LỜI CẢM ƠN Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp của Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc Gia Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn th
Trang 1ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
Hà Nội – 2017
Trang 2ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
-
HOÀNG MẠNH TÙNG
ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI TỔNG CÔNG TY TRUYỀN TẢI
ĐIỆN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN 2016 – 2020
Chuyên ngành : Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp
Mã số: Chuyên ngành thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN TRỊ CÔNG NGHỆ VÀ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: TS NGUYỄN ANH TUẤN
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan, Luận văn “Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020” là công trình nghiên cứu
riêng của tôi Các nội dung nghiên cứu và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực, rõ ràng Những kết luận khoa học của luận văn chƣa từng đƣợc ai công bố trong bất cứ công trình nào khác
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2017
Tác giả
Hoàng Mạnh Tùng
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập theo chương trình Thạc sỹ chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp của Đại học Kinh tế, Đại Học Quốc Gia
Hà Nội, đến nay tôi đã hoàn thành chương trình của khóa học và hoàn thiện luận
văn tốt nghiệp của mình với đề tài: “Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia giai đoạn 2016 - 2020”
Tôi xin được gửi lời cảm ơn chân thành nhất tới Tiến sỹ Nguyễn Anh Tuấn là giảng viên đã hướng dẫn tôi hoàn thành bản luận văn này cùng các Giáo
sư, Tiến sỹ Thầy giáo, Cô giáo của Đại học Kinh tế, Đại học Quốc gia Hà Nội
và các trường liên kết đã giảng dạy, truyền thụ cho tôi những tri thức quý báu trong suốt thời gian qua!
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 05 năm 2017
Tác giả
Hoàng Mạnh Tùng
Trang 5MỤC LỤC
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT i
DANH MỤC HÌNH VẼ ii
DANH MỤC BIỂU ĐỒ iii
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu 4
5 Kết cấu của luận văn 5
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP 6
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu 6
1.2 Công nghệ và đổi mới công nghệ 8
1.2.1 Khái niệm công nghệ và các bộ phận cấu thành 8
1.2.2 Đổi mới công nghệ 11
1.2.3 Vai trò của đổi mới công nghệ 12
1.3 Vòng đời của công nghệ và các hình thức đổi mới công nghệ 14
1.3.1 Vòng đời của công nghệ 14
1.3.2 Các hình thức đổi mới công nghệ 16
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ 18
1.4.1 Các nhân tố nguồn lực bên trong doanh nghiệp 18
1.4.2 Các nhân tố về thông tin thị trường 20
1.4.3 Các nhân tố về chính sách của chính phủ 20
1.4.4 Các nhân tố khác 20
1.5 Hiệu quả đổi mới công nghệ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ 21
1.5.1 Hiệu quả đổi mới công nghệ 21
Trang 61.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ 22
1.6 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng công nghệ phát triển lưới điện 25
1.6.1 Công ty điện lực Kansai Nhật Bản (KEPCO) 25
1.6.2 Công ty Điện lực Italia 27
1.6.3 Các công nghệ mới sử dụng trên lưới điện truyền tải của các nước Châu Âu 28
1.6.4 Một số nước khác 29
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ……… 31
2.1 Phương pháp nghiên cứu 31
2.2 Phương pháp thu thập thông tin 31
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 31
2.2.2 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 31
2.3 Các bước nghiên cứu 32
2.3.1 Bước 1: Xây dựng mục tiêu, nhiệm vụ nghiên cứu 32
2.3.2 Bước 2: Xây dựng cơ sở lý luận và phương pháp nghiên cứu 32
2.3.3 Bước 3: Thu thập, thống kê, tổng hợp dữ liệu liên quan đến nội dung nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu 32
2.3.4 Bước 4: Phân tích, đánh giá dữ liệu thu được 32
2.3.5 Bước 5: đề xuất giải pháp đổi mới công nghệ tại EVNNPT giai đoạn 2016 - 2020 33
2.3.6 Bước 6: kiểm chứng giải pháp 33
CHƯƠNG 3 THỰC TRẠNG ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI EVNNPT TRONG QUẢN LÝ VẬN HÀNH TRẠM BIẾN ÁP 35
3.1 Tổng quan về Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia 35
3.1.1 Tổ chức, hoạt động sản xuất kinh doanh của EVNNPT 35
3.1.2 Quy mô tài sản, lực lượng lao động, trình độ lao động 40
3.1.3 Kết quả chủ yếu trong sản xuất kinh doanh giai đoạn 2011-2015 42 3.1.4 Những thành tích đã được khen thưởng 48 3.1.5 Những yêu cầu đặt ra trong quá trình đổi mới công nghệ đối với
Trang 73.2 Thực trạng ứng dụng công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến áp của
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia 51
3.2.1 Mối quan hệ trong quản lý vận hành 51
3.2.2 Đánh giá công nghệ phần nhất thứ, nhị thứ 52
3.2.3 Hệ thống camera quan sát 54
3.2.4 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 55
3.2.5 Các ứng dụng công nghệ thông tin 55
3.3 Thực trạng đổi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực 56
3.4 Một số đề án của EVNNPT đang triển khai 57
3.4.1 Hệ thống tự động hóa trạm biến áp (SAS) 57
3.4.2 Hệ thống thu thập dữ liệu đo đếm 58
3.4.3 Hệ thống định vị sự cố 58
3.4.4 Hệ thống thông tin địa lý (GIS) 58
3.4.5 Thiết bị giám sát dầu online 59
3.4.6 Sử dụng dây dẫn tổn thất thấp, dây siêu nhiệt 59
3.5 Đánh giá khả năng đổi mới công nghệ của EVNNPT 59
3.5.1 Tình hình chung 59
3.5.2 Khả năng áp dụng công nghệ của EVNNPT 61
CHƯƠNG 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ TẠI EVNNPT TRONG ỨNG DỤNG TRẠM BIẾN ÁP KHÔNG NGƯỜI TRỰC 64
4.1 Phương hướng đổi mới công nghệ tại Tổng công ty truyền tải điện Quốc gia giai đoạn 2016 -2020 64
4.1.1 Kết hợp tốt giữa các loại công nghệ 64
4.1.2 Đổi mới công nghệ theo hướng đảm bảo tính đồng bộ 64
4.1.3 Nâng cao hiệu quả kinh tế – xã hội trong đổi mới công nghệ 65
4.2 Một số giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực 66
4.2.1 Phạm vi chính của giải pháp 66
Trang 84.2.3 Các giải pháp về kỹ thuật 72
4.2.3 Các giải pháp về công nghệ thông tin, hệ thống thông tin, mạng 75
4.2.4 Các giải pháp về đầu tư xây dựng 77
4.2.5 Giải pháp bảo vệ an ninh, phòng chống cháy nổ, chữa cháy 79
4.2.6 Các giải pháp về lao động 82
4.2.7 Các giải pháp về đào tạo 84
4.2.8 Giải pháp về tuyên truyền, vận động 85
4.3 Tổ chức thực hiện 85
4.3.1 Xây dựng và phê duyệt đề án 85
4.3.2 Xây dựng, thực hiện kế hoạch tuyên truyền, phổ biến: 86
4.3.3 Xây dựng hệ thống văn bản khung pháp lý: 86
4.3.4 Tổ chức lại bộ máy tổ chức sản xuất để phù hợp với mô hình vận hành TBA không người trực 87
4.3.5 Tổ chức hệ thống theo dõi, giám sát, đánh giá hàng năm 87
4.4 Một số kiến nghị đối với các cấp có thẩm quyền 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 90 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Truyền hình mạch kín, là một hệ thống video riêng biệt, và khép kín
4 EVNNPT Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
6 IEC International Electrotechnical Commission:
Ủy ban kỹ thuật điện Quốc tế
8 Remote Terminal Unit
Trang 10DANH MỤC HÌNH VẼ
3 Hình 3.1 Sơ đồ Tổ chức của Tổng công ty Truyền
4 Hình 4.1 Mô hình tổ chức, giám sát, điều khiển
5 Hình 4.2 Mô hình kết nối tín hiệu, trao đổi thông
6 Hình 4.3 Diễn tập PCCC&CNCH tại trạm 220kV
Trang 11DANH MỤC BIỂU ĐỒ
1 Biểu đồ 3.1 Sản lƣợng điện truyền tải giai đoạn 2011 –
2015
40
2 Biểu đồ 3.2 Khối lƣợng đầu tƣ giai đoạn 2011 - 2015 43
Trang 12DANH MỤC BẢNG
1 Bảng 3.1 Cơ cấu lao động thuộc khối sản xuất
2 Bảng 3.2 Cơ cấu lao động theo trình độ 39
3 Bảng 3.3 Sản lƣợng điện truyền tải giai đoạn
7 Bảng 3.7 Cơ cấu lao động thuộc khối sản xuất
8 Bảng 3.8 Năng suất lao động của EVNNPT giai
Trang 13PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việt Nam đang trong thời k dân số vàng với nguồn lao động khoảng
55 triệu trong số 90 triệu người Hằng năm có hơn một triệu người tham gia vào thị trường lao động Nguồn lao động trẻ và dồi dào đã mở ra cho Việt Nam nhiều cơ hội, nhưng việc có tới gần 80% lực lượng lao động chưa qua đào tạo hoặc không có bằng cấp đang cản trở Việt Nam khai thác hiệu quả cơ hội này Trong khi đó, lợi thế và hàm lượng về chi phí nhân công rẻ đang giảm dần cùng với sự phát triển khoa học - công nghệ, áp lực cạnh tranh thị trường và nhu cầu tăng lương, cải thiện chất lượng sống của người lao động Bên cạnh đó, Việt Nam cũng đang đứng trước áp lực bước vào thời k già hóa dân số Các chuyên gia cho rằng, quá trình chuyển đổi từ dân số vàng sang già hóa của Việt Nam sẽ diễn ra rất nhanh
Cùng với sự phát triển của kinh tế, xã hội, quá trình sản xuất không ngừng biến đổi, năng suất lao động ngày càng được nâng cao Đặc biệt trong điều kiện hiện nay với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học công nghệ, xu hướng quốc tế hóa, toàn cầu hóa cùng với tính chất khốc liệt của cạnh tranh thì vấn đề đổi mới công nghệ trở thành vấn đề sống còn của một doanh nghiệp
Hiện nay ở nước ta ngành công nghiệp Điện đang được coi là ngành mũi nhọn, ngoài việc giải quyết việc làm cho người lao động, ngành còn góp phần thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đóng góp lớn vào xuất khẩu, từ đó góp phần tăng tích luỹ cho nền kinh tế trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước Sự phát triển của ngành Điện lực ngày càng gặp nhiều thách thức lớn hơn trong việc thỏa mãn nhu cầu tăng trưởng kinh tế quốc dân và cải thiện đời sống nhân dân Có thể nêu ra một số thách thức lớn đối với ngành
Trang 14điện như: nhu cầu điện đang và còn tiếp tục tăng trưởng nhanh; nguồn năng lượng sơ cấp đang cạn dần và khả năng cung cấp nguồn năng lượng sơ cấp còn hạn chế dẫn đến sớm phải nhập khẩu nhiên liệu; năng suất lao động ngành điện còn thấp, hạ tầng thiếu đồng bộ; tổn thất điện truyền tải cao; các dạng nguồn điện từ năng lượng tái tạo còn chiếm tỷ trọng nhỏ; độ tin cậy lưới điện chưa cao…
Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia được thành lập theo Quyết định
số 223/QĐ-EVN ngày 11/04/2008 của Tập đoàn Điện lực Việt Nam trên cơ
sở Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt Đề án thí điểm hình thành Tập đoàn điện lực Việt Nam EVNNPT bao
gồm 4 Công ty Truyền tải điện 1, 2, 3, 4 và 3 Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, miền Trung, miền Nam
Trong giai đoạn phát triển 2016 - 2020, hoạt động sản xuất kinh doanh
của EVN nói chung, EVNNPT nói riêng chuyển dịch theo lộ trình phát triển
thị trường điện, trong đó sẽ phải tuân thủ theo các quy luật thị trường về cung cầu, cạnh tranh, lợi nhuận, chất lượng cung cấp dịch vụ… điều này sẽ ảnh
hưởng trực tiếp tới EVNNPT
Do đó, việc đổi mới công nghệ là một yêu cầu tất yếu, cấp thiết và là
một điều kiện quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của EVNNPT và các
đơn vị
Chương trình đào tạo thạc sỹ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp là chương trình mới, lần đầu tiên được thiết kế và giảng dạy tại Việt Nam; là chương trình kết hợp hai chuyên ngành Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp có sự hợp tác với các trường đại học quốc tế và do Đại học quốc gia Hà Nội cấp bằng theo nguyên tắc đảm bảo chất lượng theo chuẩn đầu ra (kiến thức, kỹ năng cứng, kỹ năng mềm) Chương trình thạc sĩ Quản trị công nghệ và Phát triển doanh nghiệp tích hợp được các tri thức liên ngành từ
Trang 15quản lý kinh tế, quản trị kinh doanh tới quản trị công nghệ và phát triển doanh nghiệp theo một trục tri thức thống nhất tập trung vào vấn đề phát triển công nghệ và doanh nghiệp, nhằm tạo điều kiện cho người học có cơ hội được học tập, khám phá tri thức mới, song cũng được khuyến khích khả năng tự học và rèn luyện các kỹ năng tổng hợp lý luận và vận dụng lý luận một cách sáng tạo vào thực tiễn công tác đa dạng và luôn biến động Mục tiêu của chương trình
là đào tạo ra các nhà quản trị công nghệ, giám đốc điều hành về công nghệ cho các cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp
Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn đề tài nghiên cứu là: Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia giai đoạn 2016 -2020
Luận văn tập trung làm rõ câu hỏi nghiên cứu: thực trạng công nghệ
trong quản lý vận hành trạm biến áp tại EVNNPT? Các giải pháp đổi mới công nghệ tại EVNNPT trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai
đoạn 2016 - 2020?
2 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
a Mục tiêu nghiên cứu:
Áp dụng cơ sở lý thuyết về quản trị công nghệ kết hợp với tình hình thực tế của doanh nghiệp để đề xuất các giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 -2020 nhằm nâng cao năng suất lao động, cải thiện chất lượng cung cấp dịch vụ truyền tải điện
b Nhiệm vụ nghiên cứu
- Tổng hợp, hệ thống hóa cơ sở lý luận về nội dung đề tài nghiên cứu đổi mới công nghệ
- Phân tích thực trạng công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến áp của Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
Trang 16- Đề xuất các nội dung giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 -2020
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
a Đối tượng nghiên cứu : Luận văn tập trung nghiên cứu về các giải
pháp đổi mới về công nghệ trong quản lý vận hành trạm biến áp trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 -2020
b Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: hoạt động đổi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trên toàn lãnh thổ Việt Nam
- Về thời gian: luận văn sử dụng số liệu trong giai đoạn năm
2011-2015
- Về phạm vi: Tên đề tài là Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia, tuy nhiên, qua quá trình tìm hiểu, nghiên cứu, nội dung này rất rộng và dàn trải Đươc sự tư vấn của Hội đồng đánh giá kết quả nghiên cứu sơ bộ luận văn, tác giả đề xuất giới hạn phạm vi nghiên cứu thành đổi mới công nghệ trong ứng dụng trạm biến áp không người trực để tập trung, chuyên sâu vào nội dung nghiên cứu nhằm tăng tính ứng dụng thực tiễn
4 Những đóng góp của luận văn nghiên cứu
Luận văn đưa ra được những phân tích, đánh giá chung về tình hình
quản lý vận hành trạm biến áp, năng suất lao động của EVNNPT
Luận văn đưa ra được mô hình tổ chức, phương án bố trí lao động trạm biến áp không người trực đảm bảo tiết kiệm lao động nhưng vẫn đảm bảo đáp ứng yêu cầu về mặt kỹ thuật vận hành cũng như hạn chế ảnh hưởng đến cuộc sống của người lao động
Trang 17Luận văn trình bày được các giải pháp chính nhằm đổi mới công nghệ
trong ứng dụng trạm biến áp không người trực tại EVNNPT: các giải pháp về
kỹ thuật, công nghệ thông tin, đầu tư xây dựng, an ninh, phòng cháy chữa cháy, đào tạo, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Luận văn đưa ra được tiến độ, lộ trình cụ thể thực hiện trạm biến áp
không người trực đối với các trạm biến áp 220kV của EVNNPT giai đoạn
2016 – 2020
Luận văn đề ra được các bước tổ chức thực hiện và những kiến nghị,
đề xuất đối với các cơ quan có thẩm quyền, các bộ, ngành có liên quan nhằm tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc khi triển khai thực hiện
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài Lời nói đầu và Kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương cụ thể như sau:
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu và cơ sở lý luận về công nghệ và đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Chương 2 Phương pháp nghiên cứu
Chương 3 Thực trạng công nghệ quản lý vận hành trạm biến áp tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia
Chương 4 Một số giải pháp đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia trong ứng dụng trạm biến áp không người trực giai đoạn 2016 - 2020
Trang 18CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VÀ
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHỆ VÀ ĐỔI MỚI CÔNG
NGHỆ CỦA DOANH NGHIỆP
1.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu
Trong thời đại ngày nay, khi cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đang
diễn ra như vũ bão, khoa học, công nghệ đã trở thành lực lượng sản xuất trực
tiếp Để tồn tại và phát triển, khẳng định vai trò đầu tàu của mình, các doanh
nghiệp cần phải có năng lực thiết bị, công nghệ tương xứng Nhưng có một
thực tế không mấy khả quan hiện nay là trình độ công nghệ, máy móc của các
doanh nghiệp Việt Nam còn thấp hơn nhiều so với mặt bằng chung của khu
vực và thế giới Mặt khác, trong xu thế toàn cầu hoá, nước ta từng bước hội
nhập kinh tế thông qua việc gia nhập các tổ chức thương mại của khu vực và
thế giới, kí kết hiệp định thương mại với Mỹ hàng hoá của ta phải đủ sức
cạnh tranh trên thị trường quốc tế Thực tế đó cho thấy việc đầu tư đổi mới
công nghệ ở các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay là rất cấp bách
Trong thời gian qua, đã có nhiều đề tài nghiên cứu liên quan đến lĩnh
vực đổi mới công nghệ Phạm vi nghiên cứu của những đề tài này mang tính
chất chung về các lĩnh vực, ngành lớn như công nghiệp, thủy hải sản…, cụ thể
như:
- Hoàng Văn Cương, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế chính trị (Đại học Quốc
gia Hà Nội) “Chuyển giao công nghệ ở Việt Nam, thực trạng và giải pháp”
Luận văn hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về chuyển giao công
nghệ Phân tích hoạt động chuyển giao công nghệ của một số nước và rút ra
bài học kinh nghiệm cho Việt Nam Trình bày thực trạng hoạt động chuyển
giao công nghệ ở Việt Nam từ năm 1996 đến nay, chỉ ra những mặt tồn tại và
hạn chế trong quá trình chuyển giao công nghệ Đề xuất một số giải pháp về
Trang 19đổi mới cơ chế quản lý hoạt động chuyển giao công nghệ, xây dựng và phát triển thị trường, phát triển nguồn lực cũng như đẩy mạnh hội nhập kinh tế quốc tế, xây dựng cơ sở hạ tầng, chiến lược phát triển, kinh doanh khoa học, nâng cao tính tự lực trong việc phát triển tiềm lực khoa học và công nghệ
- Vũ Thị Thu Thảo, Luận văn Thạc sỹ Quản lý khoa học (Đại học Khoa
học xã hội và nhân văn, Đại học Quốc gia Hà Nội), “Chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản tại Quảng Ninh.” Luận văn tập trung nghiên cứu thực trạng chính sách đổi mới công
nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản tại huyện Vân Đồn, tỉnh Quảng Ninh Từ đó phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp về chính sách thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp sản xuất thủy hải sản tại tỉnh Quảng Ninh
- Trần Hồng Thanh, Luận văn Thạc sỹ Kinh tế chính trị (Đại học kinh
tế, Đại học Quốc gia Hà Nội), “Đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công nghiệp Việt Nam” Luận văn khái quát một số nét chung về vai trò của đổi mới công nghệ với cạnh tranh của doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, kinh nghiệm của một số nước về đổi mới công nghệ và bài học cho Việt Nam Nghiên cứu hoạt động đổi mới công nghệ tại các doanh nghiệp công nghiệp chủ yếu của nước ta từ năm 2000 đến nay (ngành dệt may, hóa chất, điện tử) Làm rõ những tác động của đổi mới công nghệ đối với năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp công nghiệp, những tồn tại, hạn chế trong đổi mới công nghệ từ chính sách của Nhà nước, từ phía doanh nghiệp Nêu xu hướng phát triển khoa học công nghệ thế giới và quan điểm phát triển khoa học và công nghệ nước ta thời gian tới Đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy hoạt động đổi mới công nghệ nước ta giai đoạn tới
Qua nghiên cứu có thể thấy rằng, ngành điện Việt Nam mà cụ thể là lĩnh vực truyền tải điện ngày càng gặp nhiều thách thức lớn hơn trong việc
Trang 20thỏa mãn nhu cầu tăng trưởng kinh tế quốc dân và cải thiện đời sống nhân dân Để giải quyết vấn đề này thì việc đổi mới công nghệ là yếu tố then chốt, quyết định sự phát triển của doanh nghiệp Do vậy, đề tài “Đổi mới công nghệ tại Tổng công ty Truyền tải điện Quốc gia” vẫn mang tính cấp thiết cả về lý luận và thực tiễn
1.2 Công nghệ và đổi mới công nghệ
1.2.1 Khái niệm công nghệ và các bộ phận cấu thành
1.2.1.1 Khái niệm công nghệ
Công nghệ là một yếu tố tạo ra quá trình sản xuất hàng hoá và cung cấp dịch vụ Nó liên kết các yếu tố khác của quá trình sản xuất kinh doanh theo một logíc về mặt kỹ thuật Nếu thiếu yếu tố này thì không có bất k quá trình sản xuất kinh doanh nào Ngay trong quá trình cung cấp dịch vụ thuộc các lĩnh vực phi vật chất, thậm chí trong các hoạt động công cộng, người ta cũng nói tới công nghệ - công nghệ triển khai, cung cấp các dịch vụ và tiến hành các hoạt động
Công nghệ được định nghĩa theo nhiều cách khác nhau, dựa trên những căn cứ, cách tiếp cận khác nhau Để hiểu về khái niệm công nghệ, có thể xem xét một số định nghĩa sau
- Ngân hàng thế giới (1985) đưa ra định nghĩa “ công nghệ là phương pháp chuyển hoá các nguồn thành sản phẩm, gồm ba yếu tố: (1) thông tin về phương pháp;(2) phương tiện, công cụ sử dụng phương pháp để thực hiện việc chuyển hoá; (3) sự hiểu biết phương pháp hoạt động như thế nào và tại sao” Theo định nghĩa này, công nghệ có bản chất là thông tin, công cụ, sự hiếu biết và có mục tiêu chuyển hoá các yếu tố đầu vào thành sản phẩm
- Theo UNIDO ( Tổ chức phát triển công nghiệp của Liên Hợp Quốc):
“Công nghệ là việc áp dụng khoa học công nghệ vào công nghiệp, bằng cách
sử dụng các kết quả nghiên cứu và xử lý nó một cách chính xác có hệ thống
Trang 21và có phương pháp" UNIDO đã dứng trên giác độ một tổ chức phát triển công nghiệp, nhấn mạnh tính khoa học là thuộc tính của công nghệ và khía cạnh hiệu quả khi xem xét việc sử dụng công nghệ cho một mục đích nào đó
- Tổ chức ESCAP (Uỷ ban kinh tế và xã hội Châu Á- Thái Bình Dương): “ Công nghệ là hệ thống kiến thức về quy trình và kỹ thuật dùng để chế biến vật liệu và thông tin” Sau đó ESCAP mở rộng định nghĩa của mình:
“Nó bao gồm, tất cả các kỹ thuật, kiến thức, thiết bị và phương pháp sử dụng trong sản xuất chế tạo, dịch vụ, quản lý thông tin” Định nghĩa này không coi công nghệ phải gắn chặt với quá trình sản xuất chế tạo ra các sản phẩm cụ thể
mà mở rộng khái niệm ra các lĩnh vực dịch vụ và quản lý Những công nghệ mới mẻ đã dần dần trở thành thông dụng: Công nghệ du lịch, công nghệ ngân hàng, công nghệ đào tạo, công nghệ văn phòng
- Tại Việt Nam, Luật khoa học và công nghệ (2013) định nghĩa: “Công nghệ là giải pháp, quy trình, bí quyết kỹ thuật có kèm theo hoặc không kèm theo công cụ, phương tiện dùng để biến đổi nguồn lực thành sản phẩm”
Theo Tiến sỹ Nguyễn Đăng Minh:
Công nghệ = Máy móc, công cụ + Tri thức + Kỹ năng + Phương pháp Máy móc, công cụ: gồm thiết bị, máy móc, công cụ
Tri thức: tài liệu công nghệ, giáo trình, sách vở
Kỹ năng: quá trình làm việc cần có kỹ năng tốt
Phương pháp: quá trình làm việc cần cải tiến, thay đổi phương pháp Công nghệ là tổng hợp của cả 4 yếu tố trên Như vậy, khi có máy móc
và tri thức mà không có phương pháp, kỹ năng thì sẽ không vận hành, sử dụng đúng, cũng như khai thác hiệu quả công nghệ mà mình có Như một nhà máy sản xuất ngoài việc có máy móc hiện đại, công nghệ cao với tri thức là tài liệu công nghệ đầy đủ cần phải có phương pháp tốt liên tục được các kỹ
sư cải tiến, nâng cấp và kỹ năng của công nhân vận hành ngày càng được
Trang 22hoàn thiện Để quá trình khai thác, sử dụng hiệu quả công nghệ với bốn yếu tố trên nhất thiết cần phải trên một nền móng có bản đó chính là tâm thế Tại sao
kỹ sư không xuống lăn lộn với công nhân tại hiện trường, tại sao họ không mày mò thực hành để suy nghĩ để cải tiến phương pháp đó chính là bởi vì
họ không có Tâm thế Họ không hiểu được rằng chính công việc đó là có lợi cho chính bản thân họ
1.2.1.2 Các bộ phận cấu thành công nghệ
a Các bộ phận cấu thành công nghệ
Bất cứ một công nghệ nào dù đơn giản cũng phải gồm bốn thành phần
cơ bản tác động đồng bộ qua lại lẫn nhau để tạo ra sự biến đổi mong muốn, các thành phần đó là:
- Thành phần trang thiết bị gồm: máy móc thiết bị, khí cụ, nhà xưởng…
- Thành phần con người đó là kỹ năng tay nghề, kinh nghiệm, tính sáng tạo, sự khôn ngoan, khả năng lãnh đạo, đạo đức lao động
- Thành phần thông tin gồm các bí quyết, quy trình, phương pháp, các
b Chức năng và mối quan hệ giữa các bộ phận
Mỗi thành phần đảm nhiệm một chức năng nhất định.Thành phần trang thiết bị được coi là xương sống, cốt lõi của quá trình hoạt động, nhưng nó lại
do con người lắp đặt và vận hành Thành phần con người được coi là chìa khoá của quá trình hoạt động sản xuất, nhưng lại phải hoạt động theo các hướng dẫn do thành phần thông tin cung cấp Thành phần thông tin là cơ sở hướng dẫn người lao động vận hành các máy móc thiết bị và đưa ra các quyết
Trang 23định Thành phần tổ chức có nhiệm vụ liên kết các thành phần trên, động viên người lao động nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất Sự kết hợp chặt chẽ bốn thành phần trên là điều kiện cơ bản đảm bảo cho hoạt động sản xuất đạt hiệu quả cao
1.2.2 Đổi mới công nghệ
Đổi mới công nghệ là hoạt động nghiên cứu nhằm đổi mới, cải tiến công nghệ đã có, góp phần cải thiện chất lượng sản phẩm, hạ giá thành, tăng năng suất, chất lượng và hiệu quả sản xuất kinh doanh
Đổi mới công nghệ là sự chủ động thay thế một phần đáng kể (cốt lõi,
cơ bản) hay toàn bộ công nghệ đang sử dụng bằng công nghệ khác
Đổi mới công nghệ là một tiến bộ về công nghệ, tiến bộ đó dưới dạng phương pháp mới về sản xuất hay kỹ thuật mới tổ chức, quản lý hay marketing mà nhờ chúng, sản phẩm sản xuất ra sẽ có năng suất cao hơn, chất lượng tốt hơn, chí phí sản xuất thấp hơn và do đó giá thành có thể giảm xuống
Có nhiều cách đặt vấn đề khác nhau về đổi mới công nghệ, nhưng nhìn chung thực chất của đổi mới công nghệ bao gồm đổi mới sản phẩm và đổi mới quy trình sản xuất
Đổi mới sản phẩm là việc tạo ra một sản phẩm hoàn toàn mới, hoặc cải tiến các sản phẩm truyền thống của doanh nghiệp mình hoặc doanh nghiệp khác Đối với các nước đang phát triển do còn hạn chế nhiều mặt nên thường lựa chọn việc cải tiến sản phẩm Cải tiến sản phẩm thường theo xu hướng hoàn thiện sản phẩm hiện có qua việc cải tiến các thông số kỹ thuật, hoặc các kiểu dáng, màu sắc, nguyên liệu sản xuất Cải tiến sản phẩm cho phép tiết kiệm nguồn tài nguyên thiên nhiên, hoặc tăng độ hấp dẫn của sản phẩm
Đổi mới quy trình sản xuất là việc tạo ra một quy trình sản xuất mới hoặc đạt được những tiến bộ đáng kể về mặt công nghệ đối với quy trình sản
Trang 24xuất Tiến bộ công nghệ đối với các nước đang phát triển được tập trung chủ yếu vào việc cải tiến hiệu quả của quy trình công nghệ Việc cải tiến này cho phép nâng cao năng suất máy móc thiết bị cũng như nâng cao năng suất của người lao động
Như vậy, đổi mới công nghệ chính là một hình thức của đầu tư phát triển nhằm hiện đại hoá dây chuyền công nghệ và trang thiết bị cũng như trình
độ nguồn nhân lực, tăng năng lực sản xuất kinh doanh cũng như cạnh tranh thông qua cải tiến, đổi mới sản phẩm hàng hoá dịch vụ Tu theo trình độ phát triển của mỗi doanh nghiệp, đổi mới công nghệ được thực hiện từng phần hoặc kết hợp theo 7 giai đoạn sau:
- Giai đoạn 1: Nhập công nghệ để thoả mãn nhu cầu tối thiểu
- Giai đoạn 2: Tổ chức cơ sở hạ tầng kinh tế ở mức tối thiểu để tiếp thu công nghệ nhập
- Giai đoạn 3: Tạo nguồn công nghệ từ nước ngoài thông qua lắp ráp
- Giai đoạn 4: Phát triển công nghệ nhờ lisence
- Giai đoạn 5: Đổi mới công nghệ nhờ nghiên cứu và triển khai
- Giai đoạn 6: Xây dựng tiềm lực công nghệ để xuất khẩu công nghệ dựa trên cơ sở nghiên cứu và triển khai
- Giai đoạn 7: Liên tục đổi mới công nghệ dựa trên đầu tư nghiên cứu
cơ bản
1.2.3 Vai trò của đổi mới công nghệ
Công nghệ và đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tố thúc đẩy sự phát triển Chính công nghệ là chìa khoá của sự phát triển kinh tế - xã hội, dựa trên nền tảng phát triển công nghệ thì mới bền vững và tăng trưởng cao Công nghệ đóng vai trò quan trọng để đưa đất nước vượt khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu, chậm phát triển
Trang 251.2.3.1 Đổi mới công nghệ có vai trò quyết định trong quá trình trang
bị công nghệ hiện đại, tiên tiến cho các ngành kinh tế quốc dân
Thành phần trang thiết bị bao gồm máy móc thiết bị, công cụ, nhà xưởng …( phần cứng của công nghệ) được coi là xương sống, cốt lõi của quá trình hoạt động Do yêu cầu của thị trường và xu thế hội nhập kinh tế quốc tế đòi hỏi các sản phẩm sản xuất ra ngày càng phải tăng cả về số lượng lẫn chất lượng và phải có những sản phẩm đạt tiêu chuẩn quốc tế để tham gia xuất khẩu Mặt khác, các ngành kinh tế ở Việt Nam đặc biệt là các ngành sản xuất mũi nhọn như năng lượng, chế biến … hiện nay tình trạng sử dụng các máy móc thiết bị lạc hậu vẫn còn phổ biến Vì vậy muốn đáp ứng được yêu cầu trên để tồn tại và phát triển thì buộc các doanh nghiệp, các ngành phải thường xuyên cập nhật công nghệ mà trước hết là trang thiết bị hiện đại, tiên tiến Do
đó chỉ có đổi mới công nghệ thì mới có điều kiện để trang bị lại hệ thống máy móc thiết bị trong các doanh nghiệp nói riêng và các ngành kinh tế quốc dân nói chung
1.2.3.2 Vai trò của đổi mới công nghệ trong nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
Mục đích của việc coi trọng thúc đẩy tiến bộ khoa học đổi mới công nghệ là nhằm tăng năng suất lao động, đổi mới mặt hàng, nâng cao chất lượng
và hạ giá thành sản phẩm Từ đó nâng cao hiệu quả kinh doanh và thu lợi nhuận cho doanh nghiệp
Trong nền kinh tế thị trường, sức cạnh tranh của sản phẩm được đánh giá thông qua chất lượng, giá cả, mẫu mã…của sản phẩm Ngày nay nhu cầu của con người ngày càng cao, càng phong phú, đa dạng Do đó đòi hỏi các sản phẩm sản xuất ra cũng phải tiên tiến, hoàn thiện hơn để đáp ứng nhu cầu con người Muốn vậy phải đổi mới công nghệ trong các doanh nghiệp, vì việc áp dụng công nghệ tiên tiến một mặt sẽ cho phép doanh nghiệp cải tiến đổi mới
Trang 26chất lượng sản phẩm của mình Mặt khác cũng làm tăng năng suất lao động tiết kiệm tối đa các yếu tố chi phí tạo điều kiện cho doanh nghiệp giảm giá thành Tức là đổi mới công nghệ quyết định rất lớn đến việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm
1.2.3.3 Đổi mới công nghệ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng năng lực của đất nước
Một trong những lợi thế so sánh của đất nước là các nguồn tài nguyên: khoáng sản, lâm sản, thuỷ sản… và điều kiện tự nhiên: khí hậu, thời tiết, địa hình, vị trí địa lý… Các yếu tố này là các đầu vào quan trọng của quá trình sản xuất Nhưng việc tận dụng những lợi thế này có hiệu quả hay không còn phụ thuộc vào trình độ khai thác và chế tác chúng như thế nào, nhất là khi những tài nguyên ấy lại thường nằm sâu trong lòng đất hay thềm lục địa, vì vậy việc có được chúng không thể không dùng đến trang thiết bị công nghệ hiện đại Mặt khác một trong những phần mềm của công nghệ là trình độ con người cũng chỉ có hạn, nếu không được trang bị thêm kiến thức mới thì con người cũng không đủ khả năng tăng năng suất của mình Như vậy chỉ có trang thiết bị hiện đại cộng với nguồn nhân lực công nghệ và hệ thống thông tin, tổ chức hợp lý mới đảm bảo mang lại hiệu quả khai thác những lợi thế trên của đất nước
Tóm lại, đổi mới công nghệ có một vai trò to lớn trong việc đưa đất nước thoát khỏi tình trạng nghèo nàn lạc hậu, đặc biệt là với một nước có xuất phát điểm thấp như nước ta, qua đó trang bị cho nền kinh tế những trang thiết
bị máy móc hiện đại, giúp khai thác hiệu quả nguồn lực của đất nước và làm tăng khả năng cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường quốc tế
1.3 Vòng đời của công nghệ và các hình thức đổi mới công nghệ
1.3.1 Vòng đời của công nghệ
Trang 27Sự phát triển của một công nghệ có quy luật biến đổi theo thời gian Trong thời gian tồn tại cảu một công nghệ, công nghệ luôn biến đổi về tham
số thực hiện của công nghệ, về quan hệ với thị trường… Một doanh nghiệp muốn phát triển hay duy trì vị thế của mình phải biết đổi mới sản phẩm, đổi mới quy trình sản xuất và thay thế công nghệ sử dụng đúng lúc khi có những thay đổi trong khoa học công nghệ và nhu cầu thị trường Để làm được việc này doanh nghiệp cần phải biết công nghệ mà mình đang sử dụng đang ở giai đoạn này của chu k sống Muốn xác định chu k sống của một công nghệ đang hoạt động cần phải có thông tin có hệ thống về công nghệ, về tiến bộ khoa học công nghệ liên quan, về thị trường sản phẩm của công nghệ và kiến thức về dự báo công nghệ mới xác định được sự phát triển của công nghệ trong tương lai Cho dù công nghệ là nhập khẩu hay tự phát sinh trong nước thì nó vẫn trải qua hàng loạt các giai đoạn, các giai đoạn này tạo nên chu k sống của công nghệ
Chu k sống của một công nghệ mô tả quy luật ra đời, phát triển và kết thúc của một công nghệ theo thời gian Chu k công nghệ trải qua 4 giai đoạn chính:
- Giai đoạn đổi mới: gồm nghiên cứu và triển khai Trong giai đoạn này sản phẩm mới hoặc quá trình mới được ra đời trên kết quả hoạt động của R&D trong phòng thí nghiệm các ý tưởng mới được hình thành do sức kéo của thị trường và sức đẩy của áp lực nghiên cứu Thời gian cho giai đoạn này tùy thuộc vào nguồn lực cho nghiên cứu và tùy thuộc vào nội dung phát triển
- Giai đoạn áp dụng: Trong giai đoạn này công việc là giải thích và công nghiệp hóa sản phẩm mới (sản phẩm, quá trình mới) Với tiềm năng rất lớn cho việc sử dụng ngay
Trang 28- Giai đoạn phổ biến: Giai đoạn này được thể hiện qua tỷ lệ phần trăm của thị trường sử dụng công nghệ mới Cả yếu tố về nhu cầu và nhà cung cấp đều có ảnh hướng rất lớn đến giai đoạn này
- Giai đoạn thay thế: Đây là giai đoạn cuối cùng của chu k công nghệ,
nó biểu hiện bằng sự suy giảm số người sử dụng và sự kết thúc của một công nghệ do sự thay thế của một công nghệ khác Rất nhiều các yếu tố kỹ thuật và phi kỹ thuật có ảnh hưởng tới tốc độ thay thế Thời gian thay thế tùy vào động lực thúc đẩy của thị trường
t
Hình 1.1 Vòng đời công nghệ
(Nguồn: TS Nguyễn Sỹ Lộc, 2006 Quản lý công nghệ cho doanh nghiệp Hà
Nội: Nhà xuất bản khoa học và kỹ thuật)
1.3.2 Các hình thức đổi mới công nghệ
1.3.2.1 Đổi mới căn bản
Đổi mới căn bản là việc tạo ra năng lực, chức năng hoàn toàn mới không phải là sự kế tục năng lực công nghệ hiện tại Đổi mới công nghệ đưa lại các cơ hội mới cho các hãng kinh doanh và có thể còn tạo ra các ngành mới Đổi mới cơ bản là sự chuyển giao trực tiếp kiến thức và kỹ thuật từ khoa học thông qua kỹ thuật đến công nghệ
Đổi mới căn bản trải qua quá trình sau: Trước hết là phát minh tức là đưa ra ý tưởng mới từ đó xây dựng các phương án khả thi về mặt kỹ thuật
Giai đoạn đổi
mớ i
Giai đoạn
áp dụng
Giai đoạn phổ biến
Giai đoạn thay thế
Trang 29Tuy nhiên khả thi về mặt kỹ thuật chưa đủ để cho ra đời một sản phẩm mới Một phát minh khả thi về mặt kỹ thuật phải hoạt động tốt cho việc ứng dụng,
có nghĩa là phải có ích Vì vậy bước tiếp theo là sơ thảo về chức năng, tức là các nhà thiết kế phải ghép được một hay vài chức năng nhất định cho sản phẩm định đưa ra thị trường, chức năng đó phải dựa trên sự phân tích kỹ lưỡng về mọi mặt Tiếp theo đó là thiết kế sản phẩm, các mẫu thiết kế thường phải được thử nghiệm nhiều lần, qua nhiều bước, từ phân tích lý thuyết cho tới thử nghiệm với các quy mô, mục tiêu khác nhau Sau khi thử nghiệm thành công, doanh nghiệp có thể sản xuất thử và sau đó đi vào sản xuất đồng loạt
1.3.2.2 Đổi mới dần dần
Đổi mới dần dần là việc làm tăng chức năng, khả năng của công nghệ hiện có thông qua việc cải tiến hoạt động, quy trình sản xuất, chất lượng sản phẩm…Tức là đổi mới từng khâu, từng bộ phận, từng yếu tố của quy trình công nghệ nhằm từng bước thay thế công nghệ lạc hậu nhưng vẫn đảm bảo tính liên tục của quá trình sản xuất kinh doanh và phù hợp với khả năng tài chính của doanh nghiệp trong quá trình đổi mới
Đổi mới dần dần khác với đổi mới căn bản, nếu như đổi mới căn bản đi trực tiếp từ khoa học đến công nghệ thì đổi mới dần dần thực hiện từng bước Điều cần thiết đầu tiên là phải dự đoán được sự thay đổi công nghệ sao cho có thời gian chuẩn bị tận dụng những ưu điểm của nó Tiếp theo là có được công nghệ mới để sử dụng cho hãng và biến công nghệ đó thành các sản phẩm mới, quy trình mới Giai đoạn tiếp theo là khai thác về mặt thương mại của công nghệ mới thông qua việc đưa ra các sản phẩm mới có chất lượng cao, giá thành hợp lý Từ đó thu được lợi nhuận cao và đó cũng là động lực kích thích doanh nghiệp tiếp tục đổi mới
1.3.2.3 Đổi mới một cách có hệ thống
Trang 30Đổi mới một cách có hệ thống là việc đổi mới nhờ thay thế công nghệ
cũ bằng công nghệ mới ở những thiết bị và dây chuyền công nghệ quan trọng nhất sau đó mới tính đến đổi mới công nghệ ở những khâu khác
Đối với hình thức này việc đổi mới công nghệ thường được hoạch định theo những chương trình dài hạn Trong các chương trình này các hoạt động đổi mới công nghệ được tổ chức và sắp xếp theo ý đồ của tổ chức tiến hành đổi mới, mỗi một hoạt động hoặc nhóm hoạt động đổi mới công nghệ có mối quan hệ chặt chẽ với các hoạt động trước và sau nó
1.3.2.4 Đổi mới công nghệ thế hệ sau
Đổi mới công nghệ thế hệ sau là đổi mới công nghệ mang tính thay thế thế hệ công nghệ hiện tại bằng thế hệ công nghệ kế tiếp Đổi mới công nghệ thế hệ sau mang tính chất hệ thống và toàn diện
Ở trên đã trình bày về các hình thức đổi mới công nghệ Nhưng nhìn chung, ở nước ta hiện nay đổi mới công nghệ trong các doang nghiệp thường diễn ra dưới hai hình thức chủ yếu đó là đổi mới thông qua liên doanh, liên kết với các công ty, tổ chức nước ngoài để tiếp nhận chuyển giao công nghệ, đây là hình thức quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nhất là khi đang còn gặp nhiều khó khăn yếu kém như hiện nay và hình thức thứ hai là
“tự đầu tư để đổi mới công nghệ”
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến đổi mới công nghệ
1.4.1 Các nhân tố nguồn lực bên trong doanh nghiệp
1.4.1.1 Nguồn lực vốn
Đây là nhân tố rất quan trọng đối với hoạt động đổi mới công nghệ, nếu như có vốn thì hoạt động nghiên cứu triển khai, mua bán chuyển giao công nghệ sẽ được tiến hành một cách dễ dàng Tuy nhiên một thực tế đang diễn ra
ở các doanh nghiệp không phải doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là thiếu vốn cho sản suất kinh doanh cũng như đổi mới công nghệ nên việc thực
Trang 31hiện đổi mới công nghệ là rất khó khăn Vì vai trò quan trọng của vốn đối với đổi với công nghệ như vậy nên khi lựa chọn đổi mới công nghệ các doanh nghiệp cần cân nhắc, tính toán cụ thể đến khả năng huy động nguồn vốn, thời gian huy động nguồn vốn và khả năng sử dụng vốn một cách có hiệu quả Nếu doanh nghiệp đổi mới công nghệ bằng mọi giá không tính đến hiệu quả vốn đầu tư sẽ dẫn đến nguy cơ phá sản Còn nếu doanh nghiệp biết cách huy động vốn một cách nhanh chóng, sử dụng vốn hiệu quả cho đổi mới công nghệ thì hiệu quả của nó mang lại là hết sức to lớn, giúp cho doanh nghiệp khẳng định được vị trí của mình trên thị trường
1.4.1.2 Nguồn nhân lực
Hiệu quả đổi mới công nghệ cũng phụ thuộc rất lớn vào kiến thức, tay nghề, kỹ năng của người lao động Để có được quá trình đổi mới công nghệ đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp phải chuẩn bị được nguồn nhân lực thích ứng với yêu cầu của công nghệ Vì nếu như người sử dụng và vận hành công nghệ mới thiếu kiến thức chuyên môn, kỹ năng tay nghề thì không thể phát huy được tối đa công suất của máy móc thiết bị Trong thời đại ngày nay khi mà khoa học và công nghệ phát triển như vũ bão thì lao động có chuyên môn càng có quyết định rất lớn đến hiệu quả đổi mới công nghệ, thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế Qua đó cho thấy ngoài việc đầu tư cho đổi mới trang thiết bị, máy móc, chúng ta cũng phải chú trọng đến các chính sách đào tạo nguồn nhân lực
1.4.1.3 Các nhân tố về cạnh tranh
Nhóm nhân tố này bao gồm các nhân tố như: yêu cầu về nâng cao chất lượng sản phẩm, yêu cầu về nâng cao năng suất và yêu cầu về đa dạng hoá, các nhân tố này đều do tính cạnh tranh mang lại Để đáp ứng được yêu cầu cạnh tranh ngày càng gay gắt hiện nay khi mà xu thế hội nhập kinh tế quốc tế diễn ra thì các doanh nghiệp phải tìm cách nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ
Trang 32giá thành để có thể đứng vững trên thị trường Vì vậy trong trường hợp này cạnh tranh là động lực của đổi mới công nghệ Tuy nhiên cạnh tranh cũng tác động tiêu cực đến các hoạt động đổi mới công nghệ trong doanh nghiệp nếu như các doanh nghiệp không biết tân dụng các cơ hội dẫn đến tình trạng tụt hậu về công nghệ ngày càng xa
1.4.2 Các nhân tố về thông tin thị trường
Các nhân tố về thị trường cũng có ảnh hưởng lớn đến lựa chọn và đổi mới công nghệ Việc thiếu cơ hội tiếp xúc, nắm bắt công nghệ mới, cơ hội hợp tác với các tổ chức khoa học và công nghệ bên ngoài sẽ là cản trở lớn đối với quá trình đổi mới công nghệ Vì thiếu thông tin thị trường, thông tin về công nghệ sẽ không cho phép doanh nghiệp lực chọn được công nghệ tiến tiến
và phù hợp với khả năng của doanh nghiệp, dẫn đến quá trình đổi mới công nghệ không đạt hiệu quả cao
1.4.3 Các nhân tố về chính sách của chính phủ
Các nhân tố chính sách của chính phủ vừa có tác động tích cực vừa có tác động tiêu cực đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp Nếu như hầu hết các chính sách như ưu đãi về thuế, ưu đãi về tín dụng, chính sách khuyến khích đầu tư đổi mới công nghệ, và các chính sách hỗ trợ khác của chính phủ cho đổi mới công nghệ có tác động tích cực đến đổi mới công nghệ, thì hiện vẫn còn nhiều quy định cản trở đến đổi mới công nghệ của doanh nghiệp như: thủ tục xin hỗ trợ cho đổi mới công nghệ phức tạp và kéo dài, các quy định về chuyển giao công nghệ, quy định về bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp còn nhiều hạn chế nên đã cản trở đến quá trình đổi mới công nghệ
1.4.4 Các nhân tố khác
Một số nhân tố khác như vấn đề đất đai (mặt bằng sản xuất), và các nhân tố sợ rủi ro khi đầu tư đổi mới công nghệ… Cũng là các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình đổi mới công nghệ của doanh nghiệp
Trang 33Các nhân tố này có thể ảnh hưởng tích cực hoặc tiêu cực đến đổi mới công nghệ Chính vì vậy chúng ta cần nắm bắt được điều này để phát huy những nhân tố tích cực và hạn chế những nhân tố tiêu cực để quá trình đổi mới công nghệ đạt hiệu quả tốt nhất
1.5 Hiệu quả đổi mới công nghệ và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ
1.5.1 Hiệu quả đổi mới công nghệ
Hiệu quả đổi mới công nghệ được biểu hiện thông qua lợi ích kinh tế, lợi ích xã hội và bảo vệ môi trường mà việc đổi mới công nghệ mang lại Lợi ích kinh tế được thể hiện ở lợi ích của những chủ thể có liên quan như nhà nước, doanh nghiệp đổi mới công nghệ, người tiêu dùng…Hiệu quả kinh tế cho biết một đồng chi phí bỏ ra thì mang lại doanh thu bằng bao nhiêu, tức hiệu quả kinh tế là tỷ lệ giữa doanh thu và chi phí để có doanh thu đó Và lợi ích kinh tế – xã hội thể hiện ở hai khía cạnh đó là lợi ích mang lại cho doanh nghiệp khi tiếp hành đổi mới công nghệ hiệu quả và lợi ích mà các doanh nghiệp, các ngành kinh tế và xã hội khác có được nhờ ảnh hưởng của hoạt động đầu tư đổi mới công nghệ của doanh nghiệp mang lại
Còn hiệu quả kinh tế – xã hội của đổi mới công nghệ là việc sử dụng tối ưu các nguồn lực ( Vốn, lao động,…) với năng suất cao, đồng thời tạo ra những sản phẩm, dịch vụ có chất lượng tốt, hình thức, chủng loại phong phú,
đa dạng, giá cả thấp, có khả năng cạnh tranh trên thị trường Mặt khác hiệu quả kinh tế – xã hội của đổi mới công nghệ cũng là động lực thúc đẩy nhanh
và duy trì tốc độ tăng trưởng bền vững Ngoài ra hiệu quả kinh tế – xã hội của đổi mới công nghệ còn tác động mạnh mẽ đến chuyển dịch cơ cấu kinh tế, giảm đáng kể tình trạng ô nhiễm môi trường và chất thải độc hại
Trang 34Chính vì vai trò của hiệu quả đổi mới công nghệ như vậy, nên muốn quá trình đổi mới công nghệ mang lại kết quả tốt thì cần quán triệt các quan điểm sau:
- Đổi mới công nghệ phải đảm bảo cả hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài Trong đó hiệu quả trước mắt thể hiện trực tiếp thông qua các lợi ích kinh tế trước mắt, còn lợi ích lâu dài thể hiện ở chỗ vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp có được cải thiện hay không Chúng ta cần quán triệt quan điểm này vì thực tế nhiều doanh nghiệp chỉ thấy lợi ích trước mắt nên thực hiện đổi mới công nghệ một cách máy móc mà không cần biết công nghệ đó có phát huy được tác dụng lâu dài hay không, dẫn đến tình trạng dễ gặp rủi ro trong tương lai
- Đổi mới công nghệ phải gắn với việc thực hiện mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp, của ngành Tức là đổi mới công nghệ phải theo định hướng của doanh nghiệp, của ngành và các doanh nghiệp, ngành cũng phải có chiến lược đổi mới công nghệ cụ thể Quán triệt điều này sẽ tránh được đổi mới công nghệ một cách tu tiện, từ đó hiệu quả của đổi mới công nghệ sẽ được đảm bảo hơn
- Đổi mới công nghệ sao cho rút ngắn “Độ trễ của công nghệ” Vì sau khi ứng dụng công nghệ không phải nó sẽ mạng lại hiệu quả ngay, mà còn phải có thời gian để thích ứng, lao động cũng phải có thời gian để làm quen với công nghệ mới đưa vào nên chưa phát huy được vai trò của đổi mới công nghệ, ảnh hưởng đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung Chính
vì vậy ta phải rút ngắn thời gian này, tức là rút ngắn độ trễ của công nghệ mới
1.5.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ
Để đánh giá về hiệu quả đổi mới công nghệ, chúng ta sử dụng một hệ thống các chỉ tiêu sau:
Trang 351.5.2.1 Các chỉ tiêu định lượng
a Tỷ trọng máy móc thiết bị đƣợc hiện đại hoá I hd
Chỉ tiêu này phản ánh giá trị máy móc thiết bị hiện đại gia tăng so với mỗi đồng vốn đầu tƣ vào đổi mới công nghệ Nó đƣợc tính bằng tỷ số giữa độ gia tăng máy móc thiết bị hiện đại trong k với tổng vốn bỏ ra trong k để đổi mới công nghệ, thể hiện bằng công thức:
Trong đó:
0
1 hd hd
: là mức gia tăng máy móc thiết bị hiện đại trong k Ghd1:là giá trị máy móc thiết bị hiện đại k báo cáo
Ghd0: là giá trị máy móc thiết bị hiện đại k gốc
Chỉ tiêu này cho biết nếuI hd càng tăng thì tỷ lệ máy móc thiết bị đƣợc hiên đại hoá càng cao
b Chỉ tiêu đánh giá mức tiết kiệm nguyên vật liệu khi đổi mới công nghệ(I nvl )
Chỉ tiêu này thể hiện ở tỷ trọng tiết kiệm nguyên vật liệu trong vốn đầu
tƣ đổi mới công nghệ, nó cho biết khả năng tiết kiệm nguyên vật liệu do đổi mới công nghệ Chỉ tiêu này phản ánh tỷ lệ giữa mức gia tăng hệ số chi phí cho nguyên vật liệu bình quân một sản phẩm ( K nvl )so với một đơn vị vốn đầu tƣ đổi mới công nghệ trong k
Trong đó hệ số chi phí cho nguyên vật liệu bình quân một sản phẩm đƣợc tính bằng hệ số giữa giá trị nguyên vật liệu với giá trị sản phẩm
% 100
x
K
kú trong nghÖ c«ng míi dæi t- dÇu Vèn
sp
nvl nvl G
G
K
% 100
x
G
kú trong nghÖ c«ng míi dæi t- dÇu Vèn
Trang 36c Chỉ tiêu gia tăng năng suất lao động
Chỉ tiêu này phản ánh mức độ tăng trưởng về năng suất lao động của doanh nghiệp nhờ đổi mới công nghệ và nó được tính bằng tỷ lệ giữa mức gia tăng năng suất lao động với vốn đầu tư đổi mới công nghệ trong k
Trong đó: W W1 W0: Mức gia tăng năng suất lao động
Và năng suất lao động là :
L
Q
W
Q: Khối lượng sản phẩm sản xuất trong k
L: Số lượng lao động hoặc thời gian lao động trong k
Chỉ tiêu này là chỉ tiêu thể hiện rõ hiệu quả đổi mới công nghệ Nó cho biết mỗi đồng vốn đầu tư cho đổi mới công nghệ sẽ làm tăng năng suất lao động lên bao nhiêu chỉ tiêu này càng lớn thì hiệu quả đổi mới công nghệ càng cao
d Chỉ tiêu phản ánh hiệu quả đổi mới công nghệ tác động đến mức tăng lợi nhuận
Chỉ tiêu này cho biết mỗi đồng vốn bỏ ra cho đổi mới công nghệ sẽ mang lại mức tăng lợi nhuận ( LN )là bao nhiêu
Mức tăng lợi nhuận được tính bằng LN LN1 LN 0
Trong đó: LN1 là lợi nhuận năm báo cáo
LN0 là lợi nhuận năm gốc
1.5.2.2 Các chỉ tiêu định tính
% 100
x
W
I w
kú trong nghÖ c«ng míi dæi t- dÇu Vèn
% 100
I
kú trong nghÖ c«ng míi dæi t- dÇu Vèn
Trang 37Các chỉ tiêu này là các chỉ tiêu phản ánh khái quát, tuy nhiên nó lại phản ánh những biến đổi quan trọng về chất đối với xã hội, doanh nghiệp, cơ cấu lao động, trình độ lao động….do đổi mới doanh nghiệp mang lại
Các chỉ tiêu định tính đánh giá hiệu quả đổi mới công nghệ là:
- Tác động tới việc làm của người lao động khi đổi mới công nghệ
- Tác động đến trình độ quản lý, cơ cấu sản xuất, phương pháp lao động, điều kiện lao động, kỹ thuật lao động khi đổi mới công nghệ
- Góp phần tăng thị phần do giảm giá thành, nâng cao chất lượng sản phẩm của đổi mới công nghệ
- Đóng góp của đổi mới công nghệ trong việc thực hiện các chiến lược kinh tế – xã hội của doanh nghiệp, của ngành và của đất nước
Thực tế việc phân chia thành các chỉ tiêu định tính và các chỉ tiêu định lượng chỉ là tương đối, vì một số chỉ tiêu định tính lại có thể lượng hoá được trong khi có những chỉ tiêu định lượng lại gặp nhiều khó khăn trong thống kê Chính vì vậy để đánh giá chính xác, toàn diện hiệu quả đổi mới công nghệ chúng ta cần kết hợp giữa chỉ tiêu định lượng và chỉ tiêu định tính
1.6 Kinh nghiệm quốc tế về áp dụng công nghệ phát triển lưới điện
1.6.1 Công ty điện lực Kansai Nhật Bản (KEPCO)
Nước Nhật hiện có 10 Công ty Điện lực hoạt động trên địa bàn cả nước, với tổng công suất đặt lên tới 215,5GW Mô hình chung của các Công ty Điện lực tại Nhật quản lý từ khâu sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện Hệ thống truyền tải điện ở Nhật có cấp điện áp cao nhất là 500kV, xoay chiều và một chiều Cấp điện áp của Nhật bao gồm các cấp điện áp: 500kV, 275kV, 187kV, 154kV, 77 kV, 33 kV, 22 kV và hạ áp 220V (110V) Hệ thống đường dây truyền tải một chiều thường là hệ thống cáp ngầm vượt biển Công suất của các công ty điện lực, cụ thể như sau:
- Công ty điện lực Hokkaido: 7,5GW
Trang 38- Công ty điện lực Tohoku: 18GW
- Công ty điện lực Tokyo: 66GW
- Công ty điện lực Chubu: 34GW
- Công ty điện lực Kansai: 35GW
- Công ty điện lực Hokuriku: 8GW
- Công ty điện lực Shikoku: 7GW
- Công ty điện lực Chugoku: 12GW
- Công ty điện lực Kyushu: 20GW
- Công ty điện lực Okinawa: 2 GW
KEPCO quản lý từ khâu sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện trên địa bàn vùng Kansai (miền Trung nước Nhật) Vùng Kansai có diện tích chiếm khoảng 8% diện tích nước Nhật, dân số chiếm khoảng 17% (20 triệu người) dân số nước Nhật và GDP chiếm khoảng 16% GDP toàn nước Nhật Nhiều công ty nổi tiếng của Nhật đóng tại vùng Kansai này như: Panasonic, SHARP, Nintedo… KEPCO được thành lập tháng 5/1951 có vốn đầu tư là 489,3 tỷ Yên Các ngành nghề kinh doanh chính của KEPCO là hoạt động trong lĩnh vực điện lực (sản xuất điện, truyền tải điện, phân phối điện), cung cấp nhiệt, viễn thông và cung cấp khí Công ty KEPCO có 59 công ty con và
4 chi nhánh hoạt động trong các lĩnh vực ngành nghề phụ trợ liên quan đến ngành nghề kinh doanh chính của KEPCO Công ty điện lực Kansai có 170 nhà máy điện, 920 TBA, 17 trạm cắt, 14.000 km đường dây truyền tải điện, 127.000km đường dây phân phối Toàn bộ nhân sự của công ty là ~33.000 người, sản lượng điện thương phẩm đạt 140.414 triệu kWh, công suất đỉnh đạt 33.060MW, tổng giá trị tài sản của cả công ty là 6.916 tỷ Yên
Hệ thống lưới điện truyền tải của KEPCO có tính an toàn, ổn định và
độ dự phòng cao đáp ứng nhu cầu truyền tải điện Vì vậy nhu cầu đầu tư nâng
cấp hệ thống điện không còn là vấn đề cấp bách như EVNNPT mà họ quan
Trang 39tâm đến vấn đề nâng cao độ tin cậy, an toàn của lưới điện bằng các giải pháp đầu tư nâng cấp hệ thống công nghệ thông tin, viễn thông, các hệ thống khác Nằm trong một nước có trình độ công nghệ cao, KEPCO ứng dụng sâu rộng các thành quả của khoa học công nghệ đặc biệt là công nghệ thông tin trong quản lý điều hành và vận hành hệ thống điện Theo báo cáo thường niên năm
2014 của KEPCO thì chi phí cho vận hành hệ thống công nghệ thông tin trong năm 2013 là 186,489 triệu yên bằng 6,36% chi phí vận hành hệ thống điện và chi phí này tăng 0,3% so với năm 2012 Con số nêu trên cho thấy qui mô của
hệ thống CNTT được sử dụng trong KEPCO rất được chú trọng đầu tư
- Lưới điện của KEPCO: Lưới điện của KEPCO có điện áp từ 77kV đến 500kV (500kV, 275kV, 154kV, 77 kV), trong đó:
+ Số lượng TBA của là: 875 trạm (13 trạm 500kV, 34 trạm 275kV, 01 trạm 187kV, 44 trạm 154kV, 783 trạm 77kV)
+ Khối lượng đường dây truyền tải và phân phối là: (i) 14.172 km ĐDK
và 4.474 km cáp ngầm có cấp điện áp từ 154kV trở lên (ĐZ truyền tải); (ii) 124.477 km ĐDK và 6.385 km cáp ngầm ĐZ phân phối
- Lưới điện của KEPCO có dự phòng cao nên khi phát hiện một đường dây có nguy cơ bị sự cố thì trung tâm điều khiển có thể tách ra khỏi vận hành
- Tổn thất trên lưới điện của KEPCO vào khoảng ~5%
- Quá trình thực hiện mô hình TBA không người trực được KEPCO khởi động từ khoảng những năm 1967-1968 Kết quả tính đến nay:
+ 100% TBA có cấp điện áp từ cấp điện áp 275kV trở xuống đã được thực hiện TBA không người trực
+ Các TBA 500 kV đang trong quá trình xem xét thực hiện mô hình trạm biến áp không người trực
1.6.2 Công ty Điện lực Italia
Trang 40Mối liên quan chủ yếu giữa kinh nghiệm phát triển của Italia với tình hình ở Việt Nam đó là giai đoạn trước 2005, cấu trúc lưới điện truyền tải của Italia và Việt Nam là giống nhau Chính vì vậy kinh nghiệm phát triển lưới điện Thông minh của Italia là thực tế rất tốt cho việc phát triển lưới điện thông minh tại Việt Nam Một số kinh nghiệm phát triển lưới điện thông minh của Italia:
Năm 1999 ENEL – công ty vận hành lưới điện Italia đã phân tách và tư nhân hóa, hình thành 3 công ty mới trong đó Terna sở hữu lưới điện truyền tải GRTN chịu trách nhiệm điều độ các nhà máy và vận hành lưới điện cao
áp Việc phân chia vai trò giữa 2 đơn vị vận hành và sở hữu như trên dẫn đến một số trở ngại lớn trong qua trình mở rộng, quy hoạch lưới điện, dẫn đến năm 2003, chính phủ Italia đã xem xét lại cơ cấu tổ chức của các đơn vị vận hành lưới điện Năm 2005, GRTN và Terna hợp nhất thành 1 công ty có tên là Terna S.P.A để phù hợp với kinh nghiệm Quốc tế về cơ cấu tổ chức của lĩnh vực truyền tải
Năm 2006, Terna bắt đầu dự án SAS thay thế logic đi dây cứng bằng kiến trúc phần cứng và phần mềm phù hợp với các tiêu chuẩn quốc tế
Tiêu chuẩn IEC61850 được dùng cho kết nối các thiết bị trong trạm, kết nối đến trung tâm điều khiển xa được thực hiện qua tiêu chuẩn IEC 60870-5-101/104 Cấu hình RTU kép hỗ trợ các tiêu chuẩn IEC 60870-5-101 và IEC 60870-5-104
Hiệu quả thu được của các dự án SAS không phải giảm các sự cố của
hệ thống mà giảm thời gian xác định sự cố vì thế giảm thời gian khắc phục Kết quả là thời gian mất điện giảm dẫn đến giảm năng lượng không cung cấp được Đây là một trong những chỉ số quan trọng đánh giá lưới điện truyền tải
1.6.3 Các công nghệ mới sử dụng trên lưới điện truyền tải của các nước Châu Âu