1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SLIDE GIẢNG DẠY - PHÁP LUẬT KINH TẾ - CHƯƠNG 3 - ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯNHÂN

51 751 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 51
Dung lượng 1,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SLIDE GIẢNG DẠY - PHÁP LUẬT KINH TẾ - CHƯƠNG 3 - ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯNHÂN

Trang 1

CHƯƠNG 3

www.themegallery.com

ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN VÀ

CÔNG TY

(6t)

Trang 2

NỘI DUNG

I ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA DOANH NGHIỆP TƯ NHÂN

II KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ PL VỀ CÔNG TY

III ĐỊA VỊ PHÁP LÝ CỦA CÁC CÔNG TY

IV CÁC CHỦ THỂ KINH DOANH KHÁC

NỘI

DUNG

Trang 4

1 Khái niệm và đặc điểm của DNTN

a Pháp luật về DNTN

Trước đây, với việc quản lý nền kinh tế bằng cơ

chế KHHTT, Nhà nước đã không thừa nhận thành phần kinh tế tư nhân mà chỉ công nhận sự tồn tại của thành phần kinh tế quốc doanh và tập thể.

Đại hội Đảng lần thứ VI (1986) với chủ trương

phát triển nền kinh tế hàng hóa nhiều thành phần, theo định hướng XHCN, Nhà nước đã chủ trương khuyến khích phát triển các loại hình kinh tế tư nhân.

Trang 5

b Khái niệm và đặc điểm của DNTN

* Khái niệm DNTN

Điều 141 Luật DN 2005 quy định: “DNTN

là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình

về mọi hoạt động của doanh nghiệp”

Trang 6

* Đặc điểm của DNTN

Tư cách PL

Trách nhiệm

ĐẶC ĐIỂM

Ko có tư cách

pháp nhân

1 cá nhân

TNVH

Chủ sh

Trang 9

3 Quản lý hoạt động của DNTN

Quy định từ Điều 143 đến Điều 145 Luật

DN 2005

Trang 10

II KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY VÀ PHÁP LUẬT VỀ CÔNG TY

1 Khái niệm chung về công ty

* Nhà luật học Kubler CHLB Đức quan niệm rằng: “Công ty được hiểu là sự liên kết

của hai hay nhiều cá nhân hoặc pháp nhân bằng một sự kiện pháp lý, nhằm tiến hành các hoạt động để đạt được một mục tiêu chung nào đó”.

Trang 11

* Bộ luật dân sự cộng hòa Pháp quy định:

“Công ty là một hợp đồng thông qua đó hai hay nhiều người thỏa thuận với nhau sử dụng tài sản hay khả năng của mình vào một hoạt động chung nhằm chia lợi nhuận thu được qua hoạt động đó”.

Trang 12

2 Pháp luật về công ty

+ Luật DNTN 1990 và Luật Công

ty năm 1990.

+ Luật doanh nghiệp năm 1999.

+ Luật doanh nghiệp năm 2005.

Trang 13

CÔNG TY CỔ PHẦN

Trang 14

* Văn bản điều chỉnh:

1. Luật doanh nghiệp năm 2005.

2 Nghị định số 102/2010/NĐ-CP ngày 01/10/2010 của Chính phủ hướng dẫn thi hành một số điều của Luật doanh nghiệp 2005.

3. Luật chứng khoán năm 2006.

4 Nghị định số 14/2007/NĐ-CP ngày 19/01/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật chứng khoán.

Trang 15

1 Khái niệm và đặc điểm Công ty cổ phần

a Khái niệm Công ty cổ phần

Điều 77 Luật DN năm 2005 quy định:

Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

a Vốn điều lệ được chia làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

b Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng CĐ tối thiểu là

3 và không hạn chế số lượng tối đa;

c Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp;

d Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 81

và khoản 5 Điều 84 của Luật này.

Trang 18

Thứ nhất: Vốn điều lệ được chia ra làm nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

Thứ hai: Mỗi cổ đông có thể sở hữu một hoặc nhiều cổ phần của Công ty.

Thứ ba: Trong công ty cổ phần có các loại cổ phần sau:

Trang 19

Ưu đãi hoàn lại

Trang 20

+ Người sở hữu cổ phần phổ thông có những quyền

và nghĩa vụ cơ bản nhất trong Công ty.

+ Mỗi cổ phần phổ thông có một phiếu biểu quyết.

+ Công ty cổ phần có thể có các loại cổ phần ưu đãi.

Trang 21

* Thứ hai:

CP ưu đãi biểu quyết CĐ ưu đãi biểu quyết

Lưu ý:

+ Chỉ có tổ chức được Chính phủ ủy quyềncổ đông sáng lập

mới được quyền nắm giữ loại CP này.

+ CP ưu đãi biểu quyết có số phiếu biểu quyết nhiều hơn so với CP phổ thông (Điều lệ quy định).

+ Chỉ có hiệu lực trong 3 năm (kể từ ngày Công ty được cấp Giấy CNĐKKD) CP phổ thông.

+ Không được chuyển nhượng cho người khác (Khoản 3 Điều 81).

Trang 22

* Thứ ba:

CP ưu đãi cổ tức CĐ ưu đãi cổ tức

Lưu ý:

+ Cổ tức là gì? (Khoản 9 Điều 4)

+ Ưu điểm: Người nắm giữ loại cổ phần này được

hưởng cổ tức cao hơn CP phổ thông (cổ tức cố định + cổ tức thưởng).

+ Khuyết điểm: Cổ đông ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS.

Trang 23

+ Khuyết điểm: Cổ đông ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp ĐHĐCĐ, đề cử người vào HĐQT và BKS.

Trang 24

* Thành viên của Công ty cổ phần:

Cổ đông

Đối tượng

Số lượng: tối thiểu là 3

và không hạn chế tối đa

Cá nhân

Tổ chức

Trang 25

* Giới hạn trách nhiệm:

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân

kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng

ký kinh doanh.

Trang 26

+ Trái phiếu là gì?

Trang 27

Công ty cổ phần có quyền phát hành chứng khoán các loại để huy động vốn

(Khoản 3 Điều 77)

Trang 28

* Vấn đề chào bán và chuyển nhượng phần vốn góp:

Quy định tại điểm d Khoản 1 Điều 77:

Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng

cổ phần của mình cho người khác, trừ trường hợp quy định tại Khoản 3 Điều 81

Khoản 5 Điều 84 Luật DN.

Trang 29

Giám đốc (TG ) Đại hội đồng cđ

Giám đốc (TG ) Đại hội đồng cđ

Trang 30

* Các vấn đề cần tìm hiểu:

1 Điều kiện và thủ tục tiến hành cuộc họp ĐHĐCĐ,

HĐQT? Ai có quyền triệu tập các cuộc họp này? Thông qua quyết định của ĐHĐCĐ bằng hình thức nào?

2 Nhiệm vụ, quyền hạn của CĐ, ĐHĐCĐ, HĐQT,

Chủ tịch HĐQT, Giám đốc(TGĐ), BKS? Tiêu chuẩn, nhiệm kỳ đảm nhận các chức vụ này?

3 Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập là ntn?

Trang 32

c Phần vốn góp của thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại các Điều 43, 44 và 45 của Luật này.

2 Công ty TNHH có tư cách pháp nhân kể từ ngày được

cấp Giấy chứng nhận ĐKKD.

3 Công ty TNHH không được quyền phát hành cổ phần.

(Điều 38 Luật doanh nghiệp năm 2005)

Trang 34

3 Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty TNHH hai thành viên trở lên

Quy định tại Điều 46 Luật DN 2005 bao gồm:

Trang 35

n ng ăng

Trang 36

4 Quyền, nghĩa vụ của Công ty

và thành viên Công ty

a Quyền và nghĩa vụ của Công ty: Điều 8

và Điều 9 Luật DN 2005.

b Quyền và nghĩa vụ của thành viên Công

ty: Điều 41 và Điều 42 Luật DN 2005.

Trang 38

1 Khái niệm

Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu; chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty Công ty TNHH 1 thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận ĐKKD Công ty TNHH 1 thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

(Điều 63 Luật DN năm 2005).

Trang 40

3 Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty

* Công ty TNHH 1 thành viên do một tổ chức làm

chủ sở hữu: Điều 67 Luật DN 2005.

* Công ty TNHH 1 thành viên do một cá nhân

làm chủ sở hữu: Điều 74 Luật DN 2005.

Trang 41

4 Quyền, nghĩa vụ của Công ty và chủ

sở hữu Công ty

* Quyền và nghĩa vụ của Công ty: Điều 8 và Điều 9 Luật DN 2005.

* Quyền và nghĩa vụ của chủ sở hữu Công ty:

Điều 64 và Điều 65 Luật DN 2005.

Trang 43

1 Khái niệm:

Điều 130 Luật DN 2005 quy định:

Công ty hợp danh là DN, trong đó:

a Phải có ít nhất 2 thành viên là chủ sở hữu chung của

công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh); ngoài thành viên hợp danh có thể có thành viên góp vốn;

b Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách

nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa

vụ của công ty;

c Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các

khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Trang 45

* Lưu ý:

Đối với thành viên hợp danh:

+ Thành viên hợp danh không được chuyển một phần hoặc toàn bộ phần vốn góp của mình cho người khác nếu không được sự chấp thuận của các thành viên hợp danh còn lại.

+ Các thành viên hợp danh đều có quyền đại diện theo pháp luật của Công ty.

+ Khi thực hiện một số công việc kinh doanh thì quyết định được thông qua theo nguyên tắc đa số.

Trang 46

Đối với thành viên góp vốn:

+ Chuyển nhượng phần vốn góp của mình tại Công

ty cho người khác.

+ Không được tham gia quản lý Công ty, không được tiến hành công việc kinh doanh nhân danh Công ty.

Trang 47

b Tư cách pháp nhân:

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân

kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

Trang 48

c Phát hành chứng khoán.

Công ty hợp danh không được quyền phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

Trang 49

3 Cơ cấu tổ chức và quản lý Công ty hợp danh

Quy định tại Điều 135 Luật doanh nghiệp 2005:

Trang 50

n ng ăng

Trang 51

4 Quyền, nghĩa vụ của Công ty và thành viên Công ty

Điều 9 Luật DN 2005.

Điều 134 và Điều 140 Luật DN năm 2005.

Ngày đăng: 27/06/2017, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w