1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

SLIDE GIẢNG DẠY - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

54 696 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 54
Dung lượng 6,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SLIDE GIẢNG DẠY - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - CHƯƠNG 1 - TỔNG QUAN VỀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

Trang 2

Nội quy lớp học

Trang 3

GV: Nguyễn Thị Quỳnh Anh Email: nguyenquynhanh297@gmail.com

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về thương mại điện tử

Chương 2: Cơ sở hạ tầng trong thương mại điện tử

Chương 3: Giao dịch trong thương mại điện tử

Chương 4: Thanh toán trong thương mại điện tử

Chương 5: An ninh thông tin trong thương mại điện tử Chương 6: Khách hàng trên mạng

Chương 7: Marketing trên mạng

Trang 5

 Điểm kiểm tra thường xuyên (trọng số 0.3) gồm kiểm tra định kỳ và kiểm tra giữa học phần

+ Điểm kiểm tra định kỳ (hệ số 1) : Kiểm tra 4 lần với hình thức bài báo cáo, phân tích

+ Điểm kiểm tra giữa kỳ (hệ số 2) : Hình thức Tự luận (Bài tập tình huống)

 Điểm Thi kết thúc học phần (trọng số 0,7) : Hình thức:

Vấn đáp; thời gian thi: 15 phút

 Thang điểm đánh giá: 10

Trang 6

 Deitel & Steinbuhler, E-Business & E-Commerce for Managers, Prentice Hall, 2001.

 Chaffey Dave, E-Business and E- Commerce management , Prentice Hall, 2002

 Ts Nguyễn Đăng Hậu, Kiến thức TMĐT , 2004

 TS Nguyễn Văn Minh, Trần Hoài Nam (2002); Giao dịch Thương mại điện tử - một

số vấn đề cơ bản; NXB Chính trị quốc gia;

 GS.TS Nguyễn Thị Mơ (2006); Cẩm nang pháp luật về giao kết hợp đồng điện tử; NXB Lao động xã hội;

 TS Nguyễn Văn Sơn, Nguyễn Đức Trí, Ngô Thị Ngọc Huyền (2000); Hỏi và đáp về Thương Mại Điện Tử; NXB Thống Kê;

 Minh Quang (2005); Những kiến thức cơ bản về thương mại điện tử; NXB Lao động Xã hội;

 Nguyễn Nam Hải; Chứng thực trong thương mại điện tử; NXB Khoa học kỹ thuật

 Efraim Turban, David King; Introduction to E commerce; NXB Pearson, Prentice Hall; 2003

Trang 7

GVTH: Nguyễn Thị Quỳnh Anh Email: nguyenquynhanh297@gmail.com Tháng 01/2012

Trang 8

• Đặc điểm, hạn chế của nền kinh tế số

• Lịch sử phát triển của thương mại điện tử

• Các đặc trưng của thương mại điện tử

• Những động lực phát triển thương mại điện tử

• Các loại hình giao dịch thương mại điện tử

• Các hình thức hoạt động chủ yếu của thương mại điện tử

• Điều kiện thực hiện giao dịch thương mại điện tử

• Lợi ích, hạn chế của thương mại điện tử đối với doanh nghiệp, khách hàng và xã hội

Trang 12

Toàn cầu hóa: Truyền thông và cộng tác toàn cầu; thị trường điện tử toàn cầu và cạnh tranh

 Hệ thống số: Từ tivi đến điện thoại và thiết bị đo đạc, hệ thống tỷ biến (analog system) được chuyển sang hệ thống số

Tốc độ: Giao dịch trong thời gian thực nhờ vào các giấy

tờ, sản phẩm và dịch vụ được số hóa (nhiều tiến trình kinh doanh được giải quyết 90% hoặc hơn)

Quá tải thông tin và tìm kiếm thông minh: Công cụ tìm kiếm thông minh có thể giúp người sử dụng tìm kiếm thông tin mà họ cần mặc dù số lượng thông tin tăng nhanh

Thị trường : Thị trường đang chuyển dần sang thị trường trực tuyến (thị trường điện tử) => tăng cạnh tranh

Số hóa : Âm nhạc, sách, tranh ảnh, video và nhiều sản phẩm khác đều được số hóa để phân phối nhanh hơn và giảm chi phí

Trang 13

Mô hình và quá trình kinh doanh: Mô hình và quá trình kinh doanh mới và được cải tiến tạo ra cơ hội cho các công ty và lĩnh vực mới Môi giới trên máy tính và không môi giới đều tăng nhanh

Đổi mới: Đổi mới số và dựa trên web tiếp tục tăng nhanh Có nhiều hơn bằng sáng chế được đăng ký hơn trước

Lỗi thời: Tốc độ tăng nhanh của đổi mới đã tạo ra tỷ lệ cao của

Chiến tranh: Các cuộc chiến tranh thường đang thay đổi thành các cuộc chiến tranh trên máy tính (cyberwars)

Tổ chức: Các tổ chức đang chuyển dần thành các doanh nghiệp số

Trang 14

 Doanh nghiệp số là mô hình kinh doanh mới

sử dụng CNTT trong một biện pháp cơ sở để thực hiện một hay nhiều hơn ba mục tiêu cơ bản:

Nắm bắt khách hàng hiệu quả hơn

Tăng năng suất lao động

Cải thiện hiệu suất làm việc

và công nghệ máy tính để cải tiến quá trình kinh doanh

Trang 15

 Yếu tố của thế giới số là con người và cách

mà họ sống và tác động với nhau.

chóng được tạo thành như là kết quả của sự chấp nhập (adotion) và tích hợp (integration) của CNTT và truyền thông ở nhà, nơi làm việc

Trang 16

1.2.1 Khái niệm

1.2.3 Động lực thúc đẩy TMĐT phát triển 1.2.4 Các đặc trưng của TMĐT

1.2.5 Các loại hình giao dịch TMĐT

1.2.6 Các hình thức hoạt động chủ yếu của TMĐT

1.2.7 Những nhân tố góp phần vào thành công của TMĐT 1.2.8 Lợi ích của TMĐT

1.2.9 Hạn chế của TMĐT 1.2.2 Lịch sử phát triển

Trang 17

 “TMĐT là tiến trình mua, bán, trao đổi, hay chuyển đổi sản phẩm, dịch vụ, và/hay thông tin qua mạng máy tính, hầu hết là Internet và mạng nội bộ.”

(Turban, King, Lang, Introduction to Electronic commerce, 2011)

 “TMĐT là việc sử dụng Internet và World Wide Web (web) để giao dịch kinh doanh Các giao dịch thương mại có thể xảy ra một cách chính thức và số hóa giữa và trong các tổ chức và cá nhân.”

(Kenneth, Carol, E-commerce 2011: Business, Technology, Society, 2011)

Trang 19

Sự khác nhau giữa E-BUSINESS và E-COMMERCE???

Trang 21

 thương mại điện tử chủ yếu bao hàm các hoạt động

marketing, bán hàng, phân phối và thanh toán có ứng

dụng các phương tiện điện tử và mạng viễn thông trong giao dịch

dụng các phương tiện điện tử, mạng viễn thông vào các khía cạnh của hoạt động kinh doanh Đặc biệt là ba hoạt động chính: Quản lý chuỗi cung ứng (SCM), quản lý

nguồn lực doanh nghiệp (ERP) và quản lý quan hệ khách hàng (CRM)

Trang 23

1995 – 2000

Đổi mới

2001 – 2006 Củng cố

2006 đến nay Tái phát minh

- Xu thế nhóm người, khách hàng và cộng đồng

- Tầm quan trọng của việc tăng nhóm người và mạng cộng đồng

- Đầu tư vốn hoạt động kinh doanh nhỏ hơn; mua lại quyền kiểm soát các công ty nhỏ bởi các công

ty trực tuyến lớn

- Giám sát của chính phủ trên phạm vi rộng

- Các công ty hoàn toàn

Trang 24

Lịch sử phát triển TMĐT (tt)

1995 – 2000: Đổi mới 2001 – 2006: Củng cố 2006 đến nay: Tái phát minh

- Không qua môi giới

- Thị trường tốt nhất

- Chiến lược trực tuyến thuần

túy

- Lợi ích mang lại cho doanh

nghiệp dẫn đầu (first-mover)

- Sản phẩm bán lẻ cạnh tranh

thấp

- Môi giới ngày càng mạnh mẽ

- Thị trường, thương hiệu và các ảnh hưởng mạng còn dang dở

- Chiến lược trộn lẫn “bricks – and – clicks” (offline và online)

- Sự lớn mạnh của doanh nghiệp đi theo chiến lược; tài sản bổ sung

- Sản phẩm bán lẻ cạnh tranh cao

- Các công ty hoàn toàn dựa trên web lớn

- Kéo dài thời gian chưa hoàn thành thị trường trực tuyến; cạnh tranh sản phẩm trong thị trường đã chọn.

- Quay trở lại chiến lược trực tuyến thuần túy trong thị trường mới; mở rộng mô hình bricks and clicks trong thị trường bán lẻ truyền thống

- Lợi ích mang lại cho doanh nghiệp dẫn đầu quay lại thị trường mới khi đuổi kịp các doanh nghiệp web truyền thống

- Dịch vụ

Trang 25

Những giai đoạn lịch sử cần chú ý

nhau

và là tiền thân của Internet;

đại học London

của Internet;

WWW, và Internet chuyển sang giai đoạn phát triển mới

Trang 26

 1997: IBM tung ra chiến dịch quảng cáo kinh doanh điện tử Công cụ tìm kiếm Google.com ra đời.

Trang 28

 Các bên tiến hành giao dịch trong TMĐT không tiếp

xúc trực tiếp với nhau.

 TMĐT được thực hiện trong một thị trường không

có biên giới

dịch vụ mạng, các cơ quan chứng thực…

 Không giống như thương mại truyền thống, trong

TMĐT, mạng lưới thông tin là thị trường.

Trang 30

B2B

Có 2 thành phần chủ yếu:

 Hạ tầng ảo: là cấu trúc của B2B

 Thị trường ảo: là những website nơi mà người mua và

người bán trao đổi qua lại với nhau và thực hiện giao dịch

Trang 31

B2B (tt)

Các lợi ích của TMĐT B2B:

 Giảm chi phí: chi phí tìm kiếm, chi phí giao dịch, thúc đẩy việc quản lý kho hàng và hậu cần

 Loại bỏ trung gian

 Minh bạch trong giá cả: dễ dàng tiếp cận nhanh chóng và đạt được giá cạnh tranh

Trang 32

B2B (tt)

Các loại giao dịch B2B cơ bản:

Một bên bán, nhiều bên mua

Người mua

Người bán

Công ty D Công ty C Công ty B Công ty A

Trang 33

B2B (tt)

Các loại giao dịch B2B cơ bản:

Một bên mua, nhiều bên bán

Người bán

Người mua

Công ty D Công ty C Công ty B Công ty A

(b) Một bên mua - Nhiều bên bán

Trang 34

B2B (tt)

Các loại giao dịch B2B cơ bản:

Nhiều bên bán, nhiều bên mua (sàn giao dịch)

Một giao dịch

Người mua

(c) Nhiều bên mua - Nhiều bên bán Người bán Dịch vụ

Trang 35

Người mua

Người bán Cộng đồng

Ngành công nghiệp liên Trường đại

học

Trang 36

Thư điện tử: các doanh nghiệp, cơ quan

nhà nước, cá nhân, tổ chức… sử dụng thư điện tử.

Trang 37

Thanh toán điện tử: việc thanh toán tiền qua

các phương tiện điện tử

Ví dụ: trả lương bằng hình thức chuyển tiền điện

tử qua TK, trả tiền mua hàng bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng.

-Tiền mặt điện tử

-Ví điện tử

-Trao đổi dữ liệu tài chính (Financial Electronic Data

Trang 38

Trao đổi dữ liệu điện tử (EDI) theo ủy

ban liên hợp quốc về luật thương mại

quốc tế (UNCITRAL): là việc chuyển

giao thông tin từ máy tính điện tử này

sang máy tính điện tử khác bằng phương

tiện điện tử, có sử dụng một tiêu chuẩn

đã được thỏa thuận để có cấu trúc thông

tin

 Ví dụ: gửi đơn hàng, các xác

nhận, các tài liệu gửi hàng, hóa

Trang 39

Truyền dữ liệu: dữ liệu là nội dung của hàng hóa số, giá trị của nó không phải trong vật mang tin mà nằm trong bản thân của nó

Hàng hóa số có thể được giao qua mạng thay vì trao đổi bằng cách đưa vào các băng đĩa, in thành văn bản Ngày nay, dung liệu được số hóa và truyền qua mạng, gọi là giao gửi số hóa

Trang 40

Mua bán hàng hóa hữu

hình: tận dụng tính năng

đa phương tiện của môi

trường web, người ta xây

Trang 41

Người bán Người mua

Đối tác giao dịch

Đối tác giao dịch

Internet

Chính phủ

Trang 42

Người bán : cần có những yếu tố sau

thông tin và duy trì hệ thống TMĐT

Trang 43

Người mua: bao gồm:

tiếp cận internet và khả năng đặt hàng

Trang 44

Đối tác giao dịch:

- Các ngân hàng, tổ chức tài chính

Trang 45

Chính phủ:

gồm các chứng từ điện tử, chữ ký điện tử )

• Các thể chế pháp luật (luật và quy định) để bảo

vệ người tiêu dùng và doanh nghiệp khỏi những

vi phạm

Trang 47

Đối với tổ chức:

cung cấp và khách hàng và đối tác trên khắp thế giới

Giảm chi phí:

và sử dụng thông tin trên giấy

cho việc giao dịch bằng séc giấy là không lớn, nhưng nếu thanh toán qua internet có thể giảm đến 80%

Trang 48

Đối với tổ chức (tt):

Cải thiện hệ thống phân phối

 Giảm gánh nặng lưu trữ hàng hóa

 Giảm độ trễ trong phân phối hàng

Ví dụ: ngành sản xuất ô tô tiết kiệm được chi phí hàng tỉ USD từ giảm chi phí lưu kho

 Vượt giới hạn về thời gian: việc tự động hóa

các giao dịch thông qua các website giúp hoạt

động kinh doanh được thực hiện 24/7/365.

Mô hình kinh doanh mới

 Tăng tốc độ tung sản phẩm ra thị trường

Trang 49

Đối với khách hàng

Trang 52

 1997: Mạng Internet được kết nối với cổng quốc tế.

 Ngày 15/9/2005, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 222/2005/QĐ-TTg ban hành “Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006 - 2010”

 07/02/2006 Quyết định số 32/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch phát triển Viễn thông và Internet Việt Nam đến năm 2010

 06/12/2006 Chỉ thị số 14/2006/CT-BTM về việc triển khai kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010

 29/12/2006 Quyết định số 40/2006/QĐ-BTM của Bộ Thương mại về việc ban hành Kế hoạch tổng thể ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin ngành thương mại đến năm 2010

 29/12/2006 Quyết định số 291/2006/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006-2010

và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam

 Đến nay, có nhiều chỉ thị và quyết định liên quan đến TMĐT đã được phê duyệt và ban hành

Trang 53

1 Liệt kê một số trang web kinh doanh theo

Ngày đăng: 27/06/2017, 14:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w