ase THU VIEN RANG HAM MAT Chavet hitn thse, chats ctnhibay xe Mở xoang tủy và câu trúc giải phẫu trong nội nha Răng của giữa hàm trên Nguén: Endodontics Vol 1- Arnaldo Castellucc
Trang 1
ase
THU VIEN RANG HAM MAT
Chavet hitn thse, chats ctnhibay xe
Mở xoang tủy và câu trúc giải phẫu trong nội nha
Răng của giữa hàm trên
Nguén: Endodontics Vol 1- Arnaldo Castellucci
Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Người chia sẻ : Nguyễn Hùng phong (đã được cho phép chia sẻ bản dịch )
1 https //www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 2Bắt đầu mở xoang tủy như sau: đặt mũi khoan trong khoảng từ rìa cắn đến
cingulum (hinh 11.23), hầu hết nên đặt vuông góc với mặt trong (hình 11.24)
Hình 11.23 Mặt trong răng cửa giữa trên
2 httpsz⁄/www.facebook.com/sroups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 3
Hình 11.24 Mũi khoan kim cương tròn đặt tại vị trí từ mặt nhai cho đến cingulum với một góc 90” so với mặt trong ở giai đoạn xuyên qua
C?ngulum được chọn là điểm bắt đầu bởi vì vị trí đường viền nướu có thê bị co lại, còn vị trí rìu cắn thì có thể bị mòn nhung go cingulum thì ngược lại tôn tại có định
như vậy mãi trong suốt đời sống của bệnh nhân
Khi đã thực hiện xong giai đoạn xuyên qua (hình 11.25), xoang tủy vẫn chưa hoàn thành vì cần phải loại bỏ 2 gờ thường được gọi là “tam giác # 1” và “tam giác # 2”
trong pha mở rộng Hai gờ này cản trở sự đi vào của dụng cụ nội nha rất nhiều (hình 11.26)
3
https//www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Bién dich :Luong Quynh Tam
Trang 4
Hình 11.25 A X-quangtheo chiều gầnxa hình ảnh răng cửa giữa trên B Sơ đô
biêu thị hình ảnh răng trước đó C Mũi khoan kim cương tròn sau khi hoàn thành
pha xuyên qua D Sơ đồ của răng lúc này
Hinh 11.26 A Mot tram nho dua vao sau giai đoạn xuyên qua bj can trở ở phần thân răng, không bị cản hoàn toàn, dụng cụ vẫn đưa vào được trong ong tity B So
đồ thê hiện trở ngại mà dụng cụ gặp phải: phân tam giác gân thân răng hơn
la “tam giác ? 1”, phẩn tam giác gắn chóp răng hơnlà_ “tamgiác 1 2”
4 https⁄/www.facebook.com/sroups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 5“Tam giác # 1”, được cấu tạo bởi men, được lấy bỏ bởi mũi khoan dùng trong giai
đoạn xuyên qua nhưng góc và cách dùng của nó thì khác Mũi khoan phải được giữ song song hơn với trục của răng (hình 11.27) Hơn nữa khi đi ra, mũi khoan phải đi tương ứng với gờ men này và mài nó dân dân (hình 11.28)
Hình 11.27 Loại bỏ phần tam giác † 1 với mũi khoan kim cương tròn, dài, theo hướng song song với trục răng
5
https:⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 6
Hình 11.28 Đặt mũi khoan vào gờ men, mài mòn nó trên đường đưa mĩii khoan
ra
Cần kết hợp di chuyển nhẹ mũi khoan theo chiều gần xa, đề loại bỏ tat ca phan tran tủy có liên quan đến sừng tủy (hình 11.29)
6 httpsz⁄/www.facebook.com/sroups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 7
Hình 11.29 Mũi khoan cũng được dịch chuyên theo chiều gân xa đề lấy hết phan sừng tủy
“Tam giác # 2”, phần lớn được cấu tạo bở ngà, được mài bởi một mũi khoan tròn dài với tay khoan chậm (hình 11.30) Mũi khoan phải được đưa vào miệng Ống tủy
đã được mở trước đó, đặt tương ứng với phần “tam giác ngà” ở mặt trong của
thành ống tủy Chạy mũi khoan trên đường đưa mũi khoan đi ra dé mai dan dan
từng ít một phần “tam giác #2” này (hình 11.31)
7
https:⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 8
Hình T1.30 Mũi khoan tròn đài, thuôn với tay khoan chậm đặt vào vùng “tam giác 2” Chạy mũi khoan trên đường đưa dụngcụ ra cho đến khi phần tam giác
này bị loại bỏ hoàn toàn
8 https ://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 9b
Hinh 11.31 Hinh anhxoang tuy sau khi loai bo hai “tam giác ”
Để hoàn thành xoang có thể dùng mũi khoan tự hướng dẫn Nó phải dai, nhỏ và
đảm bảo nước ở tay khoan làm mát được đỉnh mũi khoan
Xoang tủy sẽ có hình tam giác với cách mở xoang tủy như trên, thể hiện hình ảnh giải phẫu của buồng tủy: một sừng tủy ở phía gần và một ở phía xa (hình 11.32)
9
https:⁄/www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 10
Hình 11.32 Hình dạng xoang tủy Tuy thuộc vào 2 sừng tủy mà xoang tủy có hình tam giác hay không
Nhìn chung, ta có thể mở được một xoang tủy thắng đến 1/3 chóp mà không liên quan gì đến rìa cắn (hình 11.33) Ngoại trừ ở những răng đòi hỏi phải làm răng
giả, thì nên mở rộng xoang tủy đến rìa căn Điều này không chỉ giúp cho công việc
của nhà nội nha đễ dàng hơn mà đối với nhà phục hình cũng vậy nêu như cần phải
đặt chốt Nghiên cứu trên 198 răng trước đó đã nhỏ, La Turno et al nhận thấy rằng 6% răng cửa giữa có một ông tủy và phần tủy thân răng hoàn toàn hướng về phía trong, nhu vay có thé mé xoang tir mat trong Trong 22% trường hợp thì hướng về
rìa cắn; 30% một phân hướng về phía trong, một phần hướng về phía ngoài; 32%
liên quan rìa căn nhưng chuyển hướng ra ngoải và 10% hướng ngoài rõ Nói cách khác có 6% trường hợp có thể mở xoang tủy mà không liên quan đến rìa cắn
10 https⁄/www.facebook.com/sroups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 11Có 2 tình huống buộc phải liên quan đến rìa cắn là: mòn răng và vỡ răng Răng
càng mòn chừng nảo thì rìa cắn càng liên quan đến xoang tủy chừng đó Đồi với răng mòn hoặc răng gãy ở 1/3 giữa thân răng thì việc mở xoang tủy hoàn toàn trên
rìa cắn (hình 11.34 và 10.25)
Hình 11.33 Xoangtuy khi hoàn thành: dụng cụ có thể đi đến 1/3 chóp mà không gặp phải trở ngại nào Chú ý rằng xoang không liên quan đến rìa cắn
Hình 11.34 A Răng 221 chấn thương gãy ở 1⁄3 giữa thân răng, ảnh hưởng tới tủy
B Trong trường hợp này, xoang ty được mở từ mặt nhai
11 https //www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 12
Hình 10.25 A Răng bị gãy cần điều trị nội nha, tuy nhiên răng vẫn chưa mọc lên hoàn toàn Đề đặt móc giữ đê, cân tạo hai nit composite ở mặt trong và ngoài của răng B Xoang tủy được tạo trên bờ gãy của răng
Rat hiếm trường hợp có hai ống tủy trong một chân răng Tuy nhiên ống tủy đôi khi chia ra ở đoạn gần chóp tạo hai ống tủy nho (Weine’s type IV) (hinh 11.35) Ong tủy phụ được tìm thây ở nhiều vị trí khác nhau trên chân răng và tỉ lệ có ông
tủy phụ là rất cao(hình 11.36 A, B) Thông thường, có một ống tủy phụ lớn phân
nhánh về phía gan và tạo một góc 90” với hướng của ống tủy chính (hình 11.36 C,
D)
Trên X-quang có thẻ thay chân răng hoi cong nhẹ theo chiều gần xa hoặc ngoài
trong (hình 5.41)
Rodd H AY
Hình 11.35 A Sơ đô bốn hình dạng ống tủy có thể gặp trong một chân răng, được
mô tả bởi Weine B Răng ¿21 với một ống tủy được chia làm ba Ống tủy nhỏ hơn
ở phía chóp? (Weine’s type IV)
12 https://www.facebook.com/groups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm
Trang 13
Hình 11.36 A Phim trong lúc điểu trị ở răng 221 B 12 tháng sau.Chú ý hình ảnh
sự lành thương, ba Ống tủy phụ đã được trám, 1 ở gần chóp và 2 cái còn lại ở 1⁄3 giữa và đều ở phía gần C Răng 21 với một ống tủy phụ lớn ở 1⁄3 chóp Ông tủy phụ ở phía gần và tạo một góc 90° với ống tủy chính D Răng 1 I với ống tủy phụ nằm gần lô chóp và 1 cái lớn hơn ở 1⁄3 giữa phía gần và tạo góc 90”với Ống ty
chính
A 8 c D
Hình 5.41 A Phim X-quang trước điều trị của răng cửa giữa hàm trên bên phải
Lô chóp nằm trên cùng một mặt phăng trên đường đi của tia X: nó có thể đối diện với mặt trong hoặc mặt ngoài B Phim X-quang thứ hai chụp theo hướng gan-xa
cho thấy doan cong đối diện với mặt ngoài Việc điều trị tuy được hoàn tát, giữ
nguyên góc chụp cho phép nhìn thấy được điềm cuối cùng trên X-quang của ông tuy C Phim sau điểu trị Lưu ý rằng chỉ với góc chụp này mới thấy được hình ảnh tôn thương nhỏ tại chóp chân răng D Phim sau điễu trị được chụp theo tiêu chuẩn hình chiếu Lưu ý rằng vật liệu tram ống tủy dường như bị ngắn đi chừng 2mm và tôn thương cũng đã lành
13 https://www.facebook.com/eroups/thuvienrhm/ Biên dịch :Lương Quỳnh Tâm