quyển đẩy quả trứng tự chui vào bình Dung dịch HCl trong nớc có tính acid nên làm cho quỳ tím trên bề mặt quả trứng hoá đỏ
- Ví dụ 2: Thí nghiệm về phản ứng ôxy hoá khử, tính chất của muối sắt (II) –
“Pha loãng nớc nho thành nớc cam”
Chuẩn bị: ống nghiệm 1 đựng dung dịch KMnO4 đã acid hoá bằng H2SO4; ống nghiệm 2 đựng dung dịch FeSO4
Tiến hành: đổ ống nghiệm 2 vào ống nghiệm 1 Hiện tợng là ống nghiệm 1
đựng “nớc nho” màu tím sau khi “pha loãng” bằng “nớc” không màu thì chuyển thành “nớc cam” màu vàng
Giải thích: Xảy ra phản ứng ôxy hoá khử:
10FeSO4 + 2KMnO4 + 8H2SO4 5Fe2(SO4)3 + K2SO4 + 2MnSO4 + 8H2O Màu tím của dung dịch KMnO4 bị thay thế bởi màu vàng của muối sắt (III)
- Ví dụ 3: Thí nghiệm về tính háo nớc của acid sulfuric đặc – Mật th
Chuẩn bị: một tờ giấy trắng; dung dịch acid sulfuric loãng; tăm tre; đèn cồn Tiến hành: dùng tăm tre chấm acid sulfuric loãng viết nội dung bức mật th lên tờ giấy trắng, để cho khô Sau đó giao bức mật th cho học sinh giải mã Học sinh dùng đèn cồn hơ nóng tờ giấy thì nội dung sẽ hiện lên dới dạng chữ màu
đen
Giải thích: acid sulfuric loãng thấm lên tờ giấy trắng không gây hiện tợng gì, nhng khi hơ nóng thì acid trở nên đặc sẽ lấy nớc của giấy sinh ra carbon tạo nên nét chữ màu đen
c) Đóng vai:
Chuẩn bị: Giáo viên yêu cầu học sinh soạn kịch bản theo nội dung kiến thức, giáo viên duyệt và phân vai cho các em Học sinh có thể chuẩn bị đạo cụ cho phù hợp với kịch bản Sau khi học sinh tập xong, giáo viên cần duyệt lại một lần tổng thể vở kịch
Tiến hành: Tiết học tiến hành bình thờng, đến phần nội dung kiến thức cần vận dụng hoạt động đóng vai thì giáo viên “nhờng” bục giảng cho học sinh Khi
đó vở kịch ngắn sẽ đợc diễn ra ngay tại lớp Giáo viên cần kiểm soát mặt thời gian đối với hoạt động này
VD: Vở kịch ngắn của lớp 10A3 diễn vào phần nội dung: Sự hình thành liên kết ion – Tiết 26 Hoá học 10 ban KHTN chơng trình SGK mới (Khái niệm về liên kết hoá học – Liên kết ion) Vở kịch gồm có 3 nhân vật:
Bạn A: Ngời giới thiệu
Bạn B: Nguyên tử Na
Bạn C: Nguyên tử Cl
Kịch bản:
A: Hôm nay tôi mời các bạn cùng đến thăm một thế giới thật là nhỏ bé của các nguyên tử để xem họ ăn ở thế nào nhé Thế nhng tôi cũng nh các bạn, đây là lần
đầu tiên tôi đến chốn này cho nên cha quen ai cả Chúng ta cùng làm quen với các nguyên tử nhé Chào bạn <bắt tay bạn Natri>