1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện phú lương, tỉnh thái nguyên

103 392 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 103
Dung lượng 1,81 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lí chất lượng và hiệu quả nhằm mục đích đánh giá hiện trạng, xác định chính xác các điểm mạnh, điểm yếu của các nhà trường theo tiêu chuẩn đề r

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa ho ̣c: TS PHAN HỮU THAM

THÁI NGUYÊN - 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan Luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các kết quả và số liệu đảm bảo chính xác, trung thực và có nguồn gốc rõ ràng

Ta ́ c giả luâ ̣n văn

Vũ Thị Hồng Hạnh

Trang 4

TS Phan Hữu Tham người đã tận tâm chỉ dẫn, trực tiếp hướng dẫn tôi trong

suốt thời gian nghiên cứu, thực hiện đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, chuyên viên Sở GD&ĐT tỉnh Thái Nguyên, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phú Lương, các đồng chí cán bộ quản lý, giáo viên các trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã tạo điều kiện mọi điều kiện thuận lợi cho tôi về thời gian, cung cấp số liệu, đóng góp ý kiến Chân thành cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp đã giúp đỡ, động viên để tôi hoàn thành luận văn

Mặc dù rất cố gắng nhưng chắc chắn luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót Kính mong được sự chỉ dẫn, góp ý của các thầy, cô giáo, các nhà khoa học trong hội đồng khoa học cùng các bạn đồng nghiệp để luận văn hoàn thiện hơn

Xin trân trọng cảm ơn!

Thái Nguyên, ngày 11 tháng 11 năm 2015

Tác giả luận văn

Vũ Thị Hồng Hạnh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT iv

DANH MỤC CÁC BẢNG v

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 2

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài 3

5 Giả thuyết khoa học 3

6 Nhiệm vụ nghiên cứu 3

7 Phương pháp nghiên cứu 3

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON 6

1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu 6

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài 9

1.2.1 Quản lý 9

1.2.2 Quản lý giáo dục 11

1.2.3 Đánh giá và đánh giá giáo dục 12

1.2.4 Kiểm định chất lượng giáo dục 17

1.2.5 Khái niệm tự đánh giá 18

1.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá 20

1.3 Một số vấn đề về hoạt động tự đánh giá trường mầm non 21

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non 21

Trang 6

1.3.3 Quy trình tự đánh giá trường mầm non 25

1.3.4 Hoạt động tự đánh giá trường mầm non 25

1.3.5 Hội đồng tự đánh giá, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tự đánh giá 29

1.4 Một số vấn đề lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non 31

1.4.1 Vai trò của Hiệu trưởng, Ban giám hiệu và các nhóm công tác trong thực hiện hoạt động tự đánh giá trường mầm non 31

1.4.2 Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non 32

1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non 33

1.5.1 Yếu tố chủ quan 33

1.5.2 Yếu tố khách quan 34

Kết luận chương 1 35

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 36

2.1 Tổng quát về điều kiện tự nhiên, dân số, tình hình kinh tế - xã hội huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 36

2.1.1 Đặc điểm vị trí địa lý, dân số 36

2.1.2 Đặc điểm tình hình kinh tế, xã hội 36

2.1.3 Đặc điểm tình hình giáo dục mầm non huyện Phú Lương 37

2.2 Khái quát về khảo sát thực trạng 37

2.2.1 Mục đích khảo sát 37

2.2.2 Đối tượng khảo sát 37

2.2.3 Nội dung khảo sát 37

2.2.4 Phương pháp khảo sát 38

2.3 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về hoạt động tự đánh giá trường mầm non và quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non 38

2.3.1 Nhận thức của CBQL và GV về khái niệm TĐG trường mầm non 39

2.3.2 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về vai trò của hoạt động TĐG trường mầm non 40

2.3.3 Thực trạng nhận thức của CBQL và GV về tầm quan trọng của quản lý hoạt động TĐG trường mầm non 42

Trang 7

2.4 Thực trạng hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương,

tỉnh Thái Nguyên 45

2.4.1 Thực trạng thực hiện nội dung TĐG 45

2.4.2 Thực trạng thực hiện quy trình TĐG 48

2.4.3 Thực trạng kết quả hoạt động TĐG 50

2.5 Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 52

2.5.1 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động TĐG trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 52

2.5.2 Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động TĐG trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 55

2.5.3 Thực trạng chỉ đạo hoạt động TĐG trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 56

2.5.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động TĐG trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 57

2.6 Đánh giá thực trạng quản lý hoạt động TĐG trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 60

2.6.1 Ưu điểm 60

2.6.2 Hạn chế 60

Kết luận chương 2 61

Chương 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON Ở HUYỆN PHÚ LƯƠNG, TỈNH THÁI NGUYÊN 62

3.1 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 62

3.1.1 Nguyên tắc đảm bảo tính mục đích 62

3.1.2 Nguyên tắc đảm bảo tính toàn diện 62

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 62

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi, chất lượng và hiệu quả 63

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống 63

Trang 8

3.2 Một số biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự đánh giá

trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 63

3.2.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ quản lý và giáo viên về hoạt động tự đánh giá trường mầm non 64

3.2.2 Lựa chọn và hình thành bộ máy nhân sự thực hiện hoạt động tự đánh giá 66

3.2.3 Bồi dưỡng nâng cao năng lực tự đánh giá và năng lực đánh giá nhà trường cho đội ngũ CBQL và GV 67

3.2.4 Tăng cường kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy trình tự đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên 70

3.2.5 Có chế độ đãi ngộ phù hợp cho người thực hiện công tác tự đánh giá nhà trường 71

3.2.6 Tăng cường điều kiện cơ sở vật chất cho hoạt động tự đánh giá 72

3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp đề xuất 73

3.4 Khảo sát tính khả thi và tính cần thiết của các biện pháp quản lý 74

3.4.1 Mục đích khảo sát 74

3.4.2 Đối tượng khảo sát 74

3.4.3 Nội dung khảo sát 74

3.4.4 Phương pháp khảo sát 74

3.4.5 Kết quả khảo nghiệm tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 75

Kết luận chương 3 80

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Khuyến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85 PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Chữ viết tắt Nội dung

4 CSVC Cơ sở vật chất

6 ĐGCLGD Đánh giá chất lượng giáo dục

7 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo

8 KĐCLGD Kiểm định chất lượng giáo dục

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 2.1 Nhận thức của cán bộ quản lý và giáo viên về khái niệm tự

đánh giá trường mầm non 39Bảng 2.2 Đánh giá của CBQL các trường mầm non về vai trò của hoạt

động TĐG trường mầm non 40Bảng 2.3 Đánh giá của GV các trường mầm non về vai trò của hoạt

động TĐG trường mầm non 41Bảng 2.4 Thực trạng nhận thức của CBQL các trường mầm non về tầm

quan trọng của quản lý hoạt động TĐG trường mầm non 43Bảng 2.5 Thực trạng nhận thức của GV các trường mầm non về tầm

quan trọng của quản lý hoạt động TĐG trường mầm non 44Bảng 2.6 Tổng hợp kết quả nội dung tự đánh giá 46Bảng 2.7 Thực trạng việc thực hiện quy trình TĐG trường mầm non ở

huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 48Bảng 2.8 Tổng hợp kết quả hoạt động tự đánh giá trường mầm non 51Bảng 2.9 Thực trạng việc lập kế hoạch quản lý hoạt động TĐG trường

mầm non 52Bảng 2.10 Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động TĐG trường mầm

non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 55Bảng 2.11 Thực trạng chỉ đạo hoạt động TĐG trường mầm non ở huyện

Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 57Bảng 2.12 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động TĐG trường mầm

non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 58Bảng 3.1 Khảo sát tính cần thiết của các biện pháp 75Bảng 3.2 Kiểm chứng tính khả thi của các biện pháp đề xuất 76Bảng 3.3 Đánh giá về mức độ phù hợp giữa mức độ cần thiết với mức

độ khả thi của các biện pháp 78

Trang 11

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Biểu đồ:

Biểu đồ 2.1 Thực trạng việc thực hiện quy trình TĐG trường mầm non ở

huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 50 Biểu đồ 2.2 Thực trạng công tác lập kế hoạch quản lý hoạt động TĐG

trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 54 Biểu đồ 2.3 Thực trạng tổ chức triển khai hoạt động TĐG trường mầm

non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 56 Biểu đồ 2.4 Thực trạng kiểm tra, đánh giá hoạt động TĐG trường mầm

non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên 59 Biểu đồ 3.1 Biểu đồ biểu diễn tương quan giữa tính cần thiết và tính khả

thi của các biện pháp 79

Sơ đồ:

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lí 11

Sơ đồ 1.2 Các chức năng của quản lý 11

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Chất lượng giáo dục có tầm quan trọng hàng đầu đối với sự nghiệp phát triển đất nước nói chung và sự nghiệp phát triển giáo dục nói riêng Chất lượng giáo dục và quản lý chất lượng giáo dục luôn là vấn đề nhận được quan tâm của Đảng, Nhà nước và toàn thể xã hội Công tác KĐCLGD đã được Bộ GD&ĐT lựa chọn như một biện pháp chính thức để nâng cao chất lượng giáo dục, từng bước triển khai công tác KĐCLGD ở các cấp học

Luật Giáo dục 2005 quy định: “Kiểm định chất lượng giáo dục là biện

pháp chủ yếu nhằm xác định mức độ thực hiện mục tiêu, chương trình, nội dung giáo dục đối với nhà trường và cơ sở giáo dục khác Việc kiểm định chất lượng giáo dục được thực hiện định kỳ trong phạm vi cả nước và đối với từng

cơ sở giáo dục Kết quả kiểm định chất lượng giáo dục được công bố công khai

để xã hội biết và giám sát” [19, tr.5]

Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc của Đảng lần thứ XI khẳng định:

“Phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế Trong đó, đổi mới cơ chế quản lý giáo dục, đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên là khâu then chốt Thực hiện kiểm định chất lượng, giáo dục đào tạo ở tất cả các cấp bậc học” [8, tr.39]

Tự đánh giá là khâu đầu tiên và quan trọng nhất trong quy trình KĐCLGD Tự đánh giá không chỉ là cơ sở cho việc thực hiện đánh giá ngoài

mà còn thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn

bộ các hoạt động giáo dục theo chức năng nhiệm vụ được giao Vì vậy tự đánh giá là một hoạt động đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra trong quá trình tự đánh giá cần phải dựa trên các minh chứng cụ thể, rõ ràng, đảm bảo độ tin cậy, bao quát đầy đủ các tiêu chí trong các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục

Trang 13

Để triển khai thực hiện có hiệu quả công tác tự đánh giá ở tất cả các cấp học, bậc học, Bộ GD&ĐT đã ban hành các văn bản quy định làm căn cứ đánh giá Đặc biệt với cấp học mầm non là cấp học mang tính nền móng thì công tác KĐCLGD luôn nhận được sự quan tâm của các cấp

Trong thời gian qua, Phòng GD&ĐT huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

đã tích cực chỉ đạo các trường mầm non trên địa bàn huyện thực hiện nghiêm túc công tác KĐCLGD mầm non theo quy định của Bộ GD&ĐT Các trường

đã có nhiều cố gắng trong việc triển khai thực hiện hoạt động tự đánh giá Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện vẫn còn gặp nhiều khó khăn và hạn chế, nhất là việc quản lý hoạt động tự đánh giá, do vậy hiệu quả của hoạt động tự đánh giá trường mầm non chưa cao

Với cương vị là một lãnh đạo phụ trách chuyên môn cấp học mầm non, mặc dù chưa có nhiều kinh nghiệm song tôi vẫn mạnh dạn lựa chọn nghiên cứu

đề tài “Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên” Hy vọng những biện pháp này khi được áp dụng vào thực

tế sẽ giúp hiệu trưởng các trường thực hiện tốt hơn hoạt động tự đánh giá trường mầm non

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực trạng khảo sát quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đáp ứng yêu cầu đổi mới công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh

Thái Nguyên

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 14

4 Giới hạn và phạm vi nghiên cứu của đề tài

4.1 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài tập trung nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.2 Giới hạn đối tượng khảo sát

Đề tài khảo sát đối với các CBQL, GV tại các trường mầm non trên địa bàn huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

4.3 Giới hạn về địa bàn khảo sát

Đề tài tập trung khảo sát ở 19 trường mầm non của huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đó là các Trường Mầm non: Xã Sơn Cẩm, Khánh Hòa, xã Cổ Lũng, Thị trấn Giang Tiên, Vô Tranh, xã Tức Tranh, xã Phú Đô, xã Phấn Mễ, Phấn Mễ I, Thị trấn Đu, xã Động Đạt, Động Đạt I, Ôn Lương, Phủ Lý, Hợp Thành, Yên Lạc, xã Yên Đổ, xã Yên Ninh, xã Yên Trạch

5 Giả thuyết khoa học

Quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên đã đạt được một số kết quả song vẫn còn một số bất cập và hạn chế trong quá trình thực hiện Đề xuất được các biện pháp quản lý và áp dụng đồng bộ các biện pháp thì việc quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non

sẽ góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục của nhà trường

6 Nhiệm vụ nghiên cứu

6.1 Xác định cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non 6.2 Điều tra, tìm hiểu thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trường

mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

6.3 Đề xuất một số biện pháp trong quản lý hoạt động tự đánh giá trường

mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

6.4 Khảo nghiệm các biện pháp đề xuất

7 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài này, chúng tôi sử dụng và phối hợp các phương pháp nghiên cứu sau đây:

Trang 15

7.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

Để có cơ sở lý luận, làm nền tảng cho việc nghiên cứu đề tài chúng tôi đã

sử dụng hệ thống các phương pháp nghiên cứu như: Phân tích, tổng hợp hệ thống hóa, khái quát hóa các tài liệu khoa học, các văn bản Chỉ thị, Nghị quyết của Đảng, Chính phủ, ngành GD&ĐT và các văn bản có liên quan đến đề tài để xây dựng cơ sở lý luận của đề tài

7.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

7.2.1 Phương pháp điều tra

Điều tra bằng phiếu hỏi trên đối tượng cán bộ quản lý và giáo viên của các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để mô tả thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.2 Phương pháp quan sát

Chúng tôi quan sát hoạt động tự đánh giá của các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để thu thập thông tin về thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.3 Phương pháp phỏng vấn

Chúng tôi trao đổi, trò chuyện với CBQL và GV của các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để tìm hiểu về thực trạng của vấn đề nghiên cứu

7.2.4 Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động

Nghiên cứu các biên bản tự đánh giá, các kế hoạch về công tác tự đánh giá của Ban giám hiệu các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên để thu thập thông tin về thực trạng

7.2.5 Phương pháp chuyên gia

Hỏi ý kiến chuyên gia, các đồng nghiệp, các nhà quản lý để xác định tính khả thi và tính hiệu quả của các biện pháp đề xuất

7.3 Các phương pháp bổ trợ

Sử dụng các công thức toán thống kê để phân tích định lượng và định tính các kết quả nghiên cứu

Trang 16

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận và khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung luận văn gồm ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non ở

huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Chương 3: Biện pháp quản lý nâng cao chất lượng hoạt động tự đánh giá

trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG

TỰ ĐÁNH GIÁ TRƯỜNG MẦM NON 1.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu

Trong sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước, giáo dục giữ

vị trí quan trọng trong việc nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần xây dựng một nền kinh tế tri thức Tuy nhiên, GD&ĐT ở các cấp học đang phải đối mặt với những khó khăn và thách thức mới, nhất là tình trạng CLGD chưa đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội trong giai đoạn hiện nay Nghị quyết Đại hội lần thứ XI của Đảng đã đánh giá sâu sắc thực trạng

GD nước ta: “Chất lượng giáo dục và đào tạo chưa đáp ứng yêu cầu phát triển, nhất là đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao vẫn còn hạn chế; Chương trình, nội dung, phương pháp dạy và học lạc hậu, đổi mới chậm; chất lượng giáo dục toàn diện giảm sút, chưa đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện đại hóa Quản lý nhà nước về giáo dục đào tạo còn bất cập Xu hướng thương mại hóa và sa sút đạo đức trong giáo dục khắc phục còn chậm, hiệu quả thấp, đang trở thành nỗi bức xúc của xã hội” [9]

Thực hiện Luật Giáo dục 2005 và Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02/08/2006 của Chính phủ quy định chi tiết về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật GD; Bộ GD&ĐT đang triển khai đổi mới mục tiêu, nội dung, phương pháp GD, tiếp tục đào tạo và bồi dưỡng đội ngũ GV, tăng cường cơ sở vật chất, đẩy mạnh công tác ĐG, KĐCLGD ở các cấp học nhằm nhanh chóng tạo bước chuyển biến lớn về CLGD

Kiểm định chất lượng giáo dục đào tạo là hoạt động đánh giá chất lượng được tiến hành trên hai góc độ bao gồm đánh giá sản phẩm đầu ra của giáo dục

và đánh giá hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

Theo định nghĩa của Hội đồng Kiểm định chất lượng ĐH Mỹ (CHEA),

"Kiểm định là quá trình xem xét chất lượng từ bên ngoài để đánh giá các

Trang 18

trường/chương trình đào tạo nhằm mục đích đảm bảo và cải tiến chất lượng" [dẫn

theo 7]

Kiểm định chất lượng là một giải pháp quản lí chất lượng và hiệu quả nhằm mục đích đánh giá hiện trạng, xác định chính xác các điểm mạnh, điểm yếu của các nhà trường theo tiêu chuẩn đề ra, từ đó xây dựng kế hoạch phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để đảm bảo chất lượng và không ngừng phát triển Muốn đổi mới và nâng cao CLGD thì trước hết các nhà trường phải TĐG hoạt động chất lượng giáo dục của đơn vị

Để công tác kiểm định chất lượng giáo dục đạt hiệu quả cao, Nhà nước

và Bộ GD&ĐT đã xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật Hệ thống văn bản giúp các nhà giáo, nhà quản lý và các đối tượng có liên quan hiểu một cách thống nhất các khái niệm, nội dung, quy trình, công cụ đảm bảo và KĐCLGD Các văn bản đó là những công cụ pháp lý quan trọng để triển khai KĐCLGD tại các nhà trường

Nhà nước ban hành các văn bản quan trọng như: Luật Giáo dục 2005; Nghị định số 75/2006/NĐ-CP ngày 02 tháng 8 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục;

Bộ GD&ĐT đã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về công tác KĐCLGD, như: Quyết định số 27/2006/QĐ-BGD&ĐT ngày 27/06/2006 ban hành quy định tạm thời các trường đại học về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường đại học ban hành kèm theo Quyết định số 38/2004/QĐ-BGD&ĐT ngày 02/12/2004 của Bộ GD&ĐT; Chỉ thị của Bộ trưởng số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục; Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23/11/2012 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục và quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên; Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 Quy định về quy trình và chu

kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non

Trang 19

Ngoài ra, Cục Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục đã ban hành các văn bản hướng dẫn về công tác KĐCLGD

HĐ TĐG và KĐCLGD không chỉ được thể hiện qua hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản hướng dẫn mà còn nhận được sự quan tâm

từ các nhà khoa học, CBQL và GV

Khi bàn về giải pháp thực hiện tốt công tác tự đánh giá, KĐCLGD ở trường trung học, tác giả Phan Vũ Hào trong luận văn thạc sĩ "Quản lý hoạt động tự đánh giá Trường Trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên” đã chỉ ra

rằng: “TĐG nhằm làm rõ thực trạng, quy mô và chất lượng, hiệu quả của hoạt

động đào tạo của nhà trường Qua đó giúp nhà quản lý có cái nhìn hoàn chỉnh

về nhà trường; xác định và so sánh, tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực kiểm định đã công bố; thúc đẩy xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong; Phân tích làm rõ điểm mạnh, điểm yếu; thời cơ và thách thức của nhà trường Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.” [14, tr.33]

Tác giả Trần Đăng Minh trong luận văn thạc sĩ “Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá tại Trường Trung học phổ thông Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên”

cho rằng: “Tự đánh giá là phương pháp, là con đường để tạo động lực cho các

nhà trường đảm bảo chất lượng giáo dục của chính mình Tự đánh giá không chỉ giúp cho các trường định hướng chất lượng mà còn chỉ rõ con đường để đạt chất lượng đó như thế nào” [21]

Là lãnh đạo phụ trách chuyên môn cấp học mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, tác giả thấy rõ vị trí, vai trò của việc quản lý hoạt động tự đánh giá trường mầm non là hết sức cần thiết Đề tài nghiên cứu tại các trường mầm non huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên, tác giả là người đầu tiên tập trung nghiên cứu toàn diện quá trình tổ chức quản lý hoạt động tự đánh giá tại các trường mầm non ở huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên nhằm nâng cao chất lượng công tác quản lý và chăm sóc giáo dục trẻ

Trang 20

1.2 Một số khái niệm cơ bản của đề tài

1.2.1 Quản lý

Quản lý là một trong những hoạt động cơ bản nhất của con người xét trên nhiều phạm vi cá nhân, tập đoàn, quốc gia hay nhóm quốc gia Hoạt động quản lý xuất hiện khi loài người hình thành hoạt động nhóm Trong quá trình tồn tại và phát triển của quản lý, đặc biệt trong quá trình xây dựng lý luận, khái niệm quản lý được nhiều nhà lý luận đưa ra, nó thường phụ thuộc vào lĩnh vực hoạt động, nghiên cứu của mỗi người Có nhiều cách tiếp cận và nhiều khái niệm khác nhau về quản lý

Khái niệm quản lý được hiểu theo nhiều cách và dù trải qua nhiều thế hệ nghiên cứu và phát triển quản lý (F.W.Taylor, A.Fayol, A.I.Berg, Paul, Hersey, Kenneth Blanchard, P.Drucker, A.Church, ) nhưng chưa cách giải thích nào được chấp nhận hoàn toàn Đa số định nghĩa xuất phát từ quan điểm cục bộ, ví

dụ từ quản lý kinh doanh, quản lý tổ chức Điều đó là khách quan, vì không có khái niệm nào bao quát hết mọi lĩnh vực quản lý mà đều đúng Chẳng hạn:

Tác giả Paul Hersey và Kent Blanchard cho rằng “Quản lý là một quá

trình cùng làm việc giữa nhà quản lý và người bị quản lý nhằm thông qua hoạt động của cá nhân, của nhóm, huy động các nguồn lực khác để đạt mục tiêu của

tổ chức” [dẫn theo 20]

Theo Từ điển Tiếng Việt - Viện Ngôn ngữ học định nghĩa: “Quản lí và

trông coi, giữ gìn theo những yêu cầu nhất định Là tổ chức và điều hành các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [26, tr.772]

Theo Từ điển Giáo dục: “Quản lý là hoạt động hay tác động có định

hướng, có chủ định của chủ thể quản lý đến khách thể quản lý trong một tổ chức nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức”

[25, tr.326]

Tác giả Phạm Minh Hạc viết: “Quản lý là tác động có mục đích, có kế

hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể người lao động (nói chung là khách thể quản lý), nhằm thực hiện các mục tiêu dự kiến” [13, tr.24]

Trang 21

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo thì “Quản lý là quá trình gây tác động của

chủ thể quản lý đến khách thể quản lý nhằm đạt được mục tiêu chung” [1, tr.16]

Các tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là quá

trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách vận dụng tối ưu các chức năng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra” [5, tr.1]

Tóm lại, với những cách tiếp cận khác nhau, các nhà nghiên cứu đã đưa ra các khái niệm khác nhau về quản lý Về cơ bản, các khái niệm có sự thống nhất về sự vận hành hoạt động quản lý (là sự tác động có ý thức của chủ thể quản lý đối với khách thể quản lý), về tính hệ thống và các thành tố trong hệ thống (bao gồm: chủ thể quản lý, đối tượng quản lý, công cụ quản

lý, phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý) Song trong các khái niệm cũng

có sự khác nhau:

- Quan niệm truyền thống có phần “tuyệt đối hoá” vai trò của chủ thể quản lý; coi hoạt động quản lý là sự tác động mang tính chủ quan, một chiều từ phía chủ thể quản lý đến khách thể quản lý, còn khách thể quản lý thụ động tiếp nhận sự tác động từ phía chủ thể quản lý

- Quan niệm hiện đại nhấn mạnh đến yếu tố phối hợp trong hoạt động quản lý, có nghĩa là đánh giá vai trò tích cực và tính chủ động của khách thể quản lý trong việc tham gia vào quá trình định hướng và kiểm soát tiến trình tiến tới mục tiêu của bộ máy Tuy có nhiều cách phát biểu, định nghĩa khác nhau, song có thể hiểu quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có định hướng của chủ thể quản lý lên đối tượng của quản lý nhằm đạt được mục đích nhất định

Từ những vấn đề lý luận nêu trên về quản lý, chúng tôi lựa chọn khái niệm sau:

Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý tới đối tượng quản lý nhằm đạt mục tiêu đề ra

Bản chất của quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:

Trang 22

Sơ đồ 1.1 Mô hình về quản lí

Hoạt động quản lý là quá trình đạt đến mục tiêu của tổ chức bằng cách

vận dụng các chức năng quản lý bao gồm: Kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra

Bốn chức năng của quản lý quan hệ khăng khít, tác động qua lại lẫn nhau và tạo thành chu trình quản lý Mỗi chức năng có vai trò, vị trí riêng trong chu trình quản lý Thông tin là mạch máu của quản lý

Chức năng của hoạt động quản lý được thể hiện ở sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.2 Các chức năng của quản lý

1.2.2 Quản lý giáo dục

Quản lý được thực hiện đối với những lĩnh vực kinh tế - xã hội khác nhau, trong đó có giáo dục Giáo dục là một bộ phận của xã hội, nên quản lý giáo dục là một loại hình quản lý xã hội

Kế hoạch

Thông tin

Chỉ đạo

Tổ chức Kiểm tra

Mục tiêu quản lý

Chủ thể quản lý Khách thể quản lý

Công cụ, phương pháp quản lý

Nội dung

quản lý

Trang 23

Theo tác giả Kondacôp, "Quản lý giáo dục là tập hợp những biện

pháp nhằm bảo đảm sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, bảo đảm sự liên tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về số lượng và chất lượng” [20]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có

mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục đến mục tiêu dự kiến, lên trạng thái mới về chất” [13, tr.15].

Tác giả Trần Kiểm lại cho rằng “Quản lý giáo dục là tác động có hệ

thống, có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau nhằm đảm bảo sự hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật chung của xã hội, của sự phát triển tâm

lý và thể lực của trẻ em” [16, tr.20]

Ở nước ta, mục đích cuối cùng của quản lý giáo dục là tổ chức giáo dục

có hiệu quả để đào tạo ra lớp thanh niên thông minh, sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và biết phấn đấu vì hạnh phúc của bản thân và xã hội

Vì vậy có thể định nghĩa khái niệm quản lý giáo dục như sau: Quản lý

giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý (hệ giáo dục), nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối

và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà điểm hội tụ là quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ giáo dục tới mục tiêu dự kiến, tiến lên trạng thái mới về chất

1.2.3 Đánh giá và đánh giá giáo dục

1.2.3.1 Đánh giá

Có nhiều quan điểm khác nhau khi bàn về đánh giá, mỗi tác giả với quan điểm, lập trường riêng biệt sẽ có cách hiểu khác nhau về khái niệm này Theo

Trang 24

Martell và Calderon: "Đánh giá là một quá trình liên tục liên quan đến việc lập

kế hoạch, thảo luận, suy ngẫm, đo lường, phân tích và cải thiện dựa trên các

dữ liệu và sản phẩm thu được so với mục tiêu" [dẫn theo 21]

Theo Từ điển Tiếng Việt (1997), đánh giá được hiểu là: "Nhận định giá

trị Các kết quả kiểm tra thành tích học tập, rèn luyện của học sinh được thể hiện trong việc đánh giá những thành tích học tập, rèn luyện đó" [26]

Theo bảng đối chiếu thuật ngữ Anh - Việt, đánh giá là một quá trình hình thành những nhận định, phán đoán về kết quả của công việc, dựa vào sự phân tích những thông tin thu được, đối chiếu với những mục tiêu, tiêu chuẩn đề ra, nhằm đề xuất những quyết định thích hợp để cải thiện thực trạng, điều chỉnh, nâng cao chất lượng và hiệu quả công việc

Như vậy, đánh giá nhằm vào những vấn đề sau:

- Ghi nhận thực trạng

- Phát hiện nguyên nhân

- Đề xuất những giải pháp để cải thiện thực trạng

* Các khâu của quá trình đánh giá:

- Kiểm tra: Kiểm tra là quá trình sử dụng các phương pháp khác nhau để thu thập thông tin về hiệu quả hoạt động Kiểm tra sẽ cung cấp thông tin, những

dữ liệu làm cơ sở cho việc đánh giá

- Đánh giá bao gồm:

+ Đo: Kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng một số đo dựa vào những quy tắc đã được tính toán trước Thông thường kết quả kiểm tra được ghi nhận bằng điểm số theo thang điểm (5 bậc, 10 bậc, ) dựa trên các tiêu chí, biểu điểm đã được xác định trước đó Như vậy, điểm số là kí hiệu gián tiếp phản ánh trình độ, năng lực của từng đối tượng Điểm số chỉ có ý nghĩa về mặt định tính (tốt, khá, trung bình, ) và mặt định dạng (thứ tự cao thấp của đối tượng trong tập hợp) Điểm số không có ý nghĩa về mặt định lượng

Trang 25

+ Lượng giá: Dựa vào số đo, nhà QL đưa ra những thông tin ước lượng về trình độ của đối tượng Lượng giá là bước trung gian giữa đo và đánh giá Mặc

dù nó làm sáng tỏ hơn nữa trình độ của đối tượng nhưng chưa phản ánh được thực chất năng lực của đối tượng đó Lượng giá bao gồm: Lượng giá theo chuẩn (là sự so sánh tương đối với chuẩn trung bình chung của tập hợp) và lượng giá theo tiêu chí (là sự đối chiếu kết quả đạt được với những tiêu chí đã đề ra)

+ Đánh giá: Khâu đánh giá đòi hỏi chủ thể hoạt động đánh giá phải đưa

ra những nhận định, những phán đoán về thực chất trình độ của đối tượng trước vấn đề kiểm tra, đề xuất được những quyết định thích hợp để cải thiện trình độ của đối tượng

- Ra quyết định: Là khâu cuối cùng của quá trình đánh giá Dựa vào định hướng đã nêu trong phần đánh giá, chủ thể hoạt động đánh giá phải đưa ra được những quyết định cụ thể để giúp đỡ đối tượng hoặc tập thể cải thiện thực trạng

- Tự đánh giá: Dựa trên kết quả đánh giá của chủ thể hoạt động đánh giá, đối tượng tự đánh giá trình độ và năng lực của mình để từ đó có sự điều chỉnh cho phù hợp Như vậy, việc đánh giá có ý nghĩa của sự phán xét giá trị để đi đến quyết định Quyết định để thay đổi, quyết định để cải tiến

Tóm lại, đánh giá là quá trình so sánh kết quả đạt được với mục tiêu để xác định những thành công, những lệch lạc để đưa ra những tác động điều chỉnh uốn nắn

Đánh giá là quá trình thu thập, xử lý thông tin để lượng định tình hình và kết quả công việc giúp quá trình lập kế hoạch, quyết định và hành động có kết quả

Đánh giá là quá trình mà qua đó ta quy cho đối tượng một giá trị nào đó Đánh giá là một hoạt động nhằm nhận định, xác nhận giá trị thực trạng về: mức độ hoàn thành nhiệm vụ, chất lượng, hiệu quả công việc, trình độ, sự phát triển, kinh nghiệm được hình thành ở thời điểm hiện tại đang xét so với mục tiêu hay các chuẩn mực đã được xác định

Trang 26

1.2.3.2 Đánh giá giáo dục

Đánh giá trong giáo dục là một quá trình hoạt động được tiến hành có hệ thống nhằm xác định mức độ đạt được của đối tượng quản lý về mục tiêu đã định, nó bao gồm sự mô tả định tính và định lượng kết quả đạt được thông qua những nhận xét, so sánh và mục tiêu đề ra

Đánh giá trong giáo dục là một hoạt động tự thân, được hình thành và phát triển cùng với sự hình thành và phát triển của khoa học giáo dục Đánh giá giáo dục là quá trình kiểm tra, xem xét, xác định chất lượng của đối tượng được đánh giá trên cơ sở thu thập thông tin một cách hệ thống nhằm hỗ trợ cho việc

ra quyết định và rút ra bài học kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục

Đánh giá chất lượng giáo dục là một quá trình người ta dùng một bộ thước đo bao gồm các chỉ tiêu và các chỉ số ứng với các lĩnh vực trong quá trình giáo dục - đào tạo gồm: dạy học, giáo dục, nghiên cứu khoa học… Bộ thước đo này dùng để đo lường chất lượng giáo dục - đào tạo của nhà trường với các chỉ số về định tính và định lượng

Đánh giá chất lượng giáo dục bao gồm đánh giá chất lượng bên trong (do

GV đánh giá) và đánh giá chất lượng bên ngoài (do cơ quan quản lý và kiểm định chất lượng giáo dục đánh giá) Đánh giá nhà trường trong mối quan hệ với KĐCLGD gồm tự đánh giá (đánh giá trong) và đánh giá (đánh giá ngoài):

TĐG là hoạt động kiểm tra, đánh giá nội bộ do nhà trường thực hiện theo những quy trình và nội dung đã được xây dựng trước đó Tự đánh giá là một khâu của quá trình đánh giá, cùng với đánh giá ngoài tạo nên quá trình đánh giá hoàn chỉnh

Theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ KĐCLGD trường mầm non: Tự đánh giá của trường mầm non là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của trường mầm non để xác định mức độ đạt được theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành [2, tr.1]

Trang 27

Đánh giá ngoài trường mầm non là hoạt động đánh giá của cơ quan quản

lý nhà nước nhằm xác định mức độ đạt được tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục của trường mầm non [2, tr.2]

Đánh giá ngoài là quá trình khảo sát, đánh giá của các chuyên gia không thuộc trường được ĐG, dựa trên các tiêu chuẩn ĐG CLGD do Bộ GD&ĐT ban hành để xác định mức độ trường đáp ứng các tiêu chuẩn quy định

- Mục đích đánh giá ngoài:

Thẩm định tính chính xác và khách quan của văn bản báo cáo TĐG Khảo sát và đánh giá trực tiếp tại nhà trường về các thông tin đã được nêu trong báo cáo TĐG

Đề xuất các khuyến nghị cho nhà trường về các biện pháp nhằm đảm bảo

và nâng cao CL, hiệu quả và tư vấn cho Phòng Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục của Sở GD&ĐT trong quá trình đề nghị ra quyết định công nhận kết quả KĐCL

- Thành phần: Số lượng từ 7-9 thành viên bao gồm: Trưởng đoàn, thư ký

và các thành viên Đoàn đánh giá ngoài phải đảm bảo các yêu cầu cơ bản sau:

Có kiến thức phù hợp, có năng lực chuyên môn về giáo dục mầm non Hiểu biết rõ về các phát triển mới nhất trong các lĩnh vực chuyên môn và khoa học liên quan

Thông thạo việc giảng dạy, ĐG và kiểm tra

(4) Viết báo cáo cuối cùng, thông báo với nhà trường những nhận định

cơ bản của đoàn đánh giá ngoài

Trang 28

(5) Gửi báo cáo cho Sở GD&ĐT

Tóm lại, đánh giá ngoài trong KĐCL trường mầm non là quá trình khảo sát, kiểm tra, ĐG của các đoàn đánh giá ngoài nhằm xác định mức độ đạt chuẩn của nhà trường

Như vậy, ĐGGD là một hoạt động nhằm làm rõ thực trạng của hoạt động quản lý, hoạt động dạy học và hoạt động giáo dục của nhà trường hay cơ sở giáo dục Từ đó chỉ rõ những điểm mạnh, điểm yếu còn tồn tại của nhà trường hay cơ sở giáo dục và đề xuất các biện pháp cải tạo thực trạng nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

1.2.4 Kiểm định chất lượng giáo dục

Chất lượng giáo dục - đào tạo là chất lượng thực hiện các mục giáo dục - đào tạo đã đề ra

Chất lượng giáo dục - đào tạo có thể xem xét dưới hai góc độ: Chất lượng bên ngoài và chất lượng bên trong:

- Chất lượng bên ngoài là nhân cách người học tốt nghiệp hay kết quả giáo giáo dục - đào tạo phù hợp với nhu cầu sử dụng nhân lực, nhu cầu của xã hội

- Chất lượng bên trong là nhân cách người học hay kết quả giáo dục - đào tạo khớp với mục tiêu giáo dục - đào tạo đã đề ra

Trang 29

- Đánh giá hiện trạng những điểm mạnh, điểm yếu so với các tiêu chuẩn đề ra

- Trên cơ sở điểm mạnh và điểm yếu phát hiện được so với các tiêu chuẩn đề ra, định ra kế hoạch cải tiến chất lượng: phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu để phát triển

Kiểm định chất lượng mang lại cho cộng đồng, đặc biệt là người học sự đảm bảo chắc chắn một cơ sở giáo dục đã được chứng minh thoả mãn các yêu cầu và tiêu chí đáng tin cậy và có đủ cơ sở để tin rằng cơ sở giáo dục này sẽ tiếp tục đạt các yêu cầu và tiêu chí đã đề ra

Là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận cơ

sở giáo dục đáp ứng các chuẩn mực quy định, phù hợp với yêu cầu của xã hội

1.2.4.3 Kiểm định chất lượng giáo dục

KĐCLGD là một hoạt động đánh giá chất lượng giáo dục dựa trên sự phối hợp giữa 2 cách tiếp cận, đó là: đánh giá chất lượng sản phẩm giáo dục đào tạo và đánh giá hệ thống các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục

Theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của

Bộ trưởng Bộ GD&ĐT: "Kiểm định chất lượng giáo dục nhằm giúp trường

xây dựng kế hoạch cải tiến, nâng cao chất lượng các hoạt động giáo dục; thông báo công khai với các cơ quan quản lý nhà nước và xã hội về thực trạng chất lượng của trường mầm non; để cơ quan quản lý nhà nước đánh giá và công nhận trường mầm non đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục" [2, tr.2]

Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non được quy định trong Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT gồm 5 tiêu chuẩn sau:

Tiêu chuẩn 1: Tổ chứ c và quản lý nhà trường

Tiêu chuẩn 2: Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ

Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vâ ̣t chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hô ̣i

Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Những đặc trưng cơ bản của KĐCLGD:

Trang 30

- KĐCL GD là HĐ gắn liền với HĐ tự ĐG của nhà trường

- Trong hoạt động kiểm định, mọi quy trình, mọi hoạt động luôn gắn liền với ĐG đồng nghiệp

- Các tiêu chuẩn, tiêu chí, chuẩn mực để ĐG nó mang tính mềm dẻo, phù hợp với sứ mạng, mục tiêu và giá trị mà nhà trường theo đuổi

- KĐCL GD thực hiện ĐGCL đầu vào, quá trình và đầu ra

Các chức năng của KĐCLGD: Ngoài các chức năng của ĐG, KĐCL GD còn có các chức năng sau:

- Chức năng dự báo

- Chức năng phát triển

- Chức năng công khai hoá trước xã hội Như vậy, KĐCL là một quá trình đánh giá ngoài nhằm đưa ra một quyết định công nhận một nhà trường hay cơ sở giáo dục đáp ứng các chuẩn mực quy định

1.2.5 Khái niệm tự đánh giá

Tự đánh giá là một quá trình tự học tập, tự nghiên cứu, tự hoàn thiện theo các chuẩn mực đã đề ra Quá trình này thường kéo dài vài tháng, một học

kỳ hoặc cũng có thể sau một năm học Đó là một khoảng thời gian cần thiết để

họ tự nhận thấy những khuyết điểm của mình và cố gắng khắc phục những khuyết điểm đó Tự đánh giá thuộc đánh giá bên trong của một cơ sở giáo dục - đào tạo và cũng là cơ sở để tiến hành đánh giá ngoài

Tự đánh giá là một công cụ để tự hoàn thiện quá trình giáo dục, đào tạo của một đơn vị, một cá nhân, nhằm không ngừng nâng cao chất lượng các khóa đào tạo trong nhà trường

Tự đánh giá có ưu điểm là do chính bản thân những thành viên của trường, của đơn vị thực hiện Họ là người hiểu rõ các khóa đào tạo của mình Nhưng tự đánh giá thường hay mang tính chủ quan, thiếu tính khách quan, do

đó để tự đánh giá có hiệu quả cần có những tiêu chuẩn kiểm định và người tự đánh giá cần phải xác định rõ mục đích của tự đánh giá

Trang 31

Tự đánh giá là một khâu trong hoạt động KĐCLGD của một nhà trường

Đó là quá trình nhà trường căn cứ vào các tiêu chuẩn KĐCL để tiến hành xem xét, phân tích và đánh giá tình trạng chất lượng và hiệu quả của các hoạt động giáo dục, hoạt động quản lý, Từ đó có các biện pháp để điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đạt được các mục tiêu đã đề ra và hoàn thành chức năng, nhiệm vụ của nhà trường đối với xã hội và cộng đồng

Các điều kiện đảm bảo tự đánh giá có chất lượng:

- Được tiến hành với những động lực thực chất

- Được các cấp, các bộ phận quản lý nhà trường ủng hộ toàn diện

- Được thiết kế phù hợp với nhu cầu của nhà trường

- Chỉ ra được những tồn tại và tìm được những giải pháp khắc phục phù hợp

- Thu thập đầy đủ các minh chứng xác thực, có ý nghĩa, có độ tin cậy cao

- Báo cáo tự đánh giá được trình bày tốt, phản ánh đầy đủ và trung thực quan điểm của các bên có liên quan đến chất lượng giáo dục của nhà trường

Như vậy, tự đánh giá trường mầm non là quá trình nhà trường tự xem xét, kiểm tra, đánh giá trên cơ sở các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường mầm non do Bộ GD&ĐT ban hành để báo cáo về tình trạng chất lượng, hiệu quả giáo dục, nhân lực, cơ sở vật chất cũng như các vấn đề liên quan khác,

từ đó điều chỉnh các nguồn lực và quá trình thực hiện nhằm đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục [3, tr.22]

Tự đánh giá là một quá trình liên tục được thực hiện theo kế hoạch, cần dành nhiều công sức, thời gian, có sự tham gia của các đơn vị và cá nhân trong nhà trường Tự đánh giá đòi hỏi tính khách quan, trung thực và công khai Các giải thích, nhận định, kết luận đưa ra phải dựa trên các thông tin, minh chứng cụ thể, rõ ràng, tin cậy

1.2.6 Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá

1.2.6.1 Quản lý hoạt động tự đánh giá

Quản lý hoạt động tự đánh giá là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của chủ thể quản lý (Ban giám hiệu nhà trường mà đứng đầu là Hiệu trưởng) lên đối tượng quản lý (GV) và khách thể quản lý (hoạt động tự đánh

Trang 32

giá) nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đề ra

Hiệu trưởng quản lý hoạt động tự đánh giá là tổ chức chỉ đạo GV thực hiện quá trình tự đánh giá theo những tiêu chuẩn, chuẩn mực đã đề ra nhằm đạt được mục tiêu giáo dục đào tạo

1.2.6.2 Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá

Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá là hệ thống cách thức, phương thức tác động cụ thể của nhà quản lý nhằm quản lý hoạt động tự đánh giá, qua

đó nâng cao hiệu quả hoạt động TĐG của các cơ sở đó

1.3 Một số vấn đề về hoạt động tự đánh giá trường mầm non

1.3.1 Mục đích, ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá trong kiểm định chất lượng giáo dục mầm non

1.3.1.1 Mục đích tự đánh giá trường mầm non

Tự đánh giá là khâu đầu tiên trong quy trình KĐCLGD trường mầm non Tự đánh giá trường mầm non là hoạt động tự xem xét, kiểm tra, đánh giá của trường mầm non để xác định mức độ đạt được theo tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành

Trong công tác kiểm định chất lượng giáo dục, tự đánh giá là khâu cơ bản nhất, là linh hồn của kiểm định chất lượng giáo dục Mỗi cơ sở giáo dục căn cứ vào yêu cầu của từng tiêu chuẩn tiêu chí mà chủ động, khách quan nhận định điểm mạnh, điểm yếu Trên cơ sở đó để đưa ra kế hoạch cải tiến chất lượng sao cho mang tính khả thi

Hoạt động tự đánh giá nhằm làm rõ thực trạng, quy mô và chất lượng, hiệu quả của hoạt động đánh giá của nhà trường Qua đó giúp nhà quản lý có cái nhìn hoàn chỉnh về nhà trường

Xác định và so sánh, tự đánh giá theo các tiêu chuẩn, chuẩn mực kiểm định đã công bố

Trang 33

Thúc đẩy xây dựng và phát triển hệ thống đảm bảo chất lượng bên trong Phân tích làm rõ điểm mạnh, điểm yếu; thời cơ và thách thức của nhà trường Trên cơ sở đó đề xuất những biện pháp kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục

Tự đánh giá cung cấp cho các bên liên quan thông tin phù hợp

Tự đánh giá là bước chuẩn bị cho đánh giá ngoài

Mục đích tự đánh giá trường mầm non là nhà trường tự xem xét, tự kiểm tra, đánh giá chỉ ra các điểm mạnh, điểm yếu của từng tiêu chí, xây dựng kế hoạch cải tiến chất lượng và các biện pháp thực hiện để đáp ứng các tiêu chuẩn chất lượng giáo dục do Bộ GD&ĐT ban hành nhằm không ngừng cải tiến, nâng cao chất lượng giáo dục và để đăng ký kiểm định chất lượng giáo dục

1.3.1.2 Ý nghĩa của hoạt động tự đánh giá trường mầm non

Tự đánh giá là sự thể hiện tính tự chủ và tự chịu trách nhiệm của nhà trường trong toàn bộ các hoạt động giáo dục theo chức năng, nhiệm vụ được giao

Tự đánh giá giúp nhà quản lý và GV tự điều chỉnh hoạt động tự đánh giá của bản thân và nhà trường

Tự đánh giá thúc đẩy các hoạt động đánh giá và tự phân tích về nhà trường Đẩy mạnh tinh thần hợp tác trong trường, thu hẹp khoảng cách mục tiêu

cá nhân với mục tiêu tập thể và khuyến khích sự minh bạch

Phát hiện các chính sách đã lỗi thời

Đề ra được các kế hoạch hành động nhằm cải tiến và nâng cao chất lượng Phát triển đội ngũ

Tự đánh giá làm rõ hơn vị thế của trường với các bên liên quan

1.3.2 Nội dung và tiêu chuẩn tự đánh giá trường mầm non

Nội dung tự đánh giá trường mầm non theo Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày

Trang 34

07 tháng 8 năm 2014 của Bô ̣ trưởng Bô ̣ GD&ĐT) gồm có 5 tiêu chuẩn, 29 tiêu chí, cụ thể:

* Tiêu chuẩn 1: Tổ chứ c và quản lý nhà trường

Tiêu chí 1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của nhà trường theo quy đi ̣nh tại Điều

lệ trường mầm non

Tiêu chí 2 Lớp học, số trẻ, địa điểm trường theo quy định của Điều lệ trường mầm non

Tiêu chí 3 Cơ cấu tổ chức và việc thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn, tổ văn phòng theo quy định tại Điều lệ trường mầm non

Tiêu chí 4 Chấp hành chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước, sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương và

cơ quan quản lý giáo dục các cấp; bảo đảm Quy chế thực hiện dân chủ trong hoạt động của nhà trường

Tiêu chí 5 Quản lý hành chính, thực hiện các phong trào thi đua theo quy định

Tiêu chí 6 Quản lý các hoa ̣t đô ̣ng giáo du ̣c, quản lý cán bộ, giáo viên, nhân viên, trẻ và quản lý tài chính, đất đai, cơ sở vật chất theo quy định

Tiêu chí 7 Bảo đảm an ninh trật tự, an toàn cho trẻ và cho cán bộ quản

lý, giáo viên, nhân viên

Tiêu chí 8 Tổ chức các hoạt động lễ hội, văn nghệ, vui chơi phù hợp với điều kiện địa phương

* Tiêu chuẩn 2: Cán bô ̣ quản lý, giáo viên, nhân viên và trẻ

Tiêu chí 1 Năng lực của hiệu trưởng, phó hiệu trưởng trong quá trình triển khai các hoa ̣t đô ̣ng nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Tiêu chí 2 Số lượng, trình độ đào tạo và yêu cầu về kiến thức của giáo viên Tiêu chí 3 Kết quả đánh giá, xếp loại giáo viên và việc bảo đảm các quyền của giáo viên

Trang 35

Tiêu chí 4 Số lượng, chất lượng và việc bảo đảm chế độ, chính sách đối với đội ngũ nhân viên của nhà trường

Tiêu chí 5 Trẻ được tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và được bảo đảm quyền lợi theo quy định

* Tiêu chuẩn 3: Cơ sở vâ ̣t chất, trang thiết bị, đồ dùng, đồ chơi

Tiêu chí 1 Diện tích, khuôn viên và các công trình của nhà trường theo quy định tại Điều lệ trường mầm non

Tiêu chí 2 Sân, vườn và khu vực cho trẻ chơi bảo đảm yêu cầu

Tiêu chí 3 Phòng sinh hoạt chung, phòng ngủ và hiên chơi bảo đảm yêu cầu Tiêu chí 4 Phòng giáo dục thể chất, nghệ thuật, bếp ăn, nhà vệ sinh theo quy định

Tiêu chí 5 Khối phòng hành chính quản trị bảo đảm yêu cầu

Tiêu chí 6 Các thiết bị, đồ dùng, đồ chơi theo Tiêu chuẩn kỹ thuật Đồ dùng - Đồ chơi - Thiết bị dạy học tối thiểu dùng cho giáo dục mầm non

* Tiêu chuẩn 4: Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hô ̣i

Tiêu chí 1 Nhà trườ ng chủ động phối hơ ̣p với cha me ̣ trẻ để nâng cao chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ

Tiêu chí 2 Nhà trườ ng chủ đô ̣ng tham mưu với cấp ủy Đảng, chính quyền và phối hợp với các tổ chức, đoàn thể, cá nhân của đi ̣a phương

* Tiêu chuẩn 5: Kết quả nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục trẻ

Tiêu chí 1 Trẻ có sự phát triển về thể chất phù hợp với độ tuổi

Tiêu chí 2 Trẻ có sự phát triển về nhận thức phù hợp với độ tuổi

Tiêu chí 3 Trẻ có sự phát triển về ngôn ngữ phù hợp với độ tuổi

Tiêu chí 4 Trẻ có sự phát triển về thẩm mỹ phù hợp với độ tuổi

Tiêu chí 5 Trẻ có sự phát triển về tình cảm và kỹ năng xã hội phù hợp với độ tuổi

Trang 36

Tiêu chí 6 Trẻ có ý thức về vệ sinh, môi trường và an toàn giao thông phù hợp với độ tuổi

Tiêu chí 7 Trẻ được theo dõi và đánh giá thường xuyên

Tiêu chí 8 Trẻ suy dinh dưỡng, béo phì và trẻ khuyết tật được quan tâm chăm sóc

1.3.3 Quy trình tự đánh giá trường mầm non

Theo Điều 13 tại Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, quy trình, chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non (Ban hành kèm theo Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 của Bô ̣ trưởng Bộ Giáo du ̣c và Đào ta ̣o), quy trình tự đánh giá trường mầm non gồm các bước sau:

1 Thành lập hội đồng tự đánh giá

2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

3 Thu thập, xử lý và phân tích các minh chứng

4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

5 Viết báo cáo tự đánh giá

6 Công bố báo cáo tự đánh giá

1.3.4 Hoạt động tự đánh giá trường mầm non

Hội đồng tự đánh giá làm việc theo nguyên tắc thảo luận, thống nhất Mọi quyết định chỉ có hiệu lực khi ít nhất 2/3 thành viên trong hội đồng nhất trí

Trang 37

1.3.3.2 Xây dựng kế hoạch tự đánh giá

Chủ tịch hội đồng tự đánh giá xây dựng kế hoạch tự đánh giá Kế hoạch tự đánh giá phải xây dựng cụ thể, chi tiết và phù hợp với điều kiện của trường mầm non Cần xác định rõ công việc, thời gian tiến hành và hoàn thành, tránh chung chung và hình thức Định kỳ, đánh giá việc thực hiện kế hoạch để điều chỉnh, bổ sung

1.3.3.3 Thu thập, xử lý, phân tích và lưu trữ các minh chứng

- Thu thập minh chứng:

Minh chứng được thu thập từ hồ sơ lưu trữ của trường mầm non, các cơ quan

có liên quan; kết quả khảo sát, điều tra, phỏng vấn và quan sát các hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục của trường mầm non,

Minh chứng có nguồn gốc rõ ràng và bảo đảm tính chính xác

Căn cứ yêu cầu của từng chỉ số trong các tiêu chí thuộc tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục, nhóm hoặc cá nhân tiến hành thu thập minh chứng

- Xử lý và phân tích các minh chứng:

Minh chứng đã thu thập cần được xử lý, phân tích trước khi dùng làm căn

cứ hoặc minh hoạ cho các nhận định, kết luận trong báo cáo tự đánh giá

Cần lựa chọn và sắp xếp minh chứng phù hợp với yêu cầu của từng chỉ

số Minh chứng phù hợp được sử dụng trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo

tự đánh giá

Mã minh chứng (viết tắt là MC) được ký hiệu bằng chuỗi gồm 1 chữ cái

(H), ba dấu gạch (-) và các chữ số theo công thức: [Hn-a-bc-de] Trong đó: H là

hộp (cặp) đựng MC; n là số thứ tự của hộp (cặp) đựng MC được đánh số từ 1 đến hết (n có thể có 2 chữ số); a là số thứ tự của tiêu chuẩn; bc là số thứ tự của tiêu chí (từ Tiêu chí 1 đến 9, chữ b là số 0); de là số thứ tự của MC theo từng tiêu chí (MC thứ nhất viết 01, thứ 15 viết 15) Ví dụ:

[H1-1-01-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 1 thuộc Tiêu chuẩn 1, được đặt ở Hộp 1;

Trang 38

[H3-2-02-03]: Là MC thứ ba của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2, được đặt ở Hộp 3;

[H9-5-04-01]: Là MC thứ nhất của Tiêu chí 4 thuộc Tiêu chuẩn 5, được đặt ở Hộp 9;

- Sử dụng minh chứng:

Mỗi minh chứng chỉ được mã hóa một lần Minh chứng dùng cho nhiều tiêu chuẩn, tiêu chí thì mang ký hiệu của tiêu chuẩn, tiêu chí được sử dụng lần thứ nhất

Mỗi phân tích, mô tả trong mục mô tả hiện trạng của báo cáo tự đánh giá đều phải có minh chứng đi kèm Cần lựa chọn một, hoặc vài minh chứng phù hợp với yêu cầu của chỉ số và ghi ký hiệu đã được mã hóa vào sau mỗi phân tích,

mô tả, nhận định Trường hợp một nhận định trong phần mô tả hiện trạng có

từ 2 MC trở lên, thì mã MC được đặt liền nhau, cách nhau dấu chấm phẩy (;) Ví dụ: Một nhận định của Tiêu chí 2 thuộc Tiêu chuẩn 2 có 3 MC (đặt ở hộp số 3) được sử dụng thì sau nhận định đó, các MC được viết là: [H3-2-02-01]; [H3-2-02-02]; [H3-2-02-03]

Mỗi minh chứng chỉ cần một bản (kể cả những minh chứng được dùng cho nhiều chỉ số, tiêu chí và tiêu chuẩn), không nhân thêm bản để tránh lãng phí

- Lưu trữ và bảo quản:

Minh chứng đã mã hóa được lập thành danh mục mã minh chứng

Cần tập hợp, sắp xếp minh chứng trong các hộp (cặp) theo thứ tự mã hóa Những minh chứng đang sử dụng cho công tác quản lý, công tác dạy và học thì lưu trữ, bảo quản tại nơi đang sử dụng nhưng phải có bảng ghi chú cụ thể để tiện lợi trong việc tra cứu, tìm kiếm

Đối với những minh chứng phức tạp, cồng kềnh (hệ thống hồ sơ, sổ sách; các văn bản, tài liệu, tư liệu có số lượng lớn và số trang nhiều; các hiện vật,…) trường mầm non có thể lập các biểu, bảng tổng hợp, thống kê các dữ liệu, số liệu

Trang 39

để thuận tiện cho việc sử dụng Nếu có điều kiện thì chụp ảnh minh chứng và lưu trong đĩa CD

Trong trường hợp không tìm được minh chứng cho một chỉ số, tiêu chí nào đó (do hỏa hoạn, thiên tai hoặc do nhiều năm trước không lưu hồ sơ, ), hội đồng tự đánh giá cần nêu rõ nguyên nhân trong báo cáo tự đánh giá

Minh chứng được bảo quản theo quy định của Luật Lưu trữ và các quy định hiện hành

1.3.3.4 Đánh giá mức độ đạt được theo từng tiêu chí

Việc đánh giá mức độ đạt được của tiêu chí thực hiện thông qua phiếu đánh giá tiêu chí Tiêu chí được xác định là đạt khi tất cả các chỉ số của tiêu chí đều đạt Chỉ số được đánh giá là đạt khi tất cả các yêu cầu của chỉ số được xác định là đạt

Phiếu đánh giá tiêu chí gồm các nội dung: Mô tả hiện trạng, điểm mạnh, điểm yếu, kế hoạch cải tiến chất lượng và tự đánh giá mức độ đạt của tiêu chí

Phiếu đánh giá tiêu chí do nhóm hoặc cá nhân viết Mỗi tiêu chí có một phiếu đánh giá tiêu chí

Quy trình viết và hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí được thực hiện như sau:

- Nhóm hoặc cá nhân ghi đầy đủ các nội dung theo quy định trong phiếu đánh giá tiêu chí

- Nhóm công tác thảo luận nội dung của phiếu đánh giá tiêu chí để bổ sung

- Hội đồng tự đánh giá xem xét, thảo luận các nội dung của từng phiếu đánh giá tiêu chí Cần đặc biệt chú ý đến kế hoạch cải tiến chất lượng của từng tiêu chí để xác định chính xác các biện pháp, giải pháp, điều kiện (nhân lực, tài chính), thời gian hoàn thành và tính khả thi

- Nhóm hoặc cá nhân hoàn thiện phiếu đánh giá tiêu chí trên cơ sở ý kiến của hội đồng tự đánh giá và gửi thư ký hội đồng tự đánh giá

Kết quả đánh giá từng tiêu chí được tổng hợp vào bảng tổng hợp kết quả

tự đánh giá

Trang 40

1.3.3.5 Viết báo cáo tự đánh giá

Kết quả tự đánh giá được trình bày dưới dạng một bản báo cáo với cấu trúc và hình thức thống nhất theo quy định

Báo cáo tự đánh giá cần ngắn gọn, rõ ràng, chính xác và đầy đủ những hoạt động liên quan đến toàn bộ các tiêu chí Báo cáo tự đánh giá được trình bày lần lượt theo thứ tự các tiêu chuẩn Đối với mỗi tiêu chí cần có đầy đủ các mục: mô tả hiện trạng; điểm mạnh; điểm yếu; kế hoạch cải tiến chất lượng; tự đánh giá Dự thảo báo cáo tự đánh giá được công bố để lấy ý kiến góp ý của cán bộ, giáo viên và nhân viên của nhà trườ ng trong thời gian 15 ngày làm việc Hội đồng tự đánh giá nghiên cứu các ý kiến thu được để hoàn thiện báo cáo

Báo cáo tự đánh giá do hiệu trưởng xem xét, ký sau khi đã được hội đồng tự đánh giá thông qua

1.3.3.6 Công bố báo cáo tự đánh giá

Trường mầm non công bố công khai báo cáo tự đánh giá sau khi đã hoàn thiện trong phạm vi nhà trường và trên website của trường

Sau khi hoàn thành báo cáo tự đánh giá, nếu có đủ điều kiện theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT, trường mầm non đăng ký đánh giá ngoài với cơ quan quản lý trực tiếp Trong trường hợp chưa đủ điều kiện đánh giá ngoài, trường mầm non phải có văn bản cam kết nâng cao chất lượng

để đạt tiêu chuẩn chất lượng giáo dục trong một thời hạn nhất định và được cơ quan quản lý trực tiếp chấp thuận Hội đồng tự đánh giá có trách nhiệm bổ sung, hoàn thiện báo cáo tự đánh giá khi có ý kiến của cơ quan quản lý trực tiếp và của đoàn đánh giá ngoài

1.3.5 Hội đồng tự đánh giá, chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của hội đồng tự đánh giá

1.3.5.1 Hội đồng tự đánh giá

Hiệu trưởng ra quyết định thành lập hội đồng tự đánh giá của trường mầm non Hội đồng tự đánh giá có ít nhất 5 thành viên

Ngày đăng: 26/06/2017, 16:16

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Quốc Bảo (1999), Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu chuyên ngành quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 1999
5. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (2005), Lý luận đại cương về quản lí, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận đại cương về quản lí
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2005
9. Đảng Cộng sản Việt Nam, Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần XI, Nxb Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đại biểu toàn quốc lần XI
Nhà XB: Nxb Chính trị Quốc gia
10. Nguyễn Tiến Đạt (2004), "Bàn về chất lượng giáo dục", Tạp chí phát triển giáo dục, số 12, tháng 12/2004, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bàn về chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Tiến Đạt
Năm: 2004
12. Nguyễn Công Giáp (2005), "Một cách tiếp cận xác định chất lượng giáo dục", Tạp chí giáo dục, số 122, tháng 9-2005, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một cách tiếp cận xác định chất lượng giáo dục
Tác giả: Nguyễn Công Giáp
Năm: 2005
13. Phạm Minh Hạc (1998), Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
14. Phan Vũ Hào (2014), Quản lý hoạt động tự đánh giá trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý hoạt động tự đánh giá trường trung học phổ thông tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Phan Vũ Hào
Năm: 2014
15. Phan Văn Kha (2007), Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý nhà nước về giáo dục
Tác giả: Phan Văn Kha
Nhà XB: Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội
Năm: 2007
16. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vẩn đề lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2004
17. Đặng Bá Lãm (2006), "Quản lý nhà nước về giáo dục: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn ở nước ta", Tạp chí KHGD, số 14, tháng 11-2006, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý nhà nước về giáo dục: Một số vấn đề lí luận và thực tiễn ở nước ta
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Năm: 2006
18. Nguyễn Lộc (2009), Cơ sở lí luận quản lí trong tổ chức giáo dục, Nxb Đại học sư phạm, Hà Nội.19. Luật Giáo dục 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lí luận quản lí trong tổ chức giáo dục
Tác giả: Nguyễn Lộc
Nhà XB: Nxb Đại học sư phạm
Năm: 2009
20. M.I.Kônđacốp (1984), Cơ sở lý luận quản lý giáo dục, Viện khoa học xã hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở lý luận quản lý giáo dục
Tác giả: M.I.Kônđacốp
Năm: 1984
21. Trần Đăng Minh (2013), Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá tại trường trung học phổ thông Đại Từ tỉnh Thái Nguyên, Luận văn Thạc sĩ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biện pháp quản lý hoạt động tự đánh giá tại trường trung học phổ thông Đại Từ tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Trần Đăng Minh
Năm: 2013
27. Phạm Viết Vượng (1999), Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục, Nxb Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Viết Vượng
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 1999
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Thông tư số 25/2014/TT-BGDĐT ngày 07 tháng 8 năm 2014 Quy định về quy trình và chu kỳ kiểm định chất lượng giáo dục trường mầm non Khác
3. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2014), Công văn số 6339/BGDĐT-KTKĐCLGD ngày 05 tháng 11 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non Khác
6. Chỉ thị của Bộ trưởng số 46/2008/CT-BGDĐT ngày 05/8/2008 về việc tăng cường công tác đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục Khác
7. Nguyễn Đức Chính (2002), Kiểm định chất lượng trong giáo dục đại học, Nxb Đại học Quốc gia Hà Nội Khác
8. Dorothy Myers and Robert Stonihill (1993), Đảm bảo chất lượng trong giáo dục và đào tạo Khác
11. Điều lệ trường mầm non (2014), Văn bản hợp nhất số 05/VBHN-BGDĐT ngày 13/2/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w