SLIDE GIẢNG DẠY - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - CHƯƠNG 6 - KHÁCH HÀNG TRÊN MẠNG
Trang 1KHÁCH HÀNG TRÊN MẠNG
CHƯƠNG 6
Trang 2Nội dung
1 Khái niệm
2 Mô hình hành vi mua hàng của khách hàng trên mạng
3 Nhu cầu của khách hàng trên mạng
4 Mối quan hệ khách hàng
5 Marketing cơ sở dữ liệu
Trang 31 Khách hàng trên mạng
Khách hàng trên mạng là những ai tìm kiếm thông tin trên
Internet, tiến hành các giao dịch với người bán
→ Điều này cũng đồng nghĩa khách hàng trên mạng là
những người tiêu dùng tài nguyên Internet, đó có thể là hàng hoá
hữu hình, dịch vụ hay là thông tin
Trang 4Khái niệm khách hàng đã được mở rộng từ những người mua hàng ra thành cộng đồng những người sử dụng Internet, sử dụng www., đó là:
- Những người đến tham quan trang Web của công ty;
- Những người nhận được thư điện tử từ công ty;
- Những người đăng ký nhận bản tin trực tuyến của công ty;
- Mua hàng trực tiếp (hàng hoá có thể được chuyển giao ngay trên Internet);
- Mua hàng gián tiếp (hàng hoá phải được vận chuyển).
- Đội ngũ nhân lực của ngay chính website, công ty.
1 Khách hàng trên mạng
Trang 51.2 Đặc điểm của khách hàng trên mạng
Các nghiên cứu đã chỉ ra khách hàng trên mạng thì:
Trung thành theo nhãn hiệu (nhưng trong giới hạn);
Trang 61.2 Đặc điểm của khách hàng trên mạng
Không phải bất cứ khách hàng nào cũng sẽ tiến hành mua hàng trên mạng, có một số lo lắng đã tạo thành rào cản:
Lo lắng về an ninh
Quá trình, thủ tục mua hàng
Vấn đề kỹ thuật và marketing
Vấn đề văn hoá
Trang 7Nội dung
1 Khái niệm
2 Mô hình hành vi mua hàng của khách hàng trên mạng
3 Nhu cầu của khách hàng trên mạng
4 Mối quan hệ khách hàng
5 Marketing cơ sở dữ liệu
Trang 82 Mô hình hành vi mua hàng của khách hàng trên mạng
Hành vi mua của khách hàng trên mạng ảnh hưởng bởi 5 nhóm yếu tố chính:
Trang 92 Mô hình hành vi mua hàng của khách hàng trên mạng
9
Môi trường ảnh hưởng
Văn hoá Cộng đồng Quảng cáo
Sự chú ý Hình ảnh
Đặc điểm phương tiện
Thiết kế của trang Web
Sự khuyến khích
Đặc điểm sản phẩm Hiểu biết sản phẩm Chủng loại
Hình thức Tần suất mua Mức độ hữu hình hoá Mức độ khác biệt hoá Giá cả
Trang 103 Nhu cầu của khách hàng trên mạng
Một số lý do lựa chọn mua bán hàng hóa, dịch vụ trên mạng:
Tránh sự đông đúc ở những siêu thị;
Tránh sự phiền toái khi tìm kiếm bãi đỗ xe;
Tránh phải tiếp xúc nhiều lần với hàng hoá một cách không cần thiết;
Tránh lãng phí thời gian khi lang thang lựa chọn hàng hoá
ở những siêu thị;
Trang 113 Nhu cầu của khách hàng trên mạng
Hạn chế bốc đồng khi lựa chọn hàng hoá;
Có thể kết hợp nhiều công việc khác trong khi vẫn có thể lựa chọn hàng hoá;
Không phải vận chuyển hàng hoá
Giảm thời gian thanh toán hoá đơn Hầu hết các khách hàng trên mạng chỉ tốn nhiều thời gian cho lần mua sắm đầu tiên, đối với các hoá đơn sau đó, thời gian thanh toán chỉ còn bằng ¼ nếu họ đến siêu thị và trực tiếp mua sắm.
Trang 124.1 Định nghĩa
4 Mối quan hệ khách hàng
4.2 Các công cụ được sử dụng trong dịch vụ khách hàng
4.3 Kế hoạch quản trị mối quan hệ khách hàng
4.4 Giải quyết phàn nàn, khiếu nại
Trang 134.1 Định nghĩa
Quản trị mối quan hệ khách hàng là phương thức dịch vụ khách
hàng tập trung vào việc xây dựng và duy trì mối quan hệ lâu dài với
khách hàng đem lại lợi ích cho cả doanh nghiệp và khách hàng
Trang 144.1 Định nghĩa
4 Mối quan hệ khách hàng
4.2 Các công cụ được sử dụng trong dịch vụ khách hàng
4.3 Kế hoạch quản trị mối quan hệ khách hàng
4.4 Giải quyết phàn nàn, khiếu nại
Trang 154.2 Các công cụ được sử dụng trong dịch vụ khách hàng
Website mang tính cá nhân hóa:
Để ghi lại các giao dịch mua bán và những thông tin liên quan, đồng thời cung cấp thông tin đến khách hàng một cách trực tiếp và hiệu quả
Trang 164.2 Các công cụ được sử dụng trong dịch vụ khách hàng
Tổng đài điện thoại:
Là một hệ thống dịch vụ toàn diện giúp tăng cường khả năng trao đổi giữa doanh nghiệp với khách hàng
Trang 174.2 Các công cụ được sử dụng trong dịch vụ khách hàng
Thư điện tử và trả lời tự động: Sử dụng thư điện tử và trả lời tự
động nhằm phổ biến thông tin đại chúng và gửi thông tin về hàng hoá cụ thể, xác định Cần chú ý một số điểm
Chỉ cung cấp dịch vụ thư điện tử này khi bạn thực sự có thể cung cấp nó ở một mức chuyên nghiệp; mỗi thư điện tử xứng đáng với
sự mong chờ;
Tìm hiểu nhu cầu thực sự của khách hàng;
Nỗ lực đáp ứng sự trông đợi của người gửi ở mức cao nhất có thể;
Trả lời trực tiếp những câu hỏi của người gửi;
Xem mỗi thư điện tử như là một cơ hội kinh doanh thực sự
Trang 184.1 Định nghĩa
4 Mối quan hệ khách hàng
4.2 Các công cụ được sử dụng trong dịch vụ khách hàng
4.3 Kế hoạch quản trị mối quan hệ khách hàng
4.4 Giải quyết phàn nàn, khiếu nại
Trang 19Phát huy tối đa mối quan hệ bằng cách up – selling hay cross – selling
và làm dịu khi khách hàng thất vọng
Đừng bắt khách hàng phải cung cấp cùng một thông tin nhiều lần
www.aol.com
Trang 20Kế hoạch
(chiến lược)
Phương pháp Ví dụ Trang Web
tham khảo
Giới thiệu tiến trình
và thủ tục Tăng cường sự thống nhất trong quản lý tài
khoản và bán hàng
Chắc chắn rằng tất cả các nhân viên đều biết và hiểu khách hàng
Rút ra kinh nghiệm trước khi quá muộn dẫn đến khủng hoảng
www.amazon.com
4.3 Kế hoạch quản trị mối quan hệ khách hàng
Trang 214.1 Định nghĩa
4 Mối quan hệ khách hàng
4.2 Các công cụ được sử dụng trong dịch vụ khách hàng
4.3 Kế hoạch quản trị mối quan hệ khách hàng
4.4 Giải quyết phàn nàn, khiếu nại
Trang 224.4 Giải quyết phàn nàn, khiếu nại
- Có bộ phận chuyên trách để giải quyết phàn nàn;
- Có quy trình giải quyết khiếu nại, phàn nàn cụ thể;
- Tạo sự thuận tiện, dễ dàng cho khách hàng khi muốn phàn nàn, khiếu nại;
- Phải thực sự giải quyết phàn nàn, khiếu nại trên tinh thần trách nhiệm;
- Chắc chắn rằng các biện pháp sửa chữa sai lầm, giải quyết phàn nàn hợp lý;
- Dữ liệu phải được thu thập một cách hệ thống;
- Ghi chép những phàn nàn và phân loại cho những phân tích sau
Trang 235.1 Khái niệm
5 Marketing cơ sở dữ liệu
5.2 Triển khai hệ thống marketing CSDL 5.3 Lập kế hoạch marketing CSDL
Trang 245.1 Khái niệm
Là quá trình lưu trữ và phục hồi thông tin khách hàng như là tên, địa chỉ, lịch sử mua hàng… nhằm có cái nhìn đầy đủ hơn về nhu cầu của khách hàng từ đó phục vụ khách hàng theo cách họ mong muốn thông qua đó đạt được mục tiêu của tổ chức
Trang 265.1 Khái niệm
5 Marketing cơ sở dữ liệu
5.2 Triển khai hệ thống marketing CSDL
5.3 Lập kế hoạch marketing CSDL
Trang 27Hệ thống Marketing CSDL cần chú ý đến một số điểm:
- Nó được sử dụng làm gì (phân khúc thị trường, quản lý khách hàng…) và liệu rằng nó có được sử dụng một cách hiệu quả hay không?
- Ai có quyền được sử dụng cơ sở dữ liệu?
- Cơ sở dữ liệu sẽ được sử dụng như thế nào?
- Những thông tin bên ngoài nào là cần thiết?
- Ai sẽ là người chịu trách nhiệm trong việc tạo lập, duy trì và phát triển cơ sở dữ liệu?
5.2 Triển khai hệ thống marketing CSDL
Trang 285.3 Lập kế hoạch marketing CSDL
Trang 29- Xác định phương tiện liên lạc với họ;
- Thực hiện chiến dịch tiếp cận;
- Thu thập thông tin theo các tiêu chí thống nhất.
Trang 305.3 Lập kế hoạch marketing CSDL
Quản lý thông tin trong CSDL
Có được thông tin của khách hàng liên quan;
Lưu giữ thông tin theo những định dạng đảm bảo hữu dụng, có thể khôi phục và an toàn;
Cập nhật thông tin liên tục, thường xuyên;
Phân tích thông tin để tìm hiểu khách hàng;
Lựa chọn mục tiêu cụ thể để thực hiện các hoạt động marketing hiệu quả;
Tham chiếu với kết quả bán hàng và phản hồi của khách hàng;
Trang 315.3 Lập kế hoạch marketing CSDL
Duy trì và phát triển mối quan hệ
Cung cấp dịch vụ, sản phẩm chất lượng thoả mãn nhu cầu khách hàng;
Xây dựng lòng tin với khách hàng lâu dài;
Tăng mức độ lâu dài và thân thiết trong mối quan hệ với khách hàng;
Liên lạc thường xuyên với khách hàng đúng lúc;
Định lượng lợi nhuận thu được.