SLIDE GIẢNG DẠY - THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ - CHƯƠNG 4 - THANH TOÁN TRONG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ
Trang 2Theo báo cáo quốc gia về kỹ thuật Thương mại điện tử của Bộ thương mại:
Theo nghĩa rộng: Thanh toán điện tử được định
nghĩa là việc thanh toán tiền thông qua các thông điệp điện tử thay cho việc trao tay tiền mặt.
Trang 3Theo nghĩa hẹp : Thanh toán trong Thương mại điện
tử có thể hiểu là việc trả tiền và nhận tiền hàng cho các
hàng hoá, dịch vụ được mua bán trên Internet.
Trang 4Đặc điểm chung của hệ thống thanh toán điện tử
- Các hệ thống thanh toán điện tử chỉ là các con số
+ Thực chất chỉ là phiên bản điện tử của thanh toán truyền thống
+ Các con số trong thanh toán điện tử là yếu tố cơ bản phân biệt với các hệ thống thanh toán truyền thống
- Mô phỏng các hệ thống thanh toán truyền thống, thích
hợp cho cả hai kiểu giao dịch: B2C và B2B
Trang 6◦Tính tin cậy được hiểu theo nghĩa, chẳng hạn với thẻ tín
dụng, số của thẻ tín dụng chỉ được biết bởi những đối tượng
hợp pháp, ví dụ ngân hàng phát hành
◦Yêu cầu toàn vẹn hiểu theo nghĩa cả số tiền mua và bản thân
mặt hàng được mua không bị thay đổi tuỳ tiện
◦Tính xác thực thể hiện ở chỗ cả người mua và người bán đều
có yêu cầu xác nhận về người kia, tức là khẳng định người kia
là ai
4.2.1 Tính tin cậy, toàn vẹn và
xác thực
Trang 7◦- Uỷ quyền: Người bán hàng sẽ phải xác nhận rằng tài khoản ngân
hàng của khách hàng có đủ chi trả cho số tiền ghi trên séc không hoặc
phải biết số tiền mua thẻ tín dụng của khách hàng qua sự xác nhận của ngân hàng phát hành thẻ tín dụng
◦- Bảo đảm: Người mua hàng cũng có thể muốn có một sự bảo đảm từ
phía người bán hàng rằng họ là người có đủ khả năng và xứng đáng để
tin Cơ sở cho sự bảo đảm đó có thể là giấy phép kinh doanh; các xác nhận từ các khách hàng khác; từ báo và tạp chí…vv
◦- Bí mật Hình thức thanh toán bằng tiền mặt xem ra bí mật vì nó
không để lại dấu vết giấy trắng mực đen ràng buộc người mua và sản phẩm – khi việc mua bán bằng tiền mặt đã hoàn thành, người bán hàng
không có một hồ sơ nào về người mua và tiền mặt
Trang 9– Được chấp nhận rộng rãi
– Sử dụng thuận tiện
– Tránh được khả năng bị lừa đảo về tiền nong (vì thực ra đây
là quá trình thanh toán mặt đối mặt như trong thương mại truyền thống)
– Cũng có những nguy cơ lừa đảo về phía người mua không trung thực:
– Đưa ra lệnh đặt hàng mà không nhận
– Người người nhận hàng không phải là người mua hàng
(trường hợp gửi quà tặng)
Trang 10- Là phương thức thanh toán đơn giản,đáng tin cậy tuy thời gian thanh toán khá chậm
- Giao dịch an toàn, tin cậy, việc xác nhận được cơ quan bưu điện thực hiện theo các quy định thông thường
- Thuận tiện vì mạng lưới bưu điện nói chung thường rộng khắp mọi địa phương với mật độ xuất hiện của các đại lý bưu điện khá dày, người gửi và người nhận chỉ cần giấy từ chứng nhận thông thường, không cần có tài khoản mở trước
Trang 11 Bất tiện hơn so với hình thức thanh toán qua bưu điện là người nhận tiền nhất thiết phải có tài khoản mở tại một ngân hàng nào đó có liên kết với ngân hàng của người nhận
Tuy nhiên, ở những thành phố lớn, phương thức thanh toán này lại càng được rất nhiều khách hàng lựa chọn Đặc biệt với
sự hỗ trợ của dịch vụ Internet banking thì việc thanh toán qua chuyển khoản ngân hàng càng cho thấy sự tiện lợi
Trang 14 Thẻ tín dụng là loại thẻ được sử dụng phổ biến nhất, theo đó người chủ thẻ được phép sử dụng một hạn mức tín dụng không phải trả lãi để mua sắm hàng hoá, dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận thẻ
Chủ thẻ được ứng trước một hạn mức tiêu dùng mà không phải trả tiền ngay, chỉ thanh toán sau một kỳ hạn nhất định
Muốn được cấp thẻ tín dụng, người chủ thẻ phải thế chấp một giấy tờ có giá trị tài sản lớn hơn hạn mức được phép sử dụng
Có nhiều hạn mức tín dụng cho mỗi loại thẻ tùy theo mức thế chấp hoặc điều kiện của tín chấp ví dụ thẻ quốc tế VISA có 3 loại: thẻ xám (Grey card) hạn mức thấp nhất, thẻ bạc (Silver card) và thẻ vàng (Gold card) lần lượt có hạn cao dần.
Trang 15Để thực hiện giao dịch thanh toán thông qua thẻ tín dụng, 1 số thuật ngữ cần được hiểu như sau:
1 Cơ sở chấp nhận thẻ - Người bán (Merchant)
Là các thành phần kinh doanh hàng hoá và dịch vụ có ký kết với Ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa hàng Các đơn vị này phải trang bị máy móc
kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ, trả
nợ thay cho tiền mặt.
2 Ngân hàng đại lý hay Ngân hàng thanh toán (Acquirer)
Các ngân hàng hoặc nhà cung cấp dịch vụ khi cấp cho Merchant account sẽ được gọi là Acquirer, chịu trách nhiệm xử lý thông tin thẻ trong quá trình thanh toán Một Ngân hàng có thể vừa đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành.
Trang 163 Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer)
Là thành viên chính thức của các Tổ chức thẻ quốc tế, là Ngân
hàng cung cấp thẻ cho khách hàng Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khoản thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối
cùng với chủ thẻ (các hãng Visa, Master, American Express,
JBC…)
4 Chủ thẻ (Cardholder)
Là người có tên ghi trên thẻ được dùng thẻ để chi trả thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ Chỉ có chủ thẻ mới có thể sử dụng thẻ của mình mà thôi Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ
vể hàng hoá dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo qui trình và lập biên lai thanh toán.
Trang 175 Danh sách Bulletin
Còn gọi là danh sách báo động khẩn cấp, là một danh sách liệt kê
những số thẻ không được phép thanh toán hay không được phép mua hàng hóa, dịch vụ Đó là những thẻ tiêu dùng quá hạn mức, thẻ giả mạo đang lưu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân (PIN), thẻ bị mất cắp, thất lạc, thẻ bị loại bỏ Danh sách được cập nhật liên tục và gởi đến cho tất cả các Ngân hàng thanh toán để thông báo kịp thời cho cơ sở chấp nhận.
6 Hạn mức tín dụng (Credit limit)
Được hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà Ngân hàng phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ.
7 Số PIN (Personal Identificate Number)
Là mã số cá nhân riêng của chủ thẻ để thực hiện giao dịch rút tiền tại các máy rút tiền tự động Mã số này do Ngân hàng phát hành thẻ cung cấp cho chủ thẻ khi phát hành Đối với mã số PIN, người chủ thẻ phải giữ bí mật, chỉ một mình mình biết.
Trang 188 BIN (Bank Identificate Number)
Là mã số chỉ Ngân hàng phát hành thẻ Trong hiệp hội thẻ có nhiều ngân hàng thành viên, mỗi ngân hàng thành viên có một
mã số riêng giúp thuận lợi trong thanh toán và truy xuất
9 Ngày hiệu lực
Ngày sao kê (Statement date): là ngày ngân hàng phát hành thẻ lập các sao kê về khoản chi tiêu mà chủ thẻ phải thanh toán trong tháng
Ngày đáo hạn (Due date): là ngày mà ngân hàng phát hành qui định cho chủ thẻ thanh toán toàn bộ hay một phần trong giá trị sao kê trên
Trang 20 Thẻ ghi nợ, còn gọi là thẻ séc, là thẻ cho phép thực hiện EFT
Đối với thẻ ghi nợ, khách hàng chỉ được sử dụng số tiền tương đương với số dư trong tài khoản
* Ưu điểm:
+ Được chấp nhận ở rất nhiều nơi
+ Đăng ký dễ dàng hơn nhiều so với
thẻ tín dụng
+ Giúp bảo mật thông tin cá nhân khi
thay cho việc viết séc thanh toán
+ Hoàn toàn có thể được sử dụng thay
cho tiền mặt, séc du lịch và séc thanh
toán
+ Được chấp nhận thanh toán dễ dàng
hơn séc thanh toán tại nhiều nơi trên
thế giới
* Nhược điểm:
+ Mức độ bảo hộ thấp hơn so với thẻ tín dụng
+ Trong các giao dịch mua bán sử dụng thẻ ghi nợ, nếu khách hàng trả lại hàng hoá hoặc huỷ dịch vụ sẽ bị xử lý như khi thanh toán bằng tiền mặt hoặc séc
Trang 21Còn được gọi là ví tiền điện tử Đây là 1 kỹ thuật được sử dụng trong nhiều hệ thống thanh toán điện tử
- Mô phỏng các chức năng của 1 ví tiền truyền thống với các chức năng:
+ Chứng minh tính xác thực của khách hàng thông qua việc sử dụng các loại chứng nhận số hóa bằng pp mã hóa
+ Lưu trữ và chuyển giá trị
+ Đảm bảo an toàn cho quá trình thanh toán
- Lợi ích cơ bản: đem lại sự tiện lợi cho khách hàng trong quá trình mua sắm và cắt giảm chi phí giao dịch, giảm các khả năng rủi ro do bị đánh cắp thông tin
Trang 22- Còn gọi tiền mặt điện tử (e – cash) là hệ thống giao dịch tiền
mặt chỉ dựa trên các con số tương đương – ngoài một số vấn
đề cần giải quyết liên quan đến bí mật cá nhân, là một hệ thống đơn giản và thích hợp nhất với các khoản thanh toán nhỏ, tức thời trên Internet
- Trong hệ thống tiền mặt điện tử, tiền tệ chỉ là các xâu chữ số
Ngân hàng phát hành các xâu chữ số này, đồng thời khấu trừ
vào tài khoản một khoản tiền bằng giá trị của tiền tệ (gọi là các thẻ) vừa phát hành
Trang 233 Yêu cầu trả
tiền
2 Gửi tiền điện tử
1 Phát hành
tiền điện tử
NGÂN HÀNG
X khi mua hàng thì gửi tới V(người bán)
V gửi số tới ngân hàng Ngân hàng của V xác nhận số, bổ sung vào tài khoản của V 50.000VND
Số của X được bổ sung vào danh sách các số đã dùng (đã thanh toán)
Trang 24Hệ thống lưu trữ giá trị trực tuyến:
- Là hệ thống cho phép khách hàng thanh toán trực tuyến và trực tiếp với người bán hàng và các cá nhân khác trên cơ sở giá trị được lưu trữ tại các tài khoản trực tuyến
+ 1 số hệ thống yêu cầu người sử dụng phải có phần mềm ví tiền
số hóa
+ 1 số hệ thống khác chỉ yêu cầu người sử dụng đăng nhập và chuyển tiền từ tài khoản tín dụng sang tài khoản lưu trữ giá trị trực tuyến
- Hệ thống lưu trữ giá trị trực tuyến dựa trên giá trị được lưu giữ trong các tài khoản thẻ tín dụng, tài khoản thẻ hoặc tài khoản ngân hàng của khách hàng
Trang 25- Được phát hành đầu tiên ở Pháp nhưng ít được sử dụng do thói quen sử dụng thẻ tín dụng
- Thẻ thông minh phổ biến hiện nay là American express blue
Trang 26 Các hệ thống thanh toán séc điện tử được xây dựng trên nguyên tắc của hệ thống thanh toán séc truyền thống, nhưng các chức năng của nó được mở rộng để có thể sử dụng như một công cụ trong thanh toán trong thương mại trực tuyến
Ưu điểm:
◦ Không yêu cầu khách hàng phải tiết lộ các thông tin về tài khoản của mình cho các cá nhân khác trong quá trình giao dịch;
◦ Không yêu cầu khách hàng phải thường xuyên gửi các thông tin
tài chính nhạy cảm trên Web;
◦ Với người bán hàng, đây là hình thức thanh toán có chi phí thấp
hơn nhiều so với thanh toán bằng thẻ tín dụng;
◦ Thanh toán bằng séc điện tử nhanh và tiện lợi hơn nhiều so với thanh toán bằng séc giấy trong thương mại truyền thống