SLIDE GIẢNG DẠY - TÀI CHÍNH TÍN DỤNG - CHƯƠNG 3 - TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP
Trang 2TRƯỜNG CAO ĐẲNG CNTT HỮU NGHỊ
VIỆT - HÀN
GV : Th.s Phan Hồng Tuấn Khoa : Thương mại điện tử & truyền thông
Học kỳ IINăm học: 2015-2016
Trang 3Chương 3:
TÀI CHÍNH DOANH
NGHIỆP
Trang 4Tài Chính Doanh Nghiệp
I Khái quát về tài chính doanh nghiệp
II Quản lý và sử dụng vốn KD của DN
Nội dung
chính
Trang 5I Khái quát về tài chính DN
Trang 7Quan hệ KT với Nhà nước
Theo quy định của pháp luật:
DN phải có nghĩa vụ pháp lý trong việc nộp thuế cho
Môi trường đầu tư
Cơ cấu vốn KD
Text
Chi phí hoạt động của từng DN
Bản chất của tài chính DN
Trang 8Bản chất của tài chính DN
Kinh tế thị trường có đặc trưng cơ bản
là các mối quan hệ KT đều được thực thi
thông qua hệ thống thị trường
Thị trường hàng hóa tư liệu sx
Thị trường hàng hóa tiêu dùng
Thị trường tài chính
Quan hệ với thị trường
Trang 9Quan hệ với thị trường
1
Thị trường là nơi cung cấp các yếu tố đầu
vụ đầu ra của
mình
DN tiếp cận tiếp cận thị trường
Quan hệ với thị trường
Trang 10Bản chất của tài chính DN
Mẹ và DN con
Các mối quan
hệ khác
Người hoặc nhóm người
có khả năng chi phối việc ra quyết định, hoạt động của DN đó thông qua các cơ quan quản lý
DN
Người lao động Người quản lý DN
Quan hệ trong nội bộ DN
Quan
hệ với DN
Trang 112 Vai trò của tài chính DN
Công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính
Trang 12Vai trò của tài chính DN
Công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính :
Để có được mọi quá trình
kinh doanh của DN trước hết
phải có một yếu tố đó là vốn
kinh doanh
Trang 13Vai trò của tài chính DN
Công cụ khai thác, thu hút các nguồn tài chính :
hình thức huy động thích hợp
Trang 14Vai trò của tài chinh DN
Phân phối sử dụng vốn tiết kiệm và hiệu quả :
• Điều kiện tồn tại và phát triển của mọi DN
TCDN có vai trò quan trọng
Huy động tối đa vốn hiện
có vào hoạt động KD Đánh giá lựa chọn
dự án đầu tư tối ưu
Trang 15Vai trò của tài chính DN
Kích thích và điều tiết sản xuất
•Phát hành cổ phiếu
•Hàng hóa bán
•Dịch vụ
Trang 16Vai trò của tài chính DN
Công cụ để kiểm tra các hoạt động sx kinh doanh :
Vai trò của tài chính DN sẽ trở nên tích cực hay thụ
động trước hết là phụ thuộc vào sự nhận thức và
vận dụng các chức năng của tài chính, sau nữa là
phụ thuộc vào môi trường KD, cơ chế tổ chức tài
chính DN và các nguyên tắc cần quán triệt trong mọi
hoạt động tài chính DN
Trang 173 Nguyên tắc tổ chức tài chính DN
a) Nguyên tắc tôn trọng luật pháp
b) Nguyên tắc hoạch toán kinh doanh.
c) Nguyên tắc giữ chữ tín.
d) Nguyên tắc an toàn phòng ngừa rủi ro.
Trang 18 Vốn kd của dn là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản hữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kd để sinh lời.
Tiền được gọi là vốn khi thỏa mãn:
- Tiền phải được đảm bảo bằng một tài sản có thực
- Tiền phải đạt đến một lượng nhất định, đủ sức để đầu tư cho một dự án kd
- Tiền phải vận động nhằm mục đích sinh lời
3.2 Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.1 Vốn kinh doanh và đặc trưng của vốn kd
Trang 19 Căn cứ vào phạm vi tài trợ: nguồn vốn bên trong, nguồn vốn bên ngoài.
Căn cứ vào thời gian tài trợ: nguồn vốn tài trợ ngắn hạn
và nguồn vốn tài trợ dài hạn
Căn cứ vào tính pháp lý: vốn huy động trên thị trường
chính thức và thị trường không chính thức
Căn cứ vào hình thức huy động vốn: nguồn vốn huy động dưới dạng tiền và dưới dạng tài sản vô hình, hữu hình
3.2 Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.2 Phân loại nguồn vốn tài trợ cho hoạt động dn
Trang 20• Căn cứ vào tích chất sở hữu nguồn tài chính:
- Nguồn vốn chủ sở hữu dn: vốn góp ban đầu của các chủ
sở hữu, từ lợi nhuận sau thuế, từ kết nạp thành viên mới
- Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng: vốn tín dụng ngân
hàng, tín dụng thương mại, phát hành trái phiếu dn, các nguồn chiếm dụng hợp pháp như tiền lương, BHXH…
3.2 Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.2 Phân loại nguồn vốn tài trợ cho hoạt động dn
Trang 213.2 Quản lý và sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp
3.2.3 Đầu tư vốn kinh doanh
Vốn đầu tư đồng nghĩa với vốn kd => mục đích sinh lời.
Việc bỏ vốn vào kd nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là đầu tư vốn.
Theo phạm vi đầu tư, đtư của dn chia ra:
- Đầu tư vào bên trong dn: đtư XDCB và đtư vốn lưu động
- Đầu tư ra bên ngoài dn:góp vốn liên doanh, mua
Trang 22 Vốn cố định: biểu hiện bằng tiền toàn bộ
TSCĐ của doanh nghiệp TSCĐ của doanh
nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian
sử dụng dài, có chức năng là tư liệu lao động.
TSCĐ: TS hữu hình và TS vô hình.
Đặc điểm của TSCĐ:
- Không thay đổi hình thái hiện vật.
- Năng lực sản xuất và giá trị bị giảm dần=> do
bị hao mòn
Sử dụng và bảo toàn vốn kd
1 VỐN CỐ ĐỊNH
Trang 23 Hao mòn hữu hình: liên quan đến việc giảm giá trị sử dụng TSCĐ.
Hao mòn vô hình: liên quan đến việc mất giá
Trang 242.2.4 Sử dụng và bảo toàn vốn kd
2.2.4.1 Vốn cố định:
Chỉ tiêu hiệu suất vốn cố định =
Doanh thu (doanh thu thuần) trong kỳ
Số vốn cố định bình quân trong kỳ
Chỉ tiêu tỷ suất Lợi nhuận VCĐ =
Lợi nhuận trước thuế
Trang 252.2.4 Sử dụng và bảo toàn vốn kd
2.2.4.1 Vốn cố định
Chỉ tiêu hệ số
hao mòn TSCĐ =
Số tiền khấu hao lũy kế
Nguyên giá TSCD ở thời điểm đánh giá
Chỉ tiêu hệ số
trang bị TSCĐ =
Nguyên giá TSCĐ bình quân trong kỳ
Số lượng công nhân trực tiếp sản xuất
=> Ý nghĩa : phản ánh mức độ hao mòn của TSCD trong dn so với thời điểm đầu tư ban đầu
Trang 26 Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phục vụ cho quá trình kinh
doanh của doanh nghiệp.
TSLD: TSLD sản xuất (nguyên nhiên vật liệu, sản phẩm dở dang…) và tài sản lưu thông (các loại vốn bằng tiền, vốn
trong thanh toán…)
Đặc điểm của TSLD: tham gia vào từng chu kỳ sx, thay đổi hình thái biểu hiện bị tiêu dùng hoàn toàn trong việc tạo ra sp
3.2 Quản lý và sử dụng vốn kD của dn
3.2.4.2 Vốn lưu động
Trang 28Hiệu quả sử dụng VLD trong các dn được đánh giá qua chỉ tiêu:
Chỉ tiêu tốc độ luân chuyển vốn: nhanh hay chậm có thể đo
bằng số lần luân chuyển và kỳ luân chuyển :
3.2.4 Sử dụng và bảo toàn vốn kd
3.2.4.2 Vốn lưu động
Số lần luân chuyển(L ) =
Tổng mức luân chuyển(M) Vốn lưu động bình quân trong kỳ (V)
Trang 29Hiệu quả sử dụng VLD trong các dn được đánh giá qua chỉ tiêu:
Chỉ tiêu kỳ luân chuyển (K)
Chỉ tiêu mức doanh lợi vốn lưu động
Trang 30 Một bộ phận vốn kinh doanh của dn được đầu
tư dài hạn ra bên ngoài nhằm mục đích sinh lời gọi
là đầu tư tài chính của dn.
Các hình thức đầu tư tài chính ra bên ngoài: mua cổ phiếu, trái phiếu của công ty khác, góp vốn liên
doanh.
Mục đích: thu lợi nhuận và đảm bảo an toàn về vốn.
3.2.4 Sử dụng và bảo toàn vốn kd
3.2.4.3 Vốn tài chính
Trang 31Tóm lại
Trình bày các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn cố định?
Trang 33Trình bày các chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử
dụng vốn lưu động?
Trang 34Trình bày khái niệm vốn cố định, vốn lưu động, vốn đầu tư
tài chính? Cho biết chi phí kinh doanh gồm những loại chi
phí nào?