1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chính sách về ứng dụng CNTT giai đoạn 20112015

23 267 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 557 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội b

Trang 1

NHÓM 6 LỚP QUẢN LÝ KINH TẾ 2 - KHÓA 19

Phân tích chính sách: “Chính sách ứng dụng công nghệ thông tin trong

hoạt động của cơ quan nhà nước

Trang 2

Lý do lựa chọn:

 Sự phát triển bùng nổ của KHCN hiện đại, đặc biệt là công nghệ thông tin

=> nền kinh tế thế giới đang biến đổi rất sâu sắc, mạnh mẽ về cơ cấu, về chức năng, về phương thức hoạt động Nền kinh tế thế giới đang chuyển từ kinh tế công nghiệp sang nền kinh tế thông tin – kinh tế tri thức, nền văn minh loài người đang chuyển từ văn minh công nghiệp sang văn minh trí tuệ

 Nhà nước ta đã chú trọng việc ứng dụng CNTT, đặc biệt là ứng dụng CNTT trong cơ quan hành chính nhà nước => đạt nhiều thành tựu quan trọng: cải cách thủ tục hành chính, hsiệu quả chỉ đạo điều hành nâng lên rõ rệt

 Tuy vậy, kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm lực và nhu cầu phát triển Chính sách về ứng dụng CNTT giai đoạn 2011-2015 có một số mục tiêu cụ thể, giải pháp thực hiện trong chính sách chưa phù hợp hoặc còn thiếu.

Trang 3

Cơ sở lý luận và thực tiễn về vấn đề chính sách

1 Cơ sở lý luận:

1.1 Các khái niệm:

- Công nghệ thông tin là tập hợp các phương pháp khoa học, công

nghệ và công cụ kỹ thuật hiện đại để sản xuất, truyền đưa, thu thập,

xử lý, lưu trữ và trao đổi thông tin số

- Ứng dụng công nghệ thông tin là việc sử dụng công nghệ thông tin

vào các hoạt động thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội, đối ngoại, quốc phòng, an ninh và các hoạt động khác nhằm nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả của các hoạt động này

- Ứng dụng CNTT trong hoạt động của cơ quan nhà nước: là việc sử

dụng công nghệ thông tin vào các hoạt động của cơ quan nhà nước nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả trong hoạt động nội bộ của cơ quan nhà nước và giữa các cơ quan nhà nước, trong giao dịch của cơ

quan nhà nước với tổ chức và cá nhân; hỗ trợ đẩy mạnh cải cách

hành chính và bảo đảm công khai, minh bạch

Trang 4

Dịch vụ hành chính công: là những dịch vụ liên quan đến hoạt

động thực thi pháp luật, không nhằm mục tiêu lợi nhuận, do cơ quan nhà nước (hoặc tổ chức, doanh nghiệp được ủy quyền) có thẩm quyền cấp cho tổ chức, cá nhân dưới hình thức các loại giấy tờ có giá trị pháp lý trong các lĩnh vực mà cơ quan nhà nước đó quản lý

Chính phủ Điện tử là ứng dụng công nghệ thông tin và truyền

thông (ICT) để các cơ quan của Chính quyền từ trung ương và địa phương đổi mới, làm việc có hiệu lực, hiệu quả và minh bạch hơn; cung cấp thông tin, dịch vụ tốt hơn cho người dân, doanh nghiệp và các tổ chức; và tạo điều kiện thuận lợi hơn cho người dân thực hiện quyền dân chủ và tham gia quản lý Nhà nước.

Trang 6

Lý do ban hành

a) Ứng dụng CNTT đem lại những lợi ích lớn:

- Làm giảm chi phí hành chính, cho phép cắt giảm đáng kể chi phí xử lý thông tin và chi phí thực thi

- Phản ứng nhanh và chính xác hơn đối với những đòi hỏi hay thắc mắc,

kể cả ngoài giờ làm việc thông thường

- Khả năng tiếp cận ở tất cả các bộ, ngành và các cấp chính quyền từ bất

kỳ nơi nào

- Khả năng quản lý nhà nước tốt hơn, làm cho chính quyền có khả năng thu được nhiều dữ liệu hơn từ các hệ thống đang hoạt động, do đó làm tăng chất lượng thông tin phản hồi tới các cấp ban hành chính sách và quản lý

- Hỗ trợ các khu vực kinh tế của quốc gia và địa phương nhờ khả năng tạo điều kiện thuận lợi cho việc giao tiếp giữa chính phủ với doanh nghiệp

- Tạo thêm những phương tiện để thu thập ý kiến phản hồi của công chúng

b) Xu hướng phát triển tất yếu

Trang 7

Cơ sở thực tiễn

 Nhật bản:

 Nhật Bản đã xây dựng được một cơ sở hạ tầng CNTT –TT hàng đầu thế

giới với hệ thống kiến trúc thông tin quốc gia gồm 3 hệ thống mạng:

KWAN, LGWAN, và Jyuki Net Các hệ thống chữ ký điện tử, con dấu điện

tử, thanh toán điện tử đều được tích hợp vào 3 hệ thống mạng này

- KWAN là mạng diện rộng kết nối mạng LAN của các bộ, ngành; được tích hợp hệ thống thư điện tử và cơ sở dữ liệu (CSDL) về nhân sự, tài chính, quan hệ giữa chính phủ (CP) và doanh nghiệp (DN); các hệ thống thông tin của Quốc Hội, hệ thông tin quản lý, trao đổi và xử lý văn bản điều hành…

- LGWAN là mạng diện rộng toàn quốc kết nối tất cả các mạng LAN của

chính quyền địa phương ở các tỉnh, thành phố; đồng thời kết nối và trao đổi

dữ liệu với mạng KWAN

Trang 8

Jyuki Net đóng vai trò là mạng quản lý thông tin người dân như mã số điện tử, tên, tuổi, địa chỉ, giới tính,nghề nghiệp Việc chia sẻ hệ thống thông tin này với các lớp mạng khác trong kiến trúc thông tin quốc gia là điều kiện tiên quyết cho việc xây dựng và cung cấp dịch vụ công tới mọi người dân.

- Theo thống kê của CP NB, trung bình mỗi nhân viên trong các bộ, ngành được trang bị ít nhất một máy tính để xử lý công việc hành chính Họ đều được đào tạo cơ bản về tin học và liên tục được đào tạo lại Phần lớn người dân Nhật đều có khả năng sử dụng máy tính và Internet Người Nhật ngày nay sử dụng Internet giống như xem TV hàng ngày

- Theo thống kê của eTForecasts (Mỹ), NB có số lượng người sử dụng Internet đứng thứ 3 thế giới, sau Mỹ và Trung Quốc: trên 80% dân số thường xuyên sử dụng Internet Gần 90% hộ gia đình ở Nhật có đường Internet tốc độ cao CP Nhật đang thực hiện kế hoạch để trong thời gian ngắn nhất có thể đạt tỉ lệ 100% hộ gia đình có đường truyền Internet tốc độ cao.

Trang 9

Cơ sở thực tiễn:

a) Ở nước ngoài:

- Chính phủ Hàn Quốc xây dựng CPĐT tập trung thúc đẩy chính phủ ở

"mọi nơi, mọi lúc", áp dụng nhiều công nghệ mới, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao và tăng cường chính sách của chính phủ, tăng cường mối quan hệ dựa vào nhau giữa người dân với chính phủ

- Chính phủ Nhật Bản đã đặt ra chiến lược thúc đẩy ứng dụng CNTT trong cung cấp dịch vụ y tế, thực phẩm, lối sống, tài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ, tri thức, lao động việc làm và các dịch vụ hành chính công

- Ai Cập đề ra những nguyên tắc cơ bản trong chương trình này đó là: dịch vụ cần phải lấy người dân làm trọng tâm với và định hướng xây dựng các dịch vụ hành chính công thông qua cơ chế một cửa

Trang 10

- Đan Mạch đặt ra mục tiêu chính của chương trình tạo ra một chính phủ khác biệt đó là cung cấp dịch vụ công có chất lượng cao, đẩy mạnh việc hợp tác mang tính liên ngành trong các cơ quan chính phủ

- Năm 2000, Liên minh châu Âu bắt đầu đưa ra các sáng kiến về một châu Âu điện tử với một số mục tiêu chính: đưa thông tin về người dân, trường học và doanh nghiệp cùng với dịch vụ hành chính công lên mạng; tạo ra một môi trường điện tử ở châu Âu và bảo đảm quá trình này phù hợp với đặc điểm văn hóa, dựa trên nền tảng tin cậy và hợp tác giữa các nền văn hóa trong Liên min

- Singapore đã đề ra kế hoạch hành động CPĐT với mục đích nhằm định hướng cho hoạt động và đầu tư về CNTT đối với các dịch vụ công Mục tiêu của kế hoạch này là đưa toàn bộ dịch vụ công trở

thành dịch vụ công trực tuyến

- Tại Hoa Kỳ, Quốc hội và Tổng thống cùng thống nhất rằng chính phủ điện tử chính là sự lựa chọn cho của tương lai

Trang 11

Bài học kinh nghiệm:

- Ứng dụng CNTT phải có lộ trình hợp lý phù hợp với thực tiễn, năng lực

- Ứng dụng CNTT phải gắn liền với quy trình cải cách thủ tục hành chính một cách đồng bộ, đơn giản hóa

- Ưu tiên đầu tư các nguồn lực về CNTT, trong đó con người là quan trọng nhất

- Đồng bộ về đầu tư các nguồn lực, triển khai thực hiện trong cả hệ thống

Trang 12

Thực trạng chính sách

Hệ thống văn bản quan trọng:

- Luật Giao dịch điện tử ngày 29 tháng 11 năm 2005;

- Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006;

- Nghị định số 64/2007/NĐ-CP ngày 10 tháng 4 năm 2007 của Chính phủ về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước;

- Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động của cơ quan nhà nước các giai đoạn 2001-2005; 2006-2010; 2011-2015

- Chỉ thị, quyết định của các Bộ, ngành

Trang 13

Chương trình quốc gia về ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động

của cơ quan nhà nước giai đoạn 2011-2015

1 Mục tiêu tổng quát

2 Mục tiêu cụ thể

a) Xây dựng và hoàn thiện cơ sở hạ tầng thông tin, tạo nền tảng phát triển Chính phủ điện tử

b) Ứng dụng CNTT trong nội bộ cơ quan nhà nước

- 60% các văn bản, tài liệu chính thức trao đổi giữa các cơ quan nhà nước được trao đổi hoàn toàn dưới dạng điện tử.

- Hầu hết cán bộ, công chức thường xuyên sử dụng hệ thống thư điện tử trong công việc.

- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật cho 100% các cuộc họp của Thủ tướng Chính phủ với các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có thể được thực hiện trên môi trường mạng.

- Bảo đảm các điều kiện về kỹ thuật để 100% hồ sơ quản lý cán bộ, công chức các cấp

có thể được quản lý chung trên mạng với quy mô quốc gia.

- Triển khai Hệ thống thông tin quản lý ngân sách và kho bạc tới 100% các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.

- Bảo đảm dữ liệu điện tử phục vụ hầu hết các hoạt động trong cơ quan nhà nước.

Trang 14

Ứng dụng CNTT phục vụ người dân và doanh nghiệp

- 100% các cơ quan nhà nước từ cấp quận, huyện, Sở, Ban, ngành hoặc tương đương trở lên có cổng thông tin điện tử hoặc trang thông tin điện tử cung cấp đầy đủ thông tin, cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2

và hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp.

- 50% hồ sơ khai thuế của người dân và doanh nghiệp được nộp qua mạng.

- 90% cơ quan hải quan các tỉnh, thành phố triển khai thủ tục hải quan điện tử.

- Tất cả kế hoạch đấu thầu, thông báo mời thầu, kết quả đấu thầu, danh sách nhà thầu tham gia được đăng tải trên mạng đấu thầu quốc gia;

- 100% hộ chiếu được cấp cho công dân Việt Nam phục vụ công tác xuất, nhập cảnh là hộ chiếu điện tử.

- 30% công dân Việt Nam đủ độ tuổi theo quy định được cấp chứng minh nhân dân sản xuất trên dây chuyền hiện đại, với một số chứng minh nhân dân duy nhất không trùng lặp, chống được làm giả.

- 30% số hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng được nộp qua mạng.

Trang 15

Nội dung chương trình

- Phát triển hạ tầng kỹ thuật

- Phát triển các hệ thống thông tin và cơ sở dữ liệu lớn

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong nội bộ cơ quan nhà nước

- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ người dân và doanh nghiệp

+ Cung cấp tất cả các dịch vụ công trực tuyến mức độ 2 Cho phép người

sử dụng tải về các mẫu văn bản và khai báo để hoàn thiện hồ sơ theo yêu cầu và được thông báo tình trạng xử lý các thủ tục hành chính của các cơ quan nhà nước qua mạng.

+ Cung cấp hầu hết các dịch vụ công cơ bản trực tuyến tối thiểu mức độ 3 tới người dân và doanh nghiệp Cho phép người sử dụng điền và gửi trực tuyến các mẫu văn bản đến cơ quan, tổ chức cung cấp dịch vụ Danh mục nhóm các dịch vụ công trực tuyến được ưu tiên cung cấp tối thiểu ở mức độ 3 tại một số tỉnh, thành phố được nêu trong, tại các Bộ,

cơ quan ngang Bộ

Trang 16

- Bảo đảm ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ

- Nâng cao nhận thức, đào tạo nguồn nhân lực

- Bảo đảm môi trường pháp lý

- Học tập kinh nghiệm quốc tế

Trang 17

Tình hình ứng dụng CNTT Việt Nam

Khối cơ quan Nhà nước:  

 - Tỷ lệ trung bình cán bộ, công chức sử dụng thư điện tử cho công việc

ở các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, UBND thành phố trực thuộc Trung ương là 85%, ở UBND tỉnh là 75%

- Tỷ lệ cơ quan Nhà nước cấp Trung ương triển khai sử dụng phần

mềm ứng dụng quản lý văn bản và điều hành trên môi trường mạng là 95%; đối với UBND tỉnh là 98%

- Một số chỉ tiêu còn đạt ở mức thấp: 60% số cổng/trang thông tin

điện tử của các Bộ, cơ quan ngang Bộ cung cấp dịch vụ công trực tuyến mức độ 2; UBND tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương 55,6%; tỷ lệ trung bình văn bản đi/đến được chuyển hoàn toàn trên môi trường mạng Internet rất thấp, chỉ đạt 24% (cao nhất 80%, thấp nhất 8%) 85% đơn vị có số văn bản đi/đến vẫn được chuyển theo phương thức thủ công truyền thống

Trang 18

Khối doanh nghiệp:

- 16,78% DN có website, 14,22% DN cho biết sẽ xây dựng website trong tương lai, và 66,27% DN chưa có nhu cầu xây dựng website riêng.

- 87,31% chủ yếu dùng website để giới thiệu về công ty; 81,73% dùng để giới thiệu sản phẩm, 61,42% trao đổi với khách hàng Chỉ có 22,84% DN sử dụng website để bán hàng qua mạng.

Chỉ có khoảng 4% DN tiến hành hoạt động mua hàng qua mạng.

- Mức độ tham gia của các DN vào các loại hình thương mại điện

tử vẫn còn dè dặt Mới có khoảng 6% DN tham gia các sàn giao dịch thương mại điện tử, 1,36% DN có cán bộ chuyên trách về thương mại điện tử

Trang 19

Hạn chế

Thứ nhất, hạ tầng kỹ thuật CNTT  trong các cơ quan Nhà nước có mức độ

triển khai và hiệu quả sử dụng còn hạn chế; chưa xây dựng được các hệ thống tổng thể, và hầu như chưa triển khai ứng dụng chữ ký và chứng thực số  Đặc biệt, hạ tầng CNTT tại các cấp quận, huyện, phường, xã tại các tỉnh còn rất thiếu, chưa đáp ứng nhu cầu ứng dụng CNTT.

  Thứ hai, các ứng dụng CNTT cơ bản hiện được triển khai ở mức độ nhỏ lẻ, tính kết nối chưa cao

 Thứ ba, phần lớn các dự án chuyên ngành chưa được hoàn thiện, chủ yếu mới

ở giai đoạn bắt đầu triển khai, hoặc triển khai thí điểm trên diện hẹp, gây cản trở rất lớn cho phát triển chính phủ điện tử ở Việt Nam.

 Thứ tư, mức độ cấp phát kinh phí cho các dự án chưa đủ, tiến độ cấp phát

chậm, sự phối hợp giữa các cơ quan trong triển khai các dự án án lớn chưa được chú trọng, dẫn đến hạn chế kết nối giữa các hệ thống thông tin chuyên ngành lớn.

  Thứ năm, số lượng và trình độ cán bộ chuyên trách về CNTT còn hạn chế, đặc biệt là tại các địa phương

Trang 20

Các nguyên nhân chủ yếu:

Thứ nhất, do yếu tố con người:

- Nhận thức về ứng dụng CNTT chưa đúng và đủ nên lãnh đạo vẫn đứng ngoài cuộc:

- Năng lực và thói quen của chuyên viên:

- Năng lực và nhận thức về CNTT của người dân còn hạn chế

Thứ hai, cải cách hành chính nói chung và thủ tục hành chính nói riêng còn chậm, quy trình công tác trong cơ quan NN còn rườm rà, chậm cải tiến

Thứ ba, nền kinh tế đang gặp khó khăn, Nhà nước đang thực hiện chủ trương cắt giả đầu tư công, điều này ảnh hưởng rất lớn đến việc thực hiện các chỉ tiêu đề ra, bởi đầu tư cho ứng dụng CNTT hiện nay đòi hỏi nguồn tài chính lớn

Trang 21

Hạn chế của chính sách

- Một số mục tiêu không sát với thực tiễn hoặc thiếu

- Một số giải pháp quan trọng chưa làm rõ hoặc thiếu

- Một số nội dung, giải pháp không đồng bộ với chính

sách khác

- Thực thi chính sách không đồng bộ trong hệ thống

Trang 22

- Chú trọng các giải pháp để người dân sử dụng dịch vụ công trực tuyến

- Gắn chặt trách nhiệm ứng dụng CNTT quy trình thủ tục giải quyết công việc

- Chế tài mạnh đối với thủ trưởng cơ quan hành chính trong việc thực hiện thực hiện ứng dụng CNTT

- Quy định tiêu chuẩn trình độ CNTT đối với CBCC ở mức cao hơn (không như trình độ A, B như hiện nay)

- Có các giải pháp cụ thể để tăng nhận thức của công chức, đặc biệt là người dân, doanh nghiệp về lợi ích của ứng dụng CNTT

- Ưu tiên đầu tư cho ứng dụng CNTT - không thuộc nhóm phải cắt giảm đầu

tư công.

Trang 23

TRÂN TRỌNG CẢM ƠN!

Ngày đăng: 27/06/2017, 08:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w