1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam chi nhánh láng hạ chuyên ngành

108 172 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 108
Dung lượng 1,3 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự sụp đổ của các ngân hàng trong lịch sử, ngoài các dịch vụ và sản phẩm đầu tư phức tạp, còn có nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng cho vay thấp, dẫn đến nhiều ngân hàng không kiểm soá

Trang 1

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐỖ VIỆT ANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

Hà Nội – 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ

-

ĐỖ VIỆT ANH

NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN

VIỆT NAM – CHI NHÁNH LÁNG HẠ

Chuyên ngành: Tài chính ngân hàng

Mã số: 60340201

LUẬN VĂN THẠC SĨ TÀI CHÍNH NGÂN HÀNG

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ĐÌNH TRUNG

Hà Nội - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan luận văn là công trình nghiên cứu khoa học độc lập của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc

rõ ràng

Tác giả luận văn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tôi xin chân thành gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo trường Đại học Kinh Tế - Đại học Quốc gia Hà Nội, lãnh đạo và các thầy cô giáo trong khoa Tài chính Ngân hàng, các thầy cô giáo đã trực tiếp giảng dạy, bạn bè và đồng nghiệp đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn

Tôi xin tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Đình Trung, người đã nhiệt tình hướng dẫn, truyền đạt những kinh nghiệm quý báu trong nghiên cứu khoa học và dành những tình cảm tốt đẹp cho tôi trong thời gian qua

Mặc dù đã hết sức cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của quý thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện hơn nữa

Hà nội, ngày tháng năm 2017

Tác giả Luận văn

Trang 5

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT i

DANH MỤC BẢNG ii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM 5

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 5

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 7

1.2.1 Khái niệm về hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại 7

1.2.2 Phương thức cho vay 8

1.2.3 Quy trình cho vay 12

1.3 Chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại 16

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay 16

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay 19

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay 25

1.4.1 Nhân tố chủ quan 25

1.4.2 Nhân tố khách quan 30

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp 33

2.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp 34

2.2 Phương pháp thống kê 36

2.3 Phương pháp phân tích tổng hợp 38

2.4 Lựa chọn mô hình đo lường chất lượng dịch vụ cho vay trên cơ sở khảo sát ý kiến khách hàng 40

Trang 6

CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY

TẠI AGRIBANK CHI NHÁNH LÁNG HẠ 43

3.1 Khái quát về hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Láng Hạ 43

3.1.1 Lịch sử hình thành phát triển của Agribank Chi nhánh Láng Hạ 43

3.1.2 Mô hình tổ chức 43

3.1.3 Quy trình cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ 46

3.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh 48

3.2 Thực trạng chất lượng cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ 50

3.2.1 Hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ 50

3.2.2 Chất lượng cho vay thông qua các chỉ tiêu 59

3.2.3 Chất lượng cho vay thông qua điều tra khách hàng 63

3.4 Đánh giá chất lượng cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ 71

3.4.1 Kết quả đạt được 71

3.4.2 Hạn chế 72

3.4.3 Nguyên nhân 73

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TẠI NGÂN HÀNG NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN VIỆT NAM – AGRIBANK CHI NHÁNH LÁNG HẠ 76

4.1 Định hướng nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ 76

4.2 Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ 78

4.2.1 Thiết lập chính sách khách hàng hợp lý 78

4.2.2 Nâng cao công tác thẩm định 80

4.2.3 Nâng cao trình độ cán bộ nhân viên 82

4.2.4 Hoàn thiện chính sách cho vay 83

Trang 7

4.2.5 Nâng cao công tác kiểm tra kiểm soát trước, trong và sau khi cho

vay 86

4.2.6 Nâng cao trách nhiệm của các bên trong hoạt động cho vay 87

4.3 Một số kiến nghị 88

4.3.1 Kiến nghị với NHNN 88

4.3.2 Kiến nghị với Nhà nước 89

KẾT LUẬN 92

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 93 PHỤ LỤC

Trang 8

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

1 Bảng 3.1 Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh 48

2 Bảng 3.2 Doanh số cho vay theo loại khách hàng 51

4 Bảng 3.4 Doanh số thu nợ tại chi nhánh theo loại khách hàng 54

6 Bảng 3.6 Dƣ nợ tại chi nhánh theo đối tƣợng cho vay 56

7 Bảng 3.7 Cơ cấu dƣ nợ tại Chi nhánh theo thời gian 57

11 Bảng 3.11 Mức sinh lời của đồng vốn cho vay 62

12 Bảng 3.12 Các câu hỏi khảo sát chất lƣợng cho vay tại

13 Bảng 3.13 Mẫu phân bổ theo phân loại đối tƣợng phỏng vấn 65

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

1 Biểu đồ 3.1 Tỷ trọng doanh số cho vay tại chi nhánh 52

2 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ cơ cấu dư nợ tại chi nhánh 58

3 Biểu đồ 3.3 Biểu đồ các yếu tố thành phần tin cậy 66

4 Biểu đồ 3.4 Biểu đồ các yếu tố thành phần đáp ứng 67

5 Biểu đồ 3.5 Biểu đồ các yếu tố thành phần năng lực phục vụ 68

6 Biểu đồ 3.6 Các yếu tố trong thành phần mức độ cảm thông 69

7 Biểu đồ 3.7 Các yếu tố trong thành phần phương tiện hữu hình 70

Trang 11

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cần thiết của đề tài nghiên cứu

Kể từ khi Việt Nam trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại thế giới đã mở ra nhiều cơ hội mới cho các doanh nghiệp, các lĩnh vực kinh tế, trong đó không thể không nói đến ngân hàng - một lĩnh vực hết sức nhạy cảm ở Việt Nam Việc thực hiện các cam kết mở cửa vừa tạo điều kiện cho các ngân hàng thương mại mở rộng thị trường ra nước ngoài, vừa buộc các NHTM phải đối mặt với sự cạnh tranh ngày càng khốc liệt ở thị trường trong nước Hơn nữa, bối cảnh này còn tác động đáng kể tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các DN, qua đó ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng của các NHTM nói chung, hoạt động tín dụng của hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn nói riêng

Trong môi trường cạnh tranh gay gắt của các NHTM trên địa bàn thành phố Hà Nội, hoạt động kinh doanh của Agribank Chi nhánh Láng Hạ cũng gặp không ít khó khăn Sự bùng nổ về số lượng các ngân hàng và dịch vụ ngân hàng, đặc biệt là sự tăng lên nhanh chóng của các NHTM nước ngoài với lợi thế về đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, tiềm lực về tài chính mạnh và công nghệ hiện đại, sản phẩm và dịch vụ đa dạng, không những đã làm thu hẹp thị phần của Agribank Chi nhánh Láng Hạ, mà còn đặt Agribank Chi nhánh Láng Hạ trước yêu cầu phải cải cách thích ứng, đổi mới hoạt động hiện đại hóa trong quá trình tồn tại và phát triển

Trong những năm qua, cùng với sự tăng trưởng và phát triển không

Hạđãchútrọngnângcaotrìnhđộchuyênmônnghiệpvụchonhânviên,mởrộngmạnglướihoạtđộng,tăng

cườnghuyđộngvốnđểđápứngnhucầuchovaycủakháchhàng.Tronghoạtđộngcho

Trang 12

vaytạiAgribank Chi nhánh Láng Hạnóichungvẫncònkhánhiềubấtcập, như:chấtlượngcho

vaycòntiềmẩnnhữngyếutốkhôngvữngchắctrongchiếmlĩnhthịtrườngvềkháchhàng,dưnợcho

vayđốivớicácthànhphầnkinhtế,hiệuquảđầutưtíndụngchưađượccao,dư nợ cho vay chưa tương xứng với nguồn vốn huy động,chênhlệchlãisuấtđầuravà đầuvàocònthấp…nênchưatạođượcđộnglựcmạnhmẽđểmởrộnghoạtđộng kinh doanh vànângcaonănglực cạnhtranh

Xuất phát từ chính thực tiễn hoạt động kinh doanh tại chi nhánh tác giả

chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Ngân hàng Nông

nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Láng Hạ”làm đề tài

nghiên cứu với mong muốn sẽ đem lại những đóng góp tích cực tới hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ trong thời gian tới

2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

2.1 Mục đích nghiên cứu đề tài

Trên cơ sở phân tích thực trạng chất lượng cho vay của Agribank Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2013- 2016, luận văn đề xuất các giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay nhằm gia tăng lợi nhuận kinh doanh và uy tín, góp phần hoàn thành tốt chiến lược kinh doanh của Agribank Chi nhánh Láng

Hạ trong thời gian tới

Trang 13

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

Thứ nhất, hệ thống hóa các lý luận cơ bản về hoạt động cho vay, chất

lượng cho vay, các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay

Thứ hai, phân tích và đánh giá thực trạng chất lượng hoạt động cho vay

tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ giai đoạn 2013-2016

Thứ ba, đề xuất giải pháp và kiến nghị để nâng cao chất lượng hoạt

động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ

3 Câu hỏi nghiên cứu

- Chất lượng hoạt động cho vay là gì? Những chỉ tiêu nào đánh giá chất lượng hoạt động cho vay? Có những nhân tố nào ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động cho vay?

- Agribank Chi nhánh Láng Hạ đã đạt được những kết quả gì và những hạn chế nào còn tồn tại trong hoạt động cho vay? Những nguyên nhân nào dẫn tới các hạn chế còn tồn tại?

- Cần những giải pháp và kiến nghị nào để nâng cao chất lượng cho vay

tại Chi nhánh?

4 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động cho vay của NHTM

4.2 Phạm vi nghiên cứu:

- Về không gian: Agribank Chi nhánh Láng Hạ

- Về thời gian: Giai đoạn 2013-2016

5 Phương pháp nghiên cứu

Để phù hợp với nội dung, yêu cầu, mục đích của đề tài, phương pháp được thực hiện trong quá trình nghiên cứu gồm phương pháp thu thập số liệu, thống kê, phân tích tổng hợp, điều tra, khảo sát Bên cạnh đó, đề tài cũng vận dụng kết quả nghiên cứu của các công trình khoa học liên quan để làm phong phú và sâu sắc hơn các cơ sở khoa học và thực tiễn của để tài

Trang 14

6 Kết cấu luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương: Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về chất lượng hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3: Thực trạng chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ

Chương 4: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ

Trang 15

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY CỦA NHTM

1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu

Trong xã hội hiện đại, các NHTM là một bộ phận không thể thiếu được đối với sự phát triển kinh tế, xã hội của đất nước Các hoạt động nghiệp vụ chủ yếu của NHTM là huy động tiền gửi, huy động vốn trên thị trường tài chính; dùng nguồn vốn huy động để cho khách hàng vay Muốn có lợi nhuận, NHTM phải cung cấp dịch vụ ngân hàng với chất lượng cao, chi phí thấp và giữ được uy tín nhờ đảm bảo an toàn trong hoạt động, giảm thiểu tác hại của rủi ro

Sự sụp đổ của các ngân hàng trong lịch sử, ngoài các dịch vụ và sản phẩm đầu tư phức tạp, còn có nguyên nhân chủ yếu là do chất lượng cho vay thấp, dẫn đến nhiều ngân hàng không kiểm soát được nợ xấu, gây nhiều hệ lụy dây chuyền, ảnh hưởng tới hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng

Vì vậy, vấn đề nâng cao chất lượng cho vay rất được các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu quan tâm và chú trọng Có thể kể đến một vài công trình nghiên cứu như sau:

Luận văn thạc sỹ của học viên Trần Mạnh Tuấn với đề tài “Chất lượng

cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc” năm 2015 [7] Luận văn đã hệ thống hóa tương đối đầy đủ những lý

luận về chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại, đưa ra được những kết quả đạt được và hạn chế còn tồn tại trong hoạt động cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc, xác định những nguyên nhân gây ra hạn chế, để từ đó, đề xuất được các giải pháp phù hợp nhằm nâng cao chất lượng cho vay của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc Luận văn cũng đã sử dụng bảng hỏi để khảo sát

Trang 16

về mức độ hài lòng của khách hàng đối với chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc

Luận văn thạc sỹ của học viên Trần Thị Thu Thanh với đề tài “Nâng

cao chất lượng nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Thái Nguyên” năm 2012 [6] Trong luận văn, cũng đã

trình bày rất rõ ràng cơ sở lý luận về chất lượng cho vay của NHTM cũng như kinh nghiệm nâng cao chất lượng cho vay của các ngân hàng trên thế giới Luận văn đánh giá chất lượng cho vay của chi nhánh Ngân hàng Thương mại

Cổ phần Công thương Thái Nguyên thông qua khảo sát ý kiến khách hàng Từ

đó, đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng cho vay tại chi nhánh Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công thương Thái Nguyên cũng như kiến nghị đến các cấp ngành liên quan

Những nghiên cứu về hệ thống Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam cũng khá đa dạng Nghiên cứu tổng thể hoạt động của cả

tácgiảNguyễnHữuHuấntrong"Giảiphápnângcaochấtlượnghoạtđộngkinhdoanht

ạiNgânhàngNôngnghiệpvàpháttriểnnôngthônViệtNam"năm

2005đãphântíchchấtlượnghoạtđộngkinhdoanhcủaNgân hàng Nông nghiệp và

Nam,làmrõnhữnghạnchếchủyếucủaNgânhàngnàynhư:nănglựctàichínhyếu,hiệu

dịchvụthấp…[1]TácgiảluậnánkiếnnghịnhiềugiảiphápcảithiệnchấtlượnghoạtđộngcủaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam.Đâylànhữnggợiýrất hữu íchchonghiêncứuchất lượngcủaNgân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Láng Hạ

hẹpcủaNgânhàngNôngnghiệpvàpháttriểnnôngthônViệtNam, luận văn thạc sĩ của

Trang 17

học viên Ngô Thanh Phúc với đề tài “Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại

Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển Nông thôn Việt Nam – Chi nhánh Tây Đô” năm 2012 đã nêu ra cơ sở lý luận về chất lượng tín dụng của NHTM, nghiên

cứu có hệ thống các bài học kinh nghiệm NHTM trong và ngoài nước[5] Luận văn đánh giá thực trạng chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Chi Nhánh Tây Đô qua 4 nhóm chỉ tiêu: định tính,

dư nợ tín dụng, tài sản đảm bảo và hiệu quả sử dụng vốn Sau đó tác giả đưa ra đánh giá chung về chất lượng tín dụng: những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân Từ đó, đưa ra nhiều giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng và các kiến nghị đối với Chính Phủ, NHNN, Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển

Nông thôn Việt Nam và khách hàng

Nhìn chung, các công trình nghiên cứu trên đã tập trung phân tích những thực trạng chất lượng cho vay thường gặp trong phạm vi chi nhánh hoặc một ngân hàng trong một giai đoạn nhất định Tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ, chưa có đề tài nào nghiên cứu về chất lượng hoạt động cho vay trong thời gian gần đây Luận văn này sẽ làm sáng tỏ chất lượng hoạt động cho vay tại Agribank Chi nhánh Láng Hạ qua các chỉ tiêu định lượng rõ ràng, chỉ tiêu định tính và kết hợp với phân tích mức độ hài lòng của khách hàng vay dựa trên khảo sát ý kiến về chất lượng cho vay Từ đó, có cái nhìn đa chiều về chất lượng cho vay và đề xuất các giải pháp linh hoạt, khách quan, thấu đáo hơn để nâng cao chất lượng cho vay tại AgribankChi nhánh Láng Hạ

1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

1.2.1 Khái niệmvề hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại

Theo Thông tư số 39/2016/TT-NHNNngày 30/12/2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về việc ban hành Quy định về hoạt động cho vay của tổ

chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng, “cho vay

là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao hoặc cam kết giao

Trang 18

cho khách hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích trong một thời gian nhất định theo thoả thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi” [3]

Chương 16 cuốn “Quản trị Ngân hàng thương mại” của Peter S.Rose

khẳng định cho vay là chức năng kinh tế hàng đầu của các ngân hàng, tài trợ cho chi tiêu của các doanh nghiệp, cá nhân và các cơ quan chính phủ[4] Hoạt động cho vay của ngân hàng có mỗi quan hệ mật thiết với tình hình phát triển kinh tế tại khu vực ngân hàng phục vụ, bởi vì cho vay thúc đẩy sự tăng trưởng của các khách hàng, tạo ra sức sống cho nền kinh tế Hơn nữa, thông qua các khoản cho vay của ngân hàng, thị trường sẽ có thêm thông tin về chất lượng tín dụng của từng khách hàng và nhờ đó giúp cho họ có khả năng nhận thêm các khoản tín dụng mới từ những nguồn khác với chi phí thấp hơn

Khi cho vay, cái mà ngân hàng thu được là lợi nhuận sau khi đã trừ đi tất cả các khoản phí Đồng thời đi kèm với lợi nhuận dự kiến có rủi ro Rủi ro tín dụng sẽ xảy ra khi khách hàng không thực hiện đầy đủ những cam kết trong hợp đồng tín dụng (Không trả đúng hạn hoặc không trả) Ngân hàng luôn phải xem xét mối quan hệ giữa lợi nhuận và rủi ro để định ra một mức lãi suất phù hợp Rõ ràng, với một dự án có độ rủi ro cao hơn thì chi phí nợ của khách hàng đó phải cao hơn và ngược lại

1.2.2 Phương thức cho vay

1.2.2.1 Cho vay thấu chi

Cho vay thấu chi là việc ngân hàng cho phép khách hàng có thể chi vượt số tiền có trên tài khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy đinh của Chính phủ và NHNN về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán

Hình thức cho vay thấu chi này có thủ tục tương đối đơn giản và được ngân hàng áp dụng với những khách hàng có độ tin cậy cao, có thu nhập ổn

Trang 19

định Cho vay thấu chi có ưu điểm là rất linh hoạt, tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong quá trình thanh toán

1.2.2.2 Cho vay theo hạn mức

a Khái niệm

Cho vay theo hạn mức là phương thức cho vay mà ngân hàng và khách hàng xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì trong một khoảng thời gian nhất định Hạn mức tín dụng được định nghĩa là mức dư nợ vay tối

đa được duy trì trong một thời gian nhất định mà ngân hàng và khách hàng đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng

b Đối tượng áp dụng

Cho vay theo hạn mức áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay vốn của ngân hàng thường xuyên, mục đích sử dụng vốn rõ ràng và được ngân hàng tín nhiệm

c Xác định thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay phải căn cứ vào chu kỳ sản xuất kinh doanh của khách hàng, khả năng trả nợ của khách hàng Trong thời hạn duy trì hạn mức tín dụng, khách hàng được phép rút vốn phù hợp với nhu cầu sử dụng vốn nhưng không được phép vượt quá giá trị hạn mức đã ký kết với ngân hàng Khi khách hàng rút vốn phải lập giấy nhận nợ với ngân hàng, kèm theo đó là các chứng từ sử dụng tiền vay và các giấy tờ liên quan

d Xác định hạn mức tín dụng

Việc xác định hạn mức phải căn cứ vào nhu cầu vốn lưu động của khách hàng và trên cơ sở khai thác hết các nguồn vốn phi ngân hàng khác Hạn mức tín dụng = Nhu cầu vốn – Vốn CSH tham gia – Vốn huy động khác

1.2.2.3 Cho vay từng lần

a Khái niệm

Trang 20

Cho vay từng lần là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và ngân hàng đều phải làm thủ tục vay vốn và ký kết hợp đồng tín dụng

b Đối tượng áp dụng

Cho vay từng lần áp dụng đối với khách hàng vay vốn của ngân hàng không thường xuyên, nhu cầu vay vốn theo thời vụ

c Thời hạn cho vay

Thời hạn cho vay cũng phải phụ thuộc vào tiến độ và nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng Đối với phương thức cho vay từng lần thì thời hạn cho vay phải được xác định cụ thể, người vay trả nợ một lần khi đáo hạn

d Xác định số tiền vay

Số tiền cho vay = Tổng nhu cầu vốn của dự án( phương án) – vốn CSH ( hoặc vốn tự có) – vốn khác

1.2.2.4 Cho vay luân chuyển

Cho vay luân chuyển là nghiệp vụ cho vay dựa trên luân chuyển của hàng hoá Ngân hàng cấp cho khách hàng một khoản vay khi khách hàng mua hàng hóa bị thiếu vốn và sẽ thu hồi khoản nợ khi khách hàng bán được hàng Hình thức cho vay này đơn giản thuận lợi cho khách hàng về thời gian và thủ tục

Khi vay, khách hàng chỉ cần gửi đến ngân hàng các chứng từ hoá đơn nhập hàng và số tiền cần vay Ngân hàng sẽ cho vay theo tỷ lệ nhất định tuỳ theo khối lượng và chất lượng quan hệ nợ nần của người vay Các khoản ngân hàng phải thu và cả hàng hoá trong kho trở thành vật đảm bảo cho khoản ngân hàng vay Cho vay luân chuyển thường áp dụng đối với các khách hàng thương nghiệp hoặc khách hàng sản xuất có chu kì tiêu thụ ngắn ngày, có quan hệ vay trả thường xuyên với ngân hàng

Thời hạn của khoản vay sẽ không được quy định rõ ràng khi ký kết hợp đồng vay vốn, vì vậy việc thu hồi nợ của ngân hàng sẽ gặp khó khăn khi mà việc tiêu thu hàng hóa của khách hàng không tốt hoặc khó khăn

Trang 21

c Xác định số tiền gốc và lãi phải trả cho mỗi kỳ hạn

- Gốc phải trả : Với số tiền vay ban đầu là K, lãi suất cho vay theo tháng là i,

số kỳ hạn trả nợ là n, số tiền gốc phải trả từng kỳ là a :

a = K/n

- Lãi phải trả :

Số lãi phải trả kỳ = Dư nợ đầu kỳ * Lãi suất tháng * Số ngày từng kỳ/30

1.2.2.6 Cho vay theo dự án đầu tư

Cho vay dự án được coi là loại hình tín dụng có mức độ rủi ro cao nhất trong các nghiệp vụ của ngân hàng thương mại Theo đó, các khoản cho vay

dự án thường mang tính chất dài hạn tài trợ cho những tài sản cố định được

dự tính sẽ mang lại thu nhập trong tương lai

a Đối tượng áp dụng

Áp dụng đối với khách hàng có nhu cầu vay bổ sung vốn để thực hiện các dự án đầu tư phát triển sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống Thời hạn cho vay thường là trung hoặc dài hạn và không quá thời hạn hoạt động của dự án

b Xác định số tiền vay

Số tiền vay = Tổng mức đầu tư của dự án – Vốn CSH (hoặc vốn tự có) tham gia – Nguồn vốn huy động khác

Trang 22

c Nguyên tắc cho vay

- Khách hàng phải cam kết hoàn trả gốc và lãi với thời gian xác định

- Khách hàng phải cam kết sử dụng tín dụng theo mục đích được thỏa thuận với ngân hàng, không trái với các quy định của pháp luật và các quy định của NHNN

1.2.3 Quy trình cho vay

Quy trình cho vay là tổng hợp các nguyên tắc, quy định của ngân hàng trong việc cấp tín dụng Trong đó, xây dựng các bước đi cụ thể trong một trình tự nhất định kể từ khi chuẩn bị hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cho đến khi chấm dựt quan hệ tín dụng Đây là một quá trình quan trọng gồm nhiều giai đoạn mang tính chất liên hoàn, theo một trật tự nhất định, đồng thời có quan

hệ chặt chẽ và gắn bó với nhau Quy trình cho vay của ngân hàng thương mại thường có các giai đoạn như sau:

Bước 1 : Tiếp nhận hồ sơ vay vốn của khách hàng

Lập hồ sơ tín dụng là khâu căn bản đầu tiên của quy trình tín dụng, nó được thực hiện ngay sau khi cán bộ tín dụng tiếp xúc với khách hàng có nhu cầu vay vốn

Lập hồ sơ là khâu quan trọng vì nó là khâu thu thập thông tin làm cơ sở

để thực hiện các khâu sau, đặc biệt là khâu phân tích và ra quyết định vay

Tùy theo quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng, loại tín dụng yêu cầu

và quy mô tín dụng, cán bộ tín dụng hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ với những thông tin, yêu cầu khác nhau Nhìn chung, một bộ hồ sơ đề nghị cấp tín dụng cần thu thập từ khách hàng những thông tin sau:

- Thông tin về năng lực pháp lý và năng lực hành vi của khách hàng

- Thông tin về khả năng sử dụng và hoàn trả vốn của khách hàng

- Thông tin về bảo đảm tín dụng

Để thu thập được những thông tin căn bản như trên, ngân hàng thường yêu cầu khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng các loại giấy tờ sau:

- Giấy đề nghị cấp tín dụng

Trang 23

- Hồ sơ về phương án sản xuất kinh doanh và phương án trả nợ

- Hồ sơ về tài sản đảm bảo: các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố, bảo lãnh nợ vay

- Các giấy tờ khác theo yêu cầu của ngân hàng

Bước 2 : Điều tra, thu thập thông tin của khách hàng và phương án vay vốn

Cán bộ tín dụng đi thực tế tại nơi sản xuất kinh doanh của khách hàng

để tìm hiểu về: Ban lãnh đạo, tình trạng nhà xưởng, máy móc, thiết bị kỹ thuât, đánh giá tài sản bảo đảm Tìm hiểu tình hình thị trường đối với sản phẩm của phương án sản xuất kinh doanh, nhà cung cấp nguyên liệu đầu vào

và nhà tiêu thụ sảm phẩm

Bước 3 : Phân tích, thẩm định khách hàng và phương án vay vốn

Cán bộ tín dụng tìm hiểu và phân tích tư cách, năng lực pháp lý, khả năng điều hành, khả năng quản lý của khách hàng Phân tích dự báo ảnh hưởng của môi trường kinh doanh tới phương án vay vốn của khách hàng; đưa ra kết luận về tính khả thi, hiệu quả của phương án vay vốn

Bước 4 : Phê duyệt khoản vay

Quyết định tín dụng là quyết định cho vay hoặc từ chối đối với một hồ

sơ vay của khách hàng Đây là khâu cực kỳ quan trọng trong quy trình tín dụng vì nó ảnh hưởng rất lớn đến các khâu sau và ảnh hưởng đến uy tín và hiệu quả hoạt động tín dụng của ngân hàng

Đây là khâu quan trọng và cũng là khâu dễ phạm phải sai lầm nhất Có hai loại sai lầm cơ bản thường xảy ra trong khâu này:

Trang 24

- Quyết định chấp thuận cho vay đối với một khách hàng không tốt

- Từ chối cho vay đối với một khách hàng tốt

Cả hai loại sai lầm này đều dẫn đến thiệt hại đáng kể cho ngân hàng Loại sai lầm thứ nhất dễ dẫn đến thiệt hại do nợ quá hạn hoặc nợ không thể thu hồi, tức là thiệt hại về tài chính Loại sai lầm thứ hai dễ dẫn đến thiệt hại

về uy tín và mất cơ hội cho vay

Nhằm hạn chế sai lầm, trong khâu quyết định tín dụng, ngân hàng thường chú trong hai vấn đề

- Thu thập thông tin và xử lý thông tin một cách đầy đủ và chính xác làm

Bước 5 : Ký kết hợp đồng vay vốn

Sau khi ra quyết định tín dụng, kết quả có thể là chấp thuận hoặc từ chối cho vay, tùy vào kết quả phân tích và thẩm định ở khâu trước Nếu chấp thuận cho vay, cán bộ tín dụng sẽ hướng dẫn khách hàng ký kết hợp đồng tín dụng, hợp đồng bảo đả tiền vay (nếu có) và làm tiếp các bước tiếp theo Nếu

từ chối vay, ngân hàng sẽ có văn bản trả lời và giải thích lý do cho khách hàng được rõ

Bước 6 : Giải ngân

Giải ngân là khâu tiếp tiếp theo sau khi hợp đồng tín dụng đã được ký kết Giải ngân là phát tiền vay cho khách hàng trên cơ sở mức tín dụng đã cam kết trong hợp đồng Tuy là khâu tiếp theo sau của quyết định tín dụng, nhưng giải ngân cũng là khâu quan trọng vì nó có thể góp phần phát hiện và

Trang 25

chấn chỉnh kịp thời nếu có sai sót ở các khâu trước Ngoài ra, cách thức giải ngân còn góp phần kiểm tra và kiểm soát xem vốn tín dụng có được sử dụng đúng mục đích cam kết hay không Nguyên tắc giải ngân là luôn luôn gắn liền vận động tiền tệ với vận động hàng hóa hoặc dịch vụ đối ứng nhằm đảm bảo khả năng thu hồi nợ sau này Tuy vậy, giải ngân cũng phải tuân thủ nguyên tắc đảm bảo thuận lợi, tránh gây khó khăn và phiền hà cho khách hàng

 Căn cứ giải ngân cho khách hàng

- Hồ sơ do khách hàng cung cấp

- Báo cáo thẩm định

- Hợp đồng tín dụng

- Hợp đồng đảm bảo nợ vay

- Chứng từ pháp lý của tài sản đảm bảo

- Chứng từ chứng minh nhu cầu sử dụng vốn của khách hàng

 Tổ chức giải ngân

- Bộ phận tín dụng tiến hành lập đề nghị giải ngân cho khách hàng

- Bộ phận kế toán kiểm tra, xử lý chứng từ giải ngân và mở tài khoản cho vay

để theo dõi nợ vay

- Bộ phận ngân quỹ phát tiền cho khách hàng trên cơ sở chứng từ do bộ phận

kế toán cung cấp

 Hình thức giải ngân

- Tiền mặt

- Chuyển khoản

Bước 7 : Kiểm tra, giám sát khoản vay

Sau khi cho vay, ngân hàng sẽ đôn đốc khách hàng sử dụng vốn đúng mục đích, có hiệu quả Ngân hàng sẽ thực hiện các biện pháp nếu khách hàng không thực hiện đầy đủ và đúng hạn các cam kết

Bước 8 : Thu hồi và gia hạn nợ

Trang 26

Khi khoản vay đến hạn phải trả, ngân hàng sẽ tiến hành thu hồi nợ Nếu khách hàng chưa trả được nợ, căn cứ vào những nguyên nhân hợp lý ngân hàng sẽ xem xét dựa trên cơ cấu nợ cho khách hàng

Bước 9 : Xử lý nợ

Đối với các khoản nợ bị quá hạn ngân hàng đã dùng nhiều biện pháp song vẫn chưa thu hồi được nợ, ngân hàng sẽ căn cứ vào các chế độ, quy định

đã được ban hành để xử lý nợ

Bước 10 : Thanh lý hợp đồng vay

Sau khi khách hàng đã trả hết nợ gốc và lãi cho ngân hàng thì hợp đồng tín dụng hết hiệu lực Ngân hàng sẽ tiến hành giải chấp tài sản bảo đảm cho khách hàng

1.3 Chất lượng cho vay của ngân hàng thương mại

1.3.1 Khái niệm chất lượng cho vay

Vận động trong cơ chế thị trường, để có thể tồn tại, phát triển và dành

ưu thế trong cạnh tranh, thích ứng với thị trường và yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng, các doanh nghiệp luôn phải tiến hành đa dạng hoá các sản phẩm, dich vụ của mình nhằm thu hút được khách hàng Chính sách sản phẩm mà trong đó, tập trung nhiều vào việc bảo đảm và nâng cao chất lượng sản phẩm là một biện pháp thiết thực, hữu hiệu nhất cho hầu hết các doanh nghiệp hiện nay

Có thể nói, chất lượng của một sản phẩm hay một dịch vụ đều được biểu hiện ở mức độ thoả mãn nhu cầu của người tiêu dùng và lợi ích về mặt tài chính cho người cung cấp Theo cách đó, trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng, chất lượng cho vay được thể hiện ở sự thoả mãn nhu cầu vay vốn của khách hàng, lượng vốn của ngân hàng đáp ứng kịp thời cho các hoạt động kinh doanh của khách hàng, từ đó tạo ra lượng tiền lớn hơn để trang trải mọi chi phí, có lợi nhuận và hoàn trả đầy đủ cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi đúng

Trang 27

thời hạn, phù hợp với sự phát triển kinh tế-xã hội của đất nước, đồng thời đảm bảo sự tồn tại và phát triển của ngân hàng

Với cách định nghĩa như vậy, ta thấy chất lượng cho vay ở đây được đánh giá trên 3 góc độ: ngân hàng, khách hàng và nền kinh tế

Đối với NHTM: Chất lượng cho vay được thể hiện ở phạm vi, mức độ,

hạn mức cho vay phải phù hợp với thực lực của bản thân ngân hàng và đảm bảo được tính cạnh tranh trên thị trường với nguyên tắc hoàn trả đúng hạn và

có lãi

Đối với khách hàng: Do nhu cầu vay vốn của khách hàng là để đầu tư

cho các hoạt động sản xuất kinh doanh nên chất lượng cho vay được đánh giá theo tính chất phù hợp với mục đích sử dụng của khách hàng với mức lãi suất

và kỳ hạn hợp lý Thêm vào đó, thủ tục vay đơn giản, thuận lợi, thu hút được nhiều khách hàng nhưng vẫn bảo đảm nguyên tắc cho vay

Đối với nền kinh tế: Đối với sự phát triển kinh tế-xã hội, chất lượng cho

vay được đánh giá qua mức phục vụ sản xuất và lưu thông hàng hoá, góp phần giải quyết công ăn việc làm, khai thác các khả năng trong nền kinh tế, thúc đẩy qua trình tích tụ và tập trung sản xuất, giải quyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng tín dụng và tăng trưởng kinh tế, hoà nhập với cộng đồng quốc tế

Chất lượng cho vay của NHTM là một khái niệm tương đối, nó vừa cụ thể (thể hiện qua chỉ tiêu có thể tính toán được: kết quả kinh doanh của ngân hàng, nợ quá hạn ) vừa trừu tượng (thể hiện qua khả năng thu hút khách hàng, sự hài lòng của khách hàng, tác động đến nền kinh tế qua các ảnh hưởng xuôi và ngược ) Chất lượng cho vay còn chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan (khả năng, trình độ quản lý của cán bộ tín dụng) và khách quan (sự thay đổi trong môi trường kinh doanh, xu hướng phát triển nền kinh

tế, sự thay đổi giá cả thị trường)

Trang 28

Chất lượng cho vay tại NHTM là chất lượng của các khoản cho vay của NHTM Các khoản cho vay có chất lượng khi vốn vay được khách hàng sử dụng hiệu quả, đúng mục đích, tạo ra số tìên lớn hơn, thông qua đó ngân hàng thu hồi được gốc và lãi, còn khách hàng có thể trả được nợ, bù đắp chi phí và thu được lợi nhuận Điều này có nghĩa là ngân hàng vừa tạo ra hiệu quả kinh

tế lại tạo được hiệu quả xã hội

Chất lượng cho vay là một chỉ tiêu tổng hợp, nó phản ánh mức độ thích nghi của ngân hàng thương mại với sự thay đổi của môi trường bên ngoài và thể hiện sức mạnh của một ngân hàng thương mại trong quá trình cạnh tranh

để tồn tại

- Chất lượng cho vay được xác định qua nhiều yếu tố: thu hút được nhiều khách hàng, thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức độ an toàn trong cho vay cao, chi phí thấp

- Chất lượng cho vay không phải cái tự nhiên có, mà nó là kết quả của một quy trình kết hợp giữa con người với tổ chức, giữa các tổ chức với nhau

vì một mục đích chung, do đó, chất lượng cho vay cần có sự quản lý

Quản lý chất lượng nói chung, về cơ bản, là những hoạt động và kỹ thuật được sử dụng nhằm đạt được và duy trì chất lượng của một loại sản phẩm, quy trình hoặc dịch vụ, nó bao gồm theo dõi, tìm hiểu và loại trừ những nguyên nhân những trục tặc trong việc cấp tín dụng để các yêu cầu của khách hàng liên tục được đáp ứng Đảm bảo chất lượng là việc ngăn ngừa những trục trặc về chất lượng bằng các hoạt động có kế hoạch và có hệ thống (gồm

cả công tác tư liệu ), bao gồm việc thiết lập một hệ thống quản lý chất lượng tốt, thích hợp, có khả năng kiểm tra, kiểm soát và đánh giá bản thân sự hoạt động của cả hệ thống

Để có chất lượng cho vay cao, cần phải có sự quản ký chất lượng đồng

bộ Đây là một cách quản lý mới không chỉ đảm bảo chất lượng cho vay, mà

Trang 29

còn cải tiến tính hiệu quả và linh hoạt của toàn bộ ngân hàng nhằm ngày càng thoả mãn đầy đủ yêu cầu của khách hàng trong mọi công đoạn Để làm được điều này mỗi thành viên trong ngân hàng thương mại cần phải hiểu và thực hiện tốt quy trình quản lý chất lượng cho vay

Như vậy, chất lượng cho vay là một khái niệm tương đối rộng Để có chất lượng cho vay thì trong hoạt động cho vay, phải thực hiện có hiệu quả và quan hệ tín dụng phải được thiết lập trên cơ sở sự tin cậy và uy tín Cụ thể hơn, chất lượng cho vay là kết quả đạt được với hiệu quả và độ tin cậy trong hoạt động cho vay

Hiểu đúng về bản chất của chất lượng cho vay, phân tích và đánh giá đúng chất lượng cho vay hiện tại cũng như xác định chính xác các nguyên nhân của những tồn tại về chất lượng cho vay sẽ giúp cho ngân hàng tìm được biện pháp quản lý thích hợp để có thể đứng vững trong nền kinh tế thị trường

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng cho vay

1.3.2.1 Chỉ tiêu định lượng

a Nhóm chỉ tiêu phản ánh mức độ an toàn trong hoạt động cho vay

- Nợ quá hạn: là khoản nợ mà một phần hoặc toàn bộ nợ gốc và/hoặc

lãi đã quá hạn

- Tỷ lệ nợ quá hạn: là tỷ lệ phần trăm giữa nợ quá hạn và dư nợ cho

vay của NHTM ở một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối quý, cuối năm

Nợ quá hạn

Tỷ lệ nợ quá hạn = - x 100%

Dư nợ cho vay

Xét về mặt tài chính, cho vay là một giao dịch về tiền hoặc tài sản trên cơ

sở có hoàn trả, do đó tính an toàn là yếu tố quan trọng cần thiết đối với chất lượng cho vay Khi một khoản vay không được hoàn trả như cam kết thì sẽ bị

Trang 30

chuyển sang nợ quá hạn với lãi suất phạt cao hơn lãi suất bình thường Trên thực

tế, phần lớn các khoản nợ quá hạn là các khoản nợ có vấn đề, có khả năng mất vốn Như vậy, nợ quá hạn càng cao thì NHTM càng gặp khó khăn trong kinh doanh vì sẽ có nguy cơ mất vốn, mất khả năng thanh toán và giảm lợi nhuận, tức

là tỷ lệ nợ quá hạn càng cao chất lượng cho vay càng thấp

Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN ngày 22/04/2005 ban hành quy định

về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD[2], Thông tư 02/2013/TT – NHNN ngày 21/01/2013 quy đình về phân loại tài sản Có, mức trích, phương pháp trích lập

dự phòng rủi ro và việc sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro trong hoạt động của TCTD, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, thay thế Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN, đã phân loại nợ của các TCTD thành 5 nhóm: nhóm 1 (nợ đủ tiêu chuẩn); nhóm 2 (nợ cần chú ý); nhóm 3 (nợ dưới tiêu chuẩn); nhóm 4 (nợ nghi ngờ ); nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Như vậy, nợ quá hạn là nợ thuộc các nhóm 2,3,4, và 5 Theo thông lệ, tỉ lệ nợ quá hạn ở mức 3 – 5% được coi là chấp nhận được

- Nợ xấu: Theo quan điểm của IMF, “Một khoản cho vay được coi là

không sinh lời ( nợ xấu ) khi tiền thanh toán lãi và/hoặc tiền gốc đã quá hạn

từ 90 ngày trở lên, hoặc các khoản thanh toán lãi đến 90 ngày hoặc hơn đã được tái cơ cấu hay gia hạn nợ, hoặc các khoản thanh toán dưới 90 ngày nhưng có các nguyên nhân nghi ngờ việc trả nợ sẽ được thực hiện đầy đủ”

Theo Quyết định 493/2005/QĐ – NHNN và Thông tư 02/2013/TT – NHNN, “Nợ xấu là những khoản nợ được phân loại vào nhóm 3 ( nợ dưới tiêu chuẩn ), nhóm 4 ( nợ nghi ngờ ), nhóm 5 (nợ có khả năng mất vốn) Như vậy, nợ xấu theo quan điểm của NHNN cũng được xác định dựa trên 2 yếu tố: (i) đã quá hạn trên 90 ngày, hoặc (ii) khả năng trả nợ đáng lo ngại

Trang 31

- Tỷ lệ nợ xấu: là một trong những chỉ tiêu quan trọng để đánh giá chất

lượng cho vay của ngân hàng, nó phản ánh những rủi ro tín dụng mà ngân hàng phải đối mặt Nếu chỉ tiêu này càng cao ngân hàng sẽ bị đánh là có chất lượng cho vay thấp và ngược lại Tuy nhiên, nợ xấu là một vấn đề khó tránh khỏi trong hoạt động tín dụng ngân hàng, do đó, điều quan trọng là ngân hàng cần duy trì tỉ lệ nợ xấu ở mức thấp nhất có thể, theo thông lệ thì tỉ lệ này ở mức dưới 3% là có thể chấp nhận được

- Tỷ trọng dư nợ có tài sản đảm bảo: tỷ lệ này phản ánh mức độ bù đắp

mức độ tổn thất cho ngân hàng khi khoản thu thứ nhất gặp rủi ro, khách hàng không trả được nợ và lãi đúng kỳ hạn Tỷ lệ này càng cao thì mức độ rủi ro tín dụng càng giảm, mức độ an toàn cho vay càng cao Hiện nay, theo thông lệ quốc tế, tỷ lệ này tối thiểu đạt trên 75% mới đảm bảo an toàn

Dư nợ có tài sản đảm bảo

Tỷ trọng dư nợ = - x100%

có tài sản đảm bảo Dư nợ cho vay

Trang 32

- Tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro hàng năm so với dư nợ cho vay

Tỷ lệ trích lập Dự phòng rủi ro hàng năm

dự phòng rủi ro = - x 100% hàng năm Tổng dƣ nợ cho vay bình quân

Tùy theo mức độ rủi ro mà TCTD phải trích lập DPRR từ 0 đến 100% giá trị khoản vay Nhƣ vậy, nếu ngân hàng có danh mục cho vay càng rủi ro thì tỉ lệ này càng cao

b Nhóm chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay

- Lợi nhuận từ hoạt động cho vay: Mục tiêu cuối cùng của ngân hàng là

lợi nhuận, là phần thặng dƣ mà mình tạo ra đƣợc lớn nhất Khi tốc độ tăng doanh thu chậm hơn tốc độ tăng chi phí này sẽ dẫn đến lợi nhuận giảm sút

- Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay

Tỷ trọng thu nhập Thu nhập lãi từ hoạt động cho vay

từ hoạt động = - x 100% cho vay Tổng thu nhập của ngân hàng

Chỉ tiêu này giúp chúng ta đánh giá đƣợc khả năng sinh lời từ hoạt động cho vay, qua đó, thấy đƣợc tầm quan trọng của nó để có biện pháp nâng cao chất lƣợng của hoạt động cho vay Tỷ trọng thu nhập từ hoạt động cho vay càng cao thì càng chứng tỏ chất lƣợng cho vay càng cao và ngƣợc lại

- Tỷ lệ sinh lời từ hoạt động cho vay

Tỷ lệ sinh lời Thu nhập lãi thuần từ hoạt động cho vay

từ hoạt động = - x 100% cho vay Tổng dƣ nợ cho vay bình quân

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của các khoản cho vay từ hoạt động cho vay Chỉ tiêu này phản ánh một đồng dƣ nợ thì tạo đƣợc bao nhiêu đồng thu nhập thuần từ hoạt động cho vay Tỷ lệ cao tức lợi nhuận cho vay lớn, chất lƣợng cao

Trang 33

c Nhóm chỉ tiêu phản ảnh công tác thu nợ, thu lãi

- Doanh số thu nợ

Chỉ tiêu này phản ánh lượng vốn đã cho vay và được hoàn trả trong một thời kỳ cụ thể Nó được xác định bằng cách cộng dồn các khoản thu nợ trong một kỳ Doanh số cho vay lớn thì cần kèm với doanh số thu nợ cao thì mới đảm bảo chất lượng cho vay Nếu doanh số thu nợ thấp thì thể hiện dư nợ quá hạn lớn, khả năng thu hồi vốn và lãi thấp thì chất lượng cho vay là kém

- Hệ số thu nợ

Hệ số thu nợ = Doanh số thu nợ/Doanh số cho vay x100%

Chỉ tiêu này đánh giá chất lượng cho vay trong việc thu nợ của ngân hàng

Nó phản ảnh trong một thời kỳ nào đó, với doanh số cho vay nhất định thì ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn Tỷ lệ này càng cao càng tốt

- Vòng quay vốn tín dụng:

Doanh số thu nợ Vòng quay vốn tín dụng = - x 100%

Dư nợ cho vay bình quân

Đây là một chỉ tiêu mà các NHTM thường tính toán hàng năm để đánh giá khả năng tổ chức quản lý vốn cho vay và chất lượng cho vay trong việc đáp ứng nhu cầu khách hàng Nếu vòng quay càng lớn thì ngân hàng sẽ có nhiều nguồn vốn để cho vay và từ đó, thu lãi được từ vốn vay cũng cao hơn Điều này đồng nghĩa việc sử dụng vốn cũng hiệu quả hơn Do vậy, chỉ tiêu này càng cao kết hợp với các chỉ tiêu khác dẫn đến chất lượng cho vay đối với các càng cao

Tuy nhiên, chỉ tiêu này chỉ phản ảnh tương đối chất lượng cho vay, bởi nếu cho vay doanh nghiệp sản xuất hoặc cho vay trung, dài hạn chiếm tỷ trọng lớn trong dư nợ thì chỉ tiêu này sẽ không cao so với cho vay các doanh nghiệp thương mại và cho vay ngắn hạn Từ đó, để có thể đánh giá đúng chất

Trang 34

lượng cho vay, các tiêu thức tính toán cần phải đồng nhất, vòng quay vốn tín dụng phải tính theo từng loại cho vay, thời hạn cho vay và đối tượng cho vay

Tóm lại, khi đánh giá chất lượng cho vay đối của ngân hàng, cần xét

một cách tổng quát các chỉ tiêu định tính và định lượng Các chỉ tiêu định lượng cũng cần được xem xét trong mối quan hệ mật thiết với nhau chứ không thể xét từng chỉ tiêu Nếu ngân hàng có chất lượng cho vay tốt, các chỉ tiêu cũng sẽ đều thể hiện chất lượng cho vay tốt như: xu hướng tăng về dư nợ, doanh số cho vay và khả năng thu nợ tốt, tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu thấp, cũng

như quay vòng vốn nhanh…

1.3.2 2 Chỉ tiêu định tính

Nhóm chỉ tiêu này nhằm đánh giá tình hình, quy chế, chế độ, thể lệ tín dụng của Ngân hàng

Quy trình tín dụng hợp lý: Quy trình cho vay hợp lý tính từ thời điểm

tiếp nhận hồ sơ cho vay của khách hàng, thẩm định hồ sơ, phân tích, đánh giá khách hàng, ký kết hợp đồng tín dụng, giải ngân, kiểm soát tiền cho vay, thu

nợ và xử lý nợ Nếu như Ngân hàng thực hiện đúng quy trình cho vay, các bước thực hiện tuần tự, có đánh giá khách quan đúng thực lực và hoạt động của khách hàng, đưa ra những quyết định hợp lý cho từng thời điểm, ngân hàng sẽ giảm thiểu được tối đa các rủi ro phát sinh từ phía khách hàng Ngược lại, nếu như quy trình thực hiện này thiếu chặt chẽ, không có quy trình cụ thể từng bước, ngân hàng sẽ không kiểm soát được hoạt động cho vay, không đánh giá được các yếu tố rủi ro bất ngờ xảy ra, không nắm được tình hình sử dụng vốn của khách hàng điều này đã làm tăng khả năng rủi ro của khoản vay, chất lượng cho vay sẽ bị giảm sút

Chính vì vậy, việc đánh giá xem quy trình cho vay của ngân hàng có được thống nhất, quản lý chặt chẽ từng khâu, từng công đoạn sẽ không ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng hoạt động cho vay

Trang 35

Sự tuân thủ các quy định của pháp luật trong hoạt động cho vay: Là

việc chấp hành các quy định của Nhà nước và của hệ thống Ngân hàng, đảm bảo an toàn hoạt động cho vay của ngân hàng thông qua các hệ số an toàn vốn tối thiểu, giới hạn cho vay đối với một khách hàng, một nhóm khách hàng, quy định việc cho vay có tài sản bảo đảm và không có tài sản bảo đảm đối với những đối tượng cho vay khác nhau, nợ quá hạn, nợ xấu, trích lập, dự phòng

và xử lý rủi ro tín dụng

Tiêu chuẩn thỏa mãn nhu cầu khách hàng: Tiêu chuẩn về sự thỏa mãn

nhu cầu khách hàng được thể hiện qua thái độ tiếp đón khách hàng, trình độ chuyên môn nghiệp vụ của các cán bộ tư vấn, khả năng giải đáp các thắc mắc

về sản phẩm dịch vụ cũng như các quy trình, thủ tục của các sản phẩm dịch

vụ đó có đơn giản, thuận tiện với khách hàng hay không

Vấn đề tuân thủ các nguyên tắc cơ bản: Khi quyết định cho khách hàng vay vốn, ngân hàng sẽ chú trọng đến việc khoản vốn vay đáp úng được các nguyên tắc cho vay cơ bản như sau:

Vốn vay phải được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng

Vốn vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi vay đúng thời hạn đã cam kết trong hợp đồng tín dụng

Trên thực tế, khi nguyên tắc cho vay bị vi phạm, bị coi nhẹ sẽ mang lại rủi ro trong hoạt động cho vay đối với ngân hàng, dẫn tới khả năng không thu hồi được vốn của NHTM, từ đó, dẫn đến các hệ lụy khác, làm giảm hiệu quả kinh doanh của Ngân hàng

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng tới chất lượng cho vay

1.4.1 Nhân tố chủ quan

1.4.1.1 Đối với ngân hàng

a Chính sách cho vay của ngân hàng

Trang 36

Chính sách cho vay của ngân hàng là hàng loạt các chủ trương, định hướng nhằm mục đích sử dụng thật hiệu quả nguồn vốn huy động được để cấp vốn cho khách hàng dựa trên việc thực hiện đúng các quy định của NHNN Việt Nam Chính sách cho vay xác định khách hàng nào được quyền vay vốn, các hình thức cho vay, điều kiện vay vốn, mức tiền cho vay, lãi suất phải trả, tài sản bảo đảm, các hình thức xử lý rủi ro

Khách hàng dựa trên phương án sản xuất kinh doanh, năng lực của mình cùng với chính sách cho vay của ngân hàng sẽ xác định được mình có

đủ điều kiện vay vốn hay không hoặc số tiền được vay Từ đó, tính toán được nguồn vốn của khách hàng, tạo thế chủ động cho khách hàng trong hoạt động sản xuất kinh doanh

Chính sách cho vay của ngân hàng tạo ra một màng sàng lọc khách hàng, xác định đối tượng khách hàng đủ điều kiện, sử dụng vốn có hiệu quả, đúng mục đích để cho vay Việc này sẽ làm giảm rủi ro cho ngân hàng cũng như làm tăng chất lượng của các khoản cho vay

b Quy trình cho vay

Quy trình cho vay bao gồm các bước để tiến hành cấp vốn cho khách hàng từ việc tiếp nhận hồ sơ vay đến khi thanh lý hợp đồng vay Quy trình cho vay khoa học và có sự gắn kết giữa các bước sẽ nâng cao chất lượng cho vay Thông qua quy trình cho vay, ngân hàng nắm rõ được khách hàng về tình hình tài chính, phương án sản xuất kinh doanh

Các thủ tục cho vay cũng trong quy trình cho vay là một yếu tố làm nâng cao chất lượng cho vay Thủ tục nhanh gọn, thuận tiện sẽ giúp khách hàng nhanh chóng tiếp cân được với nguồn vốn vay, đáp ứng kịp thời cho việc sản xuất kinh doanh của khách hàng tránh bỏ lỡ cơ hội trong kinh doanh gây thiệt hại cho khách hàng

Trang 37

Việc kiểm tra, giám sát các khoản vay giúp ngân hàng phát hiện kịp thời các hiện tượng bất thường trong các khoản vay Từ đó, có các biện pháp can thiệp, điều chỉnh làm giảm thiểu các khoản nợ quá hạn và có tác động tích cực tới chất lượng cho vay

c Chất lượng nhân sự

Chất lượng nhân sự của ngân hàng là rất quan trọng tác động không nhỏ tới chất lượng cho vay Với đội ngũ nhân viên có chất lượng cao, được đào tạo bài bản, năng động và có đạo đức nghề nghiệp sẽ giúp cho ngân hàng

có thể phát hiện được các sai phạm xảy ra trong các khoản vay Bởi lẽ, đội ngũ nhân viên là những người tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, thu thập thông tin của khách hàng trước khi báo cáo lên cấp trên Họ đánh giá được chính xác tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh, tiến độ giải ngân, tình trạng trả nợ và triển vọng của các khoản vay Những ngân hàng có ban lãnh đạo tốt sẽ có những định hướng phát triển hợp lý với điều kiện kinh tế Việc phối hợp linh hoạt, gắn kết của các phòng ban, bộ phận sẽ giúp ngân hàng mở rộng phạm vị hoạt động của mình, tạo uy tín đối với khách hàng

Ngân hàng phải luôn luôn chú ý tới việc đào tạo nhân sự của mình, nâng cao trình độ chuyên môn nghề nghiệp, đạo đức nghề nghiệp, nâng cao tinh thần trách nhiệm trong công việc Làm được điều này thì hoạt động kinh doanh và chất lượng cho vay của ngân hàng mới được đảm bảo

d Trang thiết bị phục vụ hoạt động cho vay

Là một nhân tố không nhỏ giúp ngân hàng nâng cao chất lượng cho vay Trang thiết bị kỹ thuật giúp ngân hàng có thể giao dịch, tính toán nhanh chóng, chính xác; việc lập kế hoạch và xây dựng chính sách cho vay hiệu quả hơn Với hệ thống kỹ thuật tiên tiến, việc quản lý khách hàng vay vốn trở nên

dễ dàng hơn

Khi ngân hàng sử dụng trang thiết bị hiện đại, phương tiện kỹ thuật cao

sẽ tạo điều kiện đơn giản hoá các thủ tục, rút ngắn thời gian giao dịch, đem lại

Trang 38

sự tiện lợi tối đa cho khách hàng vay vốn Là tiền đề để ngân hàng tạo uy tín thu hút thêm khách hàng, mở rộng phạm vi hoạt động

e Hệ thống kiểm soát nội bộ trong ngân hàng

Hệ thống kiểm soát nội bộ là toàn bộ các chính sách, thủ tục chịu ảnh hưởng bởi Ban Giám đốc, nhà quản lý và các nhân viên khác của ngân hàng, được thiết kế nhằm quản lý chặt chẽ và có hiệu quả các hoạt động của ngân hàng Hệ thống kiểm soát nội bộ được xây dựng nhằm mục đích sử dụng hợp

lý nguồn lực của ngân hàng; phát hiện, ngăn chặn kịp thời các sai phạm Kiểm soát nội bộ đóng vai trò rất quan trọng đối với sự an toàn và khả năng phát triển trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Chất lượng cho vay của ngân hàng phụ thuộc nhiều vào việc phát hiện, khắc phục các điểm bất thường trong các khoản cho vay Vì vậy, việc xây dựng và thực hiện được một cơ chế kiểm soát nội bộ phù hợp và hiệu quả sẽ cho phép các ngân hàng thương mại chống đỡ tốt nhất với rủi ro làm nâng cao chất lượng cho vay

f Quản lý rủi ro tại ngân hàng

Rủi ro luôn luôn có thể xảy ra với ngân hàng, chúng ta không thể loại trừ nó mà chỉ có các biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro Rủi ro đến với ngân hàng khi khách hàng vay vốn không thể trả nợ cho ngân hàng gây tổn thất cho ngân hàng, ảnh hưởng tới chất lượng cho vay Vì vậy, để tránh được các rủi ro xảy ra, ngân hàng cần phải thực hiện tốt công tác thẩm định cho vay, phân tích tình hình tài chính của khách hàng để xem khách hàng có khả năng trả nợ không Thêm vào đó, ngân hàng cần phân tích dự án sản xuất kinh doanh của khách hàng, đánh giá được doanh thu, chi phí của dự án, từ đó, tính toán được lợi nhuận xem dự án có tính khả thi để thực hiện không

1.4.1.2 Đối với khách hàng

a Khả năng tài chính của khách hàng

Trang 39

Khả năng tài chính của khách hàng biểu hiện qua tỷ trọng vốn tự có trên tổng nguồn vốn của khách hàng, khả năng thanh toán, khả năng trả nợ của khách hàng Khách hàng có năng lực tài chính tốt có khả năng trả nợ ngân hàng đúng kỳ hạn, đảm bảo cho chất lượng khoản vay

Khách hàng có khả năng tài chính tốt sẽ tạo được niềm tin đối với ngân hàng Việc tiếp cân nguồn vốn của ngân hàng trở nên dễ dàng hơn, khách hàng

có vốn để đưa vào sản xuất kinh doanh thúc đẩy sự phát triển của khách hàng

Nếu năng lực tài chính còn thấp và hạn chế, các khách hàng khó có khả năng đầu tư cho quy trình công nghệ hiện đại để tạo ra các sản phẩm có chất lượng, cạnh tranh với các sản phẩm ngoại có tiêu chuẩn quốc tế Đồng thời, với tiềm lực vật chất còn nghèo nàn, từ đó, dẫn đến việc các khách hàng có tâm lí “ăn xổi, ở thì”, làm hạn chế phần nào tầm nhìn của họ trong việc đưa ra các chiến lược phục vụ cho sự phát triển của chính bản thân khách hàng

b Năng lực quản lý của khách hàng

Khả năng quản lý của khách hàng cho thấy được việc sử dụng vốn của khách hàng có hiệu quả và hợp lý hay không Năng lực quản lý tốt sẽ giúp cho khách hàng có định hướng, mục tiêu kinh doanh tốt, có thể đối phó được với những biến động của môi trường kinh doanh để không làm ảnh hưởng tới sự phát triển của khách hàng Đây là tiền đề để khách hàng làm ăn có lãi để có thể trả nợ

được ngân hàng tác động làm tăng chất lượng của các khoản vốn đi vay

c Đạo đức của khách hàng

Hiện nay, rất nhiều khách hàng chỉ nhìn vào cái lợi trước mắt mà không tính toán đến thiệt hại sau này Việc sử dụng vốn vay sai mục đích vào những hoạt động có lợi nhuận cao cho doanh ngiệp, nhưng gặp nhiều rủi ro, sẽ có thể gây thiệt hại to lớn đối với ngân hàng Khi rủi ro xảy ra, khả năng mất vốn là lớn, khách hàng khó có khả năng để trả nợ cho ngân hàng góp phần làm giảm chất lượng cho vay

Trang 40

Việc trả nợ cho ngân hàng còn phụ thuộc nhiều vào ý thức của khách hàng Nếu khách hàng không có ý định trả nợ ngân hàng, lập kế hoạch để lừa vay vốn ngân hàng sẽ gây thiệt hại to lớn cho ngân hàng

1.4.2 Nhân tố khách quan

1.4.2.1 Điều kiện kinh tế

Sự ổn định của môi trường kinh tế là một nhân tố quan trọng đối với chất lượng cho vay Một môi trường kinh tế ổn định luôn là điều kiện thuận lợi cho hoạt động của cả khách hàng lẫn ngân hàng, giúp nâng cao chất lượng cho vay Ngược lại, nếu môi trường kinh tế bất ổn với lạm phát và thất nghiệp tăng cao thì khách hàng sẽ làm ăn khó khăn và khả năng thu hồi vốn của ngân hàng cũng bị giảm sút Ngoài ra, những bất ổn về tỷ giá cũng có thể làm giảm chất lượng cho vay do nhiều khách hàng vay vốn bằng ngoại tệ có thể chịu thua lỗ và không có khả năng trả nợ ngân hàng

Ngoài ra, sự phân bổ và quy hoạch đầu tư của Chính phủ đối với các ngành cũng ảnh hưởng tới chất lượng cho vay Sự phân bổ vốn đầu tư và quy hoạch hợp lý về phát triển của các ngành sẽ tạo thuận lợi cho các khách hàng hoạt động và tăng khả năng trả nợ của họ Ngược lại, cạnh tranh và tự phát, hoàn toàn không đi kèm với sự quy hoạch hợp lý, hợp tác, phân công lao động, chuyên môn hoá lao động sẽ dẫn đến sự gia tăng quá đáng vốn đầu tư vào một số ngành, dẫn đến khủng hoảng thừa, lãng phí tài nguyên quốc gia Điều này tác động xấu đến tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng cũng như khả năng trả nợ của họ

1.4.2.2 Điều kiện chính trị

Môi trường chính trị có tác động vô cùng lớn đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng Tính ổn định về chính trị trong nước sẽ là một trong những nhân tố thuận lợi cho các khách hàng hoạt động kinh doanh có hiệu quả Nếu xảy ra các diễn biến gây bất ổn chính trị như: chiến tranh, xung đột đảng phái, bạo động, bãi công, có thể dẫn đến những thiệt hại cho khách hàng và cho cả

Ngày đăng: 26/06/2017, 20:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hữu Huấn, 2005. Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam. Luận án tiến sĩ kinh tế, Học viện Ngân hàng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng hoạt động kinh doanh tại Ngân hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam
2. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2005. Quyết định số 493/2005/QĐ- NHNN ngày 22/4/2005 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/4/2005 Quy định về phân loại nợ, trích lập và sử dụng dự phòng để xử lý rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng
3. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, 2016. Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2016 về việc ban hành Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2016/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2016 về việc ban hành Quy định về hoạt động cho vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài đối với khách hàng
4. Peter S.Rose, 1998. Quản trị Ngân hàng thương mại. Dịch từ tiếng anh. Người dịch Nguyễn Huy Hoàng, Nguyễn Đức Hiển và Phạm Long, 2004.Hà Nội: Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị Ngân hàng thương mại
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
5. Ngô Thanh Phúc, 2012. Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - ChiNhánh Tây Đô. Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn - ChiNhánh Tây Đô
6. Trần Thị Thu Thanh, 2012. Nâng cao chất lượng nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Thái Nguyên.Luận văn thạc sĩ,Đại học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nâng cao chất lượng nghiệp vụ cho vay tại chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Công thương Thái Nguyên
7. Trần Mạnh Tuấn, 2015. Chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc. Luận văn thạc sĩ, Đại học Kinh tế - ĐHQGHN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chất lượng cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam – chi nhánh Vĩnh Phúc

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1.  Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh - Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh láng hạ chuyên ngành
Bảng 3.1. Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh (Trang 58)
Bảng 3.9. Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh - Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh láng hạ chuyên ngành
Bảng 3.9. Tình hình nợ xấu tại Chi nhánh (Trang 70)
Bảng 3.11. Mức sinh lời của đồng vốn cho vay - Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh láng hạ chuyên ngành
Bảng 3.11. Mức sinh lời của đồng vốn cho vay (Trang 72)
Bảng 3.13. Mẫu phân bổ theo phân loại đối tƣợng phỏng vấn - Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh láng hạ chuyên ngành
Bảng 3.13. Mẫu phân bổ theo phân loại đối tƣợng phỏng vấn (Trang 75)
Hình kinh doanh của khách hàng rất - Nâng cao chất lượng hoạt động cho vay tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn việt nam   chi nhánh láng hạ chuyên ngành
Hình kinh doanh của khách hàng rất (Trang 108)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w