1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025

66 313 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 1,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích nghiên cứu Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về vai trò, tầm quan trọng của Cố vấn học tập ở các Trường Đại học và thực trạng hoạt động của đội ngũ Cố vấn học tập tại trường Đại họ

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI



ĐINH DIỆU THÚY

PH¸T TRIÓN §éI NGò Cè VÊN HäC TËP §¸P øNG NHU CÇU §µO T¹O CñA TR¦êNG §¹I HäC THñ §¤ Hµ NéI

GIAI §O¹N 2016 - 2025

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2017

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI



ĐINH DIỆU THÚY

PH¸T TRIÓN §éI NGò Cè VÊN HäC TËP §¸P øNG NHU CÇU §µO T¹O CñA TR¦êNG §¹I HäC THñ §¤ Hµ NéI

GIAI §O¹N 2016 - 2025

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60 14 01 14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn: PGS.TS Bùi Văn Quân

HÀ NỘI - 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự giảng dạy và giúp đỡ nhiệt tình của các thầy cô giáo, các

cơ quan hữu quan và đồng nghiệp

Với tình cảm chân thành, tôi xin trân trọng cảm ơn tới Phòng Quản lý sau Đại học và Khoa Quản lý Giáo dục của Trường Đại học Sư phạm Hà Nội, Ban Giám hiệu Trường Đại học Thủ đô Hà Nội và một số đồng nghiệp đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ và cung cấp số liệu cho việc hoàn thành luận văn; đồng thời bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Quý thầy cô giáo trong và ngoài Trường Đại học Sư phạm Hà Nội đã tận tình giảng dạy và hướng dẫn nghiên cứu khoa học cho tôi trong suốt quá trình học tập

Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Bùi Văn Quân

(Hiệu trưởng Trường Đại học Thủ đô Hà Nội) - người trực tiếp hướng dẫn khoa học cho tôi hoàn thành luận văn này

Mặc dù đã có nhiều cố gắng trong nghiên cứu nhưng do hạn chế về nguồn lực và thời gian nên luận văn này không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin trân trọng tiếp thu và cảm ơn những đóng góp quý báu của các thầy cô giáo, các anh chị em bạn bè đồng nghiệp để hoàn thiện luận văn và để các công trình tiếp theo của bản thân có chất lượng tốt hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả luận văn

Đinh Diệu Thúy

Trang 4

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội (tiền thân là trường Cao đẳng Sư phạm

Hà Nội) là cơ sở đào tạo đa ngành nhằm đáp ứng những nhu cầu ngành nghề đặc trưng của Thủ đô; đào tạo giáo viên, cán bộ nghiên cứu khoa học có chất lượng cao đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế xã hội của Thủ đô Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung Với chức năng, nhiệm vụ này, Nhà trường luôn xác định công tác người học là một trong những nhiệm vụ trọng tâm Công tác người học là đảm bảo đầy đủ và có chất lượng các điều kiện và giải pháp học tập, rèn luyện cho người học Trong đó, đội ngũ cố vấn học tập (CVHT) là người có vai trò đặc biệt quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đến sự thành công trong học tập và lựa chọn nghề nghiệp của người sinh viên Nhiệm vụ của CVHT là tư vấn về học tập, nghiên cứu khoa học và định hướng việc làm cho sinh viên Mỗi CVHT là một nhân tố then chốt trong mối quan hệ nhà trường - sinh viên - thị trường lao động; là một chuyên gia tư vấn về học tập và việc làm cho sinh viên, đồng hành cùng sinh viên trong suốt quá trình học tập

Nếu như trong đào tạo theo học phần - niên chế, sinh viên phải học theo tất cả những gì Nhà trường sắp đặt thì đào tạo theo tín chỉ cho phép sinh viên

có thể chủ động học theo điều kiện và năng lực của mình Những sinh viên giỏi

có thể học theo đúng hoặc học vượt kế hoạch học tập toàn khóa, kế hoạch học tập từng học kỳ theo gợi ý của Nhà trường, để tốt nghiệp theo đúng thời gian chuẩn của chương trình hoặc sớm hơn Những sinh viên bình thường và yếu có thể kéo dài thời gian học tập trong trường và tốt nghiệp muộn hơn Vì thế, sinh viên phải tự lập kế hoạch học tập toàn khóa và từng học kỳ cho phù hợp với năng lực và điều kiện cụ thể của bản thân dưới sự giúp đỡ của cố vấn học tập

Trong 5 năm thực hiện chuyển đổi đào tạo từ niên chế sang tín chỉ, với đặc thù là đào tạo đa ngành nên vai trò của đội ngũ Cố vấn học tập tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội không chỉ giới hạn ở khối các ngành sư phạm mà còn

Trang 5

mở rộng ra các ngành đào tạo ngoài sư phạm, đòi hỏi người Cố vấn học tập phải am hiểu và được trang bị đầy đủ kiến thức cũng như các kĩ năng để có thể giúp sinh viên hoàn thành tốt khóa học và có cơ hội tìm kiếm việc làm sau khi ra trường

Hiện nay, hầu hết các trường đại học và một số trường cao đẳng đã ban hành văn bản quy định khá chi tiết về vai trò, nhiệm vụ, quyền lợi và trách nhiệm của CVHT Mặc dù, việc triển khai công tác CVHT cũng như phát huy vai trò, trách nhiệm của đội ngũ CVHT tại mỗi trường vẫn còn tồn tại nhiều cách làm khác nhau nhưng chúng ta có thể khẳng định rằng, CVHT đóng vai trò là người tư vấn và hỗ trợ sinh viên phát huy tối đa khả năng học tập, rèn luyện và nghiên cứu khoa học, lựa chọn đăng ký học phần phù hợp để đáp ứng mục tiêu tốt nghiệp và khả năng tìm được việc làm sau khi ra trường Theo dõi quá trình học tập, rèn luyện của sinh viên nhằm giúp sinh viên điều chỉnh kịp thời hoặc đưa ra một lựa chọn đúng trong quá trình học tập, đồng thời quản lý, hướng dẫn và chỉ đạo lớp được phân công phụ trách

Thực tế cho thấy, trong quá trình thực hiện công việc CVHT, giảng viên gặp khó khăn về kinh nghiệm, kỹ năng, kiến thức cần phải có của một CVHT Số lượng sinh viên do một CVHT quản lý khá đông nên việc quản lý lớp còn nhiều hạn chế Mặt khác, trong quy định về công tác CVHT, trường, khoa yêu cầu các giảng viên CVHT chủ động sắp xếp thời gian, địa điểm thông báo cho sinh viên biết để sinh hoạt lớp 1 tháng/lần Tuy nhiên, vì lớp học không còn được tổ chức theo kiểu truyền thống mà tổ chức theo lớp học phần nên dẫn đến việc thời gian tập hợp sinh viên lâu hơn trước Mức độ tìm hiểu, tiếp xúc giữa Cố vấn học tập với sinh viên ở mỗi lớp khác nhau cũng khác nhau, một phần là do có Cố vấn học tập không có tiết dạy nào ở lớp mà giảng viên đó làm nhiệm vụ cố vấn…

Để công tác Cố vấn học tập có chiều sâu và phát triển vững mạnh trong tương lai, góp phần nâng cao vị thế của nhà trường, tôi đã lựa chọn vấn

Trang 6

đề:“Phát triển đội ngũ Cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2016-2025” làm đề tài Luận văn

Thạc sĩ của mình

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về vai trò, tầm quan trọng của Cố vấn học tập ở các Trường Đại học và thực trạng hoạt động của đội ngũ Cố vấn học tập tại trường Đại học Thủ đô Hà Nội, đề tài đề xuất các biện pháp phát triển đội ngũ Cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của Trường Đại học Thủ đô

Hà Nội giai đoạn 2016-2025

3 Khách thể, đối tượng nghiên cứu

3.1.Khách thể nghiên cứu

Đội ngũ cố vấn học tập và công tác phát triển đội ngũ Cố vấn học tập của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp phát triển đội ngũ Cố vấn học tập của Trường Đại học Thủ

đô Hà Nội giai đoạn 2016 - 2025

4 Giả thuyết khoa học của đề tài

Nếu đội ngũ CVHT của trường Đại học Thủ đô Hà Nội được tác động đồng bộ bởi các biện pháp theo hướng: nâng cao chất lượng quy hoạch đội ngũ; bố trí, sử dụng hợp lý đội ngũ CVHT; cải tiến công tác bồi dưỡng, nâng cao năng lực cho đội ngũ CVHT; xây dựng cẩm nang và hỗ trợ công cụ cho CVHT; xây dựng tiêu chí đánh giá CVHT theo kết quả đầu ra; tăng cường công tác kiểm tra, đánh giá và thực hiện nhiệm vụ của CVHT và tạo động lực làm việc cho đội ngũ CVHT thì đội ngũ CVHT của Trường Đại học Thủ đô

Hà Nội sẽ đáp ứng được yêu cầu phát triển đào tạo của Nhà trường trong giai đoạn 2016 – 2025

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

Trang 7

5.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận về hoạt động phát triển đội ngũ Cố vấn

học tập của trường Đại học

5.2 Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ Cố

vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2016 - 2025

5.3 Đề xuất các nhóm biện pháp phát triển đội ngũ Cố vấn học tập

đáp ứng nhu cầu đào tạo của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2016-2025

5.4 Dự báo xu hướng phát triển đội ngũ Cố vấn học tập của Trường

Đại học Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2016- 2025

6 Giới hạn phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi nghiên cứu: Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

- Khảo sát và sử dụng số liệu từ năm 2013 - 2016 Đề xuất biện pháp

đến năm 2025

7 Phương pháp nghiên cứu

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp, khái quát nội dung các Quyết định, Quy chế đào tạo ĐH, các tài liệu khoa học làm cơ sở lý luận cho vấn đề nghiên cứu

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi: Xây dựng hệ thống câu hỏi điều tra với mục đích thu thập số liệu nhằm mục đích khảo sát và đánh giá thực trạng Cố vấn học tập, thực trạng phát triển đội ngũ Cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường Đại học Thủ đô Hà Nội Đồng thời xem xét mức

độ cần thiết và mức độ khả thi của việc phát triển đội ngũ CVHT đã đề xuất

- Phương pháp phỏng vấn sâu: Gặp gỡ, trao đổi trực tiếp với giảng viên, sinh viên và đội ngũ quản lý hoạt động phát triển đội ngũ Cố vấn học tập trong Trường Đại học Thủ đô Hà Nội nhằm tìm hiểu sâu hơn, cụ thể hơn về kết quả nghiên cứu thu được thông qua điều tra, khảo sát bằng phiếu hỏi

Trang 8

- Phương pháp quan sát: Qua việc quan sát, tìm hiểu công tác phát triển đội ngũ Cố vấn học tập trong đào tạo, các quy định có liên quan đến chức năng, nhiệm vụ, quyền lợi và nguyên tắc làm việc của CVHT tại Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

7.3 Phương pháp xử lý số liệu bằng thống kê toán học

Sử dụng một số phép toán học thống kê nhằm xử lý các kết quả điều tra, phân tích kết quả nghiên cứu và đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung của luận văn gồm:

Chương 1: Cơ sở lý luận về hoạt động phát triển đội ngũ Cố vấn học

tập của trường Đại học

Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ Cố vấn học tập tại

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2013 - 2016

Chương 3: Một số biện pháp phát triển đội ngũ Cố vấn học tập đáp ứng

nhu cầu đào tạo của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2016 - 2025

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN

HỌC TẬP CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC 1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu

Trang 9

1.1.1 Tổng quan nghiên cứu về hoạt động phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở nước ngoài

Để hoạt động cố vấn học tập (CVHT) được tiến hành một cách bài bản:

- Phải có hoạt động tư vấn

- Dựa vào các quan điểm lý thuyết cụ thể

Ở Mỹ, để có được hoạt động CVHT như ngày nay, họ đã trải qua những chặng đường dài trong xây dựng, phát triển Bắt đầu từ việc lựa chọn các quan điểm, nhìn lại quá trình đào tạo, hình thành người trợ giúp cho người học, rồi đến việc xây dựng những quy định, yêu cầu cụ thể đối với người CVHT

 Có thể khẳng định rằng chức danh CVHT chỉ tồn tại khi có hệ thống đào tạo theo tín chỉ

Ở nước ta, cũng chỉ khi áp dụng đào tạo tín chỉ thì mới có chức danh này, khi còn đào tạo theo niên chế, chỉ có chức danh giáo viên chủ nhiệm

1.1.2 Tổng quan nghiên cứu về hoạt động phát triển đội ngũ cố vấn học tập ở Việt Nam

Cách tổ chức hoạt động CVHT ở mỗi trường sẽ khác nhau vì phụ thuộc vào đặc điểm của trường cả về tổ chức và quy mô đào tạo Tuy nhiên, cho dù được tổ chức dưới hình thức nào thì vấn đề mấu chốt cũng vẫn là khả năng thực hiện nhiệm vụ của những người được phân công làm công tác CVHT, và CVHT cần phải nắm được các vấn đề sau:

- Tích cực nghiên cứu quy chế đào tạo theo học chế tín chỉ, các quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo về chương trình khung và nội dung chương trình các ngành đào tạo của trường;

- Nắm được các thông tin cá nhân của sinh viên về hoàn cảnh gia đình, sức khoẻ và điều kiện học tập => hướng dẫn sinh viên xây dựng kế hoạch học tập phù hợp với yêu cầu của ngành đào tạo, với với năng lực,… hoàn cảnh cụ thể của sinh viên

Trang 10

- Nắm vững quy trình tổ chức đăng ký học phần => tư vấn, xác nhận giúp sinh viên thực hiện và theo dõi việc đăng ký các học phần của từng học

kỳ theo chuyên ngành đào tạo;

- Tư vấn cho sinh viên phấn đấu để hoàn thành khối lượng học tập đã đăng ký Theo dõi tình hình và kết quả học tập của sinh viên để kịp thời đưa

ra những nhắc nhở , giúp SV vượt qua những cảnh báo học vụ từ phía nhà trường

1.2 Một số khái niệm

1.2.1 Học chế tín chỉ

Tín chỉ học tập là một đại lượng đo toàn bộ thời gian bắt buộc của một người học bình thường để học một môn học cụ thể, bao gồm : thời gian lên lớp; thời gian ở trong phòng thí nghiệm, thực tập hoặc các phần việc khác đã được quy định ở thời khóa biểu; và thời gian dành cho đọc sách, nghiên cứu, giải quyết vấn đề, viết hoặc chuẩn bị bài…; đối với các môn học lí thuyết một tín chỉ là một giờ lên lớp (với hai giờ chuẩn bị bài) trong một tuần và kéo dài trong một học kì 15 tuần; đối với các môn học ở studio hay phòng thí nghiệm,

ít nhất là 2 giờ trong một tuần (với 1 giờ chuẩn bị); đối với các môn tự học, ít nhất là 3 giờ làm việc trong một tuần

1.2.2.2 Đội ngũ

Trang 11

Theo Từ điển Tiếng Việt, “ Đội ngũ là tập hợp gồm một số đông người cùng chức năng, nhiệm vụ hoặc nghề nghiệp hợp thành lực lượng hoạt động trong một hệ thống ( tổ chức) nhất định”

1.2.2.3 Đội ngũ Cố vấn học tập

Đội ngũ cố vấn học tập là tập hợp tất cả các giảng viên làm công tác tư vấn, hướng dẫn, trợ giúp sinh viên trong học tập và rèn luyện theo yêu cầu của hiệu trưởng nhà trường, được tổ chức và hoạt động theo nội quy và quy định cụ thể nhằm làm cho công tác giáo dục, quản lý sinh viên của nhà trường

có hiệu quả nhất

1.2.2.4 Phát triển đội ngũ Cố vấn học tập

Phát triển đội ngũ CVHT là quá trình làm biến đổi về số lượng, chất lượng và cơ cấu đội ngũ CVHT nhằm mục đích thực hiện tốt mục tiêu đào tạo Phát triển đội ngũ CVHT thực hiện được tốt khi gắn kết việc đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng hợp lý với các yếu tố chính sách đãi ngộ vật chất, tinh thần cho họ, tạo động lực điều kiện môi trường sư phạm để CVHT phát huy được khả năng của mình, gắn bó lâu dài với nhà trường

1.2.3 Nhu cầu đào tạo

Đào tạo như thế nào ? Câu hỏi này giúp chúng ta tìm ra được để đào tạo

có hiệu quả cao thì phải có một cách thức, phương thức đào tạo như thế nào cho đúng Hiện nay, tại Việt Nam cũng như trên thế giới tồn tại rất nhiều phương thức đào tạo trong nhà trường rất khác nhau như đào tạo theo kiểu máy móc, cổ truyền, thầy giảng gì trò biết nấy hoặc học sinh tự biết hoặc học sinh tự nghiên cứu là chính, đến lớp thầy chỉ giải đáp những thắc mắc của học sinh mà thôi

Đào tạo bao nhiêu? Bao nhiêu ở đây muốn nói đến số lượng con người

mà chúng ta sẽ đào tạo trong một thời kỳ sao cho đủ để đáp ứng nhu cầu của

xã hội

 Việc xác định cụ thể số lượng đào tạo trong mỗi ngành nghề có ý

Trang 12

nghĩa rất quan trọng, tránh được tình trạng thất nghiệp do thừa nhân lực ở khu vực này và thiếu nhân lực ở khu vực khác

1.3 Hoạt động của Cố vấn học tập trong trường Đại học

1.3.1 Chương trình cố vấn học tập

Chương trình CVHT còn được hiểu là một hệ thống các văn bản hướng dẫn hoạt động của CVHT như một nghề (nghề TVHT trong các trường ĐH, cao đẳng

1.3.2 Nguyên tắc và yêu cầu hoạt động của cố vấn học tập

Các nguyên tắc hoạt động của CVHT là những tư tưởng chỉ đạo, cung cấp những chỉ dẫn cho các hành động CVHT Gồm:

- Tìm kiếm các cơ hội để nâng cao việc học tập của sinh viên bất cứ khi nào có thể

- Đối xử công bằng với sinh viên

- Khuyến khích SV tự đưa ra quyết định

- Bảo vệ phía SV

- Nói đúng sự thật

- Tôn trọng tính bí mật thông tin đối với SV

- Ủng hộ quan điểm và chính sách giáo dục của cơ sở đào tạo

- Giữ vững độ tin cậy của chương trình CVHT

- Cư xử với đồng nghiệp đúng phép tắc, lịch sự và tôn trọng

- Yêu cầu đối với hoạt động của CVHT

- CVHT phải có sự hiểu biết về sự phát triển của SV, quá trình học tập của SV, sự phát triển nghề nghiệp và các lý luận có liên quan đến giáo dục, KHXH & con người

- CVHT phải có kiến thức chuyên sâu về các chương trình giáo dục, yêu cầu học vấn, các chính sách và thủ tục, các môn chuyên ngành, các môn

bổ trợ, các dịch vụ hỗ trợ

Trang 13

- CVHT phải bày tỏ sự quan tâm và tính hiệu quả khi làm việc, giúp đỡ

SV, sẵn sàng tham gia vào các hoạt động nghề nghiệp

- Dành thời gian tư vấn cho sinh viên

=> Trong các yêu cầu trên thì vấn đề dành thời gian tư vấn cho SV được nhiều tác giả bàn đến

1.3.3 Vai trò và nhiệm vụ của cố vấn học tập

1.3.3.1 Vai trò của CVHT

Theo Petress (1996), CVHT có những vai trò sau:

- Là nguồn thông tin: CVHT phải biết các quy định, quy trình, thời

khóa biểu và chính sách cuả nhà trường Những thông tin này cần được chuyển cho SV ngay khi có thể CVHT phải nắm được những thay đổi về chương trình, chính sách và quy trình thủ tục CVHT cũng theo kịp với những khả năng học cao hơn cho những SV có nhu cầu việc làm, các vị trí tuyển dụng và xu hướng trên thị trường làm việc

- Người ủng hộ SV: CVHT ở đó để làm trung gian can thiệp bất cứ khi

- Hướng dẫn cho SV đăng ký học; theo dõi việc đăng ký học tập của

SV cho phù hợp với quy định của nhà trường; thảo luận và hướng dẫn SV cách chọn ngành chính, ngành phụ và vạch kế hoạch học tập cho phù hợp với mục tiêu, yêu cầu đào tạo của nhà trường;

- Hướng dẫn SV về phương pháp học tập; nghiên cứu và thường

xuyên theo dõi kết quả học tập của SV;

Trang 14

- Tư vấn đối với việc đăng ký môn học của SV nếu có phát hiện thấy

môn học của SV chưa hợp lý;

- Hướng dẫn và giúp đỡ SV giải quyết những khó khăn, vướng mắc

trong học tâp; giải thích cho SV về cách tính điểm trung bình của mình và hướng dẫn SV về cách học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ

1.4 Phát triển đội ngũ Cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo trong chiến lược phát triển của trường Đại học

1.4.1 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ Cố vấn học tập

Quy hoạch đội ngũ CVHT là sự đánh giá, lựa chọn, bồi dưỡng, sắp xếp đội ngũ, đảm bảo chất lượng, đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu tổ chức…

=> phục vụ tốt nhất cho việc quản lý, tư vấn cho SV góp phần xây dựng và phát triển nhà trường trong từng giai đoạn nhất định

Quy hoạch phát triển đội ngũ Cố vấn học tập tại Trường ĐH Thủ đô Hà Nội cần làm rõ số lượng, yêu cầu trình độ, năng lực chuyên môn…

=> làm cơ sở cho việc lập kế hoạch bồi dưỡng cố vấn học tập trong từng giai đoạn phát triển của nhà trường

1.4.2 Tổ chức thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ Cố vấn học tập

Trong thực hiện quy hoạch phát triển đội ngũ CVHT, việc sử dụng hợp

lý đội ngũ CVHT có ý nghĩa quan trọng ( sắp xếp và sử dụng hợp lý giúp mọi người phát huy được tài năng, nâng cao hiệu suất và chất lượng công tác; nắm được mặt mạnh - yếu của từng giáo viên => phân công hợp lý hơn và có thể kết hợp với bồi dưỡng sử dụng lâu dài)

1.4.3 Bồi dưỡng, phát triển đội ngũ Cố vấn học tập

Bồi dưỡng đội ngũ CVHT : quá trình tác động của nhà quản lý đến đội ngũ cố vấn học tập => tạo cơ hội cho giáo viên tham gia các hoạt động dạy học, giáo dục… để cập nhật, bổ sung kiến thức, kỹ năng chuyên môn nghiệp

vụ, bồi dưỡng tư tưởng, kỹ năng tư vấn,…nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo của nhà trường

Trang 15

- Nội dung bồi dưỡng:

+ Một số vấn đề về chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh; các quyết định của Đảng, Quốc hội, các văn bản về đường lối chính sách của Nhà nước và chủ trương của ngành, nhiệm vụ và kế hoạch GD&ĐT năm học mới, tình hình chính trị, kinh tế, xã hội ở địa phương, trong nước và quốc tế

+ Cơ cấu tổ chức: Phòng CTHSSV là đầu mối triển khai kế hoạch hoạt động chung cụ thể từng tháng cho CVHT và chuẩn bị hồ sơ, tài liệu, biểu mẫu phục vụ cho CVHT Các khoa, bộ môn trực tiếp quản lý về mặt nhân lực, báo cáo sự biến động của CVHT cho Nhà trường thông qua Phòng CTHSSV CVHT chịu sự kiểm tra, giám sát của Phòng CTHSSV

1.4.4 Đánh giá đội ngũ Cố vấn học tập

Đánh giá là việc dùng các phương pháp thu thập thông tin, phân tích, đánh giá kết quả công việc theo các mục tiêu đã xác định Kiểm tra đánh giá đội ngũ CVHT có ý nghĩa quan trọng trong việc nâng cao chất lượng, hiệu

quả công tác CVHT

Quy trình đánh giá đội ngũ CVHT gồm các bước:

1/ Xác định chức trách của CVHT gồm giảng dạy, tư vấn học tập và định hướng việc làm cho SV sau khi ra trường

2/ Xây dựng kết quả mong đợi về phẩm chất đạo đức, chính trị; về phẩm chất chuyên môn

3/ Thu thập, lựa chọn bằng chứng về những thuận lợi và khó khăn trong công tác CVHT tại trường ĐH Thủ đô HN

4/ Ra các quyết định về kết quả đánh giá và thúc đẩy sự tiến bộ

1.4.5 Tạo môi trường phát triển đội ngũ Cố vấn học tập

Tạo môi trường phát triển đội ngũ CVHT có thể thấy là một trong những điều kiện quan trọng cho sự phát triển về chất lượng đào tạo của nhà trường

Trang 16

- Thực hiện đầy đủ, kịp thời các chế độ, chính sách đãi ngộ, những

quy đinh về quyền lợi của CVHT

- Xây dựng không gian để CVHT có điều kiện gặp gỡ trực tiếp, trao

đổi với SV

- Mở rộng giao lưu với các trường bạn và các khóa học ngắn hạn để

đội ngũ CVHT có điều kiện học hỏi trao đổi kinh nghiệm cũng như tiếp cận nhanh với các phương pháp và phương tiện kỹ thuật hiện đại mới hiệu quả

- Đầu tư các trang thiết bị hiện đại, phần mềm quản lý sinh viên trên

cổng thông tin, hệ thống tài liệu, văn bản hướng dẫn hỗ trợ công tác CVHT nhằm tạo điều kiện thuận lợi nhất để CVHT có thể phát huy được tài năng cũng như kinh nghiệm của mình

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động phát triển đội ngũ cố vấn học tập

1.5.1 Yếu tố chủ quan

- Nhận thức của giảng viên - cố vấn học tập về phương thức đào tạo theo

học chế tín chỉ, về vai trò, trách nhiệm của cố vấn học tập theo học chế tín chỉ

- Trong quá trình sống và hoạt động, con người nhận thức hiện thực

xung quanh và nhận thức chính bản thân mình Trên cơ sở đó, con người tỏ thái độ và hành động (ứng xử) với tác động của thế giới xung quanh và với bản thân mình một cách phù hợp

- Thái độ của giảng viên - cố vấn học tập

1.5.2 Các yếu tố khách quan

- Cơ sở vật chất phục vụ hoạt động CVHT

+ Cần có phần mềm quản lý SV, quản lý hoạt động CVHT của GV + Có phòng tư vấn học tập để CVHT có địa điểm thuận lợi để tư vấn cho SV; có nối mạng internet để GV và SV có thể tìm kiếm tài liệu trên mạng

và link những nội dung kiến thức cần phục vụ trong hoạt động CVHT

- Cơ chế chính sách đối với CVHT

+ Chính sách đãi ngộ

Trang 17

+ Điều kiện cơ sở vật chất

- Công tác tập huấn kỹ năng tư vấn học tập cho CVHT ở các trường ĐH

CVHT là GV ở nhiều khoa khác nhau, hoặc ở các Phòng Ban Trong khi đó, chất lượng các lượt tư vấn phụ thuộc nhiều vào việc được trau dồi, tập huấn, cần được giám sát thường xuyên

Trang 18

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta hiện nay đòi hỏi phải có trình độ cao, kỹ thuật tiên tiến và có kỹ năng thành thạo, có năng lực sáng tạo, biết làm ra những sản phẩm đủ sức cạnh tranh với thị trường thế giới Để tạo ra nguồn lực con người có trình độ cao, có năng lực khâu then chốt

là phải nâng cao chất lượng đội ngũ giảng viên, đặc biệt là đội ngũ làm công tác Cố vấn học tập về số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực và trình độ

Đội ngũ Cố vấn học tập các trường Đại học là một tập thể những người cùng làm nghề dạy học, có vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục và đào tạo Do đó việc đào tạo, bồi dưỡng phát triển đội ngũ Cố vấn học tập là nhiệm vụ quan trọng và có tính chất quyết định đến chất lượng đào tạo của nhà trường

Nội dung của Chương 1 đã đưa ra được các khái niệm cơ bản về Cố vấn học tập, đội ngũ Cố vấn học tập và phát triển đội ngũ Cố vấn học tập Đưa ra các nhân tố ảnh hưởng đến việc phát triển đội ngũ Cố vấn học tập, đồng thời đưa ra các kinh nghiệm về phát triển đội ngũ Cố vấn học tập Bên cạnh đó còn xây dựng được các cơ sở lý luận cũng như nội dung cần thiết để phát triển đội ngũ Cố vấn học tập của trường Đại học

Trang 19

Chương 2 THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CỐ VẤN HỌC TẬP

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ ĐÔ HÀ NỘI 2.1 Khái quát về Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

Trường Đại học Thủ đô Hà Nội, trước đây là Trường Cao đẳng

Sư phạm Hà Nội thành lập ngày 06 tháng 01 năm 1959 Khi mới

thành lập, Trường mang tên là Trường Sư phạm Trung sơ cấp Hà Nội

Trường đã đào tạo giáo viên trình độ 7 + 1, 7 + 2, (đầu vào là học sinh

có trình độ lớp 7/10 và được đào tạo 1 hoặc 2 năm) và 10 + 1 (đầu vào

là học sinh có trình độ lớp 10/10 và được đào tạo 1 năm)

Thực hiện Quyết định số 2402/QĐ-TTg ngày 31 tháng 12 năm

2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Trường ĐH Thủ đô

Hà Nội trên cơ sở nâng cấp Trường CĐ Sư phạm Hà Nội

2.1.2 Quy mô, ngành nghề đào tạo

Cấp bậc đào tạo

Trung cấp chuyên nghiệp: thời gian đào tạo 2 năm

Cao đẳng chuyên nghiệp: thời gian đào tạo từ 2 đến 3 năm

Đại học chính quy:thời gian đào tạo từ 4 đến 6 năm

Loại hình đào tạo, hệ đào tạo

- Các loại hình đào tạo bao gồm: chính quy, vừa làm vừa học, liên thông

- Hệ đào tạo gồm có: Đại học, Cao đẳng, Trung cấp

Trang 20

- Khoa Ngoại ngữ: Sư phạm Tiếng Anh, Ngôn ngữ Anh, Ngôn ngữ Trung Quốc

- Khoa Giáo dục Thể chất và Nghệ thuật: Sư phạm Âm nhạc, Sư phạm Mỹ thuật, Giáo dục Thể chất

- Khoa Giáo dục Tiểu học

- Khoa Giáo dục Mầm non

- Khoa Công nghệ thông tin: Sư phạm Tin, Công nghệ thông tin, Truyền thông và Mạng máy tính

- Khoa Công nghệ - Môi trường: Công nghệ kỹ thuật môi trường, Công nghệ sinh học

- Khoa Giáo dục Chính trị: Sư phạm Giáo dục công dân

- Khoa Tâm lý -Giáo dục: Công tác xã hội

- Khoa Văn hóa - Du lịch - Dịch vụ: Việt Nam học, Quản trị Kinh doanh

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của Nhà trường từ năm 2013 đến năm 2016

(người)

Tỷ lệ

(%)

Năm học 2015-2016

(Nguồn: Phòng Đào tạo Trường Đại học Thủ đô Hà Nội)

Quy mô đào tạo của nhà trường giảm đi do bắt đầu từ năm học 2015 -

2016 lượng SV trung cấp nộp hồ sơ thi tuyển đầu vào ít hơn

Trong 3 năm học gần đây, từ năm học 2013-2014 đến năm học

2015-2016 đã giảm từ 5963SV xuống 5245 SV Ngày 31 tháng 12 năm 2014, Trường được nâng cấp lên thành Trường Đại học Thủ đô Hà Nội nên năm

Trang 21

học 2015 -2016 chưa có sinh viên hệ Đại học Để đáp ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực, Trường thành lập thêm Khoa Văn hóa - Du lịch - Dịch vụ

và dự kiến năm học 2016 - 2017 sẽ đào tạo thêm 500 sinh viên hệ ĐH

2.1.3 Chức năng, nhiệm vụ

Trường ĐH Thủ đô Hà Nội có sứ mạng đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài cho hệ thống giáo dục quốc dân và toàn xã hội Trường đã đào tạo cho Thành phố Hà Nội và các tỉnh, thành phố trong cả nước hơn 40.000 giáo viên và người lao động có trình độ Cao đẳng và Trung cấp

2.1.4 Bộ máy điều hành và đội ngũ cán bộ giảng viên của Trường Đại học Thủ đô Hà Nội

P.HIỆU TRƯỞNG

Phụ trách (1)

P.HIỆU TRƯỞNG Phụ trách (2)

P.HIỆU TRƯỞNG Phụ trách (3)

CHỨC NĂNG

ĐƠN VỊ PHỤC VỤ ĐÀO TẠO

Công nghệ thông tin

Công nghệ - Môi trường

Giáo dục Chính trị

Tổ chức cán bộ

Văn phòng trường

Phòng Quản trị Phòng Đào tạo

Công tác học sinh sinh viên

Khảo thí - ĐBCLGD

Thanh tra - Pháp chế

Tài chính - Kế toán

Trung tâm Thông tin -Thư viện Trung tâm liên kết đào tạo

Trung tâm Khoa học và Công nghệ

Trạm y tế

Quản lý KHCN và

HIỆU TRƯỞNG

Phụ trách (1)

Trang 22

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức bộ máy trường Đại học Thủ đô Hà Nội

(Nguồn: Phòng Tổ chức cán bộ)

Cơ cấu tổ chức bộ máy của Trường hiện nay gồm: Ban Giám hiệu (Hiệu trưởng và 03 Phó Hiệu trưởng); 09 phòng chức năng, 04 đơn vị phục vụ đào tạo và 12 khoa trực thuộc Ban Giám hiệu

Tổng số cán bộ, giảng viên, chuyên viên và nhân viên phục vụ là 317 người; trong đó:

- Cán bộ giảng dạy : 193 người

- Cán bộ quản lý, chuyên viên và nhân viên phục vụ: 124 người

2.1.5 Cơ sở vật chất, kỹ thuật

Cơ sở vật chất

Trường ĐH Thủ đô Hà Nội có trụ sở chính đặt tại số 98 phố Dương Quảng Hàm, quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội; với tổng diện tích đất sử dụng là 32.000m2

Diện tích sử dụng cho các hạng mục như sau:

- Nơi làm việc: 2.464m2

- Nơi học: 10.599 m2

- Nơi vui chơi giải trí: 1.159 m2

Trang 23

Để nâng cao chất lượng đào tạo, Nhà trường đã:

- Chú ý bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn cho ĐNGV,

- Chú trọng đến việc bổ sung, đổi mới trang thiết bị, cơ sở vật chất phục vụ cho việc giảng dạy học tập và nghiên cứu khoa học

2.2 Thực trạng xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cố vấn học tập

Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ CVHT tại trường Đại học Thủ đô

Hà Nội cũng đã được chú trọng từ khi trường trở thành trường Đại học đa ngành Qua khảo sát các cán bộ thuộc cấp quản lý, các nội dung liên quan đến việc phát triển đội ngũ cố vấn học tập đều được đánh giá ở mức độ khá, tốt

Bảng 2.2: Kết quả khảo sát thực trạng thiết lập quy hoạch phát triển đội ngũ CVHT

STT Nội dung công việc

Mức độ

Tốt (%)

Khá (%)

Trung bình (%)

1 Xác định những mục tiêu xây dựng và phát triển

Đa số cán bộ quản lý và CVHT đều có đánh giá thống nhất và toàn diện

về công tác quy hoạch đội ngũ CVHT của trường

- Việc “Xác định những mục tiêu xây dựng và phát triển đội ngũ CVHT”

có ý nghĩa chiến lược đối với sự phát triển của nhà trường với mức độ thực

hiện “ Tốt” chiếm 90,4% Trong kế hoạch chiến lược của nhà trường và các

Trang 24

khoa/bộ môn lại chưa đề cập đến việc xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ CVHT có tính khả thi

=> Xác định đúng mục tiêu và xây dựng được kế hoạch phát triển đội ngũ CVHT sẽ giúp các đơn vị trong nhà trường có cái nhìn đúng đắn về vai trò và tầm quan trọng cũng như những ảnh hưởng, thành quả mà đội ngũ này mang

đến cho sinh viên

Công tác quy hoạch để “Xây dựng tiêu chí về chất lượng đội ngũ CVHT” đạt hiệu quả là 65% Số lượng CVHT có học vị từ thạc sĩ trở lên là 79

=> Cần tập trung lựa chọn một số biện pháp thực hiện quy hoạch đội ngũ CVHT có tính khả thi và triển khai rộng rãi đối với toàn bộ cán bộ, giảng viên trong nhà trường

2.3.1 Về số lượng

Bảng 2.3: Số lượng đội ngũ Cố vấn học tập của Nhà trường năm 2015 - 2016

Đơn vị: Người

5 Khoa Giáo dục Thể chất và Nghệ thuật 7

Trang 25

6 Khoa Giáo dục Tiểu học 13

(Nguồn: Phòng CTHSSV Trường Đại học Thủ đô Hà Nội)

- Có 86,3% ý kiến cho rằng 98 cố vấn học tập trên tổng số hơn 5000 sinh

viên là chưa hợp lý; có 13,7% cho rằng tỷ lệ trên là tương đối phù hợp vì số lượng sinh viên được chia theo đơn vị lớp và mỗi cố vấn học tập chỉ phụ trách một lớp

- Số lượng CVHT ở các khoa không đồng đều Số lượng GV tập trung đông ở các khoa lớn như: Khoa học Tự nhiên, Ngoại ngữ, Giáo dục Tiểu học, Giáo dục Mầm non… Đây là những khoa đào tạo có số lượng sinh viên đông với số lượng lớp học nhiều nên số lượng cố vấn học tập theo đơn vị từng lớp cũng cao Trong khi đó, các khoa như: Công nghệ - Môi trường, Giáo dục Chính trị, Tâm lý – Giáo dục, Văn hoá - Du lịch - Dịch vụ… do mới được thành lập, số lượng sinh viên chưa nhiều nên đội ngũ cố vấn học tập cũng ít hơn so với các khoa trên

2.3.2 Về cơ cấu

Tổng số phiếu:103 phiếu

83 phiếu cho rằng ĐNCVHT có cơ cấu hợp lý

15 phiếu cho rằng ĐNCVHT có cơ cấu tương đối hợp lý, 5 phiếu ý kiến cho rằng ĐNCVHT có cơ cấu không hợp lý

Cơ cấu về độ tuổi

Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ CVHT theo độ tuổi từ năm 2013-2016

Dưới 30 tuổi 31- 40 tuổi 41-50 tuổi Trên 50 tuổi Tổng

Trang 26

(người)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(người)

Tỷ lệ

(%)

Số lượng

(Nguồn: Phòng CTHSSV Trường Đại học Thủ đô Hà Nội)

Số lượng CVHT theo độ tuổi hàng năm biến đổi không nhiều ĐNCVHT nhìn chung có tuổi đời còn trẻ, số đông ở độ tuổi không quá 40, đại đa số giảng viên có trình độ Thạc sĩ, Tiến sĩ Độ tuổi trung bình của giảng viên trên 50 tuổi là 0.81%, giảng viên từ 50 tuổi trở xuống chiếm đến 91.83%

 Với đội ngũ giảng viên trẻ là điều kiện thuận lợi trong việc ứng dụng sự tiến bộ của khoa học kỹ thuật và công nghệ trong công tác giảng dạy, nghiên cứu khoa học, đồng thời ĐNCVHT trẻ có nhiều thuận lợi trong việc bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ Tuy nhiên, khó khăn mang lại là kỹ năng nghề nghiệp và kinh nghiệm còn hạn chế Giảng viên trên 50 tuổi thường trưởng thành cả về học vấn và kinh nghiệm, làm nòng cốt trong các hoạt động chuyên môn của Nhà trường

Cơ cấu về giới tính

Cơ cấu ĐNCVHT theo giới tính của Trường ĐH Thủ đô Hà Nội được phân bố không đều giữa nam và nữ

Bảng 2.5: Bảng thống kê cơ cấu giới tính đội ngũ CVHT năm 2015-2016 Giới tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%)

Trang 27

=> Số lượng giảng viên nữ đông hơn số lượng giảng viên nam Giảng

viên nữ chiếm 77.55%, giảng viên nam chiếm 22.45%

Bảng 2.6: Bảng thống kê cơ cấu giới tính đội ngũCVHTcác khoa năm 2016

4 Khoa Giáo dục Thể chất và Nghệ thuật 7 3 4

(Nguồn: Phòng CTHSSV Trường Đại học Thủ đô Hà Nội)

Quy mô đào tạo hàng năm được giữ ổn định; công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CVHT bước đầu được thực hiện Các giảng viên, nhất là các giảng viên trẻ vừa phải thực hiện nhiệm vụ giảng dạy, vừa phải học tập

Trang 28

nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ,bồi dưỡng kỹ năng sử dụng CNTT, ngoại ngữ, kỹ năng tư vấn học tập, đặc biệt khi trường đang trong giai đoạn áp dụng học chế tín chỉ

Khá (%)

Trung bình (%)

1 Có lập trường chính trị vững vàng 98 2 0

2 Phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu

3 Yêu nghề, yêu thương và tôn trọng SV 95 5 0

4 Năng động, sáng tạo trong công việc 65 13 22

5 Trung thực, khách quan, công bằng 82 18 0

6 Nhiệt tình, tận tâm, trách nhiệm 60 20 20

7 Biết lắng nghe và quan tâm đến lợi ích

Một số tiêu chí được đánh giá ở mức “Tốt” như:

“ Phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong lối sống” chiếm 98,2%; có“ Lập trường chính trị vững vàng” chiếm 98%

Các thầy cô cũng là những người “ Yêu nghề, yêu thương và tôn trọng sinh viên”, tỉ lệ này là 95% Hoạt động này không chỉ tư vấn, giúp đỡ sinh

viên về mặt học tập mà người CVHT còn được sinh viên chia sẻ rất nhiều những thông tin liên quan tới các em

 CVHT cũng cần có thái độ cảm thông, chia sẻ, thấu hiểu, là người bạn tin cậy của sinh viên trong suốt quá trình học tập tại trường Đại học

Trang 29

Một bộ phận không nhỏ CVHT chưa thực sự phát huy hết khả năng trong công tác cố vấn cho sinh viên => Hiệu quả giải quyết công việc của CVHT chưa cao

Sự phân hoá về độ tuổi, trình độ, số năm kinh nghiệm công tác nên giữa các giảng viên là cố vấn học tập cũng có sự khác biệt về những tiêu chí

như: sự “Năng động, sáng tạo trong công việc” chiếm 65%; “ Biết lắng nghe

và quan tâm đến lợi ích của sinh viên” chiếm 71%

Các cố vấn học tập ở độ tuổi dưới 40 thường năng động và có nhiều ý tưởng sáng tạo trong quản lý sinh viên; song mức độ lắng nghe, tư vấn cho sinh viên thì lại không hiệu quả bằng các cố vấn học tập đã có nhiều năm kinh nghiệm => Đây là một thực trạng cần lưu ý bởi hiện nay tại trường Đại học Thủ đô Hà Nội, số lượng giảng viên trẻ rất đông và họ đang là một bộ phận được đảm nhận công tác CVHT

Khá (%)

Trung bình (%)

1 Nắm vững vai trò, nhiệm vụ của CVHT 35 55 10

2

Nắm vững các chủ trương, chính sách,

điều luật, quy định của Nhà nước, ngành

giáo dục về đào tạo ĐH

3 Nắm vững quy chế đào tạo tín chỉ 16,5 33 50,5

4 Nắm vững chương trình giáo dục ĐH

toàn khóa của chuyên ngành phụ trách 39 40,5 20,5

5 Nắm vững các quy định liên quan đến đăng kí tín chỉ

Trang 30

+ Các nội dung liên quan trực tiếp đến việc giảng dạy tại trường Đại

học, các giảng viên về cơ bản có sự hiểu biết ở mức độ “Tốt”, gồm:

“Các chủ trương, chính sách, điều luật, quy định của Nhà nước, ngành giáo dục về đào tạo ĐH” chiếm 54,5%; “ Nắm vững quy trình đánh giá kết quả học tập từng học phần, môn học trong quá trình học tập” tỉ lệ này là

63%

=> Các CVHT đều nhận thức và nắm rõ vai trò nhiệm vụ của mình khi tham gia công tác CVHT

+ Đối với các nội dung liên quan đến công tác cố vấn học tập: phần lớn

các cố vấn học tập cũng đã có những hiểu biết ở mức độ “Khá” đối với các

vấn đề như:

“Nắm vững vai trò, nhiệm vụ của cố vấn học tập” là 35%; “Nắm vững chương trình giáo dục ĐH toàn khóa của chuyên ngành phụ trách” là 39%; “ Nắm vững các quy định liên quan đến đăng kí tín chỉ” là 30%

=> Đây là nội dung trọng tâm trong công tác chuyên môn của CVHT Đào tạo theo học chế tín chỉ đòi hỏi sinh viên phải chủ động hơn trong việc thiết kế kế hoạch học tập của bản thân nhưng bên cạnh đó cũng nảy sinh nhiều vướng mắc do các em chưa nắm vững các quy chế học vụ Do đó, với vai trò cố vấn, các CVHT phải là người định hướng, tư vấn, giám sát hoạt động học tập của SV, giúp cho sinh viên hiểu được quy chế, chương trình đào tạo, phương pháp học tập để từ đó lập được kế hoạch học tập phù hợp

- Nguyên nhân:

+ Nhiều cố vấn học tập chưa chủ động trong việc tìm hiểu những vấn

đề có liên quan đến công tác tư vấn

Trang 31

+ Ở khoa, giáo vụ khoa là người thường xuyên cập nhập các thông báo liên quan đến sinh viên và triển khai về các lớp Cố vấn học tập theo thông báo phổ biến cho lớp của mình thực hiện => Điều này đã làm gia tăng tính thụ động cho các cố vấn học tập, khiến họ không chủ động trong việc tìm hiểu để nâng cao tri thức của mình dẫn đến việc sinh viên hỏi mà lúng túng không thể giải đáp được

Những nội dung cần đầu tư nhiều thời gian nhưng mức độ đạt được

không cao như: “ Kỹ năng tìm hiểu và nắm vững đối tượng” chiếm 35,5%; “

Kỹ năng lập kế hoạch hoạt động” chiếm 22,4%; “ Kỹ năng tổ chức hoạt động” chiếm 40% hay “năng khiếu” là 32%

Bảng 2.10: Mức độ đạt được các yêu cầu về kĩ năng của CVHT

STT Yêu cầu phẩm chất

Mức độ đạt được của CVHT

Tốt (%)

Khá (%)

Trung bình (%)

1 Kĩ năng tìm hiểu và nắm vững đối tượng 35,5 30 34,5

2 Kĩ năng lập kế hoạch hoạt động 22,4 48 29,6

7 Kĩ năng phân tích, nhận xét, đánh giá 53,7 36,3 10

Trang 32

9 Năng khiếu ( Văn nghệ, TDTT…) 32 38 30

Ở môi trường đại học, thời gian tiếp xúc của cố vấn học tập với sinh viên ít hơn rất nhiều so với môi trường phổ thông Đặc thù của loại hình tín chỉ là các lớp học không cố định => tạo ra rào cản lớn cho CVHT trong việc tiếp xúc, trao đổi cũng như tư vấn các kỹ năng học tập cần thiết cho sinh viên

=> Từ đó cho thấy đội ngũ CVHT của nhà trường chỉ đáp ứng phần nào yêu cầu về năng lực trong công tác CVHT

2.4 Thực trạng phát triển đội ngũ cố vấn học tập tại trường Đại học Thủ

đô Hà Nội

2.4.1 Thực trạng tuyển chọn và sử dụng đội ngũ Cố vấn học tập

Trên cơ sở quy hoạch đội ngũ CVHT, việc tuyển chọn và sử dụng đội ngũ CVHT hợp lý có ý nghĩa quan trọng, gián tiếp góp phần nâng cao hiệu

quả hoạt động đào tạo của Nhà trường

Bảng 2.11 : Thực trạng công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ CVHT

(Đơn vị tính %)

Mức độ

Tốt (%)

Khá (%)

Trung bình (%)

1 Có kế hoạch tuyển chọn và sử dụng CVHT hợp lý 41,5 40 18,5

2 Tuyển chọn những giảng viên có đủ phẩm chất,

3 Bố trí sử dụng CVHT có chuyên môn đúng với

4 Bổ nhiệm CVHT theo khóa học đào tạo 92,3 7,7 0

5 Miễn nhiệm CVHT không có khả năng hoặc không

6 Việc tuyển chọn và sử dụng CVHT xuất phát từ yêu

cầu đảm bảo chất lượng giáo dục và quan tâm đến 19 25 56

Trang 33

nguyện vọng của CVHT

7 Việc tuyển chọn và sử dụng CVHT đảm bảo tính

khoa học, có quy trình, tiêu chí phù hợp 15,1 20,9 64

8 Khuyến khích đội ngũ CVHT bằng vật chất và tinh

Các nội dung được đánh giá ở mức độ “Tốt” như:“Tuyển chọn những giảng viên có đủ phẩm chất, năng lực làm CVHT” (76,7%), “Bố trí sử dụng CVHT có chuyên môn đúng với ngành nghề đang được đào tạo” (80,5 %),

“Bổ nhiệm CVHT theo khóa học đào tạo” (92,3%)

=> Việc bố trí sử dụng CVHT có chuyên môn đúng với ngành nghề được đào tạo sẽ có nhiều thuận lợi cho các CVHT trong việc tư vấn học tập cho sinh viên

Nội dung “miễn nhiệm CVHT không có khả năng hoặc không hoàn thành nhiệm vụ”, được đánh giá ở mức độ “Trung bình” (80,5%) Các lý do

chính dẫn đến sự thay đổi CVHT chủ yếu là do các CVHT đang công tác thì nghỉ thai sản, luân chuyển công tác, về hưu chứ rất hiếm có trường hợp miễn nhiệm do không hoàn thành nhiệm vụ

“Việc tuyển chọn và sử dụng CVHT xuất phát từ yêu cầu đảm bảo chất lượng giáo dục và quan tâm đến nguyện vọng của CVHT” được đánh giá ở mức độ “Trung bình” (56%)

Ngày đăng: 27/06/2017, 12:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Quy mô đào tạo của Nhà trường từ năm 2013 đến năm 2016 - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.1 Quy mô đào tạo của Nhà trường từ năm 2013 đến năm 2016 (Trang 20)
Bảng 2.2: Kết quả khảo sát thực trạng thiết   lập quy hoạch phát triển đội ngũ CVHT - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.2 Kết quả khảo sát thực trạng thiết lập quy hoạch phát triển đội ngũ CVHT (Trang 23)
Bảng 2.3: Số lượng đội ngũ Cố vấn học tập   của Nhà trường năm 2015 - 2016 - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.3 Số lượng đội ngũ Cố vấn học tập của Nhà trường năm 2015 - 2016 (Trang 24)
Bảng 2.4: Cơ cấu đội ngũ CVHT theo độ tuổi từ năm 2013-2016 - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.4 Cơ cấu đội ngũ CVHT theo độ tuổi từ năm 2013-2016 (Trang 25)
Bảng 2.5: Bảng thống kê cơ cấu   giới tính đội ngũ CVHT năm 2015-2016  Giới tính  Số lượng (người)  Tỷ lệ (%) - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.5 Bảng thống kê cơ cấu giới tính đội ngũ CVHT năm 2015-2016 Giới tính Số lượng (người) Tỷ lệ (%) (Trang 26)
Bảng 2.6: Bảng thống kê cơ cấu giới tính đội ngũCVHTcác khoa năm 2016 - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.6 Bảng thống kê cơ cấu giới tính đội ngũCVHTcác khoa năm 2016 (Trang 27)
Bảng 2.8: Mức độ đạt được các yêu cầu về phẩm chất của CVHT  STT  Yêu cầu phẩm chất - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.8 Mức độ đạt được các yêu cầu về phẩm chất của CVHT STT Yêu cầu phẩm chất (Trang 28)
Bảng 2.9: Mức độ đạt được các yêu cầu về tri thức của CVHT - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.9 Mức độ đạt được các yêu cầu về tri thức của CVHT (Trang 29)
Bảng 2.10: Mức độ đạt được các yêu cầu về kĩ năng của CVHT - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.10 Mức độ đạt được các yêu cầu về kĩ năng của CVHT (Trang 31)
Bảng 2.11 : Thực trạng công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ CVHT - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.11 Thực trạng công tác tuyển chọn và sử dụng đội ngũ CVHT (Trang 32)
Bảng 2.12: Kết quả khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ CVHT - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.12 Kết quả khảo sát thực trạng công tác bồi dưỡng đội ngũ CVHT (Trang 34)
Bảng 2.13: Kết quả khảo sát thực trạng về công tác thanh tra, - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.13 Kết quả khảo sát thực trạng về công tác thanh tra, (Trang 36)
Bảng 2.14: Kết quả khảo sát thực trạng - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.14 Kết quả khảo sát thực trạng (Trang 38)
Bảng 2.15: Đánh giá mức độ thuận lợi khách quan - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 2.15 Đánh giá mức độ thuận lợi khách quan (Trang 40)
Bảng 3.1: Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu TVHT cho SV - Phát triển đội ngũ cố vấn học tập đáp ứng nhu cầu đào tạo của trường đại học thủ đô hà nội giai đoạn 2016 2025
Bảng 3.1 Bảng đánh giá mức độ đáp ứng nhu cầu TVHT cho SV (Trang 57)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w