1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Ứng dụng khai triển kì dị trong nén ảnh

45 323 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 45
Dung lượng 2,27 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo và các cán bộnhân viên của Viện Toán học, các thầy cô giáo ở Khoa Toán trường Đại học Sư phạm Hà Nội 2, đặc biệt là tổ Ứng dụng, đã tạo đi

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ HẢI YẾN

Hà Nội – Năm 2017

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Khóa luận này được hoàn thành tại Viện Toán học, Viện hàn lâm Khoa Học vàCông nghệ Việt Nam Em xin bày tỏ lòng biết ơn tới các thầy cô giáo và các cán bộnhân viên của Viện Toán học, các thầy cô giáo ở Khoa Toán trường Đại học Sư phạm

Hà Nội 2, đặc biệt là tổ Ứng dụng, đã tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trìnhthực hiện khóa luận này

Đặc biệt, em xin bày tỏ sự kính trọng và lòng biết ơn sâu sắc tới TS Lê HảiYến, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình giúp đỡ để em có thể hoàn thànhkhóa luận này

Do thời gian, năng lực và điều kiện bản thân còn hạn chế nên bản khóa luậnkhông thể tránh khỏi những sai sót Vì vậy, em rất mong nhận được những ý kiến góp

ý quý báu của các thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viênNguyễn Thị Thảo

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Khóa luận này là những nghiên cứu của em dưới sự hướng dẫn tận tình nghiêmkhắc của cô giáo TS Lê Hải Yến bên cạnh đó em được sự quan tâm, tạo điều kiệncủa các thầy cô trong khoa toán trường ĐHSP Hà Nội 2

Vì vậy em xin cam đoan nội dung đề tài "Ứng dụng khai triển giá trị kì

dị trong nén ảnh " không có sự trùng lặp với các đề tài khác

Trong khi thực hiện khóa luận này em đã sử dụng và tham khảo các thành tựucủa các nhà khoa học với lòng biết ơn trân trọng

Hà Nội, ngày 20 tháng 4 năm 2017

Sinh viênNguyễn Thị Thảo

Trang 5

Mục lục

1.1 Ma trận 4

1.1.1 Tập ảnh, tập không điểm, hạng của một ma trận 4

1.1.2 Tính trực giao 5

1.2 Chuẩn vectơ 7

1.3 Chuẩn ma trận 8

1.4 Tính bất biến của chuẩn Frobenius và chuẩn hai 12

2 Khai triển giá trị kì dị (SVD) 14 2.1 Định lý về khai triển giá trị kì dị 14

2.2 Một số tính chất 17

2.3 Định lý Eckart - Young 24

Trang 6

LỜI MỞ ĐẦU

Khai triển ma trận có vai trò quan trọng trong khoa học và công nghệ hiện đại.Trong đại số tuyến tính, khai triển ma trận là sự phân tích một ma trận thành tíchcác ma trận thừa số Có rất nhiều cách khai triển ma trận, nhưng ở khóa luận này,chúng tôi quan tâm đến khai triển thành giá trị kì dị (Singular Value Decomposition)của ma trận A như sau:

Cho A là ma trận thực cỡ m×n Khi đó, tồn tại các ma trận trực giao U ∈ Rm×m

và V ∈ Rn×n sao cho

UTAV = ΣA= diag(σ1(A), σ2(A), , σp(A)) ∈ Rm×n, p = min(m, n)

Trong đó σ1(A) ≥ σ2(A) ≥ ≥ σp(A) ≥ 0, σi(A) được gọi là các giá trị kì dị của A.Khai triển thành giá trị kì dị đưa ma trận ban đầu về dạng đường chéo sẽ làm giảmmức độ tính toán và có nhiều ứng dụng hữu ích trong xử lí tín hiệu và thống kê Trên

cơ sở khai triển giá trị kì dị (Singular Value Decomposition), vấn đề xấp xỉ một matrận bằng một ma trận hạng thấp hơn được hai nhà toán học Carl Eckart và GaleYoung đề cập tới vào năm 1936, đó là việc giải bài toán tìm ma trận có hạng nhỏ hơnhoặc bằng k gần ma trận cho trước: Nếu k < r = rank(A) và Ak =

Cấu trúc của khóa luận gồm có ba chương:

Chương 1 "Kiến thức chuẩn bị" hệ thống lại một số khái niệm của đại số tuyếntính như: Chuẩn vectơ, chuẩn ma trận, ma trận trực giao và một số tính chất quantrọng phục vụ cho các chương sau

Chương 2 "Khai triển giá trị kì dị " trình bày về khai triển giá trị kì dị (SingularValue Decomposition) của ma trận và định lý Eckart Young

Trang 7

Chương 3 "Ứng dụng trong xử lí ảnh " trình bày về ứng dụng của khai triển giátrị kì dị (Singular Value Decomposition) trong xử lí ảnh bằng phần mềm Matlab.

Do thời gian thực hiện khóa luận không nhiều, kiến thức còn nhiều hạn chế nên khilàm khóa luận này em không tránh khỏi những hạn chế và sai sót Em mong nhậnđược sự góp ý và những ý kiến phản biện của thầy cô và các bạn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 8

span(v1, v2, , vn) Không gian sinh bởi n vectơ.

dim(S) Số chiều của không gian con (S)

rank(A) Hạng của ma trận A

det(A) Định thức của ma trận A

tr(A) Vết của ma trận A

diag(d1, , dp) Ma trận đường chéo cỡ m × n với p = min(m, n)

σi(A) Giá trị kì dị thứ i của ma trận A

Trang 9

Chương 1

Kiến thức chuẩn bị

Chương này trình bày lại một số khái niệm của đại số tuyến tính như chuẩn vectơ,chuẩn ma trận, ma trận trực giao, và một số tính chất quan trọng phục vụ cho cácchương sau Nội dung của chương được tham khảo chủ yếu từ tài liệu [3]

ran(A) = span{a1, , an},

với span{a1, , an} là không gian con của Rm sinh bởi n vectơ a1, a2, , an

Trang 10

Định nghĩa 1.2 Tập không điểm của ma trận A được định nghĩa bởi:

Định nghĩa 1.4 Tập các vectơ {x1, x2 , xp} trong Rn được gọi là trực giao nếu

xTi xj = 0 với mọi i 6= j và trực chuẩn nếu xTi xj = δij, ở đó

• A =

cosα −sinαsinα cosα

,

Trang 11

Mệnh đề 1.1 Cho A là ma trận vuông cấp n với hệ số thực, khi đó

(i) A là ma trận trực giao khi và chỉ khi hệ vectơ cột của A lập thành một cơ sở trựcchuẩn của Rn với tích vô hướng chuẩn tắc của Rn

(ii) A là ma trận trực giao khi và chỉ khi hệ vectơ dòng của A lập thành cơ sở trựcchuẩn của Rn với tích vô hướng chuẩn tắc của Rn

Định lý 1.1 Mọi hệ gồm các vectơ khác không, đôi một trực giao đều là hệ độc lậptuyến tính

Chứng minh Ta xét hệ các vectơ trực giao (xi)i=1,2, ,m trong Rm Giả sử

m

P

i=1

kixi = 0với ki ∈ R Nhân vô hướng hai vế với vectơ xj( ∀j = 1, 2, , m) ta được

Trang 12

Định lý 1.3 Nếu S = {v1, v2, , vn} là một họ vectơ trực chuẩn của không gian Rn

thì với mọi vectơ u trong Rn ta có

u = hu, v1iv1 + hu, v2iv2+ + hu, vnivn

Chứng minh Vì S là một cơ sở của Rn nên tồn tại các số thực c1, c2, , cn sao cho u

có dạng

u = c1v1+ c2v2+ + cnvn.Nhân vô hướng hai vế với vi(∀i = 1, 2, , n) ta được

hu, vii = h(c1v1+ c2v2+ + cnvn), vii

= c1hv1, vii + + cnhvn, vii

Vì S là cơ sở trực chuẩn nên hvj, vii = 0, ∀j 6= i và hvi, vii = 1

Do đó hu, vii = ci Ta được điều phải chứng minh

Kí hiệu : f (x) = kxk

Cho vectơ x = (x1, x2, , xn)T, các chuẩn vectơ thông dụng là :

• Chuẩn p

kxkp = (|x1|p+ + |xn|p)p1, p ≥ 1

Trang 13

2 = hQx, Qxi = (Qx)T(Qx)

= xTQTQx (do tính chất của ma trận chuyển vị)

= xTx (do Q là ma trận trực giao nên QTQ = I)

= kxk22

1.3 Chuẩn ma trận

Định nghĩa 1.7 Chuẩn ma trận trên Rm×n là hàm số f : Rm×n −→ R thỏa mãn cáctính chất sau:

Trang 14

(i) f (A) ≥ 0, ∀A ∈ Rm×n;

Trang 15

Ví dụ 1.3 Xét ma trận A ở Ví dụ 1.2 Khi đó chuẩn từng phần của ma trận A với

Trang 16

Đặc biệt , khi p=2 ta được chuẩn Frobenius, kí hiệu là kAkF Chuẩn Frobenius

có nhiều định nghĩa khác nhau:

kAkF =

vuut

kAkF =ptr(ATA)

ở đó tr(ATA) là vết của ma trận (ATA)

Định lý 1.4 Nếu A ∈ Rm×n , thì tồn tại một vectơ đơn vị z (theo chuẩn 2) trong Rnsao cho ATAz = µ2z ở đây µ = kAk2

Chứng minh : Xét hàm g(x) = 1

2

kAxk22kxk22 =

12

xTATAx

xTx .Giả sử z ∈ Rn là một vectơ đơn vị sao cho kAzk2 = kAk2 Vì z là điểm mà hàm g(x)đạt giá trị cực đại, suy ra ∇g(z) = 0, ở đây ∇g là gradient của g Một phép lấy viphân chỉ ra rằng với mọi i = 1; n ta có:

Trang 17

Định lý suy ra rằng

kAk2 =pλmax(ATA)

1.4 Tính bất biến của chuẩn Frobenius và chuẩn

hai

Chuẩn Frobenius và chuẩn hai của ma trận bất biến với phép nhân trái và phải với các

ma trận trực giao Tính chất này được thể hiện ở hai định lý sau đây:

Định lý 1.5 Cho A ∈ Rm×n, nếu hai ma trận Q ∈ Rm×m và Z ∈ Rn×n là các matrận trực giao thì

F ( do Z là ma trận trực giao nên ZT cũng là ma trận trực giao )

= kAk2F (do định nghĩa chuẩn Frobenius kATkF = kAkF)

Trang 18

Định lý 1.6 Cho A ∈ Rm×n, nếu hai ma trận Q ∈ Rm×m và Z ∈ Rn×n là các matrận trực giao thì

x6=0

kQAxk2kxk2

2

=

sup

x6=0

kAxk2kxk2

Trang 19

Chương 2

Khai triển giá trị kì dị (SVD)

Trong chương này, chúng ta sẽ tìm hiểu về khai triển giá trị kì dị (Singular ValueDecomposition) của ma trận, tức là sử dụng các ma trận trực giao để đưa ma trận banđầu về dạng đường chéo Khai triển thành giá trị kì dị (viết tắt là SVD ) có vai trò rấtquan trọng trong việc giải bài toán tìm ma trận gần nhất và xử lí dữ liệu

Nội dung của chương được chia làm ba phần Phần 2.1 trình bày Định lí về sự tồn tạicủa khai triển thành giá trị kì dị, phần 2.2 trình bày về một số tính chất và phần 2.3trình bày về Định lí Eckart-Young

2.1 Định lý về khai triển giá trị kì dị

Định lý 2.1 Nếu A là ma trận thực cỡ m × n thì tồn tại các ma trận trực giao

U = [u1, , um] ∈ Rm×m và V = [v1, , vn] ∈ Rn×n,

sao cho

UTAV = ΣA= diag(σ1(A), , σp(A)) ∈ Rm×n,trong đó p = min(m, n) , σ1(A) ≥ σ2(A) ≥ ≥ σp(A) ≥ 0, σi(A) được gọi là các giátrị kỳ dị của A

Trang 20

Chứng minh Xét x ∈ Rn và y ∈ Rm là các vectơ đơn vị theo chuẩn 2 thỏa mãn:

Ax = σy với σ = kAk2 Từ Định lý 1.2 tồn tại V2 ∈ Rn×(n−1) và U2 ∈ Rm×(m−1) saocho V = [x, V2] ∈ Rn×n và U = [y, U2] ∈ Rm×m là các ma trận trực giao

Trang 21

2 =

sup

x6=0

kA1xk2kxk2

Từ đó ta có W=0 do đó

Trang 22

UTAV =

σ 0

0 B

= diag(σ1, , σp) với p = min(m, n)

Chú ý Ở các phần tiếp theo chúng tôi dùng ký hiệu σmax(A) là giá trị kỳ dị lớn nhấtcủa A, σmin(A) là giá trị kỳ dị nhỏ nhất của ma trận A Theo đó chuẩn 2 và chuẩnFrobenius còn có cách tính khác nhau sau (Hệ quả 2.2 ở mục sau )

kAk2 = σmax(A)

kAkF =

vuut

Khai triển thành giá trị kì dị của A có thể được tính theo các bước sau:

• Tính ATA, AAT (ma trận nửa xác định dương);

• Tính giá trị riêng của ATA, AAT;

• Tính σi(A) =pλi(ATA) (với λi(ATA) là giá trị riêng thứ i của ma trận A)

2.2 Một số tính chất

Sau đây là một số hệ quả quan trọng liên quan đến khai triển thành giá trị kỳ dị Đểcho gọn các ký hiệu σi(A) được thay bằng σi

Hệ quả 2.1 Nếu UTAV =P là khai triển giá trị kỳ dị của A ∈ Rm×n và m ≥ n thì

Avi = σiui và ATui = σivi (∀i = 1, 2, , n) với ui, vi lần lượt là các vectơ cột của các

ma trận U và V ( ui, vi là các vectơ kì dị trái và các vectơ kì dị phải của A)

Chứng minh Ta sẽ so sánh các cột trong AV = UP và ATU = V (P)T Thật vậy,

vì UTAV =P nên AV = U P Ta có

AV = A[v1|v2| |vn] = [Av1|Av2| |Avn] (2.1)

Trang 23

0 0 σn

Avn= unσn;hay Avi = σiui, ∀ i = 1, 2, , n

Trang 25

Chứng minh Các kết quả được suy ra ngay lập tức từ kUTAV k = kP k cho cả chuẩn

2 và chuẩn Frobenius Thật vậy, theo tính chất bất biến của chuẩn kAk2 ta có

Trang 26

σmax(A + E) ≤ σmax(A) + kEk2;

σmin(A + E) ≥ σmin(A) − kEk2

Chứng minh Có σmax(A + E) = σ1(A + E) Theo Hệ quả 2.1, tồn tại hai vectơ v1, u1sao cho

(A + E)v1 = σ1(A + E)u1.Đồng thời σmax(A) = σ1(A) nên tồn tại hai vectơ v01 , u01 sao cho

Av01 = σ1(A)u1

Mặt khác, theo Hệ quả 2.2, σ1(A) = kAk2 = sup

x6=0

kAxk2kxk2 (theo Định nghĩa chuẩn 2 của

σmax(A)kxk2 ≥ kAxk2 ≥ σmin(A)kxk2

Trang 27

kA + Ek2 ≤ σmax(A) + kEk2.

Mà kAk2 = σ1(A) (theo Hệ quả 2.2 ) nên

σ1(A + E) = σmax(A + E) ≤ σmax(A) + kEk2

Hệ quả 2.4 Nếu A có r giá trị kì dị khác không thì rank (A) = r và

null(A) = span(vr+1, , vn);

ran(A) = span(u1, , ur)

Chứng minh Hạng của ma trận chéo bằng số các phần tử trên đường chéo chính khác

0 nên rank (P) = rank(UTAV ) = r Mà rank (UTAV ) = rank(A) nên rank (A) = r

Vì A có r giá trị kì dị nghĩa là σ1(A) > σ2(A) > > σr(A) > 0 và σr+1 = σr+2 = =

σp = 0 nên theo Hệ quả 2.1, ta có

Avr+1 = σr+1ur+1 = 0

Do đó vr+1 ∈ null(A) Tương tự vr+2 ∈ null(A) , ,vn ∈ null(A) nên

null(A) = span(vr+1, , vn)

Trang 28

vT n

v2T

Trang 29

Lại có kUT(A − Ak)V k2 = kA − Akk2 ( tính bất biến đối với chuẩn 2 ).

Mà kUT(A − Ak)V k2 = σk+1 (theo Hệ quả 2.2 biết σk+1 ≥ σk+2 ≥ ≥ σp > 0)

Do vậy kA − Akk2 = σk+1

Bước 2 Giả sử B là ma trận bất kì với rank(B) = k ta có thể tìm được các vectơ

Trang 30

trực chuẩn x1, , xn−k mà null(B) = span(x1, , xn−k).

Trang 31

Do đó min

rank(B)=kkA − Bk2 = kA − Akk2 = σk+1

Trang 32

Chương 3

Ứng dụng trong xử lí ảnh

Có hàng trăm cách khác nhau để nén ảnh, ở chương này chúng tôi giới thiệu một cáchnén ảnh cơ bản đó là sử dụng khai triển giá trị kì dị SVD Giả sử chúng ta có mộtbức ảnh đen trắng cỡ 3000 × 3000 pixel (bức ảnh này được biểu diễn bởi một ma trận

3000 × 3000), với mỗi pixel chúng ta có các mức độ màu đen và trắng cho bởi một sốcác số nguyên từ 0 đến 255 Mỗi một số nguyên này được xấp xỉ bởi một byte để lưutrữ, kết quả thu được là một ảnh xấp xỉ 8,6 Mb Một ảnh màu thường có 3 thành phần

đó là: màu đỏ, màu xanh lá cây và màu xanh nước biển Mỗi bức ảnh như vậy thườngđược lưu trữ bởi ba ma trận, do đó file lưu trữ ảnh màu sẽ chiếm 3 lần không gian (25,8 Mb)

Trong chương này, chúng ta sẽ cùng xem xét một cách nén ảnh bằng cách sử dụng khaitriển thành giá trị kì dị và Định lí Eckart-Young ( Chương 2) Ta xét một bức ảnh đentrắng và ma trận A cỡ m × n tương ứng Giả sử A có khai triển thành giá trị kì dị là

A = U ΣVT Như đã biết ở Định lí Eckart-Young trong Chương 2, với mỗi k, ta có thểxấp xỉ ma trận A bới ma trận Ak = U ΣkVT với k < r = rank(A) và Ak =

Trang 33

khi giá trị k tăng lên ta sẽ thu được những bức ảnh gần giống với bức ảnh gốc Ở đây,chúng tôi sử dụng phần mềm Matlab để thực hiện quá trình nén ảnh này.

Ví dụ 1: Chúng ta có một bức ảnh cỡ 400 × 400 pixel

Hình 3.1: ảnh gốc 1

Trang 34

Ta sử dụng dòng lệnh sau trong Matlab

Trang 35

Khi đó chúng ta sẽ thu được các ảnh khác nhau, có độ nét tăng dần khi số giá trị kì dị ktăng lên và k càng lớn thì bức ảnh thu được càng giống với ảnh gốc ban đầu.

Trang 36

Hình 3.2: 4 bức ảnh có độ nét tăng dần tương ứng với số giá trị kì dị k tăng dần : 5,

30, 55, 280

Trang 37

Dưới đây là đồ thị vẽ sai số thay đổi khi k thay đổi.

Ví dụ 2: Chúng ta có 1 bức ảnh cỡ 250 × 600 pixel

Hình 3.3: ảnh gốc 2

Trang 38

Sử dụng dòng lệnh trong Matlab tương tự dòng lệnh trang 29, 30 Thay câu lệnh số 6 bởicâu lệnh sau: inImage=imread(’bacu.jpg’).

Khi đó chúng ta sẽ thu được các ảnh khác nhau, có độ nét tăng dần khi số giá trị kì dị ktăng lên và k càng lớn thì bức ảnh thu được càng giống với ảnh gốc ban đầu

Hình 3.4: 4 bức ảnh có độ nét tăng dần tương ứng với số giá trị kì dị k tăng dần : 5,

30, 205, 280

Trang 39

Dưới đây là đồ thị vẽ sai số thay đổi khi k thay đổi.

Ví dụ 3: Chúng ta có 1 bức ảnh cỡ màu cỡ 250 × 300 pixel

Hình 3.5: ảnh gốc 3

Trang 40

Ta sử dụng dòng lệnh sau trong Matlab

Trang 41

Hình 3.6:

Trang 42

Khi đó chúng ta sẽ thu được các ảnh khác nhau, có độ nét tăng dần khi số giá trị

kì dị k tăng lên và k càng lớn thì bức ảnh thu được càng giống với ảnh gốc ban đầu

Hình 3.7: 4 bức ảnh có độ nét tăng dần tương ứng với số giá trị kì dị k tăng dần : 5,

55, 205, 280

Trang 43

Dưới đây là đồ thị vẽ sai số thay đổi khi k thay đổi.

Trang 44

Kết Luận

Khóa luận này đã trình bày một sô kiến thức của đại số tuyến tính như chuẩnvectơ, chuẩn ma trận, ma trận trực giao và quan tâm đến khai triển thành giá trị kì dịcủa một ma trận làm giảm độ phức tạp tính toán và các tính chất cần thiết để chứngminh Định lý Eckart - Young trong Chương 2

Chương 2 của khóa luận em đã phát biểu và chứng minh chi tiết hai định lí làĐịnh lí về khai triển giá trị kì dị và Định lí Eckart - Young

Chương 3 của khóa luận em giới thiệu về ứng dụng của khai triển giá trị kì dịtrong nén ảnh bằng phần mềm Matlab

Qua khóa luận này bản thân em đã lĩnh hội thêm nhiều tri thức mới của Đại sốtuyến tính, một môn học có tầm quan trọng đặc biệt đối với toán học cơ bản và toánhọc ứng dụng

Tuy nhiên do thời gian thực hiện không nhiều và kiến thức còn hạn chế nênkhông tránh những sai sót, em rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạnsinh viên để khóa luận hoàn thiện hơn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 45

Tài liệu tham khảo

[1] Lê Tuấn Hoa (2005), Đại số tuyến tính qua các ví dụ và bài tập, NXB ĐHQG HàNội

[2] Ngô Việt Trung (2001), Đại số tuyến tính , NXB ĐHQG Hà Nội

[3] Nguyễn Thị Hoàng Khuyên(2015), Định lí Eckart-young dạng rời rạc cho ma trậnnguyên, Luận văn thạc sĩ, Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệViệt Nam

[4] Carl Eckart - Gale Young (1936), The approximation of one matrix by another oflower rank Psychometrika, 1(3), 211-218

[5] Gene Howard Golub, Charles Francis Van Loan (1996), Matrix computations(thirdedition) Johns Hopkins University Press Baltimore, MD, USA

Ngày đăng: 27/06/2017, 08:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[3] Nguyễn Thị Hoàng Khuyên(2015), Định lí Eckart-young dạng rời rạc cho ma trận nguyên, Luận văn thạc sĩ, Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định lí Eckart-young dạng rời rạc cho ma trận nguyên
Tác giả: Nguyễn Thị Hoàng Khuyên
Nhà XB: Viện Toán học, Viện Hàn lâm Khoa học và Công nghệ Việt Nam
Năm: 2015
[1] Lê Tuấn Hoa (2005), Đại số tuyến tính qua các ví dụ và bài tập, NXB ĐHQG Hà Nội Khác
[2] Ngô Việt Trung (2001), Đại số tuyến tính , NXB ĐHQG Hà Nội Khác
[4] Carl Eckart - Gale Young (1936), The approximation of one matrix by another of lower rank. Psychometrika, 1(3), 211-218 Khác
[5] Gene Howard Golub, Charles Francis Van Loan (1996), Matrix computations(third edition). Johns Hopkins University Press Baltimore, MD, USA Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w