Trên cơ sở thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV, tác giả đã đưa ra một số giải pháp trọng yếu nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản trị,
Trang 1LÝ LỊCH KHOA HỌC
1 SƠ LƯỢC LÝ LỊCH:
Họ và tên : Lê Minh Trung Gới tính : Nam
Ngày sinh : 17 tháng 01 năm 1985 Nơi sinh : TP Hồ Chí Minh
Quên quán : TP Hồ Chí Minh Dân tộc : Kinh
Địa chỉ : 10.12 CC Phố Đông, 01 Đường D31, Phường Phước Long B, Quận 9,
Từ năm 2007 – 2010 : tại Khoa Kinh tế trường Đại học Quốc tế Hồng Bàng
Từ 2010 – 2016 : tại Khoa Kế toán - Kiểm toán trường Đại học Hùng Vương TP.HCM
Tôi cam đoan khai đúng sự thật
TP.HCM, ngày 22 tháng 06 năm 2016
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi cam đoan rằng luận văn này “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An ” là công trình nghiên cứu của riêng tôi
Ngoài những tài liệu tham khảo được trích dẫn trong luận văn này, tôi cam đoan rằng toàn phần hay những phần nhỏ của luận văn này chưa từng được công bố hoặc được sử dụng để nhận bằng cấp ở những nơi khác
Không có sản phẩm/nghiên cứu nào của người khác được sử dụng trong luận văn này mà không được trích dẫn theo đúng quy định
Luận văn này chưa bao giờ được nộp để nhận bất cứ bằng cấp nào tại các trường đại học hay cơ sở đào tạo khác
TP.HCM, ngày 22 tháng 06 năm 2016
Lê Minh Trung
Trang 3đã tận tình hướng dẫn tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn
Xin chân thành cảm ơn đến các Cô, Chú, Anh, Chị công tác tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Long An đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình thu thập dữ liệu
Sau cùng, tôi xin gởi lời cám ơn đến tất cả các Bạn lớp CH14.TC1 đã giúp tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Trong quá trình thực hiện luận văn, mặc dù đã cố gắng hoàn thành luận văn tốt nhất song cũng không thể tránh khỏi nhiều thiếu sót Rất mong nhận được ý kiến đóng góp của quý Thầy, Cô
Trang 4TÓM TẮT
Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam là ngân hàng được thành lập sớm nhất ở Việt Nam với chức năng nhiệm vụ chính là huy động vốn của dân, vốn ngân sách nhà nước để cho vay đầu tư phát triển, xây dựng, bổ sung vốn kinh doanh, xuất - nhập khẩu, kinh doanh tiền tệ và các mảng dịch vụ ngân hàng Với thế mạnh về nguồn vốn giá rẻ, tiềm lực tài chính mạnh nên BIDV rất chú trọng đến công tác cho vay nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận Tuy nhiên việc đẩy mạnh dư nợ tín dụng trong bối cảnh tình hình kinh tế thế giới và trong nước suy thoái, khủng hoảng Điều này tạo ra những ảnh hưởng xấu đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp vay vốn, một số bị chiếm dụng vốn nên không khả năng trả nợ vay khi đến hạn Đề tài “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Long An” sẽ tập trung nghiên cứu lĩnh vực quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV Tỉnh Long
An và các ngân hàng thương mại
Trên cơ sở thực trạng hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV, tác giả đã đưa ra một số giải pháp trọng yếu nhằm khắc phục những hạn chế trong công tác quản trị, đồng thời cũng kiến nghị đến ngân hàng nhà nước Việt Nam và BIDV một số vấn đề nhằm hỗ trợ các giải pháp cho các ngân hàng thương mại trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
Trang 5ABSTRACT
Bank for Investment and Development of Vietnam (BIDV) is the first established bank in Vietnam The main function of BIDV is to raise capital from people and State’s budget capital to loan for investment and development, construction, adding up to business capital, import and export, monetary business and banking services With the strength of inexpensive capital source and firm financial potential, BIDV-Long An Province focus primarily on loan sector for the purpose of profit maximization However, promoting credit outstanding balance in the context of national and international economic decline and crisis has caused negative impact towards business activities of enterprises making loans, some of which are constituted the capital that results in their incapability to pay the loan upon due The thesis “Credit risk management at Bank for Industry and Development – Long An Province Branch” will concentrate in researching credit risk management at BIDV-Long An Province and other commercial banks Through this study, the author presents some concepts on credit risk in banking activities and the administrative experience of some national and international banks
Based on the current situation of credit operation and credit risk management
at BIDV, the author proposes some key solutions to handle the shortcomings in management, while also makes suggestions to the State Bank of Vietnam and BIDV
to support commercial banks in credit risk management operation
Trang 6NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN
Trang 7NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1
Trang 8NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2
Trang 9NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN VỀ VĂN HÓA
Trang 10MỤC LỤC
LÝ LỊCH KHOA HỌC i
LỜI CAM ĐOAN ii
LỜI CẢM ƠN iii
TÓM TẮT iv
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN HƯỚNG DẪN vi
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 1 vii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN 2 viii
NHẬN XÉT CỦA GIẢNG VIÊN PHẢN BIỆN VỀ VĂN HÓA ix
DANH MỤC CÁC BẢNG xv
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ xv
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Lý do chọn đề tài 1
1.2 Mục tiêu của đề tài 1
1.3 Tình hình nghiên cứu 2
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.5 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu 4
1.6 Những đóng góp mới 5
1.7 Bố cục luận văn 6
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG 9
2.1 Một số vấn đề chung về rủi ro tín dụng 9
2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng: 9
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng 10
2.1.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng 13
2.1.4 Đặc điểm rủi ro tín dụng 14
2.1.5 Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội 15
2.2 Quản trị rủi ro tín dụng 16
Trang 112.2.1 Khái niệm 17 2.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng 17 2.2.3 Thực hiện quản trị rủi ro tín dụng 18 2.3 Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số ngân hàng thương mại trên thế giới và trong nước 31 2.3.1 Kinh nghiệm thế giới 31 2.3.2 Thực tiễn áp dụng Basel II trong quản lý RRTD tại châu Á 36 2.3.3 Bài học kinh nghiệm về quản trị RRTD rút ra cho BIDV chi nhánh Tỉnh Long An 37 CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH LONG AN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40 3.1 Giới thiệu sơ lược về ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Long An 40 3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An 40 3.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam – Chi nhánh Tỉnh Long An từ năm 2013-2015 41 3.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Long An giai đoạn 2013-2015 43 3.2.1 Thực trạng rủi ro tín dụng 43 3.2.1.1 Quy mô và tốc độ tăng trưởng tín dụng tại Ngân hàng TMCP Đầu
tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Tỉnh Long An giai đoạn 2013-2015 43 3.2.1.2 Thực trạng nợ quá hạn tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Long An 44 3.2.2 Thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Long An 46 3.2.2.1 Mô hình quản trị rủi ro tín dụng 46 3.2.2.2 Hệ thống chính sách và quy trình quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Tỉnh Long An 46
Trang 12Phân cấp thẩm quyền trong hoạt động tín dụng tại chi nhánh 50
3.2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An từ năm 2013 – 2015 52
3.3 Phương pháp nghiên cứu: 59
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu 59
3.3.2 Quy trình nghiên cứu: 59
3.3.3 Phương pháp chọn mẫu: 60
3.3.4 Cách xử lý các dữ liệu thu thập: 61
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 63
4.1 Định hướng về quản trị rủi ro tín dụng của BIDV Tỉnh Long An đến năm 2020 63
4.2 Kết quả nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV chi nhánh Tỉnh Long An 66
4.2.1 Mô tả mẫu 66
4.2.2 Đánh giá kết quả khảo sát 66
4.3 Một số giải pháp hoàn thiện tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP đầu tư và phát triển Việt Nam- Chi nhánh Tỉnh Long An 76
4.3.1 Chú trọng đến công tác thu thập và xử lý thông tin đi đôi với việc xây dựng mạng lưới thông tin hiệu quả 76
4.3.2 Hoàn thiện và tuân thủ nghiêm ngặt quy trình cho vay 77
4.3.3 Hoàn thiện xếp hạng tín dụng nội bộ và chính sách dự phòng rủi ro 80
4.3.4 Thiết lập hệ thống thông tin phục vụ việc phân tích, đánh giá, nhận dạng, theo dõi và phòng ngừa rủi ro tín dụng 80
4.3.5 Nâng cao chất lượng thẩm định và phân tích tín dụng 82
4.3.6 Nhóm giải pháp về xử lý nợ xấu, tăng cường kiểm soát chất lượng tín dụng, trích đủ dự phòng rủi ro, đảm bảo an toàn hệ thống 83
4.3.7 Nhóm giải pháp về thực hiện Basel II tại BIDV 83
4.4 Đánh giá những đóng góp và hạn chế của luận văn 86
4.4.1 Những đóng góp của luận văn 86
Trang 134.4.2 Những hạn chế và nguyên nhân 87
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 90
5.1 Kiến nghị 90
5.1.1 Kiến nghị đối với BIDV 90
5.1.2 Kiến nghị đối với NHNN 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO 94
PHỤ LỤC 1
Trang 14DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ký hiệu
Diễn giải
BCTC Bác cáo tài chính BIDV Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam CAR Tỷ lệ an toàn vốn
CIC Trung tâm thông tin tín dụng ngân hàng nhà nước Việt Nam DNNN Doanh nghiệp Nhà nước
DPRR Dự phòng rủi ro DVKH Dịch vụ khách hàng HĐQT Hội đồng quản trị HSC Hội sở chính IFRS Chuẩn mực lập báo cáo tài chính quốc tế NHNN Ngân hàng nhà nước
NHTM Ngân hàng thương mại
QHKH Quan hệ khách hàng QTRRTD Quản trị rủi ro tín dụng QTTD Quản trị tín dụng TMCP Thương mại cổ phần
WTO Tổ chức thương mại thế giới XHTD Xếp hạng tín dụng
Trang 15DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.2: Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor 21
Bảng 2.3 Khuyến cáo mức trích lập dự phòng rủi ro cho các TCTD 30
Bảng 2.4 Thực tiễn áp dụng Basel II tại châu Á 36
Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh 2013-2015 41
Bảng 3.2: So sánh Dư nợ tín dụng qua các năm 43
Bảng 3.3 Các chỉ tiêu tăng trưởng tín dụng giai đoạn 2013-2015 44
Bảng 3.4: Cơ cấu nợ quá hạn theo kỳ hạn giai đoạn 2013-2015 44
Bảng 3.5: Phân loại nhóm nợ theo Thông tư 02 và trích dự phòng DPRR của BIDV năm 2013-2015 45
Bảng 3.6: Bảng tỷ lệ dự phòng rủi ro theo phân loại nợ 48
Bảng 4.1: Chỉ tiêu kế hoạch tài chính đến năm 2020 65
Bảng 4.2 Thống kê đặc điểm cán bộ ngân hàng tham gia khảo sát 66
Bảng 4.3 Đánh giá của cán bộ về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía hội sở BIDV 69
Bảng 4.4 Đánh giá của cán bộ về nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng từ phía BIDV chi nhánh tỉnh Long An 71
Bảng 4.5 Kết quả khảo sát khách hàng 73
DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng 10
Sơ đồ 2.2: Các hình thức rủi ro tín dụng 12
Sơ đồ 3.1 : Mô hình tổ chức của BIDV Tỉnh Long An 41
Sơ đồ 3.2 Mô hình hoạt động tín dụng của BIDV 46
Sơ đồ 3.3: Mô hình phê duyệt đề xuất tín dụng của BIDV 51
Sơ đồ 3.4: Mô hình phê duyệt rủi ro tín dụng của BIDV 51
Trang 17CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU 1.1 Lý do chọn đề tài
Trong hoạt động ngân hàng thương mại, tín dụng luôn là nghiệp vụ quan trọng nhất, nó mang lại nguồn thu nhập chính để duy trì hoạt động cho bộ máy quản
lý, đồng thời tích lũy lợi nhuận cho ngân hàng Chính vì lẽ đó, tại bất cứ ngân hàng thương mại nào hiệu quả của hoạt động tín dụng cũng luôn được quan tâm hàng đầu Để nâng cao được hiệu quả của hoạt động tín dụng thì không thể không nhắc đến rủi ro tín dụng Rủi ro tín dụng luôn tồn tại trong hoạt động tín dụng, nó không thể được loại bỏ hoàn toàn mà chỉ có thể hạn chế đến mức thấp nhất có thể, đồng thời áp dụng các biện pháp khắc phục chủ động khi rủi ro xảy ro
Với tình hình hội nhập sâu của nền kinh tế như hiện nay, Việt Nam không ngừng mở cửa để thu hút vốn từ bên ngoài, rủi ro tín dụng cũng thay đổi từ các yếu
tố tác động trong nước, nay đã tăng lên gấp nhiều lần từ áp lực của các cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới và khu vực, cũng như sự cạnh tranh khốc liệt từ các ngân hàng nước ngoài Vì vậy, vấn đề quản trị và giảm thiểu rủi ro tín dụng đang trở nên cấp thiết hơn bao giờ hết
Với những gì đang có, việc quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) được đánh giá là một trong những ngân hàng có tỷ lệ nợ xấu lớn trong hệ thống ngân hàng thương mại tại Việt Nam Tính đến ngày 30/09/2015 tỷ lệ nợ xấu của BIDV đã lên đến 2,16% tăng nhẹ
so với 2,03% thời điểm đầu năm Trong đó, tỉ lệ nợ xấu của BIDV Long An ở mức 0,38% Đứng trước sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế, sự biến hóa của các yếu tố rủi ro trở nên đa dạng Thực trạng đặt ra là phải thay đổi và tìm ra các giải pháp tốt nhất có thể để hoàn thiện công các quản trị rủi ro tín dụng tại BIDV nói chung (và tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An nói riêng
Đó là lý do tác giả quyết định chọn đề tài “ Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long
An ” làm luận văn thạc sĩ ngành Tài chính-Ngân hàng
1.2 Mục tiêu của đề tài
Trang 18Trên cơ sở đó đề ra giải pháp để khắc phục tồn tại và đưa ra đề xuất giúp đơn
vị hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng
1.3 Tình hình nghiên cứu
Đã có nhiều công trình nghiên cứu về rủi ro tín dụng liên quan đến luận văn nghiện cứu:
Lê Nhật Tân (2013), “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Á Châu
”, Luận văn Thạc sĩ Trường đại học Công nghệ TP.HCM
Luận văn đã trình bày một cách tổng quan những khái niệm cơ bản nhất về tín dụng, rủi ro tín dụng, các phương pháp hiệu quả trong quản trị rủi ro tín dụng
Đó là nguyên tắc Basel trong quản trị rủi ro tín dụng Qua đó, luận văn đã khái quát được bức tranh toàn cảnh về hoạt động tín dụng cũng như quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng ACB
Đỗ Thị Thu Quỳnh (2012), “Một số giải pháp hạn chế rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh 1 TP.HCM”, Luận văn Thạc sĩ Trường đại học Kinh tế TP.HCM
Công trình này tập trung nghiên cứu về các chỉ tiêu lượng hoá định tính và định lượng bằng phương pháp Moody’s và Standard & Poor cũng như tập trung nghiên cứu về các nguyên tắc Basel trong quản trị rủi ro tại Ngân hàng Công thương chi nhánh 1 – TP.HCM
Trang 19 Lê Khắc Thái (2014) “Quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư
và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM ”, Luận văn Thạc sĩ Trường
đại học Công nghệ TP.HCM
Luận văn đã hệ thống hoá lý luận về rủi ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở ứng dụng nguyên tắc Basel trong xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Luận văn đã phân tích và đánh giá được thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng tại ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh TP.HCM
Tóm lại, các luận văn trên đã tập trung làm rõ và hệ thống hóa lý luận về rủi
ro tín dụng và quản trị rủi ro tín dụng trên cơ sở ứng dụng các nguyên tắc Basel và phương pháp Moody’s và Standard & Poor trong xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam Tuy nhiên do sự biến đổi không ngừng của nền kinh tế và các yếu tố rủi ro khách quan cũng như chủ quan Đồng thời, do yếu tố đặc thù của nền kinh tế ở mỗi quốc gia, việc áp dụng các mô hình, phương pháp kinh tế trên thế giới ứng dụng tại Việt Nam cần có sự chuyển hóa, thay đổi phù hợp riêng với các nền kinh tế khác nhau
Chính vì lẽ đó, việc xây dựng mô hình quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam cũng phải cần có sự thay đổi, các tiêu chí đánh giá, phân loại khách hàng cá nhân lẫn doanh nghiệp phải được xem xét kỹ hơn ở nghiều góc độ hơn bằng việc áp dụng các mô hình như: mô hình chất lượng 6C, mô hình điểm số Z, mô hình tính toán tổn thất tín dụng dự kiến, …cập nhật các nguyên tắc Basel II và thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro
và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, để hoàn thiện mô hình quản trị rủi ro tín dụng cho các ngân hàng thương mại tại Việt Nam nói chung và ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An nói riêng
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu
Trang 20– Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An – Khách thể nghiên cứu: Ban lãnh đạo, các chuyên gia, nhân viên tín dụng, khách hàng doanh nghiệp và khách hàng cá nhân của ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An
Phạm vi nghiên cứu
Nội dung nghiên cứu: Đề tài tập trung vào nghiên cứu những vấn đề lý luận
và thực tiễn công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An trong thời gian vừa qua
Để đánh giá và kiến nghị các biện pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng có hiệu quả trong thời gian tới
Phạm vi không gian: Các hoạt động kinh doanh của ngân hàng, trong đó tập trung nghiên cứu công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An
Phạm vi thời gian:
– Số liệu thứ cấp trong 3 năm từ năm 2013 đến 2015 qua các báo cáo thường niên của ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An
Số liệu sơ cấp là kết quả khảo sát tiến hành từ tháng 12 năm 2015 đến tháng
01 năm 2016
1.5 Phương pháp nghiên cứu chủ yếu
Phương pháp nghiên cứu chủ yếu là phương pháp định tính với các kỹ thuật như:
Phương pháp lịch sử: nhằm kế thừa những thành quả nghiên cứu và tư liệu thống kê của các tác giả đã thực hiện trước đây trong các đề tài đã công bố, các tài liệu khoa học trên các tạp chí khoa học, chuyên ngành và các văn bản pháp quy liên quan đến đề tài
Phương pháp thống kê mô tả: xử lý các nguồn dữ liệu thứ cấp thu thập từ các báo cáo tài chính thường niên, nhằm thấy rõ công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Trang 21ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An
Phương pháp phân tích so sánh: thông qua các dữ liệu thứ cấp của ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An qua
3 năm trở lại đây
Phương pháp điều tra khảo sát: sử dụng các bảng câu hỏi khảo sát để tiến hành điều tra thăm dò ý kiến ban lãnh đạo, nhân viên tín dụng tại ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An, khách hàng doanh nghiệp và cá nhân có quan hệ tín dụng tại ngân hàng Thương mại
Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)– Chi nhánh tỉnh Long An
Thời gian nghiên cứu:
Số liệu thứ cấp trong 3 năm từ 2013 đến 2015
Số liệu sơ cấp là kết quả khảo sát tiến hàng từ tháng 12 năm 2015 đến tháng
Luận văn đã khẳng định tính cấp thiết trong công tác quản trị rủi ro tín dụng
đó là "các khoản nợ tại các NHTM Việt Nam tất yếu và nhanh chóng phải được đo lường, phân loại, lượng hóa các rủi ro theo thông lệ quốc tế nhằm đáp ứng nhu cầu hội nhập trong quản trị ngân hàng"
Thứ hai, trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam, luận văn phân tích những hạn chế trong quản trị rủi ro tín dụng, tìm ra các nguyên nhân để từ đó kiến nghị các giải pháp có hiệu quả và khả thi nhằm hoàn thiện hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng thương mại Việt Nam trong thời gian tới
Trang 22Thứ ba, luận văn đề xuất cần khẩn trương và thận trọng trong chiến lược hợp nhất, sáp nhập các TCTD để nâng cao năng lực tài chính, năng lực quản trị trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế ngày càng sâu rộng của đất nước
Thứ tư, qua nghiên cứu khảo sát thực trạng công tác quản trị RRTD tại BIDV chi nhánh Tỉnh Long An luận văn đã đưa ra những ý kiến đóng góp mới để công tác quản trị rủi ro tại BIDV chi nhánh Tỉnh Long An ngày càng hoàn thiện hơn
Một số hạn chế mà ngân hàng cần phải xây dựng và hoàn thiện để công tác quản trị rủi ro đạt hiệu quả nhất:
Tập trung hòa thiện cơ sở hạ tầng dữ liệu phục vụ công tác xây dựng các hệ thống xếp hạn tín dụng và phân loại rủi ro theo chuẩn mực quốc tế
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống xếp hạng tín dụng nội bộ và hệ thống chấm điểm
Rà soát lại các chính sách và văn bản tín dụng toàn hệ thống để đánh giá lại tính đồng bộ và mức độ đáp ứng các yêu cầu được đặt ra trong chính sách quản trị rủi ro
Hoàn thiện cơ chế giám sát chất lượng tín dụng cho toàn bộ vòng đời của các khoản vay
Xây dựng và hoàn thiện hệ thống cảnh báo sớm rủi ro tín dụng
Xây dựng, vận hành và hoàn thiện hệ thống thu hồi và tái cấu trúc nợ
Hội đồng quản trị rủi ro thực hiện họp định kỳ nhằm giám sát chất lượng tín dụng của ngân hàng, theo dõi tình hình triển khai các chiến lược quan trọng và đưa
ra các hành động kịp thời
1.7 Bố cục luận văn
Luận văn có kết cấu 5 chương bao gồm:
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT
Trang 23TRIỂN VIỆT NAM – CHI NHÁNH TỈNH LONG AN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Trang 24KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 Hoạt động tín dụng đem lại nguồn thu nhập chủ yếu cho các NHTM Song
hoạt động này cũng luôn tiềm ẩn nhiều nguy cơ rủi ro cao Chính vì vậy, NHTM phải thường xuyên thực hiện nhiều biện pháp phù hợp nhằm tăng cường quản trị rủi
ro, hạn chế rủi ro trong hoạt động tín dụng Với vốn kiến thức ít ỏi của mình, bằng cách sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính làm phương pháp nghiên cứu chính kết hợp với phương pháp định lượng để xác định các chỉ tiêu đánh giá Qua đó tác giả sẽ tiếp cận và tìm hiểu quy trình quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh tỉnh Long An
Trang 25CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ RỦI RO TÍN DỤNG VÀ QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG 2.1 Một số vấn đề chung về rủi ro tín dụng 2.1.1 Khái niệm về rủi ro tín dụng:
Khái niệm về tín dụng
Có nhiều khái niệm về tín dụng để tham khảo:
Theo Lê Thị Mận (2009) thì nếu hiểu theo nghĩa rộng, tín dụng là quan hệ xã hội, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa chủ thể kinh tế này với chủ thể kinh tế khác trên nguyên tắc có hoàn trả
Nói cách khác, tín dụng là sự chuyển nhượng tạm thời quyền sử dụng một lượng giá trị nhất định dưới hình thức hiện vật hay tiền tệ trong một thời hạn nhất định từ người cho vay (người sở hữu) sang người đi vay (người sử dụng) và khi đến hạn phải hoàn trả lại với một lượng giá trị lớn hơn cái ban đầu Khoản giá trị dôi ra này được gọi là lợi tức tín dụng
Theo Trần Huy Hoàng (2010) thì tín dụng là một phạm trù kinh tế tồn tại qua các hình thái xã hội khác nhau Hiểu một cách thông thường nhất, tín dụng là vay mượn Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
Theo Nguyễn Minh Kiều (2012) thì tín dụng, theo tiếng Latinh gọi là creditium, tiếng Anh gọi là credit, có nghĩa là sự vay mượn Về mặt tài chính, tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định
Từ việc tham khảo các khái niệm trên tác giả rút ra khái niệm về tín dụng: tín dụng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng dụng vốn từ người sở hữu sang cho người sử dụng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định Khoản chi phí này còn được gọi là lợi tức tín dụng
Khái niệm về rủi ro tín dụng Theo Lê Thị Mận (2009) thì rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh do khách hàng vay nợ không đủ khả năng chi trả cho ngân hàng
Trang 26Theo Trần Huy Hoàng (2010) thì rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn Rủi ro tín dụng được hiểu là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng theo hợp đồng.
Cũng theo khoản 01 Điều 03 của Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng (sau đây gọi tắt là rủi ro) là tổn thất có khả năng xảy ra đối với nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện một phần hoặc toàn bộ nghĩa vụ của mình theo cam kết ”
Từ những nội dung trình bày ở trên có thể hiểu rủi ro tín dụng loại rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả nợ không đúng hạn cho ngân hàng
Rủi ro tín dụng còn được gọi là rủi ro mất khả năng chi trả và rủi ro sai hẹn
2.1.2 Phân loại rủi ro tín dụng
Phân loại theo nguyên nhân phát sinh
Theo Trần Huy Hoàng (2010) thì nếu căn cứ vào nguyên nhân phát sinh rủi
ro, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau:
Sơ đồ 2.1: Phân loại rủi ro tín dụng
Trang 27Rủi ro tín dụng được chia thành hai loại là rủi ro giao dịch (transaction risk)
và rủi ro danh mục (Portfolio risk):
Rủi ro giao dịch: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quá trình giao dịch và xét duyệt cho vay, đánh giá
khách hàng Rủi ro giao dịch có ba bộ phận:
+ Rủi ro lựa chọn là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín dụng, khi ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho vay
+ Rủi ro bảo đảm phát sinh từ các tiêu chuẩn đảm bảo như các điều khoản trong hợp đồng cho vay, các loại tài sản đảm bảo, chủ thể đảm bảo, cách thức đảm bảo và mức cho vay trên trị giá của tài sản đảm bảo
+ Rủi ro nghiệp vụ là rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ thuật xử lý các khoản cho vay có vấn đề
Rủi ro danh mục: Là một hình thức của rủi ro tín dụng mà nguyên nhân phát
sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của Ngân hàng, được phân thành hai loại: rủi ro nội tại (Intrinsic) và rủi ro tập trung (Concentration risk)
+ Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng có mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh tế Nó xuất phát từ đặc điểm hoạt động hoặc đặc điểm sử dụng vốn của khách hàng vay vốn
+ Rủi ro tập trung là trường hợp ngân hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao
Phân loại rủi ro theo khả năng trả nợ của khách hàng
Nếu căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng, rủi ro tín dụng được phân chia thành các loại sau: Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro do không có khả năng trả nợ:
- Rủi ro không hoàn trả nợ đúng hạn (rủi ro đọng vốn): Khi thiết lập mối quan hệ tín dụng, ngân hàng và khách hàng phải quy ước về khoảng thời gian hoàn
Trang 28trả nợ vay Tuy nhiên đến thời hạn mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được vốn vay, những tổn thất xảy ra trong trường hợp này người ta gọi đó là rủi ro không hoàn trả
nợ đúng hạn
- Rủi ro do không có khả năng trả nợ: là rủi ro xảy ra trong trường hợp khách hàng đi vay đã mất khả năng chi trả Do vậy ngân hàng phải thanh lý tài sản của khách hàng để thu nợ
Sơ đồ 2.2: Các hình thức rủi ro tín dụng (Nguồn: Trần Huy Hoàng, 2010)
Khi không thu được lãi đúng hạn, nguy cơ rủi ro đang ở mức thấp và chỉ cần đưa vào mục lãi treo phát sinh Nếu NH không thể thu đủ lãi thì sẽ có khoản mục lãi treo đóng băng, trừ những trường hợp NH miễn giảm lãi đó cho doanh nghiệp
Khi không thu được vốn đúng hạn, ngân hàng sẽ có khoản nợ quá hạn phát sinh Tuy nhiên, khoản này vẫn chưa thể coi là khoản mất mát hoàn toàn của ngân hàng vì có thể bởi lý do nào đó mà doanh nghiệp chậm trả nợ gốc và sẽ trả sau hạn cam kết trong hợp đồng Nếu khoản cho vay này ngân hàng không thể thu hồi được (ví dụ do doanh nghiệp bị phá sản) thì lúc này ngân hàng coi như gặp rủi ro tín dụng
ở mức độ cao vì đã phát sinh khoản nợ không có khả năng thu hồi, trừ những trường hợp đặc biệt, doanh nghiệp vay vốn hội tụ đủ các điều kiện theo quy định về xóa nợ thì ngân hàng có thể xem xét để xóa nợ cho doanh nghiệp
Các nguy cơ xảy ra rủi ro như lãi treo thường được chú trọng nhiều hơn trong phân tích, đánh giá, còn lãi treo đóng băng và nợ quá hạn không có khả năng
Trang 29thu hồi được coi là các tình huống rủi ro thực sự nên thường được xem xét để giải quyết hậu quả và rút ra bài học
2.1.3 Nguyên nhân rủi ro tín dụng
Theo Nguyễn Kim Anh (2010) thì rủi ro tín dụng do các nguyên nhân sau:
Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: Thiệt hại do thiên tai, bão lụt, hạn hán
…, động đất gây ra, thay đổi về nhu cầu của người tiêu dùng, lạc hậu khoa học kỹ thuật một ngành công nghiệp ảnh hưởng hoạt động kinh doanh người đi vay,…
- Thông tin bất cân xứng: Thông tin bất cân xứng trên thị trường tài chính dẫn đến sự lựa chọn đối nghịch dẫn đến rủi ro cho cả người đi vay và ngân hàng cho vay
- Môi trường kinh tế: Tình hình lạm phát, lãi suất, tỷ giá, sức mua nền kinh tế có ảnh hưởng mạnh đối với người đi vay và ngân hàng cho vay
- Môi trường pháp lý: Cùng với môi trường kinh tế, môi trường pháp lý tạo nên môi trường cho vay của các NHTM Một sự thay đổi chính sách tiền tệ và chính sách tài khóa, các qui định ngành liên quan cũng sẽ ảnh hưởng hoạt động kinh doanh cả người đi vay và ngân hàng Môi trường cho vay có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực, có thể làm hạn chế hay tăng thêm rủi ro đối với hoạt động kinh doanh tín dụng của các NHTM
Nguyên nhân từ phía người vay
- Nguyên nhân từ phía người đi vay: Là một trong những nguyên nhân
chính gây ra RRTD cho ngân hàng Nhìn chung các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định được thông qua quá trình tìm hiểu, nắm vững “tình hình sức khỏe của khách hàng” cả trước, trong và sau khi cho vay, tìm hiểu mục đích sử dụng tiền vay
và hiệu quả của phương án sản xuất kinh doanh
- Rủi ro trong kinh doanh của người đi vay: Rủi ro kinh doanh của
doanh nghiệp được thể hiện ở mức độ biến động ít hay nhiều theo chiều hướng xấu của kết quả kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh của doanh nghiệp sẽ xảy ra nếu việc xây dựng và triển khai các phương án, dự án đầu tư sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp không khoa học, việc dự toán chi phí và xác định mức sản lượng
Trang 30không phù hợp Các thiệt hại doanh nghiệp phải gánh chịu do sự biến động của thị trường cung cấp, thị trường tiêu thụ
- Rủi ro tài chính: Rủi ro tài chính của doanh nghiệp thể hiện ở các
doanh nghiệp không thể đối phó với các nghĩa vụ trả nợ gốc và lãi tiền vay cho chủ nợ Rủi ro tài chính diễn ra cùng với mức độ sử dụng nợ, nó gắn liền với cơ cấu tài chính doanh nghiệp
Nguyên nhân do ngân hàng
Chính sách tín dụng không hợp lý, quá nhấn mạnh vào lợi nhuận ngân hàng nên khi cho vay quá chú trọng về lợi tức Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành đúng quy trình cho vay Cán bộ tín dụng vi phạm đạo đức kinh doanh Giá trị tài sản không đảm bảo không chính xác, hoặc không thực hiện đầy đủ thủ tục pháp lý cần thiết Sự cạnh tranh của các ngân hàng mong muốn có tỷ trọng cho vay nhiều hơn các ngân hàng khác
Nguyên nhân từ các đảm bảo tín dụng
Do sự biến động giá trị TSBĐ theo chiều hướng bất lợi (phụ thuộc vào đặc tính của tài sản và thị trường giao dịch các tài sản đó) Có 3 yêu cầu đối với các bảo đảm tài sản là:
Dễ được định giá
Dễ cho ngân hàng quyền được sở hữu hợp pháp
Dễ tiêu thụ hay thuận tiện
2.1.4 Đặc điểm rủi ro tín dụng
Nghiên cứu những đặc điểm cơ bản của rủi ro tín dụng có ý nghĩa quan trọng đối với việc xác định, đo lường, phòng ngừa, hạn chế và kiểm soát nó Rủi ro tín dụng có những đặc điểm sau:
Tính gián tiếp: trong quan hệ tín dụng, ngân hàng chuyển giao quyền sử
dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất định nên những thiệt hại thất thoát về vốn xảy ra trước hết là quá trình sử dụng vốn của khách hàng
Biểu hiện rõ ràng ngất của đặc điểm này là trong thực tế thì ngân hàng thường là người biết sau, đồng thời cũng không hay biết ngay, biết đầy đủ, biết
Trang 31chính xác những khó khăn hay thất thoát trong hoạt động KD có thể xảy ra cho khách hàng
Xuất phát từ đặc điểm này, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng
là cần thiết lập một hệ thống thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và đảm bảo mối quan hệ minh bạch giữa nhân viên tín dụng và khách hàng vay vốn
Tính đa dạng và sự phức tạp: sự đa dạng, phức tạp của nguyên nhân, hình
thức, hậu quả rủi ro tín dụng dẫn đến đặc điểm này Đây là đặc điểm tất yếu vì ngân hàng là một doanh nghiệp đặc biệt, là trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ Đặc điểm này là hệ quả của đặc điểm thứ nhất khiến rủi ro tín dụng ngày càng được quan tâm, nghiên cứu, xem xét cẩn trọng với các tổ chức tín dụng
Nhận thức và vận dụng đặc điểm này, khi thực hiện phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín dụng cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan đối với bất kỳ một rủi ro nào
Tính tất yếu: tức nó luôn tồn tại và gắng liền với hoạt động kinh doanh của
một tổ chức tín dụng
Thông tin không cân xứng là nguyên nhân khiến các nhà kinh tế cũng như ngân hàng cho rằng kinh doanh ngân hàng thực chất là quản trị rủi ro ở mức độ phù hợp và đạt được lợi nhuận tương ứng do không thể có được những thông tin cân xứng về việc sử dụng tiền vay trong một khoản thời gian, bất cứ một khoản vay nào cũng tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro đối với ngân hàng (không thu hồi vốn đầy đủ và đúng hạn)
Với những đặc điểm này, trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng, ngân hàng cần chủ động có các biện pháp thích hợp xử lý vấn đề thông tin không cân xứng để đối phó, đo lường rủi ro tín dụng cũng như để xác định giá của khoản vay cho phù hợp
2.1.5 Tác động của rủi ro tín dụng đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng và nền kinh tế xã hội
Rủi ro luôn tồn tại song song với các hoạt động kinh doanh NHTM, vì vậy việc hạn chế rủi ro đến mức tối thiểu có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với ngân hàng Tín dụng là một nội dung quan trọng, chiếm khoảng 60-80% trong toàn bộ
Trang 32hoạt động kinh doanh ngân hàng Các rủi ro tín dụng vì thế có ảnh hưởng rất lớn đến ngân hàng, thông thường các rủi ro tín dụng vào khoảng 90% các rủi ro cơ bản Quản trị rủi ro tín dụng là một trong những vấn đề trọng tâm hiện nay, đang được
sự quan tâm chú ý đặc biệt của hệ thống ngân hàng trên toàn thế giới Khi ngân hàng không kiểm soát được rủi ro tìn dụng sẽ gây nên nhiều bất lợi mà chủ yếu là các vấn đề như:
Đối với ngân hàng – Giảm lợi nhuận – Giảm khả năng thanh toán – Giảm uy tín
– Phá sản ngân hàng
Đối với khách hàng:
Lãi vay ngân hàng được hạch toán vào chi phí sản xuất của doanh nghiệp Khi để phát sinh nợ quá hạn với lãi suất lớn hơn (=150%) lãi suất trong hạn thì chi phí của doanh nghiệp sẽ tăng lên Doanh nghiệp đã đang gặp khó khăn trong tình hình tài chính, giờ lại thêm khó khăn gấp bội Nguy cơ không có đủ tiền để trả nợ cho ngân hàng là điều không thể tránh khỏi, dẫn đến việc phát mại tài sản, đôi khi dẫn đến tình trạng phá sản cho khách hàng
Đối với nền kinh tế Khi ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp, nền kinh tế bị ngưng trệ Do một lượng vốn lớn nằm tồn đồng trong các khoản nợ quá hạn, nợ khó đòi, ngân hàng không có đủ vốn để cho vay các dự án có hiệu quả, mở rộng và phát triển sản xuất Trong khi đó, tiền cho vay của ngân hàng lại hoạt động không có hiệu quả mà ngân hàng lại không thể kiểm soát nổi Kết quả là sản xuất đình đốn, nền kinh tế không phát triển, xã hội bị rối loạn
Như vậy, rủi ro tín dụng xảy ra dù ở mức độ nào cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng nói riêng và sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung Vì vậy, quản trị rủi ro tín dụng không chỉ là trách nhiệm của riêng ngân hàng mà là của toàn nền kinh tế
2.2 Quản trị rủi ro tín dụng
Trang 332.2.1 Khái niệm
Theo Nguyễn Văn Tiến (2005) thì “Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình xây dựng và thực thi các chính sách và biện pháp quản lý tín dụng nhằm đạt mục tiêu an toàn, hiệu quả và phát triển bền vững”
Theo Trần Trung Tường (2011) thì “Quản trị rủi ro tín dụng là tiến trình của nhà quản trị bao gồm nhận dạng, đánh giá mức độ rủi ro tiềm ẩn mà ngân hàng phải đối mặt đồng thời lựa chọn và thực thi những biện pháp/công cụ thích hợp nhằm đối phó với rủi ro trong hoạt động tín dụng của NHTM”
Cho đến nay chưa có khái niệm thống nhất về quản trị rủi ro tín dụng Có nhiều trường phái nghiên cứu về quản trị rủi ro tín dụng đưa ra những khái niệm khác nhau Tuy nhiên, quan điểm của trường phái mới được nhiều người tán đồng
hơn cả:“Quản trị rủi ro tín dụng là quá trình tiếp cận rủi ro tín dụng một cách khoa học, toàn diện và có hệ thống nhằm nhận dạng, kiểm soát, phòng ngừa và giảm thiểu những tổn thất, mất mát, những ảnh hưởng bất lợi của rủi ro tín dụng.” (Trần
Huy Hoàng, 2010)
Hay nói cách khác, quản trị rủi ro tín dụng là quá trình ngân hàng tác động đến hoạt động tín dụng thông qua bộ máy và công cụ quản lý để phòng ngừa, cảnh báo đưa ra các biện pháp nhằm hạn chế đến mức tối đa việc không thu được đầy đủ
cả gốc và lãi của khoản vay hoặc thu gốc và lãi không đúng hạn
2.2.2 Sự cần thiết phải quản trị rủi ro tín dụng
Từ một số nghiên cứu đã chỉ ra rằng, cuộc khủng hoảng tài chính châu Á năm 1997 xuất phát từ những nguyên nhân rất cơ bản, trong đó nguyên nhân quan trọng là tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTM tăng cao Thời điểm trước cuộc khủng hoảng, tỷ lệ nợ quá hạn của các NHTM Thái Lan là 13%, Indonesia 13%, Phillippines 14%, Malaysia 10% (Nguồn: Hoàng Huy Hà, 2012)
Tính cấp thiết của quản trị RRTD không chỉ xuất phát từ tính chất phức tạp
và nguy cơ rất lớn RRTD mà còn do xu hướng kinh doanh của ngân hàng ngày nay càng trở nên rủi ro hơn Theo Khúc Quang Huy (2013) trong giai đoạn từ 1970 đến
1995, trên thế giới trung bình một năm có một cuộc khủng hoảng ngân hàng Thực
tế trong giai đoạn 1980 đến 1995, tỉ lệ này là 1,44
Trang 34Một số nguyên nhân chủ yếu làm cho rủi ro trong hoạt động kinh doanh ngân hàng ngày càng gia tăng:
Thứ nhất, do quá trình tự do hoá, nới lỏng quy định trong hoạt động ngân hàng trên phạm vi toàn thế giới Trong những thập kỷ gần đây, xu hướng toàn cầu hoá, tự do hoá kinh tế, đề cao cạnh tranh đã trở thành phổ biến Khi gia tăng cạnh tranh cũng đồng nghĩa với rủi ro và phá sản gia tăng Trong lĩnh vực NH, cạnh tranh làm cho chênh lệch lãi suất biên ngày càng giảm xuống Tác động này làm cho các NHTM ngày càng có xu hướng mở rộng quy mô kinh doanh để bù đắp sự sụt giảm lợi nhuận, trong đó mở rộng quy mô tín dụng đồng nghĩa với việc RRTD cũng có nguy cơ gia tăng Bên cạnh đó, quy luật đào thải của cạnh tranh sẽ làm tăng mức độ phá sản của các khách hàng của NHTM kéo theo sự thiệt hại đổ về NHTM
Thứ hai, hoạt động kinh doanh của NHTM ngày càng theo xu hướng đa năng phức tạp, với công nghệ ngày càng phát triển, cùng với xu hướng hội nhập cạnh tranh gay gắt vừa tăng thêm mức độ rủi ro và nguy cơ rủi ro mới Trong lĩnh vực tín dụng, các sản phẩm tín dụng có bước phát triển mạnh mẽ, vượt xa so với sản phẩm tín dụng truyền thống Các sản phẩm tín dụng dựa trên cơ sở của sự phát triển công nghệ như: Thẻ tín dụng, cho vay cá nhân,… luôn chứa đựng rủi ro mới Nhưng dưới
áp lực của cạnh tranh thì việc mở rộng và đa dạng hoá sản phẩm cũng như phạm vi của hoạt động tín dụng trở nên cấp thiết hơn, mang ý nghĩa sống còn với các NHTM
Với sự đa dạng phức tạp của sản phẩm tín dụng cũng như RRTD càng đòi hỏi quản trị RRTD phải được chú trọng nâng cấp tương xứng
Thứ ba, đối với các nước đang phát triển, nhất là các nước đang trong quá trình chuyển đổi như Việt Nam, do môi trường kinh tế không ổn định, hệ thống pháp luật đang xây dựng, mức độ minh bạch của thông tin thấp dẫn đến hoạt động ngân hàng càng trở nên rủi ro hơn Vì vậy, bắt tay ngay từ đầu thực hiện tốt công tác quản trị RRTD là một công việc vô cùng quan trọng
Trên thực tế, công tác quản trị RRTD của NHTM được thể hiện cụ thể qua chính sách quản lý RRTD và mô hình tổ chức để triển khai chính sách đó
2.2.3 Thực hiện quản trị rủi ro tín dụng
Trang 352.2.1 Nhận biết, phân tích và đo lường rủi ro tín dụng
Định tính
Mô hình 6C
Theo Hoàng Huy Hà (2012), thực hiện việc nhận biết, phân tích và đo lường RRTD về mặt định tính, các NHTM thường sử dụng Mô hình 6C, với các nội dung cụ thể sau đây:
– Tư cách người vay (Character): Cán bộ tín dụng phải làm rõ mục đích xin vay của khách hàng, mục đích vay của khách hàng có phù hợp với chính sách tín dụng hiện hành của ngân hàng hay không? đồng thời xem xét về lịch sử
đi vay và trả nợ đối với khách hàng cũ; đối với khách hàng mới thì cần thu thập thông tin từ nhiều nguồn khác như: Trung tâm phòng ngừa rủi ro, từ khách hàng khác, hoặc các cơ quan thông tin đại chúng,…
– Năng lực của người vay (Capacity): Tùy thuộc vào qui định luật pháp của mỗi quốc gia Người vay phải có dầy đủ năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự
– Thu nhập của người vay (Cash): Trước hết phải xác định được nguồn trả nợ của người vay như luồng tiền từ doanh thu bán hàng hay từ thu nhập; tiền từ bán thanh lý tài sản, hoặc tiền từ phát hành chứng khoán,… Sau đó cần phân tích tình hình tài chính của doanh nghiệp vay vốn thông qua các tỷ số tài chính
– Bảo đảm tiền vay (Collateral): Đây là điều kiện để ngân hàng cấp tín dụng và là nguồn tài sản thứ hai có thể dùng để trả nợ vay cho ngân hàng
– Các điều kiện (Conditions): Ngân hàng quy định các điều kiện tùy theo chính sách tín dụng theo từng thời kỳ
– Kiểm soát (Control): Đánh giá những ảnh hưởng do sự thay đổi của luật pháp, quy chế hoạt động đến khả năng khách hàng đáp ứng các tiêu chuẩn của ngân hàng
Mô hình 6C tương đối đơn giản, tuy nhiên lại phụ thuộc quá nhiều vào mức
độ chính xác của nguồn thông tin thu thập được, khả năng dự báo cũng như trình
độ phân tích, đánh giá chủ quan của cán bộ tín dụng
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân
Trang 36hàng Nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phương pháp định
tính.
Định lượng
Mô hình xếp hạng của Moody’s và Standard & Poor Moody’s và Standard & Poor là hai tổ chức có uy tín và lâu đời tại Mỹ và
cũng là tổ chức tiên phong trong lĩnh vực xếp hạng tín nhiệm thế giới Ngày nay các
tổ chức này hoạt động trên các thị trường tài chính lớn Kết quả xếp hạng tín nhiệm của các tổ chức này được các nhà đầu tư đánh giá rất cao
Mô hình này được nhiều ngân hàng sử dụng trong việc đánh giá mức độ rủi
ro của khách hàng doanh nghiệp nhằm mục đích hỗ trợ ngân hàng trong việc ra quyết định cấp tín dụng, giám sát các khoản vay của khách hàng, đánh giá rủi ro của danh mục cho vay
Việc chấm điểm và xếp hạng tín dụng khách hàng được thực hiện trên cơ sở căn cứ vào các thông tin tài chính, phi tài chính của khách hàng tại thời điểm chấm điểm tín dụng và hệ thống các chỉ tiêu, tiêu chí do ngân hàng xây dựng Thông thường mô hình này được thực hiện theo những bước sau:
Bước 1: thu thập thông tin Bước 2: phân loại doanh nghiệp theo ngành Bước 3: phân loại doanh nghiệp theo quy mô Bước 4: xây dựng chỉ tiêu phân tích cơ bản Bước 5: xây dựng bảng tính điểm
Bước 6: đưa vào hệ thống xếp hạng rủi ro tín dụng doanh nghiệp Bước 7: So sánh kết quả phân tích, xếp hạng qua các năm, các doanh nghiệp cùng ngành, lĩnh vực
Thông thường kết quả xếp hạng tín dụng khách hàng được phân thành các loại:
AAA, AA, A, BBB, BB, B, CCC, CC, C, D
Trang 37+ Khách hàng xếp các hạng A: là khách hàng có tình hình kinh doanh tốt, tình hình tài chính lành mạnh, rủi ro tín dụng thấp, ngân hàng sẵn sàng đáp ứng tín dụng
+ Khách hàng xếp các hạng B: là khách hàng kinh doanh có hiệu quả từ khá đến trung bình nhưng bị hạn chế nhất định về tài chính, kinh doanh, ngân hàng cho vay với những điều kiện nhất định
+ Đối với khách hàng xếp các hạng C, D: là khách hàng có tình hình kinh doanh tài chính yếu kém, ngân hàng nên hạn chế, ngừng cho vay
Bảng 2.2: Mô hình xếp hạng của công ty Moody’s và Standard & Poor
(Nguồn: Trần Huy Hoàng, 2010) Phương pháp xếp hạng tín nhiệm của Moody’s tập trung vào bốn lĩnh vực chính là đánh giá môi trường ngành, đánh giá tình hình tài chính, đánh giá hoạt động sản xuất kinh doanh, đánh giá khả năng quản trị doanh nghiệp, trong đó chú trọng vào quản trị rủi ro và kiểm soát nội bộ Đối với Moody’s xếp hạng chất lượng
A Chất lượng trên trung bình A Chất lượng trên trung bình
Baa Chất lượng trung bình BBB Chất lượng trung bình
Ba Chất lượng trung bình mang yếu
Trang 38công cụ nợ dài hạn của doanh nghiệp cao nhất từ Aaa sau đó thấp dần đến C So với Moody’s thì hệ thống xếp hạng công cụ nợ dài hạn của Standard & Poor có hạng tín nhiệm cao nhất là AAA, thấp nhất là C
Theo Thông tư 02/2013/TT-NHNN ngày 21/01/2013 của Ngân hàng nhà nước quy định về phân loại tài sản có, mức trích, phương pháp trích lập dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động
của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài theo phương pháp định
lượng
2.2.2 Nguyên tắc quản trị rủi ro tín dụng theo Basel II
Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng (Basel Committee on Banking supervision - BCBS) là một ủy ban được thành lập gồm các chuyên gia giám
sát hoạt động ngân hàng từ năm 1974 bởi các Thống đốc Ngân hàng Trung ương của nhóm G10, tại thành phố Basel, Thụy Sỹ nhằm tìm cách ngăn chặn sự sụp đổ hàng loạt của các ngân hàng vào thập kỷ 80 Vào năm 1988, Ủy ban Basel đã giới thiệu hệ thống đo lường vốn mà nó được đề cập như là Hiệp ước vốn Basel (the Basel Capital Accord) còn được gọi là Basel I Hiệp ước Basel I cung cấp nội dung
cơ bản về khung đo lường RRTD với tiêu chuẩn vốn tối thiểu 8% Basel I ngay sau khi ra đời vào năm 1988 được phổ biến trong các quốc gia thành viên và sau
đó được phổ biến ở hầu hết các nước có các ngân hàng tham gia hoạt động quốc tế với các mục đích và tiêu chuẩn gồm:
Mục đích của Basel I: Củng cố sự ổn định của toàn bộ hệ thống ngân hàng quốc tế; Thiết lập một hệ thống ngân hàng quốc tế thống nhất, bình đẳng nhằm giảm cạnh tranh không lành mạnh giữa các ngân hàng quốc tế
Đến năm 1996, Basel I được sửa đổi với rất nhiều điểm mới nhưng vẫn có khá nhiều điểm hạn chế so với xu thế phát triển của hệ thống các ngân hàng Để khắc phục những hạn chế của Basel I, đến ngày 26/6/2004, bản Hiệp ước quốc tế
về vốn Basel mới chính thức được ban hành và còn được gọi là Hiệp ước Basel II với khung đo lường mới gồm 3 trụ cột chính; Trong đó Trụ cột thứ III: Các ngân hàng cần phải công khai thông tin một cách thích đáng theo nguyên tắc thị trường Basel II đưa ra một danh sách các yêu cầu buộc các ngân hàng phải
Trang 39công khai thông tin, từ những thông tin về cơ cấu vốn, mức độ đầy đủ vốn đến những thông tin liên quan đến mức độ nhạy cảm của ngân hàng với RRTD, rủi ro thị trường, rủi ro vận hành và quy trình đánh giá của ngân hàng đối với từng loại rủi ro này
Theo Basel Committee on Banking Supervision (2006), Hiệp định Basel II
ra đời thay thế cho Hiệp định vốn ngân hàng quốc tế (Basel I) được thực hiện từ năm 1988 (thường được biết đến với tỷ số Cook) do Ủy ban Giám sát ngân hàng Basel xây dựng nhằm hỗ trợ các ngân hàng quản trị rủi ro hiệu quả hơn Các nguyên tắc trong quản lý RRTD của hiệp định bao gồm:
- Thiết lập một môi trường tín dụng thích hợp:
+ Nguyên tắc 1: Phê duyệt và xem xét chiến lược RRTD theo định kỳ
Xem xét những vấn đề như: Mức độ rủi ro có thể chấp nhận được, mức độ khả năng sinh lời
+ Nguyên tắc 2: Thực hiện chiến lược chính sách tín dụng; xây dựng
các chính sách tín dụng; xây dựng các quy trình thủ tục cho các khoản vay riêng lẻ
và toàn bộ danh mục tín dụng nhằm xác định, đánh giá, quản lý và kiểm soát RRTD
+ Nguyên tắc 3: Xác định và quản trị RRTD trong tất cả các sản phẩm và
các hoạt động Đảm bảo rằng các sản phẩm và hoạt động mới đều trải qua đầy
đủ các thủ tục, các quy trình kiểm soát thích hợp và được phê duyệt đầy đủ
- Hoạt động theo một quy trình cấp tín dụng hợp lý:
+ Nguyên tắc 4: Tiêu chuẩn cấp tín dụng đầy đủ gồm có: Những hiểu biết
về người vay, mục tiêu và cơ cấu tín dụng, nguồn thanh toán
+ Nguyên tắc 5: Thiết lập HMTD tổng quát cho từng KH riêng lẻ, nhóm
những khách hàng vay có liên quan tới nhau, trong và ngoài bảng cân đối kế toán
+ Nguyên tắc 6: Có các quy trình rõ ràng được thiết lập cho việc phê
duyệt các khoản tín dụng mới, gia hạn các khoản tín dụng hiện có
+ Nguyên tắc 7: Việc cấp tín dụng cần phải dựa trên cơ sở giao dịch
thương mại thông thường, quản lý chặt chẽ các khoản vay đối với các DN và cá nhân có liên quan, làm giảm bớt rủi ro cho vay đối với các bên có liên quan
Trang 40- Duy trì một quy trình quản lý, đánh giá và kiểm soát tín dụng có hiệu quả:
+ Nguyên tắc 8: Áp dụng quy trình quản lý tín dụng có hiệu quả và đầy
đủ đối với các danh mục tín dụng
+ Nguyên tắc 9: Có hệ thống kiểm soát đối với các điều kiện liên quan đến
từng khoản tín dụng riêng lẻ, đánh giá tính đầy đủ của các khoản DPRR
+ Nguyên tắc 10: Xây dựng và sử dụng hệ thống đánh giá rủi ro nội bộ
Hệ thống đánh giá cần phải nhất quán với các hoạt động của NHTM
+ Nguyên tắc 11: Hệ thống thông tin và kỹ thuật phân tích giúp Ban quản
lý đánh giá RRTD cho các hoạt động trong và ngoài bảng cân đối kế toán, cung cấp thông tin về cơ cấu và thành phần danh mục tín dụng, bao gồm cả việc phát hiện các tập trung rủi ro
+ Nguyên tắc 12: Có hệ thống nhằm kiểm soát đối với cơ cấu tổng thể của
danh mục tín dụng, chất lượng danh mục tín dụng
+ Nguyên tắc 13: Xem xét ảnh hưởng của những thay đổi về điều kiện kinh
tế có thể xảy ra trong tương lai trong những tình trạng khó khăn khi đánh giá danh mục tín dụng
- Đảm bảo quy trình kiểm soát đầy đủ đối với RRTD:
+ Nguyên tắc 14: Thiết lập hệ thống xem xét tín dụng độc lập và liên tục,
và cần thông báo kết quả đánh giá cho HĐQT/HĐTV và ban quản lý cấp cao
+ Nguyên tắc 15: Quy trình cấp tín dụng cần phải được theo dõi đầy đủ,
cụ thể: Việc cấp tín dụng phải tuân thủ với các tiêu chuẩn thận trọng, thiết lập và
áp dụng kiểm soát nội bộ, những vi phạm về các chính sách, thủ tục và HMTD cần được báo cáo kịp thời
+ Nguyên tắc 16: Có hệ thống quản lý đối với các khoản tín dụng có vấn đề + Nguyên tắc 17: Phải có một hệ thống hữu hiệu để xác định, đo lường, theo
dõi và kiểm soát RRTD như là một phần của cách tiếp cận tổng thể về QTRR
2.2.3 Chỉ tiêu đánh giá chất lượng quản lý rủi ro tín dụng của ngân hàng thương mại
Các chỉ tiêu định lượng
Trước hết, các chỉ tiêu tính toán dưới đây liên quan nhiều đến số bình quân,