SLIDE GIẢNG DẠY - HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ - CHƯƠNG 1 - GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 1Chương 1
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ HỆ
THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ
Trang 2Chương 1 Giới thiệu chung về hệ thống TTQL
1.1 Thời đại thông tin 1.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp 1.3 Hệ thống thông tin trong DN
1.4 Phân loại các hệ thống thông tin trong DN 1.5 Vai trò và tác động của HTTT trong DN
Trang 31.1 Thời đại thông tin
1.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp 1.3 Hệ thống thông tin trong DN
1.4 Phân loại các hệ thống thông tin trong DN 1.5 Vai trò và tác động của HTTT trong DN
Chương 1 Giới thiệu chung về hệ thống TTQL
Trang 41.1 Thời đại thông tin
Thế giới chưa biết tới khái niệm HTTTQL
Các nhà quản lý không quan tâm tới lợi ích cũng như việc sử dụng thông tin nhận được, và phân phối thông tin đó trong doanh nghiệp của họ.
Việc đầu tư vào phát triển hệ thống thông tin trong doanh nghiệp còn là một cái gì đó khá tốn kém và mang lại hiệu quả không cao
Quá trình thông tin giữa các nơi khác nhau trên thế giới còn chưa được đặt ra.
Trang 51.1 Thời đại thông tin
Ở Mỹ, doanh số bán máy vi tính tăng từ 3,1 tỷ USD năm 1982 lên 7,4 tỷ năm 1984 và 14,5 tỷ năm 1985
Trang 61.1 Thời đại thông tin
Năm 1986, Richard Mason (giáo sư HTTT, ĐH
Southern Methodist) đã viết:“Ngày nay, trong xã hội
phương tây của chúng ta, số lượng nhân viên thu thập
xử lý, và phân phối thông tin nhiều hơn số lượng
nhân viên ở bất cứ một nghề nào khác Hàng triệu máy tính được lắp đặt trên toàn thế giới và nhiều triệu km cáp quang, dây dẫn và sóng điện từ kết nối con người, máy tính cũng như các phương tiện xử lý thông tin lại với nhau Xã hội của chúng ta thật sự là một xã hội thông tin, thời đại của chúng ta là thời đại thông tin.”
Trang 71.1 Thời đại thông tin
Các nhà quản lý đã nhận ra vai trò của HTTT trong
DN Thế giới lúc này đã thay đổi rất nhiều, khiến cho các nhà quản lý không thể bỏ qua vai trò quan trọng của HTTT trong DN.
Sự ra đời của các công ty đa quốc gia, sự hội nhập của các công ty nhỏ và vừa để tạo thành các con rồng… đã tạo ra những thách thức lớn cho DN vào việc quản lý thông tin của mình Nếu tri thức, trước
đó, được sử dụng để làm việc thì tới thời điểm hiện
Trang 81.1 Thời đại thông tin
Việc thiết lập các quyết định trong mỗi DN như:
cách thức chuyển hàng hóa, thiết lập mức giá bán, thay đổi chiến lược khuyến mãi.v.v Chỉ diễn ra trong
vòng có 24h, đôi khi còn có thể nhanh hơn.
Khách hàng có thể tiến hành mua/bán ở tất cả các nơi trên thế giới và cập nhật sự thay đổi giá cả hết sức nhanh chóng, ngay cả khi việc thay đổi đó mới vừa được thực hiện ở một nới cách đó hàng ngàn km
Trang 91.1 Thời đại thông tin
DN trong thời đại ngày nay.
Trang 101.1 Thời đại thông tin
Thời đại thông tin được phân biệt với các thời đại khác bởi 5 đặc điểm quan trọng:
• Thời đại thông tin xuất hiện, do sự xuất hiện của các hoạt
động xã hội dựa trên nền tảng thông tin
• Kinh doanh trong thời đại thông tin phụ thuộc vào công nghệ
thông tin.
• Trong thời đại thông tin, năng suất lao động tăng lên nhanh
chóng.
• Hiệu quả sử dụng công nghệ thông tin xác định sự thành
công trong thời đại thông tin.
Trang 111.1 Thời đại thông tin
1.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
1.3 Hệ thống thông tin quản lý 1.4 Phân loại các hệ thống thông tin trong DN 1.5 Vai trò và tác động của HTTT trong DN
Chương 1 Giới thiệu chung về hệ thống TTQL
Trang 121.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
1.2.2 Các đặc tính của thông tin
1.2.3 Các dạng thông tin trong doanh nghiệp
1.2.4 Các nguồn thông tin trong doanh nghiệp
Trang 131.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
1.2.2 Các đặc tính của thông tin
1.2.3 Các dạng thông tin trong doanh nghiệp
1.2.4 Các nguồn thông tin trong doanh nghiệp
Trang 141.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
Trang 151.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
Dữ liệu (Data):
Là những sự kiện hay những gì quan sát được trong thực tế và chưa hề được biến đổi, sửa chữa cho bất kỳ mục đích nào khác.
Dữ liệu tồn tại dưới nhiều dạng khác nhau: Ký tự, hình ảnh, âm thanh, Video, .
Các dạng đó có thể lưu trên giấy, hoặc các bit, byte trong bộ nhớ điện tử hoặc trong ý nghĩ mỗi con người
Thông tin là những dữ liệu đã được xử lý sao cho nó thực sự có ý nghĩa đối với đối tượng sử dụng.
Trang 161.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
Trang 171.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
về yêu cầu đặt hàng của một khách hàng
Thông tin
• Cô Đào ngụ tại 17 Lê Duẩn đã đặt mua bia tiger ngày
Trang 181.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
• Khái niệm dữ liệu hẹp
• Dữ liệu được xem là những
nguyên liệu ban đầu
• Gồm các đặc tính của các thực thể như con người, địa điểm, các đồ vật và các sự kiện… có mối liên hệ, ràng buộc
• khái niệm thông tin rộng
• TT là sản phẩm của quá trình
xử lý dữ liệu
Trang 191.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
1.2.2 Các đặc tính của thông tin
1.2.3 Các dạng thông tin trong doanh nghiệp
1.2.4 Các nguồn thông tin trong doanh nghiệp
Trang 201.2.2 Các đặc tính của thông tin
những đặc tính sau:
Độ tin cậy: là độ xác thực của thông tin
Thông tin có độ tin cậy thấp sẽ gây cho doanh nghiệp những hậu quả tồi tệ
Ví dụ: Những thông tin sai về khách hàng như địa chỉ, sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng khi liên lạc với khách hàng cũng như các hoạt động giao dịch.v.v.
Trang 211.2.2 Các đặc tính của thông tin
những đặc tính sau (tt):
Tính đầy đủ: Là sự bao quát các vấn đề đáp ứng yêu cầu từ nhà quản lý.
Ví dụ: Tiến trình tuyển dụng và bố trí nhân sự
Lập KH nhân sự Tổ chức tuyển dụng Tuyển chọn nhân sự
Thử việc và định hướng Đào tạo và phát triển NS
Đánh giá công việc Điều động công việc Giải quyết thôi việc
Trang 221.2.2 Các đặc tính của thông tin
Chất lượng của thông tin được xác định thông qua những đặc tính sau (tt):
Trang 231.2.2 Các đặc tính của thông tin
Chất lượng của thông tin được xác định thông qua những đặc tính sau (tt):
Tính bảo mật: Cũng như vốn và nguyên liệu, thông tin được ví như là nguồn lực của doanh nghiệp Chính vì thế, thông tin cần được bảo vệ và chỉ những người được quyền, mới được tiếp xúc với thông tin.
Tính kịp thời: thông tin sẽ không có ý nghĩa gì nếu nó đến với người nhận sai thời điểm.
Trang 241.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
1.2.2 Các đặc tính của thông tin
1.2.3 Các dạng thông tin trong doanh nghiệp
1.2.4 Các nguồn thông tin trong doanh nghiệp
Trang 251.2.3.1 Thông tin chiến lược
Liên quan đến những chính sách lâu dài của doanh nghiệp như:
Lập kế hoạch lâu dài
Thiết lập các dự án
Đưa ra những cơ sở dự báo cho tương lai
Là mối quan tâm chủ yếu của các nhà quản lý cấp cao Phần lớn các thông tin chiến lược đều xuất phát từ những sự kiện hoặc những nguồn dữ liệu không có từ những quá trình xử lý dữ liệu trên máy tính.
Trang 261.2.3.1 Thông tin chiến lược (tt)
Ví dụ:
Với chính phủ, thông tin chiến lược bao gồm những nghiên cứu về dân cư, những nguồn lực có giá trị của một quốc gia, số liệu thống kê về cán cân thu chi và đầu tư nước ngoài…
Với doanh nghiệp: nó bao gồm những thông tin về tiềm năng của thị trường và cách thức thâm nhập thị trường, chi phí cho nguyên vật liệu, việc phát triển sản phẩm, những thay đổi về năng suất lao động, các công nghệ mới phát sinh…
Trang 271.2.3.2 Thông tin chiến thuật
Là những thông tin sử dụng cho mục tiêu ngắn hạn (một tháng hay một năm), và thường là mối quan tâm của các phòng ban, đó
là những thông tin xuất phát từ các số liệu trên các báo cáo hàng năm
Dạng thông tin này thường xuất phát từ các dữ liệu của các hoạt động hằng ngày Do đó, nó đòi hỏi một quá trình xử lý thông tin hợp lý và chính xác
Trang 281.2.3.3 Thông tin điều hành (tác nghiệp)
Những thông tin này thường sử dụng cho những công việc ngắn hạn (vài ngày hoặc vài giờ) ở một phòng ban nào đó Nó bao gồm thông tin về chứng khoán, về lượng đơn đặt hàng, về tiến độ công việc…những thông tin này thay đổi liên tục theo từng giờ
Thông tin điều hành được rút ra một cách nhanh chóng từ dữ liệu
về các hoạt động, nên nó đòi hỏi những hoạt động thu thập dữ liệu gấp rút.
Trang 291.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
1.2.1 Phân biệt giữa dữ liệu và thông tin
1.2.2 Các đặc tính của thông tin
1.2.3 Các dạng thông tin trong doanh nghiệp
1.2.4 Các nguồn thông tin trong doanh nghiệp
Trang 301.2.4 Các nguồn thông tin trong doanh nghiệp
1.2.4.1 Nguồn thông tin bên ngoài
1.2.4.2 Nguồn thông tin nội tại trong DN
Trang 311.2.4 Các nguồn thông tin trong doanh nghiệp
Hệ thống quản lý
Đối tượng quản lý
Doanh nghiệp cạnh tranh
Trang 321.2.4.1 Nguồn thông tin bên ngoài
Nguồn thông tin bên ngoài:
Khách hàng: thông tin về khách hàng là tối quan trọng Tổ chức thu thập, lưu trữ, và khai thác thông tin về khách hàng như thế nào là một trong những nhiệm vụ lớn của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp cạnh tranh: biết về đối thủ cạnh tranh trực tiếp là công việc hàng ngày của các doanh nghiệp hiện nay Gián điệp kinh tế ngày nay đang phổ biến
Trang 331.2.4.1 Nguồn thông tin bên ngoài (tt)
Nguồn thông tin bên ngoài:
Doanh nghiệp có liên quan: các doanh nghiệp hàng hóa có liên quan (hàng hóa bổ sung hoặc hàng hóa thay thế) là đầu mối quan trọng thứ tư của doanh nghiệp.
Doanh nghiệp sẽ cạnh tranh: muốn doanh nghiệp tồn tại trong thời gian dài, nhà quản lý cần phải có những thông tin về những đối thủ sẽ xuất hiện trong tương lai- đó chính là những doanh nghiệp sẽ cạnh tranh.
Trang 341.2.4.1 Nguồn thông tin bên ngoài (tt)
Nguồn thông tin bên ngoài:
Các nhà cung cấp: người bán đối với doanh nghiệp là đầu mối cần có sự chú ý đặc biệt Thông tin về họ giúp doanh nghiệp hoạch định được kế sách phát triển cũng như kiểm soát tốt chi phí và chất lượng sản phẩm hay dịch vụ của mình.
Nhà nước và cấp trên: Mọi thông tin mang tính định hướng của nhà nước và cấp trên đối với một tổ chức như luật thuế, luật môi trường, quy chế bảo hộ… là những thông tin mà bất kỳ một tổ chức nào cũng phải lưu trữ và sử dụng thường xuyên.
Trang 351.2.4.1 Nguồn thông tin bên ngoài (tt)
Các đầu mối thông tin trên đều quan trọng đối với doanh nghiệp, nhưng nó lại là những tổng thể lớn, rất biến động và họ không có trách nhiệm cung cấp thông tin cho doanh nghiệp vì vậy việc tổ chức thu thập lưu trữ và xử lý thông tin từ các nguồn trên như thế nào là một công việc khó khăn và đòi hỏi chi phí lớn cho mỗi doanh nghiệp
Trang 361.2.4.2 Nguồn thông tin nội tại trong DN
Từ hệ thống sổ sách
Các báo cáo kinh doanh thường kỳ của doanh nghiệp.
Trang 371 Giới thiệu chung về hệ thống thông tin quản lý
1.1 Thời đại thông tin
1.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
1.3 Hệ thống thông tin trong DN
1.4 Phân loại các hệ thống thông tin quản lý
1.5 Vai trò và tác động của HTTT trong DN
Trang 381.3 Hệ thống thông tin quản lý
1.3.1 Một số khái niệm
1.3.2 Hệ thống thông tin
1.3.2 Tổ chức và thông tin quản lý
Trang 391.3 Hệ thống thông tin quản lý
1.3.1 Một số khái niệm
1.3.2 Hệ thống thông tin
1.3.2 Tổ chức và thông tin quản lý
Trang 41Quay phim, biên tập, xử lý hiệu ứng, Phân phối
Hoàn thành
bộ phim Phục vụ giải trí, Giải
thưởng phim ảnh, profits1.3.1 Một số khái niệm
Trang 42Hệ thống con: Là một hệ thống nhưng là một thành phần của hệ thống khác.
Thông thường những hệ thống mà chúng ta biết thực chất đều là hệ thống con nằm trong một hệ thống khác và đồng thời cũng chứa các hệ thống con khác thực hiện những nhiệm vụ khác nhau của công việc
Hiểu được bất cứ một hệ thống đặc biệt nào đó thường đòi hỏi chúng ta phải có được một số kiến thức về hệ thống lớn mà nó phục vụ.
1.3.1 Một số khái niệm
Trang 431.3 Hệ thống thông tin quản lý
1.3.1 Một số khái niệm
1.3.2 Hệ thống thông tin
1.3.2 Tổ chức và thông tin quản lý
Trang 44Định nghĩa: Là một tập các phần tử (thành phần) có quan hệ với nhau để thu thập dữ liệu, chế tác dữ liệu để tạo ra thông tin cho mục đích nào đấy.
Chức năng một HTTT là hỗ trợ cho các hệ thống các công việc, gồm:
Thu thập thông tin
Truyền thông tin
Lưu trữ thông tin
Phục hồi thông tin
Xử lý thông tin
Hiển thị thông tin
1.3.2 Hệ thống thông tin
Trang 45 Các thành phần của hệ thống thông tin
1.3.2 Hệ thống thông tin
Trang 461.3.2 Hệ thống thông tin
Phần cứng: Là các thiết bị máy tính được dùng để thực hiện các công
việc đưa dữ liệu vào, xử lý, lưu trữ và xuất thông tin ra
Phần mềm: Là các dữ liệu, chương trình máy tính Nó chi phối, điều khiển, quyết định mọi hoạt động của máy tính.
Cơ sở dữ liệu: Tập hợp có tổ chức của các dữ kiện và thông tin Phần mềm điều khiển, xử lý các hệ CSDL gọi là hệ quản trị CSDL
Hệ thống truyền thông: Là sự truyền các tín hiệu điện tử viễn thông,
có khả năng tổ chức các các đường truyền trong hệ thống máy tính sao cho hiệu quả trong mạng.
Nguồn nhân lực: Con người đưa ra các hoạch định, chiến lược, xây
Trang 471.3 Hệ thống thông tin quản lý
1.3.1 Một số khái niệm
1.3.2 Hệ thống thông tin
1.3.2 Tổ chức và thông tin quản lý
Trang 481.3.3 Tổ chức và thông tin quản lý
Tổ chức: Tổ chức là một hệ thống được tạo ra từ các cá thể để làm dễ dàng việc đạt mục tiêu bằng hợp tác và phân công lao động.
môi trường và từ chính đối tượng quản lý của mình
để xây dựng mục tiêu, lập kế hoạch, bố trí cán bộ, chỉ huy, kiểm tra và giám sát sự hoạt động của toàn
bộ tổ chức
Kết quả lao động của các cán bộ quản lý chủ
yếu là các quyết định tác động vào đối tượng quản
Trang 491.3.3 Tổ chức và thông tin quản lý
Thông tin vừa là nguyên liệu vừa là sản phẩm đầu
ra của hệ thống quản lý
Trang 501.3.3 Tổ chức và thông tin quản lý
Lao động quản lý: Bao gồm hai phần
Lao động ra quyết định:
• Sau khi có thông tin đến và ký ban hành quyết định
• Lao động này mang yếu tố chủ quan và có tính ít quy
trình
• Chiếm 10% thời gian lao động của nhà quản lý
Lao động thông tin:
• Là toàn bộ lao động dành cho việc thu thập, lưu trữ,
xử lý và phân phát thông tin
• Lao động này thường mang tính khoa học kỹ thuật,
có quy trình và mang nhiều tính khách quan
Trang 511.3.3 Tổ chức và thông tin quản lý
Tính cần thiết của HTTT quản lý
Việc phân chia lao động của nhà quản lý như vậy,
khẳng định:
• Tầm quan trọng của thông tin trong quản lý;
• Giúp các nhà quản lý phân biệt ra cán bộ lao động
thông tin và cán bộ lao động ra quyết định (lãnh đạo)
Thông tin và lao động thông tin chiếm tỷ trọng lớn và có tầm quan trọng lớn Việc nghiên cứu và xây dựng các hệ thống thông tin quản lý với mục tiêu giảm chi phí, tăng hiệu quả trong lĩnh vực thông tin đang là đối tượng nghiên cứu
Trang 521.3.3 Tổ chức và thông tin quản lý
Thông tin quản lý
• Là những thông tin mà có ít nhất một cán bộ quản lý cần
hoặc có ý muốn dùng vào việc ra quyết định quản lý của
mình
• Cán bộ quản lý trong các cấp quản lý cần các thông tin quản lý khác nhau để đưa ra các quyết định khác nhau
Hệ thống thông tin quản lý
• Là một hệ thống thông tin mà sản phẩm đầu ra của hệ
thống là các thông tin quản lý
• Sơ đồ và các thành phần của HTTT quản lý giống như sơ
Trang 53Chương 1 Giới thiệu chung về hệ thống TTQL
1.1 Thời đại thông tin 1.2 Các loại thông tin trong doanh nghiệp 1.3 Hệ thống thông tin trong DN
1.4 Phân loại các hệ thống thông tin trong DN
1.5 Vai trò và tác động của HTTT trong DN