LỜI CẢM TẠ Trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu tại phòng thí nghiệm Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản, Khoa Thủy Sản với sự cố gắng của bản thân cùng với sự quan tâm, g
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
HỒ BÍCH NGÂN
NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG DA VÀ DÈ CÁ TRA
RAU CỦ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
2011
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
HỒ BÍCH NGÂN
NGHIÊN CỨU TẬN DỤNG DA VÀ DÈ CÁ TRA
RAU CỦ
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC NGÀNH CHẾ BIẾN THỦY SẢN
CÁN BỘ HƯỚNG DẪN Ths LÊ THỊ MINH THỦY
2011
Trang 3GIẤY XÁC NHẬN
Luận văn “Nghiên cứu tận dụng da và dè cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)
sản xuất chả giò rau củ” do sinh viên Hồ Bích Ngân thực hiện theo sự hướng dẫn của Ths Lê Thị Minh Thủy
Đề tài được báo cáo ngày 08/12/2011 và được chỉnh sửa theo góp ý của hội đồng
Cần thơ, ngày … tháng … năm 2011 Cần thơ, ngày … tháng … năm 2011
Cán bộ hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Hồ Bích Ngân
Trang 4LỜI CẢM TẠ
Trong suốt thời gian thực hiện đề tài nghiên cứu tại phòng thí nghiệm
Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản, Khoa Thủy Sản với sự cố gắng của bản thân cùng với sự quan tâm, giúp đỡ của thầy cô, gia đình, bạn bè em
đã hoàn thành đề tài luận văn tốt nghiệp Nay em xin gửi lời cảm ơn đến:
Cô Lê Thị Minh Thủy đã tận tình hướng dẫn, chỉ dạy và giúp em hoàn thành tốt đề tài này Cảm ơn gia đình đã tạo điều kiện và động viên em trong suốt thời gian qua
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô Trường Đại Học Cần Thơ, đặc biệt
là thầy cô Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kinh nghiệm cho em trong suốt thời gian em học tập tại trường
Chân thành cảm ơn tập thể cán bộ phòng thí nghiệm của Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong suốt thời gian tiến hành thí nghiệm
Xin cảm ơn các bạn lớp Chế biến thủy sản khóa 34 đã giúp đỡ, đóng góp ý kiến trong suốt thời gian làm luận văn
Cuối cùng xin chúc sức khỏe và thành công đến mọi người
Em xin chân thành cảm ơn!
Cần thơ, Ngày 05 tháng 12 năm 2011
Sinh viên thực hiện
Hồ Bích Ngân
Trang 5TÓM TẮT
Đề tài “Nghiên cứu tận dụng da và dè cá Tra sản xuất chả giò rau củ” được nghiên cứu trong quy mô phòng thí nghiệm dựa trên cơ sở tham khảo các quy trình sản xuất chả giò từ các tài liệu khác, nhằm đưa ra quy trình sản xuất sản phẩm mới hoàn chỉnh, từ việc tận dụng nguồn phụ phẩm cá Tra Nghiên cứu được tiến hành với 3 thí nghiệm: Khảo sát thời gian phơi nắng da cá Tra (1 giờ; 2 giờ; 3 giờ) Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng cảm quan của sản phẩm Xác định thời gian bảo quản sản phẩm ở -180C đến chất lượng sản phẩm Sau 3 tháng nghiên cứu thu được kết quả sau: Da cá Tra phơi ở thời gian 2 giờ cho sản phẩm đạt chất lượng cảm quan cao, cấu trúc đạt yêu cầu Phối trộn phụ gia với tỷ lệ muối 1% và bột ngọt 1% cho sản phẩm có
vị ngon, hài hòa Sau 2 tháng bảo quản ở -18 0C sản phẩm vẫn đạt chất lượng tốt, chưa xuất hiện các dấu hiệu hư hỏng
Trang 6MỤC LỤC
LỜI CẢM TẠ iv
TÓM TẮT v
MỤC LỤC vi
DANH SÁCH BẢNG viii
DANH SÁCH HÌNH vi
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ 11
1.1.Giới thiệu 11
1.2.Mục tiêu của đề tài 11
1.3.Nội dung của đề tài 11
1.4.Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài 11
CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU 12
2.1.Nguyên liệu cá Tra 12
2.1.1.Phân loại 12
2.1.2.Thành phần hóa học cá Tra 12
2.2.Giới thiệu về chả giò 12
2.3.Nhóm nguyên liệu phụ và gia vị 13
2.3.1.Cà rốt 13
2.3.2.Khoai môn 13
2.3.3.Muối 13
2.3.4.Đường saccarose 14
2.3.5.Bột ngọt 14
2.3.6.Tiêu 14
2.3.7.Hành lá 14
2.3.8.Bột bắp 14
2.4.Sơ đồ quy trình sản xuất chả giò rau củ miền Bắc 15
2.5.Bảo quản, vai trò của bảo quản và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian bảo quản sản phẩm trữ đông 16
2.5.1.Bảo quản và vai trò của bảo quản 16
2.5.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian bảo quản sản phẩm trữ đông 16
2.6.Những nghiên cứu gần đây 17
CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18
3.1.Vật liệu nghiên cứu 18
3.1.1.Nguyên liệu sử dụng 18
3.1.2.Phụ gia sử dụng 18
3.1.3.Dụng cụ thí nghiệm 18
Trang 73.2.Phương pháp nghiên cứu 19
3.2.1.Quy trình dự kiến sản xuất chả giò rau củ từ da cá Tra 19
3.2.2.Bố trí thí nghiệm 21
3.3.Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu 24
3.3.1.Phương pháp phân tích 24
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 24
4.1.Thành phần hóa học của da cá Tra và dè cá Tra 25
4.2.Ảnh hưởng của thời gian phơi nắng da cá Tra đến chất lượng của sản phẩm 25
4.2.1.Hàm lượng ẩm trong da cá Tra sau thời gian phơi khác nhau 25
4.2.2.Chất lượng sản phẩm chả giò rau củ theo thời gian phơi da cá Tra khác nhau 27
4.3.Ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng cảm quan của sản phẩm chả giò rau củ 28
4.4.Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đông đến chất lượng sản phẩm chả giò rau củ 30
4.4.1.Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến tổng số vi sinh vật hiếu khí Cfu/g có trong sản phẩm 30
4.4.2.Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến hàm lượng dinh dưỡng của sản phẩm .31
4.4.3.Ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng cảm quan của sản phẩm 32
4.5.Dự toán giá thành sản phẩm 34
CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 35
5.1.Kết luận 35
5.2.Đề xuất 36
TÀI LIỆU THAM KHẢO 37
PHỤ LỤC 38
Trang 8DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2.1.Thành phần dinh dưỡng của cá Tra 12
Bảng 3.1.Chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu 24
Bảng 4.1.Thành phần hóa học của da cá Tra và dè cá Tra (tính theo căn bản ướt) 25
Bảng 4.2.Kết quả đánh giá chất lượng sản phẩm dựa vào lượng ẩm trong da cá ở thời gian phơi khác nhau 25
Bảng 4.3.Kết quả đánh giá chất lượng cảm quan sản phẩm ở thời gian phơi da cá Tra khác nhau 27
Bảng 4.4.Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng sản phẩm khi thay đổi tỷ lệ phối trộn muối, bột ngọt .28
Bảng 4.5.Kết quả phân tích tổng số vi sinh vật hiếu khí 30
Bảng 4.6.Kết quả phân tích hàm lượng dinh dưỡng sản phẩm chả giò rau củ bảo quản đông trong thời gian 2 tháng 21
Bảng 4.7.Kết quả đánh giá cảm quan chất lượng chả giò rau củ khi bảo quản đông trong thời gian 2 tháng 32
Bảng 4.8.Bảng dự toán giá thành sản phẩm cho 1kg chả giò rau củ 34
Bảng A.1.Hệ số quan trọng cho mỗi chỉ tiêu của sản phẩm chả giò rau củ 38
Bảng A.2.Đánh giá chất lượng sản phẩm theo điểm cảm quan chung 38
Bảng A.3.Thang điểm đánh giá chỉ tiêu màu sắc của sản phẩm chả giò rau củ .38
Bảng A.4.Thang điểm đánh giá chỉ tiêu cấu trúc của sản phẩm chả giò rau củ .39
Bảng A.5.Thang điểm đánh giá chỉ tiêu mùi của sản phẩm chả giò rau củ 39
Bảng A.6.Thang điểm đánh giá chỉ tiêu vị của sản phẩm chả giò rau củ 39
Bảng C.1.Kết quả thống kê đánh giá cảm quan sản phẩm chả rau củ sau khi phơi nắng da cá Tra .46
Bảng C.2.Kết quả thống kê điểm đánh giá cảm quan sản phẩm chả rau củ theo tỷ lệ muối (%) và bột ngọt (%) 46
Bảng C.3.Kết quả thống kê điểm đánh giá cảm quan sản phẩm chả giò rau củ theo thời gian bảo quản 46
Trang 9DANH SÁCH HÌNH
Hình 2.1.Cá Tra 2
Hình 2.2.Sản phẩm chả giò 2
Hình 2.3.Cà rốt 3
Hình 2.4.Khoai môn 3
Hình 2.5.Muối 3
Hình 2.6.Bột ngọt 4
Hình 2.7.Tiêu 4
Hình 2.8.Hành lá 4
Hình 2.9.Quy trình chế biến chả giò rau củ miền Bắc 5
Hình 3.1.Sơ đồ quy trình dự kiến sản xuất chả giò rau củ từ da cá Tra 9
Hình 3.2 Sơ đồ bố trí thí nghiêm 1: Khảo sát thời gian phơi nắng da cá Tra 11 Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng cảm quan của sản phẩm 12
Hình 3.4 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 3: Xác định thời gian bảo quản sản phẩm ở -18 0C 13
Hình 4.1.Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thời gian phơi da cá Tra đến độ ẩm của da cá Tra 26
Hình 4.2.Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thời gian phơi da cá Tra đến chất lượng sản phẩm bằng cảm quan 27
Hình 4.3.Đồ thị diểu diễn sự ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng cảm quan sản phẩm 29
Hình 4.4.Đồ thị biểu diễn sự ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến tổng số vi khuẩn hiếu khí 30
Hình 4.5.Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian bảo quản đông đến hàm lượng dinh dưỡng sản phẩm chả giò rau củ 31
Hình 4.6.Đồ thị biểu diễn ảnh hưởng của thời gian bảo quản đông đến chất lượng cảm quan sản phẩm chả giò rau củ 33
Hình 5.1.Sơ đồ qui trình sản xuất chả giò rau củ tận dụng da cá Tra 35
Trang 11của nước ta Trong đó cá Tra (Pangasianodon) là đối tượng nuôi cho sản
lượng và năng suất cao kỷ lục
Hiện nay, sản lượng nuôi cá Tra của Việt Nam ước tính khoảng 1,2 triệu tấn/năm, khi đưa về chế biến xuất khẩu - chủ yếu là fillet đông lạnh, với định mức khoảng 2,6kg nguyên liệu cho ra 1kg thành phẩm Như vậy, lượng phụ phẩm được loại ra từ công nghiệp chế biến cá Tra fillet đông lạnh khoảng 700.000 tấn/năm, đây là một con số khổng lồ Vì thế nếu tận dụng hợp lý nguồn phụ phẩm này để chế biến ra các sản phẩm mới nó sẽ đem lại nguồn thu
rất lớn (http://www.chebien.gov.vn/ContentDetail.aspx?Id=3489&CatId=5)
Các sản phẩm từ phế phụ phẩm cá Tra bao gồm: Bong bóng cá, bao tử
cá, da cá,… những phần còn lại chủ yếu được thu gom và đưa vào tách chiết lấy mỡ và chế biến bột cá làm thức ăn chăn nuôi Trong các sản phẩm được sản xuất từ phụ phẩm đáng chú trọng là dùng da cá chiết suất gelatin, ngoài ra chưa có sản phẩm nào làm từ da cá Do đó, để đa dạng hóa các sản phẩm từ da
cá Tra nên đề tài “Nghiên cứu tận dụng da cá Tra sản xuất chả giò rau củ”
được tiến hành nhằm làm đa dạng thêm mặt hàng giá trị gia tăng, tạo ra sản phẩm mới, lạ, mùi vị đặc trưng, đáp ứng được thị yếu của người tiêu dùng
1.2.Mục tiêu của đề tài
Đề tài được thực hiện nhằm tận dụng nguồn phế liệu sản xuất sản phẩm mới, đa dạng hóa sản phẩm nói chung và sản xuất chả giò rau củ nói riêng, có giá trị dinh dưỡng cũng như giá trị cảm quan cho sản phẩm nhưng đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, nâng cao giá trị kinh tế của cá Tra
1.3.Nội dung của đề tài
Khảo sát thời gian phơi nắng da cá Tra
Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng cảm quan của sản phẩm
Xác định thời gian bảo quản sản phẩm ở -18 0C
1.4.Thời gian và địa điểm thực hiện đề tài
Thời gian: Từ tháng 8 đến tháng 11 năm 2011
Địa điểm: Tại phòng thí nghiệm Bộ môn Dinh Dưỡng và Chế Biến Thủy Sản, Đại Học Cần Thơ
Trang 12CHƯƠNG II LƯỢC KHẢO TÀI LIỆU
2.1.Nguyên liệu cá Tra
Bảng 2.1.Thành phần dinh dưỡng của cá Tra
Thành phần chính Đơn vị tính Hàm lượng tính trên 100g ăn được Calo
Nguồn: Trung Tâm Tin Học – Bộ Thủy Sản
2.2.Giới thiệu về chả giò
Chả giò là một món ăn có hình thức khá giống nhau ở vài quốc gia Châu Á, có khác chăng là phần nhân bên trong và loại bánh tráng cuốn bên ngoài Trong khi đó, ngay ở Việt Nam, đã từ lâu món chả giò luôn là món ăn
ưa thích của nhiều thế hệ người Việt
Tuy nhiên chả giò ở mỗi miền Bắc - Trung - Nam lại có tên gọi và
hương vị đặc trưng khác nhau “Nem rán”
(nem) là tên gọi ở miền Bắc trong khi
“chả giò” là tên gọi ở miền Nam và “chả
cuốn” là ở miền Trung Đây là loại thức ăn
bao gồm thịt xay, các loại rau, tôm, cua
được cuốn bằng bánh đa nem (bánh tráng)
rán chín ăn với nước chấm Đồng thời
Hình 2.1.Cá Tra
Hình 2.2.Sản phẩm chả giò
Trang 13Hình 2.3.Cà rốt
Hình2.4.Khoai môn
phân biệt sự khác nhau về thành phần nguyên liệu, cách trình bày, thưởng thức
và hương vị đặc trưng của món chả giò ba miền, phần nhân chả giò được thay đổi các loại nhân một cách tinh tế Thêm nữa là cũng với một loại nhân như thế và thay vì gói bằng loại bánh tráng mỏng quen thuộc, người ta dùng loại bánh tráng dạng lưới để cuốn thì được gọi là chả giò rế
Cách gói chả giò cũng đa dạng không kém, từ cuốn tròn nhỏ thon thon như ngón tay, đến cuốn hình tam giác, hình vuông, chữ nhật hay thậm chí cả hình thoi
Công dụng: Tăng thêm giá trị dinh dưỡng cho sản
phẩm, tạo màu hấp dẫn, có nhiều chất xơ hỗ trợ cho việc
tiêu hóa và làm giảm cholesterol
2.3.2.Khoai môn
Là cây thân củ chứa nhiều tinh bột, được sử
dụng làm nguyên liệu chế biến các sản phẩm: súp,
bánh kẹo, chả giò,…
Công dụng: Cung cấp dinh dưỡng, tạo mùi
thơm cho sản phẩm, có nhiều chất xơ hỗ trợ tiêu hóa
và giảm cholesterol, giàu vitamin, đặc biệt là
những loại vitamin quan trọng mà cơ thể cần
2.3.3.Muối
Trong tự nhiên, muối ăn bao gồm chủ yếu là NaCl,
nhưng cũng có một ít các khoáng chất khác Muối ăn thu
từ muối mỏ có thể có màu xám hơn vì dấu vết của các
khoáng chất vi lượng
Công dụng: Tạo vị mặn tăng giá trị cảm quan, muối
ăn tham gia vào việc điều chỉnh độ chứa nước, ảnh hưởng
đến sự kết dính và độ dẻo dai cho sản phẩm lại vừa có tính
sát khuẩn nhẹ (do làm thay đổi áp suất thẩm thấu)
Do muối có thành phần hóa học không ổn định, dễ hút ẩm nên trong quá trình bảo quản cần kiểm tra xem thành phần NaCl có đạt yêu cầu sản xuất hay không
Hình 2.5.Muối
Trang 14Hình 2.6.Bột ngọt
2.3.4.Đường saccarose
Đường saccarose có công thức hóa học là C12H22O11 Đường có tác dụng tạo vị ngọt cho sản phẩm, làm dịu vị muối, ức chế sự phát triển của vi sinh vật
2.3.5.Bột ngọt
Bột ngọt là muối mononatri của acid amin
glutamic Bột ngọt tồn tại ở hai dạng: Bột và tinh thể
Công dụng: Là chất điều vị được sử dụng trong
công nghiệp thực phẩm và trong bữa ăn của mọi gia
đình
2.3.6.Tiêu
Tiêu là một loại gia vị được sử dụng trong chế biến thực phẩm tại gia đình và trong công nghiệp thực phẩm Tiêu có vị cay
nồng, ngọt, mùi thơm rất đặc biệt
Công dụng: Khử mùi tanh, tăng hương vị, tạo sự
hấp dẫn, nâng cao giá trị cảm quan cho sản phẩm, có tính
sát khuẩn Có tác dụng làm giảm đau, lợi tiểu, nhuận
tràng, kháng khuẩn,…
2.3.7.Hành lá
Hành là một loại cỏ sống lâu năm có mùi đặc
biệt, lá gồm 5 - 6 lá, hình trụ rỗng, phía giữa phình lên,
đầu thon nhọn
Công dụng của hành lá: Tạo mùi thơm cho sản
phẩm, tăng giá trị cảm quan và có khả năng sát khuẩn
Trang 152.4.Sơ đồ quy trình sản xuất chả giò rau củ miền Bắc
Hình 2.9.Quy trình chế biến chả giò rau củ miền Bắc
http://www.muivi.com/muivi/index.php?option=com_content&task=view&id=99&It
emid=431, cập nhật ngày 08/08/2011
Thuyết minh quy trình
Chuẩn bị nguyên liệu và gia vị
Ớt chuông đỏ, cà rốt, măng, giá, bắp cải trắng, bún gạo, trứng: Chọn những nguyên liệu mới, tươi giúp sản phẩm ngon hơn
Gia vị: Dầu hào, dầu ăn, nước tương, đường, muối, tiêu
Nguyên liệu
Ớt đỏ, cà rốt, bắp cải, giá
Xử lý Rửa
Xắt sợi
Xử lý nhiệt Phối trộn gia vị Cuốn chả Chiên Sản phẩm chả giò
Dầu Bánh tráng
Trang 16Xử lý
Cà rốt gọt vỏ, đem rửa Ớt chuông đỏ, bắp cải trắng rửa rồi xắt sợi Giá đem rửa rồi để ráo Măng rửa rồi xắt mỏng Bún gạo đem ngâm nước cho mềm
Chiên
Cho chảo dầu lên lửa trung bình chờ nóng Sau đó cho 2 cái vào chiên
để dễ trở và không dính vào nhau
Chả vàng vớt ra dĩa có lót giấy thấm dầu, ta được sản phẩm chả giò
2.5.Bảo quản, vai trò của bảo quản và các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian
bảo quản sản phẩm trữ đông
2.5.1.Bảo quản và vai trò của bảo quản
Bảo quản lạnh nhằm mục đích làm chậm quá trình biến đổi của sản phẩm, kéo dài thời gian bảo quản
Vai trò của bảo quản: Thông qua việc bảo quản để biết được thời hạn
sử dụng của một sản phẩm, đồng thời điều hòa tiến độ sản xuất
2.5.2.Các yếu tố ảnh hưởng đến thời gian bảo quản sản phẩm trữ đông
Biến đổi protein: Protein của sản phẩm thường xuyên biến đổi trong thời gian làm lạnh đông và tốc độ biến tính tùy thuộc vào nhiệt độ Ở nhiệt độ dưới điểm đóng băng một chút (-20C), tức khắc xảy ra những biến đổi nghiêm trọng, những chất miozin và miogien hòa tan biến tính trở thành không tan và khi tan giá protein sẽ chảy ra ngoài Ở -200C thì protein bị biến tính không đáng kể
Biến đổi chất mỡ: Chất mỡ thủy sản có thể hư hỏng trong thời gian bảo quản; oxy hóa chất béo xảy ra nhanh chóng nếu nhiệt độ tăng cao, do đó bảo quản ở nhiệt độ càng thấp càng giảm sự biến đổi hư hỏng này
Biến đổi màu sắc: Chất lượng sản phẩm thường được đánh giá qua bề ngoài sản phẩm, do đó biến đổi màu sắc khi bảo quản không có ý nghĩa lắm nhưng lại là biểu thị cho sự xuống cấp của sản phẩm Những biến đổi màu sắc
có thể trì hoãn ở nhiệt độ bảo quản càng thấp
Trang 17Biến đổi mất nước: Khi sản phẩm trữ đông bị mất nước nhiều, bề mặt trở nên khô, đục và xốp dần dần ăn sâu vào trong sản phẩm làm giảm khối lượng và chất lượng sản phẩm
(Nguồn: Trần Đức Ba - Nguyễn Văn Tài, 2004, Công Nghệ Lạnh Thủy Sản)
2.6.Những nghiên cứu gần đây
Huỳnh Ngọc Diễm, 2011 Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Thủy Sản
ngành Chế Biến Thủy Sản đã thực hiện đề tài “Thử nghiệm sản xuất chả giò mực từ mực nang (Sepia lycida) kết hợp với thịt vụn cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)” Đề tài được thực hiện với các thí nghiệm: Khảo sát tỷ lệ phối trộn giữa cá - mực, khảo sát tỷ lệ phối trộn gia vị, khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian chiên đến chất lượng sản phẩm và khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng sản phẩm
Trần Thị Kiều Tiên, 2011 Trường Đại Học Cần Thơ, Khoa Thủy Sản
ngành Chế Biến Thủy Sản đã thực hiện đề tài “Thử nghiệm sản xuất chả giò
từ ốc bươu (Pila Polita) và thịt vụn cá Tra (Pangasianodon hypophthalmus)”
Đề tài được thực hiện với các thí nghiệm: Nghiên cứu sự ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn cá/ốc, tỷ lệ phối trộn gia vị đến chất lượng cảm quan sản phẩm, khảo sát ảnh hưởng của thời gian bảo quản đến chất lượng sản phẩm
Trịnh Nguyên Hằng, 2008 Trường Đại Học Kỹ Thuật Công Nghệ Thành phố Hồ Chí Minh Bộ môn Công Nghệ Thực Phẩm báo cáo thực tập tốt
nghiệp đề tài “khảo sát quy trình công nghệ chế biến chả giò - xúc xích tiệt trùng tại công ty VISSAN”
Trang 18CHƯƠNG III VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1.Vật liệu nghiên cứu
3.1.1.Nguyên liệu sử dụng
Nguyên liệu chính: Da cá Tra, dè cá Tra
Nguyên liệu phụ: Cà rốt, Khoai môn
Hệ thống phân tích lipid (SOXLHET)
Máy bao gói chân không
Bếp gas
Các dụng khác: Thao, rổ, dao, thớt, …
Trang 193.2.Phương pháp nghiên cứu
3.2.1.Quy trình dự kiến sản xuất chả giò rau củ từ da cá Tra
Hình 3.1.Sơ đồ quy trình dự kiến sản xuất chả giò rau củ từ da cá Tra
Phơi nắng Phối trộn phụ liệu
Da sau khi phơi
Định hình Nhân chả giò
Trang 20Thuyết minh quy trình:
Dè cá Tra
Xử lý - rửa sạch - tách nước: Dè được thu mua tại nhà máy chế biến, rửa sơ bộ để loại bớt tạp chất, mỡ cá Sau đó tiến hành cắt nhỏ và đem khử mỡ bằng cách ngâm trong nước đá và khuấy trộn để loại mỡ trong dè với tỷ lệ 6 đá:1 cá (rửa 2 đến 3 lần) rồi rửa sạch bằng nước thường Khi rửa xong tiến hành tách nước (dùng túi vải) để loại bớt lượng nước trong dè hạn chế sự ảnh hưởng đến sản phẩm
Trộn gia vị - quết mịn - phối trộn phụ liệu: Tách nước xong phối trộn phụ gia và gia vị tạo mùi thơm và vị hài hòa cho sản phẩm rồi tiến hành quết
để tạo độ dai cho sản phẩm đồng thời trộn đều gia vị, quết xong thì cho thêm nguyên phụ liệu vào làm tăng thêm thẩm mỹ đồng thời cung cấp chất xơ cho sản phẩm
Da cá Tra
Rửa - phơi nắng: Da cá Tra được mua tại nhà máy chế biến, tiến hành rửa loại bớt tạp chất và mỡ dưới da Sau đó tiến hành phơi ở thời gian thích hợp để dể định hình sản phẩm
Định hình - ghép mí - cấp đông: Khi đã chuẩn bị đầy đủ nguyên liệu ta tiến hành định hình chả giò Định hình xong bao gói rồi đem cấp đông để bảo quản
Trang 213.2.2.Bố trí thí nghiệm
3.2.2.1.Bố trí thí nghiệm 1: Khảo sát thời gian phơi nắng da cá Tra
Mục tiêu: Tìm thời gian phơi nắng da cá Tra thích hợp để sản phẩm sau
khi chiên có độ giòn tốt nhất
Chuẩn bị mẫu: Da cá Tra được xử lý loại tạp chất, loại bớt mỡ, sau đó
rửa kỹ bằng nước sạch rồi đem phơi nắng ở thời gian khác nhau Nếu chưa xử
lý liền phải cho vào tủ cấp đông để bảo quản Khối lượng mỗi mẫu là 100g
Rửa Phơi nắng (giờ)
Da cá sau khi phơi
Chiên
Phân tích ẩm
Xử lý
Trang 223.2.2.2.Bố trí thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối trộn gia vị
đến chất lượng cảm quan của sản phẩm
Mục đích: Chọn mẫu có tỷ lệ phối trộn với gia vị thích hợp để tạo được
mùi vị thơm ngon cho sản phẩm
Chuẩn bị mẫu: Dè cá được loại bớt mỡ, đem rửa, sau đó dùng túi vải
để tách nước, cho gia vị cố định vào, đối với muối và bột ngọt thì thay đổi theo các tỷ lệ khác nhau, sau đó cho vào cối quết mịn Sau khi quết xong thì trộn cà rốt, khoai môn xắt sợi sau đó đem chiên rồi cuốn chả, chiên, ĐGCQ Khối lượng mỗi mẫu là 100g
Bố trí sơ đồ thí nghiệm
Hình 3.3 Sơ đồ bố trí thí nghiệm 2: Khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ phối
trộn gia vị đến chất lượng cảm quan của sản phẩm
Bột ngọt 0.5%, 1%, 1.5%
Túi vải
Trang 233.2.2.3.Bố trí thí nghiệm 3: Xác định thời gian bảo quản sản phẩm ở -18
0 C
Mục đích: Tìm thời gian bảo quản sản phẩm thích hợp, đảm bảo chỉ
tiêu vi sinh, thành phần dinh dưỡng
Chuẩn bị mẫu: Mẫu tốt nhất của thí nghiệm 1 và thí nghiệm 2, sau đó
định hình rồi bao gói mỗi gói 150g và bảo quản lạnh đông
Bố trí sơ đồ thí nghiệm:
Sản phẩm chả giò Bảo quản đông (-18 0C) Thời gian bảo quản (tháng)
Trang 243.3.Các phương pháp phân tích và xử lý số liệu
3.3.1.Phương pháp phân tích
3.3.1.1.Phân tích hóa học
Bảng 3.1.Chỉ tiêu và phương pháp phân tích các chỉ tiêu
3.3.1.2.Phân tích vi sinh
Kiểm tra tổng số vi sinh vật hiếu khí: Được xác định bằng phương pháp
sử dụng môi trường thạch nuôi cấy, ủ ở nhiệt độ và thời gian thích hợp sau đó đếm số khuẩn lạc trong môi trường thạch trên đĩa petri
3.3.1.3.Đánh giá cảm quan
Thành lập hội đồng cảm quan gồm 5 người, hội đồng sẽ xây dựng bảng đánh giá cảm quan mô tả sản phẩm cho từng chỉ tiêu theo thang điểm của tiêu chuẩn Việt Nam (TCVN 3215-79), và xây dựng hệ số quan trọng cho các chỉ tiêu: Màu sắc, mùi, vị, cấu trúc
3.3.2.Phương pháp xử lý số liệu
Các giá trị trung bình và độ lệch chuẩn được tính trên phần mềm Microsoft Excel và xử lý thống kê bằng chương trình Statictica 5.0
CHƯƠNG 4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
Trang 254.1.Thành phần hóa học của da cá Tra và dè cá Tra
Bảng 4.1.Thành phần hóa học của da cá Tra và dè cá Tra (tính theo căn bản ướt)
68,93 ±1,11 18,22±0,90 11,16±0,37 Thành phần hóa học da cá Tra qua Bảng 4.1 cho thấy da cá Tra có độ
ẩm rất cao, vì vậy sau khi xử lý ta phải có công đoạn loại bớt nước trong da nhằm tránh ảnh hưởng đến cấu trúc sản phẩm Lượng lipid trong da cũng tương đổi cao do mỡ cá tập trung tương đối nhiều dưới da cá, nên khi lạng da lượng mỡ bám trên da nhiều vì vậy cần loại bỏ mỡ dưới da Ngoài ra da cá Tra
có hàm lượng protein cao do trong da cá có nhiều collagen và elastin
Qua phân tích Bảng 4.1 cho thấy dè cá Tra có lượng ẩm rất cao vì thế sau khi xử lý ta phải loại bớt nước trong nguyên liệu nhằm hạn chế điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật phát triển, đồng thời tạo cấu trúc tốt cho sản phẩm Bên cạnh đó hàm lượng lipid có trong dè cá rất cao, do phần lớn lipid cá tập trung nhiều ở phần bụng cá, do đó phải loại bớt lipid có trong nguyên liệu thông qua quá trình rửa nguyên liệu nhằm hạn chế hiện tượng oxy hóa lipid khi gặp điều kiện thuận lợi, tác động xấu đến sản phẩm Ngoài ẩm và lipid thì
dè cá Tra chứa lượng protein khá cao, chứa các acid amin thiết yếu, đặc biệt là các acid amin không thay thế
4.2.Ảnh hưởng của thời gian phơi nắng da cá Tra đến chất lượng của sản phẩm
4.2.1.Hàm lượng ẩm trong da cá Tra sau thời gian phơi khác nhau
Bảng 4.2.Lượng ẩm (%) trong da cá Tra ở thời gian phơi khác nhau