1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)

99 272 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 99
Dung lượng 1,44 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu a Mục đích nghiên cứu Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc xem xét, đánh giá thực trạng công tác đánh giá lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT trên c

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

LÊ XUÂN HÒA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-o0o -

LÊ XUÂN HÒA

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI ĐIỆN QUỐC GIA

Chuyên ngành: Quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp

Mã số: Chuyên ngành thí điểm

LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS LƯU THỊ MINH NGỌC

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Tôi xin trân trọng cảm ơn các giảng viên của khóa học QH-2014-E.CH lớp B (QTCN&PTDN) đã rất tâm huyết, nhiệt tình đào tạo, bổ sung các kiến thức rất cần thiết và bổ ích cho tôi trong quá trình học tập tại trường Đại học Kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội

Để hoàn thành được đề tài “Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia”, tác giả xin bày tỏ lục biết ơn chân thành và sâu sắc tới đến Đại học kinh tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, đặc biệt

là TS Lưu Thị Minh Ngọc đã trực tiếp hướng dẫn, dìu dắt, giúp đỡ tác giả với những chỉ dẫn khoa học quý giá trong suốt quá trình triển khai, nghiên cứu và hoàn thành đề tài

Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, cán bộ công nhân viên, các đồng nghiệp của tôi ở Ban Quản lý đấu thầu - Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia cũng như các cán bộ làm công tác đấu thầu tại các đơn vị trực thuộc Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia đã tận tình giúp đỡ, cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để tôi có cơ sở phân tích, đánh giá, tổng hợp cho đề tài

Tôi cũng xin gửi lời cảm ơn của mình tới các bạn cùng khóa, người thân của tôi đã động viên, khích lệ, tạo điều kiện và giúp đỡ Tôi trong suốt quá trình thực hiện và hoàn thành đề tài này

Xin trân trọng cảm ơn

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chƣa hề đƣợc sử dụng để bảo vệ một học vị nào Mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã đƣợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đƣợc chỉ rõ nguồn gốc rõ ràng và đƣợc phép công bố

Hà nội, ngày 18 tháng 5 năm 2017

Tác giả luận văn

Lê Xuân Hòa

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i

DANH MỤC CÁC BẢNG ii

DANH MỤC CÁC HÌNH iii

MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Cơ sở lý luận về lựa chọn nhà thầu 7

1.2.1 Đấu thầu 7

1.2.2 Lựa chọn nhà thầu 15

1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác lựa chọn nhà thầu 24

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu 26

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 28

2.1 Thiết kế nghiên cứu 28

2.1.1 Quy trình nghiên cứu 28

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu 28

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu 29

2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp 29

2.2.2 Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu 29

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 30

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI EVNNPT 32

3.1 Tổng quan về EVNNPT 32

3.1.1 Giới thiệu chung 32

3.1.2 Cơ cấu tổ chức 34

Trang 6

3.2 Thực trạng quản lý lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT 40

3.2.1 Mô hình quản lý lựa chọn nhà thầu của EVNNPT 40

3.2.2 Lực lượng lao động làm công tác lựa chọn nhà thầu 42

3.2.3 Phân cấp trong công tác lựa chọn nhà thầu: 46

3.2.4 Hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu: 47

3.4 Đánh giá chung về lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT 58

3.4.1 Những kết quả đạt được 58

3.4.2 Những tồn tại và nguyên nhân 60

CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA EVNNPT VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ LỰA CHỌN NHÀ THẦU TẠI EVNNPT 65

4.1 Định hướng phát triển của EVNNPT đến năm 2025 65

4.1.1 Sứ mệnh và tầm nhìn của EVNNPT: 65

4.1.2 Mục tiêu và định hướng phát triển của EVNNPT: 67

4.2 Một số giải pháp và kiến nghị nhằm tăng cường hiệu quả lựa chọn nhà thầu 73

4.2.1 Các giải pháp 73

4.2.1 Các kiến nghị 81

KẾT LUẬN 85

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

PHỤ LỤC 89

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

1 EVN Tập đoàn Điện lực Việt Nam

2 EVNNPT Tổng công ty Truyền tải điện Quốc Gia

3 HSMT Hồ sơ mời thầu

4 HSDT Hồ sơ dự thầu

5 HSYC Hồ sơ yêu cầu

6 KHLCNT Kế hoạch lựa chọn nhà thầu

7 KQLCNT Kết quả lựa chọn nhà thầu

8 QLDA Quản lý dự án

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Bảng 3.1 Tình hình lao động làm công tác lựa chọn nhà

2 Bảng 3.2 Số lượng văn bản giải quyết của Ban quản lý

3 Bảng 3.3 Số lượng văn bản giải quyết của các thành

viên Ban quản lý đấu thầu EVNNPT 45

4 Bảng 3.4 Gói thầu và giá trúng thầu theo đơn vị quản lý

Bảng số liệu thống kê thời gian lựa chọn nhà

9 Bảng 3.9 Kết quả thống kê trả lời của chuyên gia 54

10 Bảng 3.10 Kết quả phân tích chỉ tiêu về chất lượng 56

11 Bảng 4.1 Khối lượng lưới truyền tải dự kiến xây dựng

Trang 9

DANH MỤC CÁC HÌNH

1 Hình 1.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ 19

2 Hình 1.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ 20

4 Hình 3.1 Mô hình cơ cấu tổ chức của EVNNPT 34

5 Hình 3.2 Mô hình tổ chức quản lý đấu thầu tại cơ quan

6 Hình 3.3 Mô hình tổ chức quản lý đấu thầu tại các ban QLDA 41

7 Hình 3.4 Mô hình tổ chức quản lý đấu thầu tại các công ty

8 Hình 3.5 Cơ cấu trình độ học vấn lao động làm công tác lựa

9 Hình 4.1 Cơ cấu theo số lƣợng và giá trúng thầu của từng loại

10 Hình 4.2 Cơ cấu theo số lƣợng và giá trúng thầu của từng loại

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Về tính cấp thiết của đề tài

Trong các hoạt động kinh tế xã hội của nên kinh tế thị trường hiện nay, xây dựng cơ bản đang là lĩnh vực nóng bỏng nhất của nền kinh tế, thị trường xây dựng cơ bản đang rất sôi động với sự tham gia của nhiều loại hình hình doanh nghiệp đến từ khắp nơi trong nước cũng như quốc tế Trong bối cảnh

đó, công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng đòi hỏi phải có sự phát triển sâu rộng, và mang tính chuyên nghiệp hơn mới có thể đáp ứng nhu cầu xây dựng các công trình dân dụng ở nước ta trong thời gian tới

Đấu thầu là một phương thức vừa có tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật mang lại hiệu quả cao, tạo ra sự cạnh tranh lành mạnh

và hợp pháp trên thị trường xây dựng Đó là một điều kiện thiết yếu

để đảm bảo sự thành công cho chủ đầu tư thông qua tính tích cực, hiệu quả mang lại là hạ giá thành công trình, tiết kiệm kinh phí đầu tư, sản phẩm xây dựng được đảm bảo về chất lượng và thời hạn xây dựng Đấu thầu đã thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển, đẩy mạnh phát triển khoa học

kỹ thuật trong xây dựng, đổi mới công nghệ thi công từ đó góp phần tích cực thúc đẩy sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá nền kinh tế nhà nước Trước những bất cập của một số vấn đề hiện nay về công tác đấu thầu thì việc nghiên cứu và hoàn thiện công tác đấu thầu nước ta là một vấn đề hết sức quan trọng

EVNNPT là đơn vị hoạt động theo mô hình công ty TNHH MTV thuộc

EVN, được thành lập theo công văn số 1339/VPCP-ĐMDN ngày03/3/2008 của Văn phòng Chính phủ và Quyết định số 223/QĐ-EVN ngày 11/4/2008 của Hội đồng quản trị EVN

EVNNPT được thành lập trên cơ sở tổ chức lại 7 đơn vị gồm: 4 Công ty

Trang 11

Bắc, Miền Trung, Miền Nam, với mục tiêu đảm bảo truyền tải điện an toàn, liên tục, ổn định cho các hoạt động kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc

phòng và thị trường điện Việt Nam EVNNPT có vốn điều lệ là 22.260 tỷ

đồng; tổng tài sản là 71.453 tỷ đồng tại thời điểm ngày 31/12/2014 Với ngành nghề kinh doanh chính là:

- Đầu tư phát triển lưới điện truyền tải với cấp điện áp 220- 500kV bao gồm đường dây và trạm biến áp

- Quản lý vận hành, sửa chữa lưới điện,

- Tư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án, tư vấn giám sát thi công các công trình lưới điện; Tư vấn đầu tư xây dựng, tư vấn quản lý dự án,

tư vấn giám sát thi công các công trình viễn thông và công nghệ thông tin

- Xây lắp, giám sát lắp đặt thiết bị viễn thông và công nghệ thông tin; Quản lý, vận hành, sửa chữa hệ thống thông tin viễn thông nội bộ; Thí nghiệm điện; Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực phục vụ cho quản lý, vận hành, sửa chữa lưới điện; Hoạt động tự động hóa và điều khiển

Đến thời điểm ngày 31/12/2014, hệ thống truyền tải điện Quốc gia đã vươn

tới hầu hết các tỉnh, thành phố trong cả nước, EVNNPT đã quản lý đầu tư và quản

lý vận hành tổng cộng trên 19.123 km đường dây, tăng hơn 50% so với thời điểm ngày 01/7/2008; 106 trạm biến áp, bao gồm 23 trạm biến áp 500kV, 82 trạm biến

áp 220kV và 01 trạm biến áp 110kV với tổng dung lượng MBA là 55.801 MVA, tăng gần 90% so với thời điểm ngày 01/7/2008 Khối lượng đầu tư hàng năm của

EVNNPT là rất lớn (khoảng 18 ngàn tỷ đồng vào năm 2016 và tăng dần hàng

năm) và phần lớn là thông qua công tác đấu thầu

Đề tài “Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT” nhằm giúp EVNNPT đánh giá thực trạng hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT và đề

ra những giải pháp để nâng cao hiệu quả trong công tác đấu thầu Việc nâng

Trang 12

trong đầu tư mà quan nâng cao năng lực quản lý trong đấu thầu, giảm thiểu rủi ro trong quá trình đầu tư xây dựng Vì vậy, đề tài “Đánh giá hiệu quả lựa

chọn nhà thầu tại EVNNPT” là vô cùng cấp thiết

Câu hỏi đặt ra đối với vấn đề nghiên cứu

- Thực trạng hiệu quả lựa chọn nhà thầu cho các dự án do EVNNPT

làm chủ đầu tư thời gian vừa qua?

- Giải pháp, kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả lựa chọn nhà thầu cho

dự án thầu tại EVNNPT?

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

a) Mục đích nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của đề tài là thông qua việc xem xét, đánh giá

thực trạng công tác đánh giá lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT trên cơ sở vận

dụng những lý luận và thực tiễn về công tác lựa chọn nhà thầu, trên cơ sở thực

trạng công tác lựa chọn nhà thầu của EVNNPT đề ra các giải pháp giúp hoàn thiện và nâng cao hiệu quả trong công tác lựa chọn nhà thầu của tại EVNNPT,

đồng thời kiến nghị với Nhà nước một số nội dung nhằm nâng cao hiệu quả trong công tác lựa chọn nhà thầu cũng như tạo điều kiện cho các nhà thầu trong nước, các nhà thầu vừa và nhỏ có cơ hội phát triển và hội nhập với nền kinh tế thị trường hiện nay

b) Nhiệm vụ nghiên cứu

Để thực hiện mục đích trên, luận văn có nhiệm vụ:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về công tác lựa chọn nhà thầu

- Đánh giá thực trạng công tác lựa chọn nhà thầu của EVNNPT hiện

nay, nêu ra những vấn đề bất cập cần giải quyết trong tổ chức, thực hiện quản

lý dự án, từ đó đề ra nhóm giải pháp phù hợp tình hình thực tiễn nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư, mang lại thành công cao cho dự án

Trang 13

- Đề xuất các quan điểm định hướng, giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm

giúp cho EVNNPT triển khai công tác lựa chọn nhà thầu một cách hiệu quả,

đảm bảo tính công bằng, minh bạch và lựa chọn được nhà thầu có năng lực, mua được thiết bị chất lượng tốt với giá cả hợp lý

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

a) Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng đề tài tập trung nghiên cứu là hoạt động lựa chọn nhà thầu

cho các công trình đầu tư xây dựng của EVNNPT

b) Phạm vi nghiên cứu: Lựa chọn nhà thầu các dự án đầu tư xây dựng

do EVNNPT làm chủ đầu tư trong thời gian từ năm 2014 đến năm 2015

4 Những đóng góp của luận văn

Luận văn đã khái quát về quá trình hình thành và phát triển của

EVNNPT gắn liền với lịch sử ngành điện của Việt Nam, khái quát về các dự

án do EVNNPT làm chủ đầu tư , thấy được mặt tích cực cũng như những hạn

chế vẫn còn tồn tại trong công tác quản lý dự án nói chung và công tác lựa chọn nhà thầu nói riêng Từ những phân tích đó, người viết sẽ đưa ra một số giải pháp để hoàn thiện những vấn đề còn tồn tại trong công tác lựa chọn nhà

thầu tại EVNNPT

5 Kết cấu của luận văn

Phần mở đầu

Chương 1 Tổng quan nghiên cứu và cơ sở lý luận về lựa chọn nhà thầu Chương 2 Phương pháp và thiết kế nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý nhà thầu tại EVNNPT

Chương 4 Định hướng phát triển của EVNNPT và một số giải pháp tăng cường hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT

Kết luận

Trang 14

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN

VỀ LỰA CHỌN NHÀ THẦU 1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong những năm qua đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh vực đánh giá hiệu quả dự án đầu tư xây dựng nói chung và công tác lựa chọn nhà thầu nói riêng, tuy nhiên, phạm vi nghiên cứu các đề tài này khá rộng, mang tính chất chung chung và chưa thấy có đề tài nghiên cứu về đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu của một chủ đầu tư mà đặc biệt là chủ đầu tư các công trình truyền tải điện

- Đinh Thị Cẩm Vân, Luận văn Thạc sỹ kinh tế (Đại học kinh tế quốc dân) [1], “Hoàn thiện công tác đấu thầu tại Ban quản lý dự án lưới điện - Công ty Điện lực Hà Nội” Đề tài đề cập đến trình tự thực hiện công tác đấu thầu, khái thực trạng công tác tổ chức đấu thầu tại Ban quản lý dự án - Công

ty Điện lực Hà Nội và đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức đấu thầu Ban quản lý dự án Đồng thời, đề tài cũng đưa ra một số kiến nghị đối với Công ty điện lực Hà Nội, các cơ quan ban ngành của nhà nước liên quan đến hệ thống văn bản pháp quy cũng như tăng cường vai trò quản lý nhà nước đối với công tác đấu thầu Tuy nhiên đề tài chưa đánh giá được các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả trong lựa chọn nhà thầu

- Vũ Đào Việt Tuấn, Luận văn Thạc sỹ kinh tế (Đại học kinh tế quốc dân) [2], “Một số biện pháp tăng cường công tác Đấu thầu xây lắp ở Công ty xây lắp năng lượng Sông Đà 11” Đề tài đã đưa ra một số Tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả công tác đấu thầu với các doanh nghiệp xây lắp, cụ thể:

+ Chỉ tiêu số lượng công trình trúng thầu và giá trị trúng thầu hàng năm: Chỉ tiêu giá trị trúng thầu và số công trình trúng thầu qua các năm cho ta biết khái quát nhất tình hình kết quả dự thầu của các doanh nghiệp Thông qua

đó để đánh giá hiệu quả công tác dự thầu trong năm

Trang 15

+ Chỉ tiêu xác suất trúng thầu: Chỉ tiêu này được xác định theo hai mặt biểu hiện, cụ thể:

* Xác xuất trúng thầu theo số công trình = Tổng số công trình trúng thầu/Tổng số công trình dự thầu:

* Xác suất trúng thầu theo giá trị = Tổng giá trị trúng thầu/tổng giá trị các công trình đã dự thầu

+ Chỉ tiêu thị phần và uy tín của doanh nghiệp xây dựng trên thị trường xây dựng: Chỉ tiêu thị phần cũng được đo bằng hai mặt biểu hiện đó là phần thị trường tuyệt đối và phần thị trường tương đối, cụ thể:

* Phần thị trường tuyệt đối = Tổng giá trị xây lắp do danh nghiệp thực hiện/Tổng giá trị xây lắp thực hiện của toàn ngành

* Phần thị trường tương đối của doanh nghiệp được xác định trên cơ sở

so sánh phần thị trường tuyệt đối của doanh nghiệp với phần thị trường tuyệt đối của một hoặc một số đối thủ cạnh tranh mạnh nhất

- Nguyễn Đức Hùng [3] với đề tài "Nâng cao hiệu quả đấu thầu trong xây dựng cơ bản” Đề tài cũng đã đưa ra bảy giải pháp để nâng cao hiệu quả công tác đấu thầu bao gồm: (i) Tổ chức một bộ phận chuyên trách Marketing; (ii) Tăng cường đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực và trình độ cho cán bộ tham gia dự thầu; (iii) Đưa ra giá thầu hợp lý, linh hoạt để tạo điều kiện cạnh tranh trong đấu thầu; (iv) Tăng cường công tác huy động vốn và thu hồi vốn nhằm góp phần nâng cao tiềm lực tài chính của Công ty; (v) Tăng cường mua sắm máy móc, thiết bị hiện đại nhằm đẩy nhanh tiến độ và chất lượng công trình; (vi) Tăng cường quản lý chất lượng công trình theo nguyên tắc làm đúng ngay từ đầu và (vii) Mở rộng quan hệ liên doanh, liên kết trong tham gia đấu thầu Tuy nhiên, đề tài không đề cập tới đánh giá được hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu trong xây dựng cơ bản

Trang 16

- Phạm Thị Trang (Đại học Bách Khoa Hà Nội) [4]với đề tài “Một số

đề xuất hoàn thiện công tác đấu thầu xây lắp công trình ở Việt Nam” Đề tài nêu quy trình thực hiện công tác lựa chọn nhà thầu, tình hình áp dụng quy trình đấu thầu ở Việt Nam, phân tích kinh nghiệm và quy trình đấu thầu ở một

số nước, tổ chức quốc tế và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện công tác lựa chọn nhà thầu xây lắp ở Việt Nam Tuy nhiên, các lý luận còn chung chung, thiếu các số liệu điều tra thực tế

- Ngoài các đề tài trên thì còn có một số đề tài khác liên quan đến hoàn thiện công tác đấu thầu hoặc nâng cao hiệu quả trong công tác lựa chọn nhà thầu cho các nhà thầu xây lắp, tuy nhiên, chưa có một đề tài nào đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu của một chủ đầu tư, đặc biệt là chủ đầu tư các dự án lưới điện truyền tải

1.2 Cơ sở lý luận về lựa chọn nhà thầu

1.2.1 Đấu thầu

1.2.1.1 Khái niệm về đấu thầu

Trong nền kinh tế thị trường, hầu như không tồn tại sự độc quyền trong

sự cung cấp cho bất kỳ một loại hàng hóa hay dịch vụ nào trừ một số loại hàng hóa đặc biệt ví dụ như an ninh quốc phòng Có rất nhiều nhà sản xuất, nhiều nhà cung cấp một loại hàng hóa và dịch vụ Cũng trong nền kinh tế thị trường, người tiêu dùng bao gồm cả các nhà đầu tư và gọi chung là người mua, luôn mong muốn có được hàng hóa và dịch vụ tốt nhất với chi phí thấp nhất Do đó, mỗi khi người mua có nhu cầu mua sắm một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó họ thường tổ chức các cuộc đấu thầu cho các nhà thầu, gồm các nhà cung cấp hàng hóa và dịch vụ, cạnh tranh với nhau về giá cả, công nghệ, kỹ thuật và chất lượng Trong các cuộc đấu thầu ấy, nhà thầu nào đưa ra được mẫu hàng hóa và dịch vụ đáp ứng tốt nhất nhu cầu của người mua thì sẽ được chấp nhận trao hợp đồng Tùy theo nhu cầu sử dụng mà người mua sẽ

Trang 17

đưa ra các yêu cầu về chất lượng hàng hóa, yêu cầu về kỹ thuật, thời hạn thanh toán, phương thức thanh toán và các yêu cầu khác của hợp đồng Như vậy, không phải khi nào người mua cũng yêu cầu chất lượng hàng hóa và dịch

vụ tốt nhất Nhà thầu căn cứ vào những thông tin trong đề nghị chào hàng để gửi hồ sơ dự thầu đến cho người mua Nếu trong trường hợp có quá nhiều đơn

dự thầu cùng đáp ứng các yêu cầu của người mua thì nhà thầu nào có mức giá chào hàng thấp nhất sẽ được chọn để trao hợp đồng

Như vậy: Đấu thầu là phạm trù kinh tế tồn tại trong nền kinh tế thị trường trong đó người mua đóng vai trò tổ chức để các nhà thầu (những người bán) cạnh tranh với nhau Mục tiêu của người mua là có được hàng hóa dịch

vụ thỏa mãn các yêu cầu của mình về kỹ thuật, chất lượng và chi phí thấp nhất Mục tiêu của nhà thầu là giành quyền cung cấp hàng hóa và dịch vụ đó với giá cả bù đắp các chi phí đầu vào đồng thời đảm bảo mức lợi nhuận cao

nhất có thể Hay có thể hiểu ngắn gọn “Đấu thầu là quá trình lựa chọn nhà

thầu đáp ứng được các yêu cầu của bên mời thầu trên cơ sở cạnh tranh giữa các nhà thầu”

Qua các khái niệm trên chúng ta có thể thấy được bản chất của đấu thầu

là quá trình mua bán đặc biệt trong đó người mua (bên mời thầu) có quyền lựa chọn cho mình người bán (nhà thầu) tốt nhất một cách công khai Một số người

có sự nhầm lẫn và đồng nhất giữa “đấu thầu” và “đấu giá” là một “Đấu thầu” xảy ra trong trường hợp cung người bán > cầu người mua “Đấu giá” là một cuộc đấu do người bán đứng ra tổ chức để người mua cạnh tranh với nhau về giá một cách công khai tại một thời điểm nhất định Người mua nào có giá cao nhất

sẽ là người chiến thắng và giành được quyền mua hàng hóa đó

Để hiểu rõ hơn khái niệm đấu thầu chúng ta làm rõ hơn một số khái niệm liên quan chặt chẽ với khái niệm đấu thầu Theo Luật Đấu thầu số

Trang 18

- “Đấu thầu” là quá trình lựa chọn nhà thầu để ký kết và thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa, xây lắp; lựa chọn nhà đầu tư để ký kết và thực hiện hợp đồng dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư, dự án đầu tư có sử dụng đất trên cơ sở bảo đảm cạnh tranh, công bằng, minh bạch và hiệu quả kinh tế

- “Đấu thầu quốc tế” là đấu thầu mà nhà thầu, nhà đầu tư trong nước, nước ngoài được tham dự thầu

- “Đấu thầu trong nước” là đấu thầu mà chỉ có nhà thầu, nhà đầu tư trong nước được tham dự thầu

- “Người có thẩm quyền” là người quyết định phê duyệt dự án hoặc người quyết định mua sắm theo quy định của pháp luật Trường hợp lựa chọn nhà đầu tư, người có thẩm quyền là người đứng đầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật

- “Chủ đầu tư” là tổ chức sở hữu vốn hoặc tổ chức được giao thay mặt chủ sở hữu vốn, tổ chức vay vốn trực tiếp quản lý quá trình thực hiện dự án

- “Bên mời thầu” là cơ quan, tổ chức có chuyên môn và năng lực để thực hiê ̣n các hoa ̣t đô ̣ng đấu thầu, bao gồm:

+ Chủ đầu tư hoặc tổ chức do chủ đầu tư quyết định thành lập hoặc lựa chọn; + Đơn vị dự toán trực tiếp sử dụng nguồn vốn mua sắm thường xuyên; + Đơn vị mua sắm tập trung;

+ Cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc tổ chức trực thuộc do cơ quan nhà nước có thẩm quyền lựa chọn

- “Gói thầu” là một phần hoặc toàn bộ dự án, dự toán mua sắm; gói thầu có thể gồm những nội dung mua sắm giống nhau thuộc nhiều dự án hoặc

là khối lượng mua sắm một lần, khối lượng mua sắm cho một thời kỳ đối với mua sắm thường xuyên, mua sắm tập trung

- “Nhà thầu chính” là nhà thầu chịu trách nhiệm tham dự thầu, đứng tên

dự thầu và trực tiếp ký, thực hiện hợp đồng nếu được lựa chọn Nhà thầu chính

có thể là nhà thầu độc lập hoặc thành viên của nhà thầu liên danh

Trang 19

- “Nhà thầu phụ” là nhà thầu tham gia thực hiện gói thầu theo hợp đồng đƣợc ký với nhà thầu chính Nhà thầu phụ đặc biệt là nhà thầu phụ thực hiện công việc quan trọng của gói thầu do nhà thầu chính đề xuất trong hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất trên cơ sở yêu cầu ghi trong hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- “Hồ sơ mời thầu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức đấu thầu rộng rãi, đấu thầu hạn chế, bao gồm các yêu cầu cho một dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tƣ chuẩn bị hồ sơ dự thầu và để bên mời thầu tổ chƣ́c đánh giá hồ sơ dự thầu nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tƣ

- “Hồ sơ yêu cầu” là toàn bộ tài liệu sử dụng cho hình thức chỉ định thầu, mua sắm trực tiếp, chào hàng cạnh tranh, bao gồm các yêu cầu cho một

dự án, gói thầu, làm căn cứ để nhà thầu, nhà đầu tƣ chuẩn bị hồ sơ đề xuất và

để bên mời thầu tổ chƣ́c đánh giá h ồ sơ đề xuất nhằm lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tƣ

- “Hồ sơ dự thầu, hồ sơ đề xuất” là toàn bộ tài liệu do nhà thầu, nhà đầu

tƣ lập và nộp cho bên mời thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu

- “Giá gói thầu” là giá trị của gói thầu đƣợc phê duyệt trong kế hoạch lựa chọn nhà thầu

- “Giá dự thầu” là giá do nhà thầu ghi trong đơn dự thầu, báo giá, bao gồm toàn bộ các chi phí để thực hiện gói thầu theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu,

hồ sơ yêu cầu

- “Giá đánh giá” là giá dự thầu sau khi đã đƣợc sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có), cộng với các yếu tố để quy đổi trên cùng một mặt bằng cho cả vòng đời sử dụng của hàng hóa, công trình Giá đánh giá dùng để xếp hạng hồ sơ dự thầu đối với gói thầu mua sắm hàng hóa, xây lắp và gói thầu hỗn hợp áp dụng hình thức đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế

Trang 20

- “Giá đề nghị trúng thầu” là giá dự thầu của nhà thầu được đề nghị trúng thầu sau khi đã được sửa lỗi, hiệu chỉnh sai lệch theo yêu cầu của hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu, trừ đi giá trị giảm giá (nếu có)

- “Giá trúng thầu” là giá được ghi trong quyết định phê duyệt kết quả lựa chọn nhà thầu

1.2.1.2 Vai trò của đấu thầu

Để thực hiện được các công việc của quá trình xây dựng cơ bản chủ đầu tư có thể lựa chọn các phương thức: tự thực hiện, chỉ định thầu hoặc đấu thầu rộng rãi So với các phương thức tự thực hiện và phương thức chỉ định thầu, phương thức đấu thầu rộng rãi có những ưu điểm nổi bật, mang lại lợi ích to lớn cho cả chủ đầu tư và cả các nhà thầu Mục tiêu của đấu thầu rộng rãi là nhằm thức hiện tính cạnh tranh công bằng, minh bạch trong quá trình đấu thầu để lựa chọn được nhà thầu thích hợp đảm bảo cho lợi ích kinh tế của

dự án Đấu thầu có vai trò hết sức to lớn đối với các doanh nghiệp, chủ đầu tư

và đối với cả Nhà Nước

Đối với chủ đầu tư:

- Đấu thầu giúp cho chủ đầu tư lựa chọn được nhà thầu đáp ứng được các yêu cầu dự án của mình với chi phí hợp lý nhất và chất lượng cao nhất

- Đấu thầu giúp thực hiện có hiệu quả yêu cầu về xây dựng công trình, tiết kiệm vốn đầu tư, thực hiện và đảm bảo đúng tiến độ công trình

- Đấu thầu giúp chủ đầu tư tăng cường quản lý vốn đầu tư, tránh thất thoát, lãng phí vốn

- Thực hiện dự án theo phương thức đấu thầu giúp chủ đầu tư chủ động, tránh được tình trạng phụ thuộc vào nhà xây dựng trong xây dựng công trình

- Đấu thầu tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng và lành mạnh giữa các đơn vị xây dựng

Trang 21

Đối với các nhà thầu

- Đấu thầu tạo ra môi trường cạnh tranh lành mạnh giữa các nhà thầu

Do đó nhà thầu muốn thắng thầu phải tự nâng cao năng lực, năng suất chất lượng sản phẩm của mình

- Đấu thầu giúp phát huy tối đa tính chủ động, tích cực trong việc tìm kiếm các thông tin về công trình mời thầu, về chủ đầu tư, về các cơ hội tham

Đối với Nhà Nước

- Trong điều kiện xây dựng nền kinh tế mở, với nhiều công trình có quy

mô lớn, yêu cầu kỹ thuật phức tạp, đấu thầu là phương thức hiệu quả để xây dựng cơ sở hạ tầng kỹ thuật đáp ứng được yêu cầu của đất nước

- Đấu thầu còn được xem như một phương pháp quản lý dự án có hiệu quả nhất, được xem như là nguyên tắc trong quản lý dự án của Nhà Nước

- Đấu thầu là phương thức phù hợp với thông lệ quốc tế nó tạo ra môi trường thu hút các nhà đầu tư nước ngoài tham gia vào thị trường xây dựng Việt Nam

- Công tác quản lý Nhà nước về đấu thầu trong xây dựng ngày càng hoàn thiện góp phần chống tham nhũng đồng thời tạo ra môi trường tốt nhất

cho các doanh nghiệp hoạt động

Trang 22

1.2.1.3 Các loại hình đấu thầu

Theo Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13, có 4 loại hình đấu thầu bao gồm Dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, hàng hóa và xây lắp Định nghĩa chi tiết về

các loại hình đấu thầu được nêu rõ trong Luật Đấu thầu, cụ thể như sau:

Dịch vụ tư vấn

“Dịch vụ tư vấn” là một hoặc một số hoạt động bao gồm: lập, đánh giá báo cáo quy hoạch, tổng sơ đồ phát triển, kiến trúc; khảo sát, lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi, báo cáo đánh giá tác động môi trường; khảo sát, lập thiết kế, dự toán; lập hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, HSMT, HSYC; đánh giá hồ sơ quan tâm, hồ sơ dự sơ tuyển, hồ sơ dự thầu, hồ sơ

đề xuất; thẩm tra, thẩm định; giám sát; quản lý dự án; thu xếp tài chính; kiểm toán, đào tạo, chuyển giao công nghệ; các dịch vụ tư vấn khác

Đối với các dự án đầu tư xây dựng lưới điện truyền tải, dịch vụ tư vấn thường bao gồm các công việc:

- Giai đoạn chuyển bị đầu tư:

+ Lập báo cáo cáo nghiên cứu tiền khả thi

+ Lập báo cáo nghiên cứu khả thi

+ Thẩm định các báo cáo nghiên cứu khả thi

- Giai đoạn thực hiện đầu tư:

+ Lập thiết kế kỹ thuật/thiết kế bản vẽ thi công và dự toán công trình + Thẩm định thiết kế kỹ thuật và dự toán công trình

+ Lập hồ sơ mời thầu và đánh giá xét thầu

+ Tư vấn giám sát thi công xây dựng công trình

+ Tư vấn hỗ trợ công tác đền bù giải phóng mặt bằng

Dịch vụ phi tư vấn

Dịch vụ phi tư vấn là một hoặc một số hoạt động bao gồm: logistics,

Trang 23

Đấu thầu, nghiệm thu chạy thử, tổ chức đào tạo, bảo trì, bảo dưỡng, vẽ bản đồ

và hoạt động khác không phải là dịch vụ tư vấn quy định tại khoản 8 Điều 4, Luật Đấu thầu

Mua sắm hàng hoá

„Hàng hóa” gồm máy móc, thiết bị, nguyên liệu, nhiên liệu, vật liệu, vật

tư, phụ tùng; hàng tiêu dùng; thuốc, vật tư y tế dùng cho các cơ sở y tế

Xây lắp

“Xây lắp” gồm những công việc thuộc quá trình xây dựng và lắp đặt công trình, hạng mục công trình

1.2.1.4 Các nguyên tắc cơ bản trong đấu thầu

Nguyên tắc trách nhiệm phân minh

Trong quá trình thực hiện dự án luôn có sự xuất hiện của cả 4 chủ thể

đó là Người có thẩm quyền, chủ đầu tư, bên mời thầu và nhà thầu Bốn chủ thể này đều được quy định về nghĩa vụ và trách nhiệm rất cụ thể Nhà thầu cần nắm rõ trách nhiệm mà mình phải ghánh chịu trong trường hợp có bất trắc xảy ra để nâng cao trách nhiệm trong công việc

Nguyên tắc công bằng

Các nhà thầu tham gia đấu thầu đều có quyền bình đẳng như nhau về mọi mặt bao gồm: Nội dung các thông tin được cung cấp từ chủ đầu tư, hệ thống tiêu chuẩn đánh giá, được trình bày một cách khách quan các ý kiến của mình trong việc chuẩn bị hồ sơ,… Nguyên tắc công bằng là điều kiện để đảm bảo sự cạnh tranh lành mạnh và bình đẳng Nguyên tắc này chỉ mang tính tương đối vì trong các trường hợp đấu thầu thì nhà thầu địa phương và nhà thầu trong nước thường được hưởng một số ưu đãi nhất định

Nguyên tắc bí mật

Nguyên tắc bảo mật rất quan trọng bởi vì nó đảm bảo tính minh bạch của đấu thầu Trong đấu thầu các nhà thầu chủ yếu cạnh tranh với nhau bằng

Trang 24

hồ sơ dự thầu của các nhà thầu phải được đảm bảo giữ bí mật tuyệt đối trước

các đối thủ cạnh tranh

1.2.2 Lựa chọn nhà thầu

1.2.2.1 Hình thức lựa chọn nhà thầu

Đấu thầu rộng rãi

+ Đấu thầu rộng rãi là hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong đó không hạn chế số lượng nhà thầu, nhà đầu tư tham dự

+ Đấu thầu rộng rãi được áp dụng cho các gói thầu, dự án thuộc phạm

vi điều chỉnh của Luật này, trừ trường hợp quy định tại các điều 21, 22, 23,

24, 25, 26 và 27 của Luật Đấu thầu

Đấu thầu hạn chế

Đấu thầu hạn chế được áp dụng trong trường hợp gói thầu có yêu cầu cao về kỹ thuật hoặc kỹ thuật có tính đặc thù mà chỉ có một số nhà thầu đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Chỉ định thầu:

Chỉ định thầu đối với nhà thầu được áp dụng trong các trường hợp sau đây: + Gói thầu cần thực hiện để khắc phục ngay hoặc để xử lý kịp thời hậu quả gây ra do sự cố bất khả kháng; gói thầu cần thực hiện để bảo đảm bí mật nhà nước; gói thầu cần triển khai ngay để tránh gây nguy hại trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe và tài sản của cộng đồng dân cư trên địa bàn hoặc để không ảnh hưởng nghiêm trọng đến công trình liền kề; gói thầu mua thuốc, hóa chất, vật tư, thiết bị y tế để triển khai công tác phòng, chống dịch bệnh trong trường hợp cấp bách;

+ Gói thầu cấp bách cần triển khai nhằm mục tiêu bảo vệ chủ quyền quốc gia, biên giới quốc gia, hải đảo;

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn, dịch vụ phi tư vấn, mua sắm hàng hóa phải mua từ nhà thầu đã thực hiện trước đó do phải bảo đảm tính tương

Trang 25

thích về công nghệ, bản quyền mà không thể mua được từ nhà thầu khác; gói thầu có tính chất nghiên cứu, thử nghiệm; mua bản quyền sở hữu trí tuệ;

+ Gói thầu cung cấp dịch vụ tư vấn lập báo cáo nghiên cứu khả thi, thiết

kế xây dựng được chỉ định cho tác giả của thiết kế kiến trúc công trình trúng tuyển hoặc được tuyển chọn khi tác giả có đủ điều kiện năng lực theo quy định; gói thầu thi công xây dựng tượng đài, phù điêu, tranh hoành tráng, tác phẩm nghệ thuật gắn với quyền tác giả từ khâu sáng tác đến thi công công trình;

+ Gói thầu di dời các công trình hạ tầng kỹ thuật do một đơn vị chuyên ngành trực tiếp quản lý để phục vụ công tác giải phóng mặt bằng; gói thầu rà phá bom, mìn, vật nổ để chuẩn bị mặt bằng thi công xây dựng công trình;

+ Gói thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công, gói thầu có giá gói thầu trong hạn mức được áp dụng chỉ định thầu theo quy định của Chính phủ phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ

Chào hàng cạnh tranh

Chào hàng cạnh tranh được áp dụng đối với gói thầu có giá trị trong hạn mức theo quy định của Chính phủ và thuộc một trong các trường hợp sau đây:

+ Gói thầu dịch vụ phi tư vấn thông dụng, đơn giản;

+ Gói thầu mua sắm hàng hóa thông dụng, sẵn có trên thị trường với đặc tính kỹ thuật được tiêu chuẩn hóa và tương đương nhau về chất lượng;

+ Gói thầu xây lắp công trình đơn giản đã có thiết kế bản vẽ thi công được phê duyệt

Mua sắm trực tiếp

+ Mua sắm trực tiếp được áp dụng đối với gói thầu mua sắm hàng hóa tương tự thuộc cùng một dự án, dự toán mua sắm hoặc thuộc dự án, dự toán mua sắm khác

+ Mua sắm trực tiếp được thực hiện khi đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

Trang 26

* Nhà thầu đã trúng thầu thông qua đấu thầu rộng rãi hoặc đấu thầu hạn chế và đã ký hợp đồng thực hiện gói thầu trước đó;

* Gói thầu có nội dung, tính chất tương tự và quy mô nhỏ hơn 130% so với gói thầu đã ký hợp đồng trước đó;

* Đơn giá của các phần việc thuộc gói thầu áp dụng mua sắm trực tiếp không được vượt đơn giá của các phần việc tương ứng thuộc gói thầu tương

kỹ thuật và giá theo hồ sơ mời thầu và kết quả lựa chọn nhà thầu trước đó

Tự thực hiện

Tự thực hiện được áp dụng đối với gói thầu thuộc dự án, dự toán mua sắm trong trường hợp tổ chức trực tiếp quản lý, sử dụng gói thầu có năng lực

kỹ thuật, tài chính và kinh nghiệm đáp ứng yêu cầu của gói thầu

Lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư trong trường hợp đặc biệt

Trường hợp gói thầu, dự án xuất hiện các điều kiện đặc thù, riêng biệt

mà không thể áp dụng các hình thức lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư quy định tại các điều 20, 21, 22, 23, 24 và 25 của Luật Đấu thầu thì người có thẩm quyền trình Thủ tướng Chính phủ xem xét, quyết định phương án lựa chọn nhà thầu, nhà đầu tư

Tham gia thực hiện của cộng đồng

Cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại địa phương nơi có gói thầu được giao thực hiện toàn bộ hoặc một phần gói thầu đó trong các trường hợp sau đây:

Trang 27

+ Gói thầu thuộc chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình hỗ trợ xóa đói giảm nghèo cho các huyện, xã miền núi, vùng sâu, vùng xa, hải đảo, vùng kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn;

+ Gói thầu quy mô nhỏ mà cộng đồng dân cư, tổ chức, tổ, nhóm thợ tại

địa phương có thể đảm nhiệm

1.2.2.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu

Tuy theo các nguồn vốn khác nhau và quy trình lựa chọn nhà thầu cũng khác nhau, ví dụ ADB, WB, JICA đều có hướng dẫn dẫn riêng về công tác lựa chọn nhà thầu Đối với các dự án không sử dụng vốn ODA, quy trình lựa chọn nhà thầu phải tuân thủ theo Luật Đấu thầu và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn

Theo Luật đấu thầu số 43/2013/QH13 và Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/4/2014 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đấu thầu, mỗi hình thức lựa chọn nhà thầu, phương thức lựa chọn nhà thầu có một quy trình lựa chọn nhà thầu riêng, ở đây tác giả chỉ đưa ra 2 quy trình lựa chọn nhà thầu đối với các gói thầu đấu thầu rộng rãi dựa trên quy định tổng hợp các quy định hiện hành, cụ thể:

Trang 28

Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

Hình 1.1 Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ

Nguồn: Tổng hợp của Tác giả từ Luật Đấu thầu

Trang 29

Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ

Hình 1.2 Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ

Nguồn: Tổng hợp của Tác giả từ Luật Đấu thầu

Trang 30

1.2.2.3 Tiêu chuẩn đánh giá HSDT

Tiêu chuẩn đánh giá HSDT đối với gói thầu mua sắm hàng hóa:

Theo Thông tư số 05/2015/TT-BKHĐT ngày 16/6/2015 quy định chi tiết lập HSMT mua sắm hàng hoá, tiêu chuẩn đánh giá HSDT gói thầu mua sắm hàng hoá bao gồm:

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà thầu Cụ thể như sau:

+ Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự; kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;

+ Năng lực sản xuất và kinh doanh, cơ sở vật chất kỹ thuật, trình độ cán

bộ chuyên môn có liên quan đến việc thực hiện gói thầu;

+ Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn,

nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang

và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá năng lực về tài chính của nhà thầu

- Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các yếu tố về khả năng đáp ứng các yêu cầu về số lượng, chất lượng, thời hạn giao hàng, vận chuyển, lắp đặt, bảo hành, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:

Trang 31

+ Đặc tính, thông số kỹ thuật của hàng hóa, tiêu chuẩn sản xuất, tiêu chuẩn chế tạo và công nghệ

+ Tính hợp lý và hiệu quả kinh tế của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp

tổ chức cung cấp, lắp đặt hàng hóa

+ Mức độ đáp ứng các yêu cầu về bảo hành, bảo trì

+ Khả năng thích ứng về mặt địa lý, môi trường

+ Tác động đối với môi trường và biện pháp giải quyết

+ Khả năng cung cấp tài chính (nếu có yêu cầu)

+ Các yếu tố về điều kiện thương mại, thời gian thực hiện, đào tạo chuyển giao công nghệ

+ Tiến độ cung cấp hàng hóa

+ Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó

Tiêu chuẩn đánh giá hồ sơ dự thầu đối với gói thầu xây lắp:

Theo Thông tư số 03/2015/TT-BKHĐT ngày 06/5/2015 quy định chi tiết lập HSMT xây lắp, tiêu chuẩn đánh giá HSDT gói thầu xây lắp hoá bao gồm:

- Tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về năng lực và kinh nghiệm, trong đó phải quy định mức yêu cầu tối thiểu để đánh giá là đạt đối với từng nội dung về năng lực và kinh nghiệm của nhà

Trang 32

+ Kinh nghiệm thực hiện các gói thầu tương tự về quy mô, tính chất kỹ thuật, điều kiện địa lý, địa chất, hiện trường (nếu có); kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh chính có liên quan đến việc thực hiện gói thầu

+ Năng lực kỹ thuật: Số lượng, trình độ cán bộ chuyên môn chủ chốt, công nhân kỹ thuật trực tiếp thực hiện gói thầu và số lượng thiết bị thi công sẵn có, khả năng huy động thiết bị thi công để thực hiện gói thầu

+ Năng lực tài chính: Tổng tài sản, tổng nợ phải trả, tài sản ngắn hạn,

nợ ngắn hạn, doanh thu, lợi nhuận, giá trị hợp đồng đang thực hiện dở dang

và các chỉ tiêu cần thiết khác để đánh giá về năng lực tài chính của nhà thầu

- Tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật

Sử dụng tiêu chí đạt, không đạt hoặc phương pháp chấm điểm theo thang điểm 100 hoặc 1.000 để xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật, trong đó phải quy định mức điểm tối thiểu và mức điểm tối đa đối với từng tiêu chuẩn tổng quát, tiêu chuẩn chi tiết khi sử dụng phương pháp chấm điểm Việc xây dựng tiêu chuẩn đánh giá về kỹ thuật dựa trên các nội dung về khả năng đáp ứng các yêu cầu về hồ sơ thiết kế, tiên lượng mời thầu, uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó và các yêu cầu khác nêu trong hồ sơ mời thầu Căn cứ vào từng gói thầu cụ thể, khi lập

hồ sơ mời thầu phải cụ thể hóa các tiêu chí làm cơ sở để đánh giá về kỹ thuật bao gồm:

+ Tính hợp lý và khả thi của các giải pháp kỹ thuật, biện pháp tổ chức thi công phù hợp với đề xuất về tiến độ thi công

+ Tiến độ thi công

Trang 33

+ Uy tín của nhà thầu thông qua việc thực hiện các hợp đồng tương tự trước đó;

Môi trường pháp lý bao gồm luật và các văn bản dưới luật Luật gồm

có luật trong nước và luật quốc tế, các văn bản dưới luật cũng vậy, có những quy định do Chính phủ Việt Nam ban hành, có những quy định do các tổ chức quốc tế (WTO, AFTA, ASEAN) ban hành mà các doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia vào hội nhập và toàn cầu hoá phải tuân theo Mọi quy định và luật lệ trong hợp tác kinh doanh quốc tế đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh doanh, nó tác động trực tiếp đến mọi phương diện như tín dụng, thuế, chống độc quyền, bảo hộ, ưu đãi, bảo vệ môi trường, những chính sách này khi tác động lên nền kinh tế, sẽ tạo ra cơ hội cho doanh nghiệp này nhưng đồng thời cũng sẽ tăng nguy cơ cho doanh nghiệp khác Sự ổn định của môi trường pháp lý cũng như sự ổn định chính trị sẽ là một nhân tố thuận lợi tạo điều kiện cho doanh nghiệp phát triển, làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp đồng thời góp phần làm tăng khả năng cạnh tranh của quốc gia Ngược lại, doanh nghiệp sẽ gặp phải nhiều khó khăn khi phải đối diện với những thay đổi liên tục của pháp luật, dẫn đến suy yếu năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp

Trang 34

1.2.3.2 Chủ đầu tư và bên mời thầu

Chủ đầu tư, bên mời thầu là người sở hữu vốn hoặc được giao trách nhiệm thay mặt chủ sở hữu, người vay vốn trực tiếp quản lý và thực hiện dự

án Vì vậy có thể xem chủ đầu tư là cơ quan chịu trách nhiệm toàn diện các vấn đề liên quan đến dự án trước pháp luật, là người trực tiếp quyết định và lựa chọn hồ sơ dự thầu của doanh nghiệp Do vậy, chủ đầu tư có ảnh hưởng rất lớn đến các doanh nghiệp tham gia đấu thầu xây dựng Theo Luật đấu thầu thì chủ đầu tư, bên mời thầu có quyền lựa chọn nhà thầu trúng hoặc huỷ bỏ kết quả lựa chọn theo quy định của pháp luật về đấu thầu Việc bên mời thầu

tự thực hiện hay lựa chọn tư vấn lập hồ sơ mời thầu, chọn tư vấn đánh giá hồ

sơ dự thầu có ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thắng thầu của doanh nghiệp

Họ có thể đưa ra những yêu cầu mà chỉ có một vài doanh nghiệp định trước mới thắng thầu được

Trong quá trình đấu thầu, bên mời thầu có quyền yêu cầu các các bên dự thầu cung cấp các thông tin cần thiết phục vụ cho việc lựa chọn nhà thầu Nếu bên mời thầu có tinh thần trách nhiệm cao, trình độ chuyên môn nghiệp vụ tốt sẽ tạo nên cạnh tranh lành mạnh trong đấu thầu và từ đó sẽ lựa chọn ra được nhà thầu tốt nhất, ngược lại dễ tạo ra sự quan liêu, tiêu cực trong đấu thầu

1.2.3.3 Các đối thủ cạnh tranh

Khi doanh nghiệp tham gia dự thầu cũng có nghĩa là doanh nghiệp phải tham gia vào cuộc cạnh tranh công khai trên thị trường, trong đó các đối thủ cạnh tranh là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp nhất đến khả năng trúng thầu của doanh nghiệp Mức độ cạnh tranh quyết liệt hay không phụ thuộc vào năng lực và số lượng nhà thầu tham gia Để giành chiến thắng thì doanh nghiệp bắt buộc phải vượt qua được tất cả các đối thủ trong tham dự cuộc đấu thầu, muốn vậy doanh nghiệp phải đảm bảo có năng lực vượt trội hơn hẳn các đối thủ cạnh tranh Do đó, yêu cầu doanh nghiệp phải coi trọng công tác thu thập

Trang 35

thông tin và tiến hành nghiên cứu các đối thủ cạnh tranh trong quá trình đấu thầu, tìm hiểu điểm mạnh, điểm yếu để có biện pháp đối phó

Để kinh doanh đạt hiệu quả thì doanh nghiệp phải tìm mua các vật tư đầu vào

từ bên ngoài với điều kiện là người cung ứng phải giao hàng đúng hẹn, đúng chủng loại, đảm bảo yêu cầu về chất lượng và giá cả phải ổn định trong thời gian dài Nếu các nhà cung cấp tăng giá hoặc giao vật liệu kém phẩm chất thì chất lượng và giá thành công trình sẽ bị ảnh hưởng, dẫn đến lợi nhuận và uy tín của doanh nghiệp sẽ giảm, điều này đồng nghĩa với việc năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp sẽ bị giảm sút và cơ hội thắng thầu cũng giảm đi

1.2.4 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu

Cũng như đối với các công trình, chỉ tiêu đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tập trung vào các tiêu chí kinh tế, thời gian và chất lượng, cụ thể như sau:

1.2.4.1 Chỉ tiêu kinh tế:

Chỉ tiêu kinh tế (Ikt) được xác định bằng tổng giá trị trúng thầu hàng năm của các gói thầu trên tổng giá trị các gói thầu tương ứng trong trong KHLCNT

Chỉ tiêu này cho biết được hiệu quả kinh tế do công tác đấu thầu mang lại

1.2.4.2 Chỉ tiêu về thời gian:

Theo quy định của Luật Đấu thầu, thời gian đánh giá HSDT tối đa là 45 ngày đối với đấu thầu rộng rãi trong nước và 60 ngày đối với đấu thầu rộng rãi quốc tế Thời gian thẩm định Hồ sơ mời thầu, kế quả lựa chọn nhà thầu tối

Trang 36

lựa chọn nhà thầu có ý nghĩa rất lớn đối với tiến độ dự án Chỉ tiêu này thể hiện tính đáp ứng và tuân thủ về mặt thời gian trong đấu thầu cũng nhƣ một phần nào đó thể hiện đƣợc chất lƣợng HSMT, chất lƣợng chuyên môn của tổ chuyên gia xét thầu cũng nhƣ tổ thẩm định kết quả lựa chọn nhà thầu

1.2.4.3 Chỉ tiêu về chất lượng:

Đảm bảo chất lƣợng đóng một vài trò vô cùng quan trọng trong công tác đầu tƣ xây dựng nói chung và công tác lựa chọn nhà thầu nói riêng Đối với công tác lựa chọn nhà thầu, chỉ tiêu chất lƣợng nằm ở khâu sản phẩm đầu

ra của công tác đấu thầu, cụ thể:

- Các nhà thầu đƣợc lựa chọn có đáp ứng đầy đủ các tiêu chí năng lực hay không, thực hiện các dự án và gói thầu có đáp ứng đƣợc tiến độ và chất lƣợng đề ra hay không

- Hàng hoá đƣợc mua về có đáp ứng đầy đủ các tính năng yêu cầu hay không, vận hành có tin cậy và ổn định hay không, có hay hỏng hóc không Cái khó khăn nhất của công tác đấu thầu là giá cả phải cạnh tranh và chất lƣợng phải đáp ứng

1.2.4.4 Các chỉ tiêu khác:

Việc phân chia dự án thành các gói thầu căn cứ theo tính chất kỹ thuật, trình tự thực hiện, tính đồng bộ của dự án và quy mô gói thầu hợp lý và lập HSMT với tiêu chí đánh giá xét thầu rõ ràng, minh bạch thì tránh đƣợc điều chỉnh KHLCNT cũng nhƣ HSMT nhiều lần dẫn đến chậm tiến độ dự án và uy tín của chủ đầu tƣ, bên mời thầu bị giảm sút

Trang 37

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT KẾ NGHIÊN CỨU 2.1 Thiết kế nghiên cứu

2.1.1 Quy trình nghiên cứu

Dựa trên cơ sở lý thuyết ban đầu, đề tài tiến hành nghiên cứu định tính thông qua các dữ liệu thứ cấp và thông tin thu thập từ điều tra khảo sát Từ thông tin thu thập, tác giả sẽ tiến hành thống kê, phân tích dữ liệu và viết báo cáo Quá trình này, được thực hiện từng bước theo trình tự như sau:

Hình 2.1: Quy trình nghiên cứu

Nguồn: Tổng hợp của Tác giả

- Bước 1: Nghiên cứu mục tiêu và cơ sở lý luận và các lý thuyết đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu

- Bước 2: Xây dựng bảng hỏi phỏng vấn, phỏng vấn và thu thập dữ liệu thứ cấp

- Bước 3: Sử dụng các công cụ, phần mềm để phân tích dữ liệu cũng như kết quả

- Bước 4: Đưa ra các giải pháp và viết báo cáo nghiên cứu

2.1.2 Phương pháp nghiên cứu

Viết báo cáo nghiên

cứu

Mục tiêu nghiên cứu

dữ liệu

Xây dựng bảng hỏi phỏng vấn

Phân tích dữ liệu và phân tích kết quả

Trang 38

Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính thông qua phỏng vấn chuyên sâu và phân tích các số liệu dữ liệu thứ cấp

2.2 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.2.1 Thu thập dữ liệu thứ cấp

Thu thập trên cơ sở các báo cáo từ các đơn vị quản lý dự án, Báo cáo

tổng hợp về công tác đấu thầu hàng năm tại EVN và EVNNPT các năm 2014,

2015 và 2016

2.2.2 Thu thập thông qua phỏng vấn chuyên sâu

2.2.2.1 Bảng hỏi nghiên cứu

Để đánh giá hiệu quả công tác lựa chọn nhà thầu tại EVNNPT, phương

pháp phỏng vấn, phát phiếu điều tra đến các chuyên gia và xây dựng tiêu chí đánh giá được tiến hành và nghiên cứu

- Cơ sở để xây dựng bảng hỏi được căn cứ trên

+Luật Đấu thầu, Luật Đầu tư công

+ Nghị định số 63/2014/NĐ-CP ngày 26/6/2014 của Chính phủ về việc quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đấu thầu về lựa chọn nhà thầu

+ Các Thông tư quy định chi tiết về lập HSMT, KHLCNT, thẩm định HSMT, KQLCNT, KHLCNT của Bộ Kế hoạch và Đầu tư

+Kinh nghiệm thực tiễn về đầu tư, quản lý và vận hành lưới điện truyền tải

- Bảng hỏi nhằm mục đích thu thập thông tin liên quan đến chất lượng công trình, chất lượng và tính đáp ứng của thiết bị được chọn lựa thông qua

công tác lựa chọn nhà thầu cũng như uy tín của EVNNPT trong công tác lựa

Trang 39

các Ban QLDA các công trình điện miền Bắc, miền Trung và miền Nam, các

nhà thầu cung cấp vật tư thiết bị và xây lắp các dự án của EVNNPT, cụ thể:

+ Cục quản lý Đấu thầu - Bộ Kế hoạch và Đầu tư: 2

+ Ban Quản lý đấu thầu - EVN: 3

+ Cơ quan EVNNPT: 10 chuyên gia

+ Các nhà thầu xây lắp: 10 nhà thầu, mỗi nhà thầu 4 chuyên gia

+ Các nhà thầu cung cấp VTTB: 10 nhà thầu, mỗi nhà thầu 4 chuyên gia + Các nhà thầu khác: 5

+ Công ty truyền tải điện 1: 10

+ Công ty truyền tải điện 2: 10

+ Công ty truyền tải điện 3: 10

+ Công ty truyền tải điện 4: 10

2.3 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

Các dữ liệu được thu thập sẽ được kiểm tra, làm sạch và xử lý trên Word, Excel, đồng thời được trình bày thông qua bảng biểu, đồ thị, Các phương pháp cơ bản để phân tích, xử lý số liệu gồm:

Phương pháp thống kê

Phương pháp thống kê là việc sử dụng, thu thập, hệ thống hóa, xử lý các số liệu thống kê trong một thời gian dài nhằm đảm bảo tính ổn định, lâu dài, độ tin cậy của số liệu thống kê và thông qua các số bình quân, số tuyệt đối, số tương đối để đánh giá các chỉ tiêu nghiên cứu

Phương pháp phân tích và tổng hợp

Phương pháp phân tích và tổng hợp dữ liệu bao gồm hệ thống các công cụ

và biện pháp nhằm nghiên cứu các sự kiện, hiện tượng, các mối quan hệ bên trong và bên ngoài, các luồng dịch chuyển và biến đổi tình hình hoạt động, các chỉ tiêu tổng hợp, các chỉ tiêu chi tiết, các chỉ tiêu tổng quát chung, các chỉ tiêu

Trang 40

Phương pháp so sánh:

Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét mỗi chỉ tiêu phân tích bằng cách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở (chỉ tiêu gốc) Đây là phương pháp đơn giản và được sử dụng nhiều nhất trong phân tích hoạt động tại đơn vị nghiên cứu

Ngày đăng: 26/06/2017, 20:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ, 2015. Các thông tư số số 03/TT-BKH&ĐT ngày 6/5/2015, số 05/TT-BKH&ĐT ngày 16/6/2015; ….qui định chi tiết về lập Hồ sơ mời thầu. Hà Nội, tháng 6 năm 2015 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các thông tư số số 03/TT-BKH&ĐT ngày 6/5/2015, số 05/TT-BKH&ĐT ngày 16/6/2015; ….qui định chi tiết về lập Hồ sơ mời thầu
2. Chính phủ, 2014. Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 26/06/2014 hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lực chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng. Hà Nội, tháng 5 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị định số 63/NĐ-CP ngày 26/06/2014 hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lực chọn nhà thầu xây dựng theo Luật xây dựng
3. Cục Quản lý Đấu thầu - Bộ Kế hoạch - Đầu tƣ, 2009. Tình huống trong đấu thầu. Hà Nội: Nhà xuất bản thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình huống trong đấu thầu
Nhà XB: Nhà xuất bản thống kê
4. Nguyễn Văn Đáng, 2014. Nghiệp vụ đấu thầu quản lý, giám sát thi công và quy định pháp luật mới về định giá, thanh tra, kiểm tra trong XDCB.Hà Nội: NXB Hồng Đức Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiệp vụ đấu thầu quản lý, giám sát thi công và quy định pháp luật mới về định giá, thanh tra, kiểm tra trong XDCB
Nhà XB: NXB Hồng Đức
5. Hoàng Văn Hải, 2015. Quản trị chiến lược, tái bản lần thứ hai. Hà Nội: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chiến lược, tái bản lần thứ hai
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
6. Hoàng Văn Hải, 2013. Ra quyết định quản trị. Hà Nội: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ra quyết định quản trị
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
7. Hoàng Văn Hải, 2012. Tinh thần doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập. Hà Nội: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tinh thần doanh nghiệp Việt Nam trong hội nhập
Nhà XB: NXB ĐH Quốc gia Hà Nội
8. Nguyễn Đức Hùng, 2015. Nâng cao hiệu quả đấu thầu trong xây dựng cơ bản. Luận văn thạc sỹ quản trị kinh doanh. Trường Đại học kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao hiệu quả đấu thầu trong xây dựng cơ bản
9. Nguyễn Thị Thanh Huyền, 2011. Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của công ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội. Luận văn thạc sỹ kinh doanh và quản lý. Học Viện công nghệ Bưu chính Viễn Thông Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao năng lực đấu thầu của công ty cổ phần xây lắp bưu điện Hà Nội
10. Hoàng Lê Minh, 2010. Công tác đấu thầu trong các dự án xây lắp, lắp đặt tại công ty cổ phần dịch vụ và kỹ thuật viễn thông (TST). Luận văn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công tác đấu thầu trong các dự án xây lắp, lắp đặt tại công ty cổ phần dịch vụ và kỹ thuật viễn thông (TST)
11. Nguyễn Đình Phan & Đặng Ngọc Sự, 2015. Quản trị chất lượng. Hà Nội: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị chất lượng
Nhà XB: NXB ĐH Kinh tế Quốc dân Hà Nội
12. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2013. Luật Đấu thầu, số 43/2013/QH13, khóa 13. Hà Nội, tháng 3 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Đấu thầu, số 43/2013/QH13, khóa 13
13. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Luật đầu tư, số 67/2014/QH13 khóa 13. Hà Nội, tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật đầu tư, số 67/2014/QH13 khóa 13
14. Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2014. Luật Xây dựng, số 50/2014QH13, khóa 13. Hà Nội, tháng 3 năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Xây dựng, số 50/2014QH13, khóa 13
15. Trịnh Quốc Thắng, 2015. Quản lý dự án đầu tư xây dựng. Hà Nội: NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng
Nhà XB: NXB Xây dựng
16. Lê Văn Thịnh, 2015. Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình. Hà Nội: NXB Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
Nhà XB: NXB Xây dựng
27. Bộ tài liệu văn hóa doanh nghiệp http://www.npt.com.vn/Pages/npt-evnnptbanhanhbotailieu-nptnd-2013-nptnc-48-nptsite-1.html [Ngày truy cập: 4 tháng 11 năm 2016] Link
28. Các thông tin đầu tư xây dựng lưới điện http://www.npt.com.vn/Pages/npt-tindautu-nptnc-40-nptsite-6.html [Tháng truy cập: tháng 10, 11 năm 2016] Link
29. Các tài liệu khác về đấu thầu http://muasamcong.mpi.gov.vn [tháng truy cập: 11, 12 năm 2016] Link
30. Hệ thống văn bản pháp luật http://www.moj.gov.vn [Truy cập: Tháng 01, 02 và 03 năm 2017] Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 1.1. Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 1 túi hồ sơ (Trang 28)
Hình 1.2. Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 1.2. Quy trình lựa chọn nhà thầu 1 giai đoạn 2 túi hồ sơ (Trang 29)
Hình 2.1:  Quy trình nghiên cứu - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 2.1 Quy trình nghiên cứu (Trang 37)
Hình 3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của EVNNPT (năm 2016) - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 3.1. Mô hình cơ cấu tổ chức của EVNNPT (năm 2016) (Trang 43)
Hình 3.3. Mô hình tổ chức quản lý đấu thầu tại các Ban QLDA - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 3.3. Mô hình tổ chức quản lý đấu thầu tại các Ban QLDA (Trang 50)
Hình 3.4. Mô hình tổ chức quản lý đấu thầu tại các Công ty Truyền tải - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 3.4. Mô hình tổ chức quản lý đấu thầu tại các Công ty Truyền tải (Trang 51)
Hình 3.5. Cơ cấu trình độ học vấn lao động làm công tác lựa chọn nhà thầu - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 3.5. Cơ cấu trình độ học vấn lao động làm công tác lựa chọn nhà thầu (Trang 53)
Bảng 3.4. Giá gói thầu và giá trúng thầu theo đơn vị quản lý dự án  Đơn vị - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Bảng 3.4. Giá gói thầu và giá trúng thầu theo đơn vị quản lý dự án Đơn vị (Trang 57)
Bảng 3.5. Chỉ tiêu kinh tế I kt  của các đơn vị trực thuộc EVN - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Bảng 3.5. Chỉ tiêu kinh tế I kt của các đơn vị trực thuộc EVN (Trang 58)
Bảng 3.6. Giá gói thầu và giá trúng thầu theo lĩnh vực đấu thầu - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Bảng 3.6. Giá gói thầu và giá trúng thầu theo lĩnh vực đấu thầu (Trang 59)
Bảng 3.7. Giá gói thầu và giá trúng thầu theo hình thức lựa chọn nhà thầu  Đơn vị - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Bảng 3.7. Giá gói thầu và giá trúng thầu theo hình thức lựa chọn nhà thầu Đơn vị (Trang 60)
Bảng 3.9. Kết quả thống kê trả lời của chuyên gia - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Bảng 3.9. Kết quả thống kê trả lời của chuyên gia (Trang 63)
Bảng 3.10. Kết quả phân tích chỉ tiêu về chất lƣợng - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Bảng 3.10. Kết quả phân tích chỉ tiêu về chất lƣợng (Trang 65)
Hình 4.2. Cơ cấu theo số lượng và giá trúng thầu của từng loại gói thầu năm 2015 - Đánh giá hiệu quả lựa chọn nhà thầu tại tổng công ty truyền tải điện quôc gia (EVNNPT)
Hình 4.2. Cơ cấu theo số lượng và giá trúng thầu của từng loại gói thầu năm 2015 (Trang 82)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm