Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học và đánh giá thực trạng việc phối hợp của các lực CĐ trong phòng ngừa HS TH
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THỊ ÁI VIÊN
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG CỘNG ĐỒNG PHÕNG NGỪA HỌC SINH THCS BỎ HỌC TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN TUY AN TỈNH PHÖ YÊN
ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
TRẦN THỊ ÁI VIÊN
PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG TRONG CỘNG ĐỒNG PHÕNG NGỪA HỌC SINH THCS BỎ HỌC TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN
HUYỆN TUY AN TỈNH PHÖ YÊN
Chuyên ngành: Giáo dục và phát triển cộng đồng
Mã số: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Phan Trọng Ngọ
HÀ NỘI, NĂM 2016
Trang 3i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bản luận văn này do chính tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Phan Trọng Ngọ
Các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa hề được công bố lần nào
Nếu sai tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm
Phú Yên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Ái Viên
Trang 4ii
LỜI CẢM ƠN Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Phan Trọng Ngọ, người thầy đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, chỉ bảo, động viên tôi suốt thời
gian nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn các thầy giáo, cô giáo và Hội đồng khoa học khoa Tâm lý - Giáo dục trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tham gia giảng dạy, tư vấn, giúp đỡ, tạo điều kiện tốt nhất cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu luận văn
Trân trọng gửi lời cảm ơn đến toàn thể thầy giáo, cô giáo tham gia giảng dạy
lớp cao học Giáo dục và phát triển cộng đồng K25 - Khoa Tâm lí - Giáo dục, Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình truyền đạt, cập nhật cho chúng tôi
vốn kiến thức mới quý báu, tạo nền tảng vững chắc giúp tôi cùng các học viên nghiên cứu về lĩnh vực Giáo dục và phát triển cộng đồng
Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới các cơ quan, ban, ngành, đoàn thể huyện Tuy An và các xã đặc biệt khó khăn, vùng bãi ngang ven biển của huyện đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu, thu thập tài liệu phục vụ cho luận văn
Dù đã có nhiều cố gắng trong học tập và nghiên cứu để hoàn thành luận văn, song luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong các thầy cô, bạn bè,
và tất cả những ai quan tâm đến vấn đề nghiên cứu đóng góp ý kiến để luận văn được hoàn thiện hơn
Phú Yên, ngày tháng năm 2017
Tác giả luận văn
Trần Thị Ái Viên
Trang 5iii
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
3.1 Khách thể nghiên cứu: 3
3.2 Đối tượng nghiên cứu: 4
4 Giả thuyết khoa học 4
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 4
7 Phương pháp nghiên cứu 5
7.1 Các phương pháp tiếp cận 5
7.2 Các phương pháp nghiên cứu 5
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu 5
7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm 5
7.2.3 Phương pháp điều tra giáo dục 6
7.2.4 Phương pháp đàm thoại 6
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm 6
7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm 6
7.2.7 Phương pháp xử lí số liệu bảng toán thống kê và phần mềm SPSS 6
8 Cấu trúc của luận văn 6
CHƯƠNG 1 8
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG PHÕNG NGỪA HỌC SINH THCS BỎ HỌC 8
Trang 6iv
1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề 8
1.2 HS bỏ học 10
1.2.1.Khái niệm HS bỏ học 10
1.2.2 Hậu quả của tình trạng HS bỏ học 11
1.2.2.1 Đối với bản thân HS 12
1.2.2.2 Đối với gia đình 13
1.2.2.3 Đối với nhà trường 13
1.2.2.4 Đối với xã hội 13
1.2.2.5 Đối với sự phát triển của đất nước 15
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng HS bỏ học 15
1.2.3.1.Yếu tố từ môi trường XH 15
1.2.3.2 Yếu tố từ gia đình 16
1.2.3.3.Yếu tố từ nhà trường 17
1.2.3.4 Yếu tố từ bản thân HS 18
1.2.3.5 Yếu tố từ sự phối hợp các lực lượng cộng đồng 18
1.2.3.6 Các yếu tố khác 19
1.3 Phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học 19
1.3.1 Khái niệm CĐ 19
1.3.2 Các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học 21
1.3.2.1.Trách nhiệm của Nhà trường 22
1.3.2.2 Trách nhiệm của gia đình 23 1.3.2.3 Trách nhiệm của xã hội (Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị- xã hội hay ở xã thường gọi là các hội đoàn thể xã( UBMTTQVN xã, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn TNCS Hồ chí Minh), các tổ chức xã hội ( Hội khuyến học; Ban đại diện
Trang 71.3.3.3 Nguyên tắc phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa
Trang 8vi
1.4.5 Trình độ dân trí, quan niệm học tập của dân cư 41
1.4.6 Điều kiện phát triển kinh tế - XH của địa phương 41
Kết luận chương 1 43
CHƯƠNG 2 45
THỰCTRẠNG PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG PHÕNG NGỪA HỌC SINH THCS BỎ HỌC TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÖ YÊN 45
2.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên và các xã ĐBKK trên địa bàn huyện 45
2.1.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 45
2.1.1 Vài nét về đặc điểm tự nhiên, tình hình kinh tế - XH các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 47
2.2 Thực trạng giáo dục của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 49
2.2.1 Về quy mô trường lớp cấp THCS trong toàn huyện 49
2.2.2 Thực trạng GD của 05 trường THCS tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 49
2.3 Thực trạng và nguyên nhân bỏ học của HS THCS tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 53
2.3.1 Thực trạng HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên (tính từ năm 2013 đến 2016) 53
2.3.2 Nguyên nhân bỏ học của HS 54
2.3.2.1 Nguyên nhân bỏ học của số HS đã bỏ học 54
2.3.2.2 Đánh giá của CBQL, GV, HS đang học và CB chính quyền địa phương, các hội đoàn thể về nguyên nhân bỏ học của số HS đã bỏ học 57
Trang 9vii
2.4 Thực trạng tham gia của các lực lượng CĐ trong việc tham gia phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 60
2.5 Thực trạng phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 63
2.5.1 Thực trạng nhận thức của các lực lượng CĐ các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên về tầm quan trọng của việc phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK của huyện 64
2.5.2 Mục tiêu phối hợp của các lực lượng CĐ các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK của huyện 65
2.5.3 Nội dung phối hợp của các lực lượng CĐ các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học 68
2.5.4 Hình thức phối hợp của các lực lượng CĐ các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các
xã ĐBKK của huyện 77
2.5.5 Kết quả của sự phối hợp của các lực lượng CĐ các xã đặc ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK của huyện 82
2.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 83
2.7 Kết luận về thực trạng và nguyên nhân thực trạng phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 84
2.7.1 Kết luận về thực trạng 84
Trang 10viii
2.7.2 Nguyên nhân thực trạng 86 Kết luận chương 2 88 CHƯƠNG 3 89 BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG TRONG PHÕNG NGỪA HỌC SINH THCS BỎ HỌC TẠI CÁC XÃ ĐẶC BIỆT KHÓ KHĂN HUYỆN TUY AN, TỈNH PHÚ YÊN 89
3.1 Căn cứ để đề xuất biện pháp 89 3.1.1.Căn cứ vào điều kiện kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 89
3.1.2 Căn cứ vào đặc trưng của các lực lượng CĐ của các xã ĐBKK, huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 91
3.1.3 Căn cứ vào mục tiêu chiến lược phát triển giáo dục của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 91
3.1.4.Căn cứ vào mục tiêu giáo dục trung học cơ sở huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 92
3.1.5 Căn cứ vào thực trạng học sinh THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 92
3.2 Các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 92
3.2.1 Nâng cao nhận thức các lực lượng CĐ của các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên tham gia vào phòng ngừa HS THCS bỏ học
Trang 11ix
nhất giữa các lực lượng CĐ của các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú
Yên về phòng ngừa HS THCS bỏ học 99
3.2.4 Tổ chức phối hợp một cách đồng bộ và chặt chẽ giữa các lực lượng CĐ của các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên trong phòng ngừa HS THCS bỏ học 104
3.2.5 Huy động các nguồn lực XH tham gia vào tuyên truyền, phòng ngừa HS THCS bỏ học 113
3.2.6 Thường xuyên tổng kết và đánh giá kết quả của sự phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 115
3.2.7 Đánh giá thường xuyên và khách quan tình hình HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên 116
3.2.8 Chính quyền địa phương ký kết chương trình phối hợp với Đồn biên phòng“ Vận động ngư dân các xã ĐBKK vùng bãi ngang ven biển trên địa 117
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 121
3.4 Khảo nghiệm nhận thức về tính cần thiết và khả thi của các biện pháp đề xuất 122
3.4.1 Mục đích khảo nghiệm 122
3.4.2 Đối tượng khảo nghiệm 123
3.4.3 Phương pháp khảo nghiệm: Khảo nghiệm bằng phiếu hỏi 123 3.4.4 Kết quả khảo nghiệm 123
Kết luận chương 3 128
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 129
1 Kết luận 129
2 Kiến Nghị 131
Trang 12x
2.1 Đối với lãnh đạo địa phương 131
2.2 Đối với Nhà trường 131
2.3 Đối với gia đình 132
2.4 Các đoàn thể xã: 133
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 134
PHỤ LỤC 137
Trang 13xi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT Viết tắt Viết đầy đủ
Trang 14xii
DANH MỤC BẢNG BIỂU Bảng 2.1 Số liệu trường THCS trong huyện Tuy An năm học 2015
- 2016 49
Bảng 2.2 Kết quả học tập khối THCS huyện Tuy An năm học 2015- 2016 49
Bảng 2.3 Học sinh năm học 2013 - 2014 49
Bảng 2.4 Học sinh năm học 2014 - 2015 50
Bảng 2.5 Học sinh năm học 2015 – 2016 50
Bảng 2.6 Chất lượng giáo dục HS qua 3 năm học 51
- Đội ngũ CBQL của 5 trường được nghiên cứu 51
Bảng 2.7 Đội ngũ cán bộ quản lý (tính đến năm học 2015- 2016) 51 - Về đội ngũ CBGV của 5 trường được nghiên cứu 52
Bảng 2.8: Về đội ngũ giáo viên (tính đến năm học 2015- 2016) 52
- Cơ sở vật chất, qui mô trường lớp 53
Bảng 2.9 Thống kê cơ sở vật chất của 5 trường THCS được khảo sát 53
Bảng 2.10 Thống kê HS THCS bỏ học qua 3 năm học của 5 trường THCS khảo sát 53
Bảng 2.11 Thống kê nguyên nhân HS bỏ học từ bản thân HS đã bỏ học 54
Bảng 2.12 Nguyên nhân HS bỏ học từ gia đình 57
Bảng 2.13 Nguyên nhân HS bỏ học từ môi trường xã hội 58
Bảng 2.13 Nguyên nhân học sinh bỏ học từ nhà trường 59
Bảng 2.14 Nguyên nhân HS bỏ học từ bản thân học sinh 59
Bảng 2.15: Đánh giá của CBQL và GV và CB địa phương về sự tham gia của các lực lượng trong vận động học sinh bỏ học trở lại lớp 61
Trang 15xiii
Bảng 2.16 Đánh giá của CB địa phương về sự chủ động tham gia vận động HS bỏ học của chính quyền, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học 63
Bảng 2.17 Nhận thức về tầm quan trọng của hoạt động phối hợp giữa nhà trường với gia đình và các lực lượng xã hội 64
Bảng 2.18 Nhận thức của CBQL và GV về mục tiêu của sự phối hợp giữa nhà trường với Gia đình và Chính quyền, các hội đoàn thể, hội khuyến học 65
Bảng 2.19 Nhận thức về vai trò người thực hiện sự phối hợp 67 Bảng 2.20 Mức độ thực hiện hoạt động phối hợp nhà trường với gia đình, các lực lượng XH (Chính quyền, các hội đoàn thể, hội khuyến học) 68
Bảng 2.21 Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa nhà trường với gia đình theo đánh giá của CBQL, GV 70
Bảng 2.22 Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp Gia đình- nhà trường theo đánh giá của CMHS 72
Bảng 2.23.Mức độ thực hiện các nội dung phối hợp giữa nhà trường với Chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học 74
Bảng 2.24 Mức độ thực hiện và hiệu quảcác hình thức phối hợp giữa nhà trường - gia đình 77
Bảng 2.25 Đánh giá về mức độ, hiệu quả thực hiện các hình thức phối hợp Nhà trường - Chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học 80
Bảng 2.26 Đánh giá kết quả sự phối hợp của nhà trường với gia đình, chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học 82
Bảng 2.27 Mức độ các yếu tố ảnh hưởng đến sự phối hợp của nhà
Trang 16xiv
trường với gia đình, chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học 83
Trang 171
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện tượng HS bỏ học trên cả nước không còn là nỗi lo của riêng ngành giáo dục, mà đó là nỗi lo chung của toàn xã hội HS bỏ học không còn là chuyện tương lai của từng HS mà đã trở thành một vấn đề XH, ảnh hưởng đến tương lai đất nước Những hệ quả nảy sinh từ tình trạng bỏ học hôm nay là việc hệ trọng cho bản thân các em và cho tương lai của XH sau này
Chỉ thị số 10-CT/TW ngày 05/12/2011 của Bộ Chính trị (khoá XI) về Phổ cập giáo dục Mầm non cho trẻ 05 tuổi, củng cố kết quả Phổ cập giáo dục Tiểu học
và THCS, tăng cường phân luồng học sinh sau THCS và xóa mù chữ cho người lớn Trong đó đưa ra mục tiêu cụ thể: “Năm 2015, huy động 80% trẻ từ 3 đến 5 tuổi vào học mẫu giáo; phấn đấu cả nước hoàn thành mục tiêu phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi Năm 2020, huy động được 99,7% trẻ 6 tuổi vào học lớp 1, tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở tiểu học dưới 0,5% 100% đơn vị cấp tỉnh, 100% đơn vị cấp huyện
và 99,5% đơn vị cấp xã phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi theo quy định của Chính phủ Tỉ lệ trẻ hoàn thành chương trình tiểu học vào lớp 6 đạt 99,8%; tỉ lệ lưu ban và bỏ học ở bậc THCS dưới 1%; phấn đấu có ít nhất 30% HS sau khi tốt nghiệp THCS đi học nghề, xóa mù chữ cho 1 triệu người từ 36 tuổi đến hết tuổi lao
động” [1]
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đã khẳng định "Đổi mới căn bản, toàn diện nền GD Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế" và "Giáo dục- đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng xây dựng đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam" Trong đó mục tiêu cụ thể với GD phổ thông đến năm 2020 là “… Hoàn thành việc xây dựng chương trình GD phổ thông giai đoạn sau năm 2015 Bảo đảm cho HS có trình độ THCS (hết lớp 9)
… Nâng cao chất lượng phổ cập GD, thực hiện GD bắt buộc 9 năm từ sau năm
2020 Phấn đấu đến năm 2020, có 80% thanh niên trong độ tuổi đạt trình độ GD trung học phổ thông và tương đương”[8]
Có thể nhận thấy, cả Chỉ thị số 10-CT/TW của Bộ Chính trị (Khóa XI) và Nghị quyết số 29-NQ/TW Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đều đưa ra mục tiêu
Trang 18xã, hội khuyến học chưa hiệu quả, chưa đạt so với vai trò trách nhiệm của từng lực lượng, mà trước hết phải kể đến là nhà trường, với vai trò chủ đạo của mình, nhà trường chưa thực hiên tốt; chưa quan tâm đúng mức đến sự phối hợp các lực lượng GD; chưa chủ động xây dựng kế hoạch, quy chế phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài XH Bên cạnh đó, gia đình là môi trường trường GD đầu tiên, là môi trường quan trọng trong việc xây dựng những nền tảng đầu tiên trong quá trình hình thành nhân cách của mỗi con người Gia đình có vai trò quan trọng trong việc GD con người và là lực lượng GD thường xuyên, trực tiếp, đồng thời có tác dụng hỗ trợ đặc biệt cho quá trình GD của nhà trường Với vai trò quan trọng như vậy nhưng gia đình chưa nhận thức rõ, còn xem việc GD là của nhà trường nên chưa có sự chủ động trong công tác phối hợp với nhà trường Mặt khác, về phía các lực lượng XH (chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học ) chưa có nhận thức rõ ràng
về trách nhiệm của mình trong phòng ngừa HS bỏ học nên chưa phát huy hết trách nhiệm của mình trong công tác phối hợp, mà sự phối hợp chỉ diễn ra khi nhà trường
có sự liên hệ
Trên thực tiễn, theo thống kê của huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, từ năm 2011 đến năm 2016 toàn huyện có 773/31270 HS THCS bỏ học, chiếm tỷ lệ 2,47% ; tại 5
xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển, số HS THCS bỏ học là 564, chiếm hơn 2/3 số
HS của toàn huyện(16 xã, thị trấn) Điều này cho thấy, số lượng HS THCS bỏ học tại các xã đặc ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển khá cao so với các xã còn lại trên địa bàn huyện Tình trạng HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven
Trang 19Với sự phân tích nêu trên, đề tài nghiên cứu tôi chọn là:“Phối hợp các lực lƣợng trong cộng đồng phòng ngừa học sinh THCS bỏ học tại các xã đặc biệt khó khăn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên”
2 Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lí luận về phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học và đánh giá thực trạng việc phối hợp của các lực CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa
HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, góp phần thực hiện tốt mục tiêu phổ cập GD THCS và cơ hội học tập cho HS ở các xã ĐBKK hiện nay, và phát triển CĐ bền vững
3 Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Hoạt động phối hợp của các lực lượng CĐ,
phòng ngừa HS THCS bỏ họctại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy
An, tỉnh Phú Yên
Trang 204
3.2 Đối tƣợng nghiên cứu: Biện pháp phối hợp các lực lượng CĐ trong
phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
4 Giả thuyết khoa học
Hoạt động phối hợp các lực lượng trong cộng đồng phòng ngừa HS THCS
bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên chưa được các lực lượng CĐ quan tâm đúng mức Nhà trường chưa thực hiện tốt vai trò chủ đạo trong việc phối hợp với gia đình, các lực lượng XH Nếu có sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng CĐ trong việc tuyên truyền sâu rộng về tầm quan trọng trong việc học hiện nay và những biện pháp phòng ngừa HS THCS bỏ học, thì sẽ nâng cao được hiệu quả hoạt động phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Đề tài thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học;
- Khảo sát và đánh giá thực trạng phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên;
- Đề xuất một số biện pháp nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
6 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu thực trạng phối hợp của Nhà trường THCS với chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học, Ban đại diện CMHS trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, từ năm 2013 đến năm 2016
- Đề tài khảo sát trên các đối tượng là CBQL, GV, HS; phụ huynh HS và HS
bỏ họccủa 05 trường THCS của 05 xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy
An, tỉnh Phú Yên; CB chính quyền địa phương, các tổ chức XH, các tổ chức chính trị- XH có liên quan đến công tác phòng ngừa HS THCS bỏ học
Trang 215
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1 Các phương pháp tiếp cận
- Tiếp cận hệ thống - cấu trúc: Là cách thức nghiên cứu đối tượng như một
hệ thống toàn vẹn, phát triển động, hình thành và phát triển thông qua việc giải quyết mâu thuẫn nội tại do sự tương tác hợp quy luật của các thành tố tạo ra Qua đó phát hiện các yếu tố sinh thành, yếu tốbản chất và lôgic phát triển của đối tượng trở thành hệ thống toàn vẹn, tích hợp mang chất lượng mới
- Tiếp cận quan điểm lịch sử: Khi xem xét sự vật hay một hiện tượng, chúng
ta thường xem xét quá trình lịch sử của nó Từ đó thấy được mối quan hệ giữa quá khứ, hiện tại và tương lai của đối tượng nghiên cứu
- Tiếp cận quan điểm thực tiễn: Việc đề ra các biện pháp nhằm góp phần nâng cao hiệu quảcông tác phối hợp của Nhà trường với gia đình và chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học, Ban đại diện CMHS trongphòng ngừa
HS bỏ học, dựa trên khảo sát thực trạng phối hợp các lực lượng trong phòng ngừa
HS ở các trường THCS Qua khảo sát, phát hiện những mặt mạnh, mặt yếu, những nguyên nhân hạn chế, từ đó đề ra các biện pháp mang tính khả thi hơn
7.2 Các phương pháp nghiên cứu
7.2.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Trên cơ sở phân tích, tổng hợp, khái quát hóa, hệ thống hóa các tài liệu, các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan đến HS bỏ học, HS THCS
bỏ học, việcphối hợp của nhà trường với gia đình và chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học, Ban đại diện CMHS trong phòng ngừa HS THCS
bỏ học, từ đó rút ra những kết luận khái quát, làm cơ sở lý luận cho đề tài nghiên cứu
7.2.2 Phương pháp quan sát sư phạm
Quan sát các hoạt động GD, tuyên truyền của nhà trường THCS và các lực lượng XH trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An; quan sát cách tổ chức phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS bỏ học của các trường THCS, nhằm thu thập những thông tin cần thiết liên quan đến đề tài nghiên cứu
Trang 226
7.2.3 Phương pháp điều tra giáo dục
Xây dựng hệ thống bảng hỏi gồm các câu hỏi đóng và mở dành cho CBQL,
GV, HS; phụ huynh HS; CB chính quyền địa phương, các tổ chức xã hội, các tổ chức chính trị- XH về các vấn đề có liên quan đến công tác phối hợp phòng ngừa
HS THCS bỏ học nhằm tìm hiểu những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu 7.2.4 Phương pháp đàm thoại
Trò chuyện, phỏng vấn sâu với CBQL, GV, HS; phụ huynh HS và HS bỏ học; các CB chính quyền địa phương, các tổ chức XH, các tổ chức chính trị- XH về các vấn đề có liên quan đến công tác phối hợp phòng ngừa HS THCS bỏ học nhằm tìm
hiểu những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu
7.2.5 Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Nghiên cứu các kinh nghiệm trong việc phối hợp phòng ngừa HS bỏ học nói chung và HS THCS bỏ học nói riêng của các lực lượng CĐ ở trong nước, nhằm thu
thập những thông tin cần thiết cho đề tài nghiên cứu
7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm
Tiến hành thử nghiệm biện pháp phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên để khẳng định tính khả thi của các biện pháp đó
7.2.7 Phương pháp xử lí số liệu bảng toán thống kê và phần mềm SPSS
Sử dụng các phương pháp thống kê toán học nhằm xử lí những số liệu thu được từ thực trạng HS THCS bỏ học và thực trạng phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên, trên cơ sở đó, đưa ra những nhận xét, đánh giá, lý giải nguyên nhân, đồng thời đề xuất các biện nâng cao hiệu quả phối hợp các lực lượng
CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học tại các xã ĐBKK, vùng bãi ngang ven biển trên địa bàn huyện Tuy An, tỉnh Phú Yên
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận của việc phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng
ngừa HS THCS bỏ học
Trang 248
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC PHỐI HỢP CÁC LỰC LƯỢNG CỘNG ĐỒNG
TRONG PHÕNG NGỪA HỌC SINH THCS BỎ HỌC 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Thực tế đã cho thấy ở hầu hết các Quốc gia trên thế giới, để một nền kinh tế phát triển bền vững thì nhân tố con người luôn đóng vai trò quyết định Vì vậy, không chỉ Việt Nam mà tất cả các nước trên thế giới đều coi GD là quốc sách hàng đầu Cùng với xu hướng trên, Việt Nam luôn tạo mọi điều kiện để nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước và nâng cao trình độ chuyên môn
kỹ thuật cho người lao động, nhằm đáp ứng tốt hơn cho nhu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá (CNH-HĐH) đất nước Tuy nhiên thời gian gần đây, một vấn đề luôn
là niềm trăn trở của không chỉ ngành giáo dục (GD) mà của toàn xã hội (XH), đó là tình trạng HS bỏ học đang gia tăng ở các địa phương Thực tế cho thấy, việc HS bỏ học có thể kéo theo nhiều hệ lụy cả trước mắt lẫn lâu dài, không chỉ đối với cá nhân, gia đình HS mà cả với nhà trường và XH.Nguyên nhân của tình trạng bỏ học nêu trên xuất phát từ nhiều lý do, nhưng trong đó phải kể đến là docông tác phối hợp giữa các lực lượng GD trong và ngoài XH chưa thường xuyên, chưa có sự phối hợp đồng bộ, chưa hiệu quả nên không huy động được tổng hợp các nguồn lực trong việc phòng ngừa HS bỏ học
Về tình trạng HS bỏ học ở Việt Nam đã có nhiều tác giả nghiên cứu, có thể phân thành các nhóm sau:
* Nghiên cứu về quan điểm lý luận chung: có các tác giả Thái Duy Tuyên [25;4-6], Đặng Vũ Hoạt [10;1-3], Đặng Thành Hưng [15;33-35], Trần Kiểm [17;28-33], Nguyễn Sinh Huy [14;7-8]…Nhìn chung các tác giả đều đề cập đến bản chất và các nguyên nhân dẫn đến tình trạng lưu ban bỏ học Các tác giả đều chỉ ra các khía cạnh cụ thể của nguyên nhân HS bỏ học từ phía nhà trường, XH, gia đình và bản thân HS Từ đó đề xuất các biện pháp khắc phục từ phía nhà trường, gia đình, XH
và bản thân HS
* Các nghiên cứu tâm lý học, giáo dục học liên quan đến hiện tượng HS bỏ học: có các tác giả Lê Đức Phúc [22; 9-10], Võ Thị Minh Chí [5; 31-32], Nguyễn
Trang 259
Hữu Chuỳ [6;32], Trần Kiểm [17;19-24]…Các tác giả đã khảo sát các đặc điểm tâm
lý của HS học kém, lưu ban; thử nghiệm tổ chức học riêng cho đối tượng này, trên
cơ sở đó đề ra các biện pháp khắc phục nhằm giảm thiểu hiện tượng HS bỏ học Chẳng hạn:“ Quản lý khắc khục tình trạng học sinh bỏ học tại các trường THCS trên địa bàn huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang”, Nguyễn Trung Kiên, luận văn thạc sĩ quản lý giáo dục Đại học sư phạm Thái Nguyên, 2014
Xung quanh vấn đề phối hợp các lực lượng trong việc kết hợp, có các đề tài nghiên cứu như sau:
Trong tác phẩm “ Giáo dục học tập II”, Hà Thế Ngữ, Đặng Vũ Hoạt [21] có
đề cập tới vấn đề “Kết hợp việc giáo dục của nhà trường, gia đình và của xã hội”
Ngoài ra có thể kể đến một số luận văn khoa học về vấn đề này như: “ Thực trạng quản lý sự phối hợp giữa nhà trường- gia đình trong công tác giáo dục HS ở các trường THPT huyện Cần Đước, tỉnh Long An”của Hồ Văn Thơm [28]; “ Tổ chức phối hợp các lực lượng giáo dục đạo đức cho HS ở trường THCS huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc” của Vũ Xuân Thành [26]
* Nhóm nghiên cứu thực tiễn:
- Quyết định số 420/2015/QĐ-UBND ngày 16/9/2015 của UBND tỉnh Bắc Giang về ban hành Quy chế phối hợp Nhà trường- gia đình- xã hội trong giáo dục học sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang
- Quyết định số 1501/QĐ-TTg ngày 28/8/2015 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án “Tăng cường giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống văn hóa cho thanh, thiếu niên và nhi đồng giai đoạn 2015-2020”
- “Thông tư liên tịch số 06/2015/TTLT-BGDĐT-BCA về việc hướng dẫn phối hợp thực hiện nhiệm vụ bảo vệ an ninh quốc gia và bảo đảm trật tự, an toàn xã hội, đấu tranh phòng chống tội phạm, vi phạm pháp luật khác trong ngành giáo dục” Quy chế phối hợp thực hiện công tác bảo đảm “ An toàn về an ninh trật tự” trường học năm học 2015-2016 của trường Mầm Non An Thủy, huyện Lệ Thủy, tỉnh Quảng Bình
Bài viết của Tiến sĩ Nguyễn Văn Huấn về “Giải pháp nâng cao chất lượng giáo dục ở 3 môi trường: Nhà trường, gia đình, xã hội” [13]
Trang 2610
Sáng kiến kinh nghiệm của tác giả Triệu Anh Hùng, tỉnh Kiên Giang ngày 28/12/2016 về “Một số giải pháp để duy trì sĩ số học sinh ở trường THPT Cây Dương”
Bài viết “ Việc phối hợp của nhà trường, Gia đình và xã hội trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ em” của tác giả Trần Phương Thảo PTP GDMN Sở GD &
và các lực lượng XH trong phòng ngừa HS THCS bỏ học là chưa có
Phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng XH trong phòng ngừa
HS THCS bỏ học là việc làm thường xuyên và lâu dài để duy trì sĩ số HS, khắc phục tình trạng HS bỏ học Muốn nâng cao hiệu quả công tác phối hợp của nhà trường với gia đình và các lực lượng XH trong phòng ngừa HS THCS bỏ học thì cần thiết phải thực hiện đồng bộ nhiều biện pháp, nâng cao vai trò trách nhiệm của mỗi lực lượng trong công tác phối hợp, xây dựng cơ chế rõ ràng để thực hiện phối hợp hiệu quả
Về phối hợp các lực lượng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học chưa có các nghiên cứu nào trên địa bàn tỉnh Phú Yên nói về vấn đề này
1.2 HS bỏ học
1.2.1.Khái niệm HS bỏ học
HS bỏ học là những HS đang trong độ tuổi đi học nhưng không đến học ở bất
cứ loại hình trường học nào Có HS bỏ học khi vừa học xong chương trình một lớp nào đó; có HS bỏ học khi năm học mới bắt đầu, vào giữa năm học hoặc khi năm học
Trang 2711
gần kết thúc; có HS bỏ học một vài ngày, một vài tiết (bỏ học trong thời gian ngắn)
để đi chơi hoặc đi giải quyết vấn đề gì đó rồi trở lại lớp học
Có một đối tượng HS khác, mặc dù vẫn ngồi trong lớp nhưng không khác gì
HS bỏ học Đó là những HS ngồi lơ mơ trong lớp, không chú ý nghe giảng hoặc làm việc riêng trong khi thầy, cô giáo đang giảng bài, không tham gia vào các hoạt động trên lớp và chỉ mong hết giờ Đối tượng này chính là đối tượng "tiền bỏ học"
Tại Mục a Khoản 2 Điều 15 của Quy chế đánh giá, xếp loại HS THCS và HS THPT ban hành kèm theo Thông tư số 58/2011/TT-BGDĐT ngày 12/12/2011 của
Bộ Giáo dục và Đào tạo đã quy đinh để đủ điều kiện lên lớp, ngoài việc đạt các yêu cầu về hạnh kiểm và học lực, học sinh được phép nghỉ học không quá 45 buổi trong một năm học ( nghỉ có phép hoặc không phép, nghỉ liên tục hoặc nghỉ nhiều lần cộng lại )
Trên cơ sở phân tích như trên, có thể hiểu khái niệm HS bỏ học như sau: HS
bỏ học là HS có trong danh sách của trường, nhưng đã tự ý nghỉ học quá 45 buổi (cộng dồn)/năm, tính đến thời điểm báo cáo (không tính học sinh chuyển trường)
Đặng Thành Hưng đã nói về việc bỏ học hiện nay như sau: “ Bỏ học có bản chất xã hội- sư phạm phức tạp, và không thể điều chỉnh được tỷ lệ bỏ học” Trong tình hình hiện nay, tỉ lệ bỏ học một mặt vẫn phản ảnh mặt chất lượng của dạy học - giáo dục, mặt khác nó mang bản chất của các quá trình điều chỉnh, tự điều chỉnh nhu cầu và giá trị cả ở bình diện cá nhân lẫn bình diện CĐ…Hiện tượng bỏ học làm nảy sinh những vấn đề sâu xa có tính chất XH cần được các cơ quan nhà nước và các tổ chức XH cấp cao quan tâm xem xét” [15;33]
Bỏ học là hiện tượng thường gặp ở hầu hết các quốc gia trên thế giới, nhất là các nước nghèo, chậm phát triển và hiện tượng này đang phổ biến ở nước ta, do đó cần phải được lý giải một cách khoa học tình hình giảng dạy và GD, tìm ra nguyên nhân của hiện tượng, từ đó đề ra phương hướng ngăn ngừa, khắc phục
1.2.2 Hậu quả của tình trạng HS bỏ học
Dưới góc độ Xã hội học, GD tại nhà trường là một giai đoạn rất quan trọng trong việc “định hình” nhân cách nói riêng và con người nói chung Mỗi cá nhân sẽ chỉ phát triển cân bằng nếu được hưởng hai nền GD tốt từ gia đình và nhà trường Đây là hai môi trường quan trọng nhất mà ở đó mỗi cá nhân được uốn nắn, được
Trang 2812
trang bị những kỹ năng, kiến thức, thái độ, nền tảng để có thể hội nhập được vào
XH với tư cách là một thành viên của XH Do đó, khi đứa trẻ phải bỏ học vì bất cứ
lý do nào thì coi như XH phải đón nhận một thành viên “khiếm khuyết” Hiện tượng HS bỏ học trên cả nước theo từng năm học không còn là nỗi lo của riêng ngành GD mà đó là nỗi lo chung của toàn XH HS bỏ học không còn là chuyện tương lai của từng HS mà đã trở thành một vấn đề XH, ảnh hưởng đến tương lai đất nước Những hệ quả nảy sinh từ tình trạng bỏ học hôm nay là việc hệ trọng cho bản thân các em và cho tương lai của XH sau này
1.2.2.1 Đối với bản thân HS
HS bỏ học trước hết ảnh hưởng trực tiếp đến chính bản thân các em Khi bỏ học đồng nghĩa với việc HS chỉ có trình độ học vấn thấp; sự mặc cảm, tự ti sẽ biến các em thành những con người thụ động, khép kín trong cuộc sống XH, dần dần các
em tách khỏi cuộc sống cộng đồng và dễ sa vào những cạm bẫy của XH Khi bỏ học các em sẽ trở thành những ông bố, bà mẹ thiếu hoặc không có kiến thức sau này và thế hệ con cái của các em liệu có được tương lai sáng sủa hơn các em? Và vô tình các em trở thành nỗi đau cho những người đã sinh ra các em
Bỏ học cũng đồng nghĩa với việc các em thiếu kiến thức và kỹ năng bước vào cuộc sống Với một thị trường lao động ngày càng đòi hỏi phải có tri thức và tay nghề cao trong tương lai thì các em chắc chắn sẽ bị loại ra bên lề xã hội và khi không thể tiếp cận được với các phương tiện hợp thức để kiếm sống thì chắc chắn các em sẽ dùng đến các phương tiện phi hợp thức và phi pháp để tồn tại
Theo cuộc khảo sát được tiến hành tại Mỹ, tiến hành trên 513 học sinh tuổi
từ 19- 35 thì có đến 46% tiết lộ họ có rất ít, hoặc hầu như không có nhiều triển vọng phát triển cao hơn trong nghề nghiệp của mình John Swartz - người tham gia cuộc khảo sát cho biết: “Không có gì ngạc nhiên khi thấy rằng những em không vượt qua được bậc phổ thông trung học cảm thấy viễn cảnh nghề nghiệp của mình thật mờ mịt Khi bạn nhìn vào những con số, bạn mới thấy tác động về kinh tế đối với các đối tượng này là rất lớn” [ 1]
Như vậy, học vấn là phương tiện hợp thức mà bất cứ cá nhân nào cũng muốn
có được trước hết, bởi nó là chìa khóa quan trọng để đạt được các mục tiêu trong cuộc sống của mỗi cá nhân, có học vấn tốt thì mới có nhận thức tốt, kỹ năng tốt và
Trang 2913
do đó mới có thể có những công việc với thu nhập đảm bảo cho cuộc sống Đồng thời xét trong bối cảnh nền kinh tế tri thức hiện nay và trong tương lai thì học vấn lại sẽ càng là một yếu tố cần thiết đối với mọi thành viên trong XH
1.2.2.2 Đối với gia đình
Con cái luôn là niềm tự hào của cha mẹ Những người con ngoan, thành đạt
sẽ là niềm hạnh phúc lớn nhất của những bậc làm cha, làm mẹ Việc HS bỏ học sẽ ảnh hưởng không nhỏ đến tâm lý và cuộc sống gia đình của các em Với những hiện tượng bỏ học tiêu cực sẽ là một sự xấu hổ của cha mẹ trước hàng xóm láng giềng, trước bạn bè và người thân Không những thế các em còn là gánh nặng cho gia đình khi bản thân các em không nghề nghiệp, xa vào các tệ nạn XH
1.2.2.3 Đối với nhà trường
Với hiện tượng HS bỏ học, theo Phạm Minh Hạc: cần phải hiểu, học sinh là trung tâm của sự nghiệp GD và đào tạo, cho dù chúng ta có xây nhiều trường lớp, tuyển nhiều thầy cô giáo nhưng không có học sinh tới trường thì đó là điều hết sức không bình thường Trên thế giới, tiêu chí đầu tiên để đánh giá ngành GD chính là
số lượng HS tới trường Vì vậy, nếu có ai đó công tác trong ngành GD- Đào tạo cho rằng HS bỏ học không phải chuyện mới, có thể coi đó là sự vô trách nhiệm, muộn cũng còn hơn không Ngay lập tức phải coi tình trạng HS bỏ học chẳng khác nào tín hiệu SOS, ngang với thiên tai, hoả hoạn, lũ lụt [ 2]
Như vậy, việc HS bỏ học không chỉ ảnh hưởng tới chính bản thân và gia đình các em mà còn ảnh hưởng tới nhà trường, tới chỉ tiêu phấn đấu, duy trì sĩ số HS ngay từ đầu năm học mà nhà trường đã xây dựng, ảnh hưởng tới quy mô phát triển mạng lưới trường lớp của nhà trường Có thể nói, tình trạng HS bỏ học có ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của nhà trường
1.2.2.4 Đối với xã hội
Tình trạng HS bỏ học sẽ để lại hậu quả nặng nề cho XH Trước hết, tình trạng HS bỏ học ngày nay sẽ là một dấu hiệu của tình trạng bỏ học trong tương lai
do có tính liên thế hệ Khi bố mẹ thất học hoặc học vấn thấp thì nhiều khả năng con cái của họ cũng sẽ rơi vào tình trạng tương tự, bởi họ không đủ tri thức để hướng dẫn con cái trong việc học và thu nhập của họ cũng không đủ để trang trải cho việc học của con cái và như vậy nạn mù chữ, thất học sẽ gia tăng trong XH
Trang 30Hậu quả kế tiếp mà XH phải đối diện trong tương lai đó là tình trạng tội phạm hoặc các hành vi lệch lạc sẽ gia tăng trong XH Trong ngành xã hội học thường bàn đến khái niệm "xã hội hóa", đây là khái niệm chỉ quá trình cá nhân được đào luyện để trở thành các thành viên có nhân cách hợp chuẩn trong tương lai, trong
đó hai thiết chế đóng vai trò thiết yếu trong việc xã hội hóa cá nhân đó là gia đình
và học đường Như vậy việc HS bỏ học đã bị xã hội hóa một cách "đứt đoạn", do đó nhân cách của các em sẽ phát triển không hoànchỉnh Đây chính là điềm báo về khả năng xãy ra những hành vi phi chuẩn mực nơi các em trong tương lai
Theo lý thuyết căng thẳng (Strain Theory) của nhà xã hội học lừng danh người Mỹ Robert Merton, tình trạng tội phạm/lệch lạc xảy ra khi cá nhân rơi vào tình trạng căng thẳng giữa mục tiêu (Goals) và phương tiện (Means), tức là cá nhân muốn đạt được những mục tiêu mà ai trong xã hội cũng muốn đạt tới như có nghề nghiệp, có cơm ăn, áo mặc, nhà cửa, địa vị, uy tín xã hội… nhưng lại không tiếp cận được các phương tiện hợp thức để đạt được những mục tiêu đó nên họ phải sử dụng những phương tiện phi hợp thức khác và vì thế tình trạng tội phạm sẽ xảy ra Nghiên cứu xã hội học về tội phạm cho thấy tình trạng tội phạm nơi nhóm thất học hoặc học vấn thấp bao giờ cũng cao hơn nhóm có học vấn cao, do những hạn chế về nhận thức và thiếu khả năng kiếm sống bằng những hoạt động nghề nghiệp hợp chuẩn trong XH
Quan điểm của Trần Xuân Nhĩ – Phó Chủ tịch Hội khuyến học Việt Nam, nguyên thứ trưởng Bộ GD&ĐT về hiện tượng HS bỏ học : hiện tượng HS bỏ học dù
ít cũng phải chống Hội Khuyến học Việt Nam đã có chương trình khá hiệu quả để chống bỏ học và hạn chế lưu ban Sở dĩ Hội Khuyến học coi đây là chương trình trọng điểm vì đối tượng bỏ học, lưu ban là đội quân trù bị của ma tuý và tệ nạn xã
Trang 3115
hội Chống tệ nạn xã hội theo cách hiện tại là chống trên ngọn Do đó, muốn hiệu quả phải chống từ gốc và là trách nhiệm chung của toàn xã hội [ 3]
1.2.2.5 Đối với sự phát triển của đất nước
Thanh, thiếu niên là tương lai của đất nước, đầu tư cho thanh thiếu niên không chỉ giúp họ phát triển tiềm năng, mà còn góp phần vào việc phát triển kinh tế
- xã hội của đất nước Sinh thời Chủ tịch Hồ Chí Minh từng nói : "Thanh niên mới
là chủ nước nhà", "thật vậy, nước nhà thịnh hay suy, yếu hay mạnh một phần lớn là
do các thanh niên"
Tình trạng HS bỏ học ảnh hưởng rất lớn tới sự phát triển của đất nước HS bỏ học đồng nghĩa với sự ngu dốt và nạn thất nghiệp Bác Hồ đã dạy: "một dân tộc dốt
là một dân tộc yếu", khi HS bỏ học tăng sẽ làm tăng thêm số lượng người thất học,
mù chữ gây ra nhiều hậu quả cho nền kinh tế và XH HS bỏ học sẽ không có kiến thức và những kỹ năng cơ bản để bước vào cuộc sống Ngày nay, trong xu thế toàn cầu hóa đòi hỏi nguồn lực lao động có chất lượng thì với nguồn nhân lực không có những kiến thức và kỹ năng cơ bản sẽ bị đào thải và số lượng HS bỏ học của hôm nay sẽ tương ứng với nguồn lực lao động kém chất lượng trong tương lai Đất nước
sẽ phát triển như thế nào khi có một nguồn lực lao động như vậy ?
Ông Abdulla al Karam – Tổng Giám đốc KHDA đề cập tới vấn đề HS bỏ học đã khẳng định : “Đây thực sự là vấn đề lớn Nó sẽ ảnh hưởng tới tương lai của mỗi cá nhân, trình độ dân trí của cộng đồng, và sự phát triển của đất nước” (Theo Tân Hoa Xã/Tienphong.vn) Có thể nói, HS bỏ học không chỉ ảnh hưởng tới bản thân các em mà xa hơn nữa còn ảnh hưởng tới sự phồn vinh của một đất nước, một dân tộc
1.2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến tình trạng HS bỏ học
Có nhiều yếu tố ảnh hưởng đến HS và dẫn đến tình trạng HS bỏ học Xã hội, nhà trường, gia đình và bản thân HS là những yếu tố cơ bản tác động gây nên hậu quả HS bỏ học
1.2.3.1.Yếu tố từ môi trường XH
Bên cạnh những nhân tố tích cực, XH đã có những tác động tiêu cực đến nhà trường và thông qua đó tác động đến HS như ảnh hưởng tiêu cực của nền kinh tế thị trường, xu hướng tự do kinh doanh, tự do làm giàu không cần trình độ học vấn cao,
Trang 3216
đời sống GV thấp, sự phân hóa XH diễn ra mạnh mẽ, học vấn phổ thông chưa giành được vị trí thỏa đáng trong thang giá trị chung của XH, tình trạng học cao vẫn không có việc làm hoặc không phù hợp với trình độ sản xuất còn lạc hậu, bệnh duy
ý chí vẫn còn trong một số cấp lãnh đạo trong việc đề ra mục tiêu và chính sách giáo dục …
Toàn cầu hoá là cơ hội để đất nước ta tiếp cận với khoa học kỹ thuật và công nghệ tiên tiến, nhưng bên cạnh đó cũng không tránh được sự du nhập của những văn hoá phẩm đồi trụy làm tha hoá một bộ phận gồm những người không có tư tưởng kiên định và niềm tin trong sáng, biến họ thành những kẻ hám lợi, trục lợi từ đối tượng HS, dẫn đến việc các em mất lòng tin vào người lớn, vào CĐ và XH; các
em bị sa ngã, sa vào con đường ham chơi, hư hỏng, và đây chính là ngưỡng cửa của việc các em bỏ học
Hơn nữa, sự tham gia của CĐ và các đoàn thể XH trong công tác chăm sóc
và giáo dục trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn còn chưa thường xuyên và rộng khắp do nguồn kinh phí hạn hẹp và không ổn định, cho nên vẫn còn những HS phải
bỏ học vì nghèo
1.2.3.2 Yếu tố từ gia đình
Gia đình là XH thu nhỏ, là chủ thể đầu tiên trong việc thực hiện chăm sóc và giáo dục trẻ em Pháp lệnh nhà nước quy định rõ: cha mẹ phải làm đầy đủ nghĩa vụ của mình là chăm sóc, giáo dục các con phát triển toàn diện Gia đình là môi trường gần gũi của HS, trong đó những nhân tố tích cực, tiêu cực hằng ngày hằng giờ tác động đến các em và dễ dẫn đến tình trạng HS bỏ học
Nhận thức hạn hẹp về mục đích học tập, trình độ giáo dục thấp, phương pháp giáo dục của CMHS không phù hợp với tâm sinh lý của con cái, hoàn cảnh sống, nề nếp gia đình … cũng ảnh hưởng không nhỏ đến việc học tập của HS
Mặt khác sự tác động của XH đến gia đình và thông qua gia đình tác động đến HS cũng có ảnh hưởng đến các em
Sự buông lỏng của gia đình đối với HS là nguyên nhân chủ yếu làm cho học sinh lơ là học tập và khi có tác động xấu, như bị bạn xấu lôi kéo, bị cuốn hút vào những hoạt động không nằm trong chương trình học tập, rèn luyện Sự lười biếng
Trang 33Một phần các em được nuông chiều, và mặt trái của việc này là các em trở nên ích kỷ, kém ý chí, thiếu sự quyết đoán và thiếu lòng tin Hậu quả là các em dễ
sa ngã vào cạm bẫy và tệ nạn, ham chơi, đua đòi… và cuối cùng là bỏ học
1.2.3.3.Yếu tố từ nhà trường
Nhà trường được xem là vầng trán của CĐ, là nơi mang ánh sáng tri thức đến cho cộng đồng, nơi có nhiệm vụ cao cả là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi dưỡng nhân tài cho đất nước Tuy nhiên, trong các trường hiện nay mục tiêu đào tạo của nhà trường chưa hòa nhập với yêu cầu mới của XH và nguyện vọng của HS; chưa tập trung trang bị cho các em tri thức, kỷ năng, thói quen để sống và làm việc theo cơ chế mới của kinh tế- xã hội; nội dung dạy và học của nhà trường nặng nề,
ôm đồm, nặng về lý thuyết, xa rời thực tiễn thiếu tính thiết thực; phương pháp, hình thức dạy và học trong nhà trường còn chưa đổi mới đồng bộ làm cho HS thụ động, mệt mỏi
Nhiều trường vẫn còn trong tình trạng nghèo nàn về cơ sở vật chất, môi trường thiếu tính thẩm mỹ so với cơ sở vật chất tiên tiến của xã hội nên không có sức hấp dẫn và gây ấn tượng với HS
Một bộ phận GV chưa đủ năng lực và phẩm chất,… đã làm phát sinh mâu thuẫn trong quan hệ thầy trò, làm xói mòn truyền thống tôn sư trọng đạo, làm mất đi hình ảnh cao đẹp của người thầy trong niềm tin của HS
Tất cả những tiêu cực trên đã tác động trực tiếp đến HS và hậu quả là các em
bỏ học Tình trạng bỏ học đang ở mức báo động nhưng một số trường vẫn xem đó
Trang 3418
là chuyện ngoài lề chưa đáng quan tâm; một số GVCN và một số người trong các tổ chức đoàn thể của trường còn thờ ở với việc bỏ học của HS vì học cho rằng những đối tượng HS bỏ học làm giảm đi gánh nặng cho trường cho lớp, họ cho rằng đa số các em bỏ học là vì quá nghèo, quá yếu về học tập và quá ngỗ nghịch Tình trạng
HS bỏ học chưa thật sự là mối quan tâm của các lực lượng GD trong nhà trường
1.2.3.4 Yếu tố từ bản thân HS
Về phía HS, HS với tư cách là thực thể của XH cũng chịu tác động của XH,
là thành viên của gia đình cũng bị ảnh hưởng của gia đình, là khách thể của quản lý trường học nên cũng bị tác động bởi trường học Xét cho cùng, HS là đối tượng bị nhiều áp lực nhất, áp lực từ môi trường, từ thầy cô, gia đình và bè bạn Những áp lực này đã ảnh hưởng đến sự định hướng giá trị vấn đề học tập của HS Đối với những em sinh ra trong những gia đình khó khăn bắt buộc phải bỏ học sớm, nhưng cũng có em từng bỏ học vì sự lôi kéo, rủ rê của đám bạn xấu; với những em sinh ra trong gia đình khá giả, nhưng cha mẹ mải mê làm ăn, quản lý con lỏng lẻo, dẫn đến việc các em dễ sa vào việc ham chơi, chán học Bên cạnh đó, cũng có những HS bỏ học vì phương pháp dạy học cũng như bất mãn, thất vọng về phẩm chất của một số
GV đứng lớp ; cũng có em không đủ sức theo được chương trình nặng nề, quá tải
Như vậy HS bỏ học do chịu sự tác động của nhiều yếu tố mà chính bản thân
HS không làm chủ được mình, từ sự tiêu cực của XH, ảnh hưởng của nhóm bạn xấu , của tập quán, của môi trường, bệnh tật, học lực kém đã ảnh hưởng đến sự định hướng giá trị về vấn đề học tập của HS nên dẫn đến tình trạng HS bỏ học
1.2.3.5 Yếu tố từ sự phối hợp các lực lƣợng cộng đồng
Công tác phối hợp với các lực lượng giáo dục trong và ngoài XH chưa thường xuyên, chưa có sự phối hợp đồng bộ chưa hiệu quả nên không huy động được tổng hợp các nguồn lực trong việc phòng ngừa HS bỏ học chưa có sự phối hợp đồng bộ giữa các lực lượng trong và ngoài nhà trường trong phòng ngừa HS THCS bỏ học Tác động của từng lực lượng như nhà trường, gia đình, chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học chưa hiệu quả, chưa đạt so với vai trò trách nhiệm của từng lực lượng, mà trước hết phải kể đến đó là nhà trường, với vai trò chủ đạo của mình nhà trường chưa thực hiên tốt, nhà trường chưa quan tâm đúng mức đến sự phối hợp các lực lượng GD; chưa chủ động xây dựng kế hoạch,
Trang 3519
quy chế phối hợp với các lực lượng GD trong và ngoài XH Bên cạnh đó, gia đình
là môi trường trường GD đầu tiên, là môi trường quan trọng trong việc xây dựng những nền tảng đầu tiên trong quá trình hình thành nhân cách của mỗi con người Gia đình có vai trò quan trọng trong việc GD con người và là lực lượng GD thường xuyên, trực tiếp, đồng thời có tác dụng hỗ trợ đặc biệt cho quá trình GD của nhà trường Với vai trò quan trọng như vậy nhưng gia đình chưa nhận thức rõ, còn xem việc giáo dục là của nhà trường nên chưa có sự chủ động trong công tác phối hợp với nhà trường Mặt khác, về phía các lực lượng XH (chính quyền địa phương, các hội đoàn thể xã, hội khuyến học ) chưa có nhận thức rõ ràng về trách nhiệm của mình trong phòng ngừa HS bỏ học nên chưa phát huy hết trách nhiệm của mình trong công tác phối hợp, mà sự phối hợp chỉ diễn ra khi nhà trường có sự liên hệ
1.2.3.6 Các yếu tố khác
Ngoài những yếu tố nêu trên, còn có những yếu tố khác như điều kiện học tập và các hoạt động GD toàn diện như an ninh trường học, an toàn XH, các điều kiện hạ tầng cơ sở đáp ứng nhu cầu vui chơi, giải trí,…; môi trường, điều kiện sống của từng địa phương, mỗi gia đình; các quan hệ giao lưu, quan hệ xã hội; sự quan tâm của gia đình, nhà trường và XH với việc học và với các hoạt động của nhà trường; vấn đề sử dụng HS tốt nghiệp ra trường ở các bậc học và sự phân luồng HS THCS; vấn đề cơ chế và sự phân cấp quản lý GD trên địa bàn dân cư
1.3 Phối hợp các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học
Có thể phân ra 2 loại CĐ:
Trang 3620
CĐ địa lý bao gồm những người dân cư trú trong cùng mộtđịa bàn có thể có
chung các đặc điểm văn hoá XH và có thể có mốiquan hệ ràng buộc với nhau Họ cùng được áp dụng chính sách chung
CĐ chức năng gồm những người có thể cư trú gần nhauhoặc không gần
nhau nhưng có lợi ích chung Họ liên kết với nhau trên cơ sở nghề nghiệp, sở thích, hợp tác hay hiệp hội có tổ chức (NGO Training Project)
- Theo Võ Thị Kim Sa (1998), Phát Triển Cộng Đồng:
CĐ là một tập thể có tổ chức, có mối quan tâm chung, cùng chia sẻ mục tiêu chung, có mối quan hệ chặt chẽ tương tác lẫn nhau.Cùng chung sống trên một địa bàn dân cư, một đơn vị hành chính như phường xã, thôn ấp Cùng chung một ngành nghề, tôn giáo, sắc tộc
Khái niệm “cộng đồng” mang nhiều qui mô và tính chất khác nhau, CĐ có thể là một thôn, ấp, phường, xã, cụm dân cư, nhưng có thể có tầm vóc rất lớn như những liên minh quốc tế, CĐ chung Châu Âu
CĐ dân cư là một tập thể có tổ chức, có mối quan hệ chặt chẽ, có các đặc điểm văn hóa tương đối đồng nhất, có nhu cầu và quyền lợi gần giống nhau cùng chung sống trên một địa bàn nhất định Ví dụ: khu phố, thôn ấp, phường xã…
CĐ chức năng là một tập thể người có nhu cầu và lợi ích chung qua mối quan hệ, liên kết dựa trên cơ sở nghề nghiệp, dưới các hình thức như hiệp hội, tổ chức, hợp tác xã… hoặc trên cơ sở các dân tộc, tôn giáo tín ngưỡng Ví dụ như cộng đồng người Khơme, Chăm, Đạo Cao Đài, CĐ người hưu trí, CĐ người trí thức, CĐ người buôn bán nhỏ, CĐ người bị thiệt thòi …
-Theo định nghĩa xã hội học:
CĐ là một tập thể gồm những thành viên gần với nhau bằng những giá trị chung Khái niệm CĐ được dùng rộng rãi trong các lĩnh vực kinh tế, chính trị Ở các lĩnh vực này, CĐ vừa mang những giá trị chung mà mỗi thành viên thừa nhận
và tuân theo, vừa tôn trọng sự phát triển độc lập của mỗi thành viên trong các quan
hệ hợp tác với nhau.[ 33]
- Qua các định nghĩa về CĐ ở trên, Có thể rút ra các ý như sau:
CĐ là một tập hợp các cá nhân có quan hệ và liên hệ hữu cơ với nhau , bởi các tiêu chí nhất định như kinh tế, tình cảm…
Trang 37ra còn phân loại theo văn hóa
Đề tài nghiên cứu của chúng tôi có đề cập đến cụm từ “ các lực lượng CĐ” ,
“cộng đồng” ở đây chúng tôi xác định theo hướng tiếp cận phân loại theo tổ chức,
đó là các lực lượng gia đình, trường học, chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị- xã hội, các tổ chức xã hội,nhóm bạn bè trên phạm vi một xã
1.3.2 Các lực lƣợng CĐ trong phòng ngừa HS THCS bỏ học
Phòng ngừa HSTHCS bỏ học là một hoạt động trong công tác GD học sinh,
nó là một chỉ tiêu để đánh giá kết quả Phổ cập GD THCS của các địa phương, góp phần hoàn thành mục tiêu GD của các trường THCS, vì thế phòng ngừa HS THCS
bỏ học là trách nhiệm của toàn XH
Luật GD năm 2005 tại Chương VI nêu rõ trách nhiệm của từng môi trường trong việc giáo dục HS như sau:
Điều 93 về trách nhiệm của nhà trường:“Nhà trường có trách nhiệm chủ động phối hợp giữa gia đình và XH để thực hiện mục tiêu, nguyên lý GD”
Điều 94 về trách nhiệm của gia đình: “Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục”
Điều 97 về trách nhiệm của xã hội: “Giúp nhà trường tổ chức các hoạt động giáo dục và nghiên cứu khoa học; tạo điều kiện cho nhà giáo và người học tham gia, thực tập, nghiên cứu khoa học Góp phần xây dựng phong trào học tâp và môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những hoạt động có ảnh hưởng xấu đến thanh niên, thiếu niên và nhi đồng Tạo điều kiện để người học được vui chơi, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao lành mạnh Hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển GD theo khả năng của mình”
Trang 3822
1.3.2.1.Trách nhiệm của Nhà trường
- Quản lý tổ chức giảng dạy và các hoạt động GD khác theo mục tiêu, chương trình giáo dục nhằm rèn luyện và hình thành cho HS kỹ năng sống, kỹ năng thực hành, năng lực thực tiễn
- Tăng cường các giải pháp quản lý, tư vấn, giáo dục HS như: Triển khai công tác tư vấn tâm lý cho HS trong nhà trường nhằm tư vấn, tháo gỡ kịp thời những vướng mắc, mâu thuẫn của HS nảy sinh trong cuộc sống; nâng cao trách nhiệm của GV, đặc biệt là GVCN trong việc nắm bắt diễn biến tâm lý của HS, phát hiện những mâu thuẫn trong HS để kịp thời tư vấn, chia sẻ, phối hợp tháo gỡ mâu thuẫn, giảm triệt để tình trạng bạo lực học đường; phối hợp chặt chẽ với gia đình trong công tác quản lý, GD, đặc biệt đối với những HS cá biệt, chưa ngoan, HS có hoàn cảnh gia đình đặc biệt
- Nâng cao vai trò, trách nhiệm của tổ chức Đoàn, Đội, Hội trong việc GD lý tưởng, đạo đức, lối sống, hoài bão, ước mơ cho HS
- Xây dựng nhà trường đảm bảo an ninh, trật tự, cảnh quan xanh, sạch, đẹp; giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường Thực hiện nghiêm túc các quy định về an toàn phòng chống cháy nổ, phòng chống tai nạn thương tích, thiên tai, an toàn giao thông, an toàn vệ sinh thực phấm
- Phối hợp với chính quyền, đoàn thể địa phương triển khai công tác phổ cập
GD, huy động trẻ em đến trường, hạn chế lưu ban, bỏ học, chủ động cùng chính quyền và gia đình tạo điều kiện cho trẻ được hưởng quyền học tập theo quy định của pháp luật
- Phối hợp với các ban, ngành, cơ quan chức năng, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn tổ chức phổ biến, GD pháp luật, trật tự an toàn giao thông, nếp sống văn hóa, phòng chống tội phạm, tai nạn thương tích, giáo dục về sức khoẻ sinh sản vị thành niên, an toàn vệ sinh thực phẩm, môi trường cho HS; tạo điều kiện cho HS tham gia vào các phong trào, hoạt động văn hóa, thể dục, thể thao, vui chơi, giải trí tại địa phương
- Định kỳ báo cáo với cấp ủy, chính quyền địa phương về kết quả thực hiện nhiệm vụ GD của đơn vị, trên cơ sở đó có những kiến nghị, đề xuất, tranh thủ sự lãnh, chỉ đạo của cấp ủy và chính quyền địa phương
Trang 3923
- Phối hợp cùng ban đại diện CMHS huy động các nguồn lực XH hỗ trợ cho nhà trường theo quy định của pháp luật hiện hành
1.3.2.2 Trách nhiệm của gia đình
- Nuôi dưỡng, GD và chăm sóc, tạo điều kiện cho con em được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của trường; không để con em bỏ học; không phó mặc con em mình cho nhà trường
- Quản lý, giám sát lịch trình học tập, vui chơi, giải trí, sinh hoạt của con em mình ngoài nhà trường; nắm vững diễn biến tư tưởng, đạo đức, học lực của con em, chủ động thông báo cho nhà trường và GVCN những vấn đề không bình thường của con em minh để thống nhất biện pháp phối hợp GD; chủ động nắm bắt tình hình học tập, rèn luyện của con em mình, trên cơ sở đó, phối hợp cùng nhà trường GD con
em mình
- Tham gia đầy đủ các cuộc họp và các hoạt động giáo dục HS khi có yêu cầu của nhà trường;hỗ trợ về tài lực, vật lực cho sự nghiệp phát triển GD theo khả năng của mình
- Quan tâm nâng cao văn hóa gia đình; cha mẹ phải là tấm gương cho con cái noi theo; người lớn phải là tấm gương trong giao tiếp, ứng xử; loại bỏ bạo lực gia đình
1.3.2.3 Trách nhiệm của xã hội (Chính quyền địa phương, các tổ chức chính trị- xã hội hay ở xã thường gọi là các hội đoàn thể xã( UBMTTQVN xã, hội phụ nữ, hội nông dân, hội cựu chiến binh, đoàn TNCS Hồ chí Minh), các tổ chức xã hội ( Hội khuyến học; Ban đại diện CMHS)
- Các cấp ủy Đảng, chính quyền quan tâm lãnh, chỉ đạo và hỗ trợ sự nghiệp
GD và đào tạo theo chủ trương của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước; tạo các điều kiện thuận lợi cho các hoạt động GD và sự phát triển GD; tuyên truyền để mọi tầng lớp nhân dân trên địa bàn tích cực tham gia công tác xã hội hóa GD Các cấp chính quyền tuyên truyền về chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước, nâng cao nhận thức, ý thức trách nhiệm của người dân trong việc chấp hành pháp luật, thực hiện lối sống văn hóa, ngăn chặn các hành vi vi phạm pháp luật, vi phạm chuẩn mực đạo đức, bạo lực diễn ra ngoài XH; tăng cường quản lý, GD thanh thiếu niên trên địa bàn, đặc biệt là các đối tượng bỏ học, chưa có việc làm ổn định lôi kéo
Trang 4024
học sinh vi phạm đạo đức, vi phạm pháp luật; quản lý tốt các sản phẩm văn hóa, dịch vụ văn hóa như các tụ điểm vui chơi, giải trí, dịch vụ internet, văn hóa phẩm, kiểm tra, giải tỏa các hàng quán chung quanh trường học, ký túc xá nếu thấy có biểu hiện phức tạp về an ninh, trật tự; tạo điều kiện về cơ sở vật chất, trang thiết bị để HS được vui chơi, giải trí, hoạt động thể dục, thể thao lành mạnh
- Các đoàn thể, tổ chức XH vận động người dân tham gia xây dựng nếp sống văn hóa ở CĐ dân cư, tạo môi trường lành mạnh, an toàn, ngăn chặn những tác động có ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục; phối hợp với nhà trường trong việc nâng cao chất lượng GD, hạn chế HS lưu ban, bỏ học; huy động các nguồn lực cho sự phát triển GD; sẵn sàng đáp ứng khi nhà trường có những yêu cầu, đề nghị
về sự hỗ trợ, giúp đỡ trong công tác giảng dạy, giáo dục HS; chủ động xây dựng các quỹ học bổng khuyến học, khuyến tài, quỹ tài năng trẻ để hỗ trợ HS gặp khó khăn, khen thưởng động viên kịp thời HS có thành tích trong học tập và rèn luyện
- Theo Điều lệ của Ban đại diện CMHS, Ban đại diện CMHS lớp có nhiệm
vụ:Phối hợp với GVCN lớp và các GV bộ môn tổ chức các hoạt động giáo dục HS; phối hợp với GVCN lớp chuẩn bị nội dung của các cuộc họp CMHS trong năm học; tham gia GD đạo đức cho HS; bồi dưỡng, khuyến khích HS giỏi, giúp đỡ HS yếu kém, vận động HS đã bỏ học trở lại tiếp tục học tập; giúp đỡ HS nghèo, HS khuyết tật và HS có hoàn cảnh khó khăn khác
Ban đại diện CMHS trường có nhiệm vụ: Phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học và các hoạt động GD theo nội dung được thống nhất tại cuộc họp đầu năm học của Ban đại diện CMHS trường; phối hợp với Hiệu trưởng hướng dẫn, tuyên truyền, phổ biến pháp luật, chủ trương chính sách về giáo dục đối với CMHS nhằm nâng cao trách nhiệm chăm sóc, bảo vệ, giáo dục HS; phối hợp với Hiệu trưởng tổ chức giáo dục HS hạnh kiểm yếu tiếp tục rèn luyện trong dịp nghỉ hè ở địa phương; phối hợp với Hiệu trưởng GD đạo đức cho HS; bồi dưỡng, khuyến khích HS giỏi, giúp đỡ HS yếu kém; giúp đỡ HS nghèo, HS khuyết tật và HS có hoàn cảnh khó khăn khác; vận động HS đã bỏ học trở lại tiếp tục đi học; hướng dẫn về công tác tổ chức và hoạt động cho các Ban đại diện CMHS lớp
*Các lực lƣợng khác: