1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội chi nhánh quảng ninh

121 222 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 121
Dung lượng 2,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết cấu của luận văn Ngoài Lời mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ xấu tại ngân hàn

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG MAI

GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ

NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI -

CHI NHÁNH QUẢNG NINH

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

LÊ HOÀNG MAI

GIẢI PHÁP NHẰM HẠN CHẾ

NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI -

CHI NHÁNH QUẢNG NINH

Chuyên ngành: Quản lý Kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN THANH MINH

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của tôi Các số liệu trong luận văn này là trung thực và chưa từng được ai công bố Tất cả các tài liệu

tham khảo trong luận văn đã được trích dẫn đầy đủ

Người cam đoan

Lê Hoàng Mai

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suố t quá trình học tâ ̣p và hoàn thành luâ ̣n văn tốt nghiệp, tôi đã nhận đươ ̣c sự hướng dẫn, quan tâm, giúp đỡ quý báu của các thầy giáo,cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và gia đình Vớ i lòng kính tro ̣ng và biết ơn sâu sắc, tôi xin đươ ̣c bày tỏ lời cảm ơn chân thành nhất tới:

- Ban Giám hiệu nhà trường, phòng Đào tạo và các thầy, cô giáo của trường Đại học Kinh tế và Quản trị kinh doanh - Đại học Thái Nguyên đã tạo mọi điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- TS Nguyễn Thanh Minh - Người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để tôi hoàn thành luận văn tốt nghiệp

- Ban Giám đốc, các Phòng ban tại ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh

- Bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã luôn quan tâm, chia sẻ, động viên tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn

Tác giả

Lê Hoàng Mai

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Những đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4

1.1 Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại 4

1.1.1 Ngân hàng thương mại và đặc trưng kinh doanh của Ngân hàng thương mại 4

1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thương mại 6

1.1.3 Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng 12

1.1.4 Đặc điểm của nợ xấu và các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu 19

1.1.5 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu 24

1.2 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại một số ngân hàng trong nước 27

1.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Viettinbank) 27

1.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank) 29

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho MB Quảng Ninh 30

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 31

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 31

2.2 Phương pháp nghiên cứu 31

2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 32

2.2.2 Phương pháp phân tích 32

2.2.3 Tổng hợp và xử lý thông tin 33

2.3 Chỉ tiêu phân tích 34

2.3.1 Chỉ tiêu định tính 34

2.3.2 Chỉ tiêu đo lường nơ ̣ xấu 34

2.3.3 Chỉ tiêu đánh giá hiê ̣u quả hoa ̣t đô ̣ng kinh doanh 34

Chương 3 THỰC TRANG NỢ XẤU TẠI NGÂN HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI - CHI NHÁNH QUẢNG NINH 36

3.1 Giới thiệu chung về Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh 36

3.1.1 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội 36

3.1.2 Khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh 39

3.2 Thực trạng nợ xấu trong hoạt động kinh doanh tín dụng của Ngân hàng Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh 49

3.2.1 Quy trình cho vay và quản lý tín dụng 49

3.2.2 Thực trạng hoạt động tín dụng của Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015 53

3.2.3 Nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh 64

3.3 Đánh giá tình hình nợ xấu của MB Quảng Ninh 78

3.3.1 Đánh giá những kết quả đạt được và công tác quản lý nợ xấu tại MB Quảng Ninh 78

3.3.2 Đánh giá những mặt còn hạn chế và nguyên nhân về tình hình nợ xấu tại MB Quảng Ninh 82

Trang 7

Chương 4 NHỮNG GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ NHẰM HẠN CHẾ NỢ XẤU TRONG HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN

HÀNG TMCP QUÂN ĐỘI CHI NHÁNH QUẢNG NINH 88

4.1 Định hướng hoạt động tín dụng của MB Quảng Ninh 88

4.1.1 Dự báo môi trường kinh doanh trong giai đoạn tới 88

4.1.2 Mục tiêu triển khai KHKD năm 2016 của MB Quảng Ninh: An toàn- Chất lượng - Hiệu quả 88

4.1.3 Định hướng hoạt động kinh doanh tín dụng tới năm 2020 89

4.2 Giải pháp hạn chế nợ xấu trong kinh doanh tín dụng của MB Quảng Ninh 90

4.2.1 Nâng cao chất lượng tín dụng 90

4.2.2 Tăng cường, nâng cao chất lượng công tác kiểm tra, kiểm soát đối với hoạt động tín dụng và thu hồi nợ 97

4.2.3 Thực hiện các biện pháp xử lý nợ thích hợp 100

4.2.4 Các biện pháp khác 102

4.3 Một số kiến nghị nhằm hạn chế nợ xấu tại MB Quảng Ninh 104

4.3.1 Đối với nhà nước 104

4.3.2 Đối ngân hàng nhà nước Việt Nam 105

4.3.3 Đối với Ngân hàng thương mại cổ phần Quân đội -Hội sở 106

KẾT LUẬN 108

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 110

Trang 8

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

3 CIB Khối khách hàng doanh nghiệp lớn

(Coporation and investment business)

4 CV HTNV Chuyên viên hỗ trợ nghiệp vụ

5 CV QHKH Chuyên viên quan hệ khách hàng

9 KHDN Khách hàng doanh nghiệp

11 MB Quảng Ninh Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh

17 SME Khối khách hàng doanh nghiệp vừa và nhỏ

(Small and medium enterprise)

Trang 9

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh MB 2013 - 2015 37

Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Quảng Ninh 42

Bảng 3.3: Huy động vốn của ngân hàng qua các năm 43

Bảng 3.4 Huy động vốn của ngân hàng phân loại theo thời gian 44

Bảng 3.5: Hoạt động tín dụng của MB Quảng Ninh 46

Bảng 3.6: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn của MB Quảng Ninh theo thời gian 54

Bảng 3.7: Tình hình dư nợ phân loại theo nhóm khách hàng 57

Bảng 3.8 Tình hình dư nợ phân loại theo ngành kinh tế 60

Bảng 3.9: Tình hình nhóm nợ của MB Quảng Ninh qua các năm 68

Bảng 3.10: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế năm 2015 69

Bảng 3.11: Nợ quá hạn theo thời gian cho vay 71

Bảng 3.12: Phân loại nợ quá hạn theo ngành kinh tế 72

Bảng 3.13: Tỷ trọng nợ xấu của MB Quảng Ninh so với hệ thống ngân hàng quân đội và các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh 75

Trang 10

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của MB Quảng Ninh 41

Sơ đồ 3.2: Quy trình cho vay của Ngân hàng TMCP Quân đội 50 Biểu đồ 3.1: Tốc độ tăng thu dịch vụ của MB Quảng Ninh giai đoạn

2013-2015 48 Biểu đồ 3.2: Thị phần huy động vốn của MB Quảng Ninh so với các

ngân hàng cùng địa bàn năm 2014 - 2015 55 Biểu đồ 3.3: Thị phần cho vay của MB Quảng Ninh so với các ngân

hàng cùng địa bàn năm 2014 - 2015 55 Biểu đồ 3.4: Tình hình dư nợ theo TSBĐ của MB Quảng Ninh qua

các năm 57 Biểu đồ 3.5: Tỷ trọng các loại TSBĐ của MB Quảng Ninh trong các

năm 2013-2015 58 Biểu đồ 3.6: Tỷ lệ nợ xấu của MB Quảng Ninh qua các năm 68 Biều đồ 3.7: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế theo các năm 69

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Ngành Ngân hàng Việt Nam những năm đầu thế kỷ 21 đã có sự phát triển vượt bậc về số lượng và số vốn cung cấp cho nền kinh tế Tuy nhiên đi cùng với sự tăng trưởng tổng dư nợ thì tình trạng nợ xấu đã xuất hiện tại các ngân hàng Khi khối lượng nợ quá hạn, đặc biệt là nhóm nợ xấu tăng đến một mức nhất định thì sẽ gây ảnh hưởng xấu tới sự phát triển cũng như hoạt động của ngân hàng Đây chính là vấn đề nổi cộm, không chỉ gây rất nhiều khó khăn cho hoạt động ngân hàng mà còn đe doạ sự ổn định của nền kinh tế.Vì vậy, vấn đề hạn chế nợ xấu được đặt ra ở hầu hết các NHTM và là đề tài nghiên cứu, tìm hiểu của rất nhiều các nhà khoa học Tuy nhiên, không tồn tại một mô hình hay một cách thức nào chung nhằm hạn chế nợ quá hạn cho mọi ngân hàng thương mại Tùy từng đặc điểm riêng của mỗi ngân hàng mà họ đưa ra cho mình cách thức quản lý nợ quá hạn tốt nhất

Là một ngân hàng đã qua 21 năm hoạt động và trưởng thành, đạt được những bước tiến mạnh mẽ, toàn diện và đang dần khẳng định vị trí của mình

là một trong những ngân hàng thương mại lớn, có uy tín của Việt Nam, Ngân hàng TMCP Quân đội cũng đặc biệt quan tâm, chú trọng công tác quản trị rủi

ro hoạt động nói chung và quản lý nợ quá hạn nói riêng Ngày 21/7/2011 Ngân hàng TMCP Quân đội đã ký kết hợp đồng tư vấn với Deloitte để xây dựng, triển khai công tác Quản trị rủi ro hoạt động trong chiến lược kinh doanh của MB giai đoạn 2011 - 2015

Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh là một trong 4 ngân hàng TMCP dẫn đầu cung cấp tín dụng cho các thành phần kinh tế đáp ứng cho yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Tỉnh trong thời gian qua Tuy nhiên năm 2015 tổng dư nợ tín dụng là 2132.1 tỷ đồng, trong đó nợ xấu 10.97

tỷ đồng chiếm 0.54% Vấn đề đặt ra là Ngân hàng TMCP Quân đội - Chi nhánh Quảng Ninh cần phải có những phương pháp quản lý nợ xấu một cách

Trang 12

sáng tạo riêng, dựa trên định hướng của MB để đạt được kết quả kinh doanh tốt nhất và giảm thiểu tối đa nhất rủi ro trong hoạt động tín dụng của mình Từ

những lý do đó mà tác giả đã lựa chọn đề tài “Giải pháp nhằm hạn chế nợ

xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh” làm để tài

nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Đề tài được nghiên cứu với mục tiêu đề xuất được một số giải pháp nhằm góp phần hạn chế tình trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh trong thời gian tới

- Phân tích, đánh giá thực trạng nợ xấu và công tác quản lý nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh thời gian qua;

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh;

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về thời gian: Số liệu thứ cấp trong giai đoạn từ năm 2013 - 2015

- Phạm vi về không gian: tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh

Quảng Ninh

Trang 13

- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung phân tích thực trạng hoạt động

tín dụng và các yếu tố dẫn đến phát sinh nợ xấu Căn cứ vào kết quả nghiên cứu, đề tài đề xuất các giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu của Ngân hàng

4 Những đóng góp của luận văn

- Về lý luận: Những kết quả nghiên cứu của luận văn góp phần bổ

sung và hệ thống hóa những vấn đề mang tính lý luận về hạn chế nợ xấu của ngân hàng

- Về thực tiễn: Trên cơ sở nguồn số liệu tại ngân hàng, luận văn đã nêu

lên những thực trạng về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh giai đoạn 2013 - 2015, phân tích thực trạng nợ xấu và công tác xử lý nợ xấu tại chi nhánh Qua phân tích, luận văn rút ra được những nguyên nhân dẫn đến nợ xấu, đồng thời đánh giá những mặt đã đạt được, những hạn chế còn tồn tại của công tác xử lý nợ xấu

- Bên cạnh đó luận văn đã nêu lên tính cấp thiết của việc hạn chế, xử lý

nợ xấu của ngân hàng với những giải pháp và kiến nghị cụ thể và phù hợp với tình hình thực tế Các giải pháp trình bày trong luận văn sẽ được áp dụng rộng rãi trong hoạt động phòng ngừa rủi ro của ngân hàng

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài Lời mở đầu và kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia làm 4 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về nợ xấu tại ngân hàng thương mại Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng nợ xấu tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh

Chương 4: Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh Quảng Ninh

Trang 14

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NỢ XẤU

TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

1.1 Cơ sở lý luận về Ngân hàng thương mại

1.1.1 Ngân hàng thương mại và đặc trưng kinh doanh của Ngân hàng thương mại

Theo luật các tổ chưc tín dụng của nước ta số 20/2004/QH11 năm 2004: Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp được thành lập theo luật các tổ chức tín dụng và các quy định khác của pháp luật để hoạt động kinh doanh tiền tệ, làm dịch vụ ngân hàng với nội dung thường xuyên là nhận tiền gửi, sử dụng số tiền này để cấp tín dụng, cung ứng các dịch vụ thanh toán và các hoạt động khác có liên quan

Ngân hàng thương mại là một doanh nghiệp đặc biệt, kinh doanh tiền gửi Trên thị trường tài chính, ngân hàng thương mại là tổ chức trung gian tài chính quan trọng nhất, chuyển tải những khoản vốn huy động được trong xã hội đến những người có nhu cầu chi tiêu và đầu tư Với chức năng ban đầu là nhận tiền gửi của xã hội, sau đó ngân hàng thương mại đã trở thành các chủ thể chuyên mua bán quyền sử dụng vốn Ngân hàng thương mại chủ yếu cung cấp tín dụng cho các khách hàng có nhu cầu cần vốn

Hoạt động của ngân hàng thương mại có tính nhạy cảm cao và luôn chịu sự giám sát chặt chẽ của pháp luật.Kinh doanh ngân hàng dựa trên niềm tin, vì vậy tính nhạy cảm trong kinh doanh rất cao Chỉ cần một biến động nhỏ cũng có thể gây tác động đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng(một thay đổi nhỏ về lãi suất cũng có thể dẫn đến sự dịch chuyển khách hàng từ ngân hàng này sang ngân hàng khác)

Nếu ngân hàng hoạt động tốt sẽ góp phần tiết kiệm các nguồn lực, giảm thiểu chi phí cho xã hội, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng và phát triển bền vững Ngược lại, khi ngân hàng phá sản sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến

Trang 15

những người gửi tiền, và sự phá sản của ngân hàng luôn có hiệu ứng dây chuyền, lây lan rất lớn và tác động xấu đến đời sống kinh tế xã hội Do hậu quả của việc phá sản ngân hàng đến nền kinh tế, cho nên hoạt động ngân hàng phải được giám sát chặt chẽ, thường xuyên bằng các luật định Những quy chế giám sát phổ biến là: quy chế về phân phối tín dụng, quy chế về bảo vệ nhà đầu tư, quy chế về thành lập và cấp giấy phép kinh doanh cho các NHTM

Các sản phẩm, dịch vụ của NHTM mang tính tương đồng, dễ bắt chước

và gắn chặt với yếu tố thời gian: Các sản phẩm dịch vụ mà NHTM cung cấp cho khách hàng rất đa dạng Song phần lớn các sản phẩm của mỗi ngân hàng này lại tương đồng với các sản phẩm của các NHTM khác, đặc biệt là các sản phẩm truyền thống như: huy động vốn, cho vay, thanh toán… Nếu có một NHTM vừa thực hiện một loại hình dịch vụ nào đó có hiệu quả thì ngay lập tức có thể bị các ngân hàng khác thực hiện theo ngay Như vậy, khái niệm sản phẩm mới của NHTM phải được hiểu là sản phẩm dịch vụ mà ngân hàng đó đưa ra thị trường các đối thủ cạnh tranh Mặt khác, thời gian chính là yếu tố quan trọng thực hiện giá trị của sản phẩm, đồng thời cũng là một trong những yếu tố quyết định giá của sản phẩm dịch vụ ngân hàng Vì vậy, các sản phẩm dịch vụ ngân hàng luôn gắn chặt với yếu tố thời gian

Khách hàng của ngân hàng rất đông đảo và đa dạng: Khách hàng của ngân hàng đông đảo và đa dạng, đòi hỏi của khách hàng đối với sản phẩm dịch vụ của ngân hàng cũng rất khác nhau Vì vậy, mỗi ngân hàng phải nghiên cứu xây dựng chiến lược khách hàng phù hợp

Kinh doanh ngân hàng gắn liền với yếu tố rủi ro: Rủi ro có thể xảy ra đối với bất kì loại hình kinh doanh nào Tuy nhiên, rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có những điểm khác biệt với các lĩnh vực kinh doanh khác về mức

độ và nguyên nhân Rủi ro trong kinh doanh ngân hàng có tính lan truyền và

để lại hậu quả to lớn, không chỉ bao gồm rủi ro nội tại của ngành, mà còn của tất cả các ngành khác trong nền kinh tế, không chỉ trong phạm vi một quốc

Trang 16

gia mà còn ảnh hưởng đến nhiều quốc gia khác Những rủi ro thường gặp trong kinh doanh của ngân hàng là: rủi ro tín dụng, rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán, rủi ro ngoại hối, rủi ro hoạt động

1.1.2 Các loại rủi ro trong kinh doanh của ngân hàng thương mại

Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh đều chứa đựng những rủi ro tiềm ẩn Hoạt động kinh doanh của NHTM cũng không tránh khỏi những rủi ro Vậy rủi ro là gì?

Rủi ro là sự kiện xảy ra ngoài ý muốn và ảnh hưởng xấu tới hoạt động kinh doanh của NHTM

Do đặc điểm về đối tượng kinh doanh và tính hệ thống nên kinh doanh trong ngân hàng rủi ro cao hơn gấp bội phần so vơi doanh nghiệp trong các lĩnh vực kinh doanh khác Những rủi ro tài chính cơ bản mà ngân hàng thường gặp phải là:

1.1.2.1 Rủi ro tín dụng

Rủi ro tín dụng là rủi ro phát sinh khi một hoặc các bên tham gia hợp đồng tín dụng không có khả năng thanh toán cho các bên còn lại Đối với NHTM rủi ro tín dụng phát sinh trong trường hợp ngân hàng không thu hồi được đầy đủ cả gốc và lãi của các khoản cho vay, hoặc là việc thanh toán nợ gốc và lãi vay không đúng thời hạn Nếu tất cả các khoản cho vay của ngân hàng đều được thanh toán đầy đủ và đúng hạn cả gốc và lãi thì ngân hàng không bị rủi ro tín dụng Ngược lại, nếu người vay tiền không có khả năng trả

nợ hoặc cố ý không trả nợ thì rủi ro tín dụng nảy sinh

Rủi ro tín dụng không chỉ giới hạn ở hoạt động cho vay mà còn bao gồm nhiều hoạt động mang tính chất tín dụng khác của NHTM như: hoạt động bảo lãnh, tài trợ ngoại thương, cho thuê tài chính

Rủi ro tín dụng là loại rủi ro cơ bản nhất của ngân hàng Nguyên nhân gây nên rủi ro tín dụng thường do:

Trang 17

Người vay lâm vào tình trạng khó khăn về tài chính nên không có đủ khả năng thanh toán nợ cho ngân hàng

Do thiếu thông tin về khách hàng nên ngân hàng đã cho những khách hàng kinh doanh kém hiệu quả vay vốn, nên việc thu nợ gặp khó khăn, đến hạn khách hàng không trả được nợ cho ngân hàng

Cán bộ ngân hàng bất cập về trình độ hoặc vi phạm đạo đức trong kinh doanh, dẫn tới cho vay khống, cho vay không đúng mục đích, thẩm định dự án đầu tư, phương án kinh doanh không chính xác

Giá trị tài sản đảm bảo tiền vay không đáp ứng được yêu cầu thu nợ của ngân hàng

Quan điểm trọng lợi tức, đặt kì vọng về lợi tức cao hơn việc cần đánh giá chính xác tính lành mạnh của các khoản nợ

Các nguyên nhân khác như: người vay cố ý không trả nợ, hoặc các lý

do bất khả kháng như người vay chết hoặc mất tích

Mức độ rủi ro tín dụng được đánh giá qua chỉ tiêu: tỷ lệ nợ quá hạn/ tổng dư nợ; tỷ lệ nợ khó đòi/ tổng dư nợ quá hạn Các chỉ tiêu này có kết quả càng nhỏ thể hiện chất lương tín dụng của ngân hàng càng cao và rủi ro tín dụng của ngân hàng càng thấp

1.1.2.2 Rủi ro lãi suất

Lãi suất là giá cả của sản phẩm ngân hàng, nên có tác động trực tiếp tới giá trị của tài sản Có và tài sản Nợ của Ngân hàng Mọi sự thay đổi của lãi suất đều có thể tác động đến việc tăng, giảm thu nhập, chi phí và lơi nhuận của ngân hàng Nếu thu nhập từ lãi không lớn hơn chi phí về lãi thì ngân hàng sẽ gặp rủi ro về lãi suất Như vậy, rủi ro lãi suất là rủi ro do sự biến động của lãi suất gây nên Nếu ngân hàng có tài sản Nợ nhạy cảm với lãi suất lớn hơn tài sản Có nhạy cảm với lãi suất, thì khi lãi suất tăng lên lợi nhuận của ngân hàng sẽ bị giảm Ngược lại, khi lãi suất giảm sẽ làm tăng lợi nhuận của ngân hàng

Trang 18

Nguyên nhân chính gây rủi ro lãi suất là do sự không cân xứng giữa các

kì hạn của tài sản Nợ và tài sản Có Nếu ngân hàng dùng tài sản Nợ ngắn hạn

để đầu tư vào tài sản Có dài hạn thì khi lãi suất ngắn hạn tăng lên, trong khi lãi suất dầu tư vẫn giữ nguyên, ngân hàng sẽ gặp rủi ro Ngược lại, nếu ngân hàng dùng tài sản Nợ dài hạn để đầu tư vào tài sản Có ngắn hạn thì khi lãi suất đầu tư giảm ngân hàng cũng có nguy cơ bị rủi ro

Ngoài ra rủi ro lãi suất còn có thể xảy ra do các nguyên nhân khác như:

Do bất lợi trong cạnh tranh, buộc ngân hàng phải tăng lãi suất huy động và hạ lãi suất cho vay để thu hút khách hàng, do đó đã làm tăng chi phí và giảm thu nhập của ngân hàng; do cung tiền tệ nhỏ hơn cầu tiền, nên ngân hàng phải tăng lãi suất để huy động vốn, do chính sách ưu đãi trong cho vay của nhà nước nên ngân hàng phải cắt giảm lãi suất cho vay

1.1.2.3 Rủi ro thanh toán

Rủi ro thanh toán phát sinh khi những người gửi tiền đồng thời có nhu cầu rút tiền gửi ở ngân hàng ngay lập tức.Trong trường hợp như vậy thì Ngân hàng phải đi vay bổ sung nguồn vốn thanh toán hoặc phải bán tài sản có của mình để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi tiền.Trong cơ cấu tài sản có thì tiền mặt có độ thanh khoản cao nhất, do đó trước hết ngân hàng sẽ dùng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu rút tiền của khách hàng Bởi vì tiền mặt tại quỹ không mang lại thu nhập lãi suất, cho nên trong trường hợp bình thường, ngân hàng chỉ duy trì một lượng tiền mặt ở mức tối ưu đủ để đáp ứng nhu cầu thường xuyên của người gửi mà không gây ảnh hưởng đến độ thanh khoản của ngân hàng Trong trường hợp thiếu hụt tạm thời, ngân hàng chỉ cần đi vay

bổ sung một cách thông thường trên thị trường tiền tệ liên ngân hàng

Tuy nhiên, ngân hàng vẫn có thể đối mặt với rủi ro thanh khoản, ví dụ như trong tình huống dân chúng mất lòng tin vào ngân hàng, hoặc nhu cầu rút tiền có tính chất thời vụ mà ngân hàng không dự tính được đòi hỏi ngân hàng phải chi trả tức thời một khoản tiền lớn hơn bình thường Trong bối cảnh đó,

Trang 19

hầu hết các ngân hàng đều phải đối phó với tình huống tương tự, thì chi phí để huy động vốn bổ sung tăng lên đáng kể do lượng vốn cung ứng trên thị trường giảm Hậu quả là, ngân hàng phải bán một số tài sản có độ thanh khoản thấp để đáp ứng nhu cầu rút tiền của người gửi Điều này khiến cho ngân hàng gặp phải rủi ro thanh khoản nghiêm trọng và buộc phải bán tháo ngay số tài sản khó chuyển nhượng với giá rẻ Do bán khẩn cấp một số tài sản với giá thấp khiến cho khả năng thanh toán cuối cùng của ngân hàng bị đe doạ Trong trường hợp rủi ro thanh khoản ngày càng nghiêm trọng, nếu tất cả mọi người gửi tiền đồng loạt rút tiền thì dẫn đến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro phá sản

1.1.2.4 Rủi ro hoạt động ngoại bảng

Một xu hướng đang phát triển mạnh mẽ trong hoạt động của các ngân hàng hiện đại là việc mở rộng các hoạt động ngoại bảng Hoạt động ngoại bảng là các hoạt động không thuộc bảng cân đối kế toán (nội bảng), bởi vì các hoạt động này không liên quan đến việc nắm giữ các chứng khoán hay giấy nhận nợ hoặc ngân hàng phát hành các chứng khoán Tuy nhiên, các hoạt động ngoại bảng có ảnh hưởng đến trạng thái tương lai của bảng cân đối kế toán, bởi vì các hoạt động ngoại bảng có thể tạo ra những tài sản có và tài sản

nợ bổ sung cho bảng cân đối nội bảng

Xuất phát từ tính chất từ các hoạt động ngoại bảng là ngân hàng có thể thu được phí trong khi không phải sử dụng đến vốn kinh doanh cho nên các ngân hàng luôn khuyến khích phát triển các hoạt động ngoại bảng này Nhưng bên cạnh đó, những hoạt động này cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro, bởi trong trường hợp thua lỗ nghiêm trọng các ngân hàng phải sử dụng vốn kinh doanh của mình để trang trải cho những chi phí ngoại bảng Đó là nguyên nhân chính khiến cho ngân hàng có thể bị phá sản

1.1.2.5 Rủi ro hối đoái

Rủi ro hối đoái là rủi ro do sự biến động của tỷ giá hối đoái gây nên Những rủi ro này có thể phát sinh trong tất cả các nghiệp vụ có liên quan đến ngoại tệ của ngân hàng như: Cho vay, huy động vốn bằng ngoại tệ; mua bán ngoại tệ; đầu tư chứng khoán bằng ngoại tệ…

Trang 20

Trong các giao dịch ngoại hối và trong cân đối tài sản bằng ngoại tệ của ngân hàng, bất cứ một trạng thái ngoại hối” trường” hay “đoản” đều có thể gặp rủi ro hối đoái khi tỷ giá ngoại tệ thay đổi Nếu ngân hàng ở trạng thái ngoại tệ trường thì khi ngoại tệ tăng giá ngân hàng sẽ có lãi, ngược lại ngân hàng sẽ bị lỗ khi ngoại tệ đó xuống giá Nếu ngân hàng ở trạng thái đoản về một loại ngoại tệ nào đó, khi ngoại tệ lên giá ngân hàng sẽ bị lỗ và ngược lại

Như vậy, việc tạo ra các trạng thái ngoại tệ “trường” hay “đoản” chính

là nguyên nhân gây rủi ro hối đoái cho ngân hàng.Đây chính là kết quả của việc ngân hàng thực hiện các giao dịch ngoại tệ phục vụ cho khách hàng và cho chính bản thân mình, hoặc ngân hàng huy động vốn bằng ngoại tệ và đầu

tư vào các tài sản có bằng ngoại tệ

1.1.2.6 Rủi ro công nghệ và hoạt động

Trong thời đại ngày nay, đổi mới công nghệ ngân hàng đã trở thành chủ

đề được các ngân hàng quan tâm hơn bao giờ hết Mục tiêu để phát triển công nghệ ngân hàng nhằm giảm chi phí bình quân trên một đơn vị sản phẩm:

Nhờ mở rộng quy mô hoạt động của ngân hàng;

Nhờ tăng cường khai thác tiềm năng của công nghệ ngân hàng;

Hiệu quả kinh tế nhờ mở rộng quy mô hoạt động bao hàm khả năng ngân hàng đã hạ thấp được giá thành hoạt động bình quân bằng cách mở rộng đầu ra của các dịch vụ tài chính do ngân hàng cung cấp Hiệu quả do tăng cường khai thác tiềm năng công nghệ bao hàm khả năng của ngân hàng với các dịch vụ của ngân hàng với quy mô công nghệ nhất định có thể cung cấp nhiều hơn các dịch vụ khác nhau cho khách hàng

Rủi ro công nghệ phát sinh khi những khoản đầu tư cho phát triển công nghệ không tạo ra được khoản tiết kiệm trong chi phí như đã dự tính khi mở rộng quy mô hoạt động Tính không hiệu quả trong đầu tư công nghệ phát sinh trong trường hợp: dung lượng đầu tư quá lớn dẫn đến công nghệ không

Trang 21

sử dụng đến và hậu quả là tổ chức bộ máy trở nên quan liêu kém hiệu quả, hoặc quy mô hoạt động không được mở rộng mặc dù đã đầu tư công nghệ mới Rủi ro hoạt động và rủi ro công nghệ có mối liên hệ chặt chẽ, và có thể phát sinh bất cứ khi nào nếu hệ thống công nghệ bị trục trặc hoặc là khi hệ thống hỗ trợ bên trong ngừng hoạt động, điều đó có thể làm khả năng cạnh tranh của ngân hàng giảm xuống đáng kể và là nguyên nhân phá sản của ngân hàng trong tương lai

- Các rủi ro khác: rủi ro hoạt động, rủi ro quốc gia, rủi ro pháp lý… Tóm lại, Ngân hàng là một ngành nghề kinh doanh tiềm ẩn rất nhiều rủi ro Phân tích những hiện tượng, diễn biến của rủi ro trong hoạt động ngân hàng nói chung và rủi ro trong hoạt động tín dụng nói riêng sẽ cho thấy tình hình kinh doanh của Ngân hàng một cách rõ nét, từ đó Ngân hàng

có thể đưa ra những kế hoạch, chiến lược phát triển trong những giai đoạn tiếp theo Một trong vấn đề lớn luôn được đề cập đến trong phân tích rủi ro tín dụng, đó là vấn đề nợ quá hạn Việc tìm hiểu, nghiên cứu nợ quá hạn sẽ góp phần đo lường được sức khỏe tín dụng - một mảng hoạt động chủ chốt của Ngân hàng

Trang 22

1.1.3 Nợ xấu trong hoạt động tín dụng của ngân hàng

1.1.3.1 Khái niệm nợ xấu tại Ngân hàng thương mại

Theo Quyết định 15/2010/TT-NHNN ngày 16/06/2010 quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro cho vay trong hoạt động của tổ chức tài chính quy mô nhỏ thì nợ được chia thành 5 nhóm như sau:

Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày: được xếp vào các khoản nợ nhóm 1 Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày và các khoản nợ được điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu: được xếp vào nợ nhóm 2

Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kì hạn nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2: được xếp vào nợ nhóm 3

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2: được xếp vào nợ nhóm

Các khoản nợ quá hạn trên 361 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ 2; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ

ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn: được xếp vào nợ nhóm 5

Theo đó, nợ xấu là các khoản nợ thuộc các nhóm 3, 4 và 5

Như vậy, Nợ xấu hay nợ khó đòi là các khoản nợ dưới chuẩn, có thể quá hạn và bị nghi ngờ về khả năng trả nợ lẫn khả năng thu hồi vốn của chủ

nợ, điều này thường xảy ra khi các con nợ đã tuyên bố phá sản hoặc đã tẩu tán tài sản Nợ xấu gồm các khoản nợ quá hạn trả lãi và/hoặc gốc trên thường quá

ba tháng căn cứ vào khả năng trả nợ của khách hàng để hạch toán các khoản vay vào các nhóm thích hợp

Có thể nói, nợ xấu là hiện tượng khó tránh khỏi trong quá trình kinh doanh của ngân hàng Nợ xấu của Ngân hàng sẽ làm ảnh hưởng xấu đến rất nhiều chủ thể, đầu tiên là bản thân các ngân hàng và khách hàng đi vay, sau

đó là tác động đến cả nền kinh tế

Trang 23

* Tác động của nợ xấu đến Ngân hàng

Nợ xấu làm giảm lợi nhuận: Lãi suất của nợ xấu cao hơn lãi suất thường nên thu nhập của ngân hàng tưởng chừng là lớn Nhưng thực ra đây là khoản thu nhập ảo bởi ngân hàng khó có thể thu hồi được Tỷ lệ nợ xấu quá cao sẽ phát sinh các khoản chi phí quản lý, giám sát, thu hồi nợ, khoản phải thanh lý trong tương lai mà còn thể hiện sự giảm sút thu nhập thực tế ở hiện tại do các khoản nợ này không còn đem lại thu nhập hoặc đem lại rất ít không đáng kể Mặt khác, ngân hàng vẫn phải trả lãi cho các khoản huy động được trong khi một bộ phận tài sản của ngân hàng bị đóng băng không thu được lãi cũng như không chuyển được thành tiền để tiếp tục cho vay và thu lợi nhuận Với tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu cao, ngân hàng sẽ phải trích quỹ dự phòng rủi ro,

từ đó làm giảm lợi nhuận

Nợ xấu làm giảm, thậm chí làm mất khả năng thanh toán của ngân hàng Khi món nợ không được thanh toán đúng hạn, Ngân hàng sẽ không cân đối được dòng tiền ra(trả lãi và gốc tiền gửi, cho vay, đầu tư mới…) và dòng tiền vào (tiền gửi nhận được, tiền thu nợ gốc và lãi cho vay…) của ngân hàng trong tương lai Lúc này ngân hàng buộc phải đi vay, bán các tài sản của mình

để bù đắp cho các khoản nợ chưa thu hồi được Trong điều kiện như vậy ngân hàng đã bỏ lỡ các cơ hội tối đa hóa lợi nhuận Nếu gặp khó khăn trong quá trình này thì khả năng thanh toán của các khoản tiền gửi tại ngân hàng sẽ bị suy yếu và hạn chế

Nợ xấu gây ứ đọng vốn kinh doanh của Ngân hàng thương mại Nợ xấu làm chậm vòng quay vốn, giảm tốc độ chu chuyển vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động và hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Nếu doanh nghiệp vay vốn

bị vỡ nợ, không có khả năng khắc phục được thì sau đó sẽ dẫn tới sự khó khăn của chính bản thân ngân hàng Với các khoản quá hạn lớn, đặc biệt là những khoản mất vốn lớn, quỹ dự phòng rủi ro của ngân hàng không đủ bù

Trang 24

đắp thì ngân hàng phải lấy vốn chủ sở hữu ra bù đắp Như vậy vốn chủ sở hữu ngày càng giảm thì hoạt động của ngân hàng sẽ càng gặp khó khăn Nếu ngân hàng nhiều lần chậm trễ khi thanh toán tiền gửi cho người gửi tiền sẽ làm cho người gửi tiền mất lòng tin vào ngân hàng, ồ ạt kéo đến ngân hàng xin rút tiền gửi ra Ngân hàng sẽ mất khả năng thanh toán, điều này sẽ dẫn đến sự sụp đổ của ngân hàng nếu ngân hàng trung ương không can thiệp kịp thời hoặc không thể can thiệp

Ngoài việc nợ quá hạn làm tăng chi phí, thời gian giải quyết, nợ quá hạn còn làm giảm khả năng cạnh tranh cũng như uy tín của ngân hàng, làm ảnh hưởng tới các hoạt động kinh doanh khác: Nếu tình trạng mất khả năng chi trả tái diễn nhiều lần, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ giảm sút Tỷ lệ nợ quá hạn còn là một trong những chỉ tiêu đánh giá chất lượng hoạt động của ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn cho thấy tình trạng hoạt động kinh doanh kém hiệu quả của ngân hàng và uy tín của ngân hàng bị đe dọa Hậu quả là khả năng cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường sẽ yếu đi, ngân hàng gặp khó khăn trọng việc huy động tiền gửi của dân cư và thiết lập giao dịch với các doanh nghiệp và ngân hàng khác Các ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế thị trường khi đã để mất niềm tin của các thành viên trong

xã hội thì việc khôi phục lại là rất khó

* Tác động đối với nền kinh tế

Lĩnh vực tài chính - ngân hàng là một lĩnh vực hết sức nhạy cảm và chứa đựng nhiều rủi ro cần một tổn thương nhỏ cũng có thể gây nên những xáo động lớn trong nền kinh tế

Hệ thống ngân hàng với chức năng chủ yếu là huy động và phân bổ các nguồn lực trong nền kinh tế Do đó, hoạt động của ngân hàng có tính xã hội hóa cao, có nhiều mối quan hệ phức tạp với các chủ thể kinh tế như người gửi tiền, người vay vốn, người sử dụng các dịch vụ trung gian trong và ngoài

Trang 25

nước Khi một ngân hàng bị thua lỗ, phá sản gây ảnh hưởng đến hoạt động của các thành viên trong xã hội Tâm lý hoang mang, mát niềm tin vào hệ thống ngân hàng sẽ lan truyền nhanh chóng Ở mức độ trầm trọng, nợ xấu không chỉ kéo theo sự sụp đổ của một ngân hàng mà kéo theo một ảnh hưởng dây chuyền đến toàn bộ hệ thống ngân hàng Điều đó gây rối loạn lưu thông tiền tệ trong nước, gây đình trệ và khủng hoảng kinh tế Ở mức độ lớn hơn, nó còn ảnh hưởng đến nền kinh tế của các nước liên quan gây ảnh hưởng xấu tới nền kinh tế toàn cầu

Dân chúng sẽ không còn tin tưởng vào ngân hàng trong nhiều năm Dù sau đó khi hệ thống ngân hàng hồi phục thù cũng sẽ gặp khó khăn trong vấn

đề huy động vốn cho phát triển kinh tế vì để khôi phục lòng tin ở dân chúng là rất khó, không thể thực hiện ngay trong một sớm một chiều

Nợ xấu làm giảm tính tích cực của tín dụng đối với nền kinh tế, cản trở ngân hàng hoàn thành tốt chức năng trung gian tín dụng, cấp vốn cho nền kinh tế Việc điều tiết vĩ mô nền kinh tế thông qua ngân hàng cũng trở nên kém hiệu quả hơn Khi ngân hàng gặp khó khăn thì việc cung cấp vốn cho doanh nghiệp, nền kinh tế cũng bị ngưng trệ Do một lượng lớn vốn nằm tồn đọng trong các khoản nợ xấu, nợ khó đòi, nên ngân hàng không còn đủ vốn để cho vay các dự án mới có hiệu quả, mở rộng và phát triển sản xuất Kết quả là sản xuất bị rối loạn, đình đốn, nền kinh tế không phát triển

Như vậy nợ xấu dù xảy ra ở mức độ nào cũng gây ảnh hưởng đến sự phát triển của ngân hàng nói riêng và sự tăng trưởng của nền kinh tế nói chung Vì vậy, việc tập trung thu hồi các khoản nợ quá hạn, nợ xấu là vấn đề cấp bách không chỉ của riêng ngân hàng mà phải là trách nhiệm của cả nền kinh tế Thực hiện các biện pháp xử lý nợ xấu phù hợp sẽ giảm tổn thất cho ngân hàng cũng như nền kinh tế, lành mạnh hóa hệ thống tài chính ngân hàng, tăng cường sức cạnh tranh, tạo điều kiện cho nền kinh tế tăng trưởng

Trang 26

1.1.3.2 Các cách phân loại nợ

* Căn cứ vào thời gian

Theo Quyết định 18/2007/QĐ-NHNN nợ quá hạn được chia thành 5 nhóm: Các khoản nợ quá hạn dưới 10 ngày: được xếp vào các khoản nợ nhóm 1 (Nợ đủ tiêu chuẩn)

Các khoản nợ quá hạn từ 10 ngày đến 90 ngày và các khoản nợ được điều chỉnh kì hạn trả nợ lần đầu: được xếp vào nợ nhóm 2 (Nợ cần chú ý)

Các khoản nợ quá hạn từ 90 đến 180 ngày và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu, trừ các khoản nợ điều chỉnh kì hạn nợ lần đầu phân loại vào nhóm 2: được xếp vào nợ nhóm 3 (Nợ dưới tiêu chuẩn)

Các khoản nợ quá hạn từ 181 đến 360 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời gian trả nợ lần đầu quá hạn dưới 90 ngày theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu và các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2: được xếp vào

nợ nhóm 4 (Nợ nghi ngờ)

Các khoản nợ quá hạn trên 361 ngày, các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần đầu quá hạn từ 90 ngày trở lên theo thời hạn trả nợ được cơ cấu lại lần đầu; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần 2 quá hạn theo thời hạn trả

nợ được cơ cấu lại lần thứ 2; các khoản nợ cơ cấu lại thời hạn trả nợ lần thứ

ba trở lên, kể cả chưa bị quá hạn hoặc đã quá hạn: được xếp vào nợ nhóm 5 (Nợ có khả năng mất vốn)

* Căn cứ vào khả năng thu hồi, nợ quá hạn được chia làm 3 loại:

- Nợ quá hạn thu hồi được 100%

- Nợ quá hạn thu hồi được một phần

- Nợ quá hạn mất trắng

* Căn cứ vào mức độ đảm bảo, nợ xấu được chia làm 3 loại:

- Nợ xấu được đảm bảo hoàn toàn

- Nợ xấu được đảm bảo một phần

- Nợ xấu không được đảm bảo

Trang 27

1.1.3.3 Các dấu hiệu của khoản vay thể hiện nguy cơ quá hạn

* Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ khách hàng

- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến mối quan hệ với ngân hàng:

Trì hoãn hoặc gây khó khăn, trở ngại đối với ngân hàng trong quá trình theo dõi định kỳ hoặc đột xuất tình hình sử dụng vốn vay, tình hình tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng mà không có sự giải thích minh bạch, thuyết phục

Có dấu hiệu không thực hiện đầy đủ các quy định, vi phạm pháp luật trong quá trình quan hệ tín dụng

Chậm gửi hoặc trì hoãn gửi các báo cáo tài chính theo yêu cầu mà không có sự giải thích thuyết phục

Không có các báo cáo hay dự đoán về lưu chuyển tiền tệ

Đề nghị gia hạn, điều chỉnh kì hạn nợ nhiều lân không rõ lý do hoặc thiếu căn cứ thuyết phục

Sự sụt giảm bất thường số dư tài khoản tiền gửi mở tại ngân hàng, xuất hiện những thay đổi bất thường ngoài dự kiến và không giải thích được trong tốc độ và tổng mức lưu chuyển tiền gửi thanh toán của khách hàng

Chậm thanh toán các khoản lãi khi đến hạn

Thanh toán nợ gốc không đúng hạn, không đầy đủ

Mức độ vay thường xuyên gia tăng, yêu cầu các khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến

Tài sản đảm bảo không đủ tiêu chuẩn, giá trị tài sản bị sụt giảm so với định giá khi cho vay Có dấu hiệu tài sản đã cho người khác thuê, bán hay trao đổi hoặc đã biến mất, không còn tồn tại

Có dấu hiệu cho thấy khách hàng trông chờ các nguồn thu nhập bất thường khác không phải từ hoạt động sản xuất kinh doanh chinh hoặc từ hoạt động được đề xuất trong phương án vay vốn để đáp ứng các nghĩa vụ thanh toán

Trang 28

Có dấu hiệu tìm kiếm sự tài trợ nguồn vốn lưu động từ nhiều nguồn khác đặc biệt từ đối thủ cạnh tranh của ngân hàng

Có dấu hiệu sử dụng các khoản tài trợ ngắn hạn cho các hoạt động đầu

tư dai hạn

- Nhóm các dấu hiệu liên quan đến phương pháp quản lý, tình hình tài chính và hoạt động sản xuất kinh doanh của khách hàng:

Có sự chênh lệch lớn, doanh thu hay dòng tiền thực tế thấp hơn nhiều

so với mức dự kiến khi khách hàng đề nghị cấp tín dụng,

Những thay đổi bất lợi trong cơ cấu vốn, tỷ lệ thanh khoản hay mức độ hoạt động của khách hàng

Xuất hiện ngày càng nhiều chi phí bất hợp lý như sự gia tăng đột biến trong chi phí quảng cáo, tiếp khách…

Thay đổi thường xuyên tổ chức của ban điều hành

Xuất hiện bất đồng và mâu thuẫn trong quản trị điều hành, tranh chấp trong quá trình quản lý

Do áp lực nội bộ dẫn tới sản phẩm tung ra thị trường quá sớm khi chưa hội tụ được các yếu tố chín muồi hoặc đặt ra các hạn mức thời gian kinh doanh, doanh số không thực tế, tạo mong đợi trên thị trường không đúng lúc

Khó khăn trong phát triển sản phẩm dịch vụ mới

Những thay đổi từ chính sách của nhà nước, đặc biệt là tác động của các chính sách thuế, xuất nhập khẩu, thay đổi các biến số kinh tế vĩ mô: tỷ giá, lãi suất, thay đổi công nghệ sản xuất thị yếu tiêu dùng, mất nhà cung ứng hoặc mất khách hàng lớn, thêm đối thủ cạnh tranh tác động bất lợi đến chiến lược

và kế hoạch sản xuất, kinh doanh của khách hàng

Thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh xảy ra

- Nhóm dấu hiệu xuất phát từ chính chính sách tín dụng của ngân hàng

Sự đánh giá và phân loại không chính xác về mức độ rủi ro của khách hàng Cấp tín dụng dựa trên các cam kết không chắc chắn và thiếu tính bảo đảm của khách hàng về việc duy trì một khoản tiền gửi lớn hay các lợi ích khách hàng đem lại từ khoản tín dụng được cấp

Trang 29

Tốc độ tăng trưởng tín dụng quá nhanh, vượt quá khả năng và năng lực kiểm soát cũng như nguồn vốn của ngân hàng

Cho vay dựa trên các sự kiện bất ngờ có thể xảy ra, chẳng hạn như sát nhập, thay đổi địa vị pháp lý từ chi nhánh lên công ty con hạch toán độc lập

Soạn thảo các điều kiện ràng buộc trong hợp đồng mập mờ, không rõ ràng, không xác định rõ lịch hoàn trả với từng khoản vay, cố ý thoả hiệp các nguyên tắc tín dụng với khách hàng mặc dù biết có tiềm ẩn rủi ro

Cấp tín dụng với khối lượng lớn cho các khách hàng không thuộc phân đoạn thì trường tối ưu của ngân hàng

1.1.4 Đặc điểm của nợ xấu và các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu

1.1.4.1 Đặc điểm của nợ xấu

Nợ xấu còn được biết tới dưới cái tên nợ khó đòi hay nợ không thanh toán, nhưng tựu chung lại là các khoản tín dụng ngân hàng không được hoàn trả đúng thời hạn do nhiều nguyên nhân khác nhau với tính chất khác nhau Như vậy nợ xấu trong kinh doanh tín dụng là hiện tượng đến thời hạn thanh toán các khoản nợ mà người đi vay không có khả năng thực hiện ngay nghĩa

vụ trả nợ của mình đối với người cho vay

Nợ xấu là kết quả của mối quan hệ tín dụng không hoàn hảo, trước hết

nó vi phạm đặc trưng cơ bản của tín dụng là tính thời hạn, sau nữa là nó có thể dẫn đến sự vi phạm đặc trưng thứ hai của tín dụng là tính hoàn trả đầy đủ, gây nên sự đổ vỡ lòng tin của người cấp tín dụng đối với người được tín dụng Một khoản tín dụng được cấp luôn được xác định bởi hai yếu tố: thời hạn hoàn trả và lượng giá trị được hoàn trả Nợ xấu sẽ phát sinh khi đến thời hạn trả nợ theo cam kết, người vay không có khả năng trả nợ được một phần hay toàn bộ khoản vay cho người cho vay

Trang 30

1.1.4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến nợ xấu

* Nhóm nhân tố từ phía khách hàng vay

Tiềm lực tài chính yếu: năng lực tài chính ảnh hưởng trực tiếp đến rủi

ro tổng thể của khách hàng Trong các giao dịch đều tiềm ẩn rủi ro, nhưng với các khách hàng có tiềm lực tài chính mạnh thì có khả năng chống chịu rủi ro rất tốt Khi có tiềm lực tài chính mạnh họ đủ sức cầm cự, bù đắp tổn thất và tìm hướng kinh doanh để có thể tiếp tục trụ vững và phát triển Còn nếu năng lực tài chính yếu, khách hàng rất dễ bị tổn thương khi gặp rủi ro và làm ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng Bên cạnh các doanh nghiệp có tình hình tài chính lành mạnh, hoạt động kinh doanh có hiệu quả Cũng còn có không ít các doanh nghiệp có tình hình tài chính không tốt, hoạt động kinh doanh kém hiệu quả, vay nợ chiếm tỷ trọng cao trong tổng nguồn vốn và khả năng dự báo thị trường yếu vẫn được ngân hàng cho vay, thậm chí được vay với số tiền rất lớn Tình hình tài chính doanh nghiệp yếu kém, thiếu minh bạch Quy mô nguồn vốn chủ sở hữu nhỏ bé, cơ cấu tài chính thiếu cân đối là đặc điểm chung của hầu hết các doanh nghiệp Việt Nam Công tác quản lý tài chính kế toán còn tùy tiện, thiếu đồng bộ, mang tính đối phó, làm cho thông tin Ngân hàng có được không chính xác, chỉ mang tính chất hình thức Do đó, khi cán bộ ngân hàng lập các bản phân tích tài chính của doanh nghiệp dựa trên số liệu do các doanh nghiệp cung cấp, thường thiếu tính thực tế và sai lệch quá nhiều, dẫn đến tỷ lệ nợ xấu tăng cao

Đạo đức, uy tín, năng lực quản trị, sản xuất kinh doanh và kinh nghiệm của người vay: Đây là một trong những nhân tố quan trọng tác động đến khả năng hoàn trả nợ vay Điều này liên quan đến việc sử dụng vốn vay, tổ chức quản lý phương án sản xuất kinh doanh có hiệu quả nhằm tạo nguồn trả nợ cho ngân hàng Với những khách hàng thiếu thiện chí, trình độ, năng lực quản trị kém, kinh nghiệm non yếu dễ dẫn đến việc sử dụng vốn sai mục đích, gây thất thoát vốn và thường dây dưa trong việc trả nợ cho ngân hàng Đa số các

Trang 31

doanh nghiệp khi vay vốn ngân hàng đều có các phương án kinh doanh cụ thể, khả thi, nếu không kiểm tra, phân tích xem, có thể bị rủi ro Số lượng doanh nghiệp sử dụng vốn sai mục đích, cố ý lừa đảo ngân hàng để chiếm đoạt tài sản không nhiều, nhưng không phải không có, thậm chí có những vụ việc phát sinh hết sức nặng nề và nghiêm trọng, liên quan đến uy tín của các cán bộ, làm ảnh hưởng xấu đến các doanh nghiệp khác Năng lực quản lý kinh doanh yếu kém cũng là lý do phát sinh rủi ro Nhiều doanh nghiệp đầu tư vào nhiều lĩnh vực vượt quá khả năng quản lý

* Nhân tố từ phía Ngân hàng

Chính sách tín dụng của một ngân hàng là kim chỉ nam cho hoạt động tín dụng của ngân hàng đó Bên cạnh việc phải phù hợp với đường lối phát triển của Nhà nước thì chính sách tín dụng còn phải đảm bảo kết hợp hài hoà quyền lợi của người gửi tiền, người đi vay và quyền lợi của chính bản thân ngân hàng Chính sách tín dụng phải tạo ra sự công bằng, không những phải đảm bảo an toàn cho hoạt động của ngân hàng mà còn phải đảm bảo đủ sức hấp dẫn đối với khách hàng Một chính sách tín dụng đồng bộ, thống nhất, đầy đủ và đúng đắn sẽ định hướng cho cán bộ tín dụng có những chính sách phù hợp đối với từng khách hàng và đảm bảo an toàn trong hoạt động tín dụng Ngược lại, một chính sách tín dụng không đầy đủ, đúng đắn và thống nhất sẽ tạo ra định hướng lệch lạc cho hoạt động tín dụng, dẫn đến việc cấp tín dụng không đúng đối tượng tạo kẽ hở cho người sử dụng vốn không đem lại hiệu quả kinh tế, dẫn đến rủi ro tín dụng, từ đó phát sinh các khoản nợ xấu

Quy trình tín dụng là tập hợp những nội dung, nghiệp vụ cơ bản, các bước tiến hành trong quá trình cho vay, thu nợ nhằm đảm bảo an toàn vốn tín dụng Nó bao gồm các bước bắt đầu từ khâu chuẩn bị cho vay, giải ngân, kiểm tra trong quá trình cho vay cho đến khi thu hồi được nợ Chất lượng tín dụng tuỳ thuộc nhiều vào chất lượng công tác thẩm định và quy định về điều kiện, thủ tục cho vay của từng ngân hàng thương mại Kiểm tra quá trình sử dụng

Trang 32

vốn vay giúp cho ngân hàng nắm được diễn biến của khoản tín dụng đã cung cấp cho khách hàng để có những hành động điều chỉnh can thiệp khi cần thiết, sớm ngăn ngừa rủi ro có thể xảy ra Hoạt động giám sát chủ yếu tập trung vào một số vấn đề như: sự tuân thủ việc sử dụng vốn đúng mục đích của khách hàng; tiến độ trả nợ; quá trình sử dụng, bảo quản và biến động giá trị tài sản của khách hàng; những vấn đề mới nảy sinh trong quá trình thực hiện phương

án Làm tốt công tác này sẽ giúp ngân hàng phát hiện và ngăn chặn kịp thời những biểu hiện tiêu cực như sử dụng vốn sai mục đích, âm mưu tẩu tán tài sản, lừa đảo ngân hàng, từ đó giảm thiểu rủi ro tín dụng Thu hồi và giải quyết nợ là khâu quyết định đến chất lượng tín dụng Sự nhạy bén của ngân hàng trong việc kịp thời phát hiện những biểu hiện bất lợi xảy ra đối với khách hàng cũng như những biện pháp xử lý kịp thời, tư vấn cho khách hàng sẽ giảm thiểu được những khoản nợ xấu và điều đó sẽ có tác dụng tích cực đối với hoạt động tín dụng Như vậy, quy trình tín dụng càng chặt chẽ thì cán bộ đánh giá khách hàng càng khách quan, giám sát khoản vay càng tốt, chất lượng tín dụng càng cao từ đó ngân hàng sẽ hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh của mình

Chất lượng đội ngũ cán bộ ngân hàng là nhân tố quyết định đến sự thành bại trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng nói chung và trong hoạt động tín dụng nói riêng Sỡ dĩ như vậy là vì cán bộ tín dụng là người tham gia trực tiếp vào mọi khâu của quy trình tín dụng, từ bước đầu tiên đến bước cuối cùng Cán bộ tín dụng mà không có đạo đức nghề nghiệp, làm việc thiếu tinh thần trách nhiệm, cố ý làm trái pháp luật sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượng tín dụng Một cán bộ tín dụng giỏi về chuyên môn nghiệp vụ, có kỹ năng, có kinh nghiệm, có đạo đức nghề nghiệp sẽ đánh giá khách quan, chính xác tính khả thi của phương án, xác định được tính chân thực của các báo cáo tài chính, phát hiện các hành vi cố tình lừa đảo của khách hàng Ngược lại nếu cán bộ tín dụng thiếu tinh thần trách nhiệm sẽ dẫn đến đánh giá năng lực của khách hàng sơ sài, thẩm định không tốt, có thể chấp nhận cho vay những khoản vay không khả thi hoặc bị khách hàng lừa gạt

Trang 33

* Nhân tố khách quan

Môi trường kinh tế xã hội: Môi trường tự nhiên: Nói chung môi trường

tự nhiên không tác động trực tiếp tới hoạt động tín dụng của ngân hàng mà vai trò của nó thể hiện qua sự tác động đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, đặc biệt là các doanh nghiệp mà hoạt động của chúng phụ thuộc nhiều vào điều kiện tự nhiên như các doanh nghiệp hoạt động trong các ngành nông nghiệp, ngư nghiệp Điều kiện tự nhiên diễn biến thuận lợi hay bất lợi sẽ ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, do

đó ảnh hưởng tới khả năng trả nợ cho ngân hàng

Môi trường kinh tế: Là một tế bào trong nền kinh tế, sự tồn tại và phát triển của ngân hàng cũng như doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất nhiều của môi trường này Sự biến động của nền kinh tế theo chiều hướng tốt hay xấu sẽ làm cho hiệu quả hoạt động của ngân hàng và doanh nghiệp biến động theo Đặc biệt, trong điều kiện quốc tế hóa mạnh mẽ như hiện nay, hoạt động của các ngân hàng

và doanh nghiệp không chỉ chịu ảnh hưởng của môi trường kinh tế trong nước

mà cả môi trường kinh tế quốc tế Những tác động do môi trường kinh tế gây ra

có thể là trực tiếp đối với ngân hàng hoặc tác động xấu đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, qua đó gián tiếp ảnh hưởng tới chất lượng tín dụng ngân hàng

Môi trường chính trị, xã hội: Sự ổn định của môi trường chính trị, xã hội là một căn cứ quan trọng để ra quyết định của các nhà đầu tư Nếu môi trường này ổn định thì các nhà đầu tư sẽ yên tâm thực hiện việc mở rộng đầu

tư và do đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng trung và dài hạn tăng lên Ngược lại nếu môi trường bất ổn thì họ sẽ tìm cách thu hẹp sản xuất để bảo toàn vốn, hạn chế rủi ro khi đó nhu cầu vốn tín dụng ngân hàng

Môi trường pháp lý không chặt chẽ nhiều khe hở và bất cập sẽ tạo cơ hội cho các doanh nghiệp yếu kém làm ăn bất chính, lừa đảo lẫn nhau và lừa đảo ngân hàng Môi trường pháp lý không chặt chẽ và thiếu sự ổn định cũng khiến các nhà đầu tư trung thực e dè, không dám mạnh dạn đầu tư phát triển sản xuất kinh doanh do đó hạn chế nhu cầu về vốn tín dụng ngân hàng

Trang 34

1.1.5 Nguyên nhân phát sinh nợ xấu

1.1.5.1 Các nguyên nhân xuất phát từ phía ngân hàng

* Sự quản lý yếu kém của ngân hàng

Sự quản lý yếu kém của ngân hàng luôn đi đôi với tình trạng nợ quá hạn cao, từ đó dẫn tới tỷ lệ nợ xấu cao.Sơ hở trong khâu kiểm tra, xét duyệt

hồ sơ khách hàng hoặc phân tích tín dụng dẫn đến chấp nhận các khách hàng rủi ro quá mức chắc chắn sẽ phải chấp nhận tỷ lệ nợ xấu cao vào một ngày nào đó Điều này có thể nhận thấy rõ ràng khi ta thực hiện một phép phân tích đơn giản đối với danh mục tín dụng của Ngân hàng thương mại Việt Nam Sự tập trung tín dụng quá mức vào một khu vực khách hàng, sự thiếu vắng các biện pháp điều chỉnh danh mục tín dụng trước các diễn biến kinh tế vĩ mô bất lợi, thiếu hệ thống các chuẩn mực đánh giá khách hàng và những rủi ro đạo đức tiềm năng chính là những yếu tố chủ yếu đẩy ngân hàng thương mại rơi vào tình trạng nợ quá hạn cao

* Quy trình nghiệp vụ ngân hàng còn thiếu chặt chẽ, thiếu đồng bộ

Do quy trình nghiệp vụ thiếu chặt chẽ dẫn đến việc khách hàng lợi dụng lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng Chính sách cho vay không phù hợp với đặc điểm thực trạng nên kinh tế có thể dẫn đến hậu quả tỷ lệ nợ quá hạn tăng cao.Thực tế cho thấy, sự hoạt động của một ngân hàng dựa trên cơ

sở chính sách tín dụng, nhất quán hợp lý có hiệu quả hơn là dựa vào kinh nghiệm và trao quyền quyết định cho một cá nhân lãnh đạo Một chính sách cho vay không đồng bộ, thiếu tính thống nhất có thể là nguyên nhân tiềm ẩn rủi ro cho ngân hàng

Ngoài ra, sự chậm trễ trong việc sửa đổi các quy định tín dụng chưa hoặc không còn phù hợp với điều kiện thực tế cũng làm cho ngân hàng gặp phải khó khăn khi xử lý tài sản đảm bảo cho các khoản vay Ví dụ, đối với các khoản cho vay dựa trên tài sản đảm bảo là bất động sản, việc định giá tài sản cao hơn giá trị thị trường thì việc xử lý tài sản đảm bảo khó khăn, thời gian kéo dài, phát sinh nhiều tốn kém cho ngân hàng

Trang 35

Với chính sách mở rộng hoạt động kinh doanh để thu hút khách hàng, các Ngân hàng thương mại có thể đơn giản hoá các thủ tục cho vay, hạ thấp các tiêu chuẩn đánh giá khách hàng, tìm cách lách hàng rào kiểm soát nên dễ gặp phải rủi ro

* Cơ chế trích lập và sử dụng quĩ dự phòng rủi ro không hợp lý

Sự bất hợp lý trong việc trích lập và sử dụng quỹ dự phòng rủi ro của Ngân hàng thương mại là một trong những nguyên nhân quan trọng làm cho các khoản nợ xấu không được xử lý dứt điểm Mặc dù đã có cơ chế trích lập

dự phòng rủi ro cụ thể nhưng để tăng lợi nhuận của mình, các ngân hàng luôn tìm cách trì hoãn việc trích lập hay trích lập không đúng theo quy định.Điều

đó dẫn tới tỷ lệ nợ quá hạn và nợ xấu của các Ngân hàng thương mại vẫn tiềm

ẩn ở mức cao so với các số liệu mà ngân hàng đã công bố

* Trình độ thẩm định của cán bộ tín dụng ngân hàng còn non kém

Cán bộ tín dụng ngân hàng chưa được đào tạo đầy đủ, không am hiểu thực tế thị trường, không đủ năng lực thẩm định một cách đầy đủ, toàn diện và khoa học dẫn đến xác định sai hiệu quả của dự án, khả năng trả nợ của người vay Việc không am hiểu về pháp luật cũng có thể dẫn đến các khoản vay không bảo đảm yếu tố pháp lý, không bảo đảm được quyền lợi cho ngân hàng khi xảy ra tranh chấp trước pháp luật.Các cán bộ ngân hàng thường chú trọng đến tài sản đảm bảo hơn là hiệu quả kinh doanh hay khả năng trả nợ của khách hàng

1.1.5.2 Các nguyên nhân xuất phát từ phía khách hàng

Năng lực quản lý kinh doanh của khách hàng còn kém, trình độ người quản lý còn bị hạn chế nhiều mặt như học vấn, kiến thức và kinh nghiệm thực

tế Hiệu quả của các phương án kinh doanh của khách hàng chỉ mang tính chất lý thuyết, thiếu thực tế nên khi thị trường biến động sẽ dẫn đến thua lỗ và mất khả năng trả nợ

Ý thức trả nợ của khách hàng chưa tốt, vẫn còn hiện tượng chây ỳ, không trả nợ đúng hạn nhằm chiếm dụng vốn của ngân hàng Khách hàng vay

ké, vay hộ nên vẫn còn tồn tại

Trang 36

Bên cạnh đó, năng lực tài chính của doanh nghiệp còn nhiều yếu kém

và hoạt động chưa có hiệu quả Trong điều kiện nền kinh tế mở của các thành phận kinh tế của Việt Nam phát triển mạnh nhưng chưa có những tập đoàn kinh tế đủ vốn, đủ sức mạnh để chiếm lĩnh thị trường hoạt động sản xuất kinh doanh Các mô hình Tổng công ty, 90, 91 thì từng đơn vị thành viên cũng tự

đi lo vốn sản xuất kinh doanh cho mình Thực tế cho thấy các doanh nghiệp nhà nước chỉ có từ 5%-10% vốn để hoạt động, còn lại là vay ngân hàng để sản xuất kinh doanh, đối với doanh nghiệp ngoài quốc doanh thì tỷ lệ đi vay ngân hàng cũng chiếm tới 70%-80% vốn kinh doanh Trong khi đó thì cơ chế quản

lý doanh nghiệp còn nhiều sơ hở và bất cập, năng lực quản lý yếu kém, kinh nghiệm quản lý có những nơi có chỗ vừa thiếu lại vừa yếu, công nghệ lạc hậu, máy móc cũ, hàng hóa không đủ sức cạnh tranh dẫn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp và đây cũng là gánh nặng trong môi trường đầu tư của ngân hàng

Nhóm nguyên nhân khác bất khả kháng đối với Bên vay như: Biến động thị trường, thay đổi lãi suất, tỷ giá, ảnh hưởng của khủng hoảng kinh tế khu vực, biến động chính trị và những thay đổi về chính sách vĩ mô Các yếu tố này dẫn đến khả năng trả nợ của khách hàng bị suy giảm hoặc mất khả năng trả nợ

1.1.5.3 Các nguyên nhân khác

Ngoài ra, có rất nhiều các nguyên nhân vượt quá sự kiểm soát của Bên vay và ngân hàng: như suy thoái chung của nền kinh tế và khuynh hướng giảm sút trong một số ngành nghề; thị trường vốn bị đình trệ dẫn đến chậm hoàn thành các dự án và triển khai các chương trình; các chính sách của chính phủ, thuế hải quan và xuất nhập khẩu thay đổi thường xuyên gây ảnh hưởng tới nhiều đơn vị; các thể thức hạ tầng cơ sở chưa thích hợp, đặc biệt là việc đưa ra quyền hạn và các điều kiện cần thiết khác; các biến động chính trị, người lao động không yên tâm, đóng cửa, bãi công…

Bên cạnh đó còn có sự cạnh tranh giữa các ngân hàng trong hệ thống ngân hàng Các ngân hàng có quy mô nhỏ bé sẽ không có điều kiện: vốn, mạng lưới…

để cải tiến, áp dụng khoa học công nghệ hiện đại theo tiêu chuẩn quốc tế, đào tạo hay thu hút các nhân viên có năng lực nên rủi ro cao dễ phát sinh nợ quá hạn

Trang 37

Môi trường pháp lý chưa đầy đủ: Kẽ hở trong luật sẽ tạo điều kiện cho khách hàng tìm cách lừa đảo, chiếm dụng vốn của ngân hàng, chây ỳ không trả nợ hoặc gây khó khăn cho quá trình xử lý nợ xấu của ngân hàng Kinh tế thị trường ngày càng phát triển, nhiều lĩnh vực ngành nghề luật còn chưa đề cập tới hoặc còn đang dự thảo nên gây khó khăn cho hoạt động của ngân hàng Nhiều luật còn gây tranh cãi khiến các cơ quan có thẩm quyền đứng ra xét xử còn lúng túng, chưa minh bạch… Hệ thống pháp luật chưa đầy đủ và đồng bộ, vừa thiếu vừa không ổn định đôi khi lại không rõ ràng nên đôi khi

có kết luận rồi mà vẫn không áp dụng được, gây khó khăn cho ngân hàng Chính sách cơ chế không ổn định, hay thay đổi trong thời gian chuyển đổi nền kinh tế từ tập trung quan liêu sang cơ chế thị trường có sự quản lý của nhà nước với những biện pháp vừa làm vừa sửa đã gây rủi ro lớn cho Ngân hàng thương mại và các con nợ

Hoạt động ngân hàng rất nhạy cảm và chịu tác động trực tiếp từ những biến động của nền kinh tế thị trường Bối cảnh kinh tế gặp khó khăn chung sẽ ảnh hưởng đến tất cả các hoạt động ngân hàng, biểu hiện của sự ảnh hưởng đó

là hiện tượng nợ quá hạn, nợ xấu sẽ có chiều hướng gia tăng nhanh chóng

1.2 Kinh nghiệm quản lý nợ xấu tại một số ngân hàng trong nước

1.2.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam (Viettinbank)

Theo một báo cáo của Cơ quan Thanh tra giám sát Ngân hàng (NHNN), đến hết tháng 8/2015, tỷ lệ nợ xấu của 4 NHTM Nhà nước đã giảm từ 3.18% tại thời điểm tháng 12/2010 xuống còn 2,09% Tính riêng từ năm 2012 đến tháng 7/2015, các NHTM Nhà nước đã xử lý được 183.3 nghìn tỷ đồng nợ xấu; trong đó 7 tháng của năm 2015 xử lý được 39.74 nghìn tỷ đồng Trong “bức tranh” về nợ xấu của 4 NHTM Nhà nước, VietinBank được đánh giá là ngân hàng có chất lượng tín dụng tốt nhất Tỷ

lệ nợ xấu của VietinBank ở mức an toàn, thấp hơn nhiều so với tỷ lệ nợ xấu

Trang 38

của toàn Ngành Ngân hàng VietinBank luôn xác định việc xử lý nợ xấu là nhiệm vụ trọng tâm, chiến lược góp phần hoàn thành kế hoạch kinh doanh Hoạt động thu hồi nợ, xử lý nợ, xử lý tài sản bảo đảm; kiểm soát chặt chẽ chất lượng nợ được Ban Lãnh đạo VietinBank quán triệt từ Trụ sở chính đến tất cả các phòng giao dịch trong hệ thống

VietinBank đã thành lập các đoàn công tác, tiến hành tổng rà soát, kiểm tra thực trạng các khách hàng đã và đang đề nghị cơ cấu giữ nguyên nhóm nợ; đồng thời đánh giá lại tình hình các khoản nợ tiềm ẩn có nguy cơ chuyển nợ xấu Qua kết quả kiểm tra toàn diện các khoản nợ cơ cấu, VietinBank xây dựng biện pháp ứng xử tín dụng đối với từng khách hàng/nhóm khách hàng, đồng thời điều chỉnh nhóm nợ phù hợp với thực trạng sản xuất kinh doanh của khách hàng theo quy định VietinBank đã xem xét cơ cấu lại nợ (theo QĐ780 và Thông tư 09) cho khách hàng giúp chia sẻ khó khăn với khách hàng vay vốn, tạo điều kiện để khách hàng trả nợ theo nguồn lực/dòng tiền từ hoạt động sản xuất kinh doanh Nhờ biện pháp này, một tỷ lệ lớn khách hàng

có tiềm năng phục hồi đã vượt qua khó khăn; qua đó, giảm áp lực lên tỷ lệ nợ xấu và trích lập dự phòng của VietinBank

Đồng thời, đối với những khách hàng vay vốn sử dụng sai mục đích, mất cân đối tài chính, thiếu phương án sản xuất khả thi… VietinBank kiên quyết không cơ cấu lại nợ mà thực hiện chuyển nhóm nợ theo đúng thực trạng kinh doanh của khách hàng Tiếp đó, VietinBank tiến hành xử lý nợ, xử lý tài sản bảo đảm để nhanh chóng thu hồi nợ

Chuyển nợ vay thành vốn góp đối với doanh nghiệp bên bờ vực phá sản, nhất là khu vực doanh nghiệp Nhà nước cũng là một trong những các xử lý nơ xấu được Viettinbank sử dụng rất hiệu quả Tính đến 30/9/2015, VietinBank

đã chuyển nợ vay thành vốn góp thành công 361 tỷ đồng; trong đó, có 136 tỷ đồng nợ xấu nội bảng đã được xử lý

Trang 39

Cùng với việc tự chủ trong công tác quản lý và xử lý nợ xấu, VietinBank đã thực hiện phương án bán nợ cho VAMC và bán nợ thương mại cho các cá nhân tổ chức có nhu cầu mua nợ VietinBank chủ động rà soát các khoản nợ xấu đủ điều kiện bán nợ cho VAMC theo lộ trình và thời điểm thích hợp đảm bảo tuân thủ đúng các yêu cầu từ NHNN

Với các bộ phận kinh doanh, VietinBank đã tiến hành tái cấu trúc toàn diện hoạt động quản lý rủi ro theo mô hình Khối để củng cố và phát huy vai trò ba vòng kiểm soát độc lập theo thông lệ quốc tế chuẩn Basel II Hoạt động này nhằm hạn chế phát sinh nợ xấu trong tương lai

1.2.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Việt Nam Thịnh Vượng (VPbank)

Tính đến cuối năm 2015, tổng tài sản của VPBank đạt 193,876 tỷ đồng, tương đương 95% kế hoạch; huy động khách hàng và phát hành giấy tờ có giá đạt 152,131 tỷ đồng, vượt 9% kế hoạch; dư nợ cấp tín dụng bao gồm cho vay

và trái phiếu đạt 131,000 tỷ, vượt kế hoạch hơn 10% Cùng với mức tăng trưởng như vậy, VPBank duy trì tỷ lệ nợ xấu 2.7% tại thời điểm kết thúc năm

2015, tăng nhẹ so với 2014

Lý do nợ xấu năm 2015 của ngân hàng tăng so với năm 2014 bởi VPBank đã tham gia vào một số phân khúc cho vay có độ rủi ro cao hơn như tín dụng tiêu dùng, cho vay tín chấp, hay cho vay một số doanh nghiệp vừa và nhỏ Để đảm bảo tỷ lệ này dưới phạm vi cho phép là 3%, VPBank đã xây dựng một hệ thống kiểm soát và quản lý rủi ro: VPBank thực hiện hạn chế rủi

ro tín dụng thông qua: Mô hình tổ chức hạn chế rủi ro tín dụng (bao gồm các các văn bản chỉ đạo hoạt động tín dụng, bộ máy hạn chế rủi ro tín dụng) và Quy trình hạn chế rủi ro tín dụng (nhận diện rủi ro tín dụng, đo lường rủi ro tín dụng, hạn chế RRTD, xử lý nợ có vấn đề) VPBank xây dựng các văn bản chỉ đạo hoạt tín dụng khá đầy đủ đảm bảo hoạt động tín dụng tăng trưởng theo đúng định hướng phát triển của Hội đồng quản trị ngân hàng, đúng quy định của Ngân hàng Nhà nước, của Chính phủ và hạn chế rủi ro ở mức hợp lý

Bộ máy hạn chế rủi ro tín dụng gồm nhiều Khối, Phòng, Ban khác nhau: khối quản trị rủi ro, khối tín dụng, khối vận hành, khối kiểm toán, ban quản lý tín

Trang 40

dụng tại các chi nhánh, bộ máy phê duyệt cấp tín dụng, đơn vị trực tiếp thẩm định khách hàng Tất cả các bộ phận trên đều là yếu tố quan trọng cấu thành nên hệ thống kiểm soát rủi ro tín dụng tại VPBank

VPbank cũng tích cực mua bán nợ với các TCTD khác, như một giải pháp giữ nợ luôn "sạch" trên sổ sách Công ty AMC được thành lập với nhiệm

vụ chính là quản lý tài sản và chuyên môn hóa trong xử lý nợ Tuy nhiên, về bản chất, các giao dịch mua bán nợ chỉ là "đổi chủ" nợ, còn thực tế ngân hàng vẫn phải giám sát, xử lý thu hồi nợ theo đúng tư cách pháp nhân Đến hết quý II/2015, VPbank phải thu tiền bán nợ lớn và đang ẩn nấp trong số 5.658 tỷ đồng khoản phải thu từ hợp đồng mua bán nợ, chứng khoán… Ngược lại, VPBank phải trả tiền cho các đối tác giao dịch mua bán nợ (nằm trong số 2.840 tỷ đồng khoản phải trả khác) Khi nợ xấu tăng rất nhanh và không được

xử lý dứt điểm, VPBank phải đối mặt với nguy cơ giảm lợi nhuận, ảnh hưởng xấu đến hoạt động kinh doanh của bản thân ngân hàng

1.2.3 Bài học kinh nghiệm rút ra cho MB Quảng Ninh

Từ kinh nghiệm xử lý nợ xấu của các ngân hàng thương mại, một số bài học được rút ra trong công tác xử lý nợ xấu của MB Quảng Ninh như sau:

Quyết liệt trong việc xử lý dứt điểm các khoản nợ quá hạn, nợ có khả năng mất vốn Đầu tiên, cần rà soát lại toàn bộ các khoản nợ, để phân loại các khoản nợ, từ đó sử dụng linh hoạt các biện pháp: cơ cấu lại thời hạn trả nợ, giãn nợ, xử lý tài sản thu hồi nợ vay…

Nâng cao nghiệp vụ thẩm định của cán bộ tín dụng, nhằm sàng lọc khách hàng ngay từ khi tiếp nhận hồ sơ Trong quá trình thẩm định hay hoàn thiện các thủ tục giải ngân, cần tuân thủ các điều kiện phê duyệt, tuân thủ quy định cấp tín dụng của MB và của NHNN, tăng trưởng tín dụng phải đi đôi với nâng cao chất lượng các khoản nợ

Cân nhắc khi thực hiện mua bán nợ: Việc bán nợ giúp cho MB Quảng Ninh “dọn" các khoản nợ xấu khỏi bảng cân đối kế toán, làm sạch số liệu quyết toán Tuy nhiên, phí mua bán và phí trả cho công ty mua bán nợ tương đối cao khi khoản nợ được thu hồi, trong khi ngân hàng vẫn phải quản lý và bám sát việc đòi nợ khách hàng

Ngày đăng: 27/06/2017, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Anthony Saunder (1994), Financial Institutions Management - A modern Perpective, Irwin McMraw - Hill Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Institutions Management - A modern Perpective
Tác giả: Anthony Saunder
Năm: 1994
2. Nguyễn Duê ̣ (2001), Qua ̉n tri ̣ ngân hàng ; Nha ̀ xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản tri ̣ ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Duê ̣
Năm: 2001
5. Trần Huy Hoàng (chủ biên) (2007), Quản trị Ngân hàng thương mại, Nhà xuất bản lao động xã hội, TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Tác giả: Trần Huy Hoàng (chủ biên)
Nhà XB: Nhà xuất bản lao động xã hội
Năm: 2007
6. Nguyễn Minh Kiều (2006), Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng, Nhà xuất bản tài chính, TP.Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tín dụng và thẩm định tín dụng ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Minh Kiều
Nhà XB: Nhà xuất bản tài chính
Năm: 2006
7. Nguyễn Xuân Nhật (2007), Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015, Luận văn thạc sỹ Đại học Kinh tế TP Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng TMCP Nam Á đến năm 2015
Tác giả: Nguyễn Xuân Nhật
Năm: 2007
13. Ngân hàng Quân Đội (2008), Quyết định số 679/QĐ-MB-HĐQT ngày 25/9/2008 về việc “Ban hành chính sách dự phòng rủi ro tín dụng”, 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 679/QĐ-MB-HĐQT ngày 25/9/2008 về việc “Ban hành chính sách dự phòng rủi ro tín dụng”
Tác giả: Ngân hàng Quân Đội
Năm: 2008
14. Ngân hàng Quân Đội (2009), Thông báo số 4291/TB-MB-HS ngày 18/9/2009 về việc “phân loại nợ và trích lập dự phòng theo điều 7 QĐ 493” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông báo số 4291/TB-MB-HS ngày 18/9/2009 về việc “phân loại nợ và trích lập dự phòng theo điều 7 QĐ 493
Tác giả: Ngân hàng Quân Đội
Năm: 2009
15. Ngân hàng Quân Đội (2008), Quyết định số 279/QĐ-NHQĐ-HS ngày 28/4/2008 về việc “Ban hành chính sách quản lý rủi ro tín dụng, áp dụng trong toàn hệ thống ngân hàng TMCP Quân Đội” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 279/QĐ-NHQĐ-HS ngày 28/4/2008 về việc “Ban hành chính sách quản lý rủi ro tín dụng, áp dụng trong toàn hệ thống ngân hàng TMCP Quân Đội
Tác giả: Ngân hàng Quân Đội
Năm: 2008
16. Nguyễn Văn Tiến (2005), Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng, Nhà xuất bản Thống kê, 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị rủi ro trong kinh doanh ngân hàng
Tác giả: Nguyễn Văn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2005
17. Shelagh Heffernan (2005), Modern Banking, John Wiley & Sons Publication. 18. Trang web liên quan Sách, tạp chí
Tiêu đề: Modern Banking
Tác giả: Shelagh Heffernan
Năm: 2005
3. Nguyễn Hải Đăng (2011), Hạn chế rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Chi nhánh Vũng Tàu, Luận văn thạc sĩ Khác
4. Edward I.Alman (2001), Managing credit risk: A chanllenge for the new millennium Khác
8. Ngân hàng nhà nước (2011), Luật tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 do Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 16/6/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 Khác
9. Ngân hàng nhà nước (2001), Quy chế cho vay của Tổ chức tín dụng đối với khách hàng, ban hành theo quyết định số 1627/2001QĐ-NHNN ngày 31/12/2001 Khác
10. Ngân hàng nhà nước (2010), Quy định về các tỷ lệ đảm bảo an toàn trong hoạt động của Tổ chức tín dụng, ban hành theo thông tư số 13/2010/TT-NHNN ngày 20/5/2010 Khác
11. Ngân hàng nhà nước (2005), Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 25/4/2005 về việc phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của các TCTD Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh MB 2013 - 2015 - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh MB 2013 - 2015 (Trang 47)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của MB Quảng Ninh  (Nguồn: Mô hình cơ cấu tổ chức cấp chi nhánh của MB, 2015) - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của MB Quảng Ninh (Nguồn: Mô hình cơ cấu tổ chức cấp chi nhánh của MB, 2015) (Trang 51)
Bảng 3.2: Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Quảng Ninh - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.2 Tình hình hoạt động kinh doanh của MB Quảng Ninh (Trang 52)
Bảng 3.3: Huy động vốn của ngân hàng qua các năm - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.3 Huy động vốn của ngân hàng qua các năm (Trang 53)
Bảng 3.4. Huy động vốn của ngân hàng phân loại theo thời gian - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.4. Huy động vốn của ngân hàng phân loại theo thời gian (Trang 54)
Sơ đồ 3.2: Quy trình cho vay của Ngân hàng TMCP Quân đội - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Sơ đồ 3.2 Quy trình cho vay của Ngân hàng TMCP Quân đội (Trang 60)
Bảng 3.6: Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.6 Tình hình huy động vốn và sử dụng vốn (Trang 64)
Bảng 3.7: Tình hình dư nợ phân loại theo nhóm khách hàng - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.7 Tình hình dư nợ phân loại theo nhóm khách hàng (Trang 67)
Bảng 3.9: Tình hình nhóm nợ của MB Quảng Ninh qua các năm - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.9 Tình hình nhóm nợ của MB Quảng Ninh qua các năm (Trang 78)
Bảng 3.10: Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế năm 2015 - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.10 Nợ quá hạn phân theo thành phần kinh tế năm 2015 (Trang 79)
Bảng 3.11: Nợ quá hạn theo thời gian cho vay - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.11 Nợ quá hạn theo thời gian cho vay (Trang 81)
Bảng 3.13: Tỷ trọng nợ xấu của MB Quảng Ninh so với hệ thống  ngân hàng quân đội và các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh - Giải pháp nhằm hạn chế nợ xấu tại ngân hàng TMCP quân đội   chi nhánh quảng ninh
Bảng 3.13 Tỷ trọng nợ xấu của MB Quảng Ninh so với hệ thống ngân hàng quân đội và các ngân hàng trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh (Trang 85)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w