Trung tâm DS-KHHGĐ huyện chịu sự quản lý toàn diện của Chi cục DS-KHHGĐ (bao gồm cả tổ chức, cán bộ, viên chức); chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật về dịch vụ KHHGĐ, truyền thông giáo dục của Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh; chịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn của Ủy ban Nhân dân huyện. Trong đó, chịu sự kiểm tra, giám sát, điều hành của UBND huyện và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo... đối với UBND huyện. Thông qua Phòng Y tế huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ, đồng thời là đầu mối tham mưu để phối hợp liên ngành, huy động hệ thống chính trị, tổ chức xã hội tham gia thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện
Trang 1TỔNG CỤC DÂN SỐ - KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH
TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG
BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
Môn học CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU, SỨC KHỎE SINH SẢN, DÂN SỐ-KHHGĐ, VỆ SINH PHÒNG BỆNH VÀ DINH DƯỠNG TẠI
CỘNG ĐỒNG Học viên: Trìn Duy Bình
Năm sinh: 28/12/1992
Đơn vị công tác: Trạm y tế xã Mường Bon – Mai Sơn – Sơn La
Lớp: Bồi dưỡng nghiệp vụ DS - KHHGĐ đạt chuẩn Viên chức Dân số K32 tại thành
phố Hà Nội
Hà Nội, năm 2017
Trang 2TRUNG TÂM ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Sơn La, ngày 31 tháng 05 năm 2017
BẢN ĐĂNG KÝ THỰC TẬP
Chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số - KHHGĐ đạt chuẩn viên chức
Họ và tên học viên: TRÌN DUY BÌNH
Ngày sinh: 28/12/1992
Đơn vị công tác: Trạm y tế xã Mường Bon – Mai Sơn – Sơn La
Lớp: Bồi dưỡng nghiệp vụ DS - KHHGĐ đạt chuẩn Viên chức Dân số k32 tại thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0962623075
Tôi đã đọc bản hướng dẫn thực tập các chuyên đề trong chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ Dân số - KHHGĐ tại cơ sở gồm các anh/ chị có tên sau tham gia giúp đỡ tôi trong quá trình học tập:
TT
Họ tên cán bộ
dân số địa
phương
Chức vụ và đơn vị công tác
Số điện thoại của hướng dẫn viên địa phương
Đăng ký địa điểm thực tập
1
Đ/c:
Trần Thị Hương
Cán bộ Trung Tâm DS-KHHGĐ Huyện Mai Sơn
SĐT:
0977427444
Trạm y tế xã Mường Bon-Sơn La
Học viên
Trang 3Trìn Duy Bình BÁO CÁO KẾT QUẢ THỰC TẬP
MÔN HỌC: CHĂM SÓC SỨC KHỎE BAN ĐẦU,SKSS DÂN SỐ-KHHGĐ,
VỆ SINH PHÒNG BỆNH VÀ DINH DƯỠNG
Họ và tên học viên: TRÌN DUY BÌNH
Ngày sinh: 28/12/1992
Đơn vị công tác: Trạm y tế xã Mường Bon – Mai Sơn – Sơn La
Lớp: Bồi dưỡng nghiệp vụ DS - KHHGĐ đạt chuẩn Viên chức Dân số k32 tại thành phố Hà Nội
Số điện thoại: 0962623075
Giảng viên hướng dẫn:
Cán bộ địa phương hướng dẫn: Trần Thị Hương
Địa điểm thực tập: Trạm y tế xã Mường Bon-Sơn La
Tôi xin được báo cáo kết quả tuyên truyền, vận động, truyền thông chuyển đổi hành vi về dân số, sức khỏe sinh sản, kế hoạch hóa gia đình, tại xã Mường Bon như sau:
I KẾT QUẢ THỰC TẬP
1 Đặc điểm tình hình công tác Y Tế, Dân số - KHHGĐ tại xã Mường Bon Huyện Mai Sơn Tỉnh Sơn La:
Mường Bon là xã vùng một của huyện Mai Sơn, nằm cạnh Quốc lộ 6 Phía Bắc giáp Xã Chiềng Chăn, Chiềng Sung; Phía Đông giáp Thị trấn Hát Lót, Xã Nà Bó; Phía Nam giáp Xã Hát Lót; Phía Tây giáp Xã Chiềng Mung, Mường Bằng., có diện
Trang 4tích 3,944Ha, dân số khoảng 6696 người, chủ yếu là dân cư nông thôn, mật độ dân cư
phân bố tương đối đồng đều.
Mường Bon là một trong những xã vùng một của huyện Mai Sơn cách TTYT huyện khoảng 11 km Có tổng diện tích tự nhiên 39,36 km2 Dân số là: 6643 người với 1512 hộ Gồm 3 dân tộc chính cùng sinh sống (Thái chiếm: 76,9%; Kinh chiếm: 17,5%; H Mông chiếm: 5,6%; cùng sinh sống tại 21 bản, là một xã thuần nông kinh tế chậm phát triển, hộ nghèo còn 262 hộ chiếm 17,5%, Hộ cận nghèo: 56 hộ chiếm 3,7%
Về địa lý xã phân thành vùng, giữa hai vùng có suối Nặm Pàn, chảy từ thị trấn Hát Lót, sang ngăn cách giữa hai vùng đi lại, khó khăn nhất là vào mùa mưa lũ Bản
xa nhất cách trung tâm xã 19 km Tỷ lệ số hộ có điện lưới quốc gia 97% Tỷ lệ hộ có phương tiện nghe nhìn là 92% Tổng thu nhập bình quân đầu người là 15,5 triệu đồng/người/năm
Xã Mường Bon có 21 bản: Bản Cút, Bản Lẳm, Đoàn Kết, Bản Mứn, Bản Ỏ,
Ta Xinh, Đấu Mường, Bản Bon, Bó Định, Mai Tiên, Bản Mé,Bản Un,Củ Pe, Nà Viền, Xa Căn, Mai Quỳnh, Bản Tra, Tiến Xa, Lán Lanh, Tà Xa, Rừng Thông Toàn
xã có 22 CTV Dân số-KHHGĐ
Là một xã miền núi, nên địa hình bị chia cắt mạnh Tuy nhiên so với các địa bàn khác trong huyện thì địa hình của xã Mường Bon bằng hơn, thuận lợi cho việc đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, xây dựng các công trình phát triển kinh tế - xã hội của xã, phát triển sản xuất và chuyển đổi cơ cấu cây trồng
Trên địa bàn Huyện có trạm y tế xã ,Trung tâm y tế và bệnh viện Huyện là cơ quan góp phần vào việc chăm sóc sức khỏe và thực hiện các dịch vụ CSSKSS/KHHGĐ của nhân dân
* Cơ cấu tổ chức bộ máy,nhân lực
*Tổng số biên chế tại trạm: Gồm có 7 biên chế trong đó:
-Trình độ đại học: 1 chiếm 14,28%
-Trình độ cao đẳng: 0 chiếm 0%
-Trình độ trung học: 5 chiếm 71,7%
Trang 5-Trình độ sơ học: 1 chiếm 14,28%
*Mạng lưới y tế thôn bản: xã có 21/21 bản có y tế thôn bản được đào tạo hiện đang hoạt động đều tại các bản
- Cơ sở vật chất : Tổng diện tích mặt bằng của trạm : 1621 m Có 3 nhà với 13 phòng chức năng, vườn thuốc nam 100 m, có tường bao, nhà để xe và nhà tiêu tự hoại
* Bộ máy tổ chức Dân số - KHHGĐ
- Trung tâm KHHGĐ huyện là đơn vị sự nghiệp trực thuộc Chi cục
DS-KHHGĐ đặt tại huyện, có chức năng triển khai thực hiện các nhiệm vụ chuyên môn
kỹ thuật, truyền thông giáo dục về DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện
- Trung tâm KHHGĐ huyện chịu sự quản lý toàn diện của Chi cục DS-KHHGĐ (bao gồm cả tổ chức, cán bộ, viên chức); chịu sự chỉ đạo về chuyên môn, kỹ thuật về dịch vụ KHHGĐ, truyền thông giáo dục của Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản và Trung tâm Truyền thông giáo dục sức khỏe tỉnh; chịu sự quản lý nhà nước theo địa bàn của Ủy ban Nhân dân huyện Trong đó, chịu sự kiểm tra, giám sát, điều hành của UBND huyện và thực hiện chế độ thông tin, báo cáo đối với UBND huyện Thông qua Phòng Y tế huyện, tham mưu giúp UBND huyện thực hiện xã hội hóa công tác DS-KHHGĐ, đồng thời là đầu mối tham mưu để phối hợp liên ngành, huy động hệ thống chính trị, tổ chức xã hội tham gia thực hiện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn huyện
- Trung tâm DS-KHHGĐ huyện hướng dẫn, kiểm tra, giám sát chuyên môn hoạt động về DS-KHHGĐ của Trạm Y tế xã; quản lý cán bộ chuyên trách xã và cộng tác viên dân số thôn, bản.Riêng cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ xã là viên chức của Trạm Y tế xã, chịu sự chỉ đạo trực tiếp của Trưởng Trạm y tế xã, chịu sự quản lý, chỉ đạo, hướng dẫn về chuyên môn nghiệp vụ của Trung tâm DS-KHHGĐ huyện
- Ban chỉ đạo dân số - KHHGĐ của Xã, các ban ngành đoàn thể có sự phối hợp chặt chẽ, sự tham gia tích cực của cán bộ chuyên trách dân số, đặc biệt là đội ngũ cộng
Trang 6tác viên cơ sở Trung tâm Dân số - KHHGĐ huyện là đơn vị thường trực luôn bám sát
cơ sở, có nhiều giải pháp phù hợp, chủ động trong thực hiện, do đó nâng cao được kết quả thực hiện các chương trình công tác
*Công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản của xã:
- Tuyên truyền giáo dục sức khoẻ lồng ghép trong các buổi họp tại xã, và các bản Vận động tất cả các bà mẹ mang thai đến đẻ tại cơ sở y tế để giảm tối đa các tai biến sản khoa
- Duy trì báo cáo giao ban với y tế thôn bản hàng tháng tại trạm y tế Trạm y tế cấp đầy đủ bài tuyên truyền cho y tế thôn bản
- Khám và điều trị các bệnh phụ khoa cho tất cả các phụ nữ trong độ tuổi sinh
đẻ Trạm y tế phối hợp với các chuyên trách dân số tuyên truyền vận động giảm sinh con thứ 3, củng cố lại sổ sách của chương trình CSSKSS-KHHGĐ được tốt hơn Thực hiện đúng quy trình khử khuẩn trong khoa sản
Số phụ nữ mang thai được quản lý thai nghén là 173/173 đạt 100 % Số phụ nữ
đẻ được khám thai 3 lần là 79/ 173 đạt 45,66 % Số phụ nữ đẻ tại cơ sở y tế là 94/118 đạt 79,66 %; Tỷ lệ SDD thể cân nặng <5 năm 2016 là 19,03 % tuổi giảm hơn so với năm ngoái là 0,03%
Bên cạnh những thuận lợi cơ bản trên, các hoạt động y tế taị xã Mường Bon còn có những khó khăn thách thức như sau:
- Cơ sở vật chất, tuy nhà cửa rộng rãi nhưng thiếu sự đồng bộ, chắp vá hệ thống tiệt khuẩn, không đảm bảo.Thiết bị phục vụ công tác chuyên môn còn thiếu do đó khả năng đáp ứng công tác chăm sóc và bảo vệ sức khỏe nhân dân có phần còn hạn chế
- Về nhân lực thiếu cán bộ có trình độ sâu Triển khai, thực hiện các chương trình mục tiêu y tế quốc gia, các dự án chưa đạt hiệu quả cao do cán bộ phải kiêm nhiều chương trình.Hệ thống y tế thôn bản tuy đã được kiện toàn nhưng vẫn thiếu và yếu về chuyên môn nghiệp vụ
- Nguồn ngân sách còn hạn chế mức kinh phí cấp không đủ phục vụ cho công tác chỉ tiêu theo yêu cầu ,kinh phí các chương trình mục tiêu cấp còn chậm
Trang 7* Qua tìm hiểu thực trạng công tác chăm sóc sức khỏe tại cộng đồng tôi thấy có những vấn đề sau:
- Tỷ lệ viêm nhiễm đường sinh sản,bệnh phụ khoa còn cao
- Người dân vẫn chưa chủ động tham gia các chương trình chăm sóc sức khỏe ban đầu và chăm sóc sức khỏe sinh sản tại cộng đồng
- Tỷ lệ mắc các bệnh truyền nhiễm còn cao
*Nguyên nhân:
- Đối tượng:
Chưa có đủ kiến thức về các bệnh lây nhiễm qua đường tình dục, không vệ sinh bộ phận sinh dục hàng ngày, không vệ sinh bộ phận sinh dục trước và sau khi quan hệ tình dục hoặc không có điều kiện vệ sinh trước và sau khi có kinh nguyệt không đúng cách
Vệ sinh không đúng: Vì thiếu các kiến thức thông thường nhất là vệ sinh cơ thể,
do sai thiếu, do hiểu sai về sinh lý phụ khoa, huyết trắng nên có những cách vệ sinh hằng ngày, vệ sinh tình dục và vệ sinh kinh nguyệt sai; do không có điều kiện môi trường tốt để vệ sinh (thiếu nước sạch, như vệ sinh) nên vệ sinh không đảm bảo, dùng chung chậu, khăn tắm, quần lót
Quan hệ tình dục không an toàn đưa đến nhiễm bệnh
Sức khỏe giảm sút: sức đề kháng của cơ thể giảm có thể do tuổi, do bệnh tật, do thiếu dinh dưỡng
Do mãn kinh: nội tiết tố trong cơ thể giảm, giảm sức đề kháng dẫn đến thay đổi môi trường âm đạo và khô dễ dẫn đến viêm nhiễm phụ khoa
Tâm lý chủ quan, e ngại của nhiều người dân không muốn đi khám kiểm tra sức khỏe định kỳ, kể cả khi có các chương trình khám miễn phí tại xã, chỉ đến khi phát bệnh mới đi bệnh viện kiểm tra, nhiều trường hợp đã để lại hậu quả đáng tiếc
-Người cung cấp dịch vụ:
Lực lượng cán bộ trạm y tế quá mỏng, một người phải kiêm nhiệm nhiều việc, thực hiện nhiều chương trình khác nhau nên không đủ thời gian để tham gia phối
Trang 8hợp với các ban ngành đoàn thể trong các chương trình truyền thông vận động về chăm sóc sức khỏe ban đầu cho các đối tượng
Do các thủ thuật y tế gây biến chứng sau sẩy thai, đẻ, nạo hút thai hoặc đặt
dụng cụ tử cung không an toàn, không sát khuẩn tốt sẽ gây lây nhiễm
*Giải pháp giúp nâng cao chất lượng công tác CSSKSS/CSSKBĐ:
-Trong công tác CSSKSS:
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe nhằm đổi mới nhận thức
về tầm quan trọng và lợi ích của công tác Y tế dự phòng, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng để mọi người, mọi gia đình và cộng đồng có thể chủ động trong phòng, chống bệnh tật và nâng cao sức khỏe
- Cải thiện sức khỏe bà mẹ và trẻ em; Duy trì vững chắc xu thế giảm sinh Bảo đảm quyền sinh con và lựa chọn các biện pháp tránh thai có chất lượng của phụ nữ và các cặp vợ chồng Giảm có thai ngoài ý muốn và các tai biến do nạo hút thai
- Nâng cao tình trạng sức khỏe của phụ nữ và bà mẹ, giảm tỷ lệ bệnh tật, tử vong
mẹ, tử vong trẻ em Cải thiện tình hình sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục của vị thành niên , thông qua việc giáo dục, tư vấn và cung cấp các dịch vụ CSSKSS phù hợp với lứa tuổi
- Nâng cao và cải thiện chất lượng dịch vụ chăm sóc sức khỏe bà mẹ trước, trong
và sau khi sinh và dịch vụ chăm sóc sức khỏe trẻ em Phát hiện sớm và nâng cao chất lượng điều trị các bệnh nhiễm khuẩn đường sinh sản và lây truyền qua đường tình dục
-Trong công tác CSSKBĐ:
- Tăng tỷ lệ chấp nhận các biện pháp tránh thai hiện đại đạt 67%, hạn chế thấp nhất tỷ lệ nạo, phá thai; giảm tỷ lệ sinh con thứ 3
- Số lần khám thai trung bình đạt >2 lần/một chu kỳ thai nghén
- Tăng tỷ lệ phụ nữ sinh được cán bộ y tế đỡ đạt 83%
- Phấn đấu đạt tỷ lệ trên 60% người dân hiểu biết về kiến thức bảo vệ sức khoẻ
và phòng chống một số bệnh truyền nhiễm tại cộng đồng
Trang 9- Từng bước củng cố và kiện toàn nhân lực trạm y tế, bố trí sắp xếp nhân lực phù hợp đối với các mục tiêu chương trình, đáp ứng với yêu cầu công việc Nâng cao năng lực mạng lưới giám sát
- Củng cố, hoàn thiện hệ thống thông tin, thống kê báo cáo từ bản lên xã nhằm đảm bảo thông tin kịp thời, chính xác theo quy định
- Từng bước đổi mới nhận thức, thuyết phục nâng cao trách nhiệm của các cấp ủy Đảng, chính quyền, tổ chức đoàn thể xã hội, cộng đồng và mỗi người dân
về công tác phòng chống dịch bệnh, công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ
- Chủ động tích cực trong công tác y tế dự phòng, kiểm soát tốt các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, giảm số mắc, số chết do dịch bệnh, khống chế tốt các dịch bệnh lưu hành ở địa phương và các dịch bệnh mới xuất hiện, không để phát triển thành dịch lớn
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền giáo dục sức khỏe nhằm đổi mới nhận thức
về tầm quan trọng và lợi ích của công tác Y tế dự phòng, bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng để mọi người, mọi gia đình và cộng đồng có thể chủ động trong phòng, chống bệnh tật và nâng cao sức khỏe
- Tăng cường công tác theo dõi, chỉ đạo y tế bản triển khai thực hiện các hoạt động chuyên môn, kỹ thuật được giao Đẩy mạnh hoạt động giám sát hỗ trợ, giám sát phát hiện sớm dịch bệnh, can thiệp kịp thời nhằm khống chế, bao vây dập tắt dịch
- Phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể ở địa phương trong việc triển khai, thực hiện công tác Y tế dự phòng trên địa bàn xã
- Tiếp tục củng cố nâng cao chất lượng khám chữa bệnh, tinh thần thái độ phục
vụ người bệnh tại trạm y tế Thực hiện tốt khám chữa bệnh bảo hiểm y tế, đặc biệt trẻ
em dưới 6 tuổi, người có công, người già, người tàn tật và nhân dân trên địa bàn xã
2.Báo cáo về tham gia các trương trình y tế tại địa phương:
*Chương trình mục tiêu quốc gia vệ sinh an toàn thực phẩm:
Tham gia tập huấn phổ biến kiến thức về VSATTP cho các cơ sở sản xuất chế biến, kinh doanh trên địa bàn xã
Phối hợp với các cấp các ngành tổ chức thành công chiến dịch VSATTP trong
“Tháng hành động vì chất lượng VSATTP; Đợt Tết thiếu nhi 1/6 ”
Tham gia công tác kiểm tra, kiểm soát đảm bảo về chất lượng hàng hóa VSATTP được phối hợp với BCĐ thực hiện theo quy định hàng tháng để hạn chế tối đa các vụ ngộ độc do sử dụng thực phẩm không an toàn Cụ thể:
Trang 10Tác nhân ngộ độc Số mắc Số chết
- Công tác thanh tra kiểm tra:
Tên cơ sở Tổng số CS đã
kiểm tra
Số lượt kiểm tra
Cơ sở đạt tiêu chuẩn
Số cơ sở vi phạm
Xử phạt
Dịch vụ ăn
uống
Kinh doanh
TP
*Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và VSMT nông thôn
- phối hợp với các ban nghành đoàn thể tổ chức tuyên truyền nâng cao nhận thức
về lợi ích của việc thực hiện VSMT
- Tổ chức hướng dẫn, vận động nhân dân làm và sử dụng các công trình hợp vệ sinh môi trường nhất là các ngày lễ lớn, tháng hành động VSMT
Trang 11- Chỉ đạo các cơ sở y tế làm tốt công tác giám sát chất lượng công trình vệ sinh.
Cụ thể trong năm tổng số hộ sử dụng công trình vệ sinh như sau:
năm 2016
Đạt tỷ lệ %
Tổng số hộ có nguồn nước
hơp vệ sinh
Tổng số hộ có nhà tiêu hợp
vệ sinh
Sau khi tham gia 2 chương trình của địa phương tôi đã học hỏi thêm nhiều kinh nghiệm và kiến thức để hướng dẫn và tư vấn cho nhân dân trong xã về nguyên nhân và tác hại của việc không đảm bảo VSMT và VSATTP để phục vụ cho công tác CSSKBĐ cho nhân dân được tốt hơn giúp nâng cao chất lượng dân số
3.Báo cáo về ca thực hành sơ cấp cứu:
-Sơ cấp cứu cầm máu cho bệnh nhân:
Địa điểm thực hành: tại trạm Y tế xã Mường Bon
- Vào hồi 15h20 phút ngày 31 tháng 5 năm 2017
Bệnh nhân: Anh Lò Văn Hưởng- 28 tuổi
Địa chỉ : Bản Bon ,xã Mường Bon
Đến trạm với lý do: va quệt ngã xe tai nạn giao thông
Mô tả vết thương:
Vết thương vùng bắp chân, vết rách khoảng 5cm, sâu 0.5cm chảy máu ,chân , tay , thân mình trầy xước
Xử trí:
Chuẩn bị dụng cụ