1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác sinh viên ở các trường đại học công lập khối ngành kinh tế tại thành phố hồ chí minh

329 601 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 329
Dung lượng 1,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên, quanniệm về sự hợp nhất của những chương trình và dịch vụ SV với những hoạt độnggiảng dạy đã không được xem xét đúng mức, dẫn đến sự không đồng nhất trongcông tác giảng dạy và

Trang 1

LÂM THỊ KIM LIÊN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Thành phố Hồ Chí Minh – Năm 2017

Trang 2

LÂM THỊ KIM LIÊN

QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN

Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Chuyên ngành: QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Mã số: 6214 0114

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

1 PGS.TS Huỳnh Văn Sơn

2 TS Nguyễn Thị Tứ

Trang 4

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN 9

1.1 Lịch sử nghiên cứu vấn đề QL CTSV 9

1.2 Các khái niệm cơ bản 35

1.3 Lý luận về CTSV 51

1.4 Lý luận về QL CTSV ở trường ĐH 55

1.5 Đặc điểm của hoạt động QL CTSV ở trường ĐH 78

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1 81

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 82

2.1 Khái quát về các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM 82

2.2 Tổ chức khảo sát thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM 84

2.3 Thực trạng về CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM 91

2.3.1 Về mảng nộng dung hành chính đối với SV 91

2.3.2 Về mảng hoạt động rèn luyện của SV 95

2.3.3 Về mảng các chế độ, chính sách đối với SV………100

2.4 Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM 103

2.4.1 Nhận thức của CBQL về tầm quan trọng của QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM 103

2.4.2 Thực trạng chung của QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM ……… 104

Trang 5

tại Tp HCM 1252.6 Nguyên nhân hạn chế đến hiệu quả QL CTSV ở các trường ĐH công lập khốinghành kinh tế tại Tp HCM 137

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 144 CHƯƠNG 3 GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI QUẢN LÝ CÔNG TÁC SINH VIÊN Ở CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG LẬP KHỐI NGÀNH KINH TẾ TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH 146

3.1 Cơ sở đề xuất các giải pháp QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngànhkinh tế tại Tp HCM 1463.2 Một số nguyên tắc đề xuất các giải pháp QL CTSV ở các trường ĐH công lậpkhối ngành kinh tế tại Tp HCM 1513.3 Giải pháp QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp.HCM 1533.3.1 Giải pháp nâng cao nhận thức về tầm quan trọng của việc QL CTSV choCBQL, GV, NV 1533.3.2 Giải pháp đổi mới tổ chức thực hiện và tăng cường ứng dụng CNTT trong QLCTSV ở các trường ĐH 1563.3.3 Giải pháp đổi mới tổ chức bộ máy QL CTSV 1633.4 Mối quan hệ giữa các giải pháp QL CTSV 1713.5 Kết quả khảo sát tính cần thiết và tính khả thi của các giải pháp QL CTSV ởcác trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM .1723.6 Thực nghiệm một số biện pháp trong giải pháp đổi mới QL CTSV ở các trường

ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM 184

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 206 KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 208 DANH MỤC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 6

Công tác sinh viên CTSV

Trang 7

1 Bảng 2.1 Khái quát về khách thể nghiên cứu chính 84

2 Bảng 2.2 Khái quát về khách thể nghiên cứu bổ trợ 85

3 Bảng 2.3 Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi CBQL, GV, NV

4 Bảng 2.4 Cách quy điểm từng câu trong bảng hỏi SV (thang điểm 5). 90

5 Bảng 2.5 Thực trạng công tác tổ chức hành chính đối với SV 91

6 Bảng 2.6 Thực trạng công tác tổ chức hoạt động rèn luyện của

10 Bảng 2.10 Thực trạng quản lý hành chính đối với SV 107

11 Bảng 2.11 Thực trạng quản lý hoạt động rèn luyện của SV 113

12 Bảng 2.12 Thực trạng quản lý việc thực hiện các chế độ, chính

13 Bảng 2.13 Một số hạn chế QL hành chính đối với SV theo đánh giá

14 Bảng 2.14 Một số hạn chế trong QL hoạt động rèn luyện đối với SV

15 Bảng 2.15 Một số hạn chế trong QL việc thực hiện các chế độ,

chính sách đối với SV theo đánh giá của SV 132

16 Bảng 2.16 Một số hạn chế trong QL CTSV trên bình diện chung

17 Bảng 2.17 Đánh giá của SV về việc đáp ứng nhu cầu của SV trong

Trang 8

21 Bảng 3.1 Cách tính điểm của công cụ khảo sát 173

22 Bảng 3.2 Đánh giá về các biện pháp trong từng giải pháp QL

CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM 173

23 Bảng 3.3 Đánh giá về tính cần thiết của các giải pháp QL CTSV 177

24 Bảng 3.4 Đánh giá về tính khả thi của các giải pháp QL CTSV 180

25 Bảng 3.5 Thang điểm đánh giá thực nghiệm 192

26

Bảng 3.6 Kết quả so sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức

độ hiệu quả của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối

với SV trên bình diện chung

193

27

Bảng 3.7 Kết quả so sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức

độ hài lòng của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối

với SV trên bình diện chung

194

28

Bảng 3.8 Kết quả so sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức

độ hiệu quả của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối

với SV trên bình diện chung (CBQL, GV, NV).

196

29

Bảng 3.9 Kết quả so sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức

độ hài lòng của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối

với SV trên bình diện chung (CBQL, GV, NV).

197

30

Bảng 3.10 So sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức độ

nhanh chóng của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối

với SV trên một số nội dung cụ thể (SV).

198

31

Bảng 3.11 So sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức độ

nhanh chóng của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối

với SV trên một số nội dung cụ thể (CBQL, GV, SV).

200

32 Bảng 3.12 So sánh giữa trước và sau thực nghiệm về mức độ

hiệu quả của việc QL và giải quyết các thủ tục hành chính đối với

202

Trang 9

SV trên một số nội dung cụ thể (CBQL, GV, NV).

Trang 10

1 Sơ đồ 1.1 Các chức năng QL nhà trường 41

4 Sơ đồ 3.1 Quy trình thực hiện giao dịch hành chính một cửa 158

5 Sơ đồ 3.2 Mô hình hệ thống giao dịch điện tử SV - Nhà trường

6 Sơ đồ 3.3 Qui trình đăng ký đơn bằng hệ thống giao dịch điện

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong “Chiến lược phát triển kinh tế, xã hội 2011 - 2020” của Đảng ta, pháttriển giáo dục được coi là quốc sách hàng đầu; trong đó, phát triển và nâng cao chấtlượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiếnlược Giáo dục và đào tạo được xem là dịch vụ công, phục vụ lợi ích của tất cả mọingười, thực hiện chính sách công bằng xã hội Quá trình dịch chuyển nền kinh tếnước ta từ cơ chế QL tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế thị trường theođịnh hướng xã hội chủ nghĩa đã tác động đến mọi lĩnh vực của đời sống Hệ thốnggiáo dục cũng phải thay đổi để đáp ứng sự phát triển về kinh tế, xã hội; trong đó,giáo dục ĐH đã có những bước phát triển rõ rệt; các loại hình trường, hình thức đàotạo ngày càng đa dạng; quy mô tăng nhanh, chương trình đào tạo phong phú và từngbước được chuẩn hóa; khai thác được nhiều nguồn lực xã hội,… Tuy nhiên, như

báo cáo chính trị tại Đại hội XI của Đảng nhận định: “Chất lượng giáo dục và đào

tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; chưa chuyển mạnh sang đào tạo theo nhu cầu của xã hội,… Chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa QL nhà nước về giáo dục còn bất cập” Nguyên nhân của

tình trạng ấy đã được chỉ ra từ Đại hội X là “do còn thiếu một tầm nhìn tổng thể,

một kế hoạch đồng bộ, dẫn đến cách đổi mới chắp vá” [28; 29].

Vấn đề đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục quốc dân được đặt ra nhưmột đòi hỏi bức thiết và vấn đề phải được tiến hành đồng bộ trên nhiều phươngdiện; đặc biệt, đổi mới QL giáo dục, trong đó đổi mới việc QL “người học” - Đối

tượng (đồng thời là chủ thể) của hoạt động giáo dục có ý nghĩa sống còn đối với các

cơ sở giáo dục và đào tạo, là đòn bẩy cho việc nâng cao chất lượng, đổi mới giáodục, bởi vì “người học là trung tâm” của quá trình giáo dục, đào tạo Các trường ĐH

ở Việt Nam đã gặp những khó khăn nhất định khi áp dụng quy trình đào tạo tín chỉtrong điều kiện cơ chế QL, trình độ QL chưa đồng bộ; cơ sở hạ tầng và việc ứngdụng công nghệ thông tin có giới hạn

Trang 12

Trong bối cảnh chung, CTSV không tránh khỏi những bất cập, nhất là khicác trường chuyển đổi phương thức đào tạo từ niên chế sang tín chỉ QL CTSVtrong đào tạo tín chỉ phải là quản lý “động”, không theo các định chế cứng, khuônmẫu nên một số chức năng và cách QL cũ không còn phù hợp, cần được thay thếbằng những chức năng và cách QL mới nhưng trên thực tế việc đổi mới diễn ra cònchậm Việc trao đổi thông tin giữa các bộ phận có giới hạn và công việc vừa chồngchéo, vừa bỏ sót dẫn đến gây lãng phí nguồn lực, làm giảm tính hiệu quả trong

quản lý Được xác định là “Một bộ phận quan trọng chủ yếu trong toàn bộ quá

trình tổ chức đào tạo ở các trường ĐH, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp”[4];

CTSV trở nên chính thống, bài bản hơn khi Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành “Quy

chế HSSV các trường ĐH, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp hệ chính quy”

kèm theo quyết định số 42/2007/QĐ - BGDĐT ngày 13/8/2007 [7]; (sau đây gọi

tắt là Quy chế 42 của Bộ Giáo dục & Đào tạo) Nhiều nhà QL ở trường ĐH vẫn

quan niệm rằng: Công tác đào tạo là then chốt, CTSV là hỗ trợ, trong khi CTSV làmột phần quan trọng của quá trình giáo dục, đào tạo; phải song hành, bổ trợ chođào tạo và tương thích với đào tạo

Đặc thù của các trường ĐH khối ngành kinh tế là vẫn chịu sự QL của BộGiáo dục & Đào tạo nhưng đa số đều trực thuộc bộ, ngành liên quan; chịu sự QL,điều hành của cơ quan chủ quản và thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu cụ thể của củangành dọc SV học tại các trường thuộc khối ngành kinh tế chịu áp lực học tập khálớn do đặc thù ngành nghề, nhu cầu của xã hội cũng như sự cạnh tranh trong bốicảnh kinh tế thị trường và yêu cầu hội nhập quốc tế hiện nay Uy tín; tinh thầnthượng tôn pháp luật; thái độ phục vụ; sự chính xác; tính hiệu quả và lợi thế thươngmại được tạo ra bởi nguồn nhân lực thuộc khối ngành kinh tế sẽ định vị thươnghiệu của cơ quan, doanh nghiệp Nguồn nhân lực thuộc khối ngành kinh tế, vì vậyđặc biệt cần trau dồi năng lực, đạo đức nghề nghiệp ngay trong quá trình học ĐH.Vấn đề QL CTSV tại các trường ĐH thuộc khối ngành kinh tế phải kịp thời đổimới, thích ứng để đáp ứng việc phát triển năng lực cho người học

Xuất phát từ thực tiễn yêu cầu cải tiến QL CTSV; qua tìm kiếm dữ liệu và

Trang 13

khảo sát, nhận thấy đây là vấn đề tại các trường ĐH, cao đẳng trong cả nước, đặcbiệt là trong các trường ĐH khối ngành kinh tế ở Tp HCM - Trung tâm kinh tế lớnnhất nước, với môi trường năng động, rất cần được quan tâm để tìm giải pháp,

người nghiên cứu chọn đề tài “QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành

kinh tế tại Tp HCM” để nghiên cứu với mong muốn góp phần đưa QL CTSV đáp

ứng yêu cầu đảm bảo chất lượng, đạt được mục tiêu giáo dục toàn diện đối với SV

CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

3.2 Đối tượng nghiên cứu

QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

4 Giả thuyết khoa học

Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp.HCM hiện nay còn tồn tại nhiều bất cập Nếu áp dụng các giải pháp QL CTSVđồng bộ, hệ thống ở toàn bộ các khâu của quá trình đào tạo và dựa theo hướng quản

lý các dịch vụ cho người học, đáp ứng nhu cầu SV thì sẽ góp phần đảm bảo và từngbước nâng cao chất lượng công tác QLSV trong đào tạo theo học chế tín chỉ

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về QL, QL giáo dục, QL nhà trường,

CTSV, QL CTSV Xây dựng luận cứ khoa học, khung lý thuyết về QL CTSV ở cáctrường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

5.2 Đánh giá thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngànhkinh tế tại Tp HCM hiện nay

5.3 Xây dựng các giải pháp QL CTSV và thực nghiệm một số biện pháp QLCTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM

Trang 14

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

6.1 Đối tượng khảo sát

6.1.1 Chủ thể QL (thành phần liên quan trực tiếp đến công tác quản lý SV):

Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng phụ trách CTSV, Phòng Đào tạo, PhòngCTSV, Trung tâm Hỗ trợ SV, Khoa QLSV, GV cố vấn, ban cán sự lớp SV Ngoài

ra, Đoàn Thanh niên, Hội SV đóng vai trò phối hợp, hỗ trợ chủ thể quản lý

6.1.2 Khách thể QL (thành phần được QL):

SV hệ đào tạo ĐH chính quy theo học chế tín chỉ tại 04 trường ĐH thuộcphạm vi khảo sát

6.2 Phạm vi khảo sát

Tiến hành khảo sát 04 trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM:

Trường ĐH Ngân hàng Tp HCM, Trường ĐH Kinh tế Tp HCM, Trường ĐH Kinh

tế Luật Tp HCM, Trường ĐH Tài chính - Marketing

6.3 Phạm vi và nội dung nghiên cứu

Nghiên cứu các giải pháp QL CTSV theo chức năng, nhiệm vụ của Phòng

CTSV hiện nay trên cơ sở quy định về “Nội dung công tác HSSV” tại Chương III Quy chế 42 của Bộ Giáo dục & Đào tạo [7] và chỉ tập trung nghiên cứu ở các nội

-dung căn bản sau:

7.1 Quan điểm hệ thống - cấu trúc

Nghiên cứu QL CTSV trong mối liên hệ có tính thống nhất trong từng nội

dung QL CTSV Trong đó, ba nhóm nội dung QL CTSV được nghiên cứu (QL

hành chính đối với SV; QL hoạt động rèn luyện của SV; QL chế độ, chính sách đối với SV) là những bộ phận cấu thành nên QL CTSV và có mối quan hệ với các nội

Trang 15

dung QL khác trong nhà trường Nội dung QL CTSV chứa đựng đầy đủ các chứcnăng QL nhà trường tạo nên một chỉnh thể đồng bộ, khoa học

Nghiên cứu giải pháp QL CTSV tại các trường ĐH công lập khối ngành kinh

tế ở Tp HCM như một nhân tố trong tổng thể QLSV các trường ĐH trên cơ sở phântích đối tượng thành các bộ phận trong một chỉnh thể

7.2 Quan điểm lịch sử - logic

Tìm hiểu sự ra đời, phát triển của QL CTSV ở các trường ĐH công lập khốingành kinh tế tại Tp HCM trong những khoảng thời gian, không gian cụ thể vớinhững điều kiện, hoàn cảnh cụ thể nơi các trường hoạt động để điều tra khách quannhất Nghiên cứu QL CTSV và nghiên cứu giải pháp QL CTSV cần đặt trong bốicảnh đổi mới giáo dục, chuyển đổi từ đào tạo niên chế sang đào tạo theo hệ thốngtín chỉ

7.3 Quan điểm thực tiễn

Việc nghiên cứu phải xuất phát từ việc giải quyết các vấn đề của thực tế QLCTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp HCM và các biện phápđược xây dựng phải phù hợp với tình hình của các trường

8 Phương pháp nghiên cứu

8.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

8.1.1 Mục đích

Phân tích, tổng hợp lý thuyết; phân loại và hệ thống hóa lý thuyết từ tài liệu,công trình nghiên cứu, kỷ yếu hội thảo, sách báo, chính sách của Đảng và Nhànước, chiến lược giáo dục, các dữ liệu trên internet, nhằm xây dựng cơ sở lý luậncho đề tài nghiên cứu

8.1.2 Yêu cầu

Nghiên cứu các tài liệu, tham khảo một số công trình nghiên cứu có liênquan đến đề tài, tìm ra những cơ sở nghiên cứu Cụ thể:

- Nghiên cứu các tài liệu mang tính định hướng, quan điểm, chủ trương như:

Văn kiện Hội nghị của Ban chấp hành Trung ương, Văn kiện Đại hội Đại biểu toànquốc lần thứ XI của Đảng,

Trang 16

- Nghiên cứu cơ sở pháp lý: Luật Giáo dục 2009, Luật Giáo dục ĐH 2010,

các Điều lệ, Quy chế của trường ĐH, Quy chế HSSV, “Đề án đổi mới giáo dục ĐHViệt Nam giai đoạn 2006 - 2020” của Chính phủ,

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về QL nhà trường, QLSV.

- Các quan điểm và mô hình QLSV, CTSV.

8.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

8.2.1 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi

8.2.1.1 Mục đích

Đây là phương pháp chủ đạo của đề tài Bảng hỏi được xây dựng dựa trên hệthống câu hỏi nhằm đánh giá thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khốingành kinh tế tại Tp HCM

8.2.1.2 Yêu cầu

Dựa trên cơ sở lý luận, tham khảo ý kiến chuyên gia, người nghiên cứu tiếnhành xây dựng bảng hỏi Các câu hỏi chi tiết và cụ thể được cấu trúc thành mộtbảng câu hỏi điều tra; thông qua việc trả lời, các khách thể sẽ đánh giá thực trạng

8.2.2.2 Yêu cầu

Sau khi thu số liệu và xử lý thống kê toán học; căn cứ vào kết quả nghiêncứu từ phương pháp bảng hỏi, người nghiên cứu tiến hành phỏng vấn sâu 05 chuyêngia và phỏng vấn các đối tượng khác, bao gồm: 30 SV, 20 CBQL, GV, NV thực

Trang 17

hiện CTSV Đối tượng phỏng vấn chọn ngẫu nhiên tại bốn trường ĐH được khảosát nhằm đảm bảo tính khách quan.

8.4 Phương pháp thống kê toán học

Phần mềm SPSS phiên bản 20.0 sẽ được dùng để xử lý các dữ kiện thu được,phục vụ cho việc phân tích số liệu cũng như đảm bảo tối đa yêu cầu định lượng vàtính khách quan trong quá trình nghiên cứu

9 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

9.1 Đóng góp mới của đề tài

Đề tài có nội dung nghiên cứu mang tính cấp thiết, đặc biệt trong xu thế đổi mớicăn bản, toàn diện giáo dục ĐH Việt Nam trong tiến trình hội nhập quốc tế và phùhợp với chuyên ngành đào tạo, lĩnh vực công tác của người nghiên cứu

- Phân tích thực trạng của QL CTSV Đánh giá thực trạng, mặt mạnh, mặt

yếu, cơ hội, thách thức đối với QL CTSV tại các trường ĐH thuộc phạm vi nghiêncứu

Trang 18

- Đề xuất các giải pháp QL CTSV là cơ sở để đổi mới QL CTSV, đáp ứng

nhu cầu người học ở các trường ĐH thuộc đối tượng nghiên cứu nói riêng và ở ViệtNam nói chung

9.2 Những luận điểm bảo vệ

- Vấn đề QL người học là vấn đề mấu chốt của việc triển khai đào tạo.

- Thực trạng QL CTSV ở các trường ĐH công lập khối ngành kinh tế tại Tp.

HCM hiện nay còn nhiều bất cập, hạn chế

- Để góp phần nâng cao chất lượng QL CTSV ở các trường ĐH công lập

khối ngành kinh tế tại Tp HCM cần có cơ chế, giải pháp đồng bộ, phù hợp với cáchthức đào tạo tín chỉ và đặc điểm của loại hình trường ĐH công lập khối ngành kinhtế

- Những giải pháp được đề xuất trong việc QL CTSV ở các trường ĐH cônglập khối ngành kinh tế tại Tp HCM cần thiết và khả thi

Trang 19

Theo tài liệu của Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên hiệp

quốc - UNESCO (United Nations Educational Scientific and Cultural

Organization) về CTSV thì cho tới đầu thế kỷ 19, CTSV hay dịch vụ SV vẫn là

chức năng tương đối mới Tại các trường ĐH, chỉ có một số GV, NV hành chínhgiải quyết những công việc ngoài công việc giảng dạy như chỗ ở, dịch vụ ăn uống,

tư vấn và kỷ luật SV Nền giáo dục ĐH thời thuộc địa thường dành cho những ai có

đủ điều kiện tài chính, thời gian và không chú trọng đào tạo toàn diện [108] Khi sốlượng SV bậc ĐH tăng lên nhanh chóng, đòi hỏi phải có tổ chức quản lý; bắt đầu ở

Mĩ đã hình thành các hội nữ sinh, hội nam sinh và hội SV Đến cuối thế kỷ 19 làgiai đoạn chuyển sang phương thức đào tạo theo tín chỉ, đòi hỏi phải hình thành hệthống hỗ trợ SV; từ đó đã khai sinh công tác hỗ trợ SV Những NV hành chính bâygiờ không những chịu trách nhiệm về chỗ ăn, chỗ ở của SV mà còn chăm sóc sứckhỏe thể chất và tinh thần của SV, những thứ đã trở thành nhu cầu thiết yếu của SVtrong các trường ĐH Giải trí, hoạt động văn hóa, thể thao, kiểm tra, định hướng, hỗtrợ nghề nghiệp, bố trí việc làm, hỗ trợ tài chính và những dịch vụ cho người khuyếttật đều trở thành những dịch vụ mới nhằm đáp ứng nhu cầu SV Tuy nhiên, quanniệm về sự hợp nhất của những chương trình và dịch vụ SV với những hoạt độnggiảng dạy đã không được xem xét đúng mức, dẫn đến sự không đồng nhất trongcông tác giảng dạy và hỗ trợ SV, tiếp tục gây ảnh hưởng tiêu cực lên mối quan hệtrong công việc giữa đội ngũ giảng dạy và hỗ trợ, phục vụ; vì vậy, trong những năm

1990, trọng tâm của CTSV hướng tới việc tăng cường kết quả học tập của SV và sựgắn kết giữa đội ngũ giảng dạy với những nhóm chuyên viên khác trong trường ĐH.Giai đoạn này, khoa học kỹ thuật, giáo dục từ xa và những tác động của chúng đối

Trang 20

với CTSV đã đem lại những đổi mới vượt trội trong công tác QLSV Những năm

1990 đã diễn ra cuộc cách mạng trong sự phát triển thông qua việc sử dụng máytính, phương tiện thông tin liên lạc trong nhiều lĩnh vực khác nhau, đặc biệt tronggiáo dục ĐH Để làm một số công việc hay giao dịch, SV không cần đến trường mà

có thể thực hiện ngay tại ký túc xá bằng cách sử dụng dịch vụ trên mạng internet.Sau thế chiến thứ hai, trường ĐH tiếp tục trở nên đa dạng hơn vì những cựu chiếnbinh trở về đã vào học ở bậc ĐH bằng ngân sách nhà nước Trong một phần tư cuốicủa thế kỷ 20, SV từ nhiều thành phần khác nhau vào học ở bậc ĐH tiếp tục đượctăng lên ở khắp các trường ĐH trên thế giới Kết quả là những chuyên gia mới đượcthuê để đáp ứng nhu cầu đa dạng của nhiều đối tượng SV và giúp họ trở thànhnhững SV xuất sắc Mức độ của các hoạt động CTSV và các chương trình đượcphát triển trong một quốc gia phụ thuộc vào nhu cầu tiếp cận giáo dục ĐH, trongbối cảnh văn hóa và khả năng của các cơ sở hạ tầng được cung cấp để hỗ trợ SV.Ngoài ra, hoạt động SV khác nhau nên được phát triển để hài hòa với môi trườngđào tạo của tổ chức và do đó, nâng cao kết quả học tập của SV Duy trì tỷ lệ theohọc và tốt nghiệp cao hơn sẽ là kết quả, minh chứng cho sự cam kết và sử dụngđúng đắn các nguồn tài nguyên UNESCO đề cập đến vai trò và những nội dung cơ

bản của CTSV, bao gồm: Hỗ trợ học thuật (tư vấn giáo dục); tiếp nhận SV; dịch vụ

cho SV lớn tuổi; dịch vụ nhà sách; hoạt động, tổ chức SV; tư vấn hướng nghiệp; cácchương trình dự bị ĐH; học tập từ dịch vụ cộng đồng; dịch vụ tư vấn; trung tâm hỗtrợ học thuật; dịch vụ ăn uống; dịch vụ cho người khuyết tật; hỗ trợ tài chính; dịch

vụ chăm sóc sức khỏe; dịch vụ SV quốc tế; dịch vụ SV dân tộc thiểu số; tuần sinhhoạt công dân; hoạt động thể thao, giải trí; kỷ luật SV; ký túc xá; quy trình đăng ký

và lưu trữ hồ sơ; trung tâm phụ nữ [114] Như vậy, cách nhìn nhận của UNESCO vềCTSV là gắn kết công tác giảng dạy và hỗ trợ SV; đa dạng hóa các dịch vụ, đáp ứngtốt nhất nhu cầu người học; hỗ trợ họ nâng cao kết quả học tập và phát triển toàndiện

Một nghiên cứu của nhóm tác giả Muhammed Ehsan Malik, Rizwan Qaiser

Danish, Ali Usman thuộc trường ĐH Punjab - Pakistan (2010) đã sử dụng thang đo

Trang 21

SERVQUAL (đo lường sự hài lòng thông qua chất lượng dịch vụ và chất lượng

cảm nhận) để đo những yếu tố của chất lượng tổ chức SV ảnh hưởng đến sự hài

lòng của SV Kết quả chỉ ra rằng, SV hài lòng với các yếu tố như phương tiện hữuhình, mức độ cam kết, độ tin cậy và sự cảm thông Tuy nhiên SV chưa hài lòng vớicác yếu tố như cơ sở vật chất, phòng lab, phòng máy tính, căng - tin của trường[103] Sự đo lường này là yếu tố cần thiết để cải thiện chất lượng phục vụ SV

Một nghiên cứu khác của Tác giả Barramzadehs (2010) nghiên cứu nhân tố

ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV về dịch vụ website của trường, một trong nhữnghình thức để tổ chức SV trong nhà trường Nghiên cứu nhằm mục đích đưa ra môhình nghiên cứu chung cho các trường ĐH Nghiên cứu khảo sát trên 270 SV, kếtquả cho thấy SV chỉ thật sự tin tưởng khi hệ thống thông tin có thể diễn ra tốt Điềunày cho thấy công tác quản lý học vụ và người học được quan tâm khá nhiều vàđược thực hiện một cách có hệ thống ở một số nước [Trích lại, 90]

Trong nghiên cứu của tác giả Michelle Cooper về “Dịch vụ hỗ trợ SV tạitrường cao đẳng cộng đồng: Một chiến lược để tăng sự bền bỉ của SV và đạt mụctiêu” vào năm 2010; Tác giả cho rằng trong nhiều năm qua, các nhà nghiên cứu vàthực hành đã chứng minh rằng việc tổ chức SV là quan trọng đối với sự thành côngtrong học tập của SV tại trường ĐH Cũng theo tác giả, trong tổ chức SV thì họctập, hướng dẫn và tư vấn cho dịch vụ hỗ trợ là quan trọng nhất Cải thiện dịch vụ tạitrường cao đẳng cộng đồng là rất quan trọng bởi vì hầu hết SV nhập học với sự hạnchế kiến thức, khả năng để tham gia một cách hiệu quả trong khóa học Nghiên cứucủa Pascarella và Terenzini cho thấy rằng các tổ chức có thể tăng cường kinhnghiệm học tập của SV bằng cách cung cấp các hướng dẫn rộng rãi trong kỹ nănghọc tập như kỹ năng QL thời gian, kỹ năng cơ bản, kỹ năng học tập và tư duy phêphán chiến lược Như vậy, tác giả Michelle Cooper dẫn nguồn Pascarella vàTerenzini bày tỏ quan điểm chú trọng đến phát triển kỹ năng mềm cho SV như một

bộ phận quan trọng trong nâng cao chất lượng dịch vụ SV [98]

Nhóm tác giả Mussie T Tessama, Kathryn Ready, Wei - choun (2012)

nghiên cứu nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của SV về các hình thức tổ chức SV

Trang 22

Số liệu của nghiên cứu được thu thập trong 9 năm học (2001 - 2009) Tác giả xác

định 11 nhân tố trong mô hình nghiên cứu gồm: Yêu cầu/chuẩn đầu ra khóa học,chất lượng giảng dạy, nội dung chương trình, sự đa dạng/linh hoạt của khóa học;kinh nghiệm, cố vấn học thuật, kinh nghiệm của trường, chuẩn bị nghề nghiệp

tương lai (sau tốt nghiệp); số SV/khóa học, điểm cuối khóa, những khóa học sẵn có.

Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng các yếu tố về chất lượng giảng dạy, bề dày kinhnghiệm, tư vấn học thuật và quan trọng nhất là nhân tố trải nghiệm thực tế và chuẩn

bị nghề nghiệp tương lai là những yếu tố SV quan tâm nhất [104]

Trong “Chiến lược dịch vụ SV 2010” của trường ĐH Sheffield - Nước Mĩ,Phòng dịch vụ SV tại Trường đã cung cấp các hỗ trợ cho hành trình của SV baogồm: Tuyển dụng thành công, hỗ trợ quá trình chuyển đổi, học tập kỹ năng, quốc tếhóa, hỗ trợ việc làm cho SV Phương châm làm việc của việc tổ chức SV tại trường

là “Giá trị chính xác, lịch sự, hiệu quả, công bằng, toàn vẹn, nhạy cảm” Đồng thời,trong Chiến lược này cũng đề ra mục tiêu thúc đẩy cải thiện dịch vụ, học tập vàgiảng dạy nâng cao, tính chuyên nghiệp, mong đợi của người học và thông tin phảnhồi, sự bình đẳng, sự đa dạng [107] Điều này cho thấy trường ĐH Sheffield đề caotính chuyên nghiệp và tinh thần trong tổ chức SV, họ xem SV là khách hàng hơn làmột đối tượng “bị” quản lý Cũng tại Mĩ, trong “Cẩm nang SV” ĐH Bucknell có đềcập đến quy tắc hành xử của SV trong và ngoài khuôn viên ĐH; quy tắc xử lý nếu

SV vi phạm các chính sách và quy định về CTSV (hút thuốc, uống rượu, sử dụng

ma túy, chạy xe, về phòng ở, trong ký túc xá); chính sách đối với các nhóm, câu

lạc bộ và tổ chức SV Các nội dung này là một phần cơ bản trong CTSV [123]

Phát triển vượt bậc trong những năm qua, Tập đoàn QLSV (SMG) đã trở

thành một trong những tổ chức dịch vụ trao đổi SV trên thế giới Chương trình củaSMG được thiết kế để cho phép SV từ khắp nơi trên thế giới tham gia vào các dịch

vụ giáo dục và văn hóa có sẵn tại Hoa Kỳ và Canada Đây là một mô hình QLSVmang tính toàn cầu, tạo điều kiện cho SV tìm kiếm và trải nghiệm các môi trườnghọc tập và lựa chọn các dịch vụ SV đa dạng từ các trường theo nhu cầu và điều kiệncủa bản thân [132]

Trang 23

Tại Canada, trong tài liệu về “Các tiêu chuẩn cho các dịch vụ SV của Giáodục Manitoba, quyền công dân và thanh thiếu niên” vào năm 2006 đã quy định rõ

về “tiêu chuẩn cho dịch vụ SV biểu hiện tinh thần của pháp luật về quyền conngười” Cụ thể, trong một trường học, tất cả học sinh và SV được cung cấp, hỗ trợ

cơ hội họ cần để tham gia vào các hoạt động Sự hợp tác giữa gia đình, trường học

và cộng đồng là bắt buộc Giá trị cốt lõi của việc tổ chức SV trong nhà trường baogồm: Tất cả SV có thể học hỏi với nhiều cách khác nhau và mức giá khác nhau; tất

cả SV có khả năng cá nhân và nhu cầu; tất cả những gì SV muốn cảm thấy họ thuộc

về và có giá trị; tất cả SV có quyền hưởng lợi từ giáo dục của họ Các tiêu chuẩncho các hình thức tổ chức này bao gồm: Chính sách, truy cập, nhận dạng ban đầu;đánh giá, lập kế hoạch trong giáo dục; kỷ luật SV, giải quyết tranh chấp, dịch vụhợp đồng, hỗ trợ chuyên nghiệp; việc QL giáo dục, nhân quyền, quyền công dân

đầy đủ (dịch vụ gia đình và nhà ở, chính sách hướng dẫn giao thông vận tải,…) của

SV với những nhu cầu đặc biệt được các trường ĐH công lập triển khai thực hiệntheo kế hoạch hàng năm học và có báo cáo [101] Cũng tại trường ĐH Manitoba,văn bản quy định về các hoạt động của bộ phận CTSV vào năm 2015 đã đề cập đến

sứ mệnh, tầm nhìn của bộ phận CTSV Theo đó, bộ phận CTSV sẽ cung cấp nhữngdịch vụ, chương trình sáng tạo, hiệu quả và tích hợp nhằm tạo ra và nâng cao các cơhội để thành công cho SV đồng thời cung cấp sự trải nghiệm nổi bật cho SV Bộphận CTSV cam kết nâng cao vị thế cạnh tranh của Trường qua việc tuyển sinh,đảm bảo một sự chuyển tiếp liền mạch từ trường trung học phổ thông vào ĐH; hỗtrợ SV thông qua các trải nghiệm học tập của họ cho đến khi tốt nghiệp ĐH; tăngcường sức khỏe thể chất và sức khỏe toàn diện cho SV; giúp SV tham gia tích cựcvào việc học tập và tự chủ cả trong và ngoài lớp học [101]

Trường ĐH Cardiff Metropolitan, Nước Anh là trường được đánh giá hỗ trợ

SV quốc tế tốt nhất 5 năm liền (theo International Student Barometer in 2010

-2014); CTSV được duy trì dưới hình thức hỗ trợ SV Trường có ứng dụng điện

thoại riêng cho từng hạng mục công tác với wifi miễn phí 2 bộ phận chính để giúp

đỡ SV gồm một văn phòng dành cho SV quốc tế, nơi các thầy cô và SV có kinh

Trang 24

nghiệm luôn túc trực hàng ngày trả lời mọi thắc mắc của SV (về học bổng, trao đổi

SV, tài khoản ngân hàng, nơi ở,…) Bộ phận thứ hai là Hội SV, bao gồm các nhóm

hỗ trợ giới thiệu nơi thực tập, tìm việc làm thêm, các công việc cộng đồng và hướng

dẫn làm hỗ sơ tìm việc miễn phí Không chỉ bộ phận làm CTSV mà tất cả thầy cô,cán bộ, NV trong Trường đều là cầu nối cho các doanh nghiệp và SV tìm việc làm.Đặc biệt, những người phụ trách từng ngành học sẽ liên kết với các đối tác trongkhu vực và quốc tế tìm kiếm sự hợp tác và phổ biến cho người phụ trách chính đểchuyển tải tới SV Đây là lí do Trường luôn dồi dào học bổng và các kì thực tậpquốc tế Bên cạnh đó, Phòng IT là nơi giúp SV sửa chữa máy miễn phí và Bàn trợgiúp là nơi mọi SV có thể hỏi mọi thông tin thắc mắc và được giải đáp nhanh chóng[137] Không chỉ tại Trường ĐH Cardiff Metropolitan, các trường ĐH và cao đẳngtại Vương quốc Anh đều có hệ thống dịch vụ phúc lợi để tư vấn và hỗ trợ, đưa ranhững lời khuyên thực tế giúp SV vượt qua khó khăn Có các chuyên gia tư vấnriêng cho SV quốc tế Trung tâm Dịch vụ SV tại trường sẽ giúp SV trong các vấn đềnhư tìm chỗ ở, visa SV và các yêu cầu pháp lý,… giúp SV giải quyết các vấn đềliên quan đến tài chính, chăm sóc con cái và các vấn đề cá nhân Nhiều trường cócán bộ y tế ngay tại trường Hình thức tổ chức SV như vậy sẽ giúp SV, đặc biệt là

SV quốc tế thích nghi nhanh chóng với môi trường học tập mới [121]

ĐH La Trobe được đánh giá là một trong số các trường ĐH hàng đầu ở Úccung cấp dịch vụ hỗ trợ và tư vấn SV rất tốt Đánh giá này được đưa ra trongchương trình khảo sát do Hội SV Quốc gia gồm hàng nghìn tân SV trên toàn nước

Úc vừa nhập học trong học kỳ 1, năm 2012 thực hiện Khảo sát ghi nhận nhữngđánh giá của SV về các dịch vụ, cơ sở vật chất và chi phí dịch vụ dành cho SV.Khảo sát này cũng ghi nhận sự cam kết của các trường ĐH trong việc cung cấp cácdịch vụ dành cho SV ngay trong khuôn viên trường ĐH Các hình thức tổ chức dànhcho SV như: Chương trình chào đón tân SV, giới thiệu khóa học, ăn trưa miễn phí;hướng dẫn sắp xếp thời gian biểu, hướng dẫn kĩ năng học tập và chuyển đổi họcĐH; chương trình tham quan thư viện, hướng dẫn về các dịch vụ SV và rất nhiềuhoạt động khác, Tổ chức các hoạt động xã hội bao gồm chiếu phim miễn phí, du

Trang 25

lịch bằng xe buýt, ăn trưa miễn phí; tham gia các hoạt động ngoài trời như AmazingRace, thưởng thức món thịt nướng tại trung tâm thể thao, thưởng thức âm nhạc củanhững ban nhạc hàng đầu nước Úc và các lễ hội do hội SV tổ chức Đây là nhữngnội dung về tổ chức SV nhưng tập trung nhiều vào dịch vụ SV để thúc đẩy hiệu quảcủa đào tạo và tự đào tạo [116].

CTSV là lĩnh vực ít được nghiên cứu chuyên sâu, nhất là ở Châu Á nhưngvào năm 2003, tác giả Tất Tiểu Bình - ĐH Trung Sơn, Trung Quốc với nghiên cứu

“Thiết kế và đánh giá công tác SV” như một nghiên cứu đánh dấu CTSV được nhìnnhận đầy đủ hơn dưới góc nhìn khoa học giáo dục tại Châu Á Nghiên cứu là côngtrình tổng kết toàn diện đối với CTSV trên sáu phương diện bao gồm: Lý luận côngtác SV, tổ chức công tác SV, đội ngũ công tác SV, nội dung công tác SV, đánh giáCTSV và thông tin hóa công tác SV; tác giả đã trình bày rõ ràng, hệ thống cácphương tiện mà CTSV bao hàm [22]

Như vậy, tại các trường ĐH trên thế giới, bộ phận CTSV là một hình thứcđặc trưng của tổ chức SV trong nhà trường và có chức năng tư vấn, hỗ trợ việc họctập, sinh hoạt, hoạt động ngoại khóa, rèn luyện đạo đức; các vấn đề về hành chính

và các chế độ chính sách đối với SV một cách linh hoạt, mềm dẻo thông qua hìnhthức “dịch vụ sinh viên”

1.1.1.2 Những nghiên cứu về QL CTSV

Như đã đề cập ở trên, bộ phận CTSV là một hình thức đặc trưng của tổ chức

SV trong nhà trường và có chức năng tư vấn, hỗ trợ việc học tập, sinh hoạt, hoạtđộng ngoại khóa, rèn luyện đạo đức; các vấn đề về hành chính và các chế độ chínhsách đối với SV Chính vì vậy, trong phần này, đề tài khái quát các nhóm nghiêncứu như sau:

a Các nghiên cứu về QL hành chính đối với SV

Các nghiên cứu chủ yếu hướng đến việc sử dụng hệ thống dữ liệu trên cơ sởnền tảng phát triển của công nghệ thông tin

Có thể đề cập đến nhóm tác giả Ajay Shankar Bidyarthy và Abhishek Kumarvới nghiên cứu “Hệ thống QL dữ liệu SV” vào năm 2012 Kết quả nghiên cứu cho

Trang 26

thấy một giải pháp văn phòng có tổ chức và có hệ thống là điều cần thiết cho tất cảcác trường ĐH nhằm quản lý hành chính đối với SV hiệu quả hơn Hầu hết các hồ

sơ theo dõi cần phải duy trì thông tin về những SV Thông tin này có thể là các chitiết chung như tên SV, địa chỉ, hiệu suất, chuyên cần,… hoặc các thông tin cụ thểliên quan đến các phòng ban như bộ sưu tập của dữ liệu Tất cả các mô-đun trongquản trị ĐH là phụ thuộc lẫn nhau và được duy trì bằng tay; vì vậy, cần phải đượcchuyển thành tự động và tập trung Với ý nghĩ này, nhóm tác giả đã phát triển hệthống QL cơ sở dữ liệu SV hiện có và những cải thiện cần thiết để sắp xếp các quátrình Quản trị sử dụng hệ thống sẽ thấy rằng quá trình ghi chép, lấy thông tin SV và

QL lớp học của họ (bao gồm cả đánh dấu tham dự) trở nên dễ dàng hơn Về cơ bản,

dự án này nhằm mục đích nâng cao hiệu quả và duy trì tính chính xác của thông tinhữu ích để tiết kiệm thời gian và giảm công việc trên giấy tờ [127]

Một nghiên cứu khác có giá trị tương tự của tác giả Unnati A Patel mang tên

“Hệ thống QLSV dựa trên công nghệ RFID” năm 2013 Theo tác giả, kiểm tra sựtham gia của SV là một trong những vấn đề quan trọng đối với các trường ĐH vìnhiều trường ĐH đánh giá tham dự của SV vào cuối kỳ học; GV xem xét tổng sốlần xuất hiện của họ trên lớp trong suốt học kỳ Điều này mang đến ý tưởng cần cómột số công cụ kiểm soát sự tham dự của SV Cách làm hiện tại để QL việc SV đihọc không phải là một cách hiệu quả vì phải dành nhiều thời gian để gọi tên SV vàđánh dấu “sự hiện diện” hay “vắng mặt”, không loại trừ khả năng SV gian lận điểmdanh Tác giả quyết định tạo ra một hệ thống làm cho việc kiểm tra SV tham dự mộtcách tự động Hệ thống được dựa trên “Công nghệ RFID” Hệ thống có thể dễ dàngtruy cập bởi các GV thông qua web và quan trọng nhất, các báo cáo có thể được tạo

ra trong thời gian ngắn và cung cấp thông tin về SV một cách chuẩn xác [128]

Tại các trường ĐH có bề dày kinh nghiệm như Trường ĐH CardiffMetropolitan - Vương quốc Anh, các nghiên cứu, ứng dụng công nghệ thông tintrong QL hành chính đối với SV cũng rất được quan tâm Cùng với việc phát triểntiện ích trên website, Nhà trường đã xây dựng những phần mềm ứng dụng trên điện

thoại di động riêng (các “app store”) cho dữ liệu SV, dữ liệu học tập và từng hạng

Trang 27

mục CTSV để SV và các bộ phận liên quan có thể tải về sử dụng mọi lúc, mọi nơi[138]

Nhìn chung, ở nước ngoài, các nghiên cứu về QL hành chính đối với SV tậptrung vào việc ứng dụng công nghệ thông tin hay còn gọi là “tin học hóa” nhằm QLthông tin SV một cách tích cực và hiện đại hơn, đem lại tiện ích cho cả người học,người dạy và các bộ phận phục vụ

b Các nghiên cứu về QL hoạt động rèn luyện và phát triển nghề nghiệp của SV

Quản lý hoạt động rèn luyện và phát triển nghề nghiệp là một trong nhữngnội dung cơ bản trong QL CTSV, được các trường ĐH trên thế giới rất quan tâm.Đầu tiên phải kể đến nghiên cứu của Nhóm tác giả Regina M Oliver, Joseph H.Wehby, Daniel J Reschly vào năm 2011, mang tên: “Các cách thông dụng QL lớphọc của GV: Tác dụng đối với hành vi hung hăng hay quấy rối của học viên”.Nghiên cứu tập trung vào việc xác định các thực hành cá nhân với một số bằngchứng để hỗ trợ việc quản lý lớp học Nghiên cứu cho thấy giám sát hành vi của SVcho phép các giáo viên nhận biết SV tham gia vào các hành vi thích hợp và ngănchặn hành vi sai trái leo thang [124] Tại trường Cao đẳng Cộng đồng Portland - Mĩ,

Điều lệ về Hạnh kiểm SV (được chấp nhận và thực hiện tháng 7 năm 2013) nêu lên

vai trò của Phòng CTSV trong việc theo dõi việc thực hiện có hiệu quả bộ quy tắcứng xử và đạo đức nghề nghiệp tại trường ĐH, tạo nền móng cho sự thành công của

SV sau khi tốt nghiệp và đi làm [130] Đây là những cơ sở để nhìn nhận việc QLCTSV như một nội dung quan trọng cần được quan tâm thúc đẩy

Phần lớn các trường ĐH trên thế giới, đặc biệt là các trường ở các nước cónền giáo dục tiên tiến đã áp dụng hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ lâu nămđều thành lập các Trung tâm phát triển nghề nghiệp SV và xem đó như một nộidung trọng tâm trong công tác SV Có thể đề cập đến một số trung tâm như:

Trung tâm Hướng nghiệp và giới thiệu việc làm của trường ĐH Southamptontại Anh hàng năm giúp hàng ngàn SV khám phá, phát triển và định hình tương laicủa mình thông qua kết nối với hàng trăm tổ chức tuyển dụng và các nhà nghiên

Trang 28

cứu Trung tâm tạo ra nền tảng nghề nghiệp cho SV bằng việc tổ chức các sự kiện,tìm kiếm việc làm và chia sẻ các cơ hội, kinh nghiệm làm việc cho SV [132].

Trung tâm phát triển nghề nghiệp của trường ĐH Deakin tại Úc đã nghiêncứu cung cấp nhiều nguồn lực để hỗ trợ các kỹ năng cần thiết cho sự nghiệp tươnglai của SV Họ quan tâm đến hỗ trợ kỹ năng việc làm bao gồm các kỹ năng chung

và các thuộc tính cá nhân được phát triển trong quá trình học tập của SV tại trườngcũng như thông qua kinh nghiệm làm việc và tham gia vào các hoạt động ngoạikhóa [126]

Trung tâm Phát triển nghề nghiệp của trường ĐH Appalachian - NewZealand trao quyền cho SV và cựu SV là người tham gia hoạt động, lựa chọn vàphát triển nghề nghiệp phù hợp với giá trị, sở thích, khả năng, kinh nghiệm và giáodục của họ Qua tìm hiểu ngành nghề và cơ hội trải nghiệm, SV có động lực để mởrộng kiến thức về bản thân, kỹ năng có liên quan đến nền kinh tế toàn cầu và cộngđồng [120]

Trung tâm Phát triển nghề nghiệp của trường ĐH Otago tại Canada là một

“nguồn tài nguyên” nghề nghiệp cho SV và nhà tuyển dụng Trung tâm Phát triểnnghề nghiệp hỗ trợ SV, SV tốt nghiệp và cựu SV với một loạt các yêu cầu phát triểnnghề nghiệp, từ việc thăm dò ý tưởng nghề nghiệp và tư vấn liên quan đến môn học,

tư vấn nghề nghiệp cá nhân đến các thông tin về công việc cụ thể, sử dụng lao động

và nghiên cứu thêm [129]

Trung tâm Phát triển nghề nghiệp SV của Trường ĐH Bridgeport tại Mĩ làmột trung tâm tư vấn nghề nghiệp toàn diện để trao quyền cho SV trở thành ngườitham gia tích cực trong học tập, nghề nghiệp và phát triển sự nghiệp của mình Quatìm hiểu ngành nghề và cơ hội trải nghiệm, SV được thử thách để mở rộng kiến thức của họ về bản thân và thế giới việc làm trong một cộng đồng toàn cầu năngđộng Phát triển sự nghiệp là một quá trình lâu dài và đa chiều đầy sự lựa chọn vàđiều chỉnh Trung tâm Phát triển nghề nghiệp SV của trường ĐH Bridgeport nhằm

để phát triển nghề nghiệp với triết lý phát triển nghề nghiệp là đảm bảo có được các

kỹ năng chuyên môn cần thiết để QL sự nghiệp của một người ở bất kỳ thời điểm

Trang 29

nào, liên tục Nhà trường xem các dịch vụ của Trung tâm này như là một thành phầnkhông thể thiếu trong chương trình học tập của SV Dịch vụ này hướng tới chuẩn bịcho SV tự đánh giá thành công bản thân, nghiên cứu lựa chọn nghề nghiệp, có được

kỹ năng làm việc liên quan và sử dụng các công cụ hiệu quả khi chuyển sang dùngnhững kết quả học tập để có được việc làm phù hợp [122] Cũng tại Mĩ, Trung tâmPhát triển nghề nghiệp SV của Trường ĐH Vanderbilt giúp SV phát triển năng lựcchuyên môn của họ có hiệu quả, xác định danh tính và xây dựng khả năng thích ứngkhi họ chuẩn bị tìm việc làm trong một thế giới thay đổi nhanh chóng Sau cuộc suythoái năm 2008 - 2009, Trung tâm đã bắt đầu phân tích việc làm thế nào để có thểchuẩn bị các cơ hội tốt nhất cho SV khi ở Trường và sau khi tốt nghiệp Sau nhiềucuộc trò chuyện với GV, người phụ trách các môn học, các chuyên viên cao cấp,cựu SV, phụ huynh và các tổ chức hàng đầu; các NV phát triển một chiến lược toàndiện được thiết kế để giúp SV xác định những kiến thức và hành vi họ cần phải rènluyện bền bỉ trong cuộc sống chuyên nghiệp của họ Trung tâm xác định năm lĩnh

vực chính hỗ trợ SV bao gồm: Danh tính (hướng dẫn SV thông qua quá trình xác

định điểm mạnh và lợi ích của họ); transitions (hướng dẫn SV hiểu sự thay đổi, hành động và QL quá trình chuyển đổi); cơ hội (hỗ trợ SV khi họ mở rộng kiến thức của họ về môi trường làm việc chuyên nghiệp và tìm đường đến cơ hội); kết nối (hướng dẫn SV làm thế nào để tận dụng các kết nối cá nhân và mạng); chuyên

nghiệp (hướng dẫn SV trong nghi thức xã hội và kinh doanh để chuẩn bị cho tương

tác chuyên nghiệp) Có thể nói trong các nội dung này, một số nội dung liên quan

đến QL CTSV được quan tâm một cách cụ thể, xác thực trên bình diện thực tiễn tạitrường ĐH [136] Trung tâm Phát triển nghề nghiệp của Trường ĐH TexasArlington lại trao quyền cho SV và cựu SV thành công chuyên nghiệp bằng cáchgiúp họ khám phá và lập kế hoạch cho con đường sự nghiệp có thể, kết nối với nhàtuyển dụng và cơ hội nghề nghiệp; chuẩn bị cho họ thể hiện mình tốt để cạnh tranhtrong các cơ hội mà họ tìm kiếm; phát triển các kỹ năng cho phép họ thành côngtrong mục tiêu nghề nghiệp [134] Đặc biệt, có thể đề cập đến tài liệu “Làm thế nào

để tư vấn nghề nghiệp & phát triển kỹ năng cho các SV theo chương trình sau ĐH?”

Trang 30

của Trường ĐH Michigan Trong tài liệu này, nhà trường đặc biệt nhấn mạnh đếnvai trò cố vấn của GV; họ đưa ra các tiêu chuẩn về vai trò của GV đối với việc pháttriển nghề nghiệp của SV Cố vấn là những người có sự quan tâm trong việc pháttriển sự nghiệp của người khác và hạnh phúc; có các mối quan hệ chuyên nghiệpvới những người mà họ cố vấn; đẩy các mục tiêu học tập và nghề nghiệp của SVtheo các hướng mong muốn nhất của cá nhân; có phong cách tư vấn và nội dung tưvấn cho các cá nhân được điều chỉnh do sự khác biệt [131]

Như vậy, hỗ trợ việc rèn luyện, tìm kiếm việc làm thông qua thực hành cácchuẩn mực ứng xử; tư vấn, hướng dẫn phát triển kỹ năng nghề nghiệp đã trở thànhtrọng tâm của CTSV tại các Trường ĐH ở nhiều nước phát triển Các trung tâm pháttriển nghề nghiệp của các trường ĐH này đều tập trung vào việc hỗ trợ SV trau dồiđạo đức, phát triển kỹ năng nghề nghiệp, tìm kiếm việc làm dựa trên chính nănglực, nhu cầu, sở thích cá nhân; vì vậy, phát huy được điểm mạnh của họ và tăng khảnăng thích ứng trong mọi môi trường, điều kiện công tác

c Các nghiên cứu về QL việc thực hiện các chế độ, chính sách đối với SV

Có thể nói nước Mĩ là nơi ra đời phương thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.Đặc điểm nổi bật ở các trường ĐH học tại Mĩ là mức độ quan tâm của nhà trườngtới từng cá nhân người học Đặc điểm này thể hiện rất rõ trong các chế độ, chínhsách đối với SV Tại Trường Cao đẳng Feather River, với quan điểm Trường ngoàiviệc là “một nơi tuyệt đẹp để SV tìm hiểu” còn giúp SV cảm thấy như là nơi đểnhận được một nền tảng học thuật vững chắc cho mục đích giáo dục Trường xâydựng và phát triển chính sách cung cấp dịch vụ hỗ trợ cho SV Cụ thể, FeatherRiver là một trong những trường cao đẳng đi tiên phong trong việc phát triển khônggian, sự tiện nghi và công nghệ hướng tới SV Không gian và tiện nghi ngoài phục

vụ cho học tập còn để SV trải nghiệm các hoạt động âm nhạc và biểu diễn nghệthuật kết hợp một số yếu tố liên quan đến chương trình giảng dạy của Trường Cácnội dung nhằm “tập trung hoá” dịch vụ SV, tăng sự kết nối dịch vụ và tiếp cận SVtốt hơn để hỗ trợ chương trình đào tạo Trường Cao đẳng Feather River phát triểncông nghệ giảng dạy tiên tiến, chẳng hạn khuôn viên rộng, phòng học thông minh,

Trang 31

thực hiện và phát triển các lớp học trực tuyến, truy cập Internet không dây trongkhuôn viên Trường Có thể nhận thấy, các kế hoạch phát triển SV của Trườngkhông chỉ chú trọng nhằm đảm bảo kết quả học tập tích cực cho SV mà còn tạo điềukiện cho họ tham gia các hoạt động ngoại khóa với chất lượng về cơ sở vật chất, hạtầng cũng như sự hỗ trợ tối đa của công nghệ [99] Theo tài liệu “Student affairsstrategic plan” của Trường UC Davis – Tiểu bang California vào năm 2013 thìTrung tâm Quan hệ SV tại Trường bao gồm 24 bộ phận làm việc cùng nhau để hỗtrợ SV và cung cấp cho cộng đồng Trường các dịch vụ sôi động và đa dạng Trungtâm quan hệ SV gồm hơn 750 NV chuyên nghiệp và khoảng 3.000 SV Tất cả 24 bộphận làm việc cùng nhau để đáp ứng nhu cầu SV trong các lĩnh vực sau: Tuyểndụng và tuyển sinh; dịch vụ hỗ trợ học tập và dạy kèm; chuẩn bị sự nghiệp, hỗ trợtài chính, nhà ở SV; tổ chức SV; cơ sở giải trí, dịch vụ SV khuyết tật, lưu giữ họcsinh; dịch vụ ăn uống, đăng ký, lập lịch trình lớp học, y tế và tư vấn cho SV; nhậndạng tài nguyên, tiếp cận cộng đồng, các dịch vụ SV quốc tế, hỗ trợ SV tham gia vàgiao tiếp [106] Trong cẩm nang dịch vụ SV của trường ĐH Utah Valley vào năm

2011 - 2012 cũng cho thấy nhà trường đã phát triển rất đa dạng các trung tâm để

phục vụ nhu cầu của SV bao gồm: Dịch vụ dạy kèm và kỹ năng học tập (TASS), Trung tâm tư vấn học tập (ACC), Hiệp hội cựu SV (UVU), Trung tâm Multicultural

cung cấp đầy đủ các dịch vụ hỗ trợ hướng đến SV dân tộc thiểu số người Mỹ nhưng

không loại trừ những đối tượng khác Tiếp đến là dịch vụ SV tương lai (PSS) cung

cấp cho SV tương lai các công cụ, kiến thức và hỗ trợ cần thiết để trở thành một SVtại UVU Ngoài ra còn có văn phòng đời sống SV xây dựng và thực hiện hoạt động

cho SV hay Trung tâm đạo diễn Hành động học (OSI) để mang lại một kinh nghiệm cuộc sống SV đầy đủ và thú vị Trung tâm phát triển nghề nghiệp (CDC) với nhiệm

vụ cung cấp toàn diện việc làm dịch vụ liên quan đến SV, cựu SV và để thúc đẩymối quan hệ chuyên nghiệp với GV, NV và quản trị viên Bên cạnh đó, Trường ĐHUtah Valley còn cung cấp rất nhiều dịch vụ dành cho SV khuyết tật, các chính sách

về nhà ở, chính sách về tài chính, các câu lạc bộ văn hóa nghệ thuật, thể thao, trungtâm phát triển kỹ năng lãnh đạo, trung tâm liên kết SV quốc tế,… Có thể nhận thấy,

Trang 32

chất lượng dịch vụ SV được quan tâm và phát triển một cách khoa học, hiện đại tạiTrường ĐH Utah Valley như một hướng thực hiện nhiệm vụ QL CTSV [109] Cũngtrong khuôn khổ chính sách hỗ trợ SV, Trường ĐH Maryland đã xuất bản tài liệu

“Tư vấn giúp đỡ SV khi gặp căng thẳng tinh thần” Trong tài liệu này nhà trườngkhẳng định GV và NV đóng một vai trò quan trọng trong việc xác định và đáp ứngviệc hỗ trợ các SV gặp căng thẳng tinh thần Một GV hoặc NV thường nhận đượcnhững cái nhìn đầu tiên của SV gặp khó khăn và có thể là người đầu tiên SV cầngiúp đỡ [119]

Tại nước Úc, sự quan tâm và chính sách hỗ trợ SV cũng là một phần quantrọng trong hệ thống giáo dục Nước Úc là nước dẫn đầu trong việc bảo vệ và hỗ trợcác dịch vụ dành cho SV Trong đó, các dịch vụ đặc biệt dành cho du học sinh đượccung ứng một cách đầy đủ với chất lương bảo đảm Du học sinh có thể sinh hoạtmột cách thoải mái trong một xã hội thân thiện và an toàn Các cơ sở giáo dục của

Úc rất lưu tâm đến các nhu cầu văn hóa và tôn giáo Các cơ sở này cung cấp một sốdịch vụ theo dõi và hỗ trợ nhằm giúp đỡ SV hội nhập vào môi trường mới, đươngđầu với những thực tế trong cuộc sống tại Úc và hoàn tất việc học tập [117]

Tại New Zealand, có thể đề cập đến Trường ĐH Victoria Trong tài liệu củaTrường về “Chiến lược kinh nghiệm SV 2010 - 2014” cho thấy Nhà trường đã cungcấp cho SV cơ hội, thách thức và tạo động lực phát triển kinh nghiệm giáo dục dẫnđến bằng cấp được công nhận và có giá trị trên toàn thế giới Dịch vụ được tích hợp,

SV có thể truy cập để được đáp ứng các nhu cầu học tập và sinh hoạt; từ đó nângcao việc học và làm phong phú thêm kinh nghiệm của SV Cơ sở của công tác này

là phát triển tính an toàn, xây dựng môi trường bền vững và thú vị, đồng thời cungcấp một loạt các cơ hội cho SV tham gia và tương tác Thuật ngữ “kinh nghiệm SV”biểu thị các hoạt động và dịch vụ được dự định để nâng cao đời sống SV tại Trườngbằng cách mở rộng kiến thức và kỹ năng thông qua các khóa học tập và bằng cáchcung cấp hỗ trợ cho học tập, sức khỏe và phúc lợi Quá trình này bao gồm quản trị

SV, đưa ra lời khuyên và hướng dẫn cơ hội lãnh đạo, hỗ trợ cho sức khỏe và phúclợi Học tập với đầy đủ tiện nghi như thư viện, công nghệ thông tin và truyền thông,

Trang 33

phương tiện kỹ thuật khác cũng được giải quyết trong “chiến lược kinh nghiệm SV”[105].

Như vậy, vấn đề liên quan đến quản lý việc thực hiện các chế độ, chính sáchđối với SV được nhiều trường ĐH trên thế giới, đặc biệt là ở các nước có nền giáodục tiên tiến rất quan tâm phát triển để thực sự hướng đến người học nhưng vẫnchưa có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề này

Nhìn chung, các nghiên cứu về tổ chức SV trong nhà trường, CTSV và QLCTSV ở nước ngoài tập trung vào các vấn đề liên quan đến hình thức tổ chức SVdưới dạng dịch vụ SV Các vấn đề về QL hành chính đối với SV và QL các chế độchính sách dành cho SV còn hạn chế Trong khi đó, việc QL phát triển nghề nghiệpcho SV, bao trùm là trung tâm SV đều được các trường ĐH rất quan tâm và cónhững trọng tâm, chiến lược, chương trình, kế hoạch hoạt động khoa học, hiện đại,đạt hiệu quả thiết thực đối với SV Tuy nhiên, các nghiên cứu khoa học cụ thể vềcác vấn đề này còn ít; đặc biệt chưa tìm thấy công trình nghiên cứu về QL CTSV.Chính vì vậy, nghiên cứu QL CTSV là một lĩnh vực mới mẻ trong khoa học giáodục nói chung và QL giáo dục nói riêng Nghiên cứu này đặt trong sự phát triển vàđổi mới hình thức đào tạo của giáo dục ĐH Việt Nam là vấn đề có ý nghĩa thiếtthực, kịp thời

Dựa trên các tài liệu và công trình nghiên cứu được đề cập ở trên cho thấyquan điểm lấy SV làm trung tâm là một trong những quan điểm xuyên suốt tại cácnước phát triển trong QL CTSV, điều này thể hiện tập trung qua hai khía cạnh:

Thứ nhất, ở nước ngoài QL CTSV nhấn mạnh vào quan điểm “tương tác và

hỗ trợ” SV thông qua việc phát triển các trung tâm dịch vụ hỗ trợ SV Tại các nướcphát triển, SV được nhìn nhận là một cá nhân trưởng thành, tự chủ, tức là có đầy đủnhững phẩm chất cơ bản để điều chỉnh chính bản thân mình và nhà trường chỉ địnhhướng, hỗ trợ thông qua việc cung cấp các dịch vụ cần thiết đáp ứng nhu cầu pháttriển và hoàn thiện của cá nhân Mô hình QL CTSV không chồng chéo mà linhhoạt, tập trung, tạo điều kiện tối đa để SV tiếp cận và khai thác tốt nhất các dịch vụtiên tiến, tiện ích

Trang 34

Thứ hai, QL CTSV chú trọng phát huy tối đa tính tích cực của SV, đề caoquyền tự phát triển và quyền tự do, tính sáng tạo của SV Mỗi SV cần được pháthuy cá tính và sở trường riêng của bản thân Khái niệm “QL” rất ít được sử dụngtrong các trường ĐH ở các nước phát triển, thay vào đó là “dịch vụ SV” nhằmtương tác và hỗ trợ tối ưu cho SV.

Quan điểm này khác biệt lớn với QL CTSV tại Việt Nam Có thể minhchứng sự khác biệt này qua một số công trình nghiên cứu trong nước

1.1.2 Những nghiên cứu trong nước về QL CTSV

1.1.2.1 Những nghiên cứu về CTSV

Tác giả Vũ Thị Thảo với “Nghiên cứu thực trạng QLSV trong đào tạo từniên chế sang học chế tín chỉ tại trường ĐH Xây dựng Hà Nội” được thực hiện vàonăm 2009 Kết quả khảo sát chỉ ra những nhân tố ảnh hưởng tới hiệu quả của côngtác QLSV trong đào tạo theo tín chỉ là: 1/ Bộ máy làm công tác QLSV; 2/ Cố vấnhọc tập; 3/ Hệ thống giáo trình, tài liệu học tập; 4/ Ý thức tự giác trong học tập vàtham gia công tác xã hội của SV Qua việc triển khai học chế tín chỉ ở một sốtrường ĐH tại Việt Nam nói chung, Trường ĐH Xây dựng nói riêng, có thể thấy rõhọc chế này mang lại nhiều lợi ích trong công tác giáo dục đào tạo ở trường ĐH: SVchủ động hơn trong hoạt động học tập, đặc biệt tạo ra tác phong công nghiệp đối vớimọi hoạt động của nhà trường, kể cả trong SV và trong GV [89]

Tác giả Lê Công Đức với nghiên cứu “Một số giải pháp QLSV trong đào tạotheo hệ thống tín chỉ ở trường ĐH Vinh” thực hiện vào năm 2005 Tuy nghiên cứu

về QLSV trong đào tạo nhưng nghiên cứu của tác giả lại đề cập đến một số vấn đề

có liên quan đến QLSV ngoài học vụ, đơn cử như khó khăn trong vấn đề phòng ởcho SV, trường chỉ mới đáp ứng hỗ trợ được 5% cho SV ở Ký túc xá, còn lại 95%phải ở ngoại trú Số phòng trọ ngoại trú lại không đảm bảo an toàn an ninh và vệsinh nên SV không an tâm để học tập, rèn luyện và cần một sự cải thiện Những kếtquả này cũng phản ánh hướng nghiên cứu QL CTSV tại Việt Nam bắt đầu đượcquan tâm [31]

Trang 35

Tác giả Nguyễn Thị Hoàng Oanh với bài báo khoa học “Vận dụng lý thuyết

“tổ chức biết học hỏi” vào quản lý SV trong đào tạo theo hệ thống tín chỉ” năm

2010 Theo tác giả, đào tạo tín chỉ là hình thức tổ chức đào tạo được áp dụng chonền đại học đại chúng Nhờ nó mà cơ hội được học tập của mọi người là như nhau,bất luận sự khác nhau của hoàn cảnh và điều kiện cá nhân Tinh thần cốt lõi của họcchế tín chỉ là: Thầy phải thay đổi cách dạy, SV phải thay đổi cách học và trườngphải thay đổi cách quản lý Chỉ khi nào đạt được sự đồng bộ đó chúng ta mới hyvọng có được một sự hoàn thiện trong tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ Khôngthể phủ nhận ưu điểm của đào tạo tín chỉ Tuy nhiên, hiện nay các trường gặp không

ít khó khăn, thách thức khi thực hiện đào tạo tín chỉ như điều kiện cơ sở vật chất,phương pháp dạy học, nội dung chương trình, đội ngũ giảng viên, đặc biệt là trongcông tác QLSV Nhận định này là một kết quả thực tiễn cho thấy việc QLSV cònnhiều thách thức Những nghiên cứu này góp phần không nhỏ cho thực trạng tổchức SV trong nhà trường hiện nay [60]

Tại “Hội nghị Tổng kết chương trình công tác HSSV các trường ĐH, caođẳng, trung cấp chuyên nghiệp giai đoạn năm 2009 - 2012” do Bộ Giáo dục & Đàotạo tổ chức vào tháng 7 năm 2012; ngoài nội dung trọng tâm là báo cáo tổng kếtchương trình công tác HSSV các trường ĐH, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệpgiai đoạn năm 2009 - 2012 còn trình bày một số tình hình, kết quả thực hiện chươngtrình CTSV trong các trường ĐH, xây dựng cơ chế và giải pháp QLSV theo học chếtín chỉ [93] Đây là một hoạt động có ý nghĩa thiết thực, đã cung cấp một số dữ liệucần thiết cho công tác QLSV

Tác giả Phạm Huyền Trang với nghiên cứu “Biện pháp QLSV của PhòngCông tác Học sinh SV tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội” vào năm 2012 Tác giảxác định cơ sở lý luận QLSV của phòng công tác học sinh SV hiện nay tại cáctrường cao đẳng tại Việt Nam Khảo sát, đánh giá thực trạng và đề xuất các biệnpháp QLSV của Phòng Công tác HSSV tại Trường Cao đẳng Du lịch Hà Nội Thăm

dò tính khả thi của biện pháp QLSV của phòng công tác HSSV Có thể khẳng định

đề tài này đóng góp khá nhiều cho CTSV của một đơn vị cụ thể Tuy vậy, có thể

Trang 36

nhận thấy việc QLSV không chỉ phụ thuộc vào chức năng, nhiệm vụ hay công việc

cụ thể của phòng công tác HSSV [83]

Tác giả Nguyễn Thị Thơm với bài báo “Nâng cao hiệu quả QLSV trong đàotạo tín chỉ” vào năm 2014 Theo tác giả, để việc QLSV thật sự có hiệu quả trongđào tạo tín chỉ cần thực hiện đồng bộ ba nhóm giải pháp cho ba nhóm đối tượngtrực tiếp liên quan đến quá trình đào tạo [87]

Tiếp sau đó, trường ĐH Ngân hàng Tp HCM tổ chức “Hội nghị tập huấncông tác GV cố vấn năm học 2015 - 2016” vào tháng 11 năm 2015 Trong CTSV,vai trò của GV cố vấn vô cùng quan trọng Hội nghị đã tập huấn các nội dung vềcông tác QLSV bao gồm: Các quy trình thực hiện công tác QLSV, tập huấn quytrình đánh giá kết quả rèn luyện SV, các chế độ chính sách đối với SV [76] Đâycũng là hướng tiếp cận liên quan trực tiếp đến đề tài bởi các nội dung hỗ trợ SV họctập, rèn luyện là một trong những nội dung khá quan trọng trong QLSV

Có thể nhận thấy, tại Việt Nam, các nghiên cứu về tổ chức SV trong nhàtrường chỉ mới quan tâm đến vấn đề tổ chức trong đào tạo, ít đề cập đến CTSV Córất ít công trình nghiên cứu tại Việt Nam nghiên cứu chuyên sâu về CTSV Mặc dùnhững tiếp cận ban đầu của một số tác giả và bài báo có đề cập đến một số nội dungliên quan đến CTSV như các hoạt động văn hóa văn nghệ, tăng cường kỹ năng xãhội, quan tâm đến thể chất của SV,… nhưng vẫn chưa cụ thể trên bình diện khoahọc QL

1.1.2.2 Những nghiên cứu về QL CTSV

a Các nghiên cứu về quản lý hành chính đối với SV

Trong những năm gần đây, quản lý hành chính đối với SV tại một số trường

ĐH có những tiến bộ nhờ ứng dụng công nghệ thông tin Điều này làm cho công tácQLSV có nhiều thay đổi

Pyramid Software & Consulting Ltd (PSC) là nhà cung cấp giải pháp hàng

đầu Việt Nam trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo Đã có hơn 40 trường ĐH/caođẳng, 4 sở giáo dục và trên 100 trường THPT Phía Nam sử dụng các sản phẩm củaPSC Sau hơn nhiều năm nghiên cứu và phát triển, PSC đã chính thức cho ra mắt

Trang 37

giải pháp hệ thống thông tin tổng thể quản trị trường ĐH/cao đẳng - PSC University

ERP kết nối cổng thông tin (PSC University Portal), tích hợp hơn 15 giải pháp đáp

ứng mọi nhu cầu về hệ thống thông tin quản trị tại một trường ĐH và cao đẳng.PSC University ERP ngay lập tức đã được rất nhiều trường ĐH quan tâm và hiện đãđược triển khai thành công tại nhiều trường ĐH lớn ở Tp HCM và các tỉnh PhíaNam Giải pháp tổng thể PSC University ERP hiện nay được xem là tốt nhất trên thịtrường trong lĩnh vực này 6 giải pháp cơ bản trong gói sản phẩm PSC UniversityERP gồm:

- PSC UIS - Hệ thống QL đào tạo theo học chế tín chỉ

- PSC University Portal - Cổng thông tin điện tử ĐH

- PSC FIS - Hệ thống quản trị tài chính

- PSC zLIS - Hệ thống thư viện điện tử và thư viện số

- PSC OTS - Hệ thống khảo thí

- PSC HRM - Hệ thống quản trị nguồn nhân lực

Công ty PSC đã hoàn thiện qui trình triển khai PSC UIS ImplementationProcess cùng với việc tư vấn chuyển giao trên 40 qui trình QL đào tạo chuẩn PSC

UIS Standard Operation Procedures (PSC UIS SOPs) cho phép triển khai hệ thống

QL đào tạo theo học chế tín chỉ trong khoảng thời gian dưới 2 tháng, đồng thời pháttriển các ứng dựng hỗ trợ QL người học rất tiện ích, giúp cho quá trình này trở nênđơn giản và khoa học hơn [139]

Bên cạnh đó, công ty APAVE Châu Á - Thái Bình Dương đã tư vấn chi tiết cho một số trường ĐH tại Việt Nam (trong đó có Trường ĐH Ngân hàng Tp Hồ

Chí Minh) thực hành áp dụng Tiêu chuẩn Hệ thống QL chất lượng ISO 9001:2015

và Tiêu chuẩn đánh giá chất lượng trường đại học [140] Quy trình ISO bắt buộc

quy trình QL của từng đơn vị (trong đó có đơn vị QL CTSV) tại trường phải khoa

học, logic; được gắn kết chặt chẽ với chức năng, nhiệm vụ, nội dung công tácnhưng rất linh hoạt và tương thích với đặc trưng riêng của trường Đây là một trongnhững đổi mới nổi bật tác động tới QL hành chính đối với SV trong tình hình chunghiện nay

Trang 38

b Các nghiên cứu về QL hoạt động rèn luyện và phát triển nghề nghiệp của SV

Đối với công tác QL hoạt động rèn luyện; đầu tiên phải kể đến tác giả

Nguyễn Thị Kim Thoa với nghiên cứu “Một số biện pháp quản lý công tác đánh giákết quả rèn luyện của SV trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Nam” Kết quả nghiêncứu cho thấy cần đổi mới khâu QL công tác đánh giá kết quả rèn luyện cho phù hợpvới đổi mới giáo dục và đổi mới phương thức đào tạo [86] Tác giả Nguyễn ThịHoàng Anh với nghiên cứu “Xây dựng mô hình QL công tác giáo dục đạo đức cho

SV trong các trường ĐH Sư phạm trong giai đoạn hiện nay” năm 2011 Tác giả kếtluận rằng QL công tác giáo dục đạo đức cho SV là một trong những hoạt động quantrọng của nhà trường Người cán bộ QL cần phải nhận thức được tầm quan trọngcủa công tác này đối với việc hình thành nhân cách, ý thức nhà giáo tương lai; cầnphải xem đây là nhiệm vụ chủ đạo của người cán bộ QL chứ không đơn thuần làcông tác đoàn thể [2] Tại “Hội nghị sơ kết thực hiện quy chế đánh giá kết quả rènluyện của HSSV các trường ĐH, cao đẳng, trung cấp chuyên nghiệp” do Bộ Giáodục & Đào tạo tổ chức vào tháng 8 năm 2013; Bộ Giáo dục & Đào tạo đã sơ kếtthực hiện đánh giá kết quả rèn luyện của HSSV các trường ĐH, cao đẳng, trung cấpchuyên nghiệp giai đoạn 2008 - 2013, đồng thời các bài tham luận cũng tập trung đềxuất các giải pháp đổi mới việc thực hiện công tác này [19] Các giải pháp này đãđóng góp cho thực tiễn QL CTSV và là những dữ liệu cần thiết đối với Luận án.Đặc biệt, Hội thảo khoa học “Giải pháp đổi mới việc thực hiện quy chế đánh giá kếtquả rèn luyện của SV trong đào tạo theo học chế tín chỉ” do trường ĐH Ngân hàng

Tp HCM tổ chức vào tháng 6 năm 2013 đã góp phần thiết thực trong việc tìm giảipháp đổi mới công tác đánh giá kết quả rèn luyện của SV Hội thảo đã chia sẻ một

số mô hình, kinh nghiệm của các trường ĐH trong cả nước đối với công tác đánhgiá kết quả rèn luyện của SV cũng như những điểm cần cải tiến trong vấn đề nàynhằm đảm bảo tính công bằng, khách quan cho SV lẫn hiệu quả QL CTSV [74]

Đối với hoạt động phát triển nghề nghiệp của SV; theo Quy định số 68/2008/

QĐ – BGDĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo Quy định về công tác hướng nghiệp, tưvấn việc làm trong các cơ sở giáo dục ĐH và trung cấp chuyên nghiệp; nội dung của

Trang 39

công tác hướng nghiệp là tập trung giới thiệu ngành, chuyên ngành đào tạo củatrường, cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp cho đối tượng tuyển sinh của trường.Thiết lập hệ thống thông tin về việc làm, thông tin hai chiều giữa nhà trường và đơn

vị sử dụng lao động, giới thiệu việc làm cho người học Xây dựng cơ sở dữ liệu vềngười học đã tốt nghiệp theo từng năm học để cung cấp cho các tổ chức, cá nhân cónhu cầu sử dụng lao động; khảo sát, thống kê về việc làm của người học sau khi tốtnghiệp, Phối hợp với các tổ chức, cá nhân, đơn vị sử dụng lao động trong việc đàotạo đáp ứng nhu cầu của xã hội [19] Ngay trong năm 2008, “Hội thảo SV với đàotạo đáp ứng nhu cầu xã hội, nhu cầu doanh nghiệp” do Bộ Giáo dục & Đào tạo tổchức tháng 8 năm 2008 tại Hà Nội đã đề cập đến các vấn đề trang bị kiến thức và kỹnăng cho SV nhằm đáp ứng với nhu cầu thực tế của xã hội, đồng thời cũng chỉ ranhững hạn chế trong chất lượng SV hiện nay và những giải pháp có thể thực hiện đểnâng cao chất lượng SV [11] “Hội thảo - Tập huấn tư vấn hướng nghiệp, việc làm -

Hỗ trợ đào tạo phát triển nhân lực đáp ứng nhu cầu xã hội” do Vụ Công tác HSSV Trung tâm Hỗ trợ đào tạo và Cung ứng nhân lực tổ chức năm 2010 tại Hà Nội đãđịnh hướng và chia sẻ các phương pháp nhằm giúp các hệ thống trung tâm phải hợptác chặt chẽ, đẩy mạnh công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm, hỗ trợ người học vàthực sự làm cầu nối giữa đào tạo và sử dụng nhân lực Trong đó, Hội thảo nhấnmạnh đến tầm quan trọng của công tác tổ chức hoạt động tư vấn hướng nghiệptrong các cơ sở giáo dục ĐH, cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp [93] “Hội thảo -Tập huấn Công tác hướng nghiệp, tư vấn việc làm, hỗ trợ SV và quan hệ doanhnghiệp” do Bộ Giáo dục & Đào tạo tổ chức tháng 11 năm 2012 đã tập trung đề cậpđến vai trò quan hệ doanh nghiệp và hỗ trợ SV trong việc gắn kết với doanh nghiệpnhằm nâng cao tỷ lệ việc làm cho SV Sự liên kết, phối hợp giữa nhà trường vàdoanh nghiệp sẽ góp phần đào tạo, bồi dưỡng, trang bị thêm các kinh nghiệm, kiếnthức, kỹ năng nghề nghiệp cần thiết cho SV [18] Đây là những gợi ý cho thấy QLCTSV bao gồm những nội dung cụ thể và dần được mở rộng, tiệm cận với mô hình

-QL CTSV ở các nước phát triển

Trang 40

Một số nghiên cứu liên quan phải kể đến Đề tài “Đánh giá khả năng thíchứng với công việc của SV tốt nghiệp ngành du lịch tại Đồng bằng Sông Cửu Long”của nhóm tác giả Nguyễn Quốc Nghi, Lê Thị Diệu Hiền, Hoàng Thị Hồng Lộc,Quách Hồng Ngân thuộc ĐH Cần Thơ nghiệm thu vào năm 2011 Kết quả nghiêncứu cho thấy khả năng thích ứng của SV là khá tốt Các nhân tố ảnh hưởng đến khảnăng thích ứng là trình độ ngoại ngữ, khả năng thích nghi với môi trường và kiếnthức chuyên môn [57] Luận án Tiến sĩ “Phát triển năng lực thích ứng nghề của SV

sư phạm” của tác giả Dương Thị Nga năm 2012; kết quả nghiên cứu cho thấy nănglực thích ứng với những yêu cầu luôn luôn thay đổi của hoạt động nghề nghiệp, hoạtđộng giáo dục, có khả năng đáp ứng những yêu cầu và thay đổi của xã hội ở SVchưa cao Một số biểu hiện ở mức độ thấp như “Sử dụng tốt ngoại ngữ và tin học,các phương tiện kĩ thuật hiện đại phục vụ hoạt động chuyên môn” có đến 60,7% SVđánh giá bản thân “Đôi khi năng lực này được thể hiện ở tôi” với ĐTB chỉ có 0,72.Điều này cho thấy “lỗ hổng” lớn của SV hiện nay, đặc biệt là SV một số tỉnh miềnnúi phía Bắc trong việc sử dụng ngoại ngữ và tin học, [54] Tác giả Vũ Tuấn Anhtrong bài viết “Phát triển nghề nghiệp cho SV tại trường ĐH” năm 2013 đã chia sẻnhững suy nghĩ và trải nghiệm từ góc nhìn người chuyên viên nhân sự đối với cáchoạt động nhằm phát triển nghề nghiệp cho SV tại các trường ĐH Bài viết sau đócủa tác giả Vũ Tuấn Anh còn có “Giải quyết việc làm cho SV tốt nghiệp ĐH và caođẳng trong và ngoài nước chưa có việc làm đến năm 2020” Theo tác giả, SV học

ĐH có thể chia làm ba loại căn bản Thứ nhất: SV đã an tâm và sống chết với ngànhđang học Thứ hai: SV cảm nhận trung tính về ngành nghề đang học và thứ ba: SV

có cảm nhận rằng mình đã chọn sai nghề học tại ĐH Đối với trường hợp thứ ba,các trường ĐH Việt Nam chưa có những chương trình quan tâm và biện pháp xử lýthấu đáo Chương trình phát triển nghề nghiệp cho SV cần nhằm mục đích giúp cho

SV có việc làm sau tốt nghiệp [117] Đề tài khoa học công nghệ cấp Bộ năm 2014của tác giả Huỳnh Văn Sơn “Kỹ năng thích ứng với môi trường công việc khi thựctập tốt nghiệp của SV” Kết quả nghiên cứu cho thấy kỹ năng thích ứng trong môitrường công việc của SV ở mức trung bình là chủ yếu Có nhiều yếu tố ảnh hưởng

Ngày đăng: 27/06/2017, 16:06

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w