1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học công lập khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh (tt)

30 416 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 150,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Xây dựng luận cứ khoa học và các giải pháp QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp.. Đối tượng nghiên cứu QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngà

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HỒ CHÍ MINH

-LÂM THỊ KIM LIÊN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP

KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ

Trang 2

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 3

Công trình được hoàn thành tại: Trường Đại học Sư phạm Tp Hồ Chí Minh.

Người hướng dẫn khoa học:

Trang 4

………

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Các trường đại học (ĐH) ở Việt Nam đã gặp những khó khăn nhất

định khi áp dụng quy trình đào tạo tín chỉ trong điều kiện cơ chế quản lý

(QL), trình độ QL chưa đồng bộ; cơ sở hạ tầng và việc ứng dụng công nghệ

thông tin có giới hạn Trong bối cảnh chung, công tác sinh viên (CTSV)

không tránh khỏi những bất cập, thách thức QL CTSV trong đào tạo tín chỉphải là quản lý “động”, không theo các định chế cứng, khuôn mẫu nên một

số yêu cầu QL cũ không còn phù hợp, cần được thay thế mới nhưng trênthực tế việc đổi mới diễn ra còn chậm Việc trao đổi thông tin giữa các bộphận có giới hạn và công việc vừa chồng chéo, vừa bỏ sót dẫn đến gây lãngphí nguồn lực, làm giảm tính hiệu quả trong QL Được xác định là quantrọng nhưng CTSV chỉ chính thống, bài bản hơn khi Bộ Giáo dục & Đào

tạo ban hành “Quy chế HSSV các trường ĐH, cao đẳng và trung cấp

chuyên nghiệp hệ chính quy” kèm theo quyết định số 42/2007/QĐ

-BGDĐT ngày 13/8/2007; (sau đây gọi tắt là Quy chế 42).

Đặc thù của các trường ĐH khối ngành kinh tế là chịu sự QL của BộGiáo dục & Đào tạo nhưng vẫn chịu sự QL, điều hành của cơ quan chủquản và thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể của của ngành dọc SV học tạicác trường thuộc khối ngành kinh tế chịu áp lực học tập khá lớn do đặc thùngành nghề, nhu cầu của xã hội cũng như sự cạnh tranh trong bối cảnh kinh

tế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế hiện nay Nguồn nhân lực thuộckhối ngành kinh tế, vì vậy đặc biệt cần trau dồi năng lực, đạo đức nghềnghiệp ngay trong quá trình học ĐH Vấn đề QL CTSV tại các trường ĐHthuộc khối ngành kinh tế phải kịp thời đổi mới, thích ứng để đáp ứng việcphát triển năng lực cho người học

Xuất phát từ các lý do trên, đề tài “QL CTSV ở các trường ĐH công

lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM” được xác lập để nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

Xây dựng luận cứ khoa học và các giải pháp QL CTSV ở các trường

ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

3.2 Đối tượng nghiên cứu

QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

4 Giả thuyết khoa học

Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế

Trang 6

tại Tp HCM còn tồn tại khá nhiều bất cập Nếu áp dụng các giải pháp QLCTSV đồng bộ, hệ thống ở toàn bộ các khâu của quá trình đào tạo và dựatheo hướng quản lý các dịch vụ cho người học, đáp ứng nhu cầu SV thì sẽgóp phần đảm bảo và từng bước nâng cao chất lượng công tác QLSV trongđào tạo theo học chế tín chỉ.

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QL, QL giáo dục, QL nhà

trường, CTSV, QL CTSV Xây dựng luận cứ khoa học, khung lý thuyết về

QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

5.2 Đánh giá thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối

ngành kinh tế tại Tp HCM hiện nay

5.3 Xây dựng các giải pháp QL CTSV và thực nghiệm một số biện

pháp QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng khảo sát

6.1.1 Chủ thể QL: Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách CTSV,

Phòng Đào tạo, Phòng CTSV, Trung tâm Hỗ trợ SV, Khoa QLSV, giảngviên cố vấn, ban cán sự lớp SV

6.1.2 Khách thể QL: SV hệ đào tạo ĐH chính quy theo học chế tín

chỉ tại 04 trường ĐH khảo sát

6.2 Phạm vi khảo sát

Trường ĐH Ngân hàng Tp HCM, Trường ĐH Kinh tế Tp HCM,Trường ĐH Kinh tế Luật Tp HCM, Trường ĐH Tài chính - Marketing

6.3 Phạm vi và nội dung nghiên cứu

Chỉ tập trung nghiên cứu các nội dung:

Tuân thủ các quan điểm sau:

7.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

7.2 Quan điểm lịch sử - logic

7.3 Quan điểm thực tiễn

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

Trang 7

8.2.2 Phương pháp phỏng vấn

8.2.3 Phương pháp thực nghiệm

8.3 Phương pháp thống kê toán học

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Đóng góp mới của đề tài

- Về mặt lý luận: Luận án đã xây dựng, bổ sung và làm phong phú cơ

sở lý luận hình thành việc QL CTSV tại các cơ sở giáo dục ĐH Phân tích

được sự cần thiết, tính phù hợp của việc đổi mới QL CTSV hiện nay

- Về mặt thực tiễn: Luận án đã phân tích thực trạng của QL CTSV.

Đề xuất các giải pháp QL CTSV là cơ sở để đổi mới QL CTSV

9.2 Những luận điểm bảo vệ

- Vấn đề QL SV là vấn đề mấu chốt trong quá trình đào tạo.

- Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế

tại Tp HCM hiện nay còn khá nhiều bất cập, hạn chế

- Nâng cao chất lượng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối

ngành kinh tế tại Tp HCM cần có cơ chế, giải pháp đồng bộ, phù hợp vớicách thức đào tạo tín chỉ và đặc điểm của loại hình trường ĐH công lập khốingành kinh tế

- Những giải pháp được đề xuất trong việc QL CTSV ở các trường ĐHcông lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM cần thiết và khả thi

Trang 8

1.1.1.2 Những nghiên cứu về QL CTSV

a Các nghiên cứu về QL hành chính đối với SV

Tập trung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin hay còn gọi là “tinhọc hóa” nhằm QL thông tin SV một cách tích cực và hiện đại hơn

b Các nghiên cứu về QL hoạt động rèn luyện và phát triển nghềnghiệp của SV

Hỗ trợ việc rèn luyện, tìm kiếm việc làm thông qua thực hành cácchuẩn mực ứng xử; tư vấn, phát triển kỹ năng nghề nghiệp đã trở thànhtrọng tâm của CTSV tại các Trường ĐH Các trung tâm phát triển nghềnghiệp của các trường tập trung vào hỗ trợ SV trau dồi đạo đức, phát triển

kỹ năng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm dựa trên năng lực, nhu cầu, sở thích

Nhìn chung, các nghiên cứu về tổ chức SV trong nhà trường, CTSV và

QL CTSV ở nước ngoài tập trung vào các vấn đề liên quan đến hình thức tổchức SV dưới dạng dịch vụ SV Các vấn đề về QL hành chính đối với SV và

QL các chế độ chính sách dành cho SV còn hạn chế Việc QL phát triểnnghề nghiệp của SV, bao trùm là trung tâm SV được các trường ĐH quantâm và có chiến lược, chương trình, kế hoạch hoạt động khoa học Tuynhiên, các nghiên cứu khoa học về các vấn đề này còn ít; đặc biệt chưa tìmthấy nghiên cứu chuyên biệt về QL CTSV

Quan điểm lấy SV làm trung tâm là một trong những quan điểm xuyênsuốt tại các nước phát triển trong QL CTSV, điều này thể hiện tập trung quahai khía cạnh: Thứ nhất, ở nước ngoài, QL CTSV nhấn mạnh vào quan điểm

“tương tác và hỗ trợ” SV thông qua việc phát triển các trung tâm dịch vụ hỗtrợ SV Thứ hai, QL CTSV chú trọng phát huy tối đa tính tích cực của SV,

đề cao quyền tự phát triển và quyền tự do, tính sáng tạo của SV Khái niệm

“QL” rất ít được sử dụng trong các trường ĐH ở các nước phát triển, thayvào đó là “dịch vụ SV” nhằm tương tác và hỗ trợ tối ưu cho SV Quan điểmnày khác biệt lớn với QL CTSV tại Việt Nam

Trang 9

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về QL CTSV

1.1.2.1 Những nghiên cứu về CTSV

Có khá ít nghiên cứu tại Việt Nam tiến hành chuyên sâu về CTSV.Những tiếp cận ban đầu của một số tác giả có đề cập đến một số nội dungliên quan đến CTSV như hoạt động văn hóa văn nghệ, tăng cường kỹ năng

xã hội, quan tâm đến thể chất của SV,… nhưng vẫn chưa hệ thống, cụ thểtrên bình diện khoa học QL

1.1.2.2 Những nghiên cứu về QL CTSV

a Các nghiên cứu về quản lý hành chính đối với SV

Quản lý hành chính đối với SV tại một số trường ĐH có những tiến bộnhờ ứng dụng công nghệ thông tin và thực hiện quy trình ISO trong QL

Quy trình ISO bắt buộc quy trình QL của từng đơn vị (gồm cả đơn vị QL

CTSV) tại trường phải khoa học, logic; được gắn kết chặt chẽ với chức năng,

nhiệm vụ, nội dung công tác nhưng linh hoạt và tương thích với đặc trưngriêng của trường Đây là một trong những đổi mới nổi bật tác động tới QLhành chính đối với SV

b Các nghiên cứu về QL hoạt động rèn luyện và phát triển nghềnghiệp của SV

QL hoạt động rèn luyện và phát triển nghề nghiệp của SV được quantâm nhưng vẫn tập trung trên khía cạnh các hội thảo, tập huấn; chưa cónhiều nghiên cứu đề cập, đặc biệt trên bình diện là một nội dung của vấn đề

d Một số nghiên cứu về biện pháp QL CTSV

Các nghiên cứu mang tính cụ thể, áp dụng trong những môi trường cụthể của từng trường về biện pháp QL CTSV được thực hiện nhưng chưa cócông trình nghiên cứu về QL CTSV trên bình diện rộng về nhóm ngành haynhóm trường

Các biện pháp QL CTSV được triển khai vẫn ít bao hàm sự tương tác,

hỗ trợ mà tập trung trên bình diện “quản lý” (với quan điềm “SV cần được

QL”) và hình thức QL, quy trình QL chưa thực sự linh hoạt SV vẫn chưa

được tạo điều kiện phát huy tính tích cực, chủ động và sáng tạo Do truyềnthống văn hóa của người Việt, QL CTSV vẫn còn chứa đựng khá rõ “văn

Trang 10

hóa gia đình” nên bộ máy quản lý vẫn theo chiều thẳng đứng từ trên xuốngdưới, với các tầng bậc rõ ràng Chính yếu tố áp đặt, khuôn mẫu đã không tạođược những điều kiện cho SV phát triển tính tích cực cá nhân, đặc biệt trongviệc đổi mới giáo dục hiện nay Khi các trường ĐH đều triển khai hình thứcđào tạo tín chỉ thì “cơ chế áp đặt” là một cản trở lớn trong hiệu quả QL, đàotạo Điều này đặt ra đòi hỏi lẫn thách thức lớn trong QL CTSV là cần có giảipháp để QL CTSV trở nên linh hoạt, mềm dẻo và lấy SV làm trung tâm đểtương tác và hỗ trợ.

1.2 Các khái niệm cơ bản

1.2.1 Quản lý, QL giáo dục, QL nhà trường

1.2.1.1 Quản lý

QL là một yếu tố quan trọng của tổ chức trong việc tác động toàn diện,

có mục đích đến đối tượng QL làm cho hoạt động của tổ chức đạt được chấtlượng mong muốn

1.2.1.2 QL giáo dục

QL giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch củachủ thể quản lý vào hệ thống tổ chức giáo dục của nhà trường nhằm điềukhiển các thành tố trong hệ thống phối hợp hoạt động theo đúng chức năng,đúng kế hoạch, đảm bảo cho quá trình giáo dục đạt được mục đích, mục tiêu

đã xác định với hiệu quả cao nhất Xét theo hướng này, có thể xem QLtrường học thuộc tầm QL vi mô Đề tài này xem QL trường học thuộc tầm

QL vi mô

1.2.1.3 QL nhà trường

a Khái niệm

QL nhà trường là những tác động có hệ thống, mục đích, kế hoạch, hợpquy luật của chủ thể QL đến các mắt xích của hệ thống giáo dục làm cho hệthống giáo dục vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng vàNhà nước; thực hiện các tính chất của nhà trường mà tiêu điểm hội tụ là quátrình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiếnlên trạng thái mới về chất

Quy chế 42 của Bộ Giáo dục & Đào tạo nêu rõ: “Người đang học

trong hệ ĐH và cao đẳng gọi là SV”

1.2.2.2 CTSV

Trang 11

CTSV là một yếu tố quan trọng của tổ chức trong việc tác động toàndiện, có mục đích đến các nội dung ngoài hoạt động học tập của SV, làm

cho các hoạt động của nhà trường đạt được hiệu quả CTSV bao gồm tất cả

tiện ích do nhà trường cung cấp nhằm tạo điều kiện cho SV thực hiện quyền

và nghĩa vụ của mình từ khi trúng tuyển vào trường cho đến khi ra trường;

từ hoạt động học tập cho đến hoạt động rèn luyện đạo đức, nhân cách, thểchất của SV; từ việc thực hiện những quy định bắt buộc cho đến việc chủđộng, tích cực thực hiện trong điều kiện cho phép SV lựa chọn, yêu cầu

1.2.2.3 QL CTSV

QL CTSV là sự tác động có tính mục đích, có kế hoạch, phương pháp của chủ thể QL đến CTSV của trường ĐH nhằm đáp ứng nhu cầu được hỗ trợ để hoàn thiện và phát triển của SV, đạt được mục đích đào tạo của nhà trường

1.3 Lý luận về CTSV

1.3.1 Tầm quan trọng của CTSV

CTSV có vai trò thúc đẩy đào tạo, giáo dục toàn diện và thúc đẩy sự

phát triển của nhà trường

1.3.2 Nội dung của CTSV ở trường ĐH

CTSV gồm 6 nội dung: Công tác tổ chức hành chính; công tác tổ chức,

QL hoạt động học tập và rèn luyện của SV; công tác y tế, thể thao; thực hiệnchế độ, chính sách đối với SV; thực hiện công tác an ninh chính trị, trật tự,

an toàn, phòng chống tội phạm và các tệ nạn xã hội; thực hiện công tác QL

SV nội trú, ngoại trú

1.4 Lý luận về QL CTSV ở trường ĐH

1.4.1 Xu hướng QL CTSV thông qua dịch vụ SV

Dịch vụ giáo dục nói chung và dịch vụ giáo dục đại học nói riêng bắtđầu được quan tâm Các dịch vụ tập trung hướng tới việc đa dạng hóa cácthành phần, đối tượng học tập; đổi mới, nâng cao chất lượng, nội dungchương trình đào tạo; đảm bảo hỗ trợ điều kiện học tập cho SV Nhiều nhucầu của sinh viên được đáp ứng trực tiếp: Xem lịch thi, thời khóa biểu, điểmthi, đánh giá điểm rèn luyện, các dịch vụ giới thiệu việc làm, nơi ở,… Dịch

vụ sinh viên còn dần được nâng cao chất lượng thông qua hệ thống internet

để sinh viên có thể được thụ hưởng dịch vụ theo nhu cầu về vật chất, tinhthần nhằm học tập, sinh hoạt hiệu quả

1.4.2 Phân cấp trong QL CTSV ở trường ĐH

Hệ thống tổ chức, QL CTSV của trường ĐH gồm: Hiệu trưởng, đơn vị

phụ trách CTSV, giáo viên chủ nhiệm (giảng viên cố vấn) và lớp SV Căn

cứ điều lệ nhà trường của từng trình độ đào tạo, hiệu trưởng quy định chứcnăng, nhiệm vụ của đơn vị phụ trách công tác SV, làm đầu mối giúp hiệutrưởng thực hiện nội dung công tác SV

Trang 12

1.4.3 Nội dung QL CTSV ở trường ĐH

1.4.3.1 QL hành chính đối với SV

1.4.3.2 QL hoạt động rèn luyện của SV

1.4.3.3 Quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV

Các nội dung trên đều bao gồm việc lên kế hoạch; tổ chức thực hiện;

chỉ đạo, theo dõi việc thực hiện; kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch

1.4.4 Nguyên tắc QL CTSV

Nguyên tắc QL CTSV bao gồm các nguyên tắc: Nguyên tắc phát triển,nguyên tắc ngành nghề hóa, nguyên tắc kết hợp giữa chuyên trách và kiêmchức

1.4.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến QL CTSV

Các yếu tố ảnh hưởng đến QL CTSV có thể đề cập đến các yếu tốthuộc về con người, các yếu tố thuộc về QL CTSV, các yếu tố thuộc về điềukiện và phương tiện QL CTSV

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở CÁC

TRƯỜNG ĐH CÔNG LẬP KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI TP HCM 2.1 Khái quát về các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

Hiện nay, tại Tp HCM có 07 trường ĐH công lập khối ngành kinh tế.Các trường này, ngoài việc chịu sự quản lý chuyên môn của Bộ GD & ĐT thìcòn trực thuộc ngành dọc, thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của ngành dọc

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

Trang 13

Cách thức chấm điểm bảng hỏi của CBQL, GV và NV được quy định:

Bảng 2.3 Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi CBQL, GV và NV

Cách thức chấm điểm bảng hỏi của SV quy định tương tự như bảngnày

2.3 Thực trạng về CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

2.3.1 Về mảng nội dung hành chính đối với SV

Điểm trung bình (ĐTB) ở cán bộ quản lý, giảng viên, nhân viên

(CBQL, GV, NV) và SV đều trên 3.51, tương đương việc thực hiện nội dung

hành chính đối với SV ở mức khá trở lên Đáng chú ý là ĐTB chung theođánh giá của CBQL, GV và NV là 4.24, rơi vào mức tốt Nhưng ngược lại,ĐTB chung trên SV là 3.91, rơi vào mức khá Như vậy, SV chưa đánh giácao hiệu quả công tác tổ chức hành chính đối với họ tại trường ĐH hiện nay

2.3.2 Về mảng nội dung hoạt động rèn luyện của SV

Việc thực hiện nội dung hoạt động rèn luyện của SV dựa trên đánh giácủa CBQL, GV và NV có ĐTB là 4.12, SV với ĐTB là 3.85, trên 3.51, ứngmức khá

2.3.3 Về mảng nội dung các chế độ, chính sách đối với SV

ĐTB chung trong việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với SVdựa trên đánh giá của CBQL, GV, NV là 4.10 và SV là 3.94, đều rơi vàomức khá Nói cách khác, việc tổ chức thực hiện chế độ, chính sách đối với

SV với ĐTB là 4.10, kém hơn so với việc thực hiện hoạt động rèn luyện đối

Trang 14

với SV với ĐTB là 4.12; cao nhất là thực hiện hành chính đối với SV ở mứckhá với ĐTB là 4.24

2.4 Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

2.4.1 Nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

ĐTB nhận thức của CBQL, GV và NV về tầm quan trọng của hoạtđộng QL CTSV là 3.16, rơi vào mức “quan trọng” theo thang đo Có 61.7%nhận thức ở mức “quan trọng” và 27.9% ở mức “rất quan trọng”; tổng haimức là 89.6%

2.4.2 Thực trạng chung của QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

Các nội dung QL CTSV tại trường đều có ĐTB trên 3.51, rơi vào

mức khá Có thể nhận thấy chức năng chỉ đạo, theo dõi và chức năng tổ

chức thực hiện kế hoạch là hai chức năng được thực hiện tốt hơn so với cácchức năng còn lại

2.4.3 Thực trạng thực hiện các nội dung QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

2.4.3.1 Thực trạng QL hành chính đối với SV

Trong các nội dung QL hành chính với sinh viên có thể nhận thấykhông có ĐTB nào tìm được trên 4.20 ĐTB dao động từ 3.83 đến 4.09 ứngvới mức khá

2.4.3.2 Thực trạng QL hoạt động rèn luyện của SV

So với nội dung QL hành chính đối với sinh viên thì quản lý hoạtđộng rèn luyện của SV có điểm trung bình cao hơn khi tất cả các điểm trung

bình chung của từng nội dung quản lý hoạt động rèn luyện của SV đều trên

Trang 15

quá rườm rà, cứng nhắc, gây phiền toái cho SV với ĐTB 1.57, rơi vào mứctrung bình.

Bảng 2.13 Một số hạn chế QL hành chính đối với SV theo đánh giá của SV

HẠN CHẾ

Mức độ đánh giá (%)

ĐTB Không

bao giờ Hiếm khi thoảng Thỉnh Thường xuyên

Rất thường xuyên

1.10: ĐTB cao nhất là nội dung tổ chức “Tuần sinh hoạt công dân - SV” còn

lý thuyết suông, nặng về hình thức với ĐTB là 1.20; nội dung công tác tưvấn, hướng dẫn kỹ năng sống, đặc biệt là tư vấn về giới tính, sức khỏe sinhsản chưa được coi trọng với ĐTB là 1.20; nội dung đánh giá ý thức học tập

và rèn luyện của SV còn sơ sài với ĐTB là 1.20

Ngày đăng: 27/06/2017, 16:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3. Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi CBQL, GV và NV - Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học công lập khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh (tt)
Bảng 2.3. Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi CBQL, GV và NV (Trang 13)
Bảng 2.13. Một số hạn chế QL hành chính đối với SV theo đánh giá của SV - Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học công lập khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh (tt)
Bảng 2.13. Một số hạn chế QL hành chính đối với SV theo đánh giá của SV (Trang 15)
Sơ đồ 3.3. Quy trình thực hiện giao dịch điện tử SV - Nhà trường (E- (E-Student) - Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học công lập khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh (tt)
Sơ đồ 3.3. Quy trình thực hiện giao dịch điện tử SV - Nhà trường (E- (E-Student) (Trang 24)
Bảng 3.12. So sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức độ hiệu quả của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối với SV trên một số nội - Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học công lập khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh (tt)
Bảng 3.12. So sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức độ hiệu quả của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối với SV trên một số nội (Trang 25)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w