Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đã tham gia trả lời các phiếu khảo sát và cung cấp các số liệu cho luận văn, cá
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS NGUYỄN VĂN CÔNG
THÁI NGUYÊN - 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn của mình được thực hiện dựa vào hiểu biết và quá trình tìm tòi, cố gắng, thực hiện của bản thân cùng với sự
hướng dẫn của GS.TS Nguyễn Văn Công Công trình nghiên cứu của tôi
không sao chép của bất kỳ cá nhân hay tổ chức nào Các số liệu sử dụng trong luận văn là số liệu do Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ cung cấp và do bản thân tôi tự thực hiện điều tra và tổng kết, chưa công bố tại bất kỳ một tài liệu nào Việc phân tích cũng như đánh giá thực trạng và các giải pháp đề xuất đều dựa trên thực tế ở Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ./
Phú Thọ, tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thu Ngân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Sau thời gian học tập, nghiên cứu tại Khoa Quản lý Kinh tế - Trường Đại học Kinh tế và Quản trị Kinh doanh - Đại học Thái Nguyên, đến nay luận văn cao học của tôi đã hoàn thành Cho phép tôi được gửi lời cảm ơn chân thành tới GS.TS Nguyễn Văn Công đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn này Cảm ơn các thầy, cô giáo khoa Quản lý kinh tế đã tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn tốt nghiệp
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ đã tham gia trả lời các phiếu khảo sát và cung cấp các số liệu cho luận văn, các tác giả của các tài liệu mà tôi đã tham khảo sử dụng
Phú Thọ, tháng … năm 2015
Tác giả luận văn
Vũ Thị Thu Ngân
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC H NH viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu 3
5 Kết cấu của đề tài 3
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng 4
1.1.1 Tín dụng ngân hàng 4
1.1.2 Quy trình tín dụng 9
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng 11
1.2 Thẩm định tín dụng trong ngân hàng thương mại 13
1.2.1 Khái niệm và mục đích thẩm định tín dụng 13
1.2.2 Qui trình và nội dung thẩm định tín dụng 14
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng công tác thẩm định tín dụng 22
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng 26
1.2.5 Các rủi ro c thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng của ngân hàng 30
1.3 Kinh nghiệm thẩm định tín dụng tại một số ngân hàng trong và ngoài nước và bài học kinh nghiệm áp dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 34
Trang 61.3.1 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP ngoại thương Việt Nam 34
1.3.2 Kinh nghiệm của Ngân hàng TMCP Quân Đội 34
1.3.3 Bài học kinh nghiệm áp dụng cho Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 35
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 37
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 38
2.1 Câu h i nghiên cứu 38
2.2 Phương pháp nghiên cứu 38
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 38
2.2.2 Phương pháp tổng hợp thông tin 40
2.2.3 Phương pháp phân tích thông tin 40
2.2.4 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 41
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 43
Chương 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 44
3.1 Tổng quan về Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 44
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 44
3.1.2 Đặc điểm cơ cấu tổ chức quản lý 46
3.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh 49
3.1.4 Kết quả hoạt động 52
3.2 Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCPCông thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 62
3.2.1 Qui trình và tổ chức thẩm định 62
3.2.2 Nội dung thẩm định 63
3.3 Đánh giá thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCPCT Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 82
Trang 73.3.1 Những thành tựu đạt được 82
3.3.2 Những tồn tại và hạn chế 88
3.3.3 Nguyên nhân 94
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100
Chương 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 101
4.1 Định hướng phát triển kinh doanh và hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 101
4.1.1 Định hướng phát triển kinh doanh của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2015 - 2020 101
4.1.2 Định hướng phát triển tín dụng và hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng 102
4.2 Một số giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 102
4.2.1 Nâng cao chất lượng thu thập và xử lý thông tin 102
4.2.2 Nâng cao trình độ nghiệp vụ của cán bộ thẩm định 106
4.2.3 Nâng cao khả năng phân tích tài chính khách hàng 108
4.2.4 Chú trọng công tác chấm điểm xếp hạng tín dụng khách hàng 109
4.2.5 Nâng cao khả năng thẩm định bảo đảm tiền vay 111
4.2.6 Tăng cường chính sách khách hàng 112
4.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCPCT Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ 113
4.3.1 Về phía Nhà nước 113
4.3.2 Về phía Ngân hàng Nhà nước 115
4.3.3 Về phía Ngân hàng Thương mại Cổ phần Công Thương Việt Nam 117
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 119
KẾT LUẬN CHUNG 120
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 122
PHỤ LỤC 124
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
NHTMCP : Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 1.1: Quy trình tín dụng tổng quát 10
Bảng 2.1: Bảng ý nghĩa của điểm số các biến 39
Bảng 2.2: Ý nghĩa của điểm số bình quân 39
Bảng 3.1: Tình hình huy động vốn trong 3 năm 2012-2014 53
Bảng 3.2: Tốc độ tăng trưởng doanh số cho vay và dư nợ tín dụng tại Vietinbank Phú Thọ giai đoạn 2012-2014 54
Bảng 3.3 Bảng kết quả dư nợ cho vay trong các năm 2012 - 2014 56
Bảng 3.4 Bảng kết quả dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng trong các năm 2012-2014 57
Bảng 3.5 Tình hình thực hiện tín dụng các năm 2012-2014 58
Bảng 3.6: Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2012-2014 59
Bảng 3.7: Kết quả kinh doanh 3 năm 2012-2014 61
Bảng 3.8: Tiêu chuẩn chất lượng hoạt động cấp tín dụng 85
Bảng 3.9: Số lượng khách hàng quan hệ tín dụng tại chi nhánh 87
Bảng 3.10: Đánh giá của người h i về chất lượng công tác thu thập và xử lý thông tin 91
Bảng 3.11 Đánh giá của người h i về Nội dung thẩm định 92
Bảng 3.12 Đánh giá của người h i về trình độ của cán bộ tín dụng 92
Bảng 3.13 Đánh giá của người h i về công nghệ phục vụ cho quy trình thẩm định 93
Bảng 3.14 Đánh giá về Hiệu quả công tác thẩm định 93
Bảng 3.15 Tổng hợp đánh giá của người trả lời về công tác thẩm định tín dụng 94
Trang 10DANH MỤC CÁC H NH
Hình 3.1 Bộ máy tổ chức của Ngân hàng TMCP Công thương VN - Chi
nhánh Phú Thọ 47
Hình 3.2: Tăng trưởng tín dụng tại Vietinbank Phú Thọ 54
Hình 3.3: Thị phần tín dụng của các NHTM trên địa bàn năm 2014 55
Hình 3.4: Cơ cấu dư nợ theo loại hình khách hàng vay vốn 57
Hình 3.5: Cơ cấu dư nợ theo loại hình khách hàng vay vốn 60
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thì hệ thống ngân hàng thương mại NHTM ngày càng phát triển và trở thành trung gian tài chính, kênh dẫn vốn quan trọng của nền kinh tế Trong các hoạt động của NHTM thì tín dụng
là hoạt động đem lại lợi nhuận lớn nhất song lại tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất
Hoạt động tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro bởi sự biến động kh lường và nhanh ch ng của thị trường ảnh hưởng đến khả năng trả nợ của khách hàng cũng như khả năng sinh lời cho ngân hàng Do đ , để cho vay c hiệu quả thì ngân hàng phải tiến hành thẩm định tín dụng một cách toàn diện, kỹ lưỡng trước khi quyết định cấp vốn Điều quan trọng là trước khi cho vay, các ngân hàng phải đánh giá đúng khách hàng của mình là người như thế nào, người đ
c đủ điều kiện cần thiết để tham gia vào quan hệ tín dụng với ngân hàng hay không Đây mới chính là vấn đề cốt lõi để đảm bảo hiệu quả đồng vốn cho vay Với ý nghĩa nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, đảm bảo nguyên tắc tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng thì thẩm định tín dụng là điều kiện tiên quyết Hiện nay, hiện tượng lừa đảo chiếm đoạt vốn ngân hàng, vi phạm mục đích sử dụng vốn vay,… là khá phổ biến, đặc biệt là việc các doanh nghiệp
ma và các chứng từ h a đơn khống xuất hiện ngày càng nhiều do sự quản lý của nhà nước và pháp luật chưa chặt chẽ, còn nhiều lỗ hổng để các doanh nghiệp này lách luật tồn tại Một nguyên nhân khác phải kể đến là việc không thực hiện nghiêm túc quy trình thẩm định tín dụng Thẩm định tín dụng luôn là
cơ sở cho sự nắm bắt kịp thời các thông tin cần thiết về khách hàng để c những kết luận thích hợp, từ đ đưa ra các quyết định tín dụng Nhiều NHTM phát sinh nhiều nợ xấu, nợ kh đòi một phần là do công tác thẩm định tín dụng chưa được chú trọng, chất lượng công tác thẩm định còn yếu kém Hoạt động thẩm định tín dụng là khâu quan trọng nhất giúp cho ngân hàng nhận diện, sàng lọc những khách hàng tốt để đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng Do
Trang 12Với định hướng phát triển tín dụng an toàn và hiệu quả trong thời gian tới, các chi nhánh Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam, trong đ c Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, cần phải hoàn thiện, nâng cao hơn nữa chất lượng công tác thẩm định tín dụng đối với khách hàng
Nhằm mục đích tìm hiểu và nghiên cứu về hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ,
g p phần đưa hoạt động này ngày càng phát triển cả về chiều rộng lẫn chiều
sâu, tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ”
2 Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu cơ bản của đề tài là đưa ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ của ngân hàng trong thời gian tới
Từ mục tiêu cơ bản đ , các mục tiêu nghiên cứu cụ thể được xác định là:
- Chỉ rõ cơ sở lý luận và thực tiễn cho hoạt động thẩm định tín dụng tại các ngân hàng thương mại
- Phân tích thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương VN - Chi nhánh Phú Thọ
- Chỉ rõ thành công cũng như tồn tại và nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
VN - Chi nhánh Phú Thọ Trên cơ sở đ , đưa ra những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng thẩm định tín dụng, giúp Ngân hàng hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng nhằm giảm thiểu rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
Nghiên cứu công tác thẩm định tín dụng của ngân hàng TMCP
Trang 13- Phạm vi nghiên cứu:
Luận văn tập trung nghiên cứu các mặt:
+ Về nội dung: Nghiên cứu bản chất, nội dung và qui trình thẩm định tín dụng
+ Về không gian: Giới hạn tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
+ Về thời gian: Nghiên cứu từ năm 2012 đến 2014
4 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài nghiên cứu
- Hệ thống h a những vấn đề cơ bản mang tính lý luận về hoạt động thẩm định tín dụng của các ngân hàng thương mại
- Đánh giá và phân tích những thành tựu đạt được và những hạn chế của hoạt động hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động hoạt động thẩm định tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi
nhánh Phú Thọ
5 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần t m tắt, danh mục bảng biểu, sơ đồ, hình vẽ, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 4 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thẩm định tín dụng trong ngân
hàng thương mại
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
Chương 4: Hoàn thiện công tác thẩm định tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ
Trang 14Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THẨM ĐỊNH TÍN DỤNG
TRONG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Tín dụng ngân hàng và vai trò của tín dụng ngân hàng
1.1.1 Tín dụng ngân hàng
Tín dụng là hoạt động quan trọng nhất của các ngân hàng nói riêng và các tổ chức tín dụng n i chung, chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt động mang lại rủi ro cao nhất Cụm từ tín dụng “Credit” xuất phát từ gốc Latinh “Gredittum” c nghĩa là tin tưởng, tín nhiệm Vì thế, c thể hiểu tín dụng là giao dịch về tài sản tiền hoặc hàng hoá giữa bên cho vay ngân hàng và các định chế tài chính khác và bên vay Trong đ bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thoả thuận, bên đi vay c trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên vay khi đến hạn thanh toán
Từ đ , c thể đưa ra một khái niệm chung về tín dụng ngân hàng như sau: “ Tín dụng ngân hàng là quan hệ chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ ngân hàng cho khách hàng trong một thời gian nhất định với một khoản chi phí nhất định” Nguyễn Minh Kiều, 2011
Tín dụng ngân hàng còn được hiểu như sau “Cấp tín dụng là việc thoả thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc c hoàn trả bằng nghiệp vụ cho vay, chiết khấu, cho thuê tài chính, bao thanh toán, bảo lãnh ngân hàng và các nghiệp vụ cấp tín
dụng khác” Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, 2010
Cũng như các quan hệ tín dụng khác, tín dụng ngân hàng chứa đựng ba nội dung là:
+ C sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ sử dụng vốn từ người
sở hữu sang người sử dụng
Trang 15+ Sự chuyển nhượng này mang tính tạm thời hay c thời hạn
+ Sự chuyển nhượng này c kèm theo chi phí
Tín dụng ngân hàng c các đặc điểm sau:
- Tín dụng ngân hàng dựa trên cơ sở lòng tin:
Ngân hàng chỉ cấp tín dụng khi c lòng tin vào việc khách hàng sử dụng vốn vay đúng mục đích, hiệu quả và c khả năng hoàn trả nợ vay gốc, lãi đúng hạn; còn người đi vay thì tin tưởng vào khả năng kiếm được tiền trong tương lai để trả nợ gốc và lãi vay Trong các quyết định cho vay, ngân hàng sắp xếp thứ tự ưu tiên của các tiêu chí như sau: Tín nhiệm uy tín, thiện chí của người vay; Tính khả thi của phương án, dự án kinh doanh; Bảo đảm tiền vay
- Tín dụng là sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn hay có tính hoàn trả:
Ngân hàng là trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi khoản tín dụng của ngân hàng đều phải c thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn trả vốn huy động Để xác định thời hạn cho vay hợp lý, ngân hàng phải căn cứ vào tính chất thời hạn nguồn vốn của mình và quá trình luân chuẩn vốn của đối tượng vay Nếu ngân hàng c nguồn vốn dài hạn ổn định, thì c thể cấp được nhiều tín dụng dài hạn; ngược lại, nếu nguồn vốn không ổn định và kỳ hạn ngắn, mà cấp nhiều tín dụng dài hạn thì sẽ gặp rủi ro thanh khoản Mặt khác, thời hạn cho vay phải phù hợp với chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay thì người vay mới c điều kiện trả nợ đúng hạn Nếu ngân hàng xác định thời hạn vay nh hơn chu kỳ luân chuyển vốn của đối tượng vay, thì khách hàng không c đủ nguồn để trả nợ khi đến hạn, gây kh khăn cho khách hàng Ngược lại, nếu thời hạn cho vay lớn hơn chu kỳ luân chuyển vốn
sẽ tạo điều kiện cho khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích, tiềm
ẩn rủi ro tín dụng cho ngân hàng
Trang 16- Tín dụng dựa trên nguyên tắc không chỉ hoàn trả gốc mà phải trả cả lãi:
Nếu không c sự hoàn trả thì không được coi là tín dụng Giá trị hoàn trả phải lớn hơn giá trị lúc cho vay giá trị gốc , nghĩa là ngoài việc hoàn trả giá trị gốc, khách hàng phải trả cho ngân hàng một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay Khoản lãi phải luôn là một số dương, c như vậy mới bù đắp được chi phí hoạt động và tạo ra lợi nhuận, phản ánh bản chất hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Tín dụng là hoạt động tiềm ẩn rủi ro cao cho ngân hàng:
Việc thu hồi tín dụng phụ thuộc không những vào bản thân khách hàng,
mà còn phụ thuộc vào môi trường hoạt động, ngoài tầm kiểm soát của khách hàng như sự biến động về giá cả, lãi suất, tỷ giá, lạm phát, tăng trưởng kinh
tế, thị trường, thiên tai… Khi khách hàng gặp kh khăn do môi trường kinh doanh thay đổi, dẫn đến kh khăn trong việc trả nợ, điều này khiến cho ngân hàng gặp rủi ro túi dụng
- Tín dụng phải trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều kiện:
Quá trình xin vay và cho vay diễn ra trên cơ sở những căn cứ pháp lý chặt chẽ như: Hợp đồng tín dụng, khế ước vay tiền, hợp đồng bảo đảm tiền vay, bảo lãnh…, trong đ bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi đến hạn
Kinh tế thị trường càng phát triển, xu hướng tự do h a càng sâu sắc, thì các ngân hàng càng phải nghiên cứu đưa ra các hình thức tín dụng đa dạng nhằm đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng, từ đ đa dạng h a danh mục đầu tư, thu hút khách hàng, tăng lợi nhuận, thực hiện phân tán rủi ro và đứng vững trong cạnh tranh Chính vỉ vậy, ngân hàng cung cấp rất nhiều loại tín dụng, cho nhiều đối tượng khách hàng với những mục đích sử dụng khác nhau Để tránh nhầm lẫn và c cái nhìn tổng quát về các loại tín dụng, người
ta phân loại tín dụng theo một số tiêu chí sau:
Trang 17 Phân theo thời gian sử dụng vốn:
Theo thời gian sử dụng vốn tín dụng được phân thành tín dụng ngắn hạn, tín dụng trung hạn và tín dụng dài hạn
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng c thời hạn đến 1 năm và được
sử dụng để: i bù đắp thiếu hụt vốn lưu động tạm thời của các khách hàng như: bổ sung ngân quỹ, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tổn kho…; ii phục vụ nhu cầu tiêu dùng cá nhân và hộ gia đình Đây là loại tín dụng c mức rủi ro thấp vì thời hạn hoàn vốn nhanh, tránh được các rủi rơ về lãi suất, lạm phát cũng như sự bất ổn của môi trường kinh tế
vĩ mô và thị trường, vì thế lãi suất thường thấp hơn các loại tín dụng khác
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng c thời hạn từ trên 1 năm đến 5 năm và sử dụng chủ yếu để đầu tư mua sắm tài sản cố định, cải tiến và đổi mới trang thiết bị, mở rộng sản xuất và xây dựng công trình vừa và nh có thời hạn thu hồi vốn nhanh Tín dụng trung dài hạn còn là nguồn quan trọng hình thành nên vốn lưu động thường xuyên của các khách hàng, đặc biệt là đối với khách hàng mới thành lập
- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng c thời hạn trên 5 năm, đáp ứng cho nhu cầu đầu tư dài hạn như: xây dựng cơ bản nhà xưởng, dây chuyền sản xuất… , xây dựng cơ sở hạ tầng đường xá, cảng biển, sân bay… , cải tiến và mớ rộng sản xuất c quy mô lớn Do thời hạn đầu tư thường kéo dài, nên tín dụng dài hạn thường áp dụng hình thức giải ngân nhiều lần theo tiến
độ dự án Nhìn chung, tín dụng dài hạn chịu rủi ro rất lớn, bởi vì thời hạn càng dài, thì những biến động không dự tính c thể xảy ra càng lớn
Phân theo mục đích sử dụng vốn:
Theo mục đích sử dụng vốn thì tín dụng được chia thành tín dụng bất động sản, tín dụng công thương nghiệp, tín dụng nông nghiệp, tín dụng tiêu dùng và tín dụng đầu tư tài chính
Trang 18- Tín dụng bất động sản: là các khoản tín dụng đầu tư vào bất động sản, bao gồm: tín dụng ngắn hạn cho xây dựng nh và sửa chữa nhà cửa và tín dụng dài hạn để mua đất đai, nhà cửa, cơ sở dịch vụ, trang trại
- Tín dụng công thương nghiệp: Là khoản tín dụng cấp cho các khách hàng để trang trải các chi phí như mua hàng h a, nguyên vật liệu, máy m c thiết bị, trả thuế và chi trả lương
- Tín dụng nông nghiệp: Là khoản tín dụng cấp cho hoạt động nông nghiệp, nhằm trợ giúp các hoạt động trồng trọt, thu hoạch mùa màng và chăn nuôi
- Tín dụng tiêu dùng: Là các khoản tín dụng cấp cho cá nhân, hộ gia đình để mua sắm hàng h a tiêu dùng đắt tiền như xe cộ, trang thiết bị trong nhà, cho vay du học…
- Tín dụng đầu tư tài chính: là các khoản tín dụng cấp cho các cá nhân, khách hàng mua chứng khoán, vàng
Phân theo bảo đảm tín dụng:
Tín dụng căn cứ vào các hình thức bảo đảm được chia thành tín dụng
c bảo đảm và tín dụng không c bảo đảm
- Tín dụng không c bảo đảm: Là loại tín dụng không c tài sản cầm
cố, thế chấp hay không c bảo lãnh của người thứ ba mà chỉ dựa vào uy tín của bản thân khách hàng vay vốn để cấp tín dụng Loại hình này thường được
áp dụng với khách hàng truyền thống, c quan hệ lâu dài và sòng phẳng với ngân hàng, khách hàng này phải c tình hình tài chính lành mạnh và c uy tín đối với ngân hàng như trả nợ đầy đủ, đúng hạn cả gốc lẫn lãi, c dự án sản xuất kinh doanh khả thi, c khả năng hoàn trả nợ
- Tín dụng c bảo đảm: Là loại tín dụng c tài sản cầm cố, thế chấp hoặc c bảo lãnh của người thứ ba
Phân theo phương thức hoàn trả:
Theo phương thức hoàn trả tín dụng được chia thành tín dụng hoàn trả nhiều lần và tín dụng hoàn trả một lần
Trang 19- Tín dụng hoàn trả nhiều lần: là loại tín dụng mà khách hàng hoàn trả vốn vay
- Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng chỉ hoàn trả vốn gốc và lãi vay một lần khi đến hạn
Phân theo xuất xứ tín dụng:
Căn cứ vào xuất xứ thì tín dụng phân thành tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp
- Tín dụng trực tiếp: Ngân hàng cấp vốn trực tiếp cho khách hàng
c nhu cầu vay vốn, đồng thời khách hàng hoàn trả nợ vay trực tiếp cho ngân hàng
- Tín dụng gián tiếp: Cấp tín dụng thông qua trung gian như: Tín dụng
ủy thác, tín dụng thông qua tổ chức đoàn thể
Trong nền kinh tế thị trường việc phân loại tín dụng ngân hàng theo các tiêu thức trên chỉ c ý nghĩa tương đối Khi các hình thức tín dụng càng đa dạng thì cách phân loại càng chi tiết Phân loại tín dụng giúp cho việc nghiên cứu sự vận động của vốn tín dụng trong từng loại hình cho vay và là cơ sở để
so sánh, đánh giá hiệu quả kinh tế của chúng
1.1.2 u tr nh tín dụng
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng tín dụng Hầu hết các ngân hàng thương mại đều tự thiết kế cho mình một quy trình tín dụng cụ thể, bao gồm nhiều bước khác nhau với kết quả cụ thể của từng bước Sau đây là quy trình cho vay của các ngân hàng thương mại n i chung:
Trang 20Bảng 1.1: Quy trình tín dụng tổng quát
Các giai đoạn
của quy trình
Nguồn và nơi cung cấp thông tin
Nhiệm vụ của ngân hàng ở mỗi giai đoạn
Kết quả của mỗi giai
đoạn Lập hồ sơ đề
nghị cấp tín
dụng
Khách hàng đi vay cung cấp thông tin
Tiếp xúc, phổ biến và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn
- Các thông tin từ
ph ng vấn, hồ sơ lưu trữ,…
Tổ chức thẩm định về các mặt tài chính và phi tài chính do các ngân hàng hoặc bộ phận thẩm định thực hiện
Báo cáo kết quả thẩm định dể chuyển sang
bộ phận c thẩm quyền để quyết định cho vay
Quyết định
tín dụng
- Các tài liệu và thông tin từ giai đoạn trước chuyển sang và báo cáo kết quả thẩm định
- Các thông tin bổ sung
Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay dựa vào kết quả phân tích
- Quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay theo kết quả thẩm định
- Tiến hành các thủ tục pháp lý như ký hợp đồng tín dụng, hợp đồng công chứng, và các loại hợp đồng khác Giải ngân - Quyết định cho
vay và các hợp đồng liên quan
- Các chứng từ làm cơ sở giải ngân
Thẩm định các chứng
từ theo các điều kiện của hợp đồng tín dụng trước khi phát tiền vay
Chuyển tiền vào tài khoản tiền gửi của khách hàng hoặc chuyển trả cho nhà cung cấp theo yêu cầu của khách hàng
Giám sát và
thanh lý tín
dụng
- Các thông tin từ nội bộ ngân hàng
- Các báo cáo tài chính theo định kỳ của khách hàng
- Các thông tin khác
- Phân tích hoạt động tài khoản, báo cáo tài chính, kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay
- Tái xét và xếp hạng tín dụng
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
- Báo cáo kết quả giám sát và đưa ra các giải pháp xử lý
- Lập các thủ tục để thanh lý tín dụng
Trang 21(Nguồn: Hồ Diệu, 2001, Giáo trình tín dụng ngân hàng, NXB Thống kê)
1.1.3 Vai trò của tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng c vai trò lớn đối với cả ba chủ thể là nền kinh tế, khách hàng và ngân hàng Vai trò của tín dụng ngân hàng được thể hiện như sau:
Đối với nền kinh tế:
- Vai trò kinh tế cơ bản của tín dụng ngân hàng là luân chuyển vốn từ những người cá nhân, hộ gia đình, công ty và chính phủ c nguồn vốn thặng
dư do chi tiêu ít hơn thu nhập đến những người thiếu hụt do nhu cầu chi tiêu vượt quá thu nhập Nhu cầu vay vốn không chỉ để đầu tư kinh doanh mà còn dùng để thoả mãn nhu cầu tiêu dùng trước mắt Tại sao việc luân chuyển vốn từ người tiết kiệm sang người sử dụng vốn lại quan trọng với nền kinh tế? Câu trả lời là vì, những người tiết kiệm thường không đồng thời là những người c cơ hội đầu tư sinh lời cao Như vậy, nếu không c ngân hàng, thì việc luân chuyển vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế sẽ ách tắc Chính vì vậy kênh luân chuyển vốn qua ngân hàng c ý nghĩa rất lớn trong việc thúc đẩy tính hiệu quả của nền kinh tế
- Tín dụng ngân hàng không giới hạn chỉ trong chức năng truyền thống
là luân chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu mà còn giúp phân bổ hiệu quả các nguồn lực tài chính trong nền kinh tế Thông qua tín dụng ngân hàng mà vốn từ những người thiếu các dự án đầu tư hiệu quả được chuyển tới những người c các dự án đầu tư hiệu quả hơn nhưng thiếu vốn Kết quả là, kinh tế tăng trưởng, tạo công ăn việc làm và năng suất lao động cao
- Thông qua việc đầu tư vốn tín dụng vào những ngành, nghề, khu vực kinh tế trọng điểm sẽ giúp thúc đẩy sự phát triển của các ngành, nghề đ , hình thành nên cơ cấu hợp lý và hiệu quả
- Tín dụng ngân hàng g p phần lưu thông tiền tệ, hàng h a, điều tiết thị trường, kiểm soát giá trị đồng tiền và thúc đẩy quá trình mở rộng giao lưu kinh tế giữa các nước
Trang 22thuế thu nhập và lãi từ ủy thác đầu tư vốn của chính phủ
- Tín dụng ngân hàng là kênh truyền tải vốn tài trợ của nhà nước đến nông nghiệp, nông thôn, g p phần x a đ i giảm nghèo, ổn định chính trị, xã hội
Đối với khách hàng:
- Với khách hàng, tín dụng ngân hàng đáp ứng kịp thời nhu cầu về số lượng và chất lượng vốn cho khách hàng Với các ưu điểm như không bị hạn chế về thời gian vay, về mục đích sử dụng, nhanh ch ng, dễ tiếp cận và c khả năng đáp ứng được nhu cầu vốn lớn nên tín dụng ngân hàng th a mãn được nhu cầu đa dạng của khách hàng Qua đ , tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư kịp thời tận dụng được những cơ hội kinh doanh, giúp các gia đình nâng cao chất lượng cuộc sống
- Tín dụng ngân hàng g p phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cho khách hàng So với việc sử dụng vốn chủ sở hữu thì tín dụng ngân hàng ràng buộc trách nhiệm khách hàng phải hoàn trả vốn gốc và lãi trong thời hạn nhất định như th a thuận Do đ , buộc khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả năng của mình để sử dụng vốn vay hiệu quả nhằm đảm bảo nghĩa vụ trả nợ cho ngân hàng
Đối với ngân hàng:
- Đối với ngân hàng thì tín dụng đem lại lợi nhuận quan trọng nhất cho ngân hàng, là nguồn thu chính của các NHTM Tín dụng là hoạt động truyền thống, chiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng tài sản c và mang lại nguồn thu nhập chủ yếu cho ngân hàng
- Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình dịch vụ khác như thanh toán, thu hút tiền gửi, kinh doanh ngoại tệ… từ đ đa dạng h a hoạt động kinh doanh, tăng lợi nhuận và giảm thiểu rủi ro
- Khả năng mở rộng tín dụng thể hiện tiềm lực mạnh về vốn của ngân hàng và chất lượng tín dụng tốt càng chứng t năng lực quản lý, năng lực
Trang 23chuyên môn cao của cán bộ ngân hàng
1.2 Thẩm định tín dụng trong ngân hàng thương mại
1.2.1 Khái niệm và mục đích thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là việc sử dụng các công cụ và kỹ thuật phân tích
để đánh giá khách hàng theo các tiêu chí cấp tín dụng để đưa ra những đánh giá khách quan và đầy đủ về khách hàng làm cơ sở để đưa ra quyết định cấp tín dụng
Khác với lập phương án, dự án, thẩm định tín dụng cố gắng phân tích
và hiểu được tính chất khả thi thực sự của phương án, dự án về mặt kinh tế đứng trên g c độ của ngân hàng Khi lập phương án, dự án, khách hàng do mong muốn được vay vốn c thể thổi phồng và dẫn đến ước lượng quá lạc quan về hiệu quả kinh tế của phương án, dự án
Mục đích của thẩm định tín dụng là đánh giá một cách khách quan và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng để làm căn cứ cho quyết định cho vay Tầm quan trọng của thẩm định tín dụng thể hiện ở những điểm sau:
- Giúp đánh giá được mức độ tin cậy của phương án sản xuất hoặc dự
án đầu tư mà khách hàng lập và nộp khi làm thủ tục vay vốn
- Phân tích và đánh giá được mức độ rủi ro của dự án khi quyết định cho vay
Giúp cho cán bộ tín dụng và lãnh đạo ngân hàng c thể mạnh dạn cho vay và giảm được xác suất hai loại sai lầm trong quyết định cho vay: Cho vay một dự án tồi và từ chối cho vay một dự án tốt
Mục đích của thẩm định tín dụng là xác định khả năng trả nợ và ý muốn trả nợ của người vay Một ngân hàng phải xác định được mức độ rủi ro
c thể chấp nhận được trong mỗi trường hợp cho vay Hơn nữa, chỉ c thể tiến hành thẩm định tín dụng mới c thể xác định được các điều kiện và thời hạn vay sao cho cả người vay và ngân hàng cùng c thể chấp nhận
Trang 24tính khả thi, khả năng trả nợ, những rủi ro c thể xảy ra của phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ hoặc dự án đầu tư để quyết định cho vay hoặc từ chối cho vay một cách đúng đắn
Thông qua thẩm định tín dụng ngân hàng xác định số tiền cho vay, thời gian cho vay, mức thu nợ hợp lý tạo điều kiện cho khách hàng hoạt động c hiệu quả Đồng thời tư vấn cho các chủ đầu tư sao cho các phương án kinh doanh có hiệu quả, hạn chế rủi ro cho ngân hàng
1.2.2 ui tr nh và nội dung thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng chỉ là một khâu trong toàn bộ quy trình tín dụng
n i chung nhưng là khâu vô cùng quan trọng vì n giúp đánh giá chính xác và trung thực được khả năng thu hồi nợ trước khi quyết định cho vay Do vậy, các ngân hàng thường tách riêng khâu này và chi tiết h a thành một quy trình riêng gọi là quy trình thẩm định tín dụng
Quy trình thẩm định tín dụng là những chỉ dẫn dưới dạng văn bản các bước tiến hành từ việc xem xét, thu thập thông tin cần thiết cho đến khi rút ra được kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ khi cho vay Toàn bộ quy trình thẩm định tín dụng c thể thực hiện qua các bước sau đây:
- Bước 1: Xem xét hồ sơ vay của khách hàng
- Bước 2: Thu thập thông tin cần thiết bổ sung
- Bước 3: Thẩm định khả năng thu hồi nợ thông qua thông tin c được
- Bước 4: Ước lượng và kiểm soát rủi ro tín dụng
- Bước 5: Kết luận sau cùng về khả năng thu hồi nợ vay
Mục tiêu của thẩm định tín dụng n i chung là cung cấp thông tin để quyết định cho vay và giảm xác suất sai lầm dựa trên cơ sở đánh giá đúng thực chất của phương án sản xuất kinh doanh và ước lượng hay kiểm soát rủi
ro ảnh hưởng đến khả năng thu hồi nợ khi cho vay C nhiều công trình nghiên cứu cho thấy khả năng thu hồi nợ vay phụ thuộc vào nhiều yếu tố như
tư cách pháp nhân của khách hàng, năng lực quản lý của người điều hành
Trang 25khách hàng, tình hình tài chính của khách hàng, tính chất khả thi của phương
án sản xuất kinh doanh, uy tín của khách hàng Do đ , để đánh giá một cách chính xác và trung thực khả năng trả nợ của khách hàng, công tác thẩm định tín dụng cần tập trung vào thẩm định các nội dung chính như sau:
Thẩm định tư cách khách hàng vay vốn:
Mục tiêu của thẩm định tư cách khách hàng vay vốn là đánh giá tư cách pháp nhân, tính chất hợp pháp và mức độ tin cậy đối với những thủ tục vay
mà khách hàng phải tuân thủ Chẳng hạn như thẩm định xem khách hàng c
th a mãn các điều kiện vay vốn hoặc thẩm định xem hồ sơ vay vốn của khách hàng c đầy đủ và hợp pháp hay không
- Thẩm định điều kiện vay vốn:
Theo quy chế cho vay của tổ chức tín dụng, khách hàng muốn vay vốn ngân hàng phải th a mãn các điều kiện vay vốn bao gồm:
C năng lực pháp lực dân sự, năng lực hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của pháp luật
C mục đích vay vốn hợp pháp
C khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết
C phương án sản xuất kinh doanh, dịch vụ khả thi và c hiệu quả
Thực hiện các quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Thẩm định điều kiện vay vốn đơn giản chỉ là xem xét kỹ lại nhằm phát hiện xem khách hàng c th a mãn các điều kiện vay vốn như được chỉ định trong quy chế tín dụng hay không Trong các điều kiện vay vốn trên đây, thẩm định mục đích sử dụng vốn vay, thẩm định khả năng tài chính đảm bảo
nợ vay và thẩm định tính chất khả thi của phương án sản xuất kinh doanh là quan trọng nhất
- Thẩm định mức độ tin cậy của hồ sơ vay:
Khi c nhu cầu vay vốn, khách hàng gửi cho tổ chức tín dụng giấy đề
Trang 26nghị vay vốn và các tài liệu cần thiết chứng minh đủ điều kiện vay vốn Khách hàng phải trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác và hợp pháp của các tài liệu gửi cho tổ chức tín dụng.Tổ chức tín dụng hướng dẫn các loại tài liệu khách hàng cần gửi cho tổ chứ tín dụng phù hợp với đặc điểm cụ thể của từng loại khách hàng, loại cho vay và khoản vay Thông thường bộ hồ sơ vay vốn gồm c :
Giấy đề nghị vay vốn
Giấy tờ chứng minh tư cách pháp nhân của khách hàng, chẳng hạn như giấy phép thành lập, quyết định bổ nhiệm giám đốc, điều lệ hoạt động
Phương án sản xuất kinh doanh và kế hoạch trả nợ
Báo cáo tài chính của thời kỳ gần nhất
Các giấy tờ liên quan đến tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh nợ vay
Các giấy tờ liên quan khác nếu cần thiết
Thẩm định hồ sơ vay là xem xét tính chân thực và mức độ tin cậy của những tài liệu khách hàng cung cấp cho ngân hàng khi làm hồ sơ vay vốn Ở khía cạnh này, cán bộ thẩm định cần chú ý thẩm định xem các tài liệu quy định trong hồ sơ vay c đầy đủ và hợp pháp hay không, còn nội dung chi tiết của các tài liệu quan trọng như báo cáo tài chính và phương án sản xuất kinh doanh sẽ thẩm định sau
Thẩm định năng lực quản lý của người điều hành khách hàng:
Người điều hành khách hàng là chủ khách hàng, thành viên hội đồng quản trị, ban giám đốc, họ là những người hoạch định chính sách, thiết lập, lựa chọn và chỉ huy việc thực hiện phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh; hay n i cách khác họ chính là những người quyết định sự tồn vong, phát triển của khách hàng Vì lẽ đ , thẩm định năng lực quản trị của khách hàng đi vay
là một khâu rất quan trọng trong công tác thẩm định tín dụng
Các ngân hàng thường đánh giá năng lực quản trị của người điều hành
Trang 27khách hàng dựa trên các tiêu thức sau:
- Thành tích trong quá khứ của khách hàng: việc tăng doanh số bán hàng, lợi nhuận, kiểm soát các khoản chi phí, chính sách bán hàng, gia tăng vốn tự c … đặc biệt là trong các giai đoạn kh khăn
- Cơ cấu tổ chức, quản trị nhân sự và cần chú ý đánh giá chiều sâu quản
lý thể hiện ở việc phân cấp ủy quyền và đào tạo đội ngũ quản lý kế cận
- Quản trị chiến lược, tầm nhìn cho tương lai: việc lựa chọn chiến lược phát triển c phù hợp với môi trường kinh doanh, phù hợp với nguồn lực, văn hóa khách hàng hay không
- Trình độ của ban điều hành khách hàng: trình độ chuyên môn, kinh nghiệm công tác trước đây và hiện tại, và quan trọng nhất là sự chính trực
Thẩm định tình hình tài chính:
Khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết là một trong những điều kiện tiên quyết để cho khách hàng vay Khả năng tài chính tốt, đảm bảo việc trả nợ đầy đủ và đúng hạn giúp cho khách hàng giữ được uy tín cũng như những cam kết đã th a thuận với ngân hàng, tạo điều kiện thuận lợi cho những lần vay vốn sau này
Tuy nhiên, do nhiều lý do khách hàng cũng như chủ quan bản thân khách hàng cũng không thể đánh giá chính xác được khả năng tài chính của mình Do vậy, thẩm định khả năng tài chính của khách hàng là cần thiết Để làm điều này, khi làm thủ tục vay, ngân hàng yêu cầu khách hàng cung cấp báo cáo tài chính của các kỳ gần nhất Dựa vào các báo cáo tài chính này, cán
bộ thẩm định sẽ tiến hành phân tích nhằm thẩm định lại khả năng tài chính của khách hàng Thẩm định tình hình tài chính khách hàng cần tập trung vào các nội dung sau đây:
- Thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính:
Các báo cáo tài chính của khách hàng bao gồm bốn loại báo cáo: Báo
Trang 28bảng thuyết minh báo cáo tài chính Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng không phải tất cả các khách hàng đều c đủ năng lực để lập đầy đủ các loại báo cáo này Nhưng khi vay vốn, ngân hàng yêu cầu khách hàng ít nhất phải cung cấp được hai loại báo cáo: Báo cáo kết quả kinh doanh và bảng cân đối kế toán của hai thời kỳ gần nhất so với thời điểm vay vốn và bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Đứng trên g c độ khách hàng, các báo cáo tài chính mà khách hàng cung cấp cho ngân hàng được xem là các báo cáo cung cấp thông tin ra bên ngoài và thường che giấu hoặc chỉnh sửa các thông tin nhạy cảm Vì vậy, mức
độ tin cậy của số liệu trong báo cáo tài chính khách hàng cung cấp thường không được đảm bảo Do đ , thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính
là cần thiết Vấn đề là thẩm định như thế nào để c thể đánh giá chính xác được độ tin cậy của báo cáo tài chính
Đối với những khoản vay c giá trị lớn của những khách hàng lớn, vì tính chất quan trọng của khoản vay, ngân hàng c thể yêu cầu khách hàng cung cấp các báo cáo tài chính đã được kiểm toán Trong trường hợp này, cơ quan kiểm toán sẽ giúp ngân hàng đánh giá và chịu trách nhiệm về mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính Tuy nhiên, thực tế cho thấy rằng đại đa số các trường hợp vay vốn, khách hàng đều không thể cung cấp các báo cáo tài chính đã qua kiểm toán Do đ , thẩm định mức độ tin cậy của báo cáo tài chính trở thành công việc thường xuyên của cán bộ thẩm định Để thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, cán bộ thẩm định thực hiện các bước sau:
Nghiên cứu kỹ số liệu của các báo cáo tài chính
Sử dụng kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích để phát hiện những điểm đáng nghi ngờ hay những bất hợp lý trong các báo cáo tài chính
Xem xét bảng thuyết minh để hiểu rõ hơn về những điểm đáng nghi
Trang 29ngờ trong báo cáo tài chính
Mời khách hàng đến thảo luận, ph ng vấn và yêu cầu giải thích về những điểm đáng nghi ngờ phát hiện được
Thị sát khách hàng để quan sát và nếu cần tận mắt xem lại tài liệu kế toán và chứng từ gốc làm căn cứ lập các báo cáo tài chính
Kết luận sau cùng về mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính do khách hàng cung cấp
Khi thẩm định mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, cán bộ thẩm định cần phải được trang bị kiến thức kế toán tài chính và kỹ năng phân tích báo cáo tài chính, kết hợp với kinh nghiệm thực tiễn để hoàn thành tốt công tác thẩm định
- Phân tích báo cáo tài chính khách hàng:
Sau khi thẩm định và đánh giá được mức độ tin cậy của các báo cáo tài chính, bước tiếp theo trong thẩm định tình hình tài chính khách hàng là phân tích các báo cáo tài chính của khách hàng Cần lưu ý nhấn mạnh mục tiêu của phân tích báo cáo tài chính là để thẩm định tình hình tài chính của khách hàng Do đ , không nhất thiết phải tiến hành tất cả các kỹ thuật phân tích như thường thấy trong phân tích báo cáo tài chính mà chỉ cần sử dụng kỹ thuật phân tích các chỉ số tài chính để thẩm định tình hình tài chính của khách hàng
Các chỉ số tài chính c liên quan đến khả năng trả nợ của khách hàng thường được sử dụng bao gồm: chỉ số đánh giá khả năng thanh khoản, chỉ số đánh giá hiệu quả sử dụng tài sản, chỉ số đánh giá khả năng trả nợ và chỉ số đánh giá khả năng sinh lợi
- Đánh giá tình hình tài chính khách hàng:
Việc tính toán và phân tích các chỉ số tài chính chưa phải là mục tiêu sau cùng của công tác thẩm định tình hình tài chính khách hàng Bước tiếp theo sau khi tính toán và phân tích là đánh giá hay đưa ra kết luận chung như thế nào về tình hình tài chính khách hàng Muốn đánh giá tình hình tài chính
Trang 30khách hàng, các cán bộ tín dụng thường so sánh các chỉ số tài chính với một
số căn cứ để c thể rút ra được kết luận chung về tình hình tài chính công ty Các căn cứ so sánh c thể sử dụng bao gồm:
So sánh với 1
So sánh với các chỉ số của những thời kỳ trước đ
So sánh với các chỉ số của các khách hàng khác cùng ngành, có quy
mô tương tự
So sánh với các chỉ số trung bình ngành
Thẩm định tính khả thi của phương án vay vốn:
Thẩm định tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh được cán bộ thẩm định thực hiện khi xem xét quyết định cho khách hàng vay ngắn hạn để
bổ sung vốn lưu động trong quá trình sản xuất kinh doanh Khi vay vốn ngắn hạn, khách hàng phải lập và nộp cho ngân hàng phương án sản xuất kinh doanh, trong đ trình bày các nội dung: Tình hình thị trường, Dự báo doanh thu, Ước lượng chi phí, Ước lượng lợi nhuận gộp, Ước lượng lợi nhuận ròng, Đánh giá khả năng hoàn trả nợ gốc và lãi
C hai vấn đề cần lưu ý khi phân tích phương án sản xuất kinh doanh:
- Thẩm định thị trường và dự báo doanh thu:
Yếu tố quyết định đầu tiên khi thẩm định một phương án sản xuất kinh doanh là phân tích thị trường và qua đ , dự báo doanh thu Để phân tích tốt nội dung này đòi h i cán bộ thẩm định phải am hiểu về ngành, thị trường, sản phẩm Am hiểu ở đây thể hiện ở các mặt: am hiểu về nhu cầu thị trường, giá
cả và am hiểu về thị phần của khách hàng đ Thông thường, mỗi cán bộ thẩm định sẽ được phân công chuyên trách tập trung vào một hoặc một số ít ngành sản xuất kinh doanh để c điều kiện tích lũy kinh nghiệm chuyên sâu về ngành đ
Phân tích tình hình thị trường và dự báo doanh thu chỉ mới thể hiện một mặt khi đánh giá tính khả thi của phương án sản xuất kinh doanh Mặt khác,
Trang 31không kém phần quan trọng là phân tích và đánh giá các khoản mục chi phí
- Thẩm định dự báo các khoản mục chi phí:
Để phân tích và đánh giá mức độ tin cậy của các khoản chi phí đòi h i cán
bộ tín dụng phải am hiểu về kế toán quản trị, kế toán chi phí và cách tính giá thành sản phẩm Từ đ c thể đánh giá tính hợp lý, hợp lệ của các khoản mục chi phí Nhìn chung, khi vay vốn khách hàng c khuynh hướng dự báo thấp các khoản mục chi phí để tăng tính khả thi cho phương án sản xuất kinh doanh
Khi thẩm định các khoản mục chi phí, kinh nghiệm thực tiễn cho thấy rằng mỗi khách hàng c chế độ kế toán khác nhau nên c thể dẫn đến kết luận khác nhau đối với một số khoản mục chi phí Những khoản mục chi phí sau đây thường được các khách hàng vận dụng chế độ thiếu nhất quán:
- Chi phí khấu hao - Sự thiếu nhất quán ở đây là do phương pháp tính khấu hao khác nhau Để tăng tính khả thi cho phương án sản xuất kinh doanh, khách hàng c thể tùy ý lựa chọn phương pháp khấu hao nào c lợi nhất cho phương án kinh doanh Chẳng hạn kéo dài thời hạn khấu hao hoặc hạ thấp tỷ
lệ khấu hao
- Chi phí lưu kho - Sự khác biệt về chi phí hàng tồn kho thường xảy ra
do sử dụng phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho khác nhau Chẳng hạn phương pháp “Nhập trước xuất trước” và “Nhập sau xuất trước” rõ ràng đưa những kết luận khác nhau về giá trị hàng tồn kho
- Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh:
Thẩm định dự báo kết quả kinh doanh là sự tổng hợp kết quả từ thẩm định dự báo doanh thu và chi phí c xét đến một số điều chỉnh linh hoạt theo kinh nghiệm của cán bộ thẩm định Để công việc này được tiến hành chính xác và thuận lợi thì các công việc trước đ thẩm định dự báo doanh thu và chi phí cần được thực hiện kỹ càng và đúng kỹ thuật
Thẩm định biện pháp đảm bảo tín dụng:
Bảo đảm tín dụng hay còn được gọi là bảo đảm tiền vay là việc tổ chức
Trang 32tín dụng áp dụng các biện pháp nhằm phòng ngừa rủi ro, tạo cơ sở kinh tế và pháp lý để thu hồi được khoản nợ đã cho khách hàng vay Bảo đảm tín dụng
c thể thực hiện bằng nhiều cách, bao gồm bảo đảm bằng tài sản thế chấp, bảo đảm bằng tài sản cầm cố, bảo đảm bằng tài sản hình thành từ vốn vay, và bảo đảm bằng hình thức bảo lãnh của bên thứ ba
N i chung, bất kỳ tài sản hoặc các quyền phát sinh từ tài sản c thể tạo
ra dòng tiền đều c thể dùng làm bảo đảm tiền vay Tuy nhiên, để bảo đảm tiền vay được sử dụng thực sự c hiệu quả, ngân hàng đòi h i:
- Giá trị bảo đảm phải lớn hơn nghĩa vụ được bảo đảm
- Tài sản dùng làm bảo đảm nợ vay phải tạo ra được dòng tiền phải c giá trị và c thị trường tiêu thụ
- C đầy đủ cơ sở pháp lý để người cho vay c quyền xử lý tài sản dùng làm bảo đảm tiền vay
Do đ , mục tiêu của thẩm định tài sản đảm bảo nợ vay là đánh giá một cách chính xác và trung thực xem tài sản đảm bảo nợ vay c th a mãn các yêu cầu nêu trên hay không Nếu th a mãn thì khả năng thu hồi nợ được nâng cao,
do c tài sản đảm bảo nợ vay phù hợp Nếu không thì tài sản đảm bảo nợ vay không thể giúp ích gì thêm cho khả năng thu hồi nợ
1.2.3 Hệ thống chỉ tiêu đánh giá chất lượng c ng tác thẩm định tín dụng
Đứng trên quan điểm ngân hàng thì c thể hiểu chất lượng thẩm định là mức độ tin cậy của các kết quả thẩm định của phương án sản xuất kinh doanh dựa trên cơ sở các nguồn thông tin cung cấp tin cậy, các giả định c căn cứ thuyết phục cùng với việc áp dụng các phương pháp thẩm định, quy trình thẩm định, nội dung thẩm định phù hợp trong điều kiện thời gian ngắn nhất và với chi phí thấp nhất Chất lượng thẩm định còn là sự phù hợp giữa các kết quả tính toán khi thẩm định với các kết quả thực tế đạt được sau khi triển khai phương án sản xuất kinh doanh Chính các yếu tố này sẽ tạo nên một kết quả thẩm định c tính khoa học và thực tiễn khiến cho dù đứng dưới g c độ khác nhau nhưng người thẩm định đều c được những kết luận tương tự nhau về
Trang 33mặt hiệu quả phương án sản xuất kinh doanh
Chất lượng tín dụng được phản ánh qua hai nh m chỉ tiêu chủ yếu sau:
1.2.3.1 Nhóm chỉ tiêu định tính
Các chỉ tiêu định tính để phản ánh chất lượng tín dụng bao gồm: tính khoa học, hợp lý của quy trình thẩm định và Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định
Cụ thể như sau:
- Tính khoa học và hợp lý của quy trình thẩm định:
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, các khách hàng đều quan tâm đến việc quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO Để thực hiện quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn này, mỗi khách hàng đều xây dựng các quy trình riêng cho lĩnh vực hoạt động của mình Trong lĩnh vực hoạt động ngân hàng, bên cạnh việc tuân thủ quy trình thẩm định tín dụng chung do NHNN đặt ra, các ngân hàng còn xây dựng các quy định riêng về quy trình thẩm định Nếu ngân hàng xây dựng được một quy trình thẩm định thống nhất, trong đ quy định
cụ thể và rõ ràng về nội dung công việc thì sẽ phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn giữa các cá nhân, bộ phận tham gia vào quy trình, đồng thời c căn
cứ để kiểm tra và đánh giá chất lượng của từng khâu trong quá trình thẩm định Và quan trọng hơn, khi đã ban hành quy trình thống nhất, cán bộ thẩm định sẽ c căn cứ để xác định được nội dung, yêu cầu, mục tiêu; do đ , sẽ tiết kiệm được thời gian và chi phí thẩm định Chỉ tiêu này c thể đánh giá qua:
+ Ngân hàng c hay chưa quy trình thẩm định tín dụng
+ Quy trình thẩm định c quy định cụ thể, rõ ràng quyền hạn và trách nhiệm của cán bộ thẩm định hay không
+ C tồn tại sự chồng chéo trong chức năng, nhiệm vụ giữa các bộ phận tham gia quá trình thẩm định tín dụng không
- Sự tuân thủ của cán bộ thẩm định đối với nội dung và quy trình thẩm định:
Việc xây dựng một quy trình thẩm định tín dụng khoa học, phù hợp là
Trang 34dụng ngắn hạn khi các cán bộ thẩm định tuân thủ nghiêm túc các nội dung và quy trình thẩm định Một quy trình thẩm định được xây dựng dù c chuẩn xác tới đâu nhưng nếu không được cán bộ thẩm định áp dụng thì n sẽ trở nên vô nghĩa và không thể phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng Do đ , khi phân tích các chỉ tiêu phản ánh chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn, chúng ta cần phải xem xét đồng thời cả hai loại chỉ tiêu này
1.2.3.2 Nhóm chỉ tiêu định lượng
Chất lượng tín dụng được thể hiện qua các chỉ tiêu định lượng là thời gian thẩm định tín dụng, chi phí thẩm định tín dụng, chất lượng tín dụng và hiệu quả của việc thẩm định tín dụng:
- Thời gian thẩm định tín dụng:
Đối với khách hàng, khi nộp hồ sơ xin vay vốn tại ngân hàng, bên cạnh mong muốn được chấp nhận tài trợ cho phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, bao giờ họ cũng mong muốn c được câu trả lời của ngân hàng một cách sớm nhất, cho dù đ là sự chấp nhận hay từ chối cấp tín dụng Bởi trong thời đại ngày nay, thời gian cũng là một yếu tố quan trọng quyết định tới thành công của khách hàng trong kinh doanh, n cũng c thể được tính là một loại chi phí cơ hội Và trong nhiều trường hợp, chi phí này là rất lớn đối với
cả hai bên: về phía người đi vay, thời gian thẩm định kéo dài sẽ phát sinh chi phí do thực hiện chậm phương án, kế hoạch sản xuất hay mất đi cơ hội tìm được nguồn tài trợ khác; với người cho vay, việc kéo dài thời gian thẩm định
sẽ c thể làm ngân hàng mất đi cơ hội cho vay, mất đi khách hàng và làm giảm uy tín ngân hàng
Cụ thể hơn, thời gian thẩm định quá dài cũng c thể dẫn đến dù phương
án c được đánh giá là c hiệu quả và được tiến hành cấp vốn thì cũng không đạt được hiệu quả như dự tính ban đầu hay chất lượng thẩm định tín dụng ngắn hạn thấp Thêm vào đ , với sự phát triển nhanh ch ng về số lượng các NHTM, trong một khu vực địa bàn hoạt động thường c nhiều NHTM tham
Trang 35gia cạnh tranh nên ngoài việc tư vấn thì thời gian thẩm định cũng là một yếu
tố quan trọng để khách hàng lựa chọn ngân hàng tài trợ vốn
Đối với hoạt động thẩm định tín dụng, thông thường mỗi NHTM cũng đều c quy định riêng về yêu cầu thời gian cụ thể cho hoạt động này theo nguyên tắc thời gian thẩm định là ngắn nhất nhưng phải đảm bảo đủ để cán bộ thẩm định một cách kỹ lưỡng và đầy đủ các nội dung thẩm định Vì vậy, đối với chỉ tiêu về thời gian thẩm định khi đánh giá hoạt động tín dụng, ta c thể tham chiếu giữa thời gian thẩm định thực tế với quy định của NHTM đ
- Chi phí thẩm định tín dụng:
Như đã n i ở phần trên, thẩm định tín dụng là nhằm kiểm tra, đánh giá mức độ tin cậy và rủi ro của một phương án hoặc kế hoạch kinh doanh mà khách hàng đã xuất trình; do đ , chi phí thẩm định tín dụng chính là khoản chi phí mà ngân hàng b ra để c được nguồn thông tin đáng tin cậy phục vụ công tác thẩm định Chi phí thẩm định không phải là một con số cố định đối với mọi phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh mà phụ thuộc vào tính chất phức tạp của từng phương án cũng như sự sẵn c của nguồn thông tin Một chi phí thẩm định cao c thể cho thấy công tác thẩm định được thực hiện rất
kỹ lưỡng, do đ , chất lượng thẩm định tín dụng là tốt, nhưng cũng c thể là do
sự lãng phí trong các khâu Vì vậy, một chi phí thẩm định tín dụng hợp lý xét trong điều kiện cụ thể của khoản vay là mục tiêu mà các ngân hàng luôn hướng tới
- Chất lượng tín dụng và hiệu quả của việc thực hiện thẩm định tín dụng
Đây là một trong những chỉ tiêu biểu hiện rõ nét nhất chất lượng công tác thẩm định tín dụng bởi n là sự kiểm nghiệm trên thực tế của phương án,
kế hoạch kinh doanh và sử dụng vốn Vì hoạt động thẩm định tín dụng là khâu quan trọng nhất giúp cho ngân hàng nhận diện, sàng lọc những khách hàng tốt
để đảm bảo chất lượng tín dụng của ngân hàng N được cụ thể h a bằng các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng dư nợ, chỉ tiêu vòng quay của vốn, tỷ lệ nợ
Trang 36quá hạn so với tổng dư nợ, lợi nhuận mang lại từ hoạt động cho vay, số lượng khách hàng mới tăng thêm
1.2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng thẩm định tín dụng
Chất lượng thẩm định tín dụng chịu ảnh hưởng của nhân tố chủ quan và nhân tố khách quan Cụ thể:
Nhân tố chủ quan:
Chất luợng công tác thẩm định là một trong các nhân tố quyết định chất lượng của các khoản cho vay Thông thường chất lượng của công tác thẩm định chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan như sau:
- Vấn đề thông tin và xử lý thông tin:
Cán bộ thẩm định tiến hành công tác thẩm định trên cơ sở những thông tin thu thập được Như vậy kết quả thẩm định phụ thuộc vào chất lượng thông tin, lượng thông tin đầy đủ,chính xác chính là điều kiện cần để c kết quả thẩm định tốt Hai vấn đề cần quan tâm hiện nay là nguồn thông tin và chất lượng thông tin Thông tin c thể thu thập được từ nhiều nguồn:
+ Thông tin từ chính các khách hàng vay vốn Bất kỳ khách hàng nào xin vay vốn cũng phải c trách nhiệm cung cấp các thông tin theo yêu cầu của ngân hàng Đ là dự án xin vay vốn, các báo cáo tài chình và những tài liệu cần thiết khác, nguồn thông tin này rất quan trọng nhưng kh xác định được
độ tin cậy của n , bởi các khách hàng muốn đượcvay vốn bao giờ cũng đưa ra những mặt tốt của dự án và thường mang tính chủ quan một chiều, tâm lý chung là không muốn tiết lộ tình hình tài chính thực tế của đơn vị mình
Trong trường hợp này Cán bộ thẩm định thường phải xử dụng kinh nghiệm nghề nghiệpvà căn cứ vào quan hệ làm ăn lâu dài, mức độ tín nhiệm để đánh giá chất lượng thông tin
+ Thông tin thu thập từ các cơ quan c thẩm quyền Vì trước khi trình
dự án xin vay cácdự án này đã qua bước thẩm định của các cơ quan c thẩm quyền ký duyệt dự án Đây cũng là một cơ sở để Cán bộ thẩm định yên tâm hơn về tính khả thi của dự án
Trang 37+ Thông tin từ trung tâm thông tin tín dụng và trung tâm phòng ngừa rủi ro cũng là nguồn đáng tin cậy nhưng nguồn thông tin này chưa được cập nhật và đa dạng
Ngoài ra còn c các nguồn thông tin khác như bạn hàng của khách hàng vay vốn, từ các ngân hàng khác đã c mối quan hệ từ trước
Sau khi đã thu thập được thông tin thì một vấn đề quan trọng được đặt ra đối với Cán bộ thẩm định là xử lý các thông tin đ như thế nào để vừa tiết kiệm được thời gian vừa thu được kết quả cao Để làm được điều này thì phải thực hiện việc phân tích, đánh giá, lưu trữ một cách thường xuyên và khoa học
- Quy trình và các phương pháp thẩm định:
Công tác thẩm định luôn được thực hiện theo một quy trình cụ thể Đối với mỗi dự án xin vay, c rất nhiều khía cạnh cần thẩm định như: điều kiện vay vốn, năng lực tài chính của khách hàng vay vốn, tính khả thi của dự án Mỗi nội dung thẩm định cho phép đánh giá một mặt cụ thể của dự án, tổng hợp các nội dung này chúng ta c được sự đánh giá toàn diện của dự án Trong quá trình thẩm định không thể cùng một lúc thẩm địnhđược tất cả các nội dung mà phải thực hiện qua các bước, c thể kết quả của bước trước làm cơ sở để phân tích các bước sau Ví dụ như , sau khi tính được các dòng tiền của dự án, chúng
ta thực hiện việc tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án và kế hoạch cho vay, thu nợ Như vậy, nếu c một quy trình thẩm định khoa học, toàn diện thì kết quả thẩm định sẽ tốt hơn và sát với thực tế hơn
C rất nhiều khách hàng xin vay vốn với các mục đích xin vay cũng khác nhau dẫn đến tới quy mô và loại m n vay cũng khác nhau Vì vậy không thể ấp dụng dập khuân một quy trình thẩm định cho mọi loại dự án, làm như vậy sẽ lãng phí thời gian vào việc thẩm định những nội dung không quan trọng Cần c một quy trình thẩm định tổng hợp, toàn diện làm cơ sở chung
để từ đ c các quy trình thẩm định riêng phù hợp với từng loại dự án, như thế sẽ đảm bảo tính thống nhất và hiệu quả trong công tác thẩm định
Trang 38- Trình độ của đội ngũ cán bộ làm công tác thẩm định:
Chất lượng thẩm định dự an chưa cao ngoài nguyên nhân khách quan đều c nhân tố chủ quan của con người Cùng với sự phát triển kinh tế chung của đất nước, trình độ của đội ngũ cán bộ ngân hàng n i chung và đội ngũ cán
bộ làm công tác thẩm định n i riêng cần phải được nâng cao
Muốn c những đánh giá khách quan và toàn diện về dự án, Cán bộ thẩm định ngoài trình độ chuyên môn cần phải c những kiến thức về kinh tế, pháp luật
và đặc biệt là phải đi sát vào thực tế Khi nắm trắc về kỹ thuật máy m c của
dự án, về khả năng biến động của thị trường thì cán bộ thẩm định sẽ c quyết định cho vay đúng đắn
Kinh nghiệm trong công tác giúp họ vững vàng trong quyết định cho vay Qua tiếp xúc với khách hàng để từ đ tìm cách xác định sự thật Qua trao đổi kinh nghiệm giữa những người làm công tác thẩm định c thể giúp họ tích luỹ thêm kinh nghiệm, hoàn chỉnh thêm kết quả thẩm định của mình
Nhân tố khách quan:
Ngoài các nhân tố chủ quan đã nêu thì chất lượng tín dụng còn chịu ảnh hưởng từ các nhân tố khách quan là khách hàng, môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường chính trị, môi trường văn h a xã hội Cụ thể như sau:
Trang 39các yêu cầu theo quy định của Ngân hàng
- Môi trường pháp lý:
Các chính sách, cơ chế quản lý đ ng vai trò điều chỉnh, định hướng hoạt động cho các chủ thể trong nền kinh tế Nếu cơ chế chính sách hợp lý, đồng bộ và c tính hiệu lực cao thì sẽ là điều kiện thuận lợi thúc đẩy phát triển kinh tế Công tác thẩm định cũng không nằm ngoài thông lệ đ , công tác thẩm định tín dụng chịu sự điều khiển và chi phối của các văn bản pháp lụât
do các cơ quan c thẩm quyền ban hành Hệ thống các văn bản luật và dưới luật trong việc quy định thẩm định tín dụng và cho vay của NHTM được quy định chặt chẽ g p phần tác động tích cực đến hiệu quả của hoạt động cho vay, đảm bảo lợi ích và mục tiêu phát triển của khách hàng và Ngân hàng, thúc đẩy nền kinh tế phát triển
- Môi trường kinh tế:
Mục đích của khâu phân tích kinh tế là đánh giá PASXKD/ DADT từ quan điểm của toàn bộ nền kinh tế nhằm xác định xem thực hiện phương án,
dự án c ảnh hưởng như thế nào đến nền kinh tế cũng như xem xét và phân tích tình hình kinh tế của đất nước, khu vực và thế giới c tác động như thế nào tới quá trình hoạt động, sản xuất kinh doanh và tiến độ thực thi của phương án, dự án từ đ tác động tới khả năng trả nợ của khách hàng
- Môi trường chính trị và chính sách của Nhà nước:
Chiến lược đầu tư c sự chi phối từ các yếu tố về chính trị và chính sách của Nhà nước Bởi vậy trong suốt quá trình hoạt động tài trợ đều bám theo những chủ trương và hướng dẫn của Nhà nước
- Môi trường văn hoá - xã hội:
Khía cạnh văn hoá - xã hội từ lâu đã c ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình sản xuất kinh doanh và đặc biệt ảnh hưởng tới các dự án đầu ư: chẳng hạn như khi dự án được triển khai và đi vào hoạt động thì n phải được xem xét là c phù hợp với tập tục văn hoá nơi đ hay không, các điều lệ
Trang 40và quy định xã hội c chấp nhận n hay không
Ngoài ra những yếu tố thuộc về điều kiện tự nhiên cũng ảnh hưởng tới chất lượng thẩm định tín dụng
1.2.5 Các rủi ro c th ả ra trong quá tr nh cấp tín dụng cho hách hàng của ngân hàng
Rủi ro tín dụng là khả năng xảy ra những thiệt hại về kinh tế mà ngân hàng phải gánh chịu do khách hàng được cấp tín dụng không thực hiện hoặc không c khả năng thực hiện đúng nghĩa vụ đã cam kết với ngân hàng Tổn thất về kinh tế đối với ngân hàng thương mại đ là làm giảm thu nhập, giảm giá trị thị trường của vốn và trong trường hợp nghiêm trọng sẽ dẫn tới thua lỗ, nếu ở mức độ cao hơn c thể dẫn tới phá sản ngân hàng Thẩm định tín dụng
c điều kiện tiên quyết nhằm ngăn ngừa và hạn chế rủi ro, đảm bảo nguyên tắc tín dụng, nâng cao chất lượng tín dụng của ngân hàng Tuy nhiên c thể c những rủi ro phát sinh trong quá trình cho vay của ngân hàng mà khi thẩm định tín dụng cũng như khi cho vay khách hàng, ngân hàng không thể lường trước được Các rủi ro c thể xảy ra trong quá trình cấp tín dụng cho khách hàng bao gồm các rủi ro sau:
- Rủi ro từ môi trường chính trị: Rủi ro này xảy ra khi Nhà nước c những thay đổi thường xuyên về chính sách, thường xuyên c sự can thiệp thiếu chuẩn mực về thị trường, c đảo chính, chiến tranh, bạo loạn, xung đột sắc tộc, bãi công, đình công, bị cấm vận kinh tế,…
- Rủi ro từ môi trường thiên nhiên: Rủi ro xảy ra khi c ảnh hưởng của thiên tai, địch họa,
- Rủi ro từ môi trường kinh tế: Rủi ro xảy ra khi nền kinh tế gặp khủng hoảng, lạm phát, cung cầu bất ổn, cạnh tranh không công bằng, độc quyền không kiểm soát được…
- Rủi ro pháp lý: Môi trường pháp lý cũng c ảnh hưởng quan trọng đến hoạt động SXKD của khách hàng Nhân tố pháp lý còn thể hiện qua các