1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

đề tài giải pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường ptdtnt ninh sơn

67 722 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 636,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc xây dựng được môi trường học tập thân thiện đối với học sinh ở các trường học nói chung đã là cần thiết thì đối với các học sinh người dân tộc thiểu số học ở các trường dân tộc nội trú lại càng cần thiết hơn. Bởi lẽ, học sinh người dân tộc thiểu số rất gắn bó với gia đình, bản làng, quê hương. Đời sống tinh thần của các em vốn phóng khoáng, kỹ năng sống trong môi trường tập thể, có tổ chức còn rất nhiều hạn chế mà khi tới học ở các trường dân tộc nội trú các em không chỉ đến để học mà còn ăn, ở, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tại trường. Nên việc tạo cho các em hứng thú với việc học tập, yêu thích ngôi trường, gắn bó với thầy cô bè bạn, hình thành kỹ năng sống độc lập và có tổ chức là công việc không hề đơn giản. Tuy nhiên, nếu xây dựng thành công môi trường học tập thân thiện thì việc nâng cao chất lượng dạy học và giảm tỉ lệ học sinh bỏ học sẽ đạt được mục tiêu đề ra.

Trang 1

MỤC LỤC

Mục lục i

Bảng ký hiệu viết tắt ii

Danh mục các bảng iii

Danh mục các biểu đồ iv

MỞ ĐẦU 1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu 2

4 Nhiệm vụ nghiên cứu 2

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Phạm vi nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc đề tài 4

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN Ở TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP THCS 5 1.1 Các căn cứ pháp lý sử dụng cho đề tài 5

1.2 Một khái niệm công cụ 5

1.2.1 Khái niệm thân thiện 5

1.2.2 Khái niệm môi trường học tập 6

1.2.3 Khái niệm môi trường học tập thân thiện 6

1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện 6

1.2.5 Khái niệm về hứng thú và hứng thú học tập 7

1.3 Một số vấn đề cơ bản về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường dân tộc nội trú cấp THCS 7

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh cấp THCS 7

1.3.1.1 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh THCS 7

1.3.1.2 Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở 9

1.3.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số cấp THCS 11

1.3.3 Mục tiêu, ý nghĩa của xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường dân tộc nội trú 12

1.3.3.1 Mục tiêu của xây dựng môi trường học tập thân thiện 13

1.3.3.2 Ý nghĩa của xây dựng môi trường học tập thân thiện 14

1.3.4 Nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện 15

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường dân tộc nội trú 19

Kết luận chương 1 21

Trang 2

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG

PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS NINH SƠN 22

2.1 Đặc điểm chung của trường PTDTNT THCS Ninh Sơn 22

2.2 Khảo sát môi trường học tập tại trường PTDTNT THCS Ninh Sơn 22

2.2.1 Mục tiêu khảo sát 22

2.2.2 Nội dung khảo sát 22

2.2.3 Đối tượng khảo sát 23

2.2.4 Mô tả bộ công cụ khảo sát 23

2.2.5 Kết quả khảo sát 23

2.2.5.1 Thực trạng nhận thức của giáo viên và học sinh về môi trường học tập thân thiện ở trường phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn 23

2.2.5.2 Đánh giá thực trạng việc tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn 30

Kết luận chương 2 41

Chương 3 ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN THIỆN TẠI TRƯỜNG PHỔ THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS NINH SƠN 43

3.1 Một số biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn 43

3.1.1 Biện pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ, giáo viên, phụ huynh học sinh về môi trường học tập thân thiện 43

3.1.2 Biện pháp xây dựng cảnh quan trường lớp thân thiện, tăng cường cơ sở vật chất, đảm bảo môi trường học tập an toàn, thân thiện cho học sinh 44

3.1.3 Biện pháp tăng cường các hoạt động sinh hoạt tập thể cho học sinh .46 3.1.4 Tăng cường giáo dục rèn luyện kỹ năng sống cho học sinh 47

3.1.5 Nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên; đổi mới phương pháp dạy học nhằm phát huy vai trò tích cực của học sinh 49

3.1.6 Xây dựng các mối quan hệ thân thiện trong nhà trường 52

3.2 Khảo nghiệm về tính CT và tính KT của các biện pháp đã đề xuất 54

Kết luận chương 3 57

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 58

1 Kết luận 58

2 Kiến nghị 59

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 3

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

XDMTHTTT: Xây dựng môi trường học tập thân thiệnMTHTTT: Môi trường học tập thân thiện

GD&ĐT: Giáo dục và Đào tạo

Ban QLNT: Ban Quản lý nội trú Đoàn TNCS: Đoàn Thanh niên cộng sản Đội TNTP: Đội Thiếu niên Tiền Phong

GVCN: Giáo viên chủ nhiệm HĐGDNGLL: Hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp

PHHS: Phụ huynh học sinh

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.3 Lợi ích của việc xây dựng Môi trường học tập thân

Bảng 2.4 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường

Bảng 2.5 Nhiệm vụ của học sinh trong việc xây dựng Môi trường

Bảng 2.6 Nhiệm vụ của giáo viên trong việc xây dựng Môi

Bảng 2.7 Những người có thể tham gia xây dựng Môi trường học

Bảng 2.8 Mức độ tổ chức thực hiện việc xây dựng môi trường

Bảng 2.10 Chất lượng cơ sở vật chất phục vụ cho nhiệm vụ giáo

Bảng 2.11 Thực trạng môi trường học tập, sinh hoạt của học sinh

Bảng 2.14 Nội dung và phương pháp giáo viên truyền đạt trên

Bảng 2.15 Mức độ tham gia xây dựng bài học, sự chủ động và sự

Bảng 3.1 Tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp XD

Trang 5

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ

Biểu đồ 2.1 Tính cần thiết xây dựng Môi trường học tập thân

Biểu đồ 2.2 Học sinh tham gia vệ sinh trường lớp, chăm sóc

Biểu đồ 2.3 Mức độ thích thú của học sinh khi tham gia sinh

Biểu đồ 2.5 Mức độ hứng thú mỗi ngày đến trường và tình cảm

Trang 6

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong đời sống xã hội, Giáo dục – đào tạo là lĩnh vực có vai trò quan trọngđối với mọi quốc gia, dân tộc ở mọi thời đại Trong xu thế phát triển tri thứcngày nay, giáo dục và đào tạo được xem là chính sách, biện pháp quan trọnghàng đầu để phát triển ở nhiều quốc gia trên thế giới và Việt Nam không phải là

ngoại lệ Quan điểm chỉ đạo trong Nghị quyết số 29-NQ/TW đã nêu ra “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội…” Xã hội hiện đại đặt ra

các tiêu chí về phẩm chất và năng lực của con người đòi hỏi xã hội và nhàtrường phải nghiên cứu để tìm ra các giải pháp để nâng cao chất lượng dạy học

và giáo dục

Hiện nay, để nâng cao chất lượng giáo dục - đào tạo đáp ứng yêu cầu của

xã hội, ngành giáo dục cần phải tiến hành đồng bộ nhiều giải pháp như: Đổi mớichương trình nhằm phát triển năng lực và phẩm chất người học; Huy động mọinguồn lực của xã hội đầu tư cho giáo dục; Đổi mới phướng pháp dạy học, kiểmtra đánh giá hay xây dựng môi trường học tập thân thiện, an toàn cho học sinh,

… trong nhiều giải pháp đó thì việc xây dựng môi trường học tập thân thiện có ýnghĩa đặc biệt quan trọng để hướng đến một nền giáo dục toàn diện

Việc xây dựng được môi trường học tập thân thiện đối với học sinh ở cáctrường học nói chung đã là cần thiết thì đối với các học sinh người dân tộc thiểu

số học ở các trường dân tộc nội trú lại càng cần thiết hơn Bởi lẽ, học sinh ngườidân tộc thiểu số rất gắn bó với gia đình, bản làng, quê hương Đời sống tinh thầncủa các em vốn phóng khoáng, kỹ năng sống trong môi trường tập thể, có tổchức còn rất nhiều hạn chế mà khi tới học ở các trường dân tộc nội trú các emkhông chỉ đến để học mà còn ăn, ở, sinh hoạt và tham gia các hoạt động tạitrường Nên việc tạo cho các em hứng thú với việc học tập, yêu thích ngôitrường, gắn bó với thầy cô bè bạn, hình thành kỹ năng sống độc lập và có tổchức là công việc không hề đơn giản Tuy nhiên, nếu xây dựng thành công môitrường học tập thân thiện thì việc nâng cao chất lượng dạy học và giảm tỉ lệ họcsinh bỏ học sẽ đạt được mục tiêu đề ra

Trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn là một trường chuyênbiệt có nhiệm vụ đào tạo con em người đồng bào dân tộc thiểu số của huyệnNinh Sơn Đối tượng học sinh chủ yếu là người dân tộc Raglay, Chăm và K’ho

Trang 7

Trong những năm qua, mặc dù nhà trường đã chú trọng đầu tư và thực hiện rấtnhiều giải pháp nhằm nâng cao chất lượng học tập, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học,tuy nhiên hiệu quả mang lại là chưa tương xứng với kỳ vọng Kết quả học tậpcủa học sinh thấp, nhất là ở kết quả thi học sinh giỏi cấp tỉnh và thi chuyển cấplên lớp 10 Tỉ lệ học sinh bỏ học còn cao so với chỉ tiêu đề ra hàng năm Đặcbiệt, các em học sinh thiếu tích cực, rất thụ động, nhút nhát trong giao tiếp, kỹnăng sống còn hạn chế Đây thực sự là nỗi trăn trở của toàn thể cán bộ lãnh đạo,giáo viên, nhân viên nhà trường

Để giải quyết trình trạng nêu trên, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía nhàtrường, gia đình và xã hội Trong đó, xây dựng môi trường học tập thân thiện(XDMTHTTT) là một trong những giải pháp hữu hiệu nhất Từ thực trạng đó,

nhóm nghiên cứu lựa chọn đề tài: “Biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện - Học sinh hứng thú học tập ở trường phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn” với mục đích tạo cho học sinh một môi trường giáo dục mà ở

đó các em được sống, được học tập, được yêu thương, được quan tâm chia sẻ,được giáo dục những kỹ năng sống cơ bản, để giúp các em hứng thú với việchọc tập, sao cho mỗi ngày ở trường là một ngày vui

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực trạng xây dựng môi trường học tậpthân thiện ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn đề xuất nhữngbiện pháp cần thiết và khả thi để xây dựng môi trường học tập thân thiện tạohứng thú học tập cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hiệuquả công tác duy trì sĩ số ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

3 Đối tượng và khách thể nghiên cứu

- Các biện pháp xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường Phổthông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

- Hoạt động học tập và sinh hoạt của học sinh trường Phổ thông dân tộc nộitrú THCS Ninh Sơn

- Hoạt động giảng dạy và giáo dục của giáo viên và viên chức trường Phổthông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

4 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về môi trường học tập thân thiện, về tâm lý lứatuổi, tâm lý học sinh dân tộc thiểu số cấp THCS

Trang 8

- Khảo sát nhận thức của GV và HS về XDMTHTTT, đồng thời đánh giáthực trạng môi trường học tập tại trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS NinhSơn

- Đề xuất các biện pháp XDMTHTTT ở trường phổ thông dân tộc nội trúTHCS Ninh Sơn

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện các nhiệm vụ trên, đề tài phối hợp nhiều phương pháp nghiêncứu khác nhau:

(1) Phương pháp nghiên cứu tài liệu

- Nghiên cứu tài liệu, văn bản, các quan điểm lí luận có liên quan để làm rõcác khái niệm, nội dung, tiêu chí, vai trò của việc xây dựng môi trường học tậpthân thiện

(2) Phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát: Cơ sở vật chất, hoạt động học tập trên lớp, hoạt động vui chơicủa học sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn

- Điều tra: Để thu thập thông tin cần thiết cho đề tài, nhóm nghiên cứu tiếnhành điều tra bằng phiếu câu hỏi

- Phỏng vấn: Trao đổi, trò chuyện lấy ý kiến đánh giá của CB, GV, NV vàhọc sinh trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn về các biện pháp đềxuất

(3) Phương pháp bổ trợ

- Sử dụng phương pháp thống kê toán học để xử lý kết quả điều tra

- Lập các bảng, biểu đồ để so sánh đối chiếu số liệu nhằm mục đích rút ranhững nhận xét phục vụ đề tài nghiên cứu

6 Phạm vi nghiên cứu

Môi trường học tập thân thiện bao gồm các yếu tố vật chất, tinh thần, mốiquan hệ trong nhà trường, giữa nhà trường với gia đình và xã hội Trong khuônkhổ thời gian thực hiện đề tài, đề tài đi sâu nghiên cứu về: mức độ thực hiện cácnội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện trong nhà trường

Nghiên cứu chỉ tiến hành khảo sát ở trường Phổ thông dân tộc nội trú

THCS Ninh Sơn

7 Giả thuyết khoa học

Sự hứng thú học tập của học sinh, chất lượng giáo dục và công tác duy trì

sĩ số ở trường Phổ thông dân tộc nội trú THCS Ninh Sơn phụ thuộc nhiều vàomôi trường học tập của học sinh Nếu đề xuất được biện pháp xây dựng môi

Trang 9

trường học tập thân thiện phù hợp với điều kiện thực tế của nhà trường, sẽ tạohứng thú học tập cho học sinh qua đó góp phần nâng cao chất lượng học tập vàgiảm tỉ lệ bỏ học của học sinh.

Trang 10

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ XÂY DỰNG MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP THÂN

THIỆN Ở TRƯỜNG DÂN TỘC NỘI TRÚ CẤP THCS

1.1 Căn cứ pháp lý sử dụng cho đề tài

Để đảm bảo đề tài đưa ra những biện pháp có tính thực tiễn, mang lại hiệuquả cao và phù hợp với những quan điểm, đường lối phát triển giáo dục củanước ta Nhóm nghiên cứu đã dựa trên những căn cứ pháp lý cụ thể như sau:

- Luật Giáo dục 2005 (sửa đổi, bổ sung 2009); Nghị quyết 29-NQ/TW ngày4/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng về đổi mới căn bản, toàn diệngiáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điềukiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế" đãđược Hội nghị trung ương 8 (khóa XI) thông qua; Kế hoạch số: 307/KH-BGDĐT ngày 22/7/2008 của Bộ giáo dục và đào tạo về triển khai phong trào thiđua “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong các trường phổthông năm học 2008 - 2009 và giai đoạn 2008- 2013; Thông tư 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 3 năm 2011 của Bộ giáo dục và đào tạo về ban hànhĐiều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông

có nhiều cấp học; Quyết định 2123/2010/QĐ-TTg ngày 22-11-2010 của Thủtướng chính phủ về phê duyệt đề án phát triển giáo dục đối với các dân tộc rất ítngười giai đoạn 2010 – 2015; Nghị quyết 22-NQ/TW ngày 27/11/1989 của BộChính trị về một số chủ trương, chính sách lớn phát triển kinh tế, xã hội miềnnúi; Thông tư 01/2016/TT-GDĐT ngày 15/02/2016 của Bộ GD&ĐT về việc banhành quy chế tổ chức và hoạt động của trường phổ thông dân tộc nội trú;Chương trình hành động số 235-Ctr/TU ngày 20/01/2014 của Tỉnh ủy NinhThuận, về việc thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW;…

1.2 Một số khái niệm công cụ

1.2.1 Khái niệm thân thiện

Thân thiện là khái niệm nói về tình cảm thân ái, gần gũi, sự đùm bọc giữacon người với con người trong cộng đồng xã hội, về cách sống, cách đối xử bìnhđẳng, dân chủ giữa mọi người

Thân thiện bắt nguồn từ yêu cầu cuộc sống của mỗi con người, của cả cộngđồng dân cư Xã hội càng phát triển con người càng phải thân thiện hơn vớinhau, thân thiện với đồng bào trong nước và với cộng đồng quốc tế Nhà quản lýthân thiện với giáo viên và học sinh, giáo viên thân thiện với đồng nghiệp và

Trang 11

người học Xây dựng môi trường làm việc, học tập thân thiện trong nhà trường

là nhiệm vụ của các nhà quản lý và giáo viên

1.2.2 Khái niệm môi trường học tập

Theo PGS.TS Phạm Hồng Quang: “Môi trường học tập là tập hợp những yếu tố không gian, nhân lực, vật lực và tài lực, tạo ra những điều kiện thuận lợi cho việc học tập đạt kết quả tốt”.

Môi trường học tập là nơi diễn ra quá trình học tập của trẻ em, bao gồmmôi trường vật chất và môi trường tinh thần

+ Môi trường vật chất là không gian diễn ra quá trình học tập của trẻ, có thể

ở trong hoặc ngoài phòng học, ở gia đình và cộng đồng

+ Môi trường tinh thần là thái độ ứng xử giữa người với người, được thểhiện trong mối quan hệ giữa học sinh và giáo viên, bố mẹ, anh chị, bè bạn vàmọi người trong cộng đồng

Môi trường học tập tác động đến nhận thức, tình cảm, thái độ của chủ thểhọc tập Nếu được tổ chức hợp lý sẽ làm cho người học cảm thấy thoải mái, tănghứng thú học tập, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo và tưởng tượng cho ngườihọc

1.2.3 Khái niệm môi trường học tập thân thiện

Môi trường học tập thân thiện: Là môi trường mà học sinh cảm thấy antoàn, được quan tâm và thoái mái Nó tạo điều kiện tiếp cận không gian bênngoài cũng như bên trong để HS có cơ hội khám phá, học tập, và phát triển với

sự hỗ trợ đầy cảm thông và am tường của người lớn

Là môi trường học tập chào đón, ủng hộ và giáo dục tất cả HS không phânbiệt giới tính, các đặc điểm thể trạng, trí tuệ, kinh tế - xã hội, tình cảm, ngôn ngữ

và những đặc điểm khác của học sinh

Như vậy, Môi trường học tập thân thiện là môi trường mà mọi trẻ em là

trung tâm của quá trình học tập, tạo điều kiện tiếp cận không gian bên trongcũng như bên ngoài để HS có cơ hội khám phá học tập và phát triển Đồng thờitạo hứng thú học tập, sự thoái mái và giúp HS chủ động, tích cực, có tráchnhiệm vào quá trình học tập của mình HS và giáo viên cùng nhau học tập nhưmột “Cộng đồng học tập”, trong đó các nhu cầu được đáp ứng an toàn, bìnhđẳng, tính dân chủ được thể hiện và phát huy, không có sự kì thị phân biệt

1.2.4 Khái niệm xây dựng môi trường học tập thân thiện

XDMTHTTT được hiểu là nhà quản lý tiến hành một hệ thống các biện

Trang 12

tích cực tham gia, giúp người học có cơ hội được trải nghiệm được phát huy vàkhẳng định mình.

XDMTHTTT là hệ thống những tác động của nhà quản lý nhằm tạo ra môitrường vật chất, môi trường tinh thần và môi trường xã hội an toàn, thu hútngười học tự giác tham gia, đồng thời tạo cơ hội cho người học được bày tỏ thái

độ và quan điểm của mình trong môi trường nhóm lớp để học tập có hiệu quả vàđem đến sự hài lòng cho cộng đồng, xã hội Đồng thời thu hút được cộng đồngtham gia nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.2.5 Khái niệm hứng thú và hứng thú học tập

Hứng thú là thái độ đặc biệt của cá nhân đối với đối tượng nào đó, nó có ý

nghĩa đối với cuộc sống và có khả năng mang lại khoái cảm trong quá trình hoạtđộng

Hứng thú biểu hiện ở sự tập trung cao độ, ở sự say mê, hấp dẫn bởi nộidung hoạt động, ở bề rộng và chiều sâu của hứng thú

Hứng thú làm nảy sinh khát vọng hành động, làm tăng hiệu quả của hoạtđộng nhận thức, tăng sức làm việc

Từ khái niệm về hứng thú ta có thể suy ra được định nghĩa của hứng thú

học tập: Hứng thú học tập là thái độ đặc biệt của chủ thể đối với đối tượng của

hoạt động học tập, vì sự cuốn hút về mặt tình cảm và ý nghĩa thiết thực của nótrong đời sống cá nhân

1.3 Một số vấn đề cơ bản về xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường dân tộc nội trú cấp THCS.

1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý của học sinh cấp THCS

1.3.1.1 Hoạt động học tập và sự phát triển trí tuệ của học sinh trung học cơ sở

(1) Đặc điểm của hoạt động học tập trong trường trung học cơ sở

Học tập là hoạt động chủ đạo của học sinh, nhưng vào tuổi thiếu niên, việchọc tập của các em có những thay đổi cơ bản Ở các lớp dưới, trẻ học tập các hệthống các sự kiện và hiện tượng, hiểu những mối quan hệ cụ thể và đơn giảngiữa các sự kiện và hiện tượng đó Ở trường trung học cơ sở, việc học tập củacác em phức tạp hơn một cách đáng kể Các em chuyển sang nghiên cứu có hệthống những có sở của các khoa học, các em học tập có phân môn… Mỗi mônhọc gồm những khái niệm, những quy luật được sắp xếp thành một hệ thốngtương đối sâu sắc Điều đó đòi hỏi các em phải tự giác và độc lập cao

Trang 13

Quan hệ giữa giáo viên và học sinh cũng khác trước Các em được học vớinhiều giáo viên Các giáo viên có cách dạy và yêu cầu khác nhau đối với họcsinh, có trình độ nghề nghiệp và phẩm chất, uy tín khác nhau Quan hệ giữa giáoviên và học sinh “xa cách” hơn so với bậc tiểu học Sự thay đổi này tạo ra nhữngkhó khăn nhất định cho các em nhưng nó cũng tạo điều kiện cho các em pháttriển dần phương thức nhận thức người khác.

Thái độ tự giác đối với học tập ở tuổi thiếu niên cũng tăng lên rõ rệt Ở họcsinh tiểu học, thái độ đối với môn học phụ thuộc vào thái độ của các em đối vớigiáo viên và điểm số nhận được Nhưng ở tuổi thiếu niên, thái độ đối với mônhọc do nội dung môn học và sự đòi hỏi phải mở rộng tầm hiểu biết chi phối.Thái độ đối với môn học đã được phân hóa (môn “hay”, môn “không hay” … )

Ở đa số thiếu niên, nội dung khái niệm “học tập” đã được mở rộng ; ởnhiều em đã có yếu tố tự học, có hứng thú bền vững đối với môn học, say mêhọc tập Tuy nhiên, tính tò mò, ham hiểu biết nhiều có thể khiến hứng thú củathiếu niên bị phân tán và không bền vững và có thể hình thành thái độ dễ dãi,không nghiêm túc đối với các lĩnh vực khác trong cuộc sống

(2) Đặc điểm của sự phát triển trí tuệ của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

Ở lứa tuổi này hoạt động:

- Tri giác: Các em đã có khả năng phân tích, tổng hợp các sự vật, hiệntượng phức tạp hơn khi tri giác sự vật, hiện tượng Khối lượng tri giác tăng lên,tri giác trở nên có kế hoạch, có trình tự và hoàn thiện hơn

- Trí nhớ của thiếu niên cũng được thay đổi về chất Đặc điểm cơ bản củatrí nhớ ở lứa tuổi này là sự tăng cường tính chất chủ định, năng lực ghi nhớ cóchủ định được tăng lên rõ rệt, cách thức ghi nhớ được cải tiến, hiệu suất ghi nhớcũng được nâng cao Học sinh trung học cơ sở có nhiều tiến bộ trong việc ghinhớ tài liệu trừu tượng, từ ngữ Các em có những kỹ năng tổ chức hoạt động tưduy, biết tiến hành các thao tác như so sánh, hệ thống hóa, phân loại nhằm ghinhớ tài liệu Kỹ năng nắm vững phương tiện ghi nhớ của thiếu niên được pháttriển ở mức độ cao, các em bắt đầu biết sử dụng những phương pháp đặc biệt đểghi nhớ và nhớ lại Tốc độ ghi nhớ và khối lượng tài liệu được ghi nhớ tăng lên.Ghi nhớ máy móc ngày càng nhường chỗ cho ghi nhớ logic, ghi nhớ ý nghĩa.Hiệu quả của trí nhớ trở nên tốt hơn Các em thường phản đối các yêu cầu củagiáo viên bắt học thuộc lòng từng câu, từng chữ có khuynh hướng muốn tái hiệnbằng lời nói của mình

Trang 14

- Tư duy : Hoạt động tư duy của học sinh trung học cơ sở có những biếnđổi cơ bản Tư duy nói chung và tư duy trừu tượng nói riêng phát triển mạnh làmột đặc điểm cơ bản của hoạt động tư duy ở thiếu niên Nhưng thành phần của

tư duy hình tượng - cụ thể vẫn được tiếp tục phát triển, nó vẫn giữ vai trò quantrọng trong cấu trúc của tư duy

Ở tuổi thiếu niên, tính phê phán của tư duy cũng được phát triển, các embiết lập luận giải quyết vấn đề một cách có căn cứ Các em không dễ tin như lúcnhỏ, nhất là ở cuối tuổi này, các em đã biết vận dụng lí luận vào thực tiễn, biếtlấy những điều quan sát được, những kinh nghiệm riêng của mình để minh họakiến thức

1.3.1.2 Hoạt động giao tiếp của lứa tuổi học sinh trung học cơ sở

(1) Giao tiếp của thiếu niên với người lớn

Ở tuổi thiếu niên xuất hiện một cảm giác rất độc đáo: “Cảm giác mình đã làngười lớn” Các em cảm thấy mình không còn là trẻ con nữa, nhưng các emcũng có cảm giác mình chưa thực sự là người lớn

Cảm giác về sự trưởng thành của bản thân là nét đặc trưng trong nhân cáchthiếu niên, vì nó biểu hiện lập trường sống mới của thiếu niên đối với người lớn

và thế giới xung quanh

Cảm giác mình đã là người lớn được thể hiện rất phong phú về nội dung vàhình thức Các em quan tâm đến hình thức, tác phong, cử chỉ…và những khảnăng của bản thân

Cảm giác về sự trưởng thành và nhu cầu được người lớn thừa nhận nó làngười lớn đã đưa đến vấn đề quyền hạn của người lớn và các em trong quan hệvới nhau Các em mong muốn hạn chế quyền hạn của người lớn, mở rộng quyềnhạn của mình; các em mong muốn người lớn tôn trọng nhân cách, phẩm giá, tintưởng và mở rộng tính độc lập của các em Nguyện vọng muốn được tin tưởng

và độc lập hơn, muốn được quyền bình đẳng nhất định với người lớn có thể thúcđẩy các em tích cực hoạt động, chấp nhận những yêu cầu đạo đức của người lớn

và phương thức hành vi trong thế giới người lớn, khiến các em xứng đáng với vịtrí xã hội tích cực Nhưng mặt khác nguyện vọng này cũng có thể khiến các emchống cự, không phục tùng những yêu cầu của người lớn

Có những nguyên nhân nhất định khiến thiếu niên có cảm giác về sựtrưởng thành của bản thân: Các em thấy được sự phát triển mạnh mẽ về cơ thể

và sức lực của mình; các em thấy tầm hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo của mình được

Trang 15

mở rộng; Thiếu niên tham gia nhiều hơn vào cuộc sống xã hội, cuộc sống củangười lớn Tính tự lập khiến các em thấy mình giống người lớn ở nhiều điểm…

Xu thế cường điệu hóa ý nghĩa của những thay đổi của bản thân, khiến chocác em có nhu cầu tham gia vào đời sống của người lớn, trong khi đó kinhnghiệm của các em chưa tương xứng với nhu cầu đó Đây là một mâu thuẫntrong sự phát triển nhân cách thiếu niên

Cần phải thấy nhu cầu và nguyện vọng của thiếu niên là chính đáng, ngườilớn phải thay đổi thái độ đối xử đối với thiếu niên

- Nếu người lớn không chịu thay đổi quan hệ với các em, thì các em sẽ trởthành người khởi xướng thay đổi mối quan hệ này

- Nếu người lớn chống đối, sẽ gây ra những phản ứng của các em với ngườilớn dưới dạng bướng bỉnh, bất bình, không vâng lời…

- Nếu người lớn thấy sự phản đối của các em, mà không suy xét về phíamình để thay đổi quan hệ với các em, thì sự xung đột của các em với người lớncòn kéo dài đến hết thời kì của lứa tuổi này

Những quan hệ xung đột giữa các em và người lớn làm nảy sinh nhữnghành vi tương ứng ở các em: Xa lánh người lớn, không tin tưởng vào người lớn,cho rằng người lớn không hiểu các em và không chịu hiểu các em, khó chịu mộtcách có ý thức với những yêu cầu, những đánh giá, những nhận xét của ngườilớn Tác động giáo dục của người lớn đối với các em bị giảm sút

Có nhiều yếu tố làm cho người lớn vẫn giữ nguyên quan hệ như trước đâyđối với các em: Các em vẫn còn là học sinh, vẫn phụ thuộc vào cha mẹ về kinhtế; cha mẹ và giáo viên vẫn đang giữ vai trò giáo dục các em; hơn thế nữa, ở các

em vẫn còn những nét trẻ con trên khuôn mặt, trong dáng dấp, trong hành vi vàtrong tính cách Mặt khác, nhiều người lớn còn thấy việc tăng quyền hạn và tínhđộc lập cho thiếu niên là không hợp lí Chính sự không thay đổi thái độ củangười lớn khi thiếu niên đang trở thành người lớn là nguyên nhân gây ra “đụngđộ” giữa thiếu niên với người lớn Nếu người lớn không thay đổi thái độ, các em

sẽ thái độ chống đối, các em sẽ xa lánh người lớn, cho rằng người lớn khônghiểu và không thể hiểu mình…

(2) Giao tiếp của học sinh trung học cơ sở với bạn bè

Quan hệ với bạn bè cùng lứa tuổi phức tạp, đa dạng hơn nhiều so với họcsinh tiểu học Sự giao tiếp của các em đã vượt ra ngoài phạm vi học tập, phạm vinhà trường, mà còn mở rộng trong những hứng thú mới, những việc làm mới,

Trang 16

những quan hệ mới trong đời sống của các em, các em có nhu cầu lớn trong giaotiếp với bạn bè vì:

Một mặt, các em rất khao khát được giao tiếp và cùng hoạt động chung vớinhau, các em có nguyện vọng được sống trong tập thể, có những bạn bè thânthiết tin cậy Mặt khác, cũng biểu hiện nguyện vọng không kém phần quan trọng

là được bạn bè công nhận, thừa nhận, tôn trọng mình

Học sinh trung học cơ sở cho rằng quan hệ bạn bè cùng tuổi là quan hệriêng của cá nhân, các em có quyền hành động độc lập trong quan hệ này bảo vệquyền đó của mình Các em không muốn người lớn can thiệp vào chuyện bạn bècủa mình Nếu có sự can thiệp thô bạo của người lớn, khiến các em cảm thấy bịxúc phạm, thì các em chống đối lại Nhu cầu giao tiếp với bạn bè là một nhu cầuchính đáng của các em Các em mong muốn có một tình bạn riêng, thân thiết để

“gửi gắm tâm tình” Các em có nhiều nhận xét, băn khoăn về dáng vẻ bên ngoài,

về tình cảm, ý nghĩ tâm tư của mình, về quan hệ của mình với người khác và cảquan hệ của mọi người với nhau…Các em cần trao đổi với bạn bè để có đượchiểu biết đầy đủ hơn, đúng hơn về bản thân và một số vấn đề khác…

Nếu như quan hệ của người lớn và các em không hòa thuận, thì sự giao tiếpvới bạn bè cùng tuổi càng tăng và ảnh hưởng

1.3.2 Đặc điểm tâm lý của học sinh dân tộc thiểu số cấp THCS

(1) Đặc điểm tình cảm của HS dân tộc

HS dân tộc có đặc điểm tâm lý chung như những HS phổ thông khác Songbên cạnh đó, các em cũng có những đặc điểm riêng như sau:

Tình cảm của các em HS dân tộc rất chân thực, mộc mạc, yêu ghét rõ ràng,không có hiện tượng quanh co Tình cảm của các em rất thầm kín, ít bộc lộ rangoài Chúng ta khó thấy HS dân tộc biểu lộ tình cảm của mình một cách rõ rệt,sôi nổi, mạnh mẽ Sự biểu lộ tình cảm này tương đối ổn định, kèo dài đến cáclứa tuổi sau, thậm chí cả trưởng thành

Cuộc sống của các tộc người miền núi rất đặc biệt Họ sống thành cụm dân

cư hoặc sống lẻ từng gia đình Vì thế, tình cảm gia đình của đồng bào các dântộc rất sâu nặng Các em HS rất gắn bó với gia đình, bản làng, quê hương Hầuhết các em không muốn xa gia đình Khi phải đi học xa như vào các trường dântộc nội trú, các em rất nhớ nhà, và khó khăn trong việc hòa nhập Do đó, ngoàiviệc dạy học trên lớp thì cần phải tổ chức các hoạt động văn hóa, văn nghệ, thểthao để thu hút các em tham gia vui chơi nhằm hình thành ở HS dân tộc tìnhcảm đối với bạn bè, thầy cô, trường lớp…

Trang 17

Tình cảm của HS dân tộc rất độc đáo, vài ba em cùng tuổi, hợp tính, hợpnết chơi thân với nhau là kết bạn tri kỷ, đó là tình bạn dựa trên đặc điểm cùngtuổi, cùng cảnh và cùng học… và tình cảm đó có thể được các em giữ gìn đếnhết cuộc đời Người dân tộc thiểu số khi kết bạn tri kỷ thì họ thân nhau như anh

em ruột Họ phân thứ bậc và quy định tất cả những mối quan hệ như trong giađình Họ có trách nhiệm với nhau cả đời, sẵn sàng chia ngọt, sẻ bùi cho nhau.Bên cạnh những ưu điểm của tình cảm bạn bè như nêu trên thì cũng có mộtvài hạn chế Bởi vì khi các em đã thân nhau thì sẽ bảo vệ nhau đến cùng Do đặcđiểm này nên GVCN các trường dân tộc nội trú rất khó điều tra khi HS vi phạmđánh nhau, bỏ học, đi chơi điện tử, yêu đương hay các hiện tượng tiêu cực khác.Học sinh ở lứa tuổi này có nhiều chuyển biến mạnh mẽ cả về thể chất vảtâm lý Các em dễ có phản ứng mãnh liệt trước sự đánh giá thiếu công bằng củangười lớn Đôi khi các em có những phản ứng tiêu cực như bỏ học, tiếp tục đánhnhau, bỏ nhà… Các em sống bằng tình cảm và muốn giải quyết các vấn đề bằngtình cảm Mỗi khi các em có khuyết điểm, nếu GV biết thuyết phục, giải quyếtnhẹ nhàng, tình cảm và phân tích đúng sai cho các em thì hiệu quả giáo dục caohơn Nếu cứng nhắc dùng biện pháp đe dọa thì các em sẽ phản ứng lại mạnh mẽ.Một điều cần lưu ý nữa là lứa tuổi này các em bước vào tuổi dậy thì Đốivới HS khác sẽ là bình thường, nhưng đối với HS dân tộc, do ảnh hưởng củahoàn cảnh núi rừng, khí hậu mát mẻ, phong tục tập quán sớm gả chồng cho congái, lấy vợ cho con trai của từng dân tộc, lại muốn có nhiều con để thêm ngườilao động… nên sự phát dục ở lứa tuổi này của HS dân tộc có đặc điểm riêng.Đời sống tinh thần của các em vốn phóng khoáng, ít căng thẳng nên tình yêu đôilứa cũng nảy nở sớm Bên cạnh đó, những tập tục về tình yêu lứa đôi, về cướihỏi sớm cũng ảnh hưởng đến tình cảm khác giới của các em Đôi khi các emnhận thức vấn đề này còn đơn giản, chưa phù hợp với đặc điểm phát triển tâmsinh lý của bản thân

Các em HS dân tộc ở trường phổ thông còn những nét ngây thơ, chưa nhậnbiết rõ ràng tình cảm và hành vi của mình, cũng như chưa biết xây dựng mốiquan hệ với bạn khác giới Do vậy, các em cần được giúp đỡ để hiểu đúng đắn

về sự phát triển tình cảm, không làm cho các em e ngại, xấu hổ, bi quan dẫn đến

bỏ học

1.3.3 Mục tiêu, ý nghĩa của xây dựng môi trường học tập thân thiện ở trường dân tộc nội trú

Trang 18

1.3.3.1 Mục tiêu của xây dựng môi trường học tập thân thiện

Mục tiêu của xây dựng môi trường học tập thân thiện là nhằm tạo điềukiện, tạo phương tiện, tạo động lực cho hoạt động dạy và học phát triển Giúpnhà quản lý không ngừng nâng cao chất lượng dạy và học, chất lượng giáo dụctoàn diện học sinh Nhà trường là nơi tiếp nhận tất cả các em trong độ tuổi quyđịnh đến trường Thực hiện tốt công tác huy động, vận động học sinh ra lớp, duytrì sĩ số, đảm bảo công tác phổ cập giáo dục có chất lượng Tạo mọi điều kiện đểthực hiện bình đẳng về quyền học tập cho trẻ em

Môi trường học tập thân thiện góp phần tạo nên chất lượng giáo dục khôngngừng được nâng cao Các thầy, cô giáo phải thân thiện trong dạy học, thânthiện trong đánh giá kết quả rèn luyện, học tập của học sinh, đánh giá côngbằng, khách quan với lương tâm và trách nhiệm của nhà giáo giúp các em tự tinngay từ những năm đầu cắp sách đến trường

Môi trường học tập thân thiện giúp học sinh được học tập, rèn luyện trongmôi trường lành mạnh, an toàn, tránh được những bất trắc, nguy hiểm đe dọa.Môi trường học tập có đầy đủ các điều kiện về CSVC đảm bảo các quyền tựnhiên thiết yếu của con người: đủ nước sạch, ánh sáng, phòng y tế, nhà vệ sinh,sân chơi, bãi tập, không gian cây xanh,… tạo điều kiện cho học sinh khi đếntrường được an toàn, thân thiện, vui vẻ

Môi trường học tập tạo lập sự bình đẳng giới, bình đẳng giữa các học sinhthuộc các dân tộc khác nhau, không có sự phân biệt, kỳ thị giàu nghèo, học sinhkhuyết tật Nhà trường thân thiện phải chú trọng kỹ năng sống, giáo dục trẻ dântộc hòa nhập, giáo dục cho học sinh biết rèn luyện thân thể, biết tự bảo vệ sứckhỏe, biết sống khỏe mạnh, an toàn Phát huy tính chủ động, tích cực, sáng tạocủa học sinh trong học tập và các hoạt động xã hội một cách phù hợp và hiệuquả Tăng cường sự tham gia một cách hứng thú của học sinh trong các hoạtđộng giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động

và ý thức

MTHTTT mà ở đó là nơi huy động sức mạnh tổng hợp của các lực lượngtrong và ngoài nhà trường có sự tham gia của học sinh, thầy cô giáo, cha mẹ họcsinh, của chính quyền, các tổ chức đoàn thể, các đơn vị kinh tế và nhân dân địaphương nơi trường đóng cùng đồng lòng, đồng sức xây dựng nhà trường, xâydựng môi trường học tập tốt nhất cho học sinh được nuôi dưỡng ước mơ và pháttriển

Trang 19

1.3.3.2 Ý nghĩa của xây dựng môi trường học tập thân thiện

Quan trọng nhất là tạo nên một môi trường giáo dục (cả về vật chất lẫn tinhthần) an toàn, bình đẳng, tạo hứng thú cho học sinh trong học tập, góp phần đảmbảo quyền được đi học và học hết cấp của học sinh, nâng cao chất lượng giáodục trên cơ sở tập trung mọi nỗ lực của nhà trường vì người học, các mối quantâm thể hiện thái độ thân thiện và tinh thần dân chủ Kết quả cuối cùng là nângcao chất lượng giáo dục của nhà trường, của địa phương, góp phần nâng cao dântrí, phát triển kinh tế - xã hội của địa phương

Trong môi trường trường học thân thiện, trẻ em sẽ không chỉ cảm nhậnđược sự thoải mái khi việc học của mình vừa gắn với kiến thức trong sách vở,vừa thông qua sự thâm nhập, trải nghiệm của chính bản thân trong các hoạt độngngoại khóa, trong các trò chơi dân gian, các hoạt động tập thể vui mà học mà trẻcòn được thừa nhận, được tin tưởng, được ủy thác các nhiệm vụ quan trọng

Như thế, mỗi ngày trẻ đến trường là một ngày vui Môi trường học tập thân

thiện gắn bó chặt chẽ với việc phát huy tích cực của học sinh Trong môi trườngphát triển toàn diện đó, học sinh học tập hứng thú,chủ động tìm hiểu kiến thứcdưới sự dìu dắt của thầy cô giáo, gắn chặt giữa học và hành, biết thư giãn khoahọc, rèn luyện kỹ năng và phương pháp học tập, trong đó những yếu tố hết sứcquan trọng là khả năng tự tìm hiểu, khám phá, sáng tạo

Xây dựng MTHTTT là điều kiện để từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên

có phẩm chất đạo đức, năng lực quản lý, đáp ứng yêu cầu của giáo dục trongthời kỳ phát triển mới Theo đó, các thế hệ học sinh năng động, tích cực dưới sựdạy dỗ của các thầy cô giáo được học tập trong MTHTTT, sẽ là nhân tố quyếtđịnh sự phát triển bền vững cho địa phương, cho đất nước

Xây dựng nhà trường trở thành trung tâm văn hóa, gương mẫu trong việcgìn giữ môi trường tự nhiên và môi trường xã hội ở địa phương Xây dựng hìnhảnh tốt đẹp cho nhà trường, nêu cao đạo lý tôn sư trọng đạo, tôn vinh nghề dạyhọc

Xây dựng MTHTTT góp phần nâng cao năng lực của cộng đồng và giađình, giúp học sinh phát triển tối đa tiềm năng, trong đó chú trọng đến sự pháttriển về thể chất, nhân thức và tâm lý xã hội, góp phần làm thay đổi hẳn nhữngthói quen, tập quán của đồng bào các dân tộc thiếu số cũng như cuộc sống củacác em

Trang 20

Xây dựng môi trường học tập thân thiện là một nội dung quan trọng trongxây dựng văn hóa nhà trường, đối với trường dân tộc nội trú, XMHTTT gópphần tạo động lực thúc đẩy học sinh tới trường.

1.3.4 Nội dung xây dựng môi trường học tập thân thiện

(1) Xây dựng cơ sở vật chất, cảnh quan thân thiện trong nhà trường

Cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường có tác động mạnh đến cảm xúc,hình thành ấn tượng và niềm tự hào đối với học sinh Một môi trường xanh,sạch, đẹp với điều kiện cơ sở vật chất đựơc đảm bảo tạo cho học sinh cảm giác

tự tin, vui tươi khi đến trường, tạo hứng thú cho học sinh đối với mọi hoạt động

Cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường bao gồm các điều kiện tự nhiên nơitrường đóng và các phương tiện kĩ thuật phục vụ cho mọi hoạt động của nhàtrường

Trường cần phải đảm bảo các điều kiện tối thiểu cở sở vật chất như: khônggian trong lớp học đa dạng và phong phú; bàn ghế cơ động; các phương tiện dạyhọc như bảng, tranh ảnh, sách giáo khoa, Internet và các phương tiện máy tính,máy chiếu,…hoạt động tốt và an toàn Các tài liệu học tập được cung cấp theoyêu cầu của học tập Cấu trúc phòng học, ánh sáng, âm thanh đạt yêu cầu về chấtlượng, hệ thống nhà được xây dựng đúng tiêu chuẩn

- Về cảnh quan nhà trường phải đảm bảo các điều kiện cơ bản như: phònghọc đủ rộng, sạch sẽ, hệ thống cây xanh, cây cảnh được phối hợp hài hoà tạo nên

sự thân thiện, dễ chịu cho học sinh trong mọi hoạt động Không khí trong lành,không gian dành cho các hoạt động được mở rộng và sạch sẽ

- Nhà trường phải có sân chơi, có nhà vệ sinh, có đủ nước uống hợp vệ sinhcho trẻ, có nhà tập thể thao, có đủ đồ dùng học tập, sách và tài liệu tham khảocho học sinh Đây là những điều kiện giúp học sinh có thể học tập thành công vàhiệu quả Nhà trường phải có vườn trường, có thư viện thân thiện thu hút họcsinh tham gia

- Việc xây dựng cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường là một nội dung cơbản để có một môi trường học tập thân thiện ở trường Nếu các yếu tố trênkhông được đảm bảo thì không thể tạo ra được những ảnh hưởng tích cực đếnnhận thức, tình cảm của học sinh làm hạn chế chất lượng dạy học trong các nhàtrường

(2) Vận dụng các phương pháp dạy học có hiệu quả, phù hợp với đối tượng học sinh, giúp các em tự tin trong học tập

Trang 21

Phương pháp giảng dạy phổ biến hiện nay vẫn theo hướng “Lấy người dạy

là trung tâm” Phương pháp này thực sự là phương pháp dạy học “thân thiện”

với người học vì giáo viên ở đây chỉ là người tổ chức và trợ giúp hoạt động tiếpthu kiến thức cho học sinh Giáo viên chỉ đóng vai trò là người gợi mở và bổsung thêm những điều học sinh chưa biết, chưa rõ và hiểu chưa đúng mà thôi.Học sinh thực sự là nhân vật trung tâm trên lớp học, các em có thể lựa chọn kiếnthức và phương pháp học phù hợp với mình

Hoạt động dạy học phải thu hút được người học tham gia một cách tích cực

và hiệu quả, chất lượng giáo dục dạy học phải được đặt lên hàng đầu, chất lượngdạy học phải đem đến sự hài lòng cho nhà quản lý, giáo viên, học sinh và đápứng yêu cầu của cha mẹ học sinh và xã hội

Việc đổi mới tư duy và vận dụng một cách sáng tạo các phương pháp dạyhọc giúp giáo viên đáp ứng được yêu cầu ngày càng cao về vai trò không ngừngthay đổi của giáo viên nhằm nâng cao chất lương dạy và học Vì vậy, giáo viêncần mạnh dạn thử nghiệm càng nhiều phương pháp càng tốt Đôi khi, việc ápdụng một phương pháp nào đó chưa cho kết quả tốt khi mới sử dụng, nhưng nó

sẽ giúp giáo viên khẳng định những phương pháp nào là phù hợp để tạo cho họcsinh một môi trường học tập thân thiện

Tóm lại: Phương pháp dạy học thân thiện là phương pháp dạy học màngười học được thừa nhận, được chia sẻ, được tôn trọng, được bày tỏ thái độ vàquan điểm của mình một cách chủ động, làm cho việc học trở nên gần gũi, thânthiết, người học tìm thấy niềm vui trong học tập vì kiến thức là do chính ngườihọc khám phá dưới sự hướng dẫn của giáo viên

(3) Phát triển các mối quan hệ tốt đẹp giữa giáo viên với học sinh, giữa học sinh với học sinh

Để xây dựng một môi trường học tập thân thiện nhằm khai thác mặt giá trị

và cảm xúc của học sinh trong quá trình học tập thì các mối quan hệ trong dạyhọc có vai trò quyết định Quan hệ giữa giáo viên với học sinh, giữa cá nhân họcsinh với nhau, giữa cá nhân với nhóm, giữa nhóm và cả lớp được phát triển theo

xu hướng tăng cường sự tương tác, hợp tác và cạnh tranh, tham gia và chia sẻ.Thực tế dạy học đã chứng minh rằng, nếu quan hệ giữa người dạy và ngườihọc được đạt trong điều kiện tốt đẹp, quan hệ ảnh hưởng sư phạm, dân chủ thì sẽtrở thành yếu tố thúc đẩy hoạt động dạy học diễn ra thuận lợi Cụ thể: Khi giáoviên say mê giảng dạy, có trách nhiệm cao với học sinh, gợi mở và dẫn đường

Trang 22

cho học sinh, tạo cơ hội bình đẳng cho tất cả mọi học sinh thì hứng thú học tậpcủa học sinh đựơc nâng cao rõ rệt, tạo nên một môi trường học tập tốt.

Quan hệ thầy - trò tốt đẹp được dựa trên sự tôn trọng lẫn nhau Học sinhtôn trọng giáo viên bởi kỹ năng giảng dạy, phẩm chất cá nhân, kiến thức và trình

độ chuyên môn; Giáo viên tôn trọng học sinh vì mỗi học sinh là một là một nhâncách với những nỗ lực học tập Mỗi giáo viên phải thấy rằng, sự tôn trọng mỗi

cá nhân học sinh phải được biểu lộ thông qua thái độ, tình cảm và hành vi cụ thểcủa học sinh mà giáo viên có thể cảm nhận được

Mối quan hệ tốt đẹp giữa giáo viên với học sinh được biểu hiện cụ thểthông qua thái độ, cử chỉ, điệu bộ, ngôn ngữ của giáo viên trong dạy học Nhưvậy, giáo viên là người chủ động tạo ra và điều khiển mối quan hệ giữa thầy vàtrò, dùng ảnh hưởng của mối quan hệ đó để xây dựng các mối quan hệ tốt đẹpgiữa cá nhân và cá nhân học sinh, giữa cá nhân với nhóm và giữa cá nhóm và cảlớp

Trong các giờ lên lớp hay hoạt động tập thể, giáo viên cần quan tâm đếnhoạt động của cá nhân với cá nhân, cá nhân với nhóm của học sinh nhằm tạo ramối quan hệ chia sẻ, cộng đồng hợp tác giữa học sinh với học sinh trong môitrường nhóm lớp Đó là sự giúp đỡ nhau trong học tập, trong quan hệ ứng xử,trong cuộc sống đời thường

Phải coi trọng việc giáo dục bình đẳng giới để các em học sinh nam, nữbiết quý trọng nhau, sống hòa đồng với nhau Phải rèn kỹ năng sống cho họcsinh thích ứng với xã hội, bởi cuộc sống nhà trường là cuộc sống thực, ngayngày hôm nay, bây giờ, chứ không chỉ chuẩn bị cho tương lai Đừng để trò phải

“ngơ ngác” trước cuộc sống xã hội đang từng ngày thay đổi.

Người học chia sẻ với nhau trong môi trường nhóm lớp để giải quyết nhiệm

vụ học tập đặt ra và hoàn thiện nhân cách Bè bạn thân thiện: không có sự kỳ thịgiữa giàu nghèo, khuyết tật, loại bỏ bạo lực học đường,…

Tóm lại, việc xây dựng cơ sở vật chất và cảnh quan nhà trường là một nộidung cơ bản để có một môi trường học tập thân thiện ở trường dân tộc nội trú.Nếu các yếu tố trên không được đảm bảo thì không thể tạo ra được những ảnhhưởng tích cực đến nhận thức, tình cảm của học sinh làm hạn chế chất lượngdạy học, học sinh thiếu hứng thú học tập

(4) Rèn các kỹ năng sống cho học sinh

Thông qua hoạt động học tập trên lớp và sinh hoạt tập thể với sự giúp đỡcủa giáo viên, các tổ chức Đoàn – Đội và Quản lý nội trú học sinh có thể hình

Trang 23

thành được các kỹ năng sống cần thiết cho bản thân như: kỹ năng tự nhận thức,

kỹ năng tự phục vụ, kỹ năng giao tiếp; kỹ năng quản lý thời gian; kỹ năng tựhọc, kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phòng tránh các tai nạn, thương tích, kỹnăng ứng xử thân thiện trong mọi tình huống trong cuộc sống, kỹ năng hoạtđộng xã hội …

Các kỹ năng trên được hình thành trong quá trình các em tham gia giảiquyết các nhiệm vụ học tập cùng với sự tác động của phương pháp giảng dạycủa giáo viên Các phương pháp giảng dạy khác nhau phát triển những kỹ năngsống khác nhau của học sinh

Việc rèn kỹ năng sống cho học sinh còn phụ thuộc vào năng lực tổ chức,điều khiển, lãnh đạo của giáo viên trong quá trình giảng dạy và tổ chức hoạtđộng Một giáo viên có kinh nghiệm trong tổ chức hoạt động dạy học sẽ manglại nhiều thành công trong việc rèn kỹ năng sống cho học sinh Việc rèn kỹ năngsống cho học sinh đòi hỏi giáo viên phải lồng ghép vào trong từng bài học từviệc xây dựng kế hoạch bài học, xác định nội dung bài học đến việc tổ chức,hướng dẫn, kiểm tra và giám sát thường xuyên để thúc đẩy việc hình thành kỹnăng sống của học sinh

(5) Tổ chức các hoạt động tập thể vui tươi, lành mạnh

Để có một ngôi trường thân thiện thực sự, nhà quản lý cần quan tâm chỉđạo chú trọng đưa vào các hoạt động vui chơi, các trò chơi dân gian, tìm hiểu vàchăm sóc di tích lịch sử hay các hoạt động ngoại khóa nhằm tạo ra mối quan hệgắn kết giữa người học với cộng đồng, giữa con người với cảnh vật, giữa ngườihọc với người học

Tổ chức các hoạt động văn nghệ, thể thao một cách thiết thực, khuyếnkhích sự tham gia chủ động, tự giác của học sinh; tổ chức các trò chơi dân gianthông qua đó giúp học sinh rèn luyện kỹ năng sống, kỹ năng ứng xử hợp lý vớicác tình huống trong cuộc sống, sinh hoạt Thông qua tổ chức hoạt động giáodục ngoài giờ lên lớp giúp học sinh ứng xử có văn hóa, loại bỏ bạo lực và tệ nạn

xã hội trong học đường, củng cố mở rộng đào sâu tri thức, rèn kỹ năng sống.Tạo điều kiện học sinh được tham gia các hoạt động trong nhà trường mộtcách chủ động, để các em được bộc lộ quan điểm, thái độ và tình cảm của mìnhtrước các vấn đề của cuộc sống, lao động, học tập Giúp các em rèn luyện các kỹnăng và hình thành quan hệ tốt trong giao tiếp với thầy cô và bạn bè Tổ chứcnhững hoạt động như hội thảo về phương pháp học tập, hay các cuộc thi tìm hiểu

Trang 24

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến xây dựng môi trường học tập thân thiện

ở trường dân tộc nội trú

(1) Nhà trường

Nhà trường gồm tập thể sư phạm, tập thể học sinh và toàn bộ cơ sở vật chất

là yếu tố ảnh hưởng trực tiếp đến việc xây dựng môi trường học tập thân thiện ởtrường dân tộc nội trú

Giáo viên: là người quyết định sự hợp tác gắn bó giữa thầy và trò, giữa trò

và trò Hình thức bên ngoài, đời sống nội tâm, phương pháp dạy học, kỹ nănggiao tiếp, phong cách sống,… của giáo viên có tác động mạnh mẽ đến tâm lýhọc sinh Khi bài giảng của giáo viên được học sinh hưởng ứng, ủng hộ có nghĩa

là giáo viên đang ảnh hưởng tích cực đến môi trường học tập của học sinh

Học sinh: Tất cả mọi hoạt động trong các nhà trường đều nhằm mục đíchphát triển người học, người học được coi là yếu tố trung tâm Việc xây dựng môitrường học tập thân thiện cho học sinh dân tộc nội trú cũng dựa vào học sinh vàhoạt động của học sinh để khai thác mặt giá trị và cảm xúc trong học tập và giaotiếp Vì vậy, nếu không có học sinh và tính tích cực của họ thì nhà trường không

có động lực để xây dựng và phát triển môi trường học tập thân thiện

Cơ sở vật chất: Môi trường học tập của học sinh giới hạn trong một khônggian nhất định, đó là trường học Mọi hoạt động của học sinh diễn ra trong phạm

vi không gian lớp học với các yếu tố: bàn ghế, ánh sáng, âm thanh cùng với cácphương tiện phục vụ dạy và học, các thiết bị thực hành… Một môi trường họctập tốt trước hết phải đảm bảo các điều kiện cơ sở vật chất tối thiểu Ngược lại,

cơ sở vật chất thiếu thốn sẽ gây ra khó khăn về mọi mặt cho hoạt động học tậpcủa học sinh

(2) Gia đình

Chúng ta đã biết, sự hình thành và phát triển nhân cách của học sinh khôngthể tách rời khỏi môi trường gia đình, các giá trị cơ bản của nhân cách được hìnhthành tốt nhất trong gia đình Các yếu tố trong gia đình như: truyền thống giađình, bầu không khí tâm lý trong gia đình, hoàn cảnh gia đình, các mối quan hệgiữa các thành viên trong gia đình,… có ảnh hưởng mạnh mẽ đến đời sống tinhthần của các em Vì vậy, việc xây dựng môi trường học tập thân thiện cho họcsinh cần dựa trên mối liên hệ mật thiết giữa nhà trường và gia đình Nhà trườngcần chủ động trao đổi với gia đình, khuyến khích sự tham gia cúa gia đình phốihơp với nhà trường trong các hoạt động giáo dục của nhà trường nhằm tạo ra sựthống nhất tác động giáo dục học sinh Đồng thời nhà trường cần chú ý mở rộng

Trang 25

các phản hồi của phụ huynh học sinh về những biểu hiện, diễn biến trong quátrình học tập của học sinh ở nhà.

(3) Xã hội

Toàn bộ các thành tố của môi trường xã hội với diễn biến của nó đang hàngngày, hàng giờ trực tiếp tác động, ảnh hưởng mạnh mẽ đến các giá trị giáo dụctrong các nhà trường Nếu như nhân cách được phát triển trên nền tảng giáo dụcgia đình thì xã hội là nơi thể nghiệm những giá trị nhân cách của thế hệ trẻ.Đồng thời nó để lại những dấu ấn sâu đậm trong nhân cách của các em kể cảmặt tích cực và tiêu cực

Việc xây dựng môi trường học tập thân thiện không thể biệt lập với môitrường xã hội rộng lớn, nó ảnh hưởng và chịu ảnh hưởng sâu sắc từ môi trường

xã hội Sự chuyển động của nền kinh tế, sự thay đổi các định hướng giá trị, các

sự kiện chính trị xã hội, chế độ chính trị của đất nước tác động đến môi trườnggiáo dục nhà trường nói chung và việc xây dựng môi trường học tập nói riêng.Trong các nhà trường, nếu các hoạt động giáo dục càng gần với thực tiễn,coi trọng khả năng thực hành thì hiệu quả của việc xây dựng và phát triển môitrường học tập thân thiện càng được nâng lên rõ rệt Cộng đồng phải thườngxuyên thu hút học sinh và nhà trường tham gia phát triển cộng đồng và ngược lạicộng đồng luôn quan tâm giúp nhà trường nâng cao chất lượng giáo dục nhằmcung ứng cho xã hội những sản phẩm tốt nhất

Như vậy, xây dựng môi trường học tập thân thiện chịu ảnh hưởng của 3 yếu

tố cơ bản là: nhà trường, gia đình và xã hội Các yếu tố trên không thể tách rờinhau, nếu thiếu đi sự gắn kết giữa chúng thì môi trường học tập của học sinh trởnên thiếu thân thiện, hiệu quả giáo dục nhà trường bị hạn chế Các nhà sư phạm

là những chủ thể phát huy giá trị bền vững của gia đình truyền thống, tiếp thucác giá trị tốt đẹp của xã hội kết hợp với phát triển các yếu tố của nhà trường đểxây dựng một môi trường học tập thân thiện

Trang 26

Kết luận chương 1

MTHTTT là môi trường mà mọi trẻ em là trung tâm của quá trình học tập,

tạo điều kiện tiếp cận không gian bên trong cũng như bên ngoài để HS có cơ hộikhám phá học tập và phát triển Đồng thời tạo hứng thú học tập, sự thoái mái vàgiúp HS chủ động, tích cực, có trách nhiệm vào quá trình học tập của mình HS

và giáo viên cùng nhau học tập như một “Cộng đồng học tập”, trong đó các nhucầu được đáp ứng an toàn, bình đẳng, tính dân chủ được thể hiện và phát huy,không có sự kì thị phân biệt

XD MTHTTT là mục tiêu chung của các trường học hiện nay vì nó là điềukiện, là phương tiện để nâng cao chất lượng giáo dục nhà trường đồng thời nócòn có tác dụng tạo động lực cho việc học tập, rèn luyện của học sinh MTHTTT

là môi trường an toàn, thân thiện, hiệu quả, thu hút mọi học sinh trong độ tuổiđến trường, là nơi đáp ứng và thoả mãn nhu cầu học tập rèn luyện của học sinh

và thu hút sự tham gia của xã hội để xây dựng và phát triển nhà trường

Nội dung XDMTHTTT rất đa dạng gồm: xây dựng không gian, cơ sở vậtchất, xây dựng văn hoá nề nếp, văn hóa ứng xử, tổ chức hoạt động dạy học hiệuquả và hoạt động giáo dục thân thiện, hoàn thiện các mối quan hệ trong và ngoàinhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục,…

MTHTTT chịu sự tác động ảnh hưởng của nhiều yếu tố: gia đình, nhàtrường và xã hội Trong đó nhà trường là yếu tố chủ đạo, trực tiếp phối hợp vớigia đình và cộng đồng nhằm tạo ra sự thống nhất trong quá trình xây dựng môitrường học tập thân thiện cho học sinh dân tộc nội trú

Trang 27

Chương 2 THỰC TRẠNG VỀ MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP TẠI TRƯỜNG PHỔ

THÔNG DÂN TỘC NỘI TRÚ THCS NINH SƠN 2.1 Đặc điểm chung của trường PTDTNT THCS Ninh Sơn

Trường PTDTNT THCS Ninh Sơn tiền thân là Trường Thanh Niên Dân tộctỉnh Thuận Hải được thành lập theo Quyết định số 49 ngày 02/06/1976 của UỷBan Nhân Dân Cách Mạng Tỉnh Thuận Hải Hiện nay nhà trường đóng trên địabàn thị trấn Tân Sơn, huyện Ninh Sơn, tỉnh Ninh Thuận với khuôn viên diện tích2,8 ha, các hạng mục công trình của nhà trường bao gồm 01 dãy nhà học haitầng 08 phòng học; 01 nhà thi đấu đa năng; khu nhà thực hành thí nghiệm và thưviện; nhà hiệu bộ; nhà xưởng; hai dãy nhà ở cho học sinh nội trú; Nhà ăn tậpthể; Khu nội trú cho cán bộ giáo viên, nhân viên, nhìn chung cơ sở vật chất đápứng được nhu cầu ăn ở và học tập của học sinh nội trú Địa bàn nhà trường đóng

là huyện miền núi với diện tích tự nhiên 77.115,98 ha dân số 71.825 người, toànhuyện có nhiều dân tộc anh em sinh sống bao gồm dân tộc Kinh, Chăm, Raglai,K’ho, Nùng, Tày, Thái, H’Rê, Hoa, Mường

Trường PTDTNT Ninh Sơn có nhiệm vụ nuôi dưỡng và dạy dỗ con emđồng bào dân tộc thiểu số của tỉnh Ninh Thuận có hộ khẩu thường trú ở vùngđặc biệt khó khăn của huyện Ninh Sơn, có trình độ văn hóa hết bậc học THCS

để tạo nguồn cán bộ cho các xã miền núi và tạo tiền đề để các em tiếp tục họclên bậc học THPT Học sinh chủ yếu là các dân tộc Chăm; Raglai; K’ho; Nùng Học sinh hàng năm theo chỉ tiêu và quy mô của nhà trường là 300 học sinhthuộc huyện Ninh sơn

Về cơ cấu tổ chức và bộ máy của nhà trường bao gồm: tổng số cán bộ, giáoviên, nhân viên của trường là 40 (trong đó: Cán bộ quản lý: 02; Giáo viên trựctiếp đứng lớp: 20; Nhân viên 18)

2.2 Khảo sát môi trường học tập tại trường PTDTNT THCS Ninh Sơn

2.2.1 Mục tiêu khảo sát

Khảo sát nhằm tìm hiểu thực trạng về môi trường học tập tại trườngPTDTNT THCS Ninh Sơn hiện nay qua đó đề xuất một số biện pháp xây dựngmôi trường học tập thân thiện nhằm tạo hứng thú học tập cho học sinh góp phầnnâng cao chất lượng giáo dục và giảm tỉ lệ học sinh bỏ học

2.2.2 Nội dung khảo sát

Thực trạng mức độ thực hiện một số nội dung XDMTHTTT ở trường Dân

Trang 28

- Nhận thức của giáo viên và học sinh về môi trường học tập thân thiện.

- Việc tổ chức thực hiện các hoạt động xây dựng môi trường học tập thânthiện ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn

2.2.3 Đối tượng khảo sát

Đề tài tiến hành khảo sát CB,GV, NV và học sinh của trường cụ thể:

- Cán bộ, GV, nhân viên: tổng số 25 đ/c; Giáo viên: 19, Nhân viên: 06

(Trong đó có: 01 đ/c là Phó Hiệu trưởng, 04 đ/c là tổ trưởng, 01 đ/c là chủtịch CĐ, 01 đ/c là trưởng ban QLNT, 01 đ/c là Phó bí thư đoàn trường, 01 đ/cTổng phụ trách đội, còn lại là giáo viên và nhân viên)

- Học sinh: tổng số 50 HS tham gia khảo sát, được lựa chọn như sau:

+ Mỗi lớp tham gia khảo sát sẽ có 02 em trong Ban cán sự lớp (01 lớptrưởng, 01 lớp phó học tập) số còn lại được chọn ngẫu nhiên Cụ thể:

Bảng 2.1 Tổng hợp thông tin cá nhân học sinh được khảo sát.

2.2.4 Mô tả bộ công cụ khảo sát

Bộ công cụ khảo sát của đề tài gồm có 03 phiếu hỏi dành cho GV và HS.Các phiếu khảo sát gồm:

+ Phiếu trưng cầu ý kiến giáo viên, nhân viên về xây dựng MTHTTT.+ Phiếu trưng cầu ý kiến học sinh về xây dựng MTHTTT

+ Phiếu khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của biện pháp đề xuất

Trang 29

của GV và học sinh ở các nội dung liên quan đến mội trường học tập thân thiện

1

XDMTHTTT nhằm tạo không

gian lớp học, cảnh quan khuôn

viên nhà trường xanh, sạch đẹp,

chất đầy đủ, phù hợp với nhu cầu

giảng dạy, học tập và sinh hoạt

6

XDMTHTTT phải chú trọng

giáo dục kỹ năng sống, giáo dục

cho học sinh biết rèn luyện thân

thể, biết tự bảo vệ sức khỏe, biết

một bầu không khí thân ái hữu

nghị trong giờ học sẽ tạo ra sự

hứng thú cho cả thầy và trò

Trang 30

9 MTHTTT biểu hiện qua Kếtquả học tập của học sinh. GVHS 2550 2123 8446 274 1654

10

Trường học thân thiện là nơi

huy động có hiệu quả sự tham gia

của học sinh, thầy cô giáo, cha

mẹ học sinh, của chính quyền,

Qua Bảng 2.2 ta thấy đa số các giáo viên và học sinh đều nhận thức đúng

các nội dung để xây dựng môi trường học tập thân thiện Trong đó, hai nội dungxây dựng môi trường học tập thân thiện nhằm tạo không gian lớp học, cảnh quankhuôn viên nhà trường xanh, sạch đẹp, an toàn và huy động có hiệu quả sự thamgia của học sinh, thầy cô giáo, cha mẹ học sinh, của chính quyền, các tổ chứcđoàn thể, các đơn vị kinh tế và nhân dân địa phương nơi trường đóng cùng đồnglòng, đồng sức xây dựng nhà trường chiếm tỷ lệ cao về sự đồng thuận của cả

GV và học sinh Nhưng bên cạnh, còn một số nội dung vẫn chưa được sự đồngthuận cao như môi trường học tập thân thiện biểu hiện qua kết quả học tập củahọc sinh chiếm tới 54% số lượng học sinh không đồng ý và 16% số lượng giáoviên – công nhân viên không đồng ý

(2) Nhận thức của giáo viên và học sinh về sự cần thiết của việc xây dựng Môi trường học tập

Với 4 mức độ khảo sát là rất cần thiết, cần thiết, có hay không cũng được và không cần thiết đối với việc XDMTHTTT, kết quả thu được như sau :

Biểu đồ 2.1 Tính cần thiết xây dựng môi trường học tập thân thiện

Qua Biểu đồ 2.1 ta thấy, GV và HS cho rằng việc xây dựng môi trường

học tập thân thiện ở trường PTDTNT THCS Ninh Sơn là rất cần thiết với tỷ lệrất cao 98,67% Chứng tỏ, việc xây dựng môi trường học tập thân thiện là vấn

đề hết sức quan trọng và cần thiết là nhiệm vụ quan trọng, cần phải làm ngaynhằm tạo ra môi trường xanh, sạch đẹp, an toàn, một bầu không khí vui tươi,

Trang 31

tinh thần thoải mái, học sinh hứng thú học tập để từ đó nâng cao chất lượng dạy

và học, giảm tỉ lệ học sinh bỏ học

(3) Nhận thức của giáo viên và học sinh về các lợi ích của việc xây dựng Môi trường học tập thân thiện- Học sinh tích cực

Bảng 2.3 Lợi ích của việc xây dựng Môi trường học tập thân thiện.

1 về thể chất lẫn tinh thần.HS hưởng được môi trường giáo dục tốt nhất 25 100 46 92

2 đồng, tự tôn trọng mình và tôn trọng ngườiHS biết được giá trị của bản thân, sống hòa

khác

3

HS hứng thú trong học tập, tự tin, chủ động

trong giao tiếp, phát huy được những khả

năng của bản thân

4 nghiệp vụ và hiệu quả đào tạo.GV nâng cao được trình độ, chuyên môn, 25 100 35 70

5

Nhà trường tạo dựng được mối quan hệ thân

thiện và nâng cao sự tín nhiệm của HS, phụ

huynh HS và cộng đồng

6 Nhà trường góp phần ngăn chặn tệ nạn xã hội,

chống suy thoái về đạo đức, lối sống 25 100 37 74

Qua Bảng 2.3 ta cũng thấy được hơn 96% giáo viên nhận thức được các lợi

ích mang lại khi xây dựng môi trường học tập thân thiện trong nhà trường.Nhưng về phía HS, các em chưa hiểu rõ được lợi ích của việc xây dựng môitrường học tập là như thế nào, vì thế những lợi ích mà các em chọn có sự chênhlệch so với GV, chỉ đạt tỉ lệ trung bình khoảng hơn 80% Trong đó nội dungnhà trường hạn chế đựợc tỉ lệ học sinh bỏ học chỉ có 56% học sinh đồng thuận(trong đó với GV là 96% đồng thuận) Theo các em học sinh thì xây dựng môitrường học tập thân thiện cũng chưa thật sự giúp học sinh bám trường, bám lớp.Điều này cũng dễ hiểu vì các em còn nhỏ, khả năng nhận thức của các em về

Trang 32

MTHTTT so với GV hạn chế hơn so với GV Do đó khi thực hiện công việcXDMTHTTT ở nhà trường ta cần chú ý đến việc nâng cao nhận thức cho họcsinh Vì trong quá trình thực hiện XDMTHTTT ngoài GV thì học sinh chính lànòng cốt, là đối tượng chính và quan trọng nhất để giúp XDMTHTT đạt đượcmục tiêu đề ra.

(4) Nhận thức của giáo viên về mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường học tập thân thiện đến chất lượng dạy học

Bảng 2.4 Mức độ ảnh hưởng của các yếu tố trong môi trường học tập thân thiện đến chất lượng dạy học.

Rất

Khôngảnhhưởng

SL % SL % SL % SL % SL %

1 sinh và học sinh.Mối quan hệ thân thiện giữa học 19 76 5 20 1 4 0 0 0 0

2 Mối quan hệ thân thiện giữa

3 đảm bảo.Cở sở vật chất của nhà trường 14 56 9 36 2 8 0 0 0 0

4 thân thiện với giáo viên.Cán bộ quản lí có năng lực và 17 68 6 24 1 4 0 0 1 4

5 trường và cộng đồng.Quan hệ thân thiện giữa nhà 10 40 11 44 3 12 1 4 0 0

6

Phương pháp giảng dạy của giáo

viên được đổi mới theo hướng

thân thiện, tích cực

Nhìn vào kết quả Bảng 2.4 ta thấy: Các yếu tố trong môi trường học tập

đều ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng dạy học của giáo viên Trong đó, theođánh giá của GV thì 03 yếu tố có tác động lớn nhất đến chất lượng dạy học làmối quan hệ thân thiện giữa giáo viên và học sinh, giữa học sinh và học sinh vàphương pháp giảng dạy của giáo viên được đổi mới theo hướng thân thiện tíchcực Bên cạnh đó GV cũng nhận định rằng yếu tố quan hệ thân thiện giữa nhàtrường và cộng đồng, năng lực và mức độ thân thiện với giáo viên của cán bộquản lí không ảnh hưởng quá lớn đến chất lượng dạy học của họ Vì vậy trong

Trang 33

XDMTHTTT nhà trường cần phải đánh giá đúng vai trò của từng yếu tố để từ

đó có biện pháp tác động phù hợp mang lại hiệu quả cao nhất

(5) Nhận thức của học sinh về các nhiệm vụ của học sinh trong việc xây dựng Môi trường học tập thân thiện

Bảng 2.5 Nhiệm vụ của học sinh trong việc XDMTHTTT.

3 Luôn có ý thức “Nói lời hay, làm việc tốt” 45 90

4 Có ý thức chăm sóc và giữ gìn trường lớp xanh,

5 Tích cực tham gia tìm hiểu, chăm sóc di tích lịch sử,

6 Tham gia tích cực vào các hoạt động rèn luyện KNS 41 82

7

Tham gia tích cực các hoạt động thể thao, hoạt động

tập thể vui tươi, lành mạnh do nhà trường, Đoàn, Đội

tổ chức

Kết quả khảo sát ở Bảng 2.5 cho thấy HS của trường nhận thức rất rõ về

nhiệm vụ của mình khi tham gia xây dựng môi trường học tập thân thiện 100%học sinh nhận thức được nhiệm vụ của mình trong việc chăm sóc và giữ gìntrường lớp xanh, sạch, đẹp; tham gia tích cực các hoạt động thể dục thể thao donhà trường, đoàn, đội tổ chức Bên cạnh đó thì có 18% học sinh chưa thấy đượcnhiệm vụ quan trọng là tích cực tham gia vào các hoạt động rèn luyện KNS Dovậy cần có những biện pháp để lôi cuốn học sinh tích cực tham gia vào các hoạtđộng rèn luyện KNS

(6) Nhận thức của giáo viên về các nhiệm vụ của giáo viên trong việc xây dựng Môi trường học tập thân thiện

Ngày đăng: 28/06/2017, 07:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Hoàng Gia Trang (2016), tài liệu bồi dưỡng thường xuyên hỗ trợ tư vấn tâm lý học đường cho học sinh trường phổ thông, phổ thông dân tộc nội trú.Viện Khoa học giáo dục Việt Nam Khác
2. PGS,TS Phạm Hồng Quang (2006), Môi trường giáo dục. NXB. giáo dục 3. Nguyễn Văn Sáng (2012), Đặc Điểm Tâm Lý Của Học Sinh Dân Tộc Thiểu Số. NXB. Giáo Dục Khác
5. Sổ tay xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực 2008-2013 Khác
6. Công văn số 4406/BGDĐT-GDDT ngày 8/9/2016 của Bộ giáo dục và đào tạo về việc Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 đối với giáo dục dân tộc Khác
7. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa, Giáo dục giá trị và kỹ năng sống cho hoc sinh phổ thông. Tài liệu tập huấn/bồi dưỡng giáo viên. Trường Đại học Giáo dục – Đại học quốc gia Hà Nội Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w