1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

SLIDE GIẢNG DẠY - HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ - CHƯƠNG 3 - XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN

150 1,2K 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,64 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SLIDE GIẢNG DẠY - HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ - CHƯƠNG 3 - XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 1

Chương 3:

XÂY DỰNG VÀ PHÁT TRIỂN

HỆ THỐNG THÔNG TIN

Trang 2

Nguyên nhân thành công và thất bại

trong quá trình xây dựng và phát triển HTTT

3.4

Trang 3

Xây dựng và phát triển hệ thống thông tin

Quy trình phát triển HTTT 3.1

Các phương pháp xây dựng và phát triển

3.2

Các phương thức quản lý quá trình

xây dựng và phát triển

3.3

Nguyên nhân thành công và thất bại

trong quá trình xây dựng và phát triển HTTT

3.4

Trang 4

3.1 Quy trình phát triển hệ thống thông tin

Điều tra và phân tích hệ thống

Trang 5

3.1 Quy trình phát triển hệ thống thông tin

Điều tra và phân tích hệ thống 3.1.1

Thiết kế hệ thống

3.1.2

Thực hiện và bảo trì hệ thống

3.1.3

Trang 6

3.1.1 Điều tra và phân tích hệ thống

Tình huống:

 Anh A là một nhân viên tín dụng của

một ngân hàng, thường xuyên giao tiếp

với khách hàng.

 Anh A có 1 chiếc xe honda 81, vẫn

chạy tốt

 Anh A có 1 khoảng tiền tương đối

 Anh A đang cân nhắc để mua

1 chiếc xe máy mới

Anh A tại sao lại có suy nghĩ phải

mua 1 chiếc xe máy mới?

Trang 7

3.1.1 Điều tra và phân tích hệ thống

Anh A phải cân nhắc những

vấn đề gì khi mua xe?

sang trọng,

đắt tiền

thông dụng, giá

cả vừa phải

thời trang, kiểu dáng hiện đại

Trang 8

Phân tích:

 Những thông tin cần thiết cho tổ chức

 Các hoạt động, các nguồn cung cấp, và các sản phẩm của hệ thống thông tin

 Khả năng mà hệ thống thông tin phải có để đáp ứng yêu cầu của người sử dụng

QUYẾT ĐỊNH

3.1.1 Điều tra và phân tích hệ thống

Điều tra:

 Xác định những vấn đề của hệ thống đang tồn tại

 Tìm hiểu những yêu cầu mới về thông tin

 Xác định những hình thức kỹ thuật mới có khả năng hỗ trợ

Trang 9

3.1.1 Điều tra và phân tích hệ thống

 Quyết định

Không thay đổi: khi những vấn đề của hệ thống

không quá nghiêm trọng, yêu cầu về thông tin mới không tồn tại lâu, hoặc hệ thống mới không có hiệu quả so với chi phí

Sửa một hệ thống đang tồn tại: chi phí bỏ ra thấp

hơn, và được hoàn thành nhanh hơn là hệ thống mới

Thiết kế hệ thống mới: khi hệ thống đang tồn tại

là quá lỗi thời, sự sửa chữa là không thỏa đáng hoặc chi phí quá cao

Trang 10

3.1.1 Điều tra và phân tích hệ thống

 Nghiên cứu tính khả thi

Trang 11

 Mục đích

 Đạt được những hiểu biết về hệ thống đang tồn tại

 Phát triển tốt mối quan hệ với người sử dụng hệ thống

 Thu thập dữ liệu hữu ích tiềm ẩn trong hệ thống

 Xác định bản chất của vấn đề đang được điều tra Yêu cầu phát triển hệ thống nhiều khi được thông báo một cách chung nhất, có thể dẫn đến sự nhầm lẫn

11

Khảo sát sơ bộ

Trang 12

 Là người có kinh nghiệm hay ít nhất được đào tạo

về hệ thống Đó là những nhân viên có kinh nghiệm và biết về những thiếu sót đang tồn tại của

hệ thống đang sử dụng sẽ là những đối tượng được cân nhắc đầu tiên để đưa vào đội ngũ nghiên cứu điều tra

Trang 14

• Nhận và gửi tất cả các thông tin đến tất cả các máy

• Cập nhật các thông tin vào cơ sở dữ liệu liên quan.

• Mọi điều khiển cũng như cơ sở dữ liệu được tập trung về máy của giám đốc

Hãy nêu những điểm bất lợi và những ưu điểm của hệ thống?

Trang 15

• Nhận và gửi tất cả các thông tin đến tất cả các máy

• Cập nhật các thông tin vào cơ sở dữ liệu liên quan.

• Mọi điều khiển cũng như cơ sở dữ liệu được tập trung về máy của giám đốc

Trang 16

 Những tiêu chuẩn để đánh giá

Tính khả thi về mặt kỹ thuật: những công

nghệ và máy móc hiện tại có thể đáp ứng được yêu cầu của hệ thống Cũng có khi một kỹ thuật cũng có thể có trên thị trường nhưng không thể

áp dụng được bởi vì chúng không tương thích với công nghệ đang có trong tổ chức

16

Nghiên cứu tính khả thi

 Mục đích: đánh giá các phương án khác nhau

và đưa ra một phương án thích hợp nhất

Trang 17

 Những tiêu chuẩn để đánh giá (tt)

Tính khả thi về mặt hoạt động: những thay

đổi của hệ thống có thể hỗ trợ cho doanh nghiệp hay không? Người sử dụng có tham gia vào sự phát triển hệ thống? Liệu có nguy cơ kháng cự lại sự thay đổi trong tương lai? Ảnh hưởng gì sẽ xảy ra với những hệ thống thông tin bên cạnh ?

17

Nghiên cứu tính khả thi

Trang 18

 Những tiêu chuẩn để đánh giá (tt)

Tính khả thi về mặt tài chính: xác định xem

sự thay đổi hệ thống mới có đáng giá không Nhiều dự án phát triển hệ thống kéo dài từ hai tới ba năm và đòi hỏi một chi phí rất lớn Cần phải xác định rõ chi phí và lợi ích hàng năm với lợi ích và chi phí chỉ xảy ra 1 lần

Trang 19

 Những tiêu chuẩn để đánh giá (tt)

Tính khả thi về mặt điều hành: Khả năng chấp

nhận của người sử dụng, khả năng hỗ trợ việc quản lý Người sử dụng có tham gia vào sự phát triển hệ thống? Liệu họ có được đào tạo để vận hành hệ thống trong môi trường mới chưa?

19

Nghiên cứu tính khả thi

Trang 20

3.1.1 Điều tra và phân tích hệ thống

 Nghiên cứu tính khả thi

Trang 22

 Mô tả các công việc (Chức năng xử lý) phải thực hiện

 Chỉ rõ trình tự các công việc và các thông tin được chuyển giao giữa các công việc đó.

Trang 23

Lưu đồ hệ thống

 Các thành phần của một lưu đồ hệ thống:

 Chức năng xử lý thông tin

• Mô tả công việc, quá trình xử lý thông tin

• Ký hiệu:

Tên chức năng

Trang 31

Duyệt sửa thủ công Đơn hàng

Nhập liệu

Tệp Đơn hàng

Ghi nhận đơn hàng khách hàng Tệp Khách hàng P Thương mại Bộ phận mã hóa Bộ phận duyệt Bộ phận nhập Máy tính Tệp

Đơn hàng

bị trả lại Sửa Đơn hàng

Đã sửa

Trang 32

Lưu đồ hoạt động

Biểu diễn các hoạt động của một đối tượng.

 Lưu đồ hoạt động được mô tả quy trình xử lý nghiệp vụ.

Trang 34

 Các thành phần của một lưu đồ hoạt động:

 Hoạt động: mô tả những phương thức xử lý một hoặc nhiều dòng dữ liệu vào thành một hoặc nhiều dòng dữ liệu ra

 Ký hiệu:

Lưu đồ hoạt động

Trang 35

 Các thành phần của một lưu đồ hoạt động:

 Dòng dữ liệu: là phương tiện để biễu diễn dữ liệu vào và ra của một hoạt động hay một thực thể nào đó

 Kí hiệu:

Tên của dữ liệu

Lưu đồ hoạt động

Trang 36

 Ví dụ: Ta có lưu đồ hoạt động của một quá trình mua NVL ở một công ty như sau:

 Sau khi làm việc với khách hàng nhân viên giao dịch sẽ gửi yêu cầu mua hàng đến cho quá trình xử lý

 Quá trình xử lý đơn đặt hàng bằng cách xem xét NVL, bao bì, phụ tùng thay thế tồn trong kho, nếu không đủ thì có thể

đặt mua thêm NVL từ nhà cung cấp thông qua quá trình xử lý đơn mua hàng.

 Khi nhà cung cấp cung cấp đủ NVL thì quá trình chấp nhận đơn mua hàng

 Ở bộ phận thanh toán lúc này cũng tiến hành thanh toán tiền mua NVL cho nhà cung cấp qua tài khoản

Lưu đồ hoạt động

Trang 37

Quản lý NV liệu,bao bì NVL, phụ tùng thay thế

Xử lý đơn mua hàng

Nhận đơn mua hàng

Thanh toán bằng tài khoản

Đơn mua hàng

Mua hàng Đăt hàng Yêu cầu

Lưu đồ hoạt động

Trang 38

 Là loại lược đồ nhằm:

Diễn tả một quá trình xử lý thông tin.

 Diễn tả mức logic

 Chỉ rõ các chức năng phải thực hiện

 Chỉ rõ thông tin được chuyển giao giữa các chức năng đó

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 39

Các thành phần của lược đồ dòng dữ liệu:

Thực thể:

là một tác nhân, tổ chức, phòng ban hoặc là một hệ

thống khác tương tác với hệ thống đang xét

Trang 40

Các thành phần của lược đồ dòng dữ liệu (tt):

Kho dữ liệu:

 là tập tin xử lý thủ công hay tự động, các cơ sở dữ liệu,

hay bất cứ hình thức tập trung dữ liệu nào (bảng biểu,

báo cáo, danh mục tra cứu, từ điển…)

 Ký hiệu: Tên CSDL hoặc

40

Tên CSDL

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 41

Các thành phần của lược đồ dòng dữ liệu (tt):

Quá trình:

Là các hoạt động hay phép biến đổi một hoặc nhiều dòng

dữ liệu vào thành một hoặc nhiều dòng dữ liệu ra Một quá trình có thể được phân chia thành các quá trình con.

 Ký hiệu: hoặc hoặc

41

Tên quá trình

Tên quá trình

Tên quá trình

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 42

Các thành phần của lược đồ dòng dữ liệu (tt):

Dòng dữ liệu :

là phương tiện lưu chuyển thông tin, có thể là báo cáo,

biểu mẫu, văn bản, thư tín, thông điệp…

 Ký hiệu: tên dòng dữ liệu

42

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 43

Ví dụ: Một hệ thống thông tin ở một của hàng ăn nhanh như

sau: Khi nhận được một danh sách các món ăn của khách hàng

nhập vào, hệ thống xử lý giao dịch bán hàng sẽ:

 Gửi các danh sách món ăn mà khách đặt xuống nhà bếp để chuẩn bị món ăn

 Cập nhật hàng mới bán vào tập tin hàng bán

 Trừ bớt số hàng đã bán trong tập tin ghi hàng còn lại trong kho

 Hệ thống cũng gửi báo cáo cho người quản lý để theo dõi

 Gửi biên lai tính tiền cho khách

Yêu cầu: từ mô tả trên, hãy xác định đâu là thực thể, quá trình, kho dữ liệu, dòng dữ liệu.

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 44

 Ví dụ: Một hệ thống thông tin ở một của hàng ăn

nhanh như sau: Khi nhận được một danh sách các món

ăn của khách hàng nhập vào, hệ thống xử lý giao dịch

bán hàng sẽ:

 Gửi các danh sách món ăn mà khách đặt xuống nhà bếp để chuẩn bị món ăn

 Cập nhật hàng mới bán vào tập tin hàng bán

 Trừ bớt số hàng đã bán trong tập tin ghi hàng còn lại trong kho

 Gửi báo cáo cho người quản lý để theo dõi

 Gửi biên lai tính tiền cho khách

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 45

 Ví dụ: Một hệ thống thông tin ở một của hàng ăn

nhanh như sau: Khi nhận được một danh sách các món

ăn của khách hàng nhập vào, hệ thống xử lý giao dịch

bán hàng sẽ:

 Gửi các danh sách món ăn mà khách đặt xuống nhà bếp để chuẩn bị món ăn

 Cập nhật hàng mới bán vào tập tin hàng bán

 Trừ bớt số hàng đã bán trong tập tin ghi hàng còn lại trong kho

 Gửi báo cáo cho người quản lý để theo dõi

 Gửi biên lai tính tiền cho khách

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 46

 Ví dụ: Một hệ thống thông tin ở một của hàng ăn

nhanh như sau: Khi nhận được một danh sách các món

ăn của khách hàng nhập vào, hệ thống xử lý giao dịch

bán hàng sẽ:

Gửi các danh sách món ăn mà khách đặt xuống

nhà bếp để chuẩn bị món ăn

Cập nhật hàng mới bán vào tập tin hàng bán

Trừ bớt số hàng đã bán trong tập tin ghi hàng còn lại trong kho

Gửi báo cáo cho người quản lý để theo dõi

Gửi biên lai tính tiền cho khách

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 47

 Ví dụ: Một hệ thống thông tin ở một của hàng ăn

nhanh như sau: Khi nhận được một danh sách các món

ăn của khách hàng nhập vào, hệ thống xử lý giao dịch

bán hàng sẽ:

Gửi các danh sách món ăn mà khách đặt xuống

nhà bếp để chuẩn bị món ăn

Cập nhật hàng mới bán vào tập tin hàng bán

Trừ bớt số hàng đã bán trong tập tin ghi hàng còn lại trong kho

Gửi báo cáo cho người quản lý để theo dõi

Gửi biên lai tính tiền cho khách

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 48

Đặc điểm:

 Lược đồ dòng dữ liệu có nhiều mức bắt đầu từ cái nhìn tổng quát ở mức cao, sau đó chi tiết dần xuống mức thấp hơn

 Mỗi một hệ thống sẽ bao gồm nhiều hệ thống con, tới lượt hệ thống con lại sẽ chia thành nhiều hệ thống nhỏ hơn nữa

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 49

 Bước 1: Xác định các thành phần của lược đồ

 Bước 4: Chỉnh sửa

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 50

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 51

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 52

Ví dụ: Một hệ thống thông tin ở một của hàng ăn nhanh như

sau: Khi nhận được một danh sách các món ăn của khách hàng

nhập vào, hệ thống xử lý giao dịch bán hàng sẽ:

 Gửi các danh sách món ăn mà khách đặt xuống nhà bếp để chuẩn bị món ăn

 Cập nhật hàng mới bán vào tập tin hàng bán

 Trừ bớt số hàng đã bán trong tập tin ghi hàng còn lại trong kho

 Hệ thống cũng gửi báo cáo cho người quản lý để theo dõi

 Gửi biên lai tính tiền cho khách

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 53

 Ví dụ: Một hệ thống thông tin ở một của hàng ăn

nhanh như sau: Khi nhận được một danh sách các món

ăn của khách hàng nhập vào, hệ thống xử lý giao dịch

bán hàng sẽ:

Gửi các danh sách món ăn mà khách đặt xuống

nhà bếp để chuẩn bị món ăn

Cập nhật hàng mới bán vào tập tin hàng bán

Trừ bớt số hàng đã bán trong tập tin ghi hàng còn lại trong kho

Gửi báo cáo cho người quản lý để theo dõi

Gửi biên lai tính tiền cho khách

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 54

Lược đồ dòng dữ liệu

Khách hàng 1.1

Nhận và chuyển yêu cầu của khách hàng

Nhà bếp

2.1

Cập nhật dữ liệu hàng bán

3.1

Cập nhật dữ liệu hàng còn lại

4.1

Làm các báo cáo quản lý Quản lý nhà hàng

CSDL hàng bán CSDL hàng còn lại

DS món ăn được đặt

Ds món ăn

DS món ăn được đặt

DS hàng bán

DS hàng bán

DS hàng bán DS hàng còn

lại

Giá trị hàng bán hằng ngày

Giá trị hàng còn lại hằng ngày

Các báo cáo quản lý

Trang 55

 Bài tập: Một hệ thống thông tin ở một xí nghiệp sản xuất như sau:

cuối tháng, khi nhận được tờ khai của công nhân về thời gian làm việc trong tháng (tờ khai này bao gồm mã nhân viên, giờ làm việc thông thường và giờ làm việc ngoài giờ), hệ thống tính lương sẽ thực hiện:

 Tra cứu trong tập tin dữ liệu của công nhân (dựa vào mã nhân viên của công nhân đó) để biết công thức tính lương của giờ làm việc thông thường

 Tính lương của thời gian làm việc thông thường

 Tính lương của những giờ làm việc ngoài giờ của tháng đó

 Tính tổng lương dựa vào lương của giờ làm việc thông thường và giờ làm việc ngoài giờ để gửi thông tin về lại cho nhân viên

 Yêu cầu: hãy vẽ lược đồ dòng dữ liệu

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 56

Bài tập: Một hệ thống thông tin ở một trường cao đẳng như sau: đầu năm học, các học sinh sẽ tiến hành nộp phiếu báo điểm đại học về cho trường, hệ thống xét tuyển sẽ làm nhiệm vụ sau:

 Xét hồ sơ để có danh sách tổng hợp và điểm của tất cả các sinh viên đăng ký xét tuyển.

 Xét tuyển danh sách các sinh viên, những sinh viên không trúng tuyển sẽ nhận được phiếu báo hỏng

 Cập nhật danh sách những sinh viên đạt vào cơ sở dữ liệu sinh viên của trường đồng thời những sinh viên được tuyển sẽ nhận được phiếu báo đậu.

Yêu cầu: hãy vẽ lược đồ dòng dữ liệu

Lược đồ dòng dữ liệu

Trang 57

3.1 Quy trình phát triển hệ thống thông tin

Điều tra và phân tích hệ thống

3.1.1

Thiết kế hệ thống 3.1.2

Thực hiện và bảo trì hệ thống

3.1.3

Trang 58

Xác định những trang thiết bị, những phần mềm sẽ được sử dụng, những dữ liệu đầu ra, dữ liệu đầu vào, và cách thức tổ

chức hệ thống dữ liệu để tiện cho việc phân tích và khai thác

dữ liệu.

Trang 61

3.1.2.1 Thiết kế giao diện NSD

Khi thiết kế ra trên màn hình cần lưu ý một số điểm sau:

Người sử dụng phải kiểm soát được lượng thông tin ra màn hình, vì không gian thể hiện thông tin nhỏ, tốc độ hiện ra màn

hình rất nhanh Thiết kế sao cho người sử dụng có lùi về trang trước hoặc xem tiếp trang sau bằng cách sử dụng các phím đặc biệt.

01/01/2009 DANH SÁCH KHÁCH HÀNG

Số hiệu Tên khách hàng

Hay ấn một phím bất kỳ để xem tiếp

01/01/2009 DANH SÁCH KHÁCH HÀNG

Số hiệu Tên khách hàng

Trang 62

3.1.2.1 Thiết kế giao diện NSD

Thiết kế viên phải cho phép người sử dụng hạn chế khối lượng thông tin hiện ra trên màn hình

• Ví dụ: Ta muốn xem chi tiết về khách hàng (số hiệu, tên, số tài khoản,

số điện thoại…) Không thể thể hiện tất cả qua cột vì có quá nhiều cột

Mà phải thiết kế một danh sách chỉ gồm 2 cột: Số hiệu và Tên khách hàng Sau khi đã lựa chọn xong khách hàng, chuyển sang xem chi tiết.

01/01/2009 DANH SÁCH KHÁCH

Số tài khoản: 121-90691-805 Đại diện: ông Lê Viết Hạnh

Ấn phím ESC để về danh sách gốc

Trang 63

3.1.2.1 Thiết kế giao diện NSD

Những nguyên tắc cơ bản cho việc trình bày thông tin

ra màn hình:

 Đặt mọi thông tin gắn liền với mọi nhiệm vụ trên cùng một màn hình Người sử dụng không phải nhớ thông tin từ màn hình khác.

 Chỉ dẫn rõ ràng cách thoát khỏi màn hình Đặt giữa các tiêu

đề và xếp đặt thông tin theo trục trung tâm.

 Nếu đầu ra gồm nhiều trang màn hình thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự Việc này giúp người sử dụng biết mình đang ở đâu.

Ngày đăng: 27/06/2017, 13:35

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w