Chịu ảnh hưởng của các trào lưu tư tưởng, văn hoá, văn học của thế giới.. Văn học phải nhanh chóng hiện đại hoá để phù hợp với sự phát triển của xã hội... Lực lượng sáng tác : Lớp tr
Trang 2• GIÁO VIÊN THỰC HIỆN : ĐẶNG HOÀNG MAI
Trang 3I Những đặc điểm cơ bản củaVHVN từ
đầu thế kỉ xx đến CMT8 năm 1945
1 Nền văn học được hiện đại hoá :
a Cơ sở lịch sử xã hội :
Trang 6 Pháp tiến hành khai thác thuộc địa
Cơ cấu xã hội có những biến đổi sâu
sắc
Chịu ảnh hưởng của các trào lưu tư
tưởng, văn hoá, văn học của thế giới
Công nghệ in ấn phát triển
Văn học phải nhanh chóng hiện đại hoá để phù hợp với sự phát triển
của xã hội
Trang 7b Quá trình hiện đại hoá văn học
( từ đầu thế kỉ xx đến năm 1945 ) được diễn ra ba bước :
Bước thứ nhất : Từ đầu thế kỉ xx đến khoảng năm 1920
Lực lượng sáng tác : Lớp trí thức
nho sĩ cấp tiến ( các tác giả của phong trào Duy Tân, Đông Du,
Đông Kinh Nghĩa Thục )
Trang 8 Hình thành các thể văn xuôi quốc ngữ (Trương Vĩnh Kí, Nguyễn Trọng Quản)
Thơ cách mạng với dáng dấp khí
phách thời đại
• Hạn chế : còn gần với thơ Đường, thơ Tống
Trang 9Bước thứ hai : Từ đầu những năm
20 đến khoảng năm 1930
Lực lượng sáng tác : Lớp trí thức
Tây học đầu tiên
Đạt được nhiều thành tựu : nhiều
tác giả, tác phẩm xuất hiện
Văn xuôi : Hồ Biểu Chánh, Hoàng Ngọc Phách ……
Trang 10 Thơ : Tản Đà, Tương Phố …
Kịch : thể loại mới du nhập từ
phương Tây
Sự đóng góp của nhiều tác giả
sáng tác ở nước ngoài : Phan Bội Châu, Nguyễn Ái Quốc
Hạn chế : Nhiều yếu tố của văn
học cổ vẫn tồn tại
Đạt được nhiều thành tựu nhưng chưa đổi mới toàn diện
Trang 11Bước thứ ba : Từ đầu những năm 30 đến năm 1945
Lực lượng sáng tác : Lớp nhà văn
Tây học trẻ tuổi
Đổi mới toàn diện trên các thể loại
Tiểu thuyết : Tự Lực Văn Đoàn,
Ngô Tất Tố, Vũ Trọng Phụng, Nam Cao …
Trang 13 Truyện ngắn : Nguyễn Tuân,
Thanh Tịnh, Tô Hoài …
Thơ : Thơ mới hiện đại hoá thơ ca Việt Nam ( Thế Lữ, Xuân Diệu,
Lưu Trọng Lư, Huy Cận …)
Trang 14• “…… Trong lịch sử thi ca Việt Nam chưa bao giờ người ta thấy xuất hiện cùng một lần môt hồn thơ rộng mởnhư Thế Lữ, mơ màng như Lưu Trọng Lư, hùng tráng như Huy Thông, trong sáng như Nguyễn Nhược Pháp, ảo nảo như Huy Cận, quê mùa như Nguyễn Bính, kì dị như Chế Lan Viên… ……và thiết
tha,rạo rực băn khoăn, như Xuân Diệu
“
• ( Hoài Thanh – Thi nhân Việt Nam )
Trang 16Kịch : Vi Huyền Đắc, Đoàn Phú Tứ, Nguyễn Huy Tưởng …
Trang 17• Văn học đã hiện đại hoá cả nội dung và hình thức, phát triển toàn
diện về số lượng, chất lượng đủ sức hoà nhập với văn học thế giới hiện đại
Trang 18Nguyên nhân :
Tiềm lực văn học dân tộc
Tinh thần dân tộc, ý thức cá nhân
2 Nhịp độ phát triển : Phát triển
nhanh mạnh
kể như 30 năm của người “
( Vũ Ngọc Phan )
Trang 193 Sự phân hoá phức tạp thành nhiều
xu hướng trong quá trình phát triển :
a Bộ phận văn học công khai hợp
pháp phát triển thành hai xu hướng :
Trang 22Xu hướng lãng mạn chủ nghĩa :
Bộc lộ cái tôi tự do
Thể hiện ước mơ khát vọng, thái độ bất lực, bất hoà trước xã hội tầm thường giả dối
Trang 23Tác giả : Tản Đà, các nhà Thơ mới, Tự Lực Văn Đoàn
Trang 24Xu hướng hiện thực chủ nghĩa :
Trang 25Phản ánh hiện thực, phê phán xã hội trên tinh thần dân chủ, nhân đạo : Thơ
trào phúng ( Tản Đà, Tú Mỡ, Đỗ Phồn ); phóng sự, truyện ngắn, tiểu thuyết ( Ngô Tất Tố, Nam Cao, Nguyễn Công Hoan, Vũ Trọng Phụng )
Trang 27b Bộ phận phát triển bất hợp pháp( thơ
văn cách mạng, thơ văn trong tù ) hoặc nửa hợp pháp (phong trào Đông Kinh Nghĩa Thục, Xô Viết Nghệ Tĩnh )
Nội dung : Căm thù giặc, lí tưởng của thời đại, tư tưởng cách mạng
Tác giả : Các chiến sĩ cách mạng,
Nguyễn Ái Quốc, Phan Bội Châu, Tố Hữu ……
Trang 28II Đánh giá thành tựu văn học từ
đầu thế kỉ XX đến CMT8 năm 1945
1 Truyền thống tư tưởng lớn nhất và
sâu sắc nhất của văn học là lòng
yêu nước, tinh thần nhân đạo và
chủ nghĩa anh hùng
2 Thành tựu văn học thời kì này
không tách rời với những kết quả của cuộc cách tân văn học trên các thể loại và ngôn ngữ văn học