1 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI NGUYỄN THANH HƯỜNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊ
Trang 11
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THANH HƯỜNG
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
HÀ NỘI, 2017
Trang 22
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI
NGUYỄN THANH HƯỜNG
HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Chuyên ngành: Giáo dục và Phát triển cộng đồng
Mã ngành: Thí điểm
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học PGS.TS Nguyễn Thị Huệ
HÀ NỘI, 2017
Trang 44
MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục (GD) cũng như khoa học, đang trở thành một nhân tố thiết yếu và trực tiếp của nền sản xuất công nghiệp dựa trên tri thức GD trở thành nhân tố quyết định đối với sự phát triển nhanh và bền vững của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc
Văn kiện Đại hội X khẳng định: “Giáo dục và đào tạo (GD&ĐT) cùng với khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu, là nền tảng và động lực thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước”[13]
Giáo dục Trung học cơ sở (THCS) có ý nghĩa và tầm quan trọng to lớn trong việc hình thành và phát triển nhân cách học sinh Tại khoản 3, điều 27 của Luật Giáo dục ghi rõ
“Giáo dục trung học cơ sở nhằm giúp học sinh củng cố và phát triển những kết quả của giáo dục tiểu học; có học vấn phổ thông ở trình độ cơ sở và những hiểu biết ban đầu về kỹ thuật
và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động” [26]
Nhận thức rõ về vai trò và tầm quan trọng của Giáo dục THCS, trong những năm gần đây, Đảng và Nhà nước có nhiều chủ trương, chính sách nhấn mạnh vai trò quốc sách hàng đầu của giáo dục và trong đó đặc biệt quan tâm đến Giáo dục THCS, cần huy động mọi nguồn lực xã hội phát triển Giáo dục THCS Xây dựng trường THCS đạt chuẩn quốc gia (CQG) là yêu cầu tất yếu khách quan của sự nghiệp phát triển GD&ĐT
Trong những năm qua, công tác xây dựng trường THCS đạt CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng đã có sự phối hợp của các đoàn thể, tổ chức chính trị
- xã hội, sự ủng hộ của các tầng lớp nhân dân, các doanh nghiệp trong và ngoài địa bàn Tuy nhiên, cho đến nay, một số trường THCS trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng đang gặp khó khăn trong việc thực hiện các tiêu chí của trường CQG, đặc biệt là trong vấn đề cơ sở vật chất Có nhiều nguyên nhân dẫn đến thực trạng này, trong đó, nguyên nhân cơ bản là chưa có các biện pháp phù hợp, đồng bộ, hiệu quả trong công tác HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS Chính vì vậy, nghiên cứu lí luận, thực trạng trạng và các biện pháp HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng
Trang 55
CQG là vấn đề có ý nghĩa khoa học và thực tiễn Đặc biệt, cho đến nay, ở Việt Nam chưa
có công trình nào đi sâu nghiên cứu về vấn đề này
Xuất phát từ những lí do nêu trên, tôi lựa chọn đề tài “Huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng chuẩn quốc gia trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng” để tiến hành nghiên
đó đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả của hoạt động này trên địa bàn nghiên cứu
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Công tác HĐCĐ tham gia phát triển trường THCS đạt CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
3.2 Đối tượng nghiên cứu
HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
4 Giả thuyết khoa học
Việc HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng chưa thực sự đạt được kết quả như mong muốn Nếu đánh giá một cách toàn diện về thực trạng của hoạt động này, trên cơ sở đó đề ra những biện pháp mang tính khoa học và hợp lý thì sẽ góp phần nâng cao hiệu quả HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Trang 66 Giới hạn phạm vi nghiên cứu
6.1 Về nội dung nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu về HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
6.2 Về khách thể khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên 10 chuyên gia; 10 cán bộ quản lí và 20 giáo viên, 100 phụ huynh học sinh trường THCS, 50 cán bộ các Ban, Ngành, đoàn thể, 50 người dân trên địa bản quận Hải An, thành phố Hải Phòng
6.3 Về thời gian nghiên cứu
Từ tháng 8 năm 2016 đến tháng 3 năm 2017
7 Phương pháp nghiên cứu
7.1.Các phương pháp nghiên cứu lí luận
7.1.1 Phương pháp phân tích và tổng hợp lí thuyết: Luận văn phân tích và tổng hợp các tài liệu, lí luận liên quan, bao gồm:
- Lí luận về HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng
CQG
- Các văn kiện, văn bản chỉ đạo công tác HĐCĐ tham gia phát triển CSVC
trường THCS theo hướng CQG
- Các công trình khoa học, các bài báo đã được công bố
7.1.2 Phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết: Luận văn sử dụng
phương pháp phân loại và hệ thống hóa kiến thức để sắp xếp phân loại các nghiên
cứu về HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG
7.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.2.1 Phương pháp điều tra
Trang 77
Đề tài xây dựng phiếu hỏi nhằm thu thập các thông tin, số liệu về thực trạng HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7.2.2 Phương pháp phỏng vấn
Đề tài thực hiện phỏng vấn nhằm thu thập thông tin về nhận thức, nguyện vọng của các giáo viên, cán bộ quản lí, cán bộ các Ban, Ngành, đoàn thể, phụ huynh học sinh về thực trạng HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Đồng thời bổ sung, kiểm tra và làm rõ những thông tin đã thu thập được thông qua điều tra bằng phiếu hỏi
7.2.3 Phương pháp quan sát
Quan sát các hình thức biểu hiện của công tác HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7.2.4 Phương pháp chuyên gia
Trực tiếp (làm việc với một số chuyên gia) hoặc gián tiếp (bằng phiếu hỏi) trao đổi những vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu: Tâm lí học và Giáo dục học Đặc biệt xin
ý kiến về các biện pháp HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
7.2.5 Phương pháp phân tích và tổng kết kinh nghiệm
Đề tài xem xét lại những kết quả thực tiễn HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng, từ
đó rút ra những bài học kinh nghiệm, những kết luận khoa học bổ ích, những ưu điểm cần học hỏi và phát triển; làm cơ sở để đề xuất các biện pháp nâng cao hiệu quả HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải
An, thành phố Hải Phòng
7.2.6 Phương pháp khảo nghiệm
Xin ý kiến đánh giá của các chuyên gia, các cán bộ quản lí và giáo viên… về mức độ cần thiết và tính khả thi của các biện pháp HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Trang 88
7.3 Các phương pháp xử lí thông tin
Thông tin được xử lí bằng toán học thống kê, đồ thị và biểu đồ Mã hóa thông tin
hợp lí để sử dụng các phần mềm tin học thực hiện thống kê toán học, vẽ đồ thị và biểu đồ
8 Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của luận văn được thể hiện ở 3 chương:
Chương 1 Cơ sở lí luận về HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS
theo hướng CQG
Chương 2 Thực trạng CSVC trường THCS trên địa bàn quận Hải An, thành
phố Hải Phòng
Chương 3 Biện pháp HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo
hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Trang 99
Chương 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA PHÁT TRIỂN
CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
THEO HƯỚNG CHUẨN QUỐC GIA 1.1 Sơ lược lịch sử nghiên cứu vấn đề
Quá trình tổng quan của tác giả luận văn cho thấy, chưa tìm thấy công trình nào trực tiếp nghiên cứu về cơ sở vật chất và thiết bị đáp ứng tiêu chuẩn của trường trung học đạt chuẩn quốc gia Do đó, chúng tôi tiến hành tổng quan các
nghiên cứu liên quan đến cơ sở vật chất và thiết bị dạy học cũng như quản lý nguồn lực này trong nhà trường
Từ cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, ở nhiều nước Châu Âu và Bắc Mỹ, sự
mở rộng giáo dục đại trà đã dẫn đến sự gia tăng rất đông số lượng người học Trong điều kiện nguồn lực không tăng tỷ lệ thuận với qui mô đào tạo, mỗi nhà trường phải quan tâm nhiều đến hiệu suất sử dụng các nguồn lực Các cách làm khác nhau nhằm khai thác tối đa công suất CSVC và thiết bị của nhà trường trên thế giới đã được phản ánh và phân tích trong nhiều công trình nghiên cứu: Bautista
O [42] với việc chuyển đổi hệ thống một học kỳ sang ba học kỳ; Hirsh E [43] với chiến lược nâng cao tỷ lệ HS tốt nghiệp và giảm bỏ học; Lockwood G và Davies
G [44] với cơ chế khuyến khích điều tiết, chuyển đổi CSVC giữa các khu vực trong nhà trường Đặc biệt, vào năm 1995, UNESCO đã tiến hành một cuộc khảo sát khá toàn diện về hiệu quả khai thác diện tích sử dụng (diện tích hữu dụng và các thiết bị kèm theo) của các trường trong nhiều khu vực, châu lục trên thế giới Trong một công trình nghiên cứu liên quan, học giả Sanyal B.C [43] đã trình bày khá cụ thể về tình hình quản lý khai thác giảng đường, phòng học, phòng thí nghiệm của một số trường học ở Hoa Kỳ, Canada, Bỉ, Nga, Phần Lan, Hà Lan, Anh và Châu Mỹ La tinh, đồng thời phân tích ưu, nhược điểm của một số trường hợp
Việt Nam, quản lý CSVC và thiết bị trong giáo dục được xem xét ở nhiều góc độ khác nhau Các tác giả Vũ Trọng ỹ [36], Nguyễn Phúc Châu [8] và một số nhà nghiên cứu khác trình bày về vấn đề này dưới dạng giáo trình hướng dẫn về
Trang 1010
nghiệp vụ quản lý Tác giả Phạm Quang Sáng phân tích việc quản lý nguồn tài lực, vật lực của trường ĐH trên cơ sở kinh tế học giáo dục Nhà nghiên cứu Phạm Phụ [36] khái quát vấn đề quản lý nguồn lực theo quan điểm đáp ứng cơ chế vận động của nền kinh tế thị trường trong bối cảnh mới của giáo dục nước ta Tác giả Đặng Quốc Bảo [7] nhìn nhận vấn đề hiệu quả sử dụng nguồn lực CSVC trong phạm trù tổng thể về quản lý nhà trường, dưới góc độ kinh tế - xã hội - sư phạm Cùng với các công trình đưa ra lý luận chung về quản lý CSVC, có các nghiên cứu cụ thể về thực trạng, về những hạn chế trong quản lý CSVC trường học ở nước ta và giải pháp khắc phục Các tác giả Ngô Văn Dư ng, Huỳnh Văn Kỳ [14] có bài viết phân tích về tình hình đầu tư, sử dụng thiết bị các phòng thí nghiệm, thực hành của các trường ĐH ở Đà Nẵng Các tác giả Nguyễn Vĩnh Hà [23], Nguyễn Minh Hiệp [27],
Tạ Bá Hưng, Cao Minh Kiểm, Nguyễn Tiến Đức, Bùi Văn Phúc [15], Phan Thị Hà Thanh, Đoàn Phan Tân [37] đã đề xuất các giải pháp nghiệp vụ trong quản lý thư viện, mảng công tác quan trọng thuộc lĩnh vực quản lý CSVC
Vấn đề chất lượng lĩnh vực CSVC và thiết bị cũng đã được nói đến trong một số công trình nghiên cứu như một bộ phận của hệ thống tiêu chí đánh giá quá trình đào tạo Trong cuốn “Dựa vào các chỉ số thực hiện để đưa ra các quyết định chiến lược” (Using Performance Indicators to Guide Strategic Decision Making - 1993), các học giả Mỹ Bottill và Borden [9] đã liệt kê 21 lĩnh vực thực hiện, trong
đó có “Phương tiện CSVC” và “Dịch vụ” Đây cũng là 2 tiêu chí (21 Hệ thống hạ tầng cơ sở; 22 Hệ thống thư viện) trong tổng số 26 tiêu chí thuộc Bộ tiêu chí kiểm định chất lượng được đề xuất trong công trình của tác giả Nguyễn Đức Chính [9] Tại hội thảo về đảm bảo chất lượng trường ĐH Việt Nam tổ chức ở Đà Nẵng tháng
3 2009, các tác giả Phạm Xuân Thanh, Trần Thị Tú Anh, trên cơ sở kinh nghiệm thế giới, đã đề xuất xem các nội dung “CSVC và điều kiện học tập”, “tư liệu học tập cung cấp cho môn học” là các tiêu chí thành phần để đánh giá chất lượng giảng dạy khóa học và chất lượng giảng dạy môn học Trình bày kết quả cuộc khảo sát qui mô lớn năm 2008 về thực trạng đổi mới phương pháp dạy học nhằm nâng cao chất lượng đào tạo trong các trường ĐH nước ta, nhóm nghiên cứu (Đào Thái Lai,
Vũ Trọng ỹ, Lê Đông Phương, Ngô Doãn Đãi) đã khẳng định “CSVC hạn chế” là
Trang 1111
yếu tố hàng đầu cản trở việc đổi mới phương pháp dạy học hiện nay [36]…
Nghị quyết 40 2000 QH10 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam về đổi mới chương trình giáo dục phổ thông đã nêu rõ: “Đổi mới nội dung chương trình, sách giáo khoa, phương pháp dạy và học phải được thực hiện đồng bộ với nâng cấp
và đổi mới trang thiết bị dạy học”
Đã có nhiều nhà khoa học nghiên cứu về vấn đề trực quan và các TBDH như các tác giả V.G.Bêlinxky (1811-1848), Vũ Trọng ỹ, Thái Duy Tuyên, Tô Xuân Giáp Những công trình của các tác giả nói trên đã xây dựng được một hệ thống lí luận về vai trò, tác dụng của thiết bị dạy học cùng một số yêu cầu và nguyên tắc sử dụng nó trong quá trình dạy học Ngoài ra, còn có: “Biện pháp quản lý phương tiện dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS Huyện Yên Mô tỉnh Ninh Bình” năm
2008 của tác giả Phạm Đăng Quát; “Biện pháp quản lý thiết bị dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Yên Khánh tỉnh Ninh Bình” năm 2008 của tác giả
Lê Quốc Trưởng; “Biện pháp quản lý sử dụng thiết bị dạy học của Hiệu trưởng các trường THCS huyện Lạc Thủy tỉnh Hòa Bình” năm 2012 của tác giả Vũ Thị Hồng Mến Các công trình nghiên cứu trên đều chỉ ra rằng: Đánh giá được thực trạng thiết bị dạy học, thực trạng quản lý trang bị, bảo quản và sử dụng để từ đó đề ra biện pháp chiến lược nhằm phát huy hiệu quả của thiết bị dạy học là việc làm hết sức cần thiết, cấp bách đối với cán bộ quản lý các nhà trường
nước ta, đã có một số nhà khoa học, nhà quản lý giáo dục nghiên cứu lĩnh vực này, tuy nhiên vẫn còn rất ít nghiên cứu tập trung vào vấn đề quản lý cơ sở vật
chất và thiết bị dạy học Do đó, cần thiết phải xem xét việc quản lý cơ sở vật chất
từ góc độ khoa học quản lý giáo dục để làm rõ và cách cải tiến quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục nhằm nâng cao chất lượng và hiệu quả của giáo dục Tuy
nhiên, ở mỗi địa phương đều có điều kiện địa lý, đặc điểm kinh tế xã hội khác nhau, nên hoạt động quản lý cơ sở vật chất và thiết bị giáo dục và việc vận dụng những phương pháp quản lý cũng mang những sắc thái riêng, đặc trưng cho địa phương đó Lĩnh vực nghiên cứu quản lý cơ sở vật chất và thiết bị theo tiêu chuẩn trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia tại huyện Thủy Nguyên thành phố Hải Phòng là rất cần thiết Đây là lí do để chúng tôi lựa chọn nghiên cứu vấn đề này
Trang 1212
1.2 Trường Trung học cơ sở, Trường Trung học cơ sở đạt Chuẩn quốc gia
1.2.1 Trường Trung học cơ sở
Theo Luật giáo dục năm 2005, sửa đổi năm 2009, hệ thống giáo dục quốc dân gồm giáo dục chính quy và giáo dục thường xuyên Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì giáo dục THCS thuộc giáo dục phổ thông Tại điều 26.1.b) “Giáo dục trung học cơ sở được thực hiện trong bốn năm học, từ lớp sáu đến lớp chín Học sinh vào học lớp sáu phải hoàn thành chương trình tiểu học, có tuổi là mười một tuổi” [34]
Theo quy định tại điều 2, Điều lệ trường trung học thì: “Trường trung học là
cơ sở giáo dục phổ thông của hệ thống giáo dục quốc dân Trường có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng”
Trang 1313
Sơ đồ 1.1: Vị trí của trường THCS trong hệ thống giáo dục quốc dân
1.2.2 Chuẩn, chuẩn hóa, chuẩn quốc gia
Trên thực tế, không ít người đã quan niệm rằng chuẩn hoá là việc áp dụng một tiêu chuẩn hoặc một chuẩn cho một nhóm đối tượng Một số người khác lại quan niệm rằng: chuẩn hoá thực chất là tiêu chuẩn hoá Và tiêu chuẩn hoá là một hoạt động thiết lập các điều khoản để sử dụng chung và lặp đi lặp lại đối với những vấn đề thực tế hoặc tiềm ẩn, nhằm đạt được mức độ trật tự tối ưu trong một khung cảnh nhất định
Trước thực tế đó, cần có sự nghiên cứu để đi đến một quan niệm thống nhất
về chuẩn hoá Chỉ khi cùng chung một quan niệm về chuẩn hoá mới có thể tìm ra
Trang 1414
các giải pháp để thực hiện việc chuẩn hoá đó
* Chuẩn: Theo Đại từ điển tiếng Việt “ Chuẩn là cái được chọn làm mốc để dọi vào, để đối chiếu mà làm cho đúng Vật làm mẫu đo lường, cái được xem là đúng quy định, với thói quen xã hội”
Theo Đặng Thành Hưng “Chuẩn là mẫu lý thuyết có tính chất nguyên tắc, tính công khai và tính xã hội hóa, được dặt ra bằng quyền lực hành chính hoặc chuyên môn, bao gồm những yêu cầu, tiêu chí, quy định kết hợp logic với nhau một cách xác định, làm thước đo đánh giá hoặc so sánh các hoạt động, công việc, sản phẩm, dịch vụ trong lĩnh vực nào đó và có khuynh hướng điều chỉnh những
sự vật này theo nhu cầu, mục tiêu mong muốn của chủ thể quản lý.”
* Chuẩn hóa là quá trình làm cho các sự vật, đối tượng thuộc phạm trù nhất định đáp ứng được các chuẩn đã ban hành trong phạm vi áp dụng và hiệu lực của chuẩn đó
Từ quan niệm chung nhất này, việc chuẩn hóa thông thường có thể được hiểu
là tiến trình tạo lập và áp dụng các chuẩn
Công cụ thực hiện sự chuẩn hóa là các quy chuẩn (normative document), bao gồm: tiêu chuẩn (standard), quy định kỹ thuật (technical specifications), quy phạm thực hành (codes of practice), và văn bản pháp quy (regulations)
- Chuẩn hóa có những chức năng cơ bản sau:
+ Định hướng hoạt động quản lý và việc thực hiện các chức năng, các nhiệm
vụ, các biện pháp quản lý khác nhau trên những nguyên tắc nhất quán
+ Quy cách hóa các sản phẩm, quá trình thực hiện tạo ra sản phẩm làm cho chúng có tính chuẩn mực thống nhất, tức là đưa những sự vật này vào trật tự nhất định
+ Khuyến khích phát triển, tạo môi trường chính thức phát triển ngày càng thích hợp hơn cho phát triển, đồng thời hạn chế những nhân tố tự phát, phi chính thức trong phát triển hoặc những nhân tố phản phát triển
Chuẩn hóa cũng có nghĩa nói đến những sự vật đối tượng đã đạt chuẩn, có tính chuẩn như: phần mềm chuẩn hóa, văn bản hành chính chuẩn hóa như là những kết quả của việc áp dụng chuẩn, tuân thủ chuẩn
Chuẩn hóa trong giáo dục là những quá trình cần thiết làm cho các sự vật, đối
Trang 1515
tượng trong lĩnh vực giáo dục đáp ứng được các chuẩn đã ban hành và áp dụng chính thức cho giáo dục để tạo thuận lợi hơn cho tiến bộ và phát triển giáo dục Chuẩn hóa trong giáo dục cũng có những chức năng cơ bản là định hướng phát triển giáo dục, quy cách hóa các sản phẩm, nguồn lực, phương tiện, hoạt động giáo dục, tạo môi trường chính thức cho sự phát triển giáo dục
Những quá trình bộ phận tiêu biểu của mỗi chu kỳ chuẩn hóa giáo dục bao gồm:
Phát triển chuẩn (xây dựng chuẩn, điều chỉnh chuẩn)
Áp dụng chuẩn đã ban hành (ban hành và thực hiện)
Quản lý chuẩn (giám sát, đánh giá việc áp dụng chuẩn, đánh giá hiệu lực của chuẩn để phát triển chuẩn cho chu kỳ tiếp theo)
* Chuẩn quốc gia: Theo từ điển Tiếng Việt (2000): "Chuẩn quốc gia là cái được chọn làm căn cứ để đối chiếu, hướng theo đó mà làm cho đúng, do nhà nước quy định bằng pháp luật"
- Chuẩn quốc gia là chuẩn bắt buộc hoặc khuyến nghị có hiệu lực và phạm vi
áp dụng trong nước, có tính toàn quốc, do Nhà nước hoặc các tổ chức quốc gia ban hành Chuẩn quốc gia nói chung được phát triển sao cho cả nước thực hiện được trên cơ sở khả năng và nỗ lực thực tế hiện có Chính vì vậy chức năng chủ yếu của chuẩn quốc gia là giúp Nhà nước đưa các sự vật cần điều chỉnh vào một trật tự nhất định, tức là thiết lập trật tự trong một lĩnh vực nhất định ở qui mô quốc gia
1.2.3 Trung học cơ sở đạt Chuẩn quốc gia
Trường THCS đạt CQG là trường THCS phải đạt các tiêu chuẩn đã đề ra theo Thông tư số 47 2012 TT-BGD&ĐT ngày 07 12 2012 của Bộ GD&ĐT Ban hành Quy chế công nhận trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học theo CQG [6]
Tiêu chuẩn trường Trung học cơ sở theo CQG
* Tiêu chuẩn 1 - Tổ chức và quản lý nhà trường
- Lớp học:
+ Tối đa không quá 45 lớp, đảm bảo đủ các khối lớp của cấp học;
+ Số lượng học sinh lớp tối đa không quá 45 học sinh;
Trang 1616
- Tổ chuyên môn:
+ Các tổ chuyên môn được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
- Tổ văn phòng:
+ Đảm nhận các công việc: văn thư, kế toán, thủ quỹ, y tế trường học, bảo vệ
và phục vụ các hoạt động của nhà trường theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
- Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường:
+ Hội đồng trường và các hội đồng khác trong nhà trường được thành lập và thực hiện chức năng, nhiệm vụ theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học
- Tổ chức Đảng và các đoàn thể:
+ Tổ chức Đảng trong nhà trường đạt tiêu chuẩn trong sạch, vững mạnh
+ Các đoàn thể, tổ chức xã hội trong nhà trường được công nhận vững mạnh
về tổ chức, có nhiều đóng góp trong các hoạt động ở địa phương;
* Tiêu chuẩn 2 - Cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên
- Hiệu trưởng và các phó hiệu trưởng đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học
- Có đủ giáo viên các bộ môn đạt trình độ chuẩn đào tạo theo quy định
- Có đủ viên chức phụ trách thư viện, phòng học bộ môn, phòng thiết bị dạy học được đào tạo hoặc bồi dư ng đủ năng lực nghiệp vụ, hoàn thành tốt nhiệm vụ
* Tiêu chuẩn 3 - Chất lượng giáo dục
- Tỷ lệ học sinh bỏ học và lưu ban hàng năm không quá 5%, trong đó tỷ lệ học sinh bỏ học không quá 1%
Trang 17* Tiêu chuẩn 4 – Tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học
- Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản
lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành
- Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, dạy học và sinh hoạt
+ Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2 học sinh;
+ Các trường khu vực nông thôn có diện tích sử dụng ít nhất từ 10m2 học sinh; + Đối với trường trung học được thành lập từ sau năm 2001 phải bảo đảm có diện tích mặt bằng theo qui định hiện hành của Điều lệ trường trung học;
+ Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường trung học
- Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
+ Khu phòng học, phòng bộ môn:
Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;
Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông
có nhiều cấp học;
Trang 1818
+ Khu phục vụ học tập:
Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy đủ trang thiết bị dạy học;
Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ; cập nhật thông tin về giáo dục trong
và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của giáo viên và học sinh;
- Khu văn phòng:
Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;
- Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;
- Khu vệ sinh được bố trí hợp lý, riêng cho giáo viên, học sinh nam, học sinh
nữ, không làm ô nhiễm môi trường ở trong và ngoài nhà trường;
- Có khu để xe cho giáo viên, cho từng khối lớp hoặc từng lớp trong khuôn viên nhà trường, đảm bảo trật tự, an toàn;
- Có đủ nước sạch cho các hoạt động dạy học, nước sử dụng cho giáo viên, học sinh; có hệ thống thoát nước hợp vệ sinh;
- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ
có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường
* Tiêu chuẩn 5 - Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
- Nhà trường chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý nhà nước, các đoàn thể, tổ chức ở địa phương đề xuất những biện pháp cụ thể nhằm thực hiện chủ trương và kế hoạch phát triển giáo dục địa phương
- Ban đại diện cha mẹ học sinh được thành lập và hoạt động theo quy định hiện hành về tổ chức và hoạt động của Ban đại diện cha mẹ học sinh, hoạt động có hiệu quả trong việc kết hợp với nhà trường và xã hội để giáo dục học sinh
- Mối quan hệ và thông tin giữa nhà trường, gia đình và xã hội được duy trì
Trang 1919
thường xuyên, kịp thời, chặt chẽ, tạo nên môi trường giáo dục lành mạnh, phòng ngừa, đẩy lùi các hiện tượng tiêu cực, vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường
- Huy động hợp lý và có hiệu quả sự tham gia của gia đình và cộng đồng vào các hoạt động giáo dục, tăng cường điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị để nâng cao hiệu quả giáo dục của nhà trường
1.3 Cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn yrường Trung học cơ sở đạt Chuẩn quốc gia
1.3.1 Cơ sở vật chất trường học
CSVC trường học được hiểu là những phương tiện vật chất, kỹ thuật
và sản phẩm khoa học, công nghệ, thông tin của nhà trường được sử dụng làm công cụ để thực hiện nhiệm vụ, tiến hành các hoạt động theo qui định
Hệ thống CSVC trường học bao gồm:
- Đất đai (mặt bằng);
- Các công trình kiến trúc (trụ sở, phòng làm việc, hội trường và phòng họp, giảng đường và phòng học, nhà thư viện, phòng thí nghiệm, nhà xưởng, trạm biến áp, kho tàng, nhà xe, trạm y tế, ký túc xá, nhà ăn tập thể, nhà thể thao…);
- Các công trình ngoại thất như sân vườn, cây cảnh, đài kỷ niệm, cầu cống, đường xá, ao hồ, bể bơi, sân thể thao, sân vận động…;
- Các loại máy móc, phương tiện, trang thiết bị;
- Dụng cụ, đồ dùng;
- Ấn phẩm, tài liệu, sách báo, tư liệu điện tử (bao hàm cả mạng máy tính và các phần mềm công cụ, dữ liệu thông tin);
- Vật liệu, nhiên liệu
Do CSVC trường học có cấu trúc đa dạng, để thuận tiện trong quản lý đầu
tư, các nhà quản lý thường phân chia hai nhóm: tài sản cố định và trang thiết bị Tài sản cố định bao gồm đất đai và các công trình xây dựng Trang, thiết bị bao gồm máy móc, phương tiện, vật dụng, đồ dùng, ấn phẩm, tài liệu, thông tin tư
Trang 2020
liệu và sản phẩm khoa học công nghệ (được sử dụng như công cụ)
Trong một số văn bản quản lý, CSVC trường học còn được gọi là “cơ sở vật chất kỹ thuật”, “cơ sở vật chất - thiết bị” hay “hạ tầng vật chất - kỹ thuật” của
trường học
1.3.2 Tầm quan trọng của cơ sở vật chất trong hoạt động của nhà trường
Hoạt động giáo dục, đào tạo xem xét theo lý luận giáo dục bao gồm các
thành tố: mục tiêu giáo dục, nội dung giáo dục, phương pháp giáo dục, phương tiện
và điều kiện giáo dục, lực lượng giáo dục, hình thức tổ chức giáo dục, kết quả giáo dục, môi trường giáo dục Sản phẩm giáo dục đạt được ở mức độ nào, phụ thuộc vào chất lượng từng thành tố và mối quan hệ tương tác giữa chúng Trong quá
trình giáo dục, phương tiện giáo dục được xem như điều kiện cần để có chất lượng
giáo dục
Phân tích mối quan hệ giữa các thành tố của quá trình ĐT, tác giả Đặng Quốc Bảo [7] nhấn mạnh: Ba nhân tố lực lượng ĐT (người dạy), đối tượng ĐT (người học), thiết bị dạy học là các lực lượng vật chất hiện thực hóa mục tiêu ĐT, tái tạo, sáng tạo nội dung ĐT và phương pháp ĐT Thiết bị dạy học là cầu nối để người dạy, người học cùng hành động tương hợp với nhau chiếm lĩnh được nội
dung ĐT, sử dụng phương pháp ĐT, thực hiện mục tiêu ĐT
Nghiên cứu về đặc trưng của hoạt động, tác giả Thái Duy Tuyên [38] cho rằng: Trong mọi hoạt động của con người, có ba phạm trù nội dung, phương pháp
và phương tiện luôn luôn gắn bó chặt chẽ với nhau Mỗi nội dung hoạt động đòi hỏi phương pháp và phương tiện tương ứng Với hoạt động dạy học cũng vậy, nội dung dạy học chỉ được thực hiện tốt nếu có phương pháp dạy học phù hợp Phương tiện dạy học cần thiết để sử dụng hiệu quả các phương pháp dạy học Trong nhiều trường hợp, sự cải tiến và sáng tạo những phương tiện lao động làm nảy sinh những nội dung và phương pháp mới có chất lượng cao hơn Ngày nay, sự thay đổi
về số lượng và chất lượng của phương tiện dạy học đã làm thay đổi vị trí của chúng trong quá trình giáo dục
Tác giả Vũ Trọng ỹ [36] nhấn mạnh: “Muốn tiến hành một hoạt động giáo dục nào đó và tiến hành có hiệu quả thì nhất thiết phải có cơ sở vật chất - kỹ thuật
Trang 2121
tương ứng” Trong GD, người dạy sử dụng CSVC với tư cách là phương tiện điều khiển hoạt động nhận thức của người học, còn đối với người học thì đây là nguồn tri thức, giúp họ tiếp tục đi sâu lĩnh hội các khái niệm, lý thuyết khoa học, hình thành phương pháp khoa học, các kỹ năng, kỹ xảo theo yêu cầu mục tiêu ĐT, giúp
họ biết áp dụng tri thức, phương pháp, kỹ năng đó vào thực tiễn và không ngừng nâng cao năng lực
Các nhà lý luận QLGD khẳng định rằng, một nền giáo dục tiên tiến phải thường xuyên cải tiến nội dung ĐT, phương pháp ĐT Điều này càng quan trọng đối với GD trong thời đại phát triển nhanh chóng của tri thức, khoa học và công nghệ Quá trình ĐT của các trường ngày nay nhấn mạnh yêu cầu tự nhận thức - tự học của người học dưới sự hướng dẫn của người dạy Do vậy, nhà trường sẽ không thể tiến hành hoạt động ĐT (theo đúng nghĩa), không thể đổi mới nội dung chương trình, phương pháp, phương thức ĐT, nếu thiếu thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, nhà thể thao, giảng đường và thiết bị kèm theo cũng như các hạng mục CSVC cần thiết khác mức độ khái quát, vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT có thể phác họa qua sơ đồ Hình 1.1
Hình 1.1: Sơ đồ khái quát vị trí của CSVC trong hoạt động ĐT
Vai trò của CSVC trong hoạt động ĐT thể hiện qua các dấu hiệu:
- à công cụ lao động của G Với sự phát triển nhanh chóng của tri thức,
khoa học và công nghệ, để truyền tải một khối lượng kiến thức lớn đến người học,
để trang bị những kỹ năng cần thiết cho HS, người dạy cần có các thiết bị kỹ thuật
hỗ trợ (tài liệu tham khảo, thiết bị, các phần mềm dạy học, thí nghiệm …) Thiết bị hiện đại có thể giúp người học tham gia hiệu quả cùng người dạy vào các hoạt
NỘI DUNG
NG I HỌC
NG I DẠY PHỤC VỤ ĐT CSVC
PH NG PHÁP
Trang 2222
động sáng tạo
- à công cụ nhận thức của Thiết bị thí nghiệm, thực hành, mạng máy
tính, phần mềm hỗ trợ, thiết bị nghe nhìn, dụng cụ thể thao, phòng học bộ môn, tài liệu, thông tin có vai trò như công cụ “nối dài” các giác quan của người học, làm cho hoạt động nhận thức khoa học hiệu quả hơn, sâu sắc, bền vững hơn, giúp trang
bị cho họ những kỹ năng cần thiết cho công việc và để có thể học tập suốt đời, tiếp tục phát triển năng lực sau ĐT
- à công cụ hiện thực hóa nội dung, mục tiêu dạy học Giảng đường, phòng
học là điều kiện tối thiểu để tổ chức lớp học Trong thời đại bùng nổ thông tin hiện nay, bài giảng của người thầy chỉ có thể đóng vai trò định hướng, gợi mở cho sự tìm tòi, nghiên cứu tiếp theo của HS Thư viện, phòng thí nghiệm, thực hành, mạng thông tin… là công cụ không thể thiếu để hiện thực hóa nội dung, chương trình, mục tiêu ĐT
- à phương tiện vật chất hóa phương pháp dạy học Sự xuất hiện của máy
móc, dây chuyền sản xuất hiện đại làm cho quy trình sản xuất được tổ chức khoa học và hiệu quả hơn Mạng internet, các phần mềm thí nghiệm hay máy tính bảng xuất hiện gần đây là những ví dụ cụ thể về vai trò vật chất hóa phương pháp dạy học của trang thiết bị Các phòng bộ môn với trang thiết bị hiện đại, thiết bị thí nghiệm với các phần mềm hỗ trợ theo công nghệ mới góp phần không nhỏ thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học
1.3.3 Cơ sở vật chất theo tiêu chuẩn trường Trung học cơ sở đạt Chuẩn quốc gia
- Thực hiện quy định công khai điều kiện dạy học, chất lượng giáo dục, quản
lý tài chính, tài sản, tự chủ tài chính, các nguồn kinh phí được đầu tư, hỗ trợ của nhà trường theo qui định hiện hành
- Khuôn viên nhà trường được xây dựng riêng biệt, có tường rào, cổng trường, biển trường; các khu vực trong nhà trường được bố trí hợp lý, luôn sạch, đẹp Đủ diện tích sử dụng để đảm bảo tổ chức các hoạt động quản lý, DH và sinh hoạt
a Các trường nội thành, nội thị có diện tích sử dụng ít nhất từ 6m2
/HS;
Trang 23- Có đầy đủ cơ sở vật chất theo quy định hiện hành của Điều lệ trường TH
- Cơ cấu các khối công trình trong trường bao gồm:
a Khu phòng học, phòng bộ môn:
a.1 Có đủ số phòng học cho mỗi lớp học (không quá 2 ca mỗi ngày); diện tích phòng học, bàn ghế học sinh, bàn ghế giáo viên, bảng đúng quy cách; phòng học thoáng mát, đủ ánh sáng, an toàn;
a.2 Có phòng y tế trường học đảm bảo theo quy định hiện hành về hoạt động y tế trong các trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học;
b Khu phục vụ học tập:
b.1 Có các phòng học bộ môn đạt tiêu chuẩn theo quy định hiện hành của Qui định về phòng học bộ môn; phòng thiết bị dạy học, phòng thí nghiệm với đầy
đủ trang thiết bị dạy học;
b.2 Có thư viện theo tiêu chuẩn quy định về tổ chức và hoạt động của thư viện trường học, chú trọng phát triển nguồn tư liệu điện tử gồm: tài liệu, sách giáo khoa, giáo án, câu hỏi, bài tập, đề kiểm tra, đề thi ; cập nhật thông tin về giáo dục trong và ngoài nước đáp ứng yêu cầu tham khảo của GV và HS;
b.3 Có phòng truyền thống; khu luyện tập thể dục thể thao; phòng làm việc của Công đoàn; phòng hoạt động của Đoàn Thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh; Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh đối với trường trung học cơ sở và trường phổ thông có nhiều cấp học;
c Khu văn phòng:
Có phòng làm việc của Hiệu trưởng, phòng làm việc của từng phó Hiệu trưởng, văn phòng nhà trường, phòng họp hội đồng giáo dục nhà trường, phòng họp từng tổ bộ môn, phòng thường trực, kho;
d Khu sân chơi sạch, đảm bảo vệ sinh và có cây bóng mát;
Trang 24- Có hệ thống công nghệ thông tin kết nối internet đáp ứng yêu cầu quản lý
và dạy học; có Website thông tin trên mạng internet hoạt động thường xuyên, hỗ trợ có hiệu quả cho công tác dạy học và quản lý nhà trường
1.4 Huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
1.4.1 Một số khái niệm cơ bản
1.4.1.1 Cộng đồng
* Khái niệm
Cộng đồng (Community) được hiểu theo nghĩa chung nhất là: “một cơ thể sống cơ quan tổ chức nơi sinh sống và tương tác giữa cái này với các khác” Trong khái niệm này, điều đáng chú ý, được nhấn mạnh: cộng đồng là “cơ thể sống”, có
sự “tương tác” của các thành viên Tuy nhiên, các nhà khoa học, trong khái niệm này không chỉ cụ thể “cái này” với “cái khác” là cái gì, con gì Đó có thể là các loại thực vật, cũng có thể là các loại động vật, cũng có thể là con người – cộng đồng người
Cộng đồng là hình thức chung sống trên cơ sở sự gần gũi của các thành viên về mặt cảm xúc, hướng tới sự gắn bó đặc biệt mật thiết (gia đình, tình bạn cộng đồng yêu thương) được chính họ tìm kiếm và vì thế được con người cảm thấy
có tính cội nguồn Và cộng đồng được xem là một trong những khái niệm nền tảng nhất của xã hội học, bởi vì nó mô tả những hình thức quan hệ và quan niệm về trật tự, không xuất phát từ các tính toán lợi ích có tính riêng lẻ và được thỏa thuận theo kiểu hợp đồng mà hướng tới một sự thống nhất về tinh thần - tâm linh bao quát hơn và vì thế thường cũng có ưu thế về giá trị
Trang 2525
Cộng đồng người có tính đa dạng, tính phức tạp hơn nhiều so với các cộng đồng sinh vật khác Trong đời sống xã hội, khái niệm cộng đồng có nhiều tuyến nghĩa khác nhau đồng thời cộng đồng cũng là đối tượng nghiên cứu của nhiều ngành khoa học khác nhau: xã hội học, dân tộc học, y học…
Khi nói tới cộng đồng người, người ta thường quy vào những “nhóm xã hội”
có cùng một hay nhiều đặc điểm chung nào đó, nhấn mạnh đến đặc điểm chung của những thành viên trong cộng đồng
Theo quan điểm Mác – Xít, cộng đồng là mối quan hệ qua lại giữa các cá nhân, được quyết định bởi sự cộng đồng hóa lợi ích giống nhau của các thành viên về các điều kiện tồn tại và hoạt động của những người hợp thành cộng đồng đó, bao gồm các hoạt động sản xuất vật chất và các hoạt động khác của họ, sự gần gũi các cá nhân về tư tưởng, tín ngư ng, hệ giá trị chuẩn mực cũng như các quan niệm chủ quan của họ về các mục tiêu và phương tiện hoạt động
Quan niệm về cộng đồng theo quan điểm Mác – Xít là quan niệm rất rộng, có tính khái quát cao, mang đặc thù của kinh tế - chính trị Dấu hiệu đặc trưng chung của nhóm người trong cộng đồng này chính là “điều kiện tồn tại và hoạt động”, là
“lợi ích chung”, là “tư tưởng”, “tín ngư ng”, “giá trị”chung…Thực chất đó là cộng đồng mang tính giai cấp, ý thức hệ
Xuất phát từ tiếng La tinh, “cộng đồng” – Communis có nghĩa là
“chung công cộng được chia sẻ với mọi người hoặc nhiều người” Đặc điểm dấu hiệu chung của cộng đồng này chính là đặc điểm để phân biệt nó với cộng đồng khác
Dấu hiệu đặc điểm để phân biệt cộng đồng này với cộng đồng khác có thể là bất cứ cái gì thuộc về con người và xã hội loài người, màu da, đức tin, tôn giáo, lứa tuổi, ngôn ngữ, nhu cầu, sở thích nghề nghiệp… nhưng cũng có thể là vị trí địa lý của khu vực (địa vực), nơi sinh sống của nhóm người đó như làng xã, quận huyện, quốc gia, châu lục… Những dấu hiệu này chính là những ranh giới để phân chia cộng đồng
Theo từ điển xã hội học của Harper Collins, cộng đồng được hiểu là
“mọi phức hợp các quan hệ xã hội được tiến hành trong lĩnh vực kinh tếcụ thể,
Trang 26Nhóm cộng đồng theo địa vực: thôn xóm, làng bản, khu dân cư, phường xã, quận huyện, thị xã, thành phố, khu vực, châu thổ cho đến cả quả địa cầu của chúng
ta nước ta, ở quy mô tỉnh, thành phố thì chúng ta có 63 tỉnh, thành phố, theo quy mô xã phường thì chúng ta có trên chục ngàn xã, phường, ở quy mô thôn xóm, khu dân cư (nhỏ hơn xã phường) thì chúng ta có hàng trăm ngàn cộng đồng
Nhóm cộng đồng theo nền văn hóa: nhóm này bao gồm: cộng đồng theo hệ tư tưởng, văn hóa, tiểu văn hóa, đa sắc tộc, dân tộc thiểu số… Nhóm này cũng có thể bao gồm cả cộng đồng theo nhu cầu và bản sắc như cộng đồng người khuyết tật, cộng đồng người cao tuổi
Nhóm cộng đồng theo tổ chức: được phân loại từ các tổ chức không chính thức như tổ chức gia đình, dòng tộc, hội hè cho đến những tổ chức chính thức chặt chẽ hơn như các tổ chức đoàn thể, các tổ chức chính trị, tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức kinh tế, tổ chức hiệp hội nghề nghiệp, xã hội… từ phạm vi nhỏ ở một đơn vị hoặc trong phạm vi quốc gia cho đến phạm vi quốc tế
Cũng có thể phân loại cộng đồng theo đặc điểm khác biệt về kinh tế - xã hội:
- Cộng đồng khu vực đô thị
- Cộng đồng nông thôn
Trong bối cảnh Việt Nam, cộng đồng được hiểu là một chỉnh thể thống nhất bao gồm những người dân (dân cư) sinh sống trong đơn vị hành chính cơ sở: xã (địa
Trang 2727
bàn nông thôn), phường (địa bàn thành thị) hay đơn vị hành chính dưới xã, phường,
đó là thôn làng, bản (địa bàn nông thôn nông thôn miền núi) và tổ dân cư khu dân cư (địa bàn thành thị) cùng với hệ thống các đoàn thể, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức kinh tế, tổ chức nghề nghiệp… mà những người dân đó là thành viên dưới sự lãnh đạo của Đảng và sự quản lí của Nhà nước
Như vậy, cộng đồng là một đơn vị hành chính, kinh tế - xã hội có tính độc lập tương đối so với các cộng đồng khác trong một quốc gia Trong mỗi cộng đồng có các thành viên cộng đồng là các cá nhân hoặc gia đình đang sinh sống trên địa bàn,
có những tổ chức hành chính nhà nước, tổ chức xã hội mà các thành viên cộng đồng tham gia sinh hoạt trên địa bàn dân cư, các tổ chức kinh tế, dịch vụ mà thành viên cộng đồng tham gia làm việc (cũng có thể thành viên không làm việc ở đó) Việt Nam ngày nay, các tổ chức chính trị - xã hội đó có thể là các tổ chức trong khối Mặt trận tổ quốc xã phường: Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh phường xã; Hội chi hội Phụ nữ; Hội chi hội người cao tuổi; Hội chi hội Cựu chiến binh; Hội nông dân (đối với địa bàn nông thôn); tổ chức tôn giáo (nếu có)… Tổ chức chính quyền: Ủy ban nhân dân; Hội đồng nhân dân; một số tổ chức kinh tế địa phương: Hợp tác xã nông nghiệp; Hợp tác xã thủ công, Doanh nghiệp… Các đơn vị sự nghiệp trên địa bàn có Trạm Y tế xã phường; bệnh viện, trường học; tổ chức Đảng, chi bộ Đảng
1.4.1.2 uy động cộng đồng
uy động: nhằm chỉ cách làm, cách thực hiện một hoạt động xã hội bằng con đường giác ngộ
uy động cộng đồng: tổ chức huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân cả về
vật chất và tinh thần, làm cho tất cả các ngành, các giới, cũng như mỗi người dân đều nhận thấy đó là nhiệm vụ của chính mình, nên đều tự nguyện và tích cực phối hợp hành động thực hiện Đồng thời chính họ là người hưởng thụ mọi thành quả do hoạt động đó đem lại Có 4 tiêu chí sau trong huy động:
- Phát huy được sự tham gia tích cực và tự nguyện (về nhân lực, trí lực, vật lực, tài lực của tất cả các tổ chức, cá nhân vào cùng thực hiện một hoạt động, nhằm góp phần không ngừng nâng cao chất lượng cuộc sống của chính họ
Trang 2828
- Có sự phối hợp liên ngành để đạt mục đích chung và mục đích riêng của mỗi ngành với hiệu quả cao Sự phối hợp này không có tính chất nhất thời mà mang tính chiến lược lâu dài
- Nguồn lực vật chất huy động phục vụ cho hoạt động đó được đa dạng hoá:
Từ ngân sách nhà nước và các nguồn ngoài ngân sách
- Có sự lãnh đạo của các cấp uỷ Đảng, quản lý của các cấp chính quyền một cách thường xuyên và chặt chẽ, đảm bảo cho hoạt động này phát triển
Huy động các nguồn lực trong cộng đồng cho sự nghiệp giáo dục thuộc phạm trù cách làm giáo dục, là làm cho toàn xã hội cùng làm giáo dục, tất cả cho giáo dục và giáo dục cho mọi người
Một cách tổng quát nhất có thể hiểu huy động cộng đồng là một cách thực hiện
xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục và nó có những đặc điểm cơ bản như sau:
- Sức mạnh tổng hợp của các ngành có liên quan đến giáo dục được huy động vào việc phát triển sự nghiệp giáo dục
- Các lực lượng xã hội của cộng đồng được huy động tham gia vào công tác giáo dục
- Các lực lượng xã hội được huy động vào đa dạng hoá các hình thức giáo dục
và các loại hình nhà trường
- Mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực, vật lực, tài lực trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực của nhân dân, tạo điều kiện cho giáo dục phát triển
- Có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ của Nhà nước và vai trò chủ động, nòng cốt của ngành giáo dục Đây là điều kiện tiên quyết để thực hiện thành công việc huy động cộng đồng và cũng là đặc điểm riêng của xã hội hoá sự nghiệp Giáo dục của nước ta
1.4.1.3 Phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
Theo triết học duy vật biện chứng, phát triển là một phạm trù triết học chỉ khái quát quá trình vận động tiến lên từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn của sự vật Nguồn gốc của sự phát triển nằm ngay trong bản thân sự vật
Trang 2929
Phát triển liên quan đến 2 khía cạnh: 1) Sự tăng lên về số lượng và chủng loại, 2) Sự thay đổi về chất lượng, chẳng hạn như việc thực hiện một cách hiệu quả việc đổi mới chương trình giáo dục; nâng cao năng lực đội ngũ giáo viên; và đầu tư trang bị các bộ đồ dùng dạy học, thiết bị thí nghiệm, thực tập, nhằm cải thiện về chất lượng giáo dục
Như vậy, phát triển là quá trình biến đổi về số lượng, đó là sự tăng trưởng; còn về mặt phẩm chất thì nhất định phải có sự biến đổi về mặt chất lượng theo hướng tiến bộ
Phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
là quá trình tác động vào hệ thống cơ sở vật chất của nhà trường nhằm tăng cường
về số lượng, đảm bảo về chất lượng của hệ thống đáp ứng những yêu cầu về cơ sở vật chất trường học đã được đưa ra trong Chuẩn quốc gia trường Trung học cơ sở
1.4.1.4 uy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
Huy động cộng đồng tham gia phát triển hệ thống cơ sở vật chất trường THCS theo hướng Chuẩn quốc gia là quá trình hoạt động có tổ chức, có hướng đích của những cơ quan (Sở,phòng GD&ĐT, Công an, Y tế, phòng LĐTBH, Phòng Nội vụ, phòng Tài chính, phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Tài nguyên môi trường ), tổ chức (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội CCB, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội khuyến học, các công ty, doanh nghiệp ), cá nhân (cán bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huy học sinh,người dân) đối với việc huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân cả về vật chất và tinh thần phục vụ cho quá trình hoàn thiện hệ thống
cơ sở vật chất trường THCS theo CQG do Bộ GD&ĐT quy định, góp phần thực
hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước
1.5 Công tác huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
1.5.1 Mục đích huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
Để đảm bảo mối quan hệ cân bằng động giữa Giáo dục & Đào và Kinh tế xã hội, Giáo dục & Đào tạo phải là một hệ tự điều chỉnh, phải tự nâng mình lên để
Trang 3030
đáp ứng những yêu cầu đòi hỏi phát triển Kinh tế xã hội Thế nhưng, thực trạng Giáo dục & Đào tạo nước ta những năm vừa qua cho thấy tự nó không thể điều chỉnh, tự nâng mình lên được vì quá yếu kém "Cơ sở vật chất xuống cấp và lạc hậu, động lực của người dạy cũng như người học giảm sút, sự phát triển của giáo dục về cả số lượng và chất lượng đều chưa đáp ứng được yêu cầu phát triển Kinh
tế xã hội của đất nước" Để phát triển sự nghiệp Giáo dục & Đào tạo, chúng ta cần tiến hành huy động cộng đồng
1.5.2 Nội dung huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
Thứ nhất, huy động toàn xã hội tham gia thực hiện mục tiêu, nội dung giáo dục phổ thông tạo sự đồng thuận về nhận thức, tư tưởng, hành động của gia đình, cộng đồng dân cư; các tổ chức chính trị - xã hội, các đoàn thể quần chúng, các tổ chức xã hội trong và ngoài nước đối với sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ ở lứa tuổi tiểu học, trung học cơ sở và trung học phổ thông
Thứ hai, nâng cao ý thức trách nhiệm và sự tham gia của toàn dân đối với giáo dục, vận động toàn dân chăm sóc thế hệ tre, phối hợp chặt chẽ giữa giáo dục trong
và ngoài nhà trường với giáo dục ngoài xã hội, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh, an toàn Xây dựng môi trường tốt nhất cho giáo dục phổ thông Môi trường
đó bao gồm: gia đình, nhà trường và xã hội Ba môi trường này kết hợp hài hòa sẽ
có tác động tốt nhất làm cho trẻ được quan tâm giáo dục ở mọi nơi, mọi lúc, chất lượng cuộc sống của tre sẽ được nâng cao hơn về thể lực, trí tuệ và nhân các, chuẩn
bị cho các em bước vào học nghề
Môi trường gia đình: Cha mẹ hoặc người giám hộ có trách nhiệm nuôi
dư ng, giáo dục chăm sóc, tạo điều kiện cho con em hoặc người được giám hộ được học tập, rèn luyện, tham gia các hoạt động của nhà trường Mọi người trong gia đình có trách nhiệm xây dựng gia đình văn hóa, tạo môi trường thuận lợi cho việc phát triển toàn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ của con em; người lớn tuổi có trách nhiệm giáo dục, làm gương cho con em, cùng nhà trường nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục
Thứ ba, đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn HĐCĐ tham gia phát triển
Trang 3131
CSVC trường THCS theo hướng CQG HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của nhà nước
Đó là việc lôi cuốn, thu hút khích lệ toàn xã hội và mọi tầng lớp nhân dân tham gia giáo dục Các lực lượng xã hội tham gia vào giáo dục ở nhiều nội dung, nhiều lĩnh vực, nhiều hình thức phong phú đa dạng Như vậy, đa dạng hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục, trong đó có HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG được thực hiện trên tất cả các lĩnh vực đời sống xã hội với 3 nguồn lực chính: nhân lực, vật lực và tài lực
Đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục đồng nghĩa với việc huy động
sự tham gia của toàn dân đối với sự nghiệp giáo dục nhằm tập hợp được sức mạnh của cộng đồng, phát huy được những năng lực vốn có của từng thành viên trong cộng đồng để tạo môi trường đồng thuận vào sự nghiệp giáo dục
Việc đa dạng hóa và đa phương hóa các nguồn lực đầu tư cho giáo dục chính
là để phục vụ chủ trương đa dạng hóa mục tiêu đào tạo, đáp ứng nhu cầu sử dụng của nề kinh tế thị trường nói riêng và đời sống xã hội nói chung
Thứ tư, tiếp tục cụ thể hóa, thể chế hóa chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG Thể chế hóa chủ trương đối với hoạt động giáo dục vừa là nội dung, vừa là điều kiện, biện pháp thực hiện huy động các nguồn lực của cộng đồng cho giáo dục Để huy động các nguồn lực của cộng đồng xã hội cho giáo dục được thực hiện đúng hướng, đúng ý nghĩa và có tổ chức, cần phải thể chế hóa trách nhiệm, quyền lợi của các lực lượng xã hội, của nhân dân trong việc tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG Đây cũng chính là việc cần thiết để thể hiện sự lãnh đạo, Nhà nước quản lý, nhân dân làm chủ, thể hiện tính định hướng, tính mục đích đối với sự tham gia của nhân dân vào sự nghiệp giáo dục, đồng thời là cơ sở
để tránh khuynh hướng sai lệch trong hoạt động huy động các nguồn lực của cộng đồng Do vậy, Nhà nước phải xây dựng và không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật đầy đủ, minh bạch để đảm bảo trách nhiệm quyền lợi tính công bằng dân chủ
và công khai trong huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường THCS theo
Trang 3232
CQG
1.5.3 Hình thức và biện pháp huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ
sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
Hình thức huy động sư phạm tham gia đóng góp các nguồn lực cho nhà trường được huy động dưới 2 hình thức chủ yếu:
- Đầu tư cơ bản bằng vật chất:
+ Đất, nhà làm trường học, lớp học, nhà ở cho giáo viên
+ Tiền mặt hoặc vật liệu cho xây dựng
+ Tiền mặt hoặc trang thiết bị, tài liệu, sách vở, phương tiện đồ dùng dạy
+ Đóng góp tiền để chi lương cho giáo viên, công nhân viên trong nhà trường
+ Góp tiền để tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường, như tổ chức các hoạt động chuyên đề, tổ chức các hội thi, tổ chức các ngày hội, ngày lễ
+ Góp tiền xây dựng các quĩ hỗ trợ giáo dục, chăm lo đời sống giáo viên
- Đóng góp bằng sức lao động dịch vụ và chuyên môn:
+ Góp sức lao động trực tiếp trong xây dựng, bảo quản tu sửa trường lớp
+ Góp sức lao động trực tiếp về y tế, chăm sóc sức khoẻ cho học sinh
+ Tham gia trực tiếp vào việc đóng góp ý kiến xây dựng nhà trường như: xây dựng kế hoạch, nội dung chương trình, phương pháp giáo dục, quản lý, đánh giá kết quả giáo dục của nhà trường
+ Giúp đ nhà trường trong việc tổ chức các hoạt động giáo dục nội và ngoại khóa
+ Mở các lớp Trung tâm giáo dục cộng đồng các xã, các lớp học tình thương, lớp học linh hoạt cho trẻ mồ côi, trẻ khuyết tật, trẻ lang thang đường phố, tạo điều kiện tốt nhất cho các em
+ Tham gia xây dựng môi trường giáo dục toàn diện: Gia đình- Nhà trường-
Xã hội
1.5.4 Phương tiện huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
Phương tiện huy động cộng đồng đó là hệ thống những nguyên tắc có thể gợi
ý làm cơ sở cho việc huy động và khuyến khích các lực lượng xã hội, đồng thời
Trang 33- Lãnh đạo Đảng, Chính quyền ở xã (phường), thôn, xóm, đường phố là những người trực tiếp triển khai các công văn, chỉ thị có liên quan dến công tác HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG tại các địa bàn dân cư; đồng thời, chỉ đạo công tác giám sát việc thực hiện và đánh giá kết quả của công tác này
- Gia đình, cha mẹ học sinh, Hội cha mẹ học sinh Đây là lực lượng luôn gắn
bó mật thiết với các hoạt động của nhà trường trong đó có những đóng góp tích cực , thường xuyên cho các hoạt phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG
- Các cơ quan, ban ngành trước hết là các ngành có chức năng, có trách nhiệm đối với trường Trường Trung học cơ sở: như y tế, an ninh trật tự, Ban bảo vệ chăm sóc trẻ em Các tổ chức đoàn thể như Mặt trận tổ quốc, Hội Cựu chiến binh, Hội làm vườn và các tổ chức tôn giáo, tổ chức từ thiện Các lực lượng này có vai trò quan trọng và có đóng góp không nhỏ cho công HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG
- Các cơ sở sản xuất kinh doanh, dịch vụ, đơn vị quân đội, công an tham gia tích cực trong công tác tuyên truyền, nâng cao nhận thức cho các thành phần xã hội
về tầm quan trọng của công HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG Đồng thời, có nhiều đóng góp, ủng hộ cho các hoạt động xây dựng trường THCS đạt CQG trên địa bàn quận
- Các tổ chức quốc tế, các cá nhân, đặc biệt cá nhân có uy tín, các mạnh thường quân có vai trò quan trọng trong việc tăng cường nguồn kinh phí, cơ sở vật chất, thiết bị cho các nhà trường bổ sung những điều kiện thiết yếu từng bước thực hiện chuẩn hóa CSVC trường THCS
Trang 3434
Chủ thể huy động cộng đồng để phát triển giáo dục, phát triển nhà trường là cấp uỷ Đảng, chính quyền xã, và ngành giáo dục Cụ thể hơn, chủ thể huy động cộng đồng là Bí thư Đảng uỷ xã, Bí thư chi bộ Đảng thôn, xóm, chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, Trưởng, Phó phòng Giáo dục&Đào tạo huyện, hiệu trưởng nhà trường; trong đó hiệu trưởng nhà trường phải giữ vai trò chủ động, nòng cốt trong quá trình huy động cộng đồng
Trong trường hợp cụ thể là phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG , chủ thể của huy động cộng đồng là nhà trường nói chung và đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý nhà trường nói riêng
1.5.4 Kết quả huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
Mỗi hoạt động hợp tác phối hợp đều phải đem lại kết quả của hoạt động đó Kết quả này với tư cách là tác nhân kích thích và điều chỉnh quá trình huy động sự hợp tác phối hợp của các đối tác của cộng đồng vào hoạt động giáo dục đang tiến hành và đồng thời cũng là xuất phát điểm của quá trình huy động cộng đồng tham gia phối hợp vào hoạt động giáo dục mới Kết quả huy động sự tham gia của cộng đồng vào các chương trình hay hoạt động giáo dục phải được theo dõi đánh giá thường xuyên, bởi lẽ kết quả này như một nỗ lực hợp tác phối hợp giữa nhà trường
và cộng đồng Nếu không có sự theo dõi và đánh giá thường xuyên thì sẽ không duy trì được chương trình hay các hoạt động tiếp theo
1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
* Môi trường kinh tế - xã hội
Môi trường kinh tế - xã hội ảnh hưởng tới việc HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG thể hiện ở chỗ:
Môi trường xã hội ổn định, kinh tế phát triển, thu nhập dân cư cao, đời sống người dân ngày càng đi lên sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việc HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG Các tổ chức, cá nhân có điều kiện
để đóng góp nguồn lực con người vật chất, tài chính cho việc phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG
Trang 3535
Ngược lại, môi trường xã hội không ổn định, kinh tế kém phát triển thì việc huy động cộng đồng tham gia xây dựng Trường Trung học cơ sở theo CQG là rất khó khăn Các tổ chức, cá nhân không yên tâm đầu tư vào Giáo dục hoặc bản thân
họ cũng không nhận thức đầy đủ, không có điều kiện về kinh tế để đóng góp, đầu
tư cho giáo dục Những điều kiện xã hội khác như: thành thị, nông thôn, dân tộc, các vấn đề giới cũng có ảnh hưởng nhất định đến việc HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG
* Chủ trương, chính sách của Nhà nước, của địa phương
Các chủ trương, chính sách của Nhà nước hay mỗi địa phương (theo đặc thù từng địa phương) có ý nghĩa là tiền đề cho việc huy động nguồn lực của cộng đồng tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG được thực hiện và thực hiện một cách thuận lợi hay không
Huy động nguồn lực chỉ có thể thực hiện thành công khi có sự lãnh đạo trực tiếp, thường xuyên của Đảng, sự quản lý chặt chẽ của nhà nước
* Năng lực huy động sự tham gia phát triển Giáo dục của Phòng Giáo dục & Đào tạo
Phòng Giáo dục & Đào tạo đóng vai trò chủ động nòng cốt trong việc huy động sự tham gia phát triển Giáo dục
Năng lực huy động sự tham gia phát triển Giáo dục của Phòng Giáo dục & Đào tạo quyết định việc HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG có được triển khai thực hiện hay không; thực hiện có đúng chủ trương, chính sách của Nhà nước, tuân thủ pháp luật và đảm bảo nguyên tắc không Năng lực huy động sự tham gia phát triển Giáo dục của ngành Giáo dục & Đào tạo thể hiện ở chỗ tham mưu, đề xuất của ngành với Nhà nước, chính quyền địa phương; ở việc phối hợp với các ngành trong tổ chức thực hiện, ở kết quả thực hiện Quyết định năng lực này của ngành là nguồn nhân lực của ngành
* Nhận thức và tham gia phát triển Giáo dục của các tổ chức xã hội
Nhận thức các tổ chức (các ngành như Y tế, Công an, Lao động Thương binh
và xã hội các tổ chức đoàn thể như MTTQ, Hội liên hiệp Phụ nữ, Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội Cựu chiến binh, Hội Khuyến học, các tổ chức tôn giáo, tổ chức từ
Trang 36* Ý thức Giáo dục trẻ của gia đình, cha mẹ học sinh
Gia đình cha mẹ học sinh, ban đại diện cha mẹ học sinh (lực lượng có nhu cầu, nguyện vọng, lợi ích trực tiếp cùng chia sẻ với nhà trường) là lực lượng quan trọng, góp phần nâng cao chất lượng Giáo dục toàn diện đối với học sinh
Gia đình nào có ý thức đúng trong việc phối hợp với Nhà trường, xã hội trong Giáo dục con em mình, cộng đồng trách nhiệm dạy trẻ, cộng đồng nguồn lực và cộng đồng trách nhiệm huy động nguồn lực phục vụ cho việc hình thành và phát triển nhân cách ở trẻ thì quá trình giáo dục có điều kiện thuận lợi đạt mục tiêu đề ra một cách cao nhất Ngược lại, gia đình nào nhận thức chưa đúng, chưa đầy đủ, phó mặc việc giáo dục trẻ cho Nhà trường, cho xã hội thì quá trình hình thành và phát triển nhân cách của trẻ theo chuẩn mực của xã hội sẽ gặp nhiều khó khăn, trở ngại
Trang 3737
Kết luận chương 1
Vấn đề huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia đã được một số tác giả quan tâm nghiên cứu, tuy nhiên, số lượng công trình nghiên cứu chuyên sâu về vấn đề này còn chưa nhiều Đặc biệt, cho đến nay, chưa có một công trình nào nghiên cứu về biện pháp huy động cộng đồng tham gia phát triển cơ sở vật chất trường Trung học cơ sở theo hướng Chuẩn quốc gia
HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG là những tác động có tổ chức, có hướng đích của những cơ quan (Sở, phòng GD&ĐT, Công
an, Y tế, phòng LĐTBH, Phòng Nội vụ, phòng Tài chính, phòng Kinh tế hạ tầng, phòng Tài nguyên môi trường ), tổ chức (Đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Hội CCB, Hội Phụ nữ, Hội nông dân, Hội khuyến học, các công ty, doanh nghiệp ), cá nhân (cán
bộ, giáo viên, nhân viên, phụ huy học sinh,người dân) đối với việc huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân cả về vật chất và tinh thần phục vụ cho quá trình phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG do Bộ GD&ĐT quy định, góp phần thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước
HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG là quá trình huy động tổng lực sức mạnh của toàn dân cả về vật chất và tinh thần phục vụ cho quá trình phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG do Bộ GD&ĐT quy định, góp phần thực hiện tốt chủ trương của Đảng và Nhà nước
Để thực hiện có hiệu quả công tác HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG cần nghiên cứu và nắm vững mục tiêu, nội dung, biện pháp, hình thức, kết quả, các lực lượng cộng đồng tham gia vào công tác này và yếu tố có liên quan
Những kết quả nghiên cứu ở chương 1 là cơ sở để tác giả có thể phân tích đánh giá đúng thực trạng HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG và
đề xuất các biện pháp HĐCĐ tham gia phát triển CSVC trường THCS theo hướng CQG trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Trang 3838
Chương 2
THỰC TRẠNG HUY ĐỘNG CỘNG ĐỒNG THAM GIA PHÁT TRIỂN CƠ SỞ VẬT CHẤT TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ THEO HƯỚNG CHUẨN QUỐC GIA TRÊN ĐỊA BÀN QUẬN HẢI AN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
2.1 Sơ lược đặc điểm kinh tế - xã hội của quận Hải An, thành phố Hải Phòng
2.1.1 Sơ lược lịch sử hình thành, vị trí địa lý, tình hình kinh tế - xã hội của quận Hải An
Quận Hải An là quận thuộc Thành phố Hải Phòng, được thành lập ngày 20 tháng 12 năm 2002, theo nghị định 106 2002 NĐ-CP của Chính phủ Việt Nam trên cơ sở tách 5 xã: Đằng Hải, Đằng Lâm, Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát thuộc huyện An Hải (cũ) và phường Cát Bi thuộc quận Ngô Quyền, với diện tích 88,39 km2, dân số khoảng 77.600 người vào năm 2002 Khi mới thành lập, quận Hải An có 6 phường: Cát Bi, Đằng Hải, Đằng Lâm, Đông Hải, Nam Hải, Tràng Cát Ngày 5 tháng 4 năm 2007, Chính phủ ban hành Nghị định 54 2007 NĐ-CP
về việc điều chỉnh địa giới hành chính xã, phường; thành lập phường, thị trấn thuộc các quận Hải An, Lê Chân, Kiến An và huyện An Lão, thành phố Hải Phòng; theo đó, chia phường Đông Hải thành 2 phường: Đông Hải 1 và Đông Hải 2; thành lập phường Thành Tô trên cơ sở điều chỉnh 276,77 ha diện tích tự nhiên
và 2.112 nhân khẩu của phường Đằng Lâm; 45,80 ha diện tích tự nhiên và 8.240 nhân khẩu của phường Cát Bi
Vị trí địa lí
Hải An là quận nằm ở phía Đông, thuộc khu vực trung tâm của Thành phố Hải Phòng, thuận lợi cơ bản cả về giao lưu đường bộ và đường thủy, và đường không.sân bay Cát BI từng là sân bay lớn nhất Đông Dương thời thuộc Pháp.nay là sân bay quốc tế
Bắc giáp sông Cấm ngăn cách với huyện Thủy Nguyên
Nam giáp sông Lạch Tray, ngăn cách với huyện Kiến Thụy
Tây giáp các quận Ngô Quyền và Lê Chân
Đông giáp vịnh Bắc Bộ
Trang 39Điều kiện kinh tế, xã hội của quận rất phức tạp, đặc biệt là kém phát triển so với các quận khác Tuy nhiên, với ưu thế của quận mới có quỹ đất nông nghiệp dồi dào, ưu thế của quận xây dựng sau, Hải An có nhiều thuận lợi trong việc quy hoạch
và xây dựng quận ngay từ đầu theo hướng hiện đại phù hợp với xu hướng phát triển tất yếu của đô thị hiện đại
Đơn vị hành chính
Toàn quận Hải An có tổng cộng 8 phường, trong đó bao gồm: Cát Bi, Đằng Hải, Đằng Lâm, Đông Hải 1, Đông Hải 2, Nam Hải, Thành Tô, Tràng Cát
2.1.2 Giáo dục Trung cở quận Hải An, thành phố Hải Phòng
Chất lượng giáo dục đại trà phát triển vững chắc, đứng tốp đầu thành phố Cụ thể:
* Kết quả 2 mặt giáo dục:
Hạnh kiểm Tốt đạt 97,95% (tăng 2,95% so với chỉ tiêu đầu năm) Học lực: Giỏi đạt 66,27% ( tăng 6,27% so với chỉ tiêu đầu năm) 100% học sinh học theo mô hình trường học mới hoàn thành hoạt động học tập, phẩm chất và năng lực
Tỷ lệ học sinh được công nhận tốt nghiệp THCS năm học 2015-2016 đạt 100% ; loại Giỏi: 73,4 % (tăng 8,4 % so với chỉ tiêu đầu năm); loại Khá: 20,3%, TB: 6,3%
* Kết quả giáo dục học sinh giỏi :
Học sinh giỏi cấp quận đạt 356 giải 620 học sinh dự thi, đạt 57,4%
Học sinh giỏi cấp Thành phố đạt: 212 giải (tăng 137 giải so với năm học trước) Không tính giải các cuộc thi qua mạng đạt 100 giải
Học sinh giỏi Quốc gia: đạt 12 giải (03 giải Nhất, 04 giải Nhì, 02 giải Ba, 03 giải KK) (tăng 12 giải so với năm học trước)
Trang 4040
Tiêu biểu là các cá nhân: cô giáo Lê Hồng Vân, cô giáo Nguyễn Thị Loan - trường THCS Lê Lợi; cô giáo Nguyễn Thu Anh - trường THCS Tràng Cát; cô giáo Lê Minh Ngọc - THCS Đằng Lâm; cô giáo Nguyễn Thị Thanh Nga - trường THCS Đông Hải,
* Kết quả thi đỗ vào lớp 10 Trung học phổ thông quốc lập đạt 86,95%, điểm
bình quân môn Ngữ văn đạt 6.79, môn Toán đạt 7.37, điểm Trung bình 2 môn đạt
14.16, đứng thứ nhất thành phố
Tiêu biểu là các trường: THCS Nam Hải, Đằng Hải, Lê Lợi, Đằng Lâm và các em học sinh: Trịnh Thị Tuyết Mai - trường THCS Lê Lợi đỗ Thủ khoa chuyên Văn THPT chuyên Trần Phú; em Nguyễn Minh Thúy - trường THCS Lê Lợi đỗ Thủ khoa THPT
Lê Quý Đôn; em Nguyễn Thị Ngọc Phương, Nguyễn Thị Huyền Trang - trường THCS Nam Hải đỗ Á khoa trường Trung học phổ thông Hải An
Kết quả đầu tư cơ sở vật chất - xây dựng trường chuẩn
Mặc dù điều kiện còn nhiều khó khăn, song được sự quan tâm của thành phố, Quận uỷ, Ủy ban nhân dân quận đã tập trung lãnh đạo, chỉ đạo huy động tối đa các nguồn kinh phí để đầu tư cho giáo dục Hệ thống trường học của quận Hải An đã được xây dựng kiên cố, cơ bản hiện đại Đối với Giáo dục Trung học cơ sở: xây mới
và đưa vào sử dụng trường THCS Nam Hải, hoàn thiện nhà tập đa năng và nhà xe trường THCS Đằng Lâm; đang hoàn thiện dãy nhà 3 tầng và các công trình phụ trợ khác để trường THCS Tràng Cát đạt chuẩn Quốc gia
2.2 Tổ chức và phương pháp nghiên cứu thực trạng
2.2.1 Mục đích khảo sát
Nhằm thu thập các số liệu thực tế và khách quan về thực trạng HĐCĐ phát triển cơ sở vật chất trường THCS trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo hướng CQG
2.2.2 Nội dung khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát nhiều nội dung có liên quan đến thực trạng đề tài nghiên cứu, trong đó, ba nội dung khảo sát chính bao gồm:
- Khảo sát thực trạng nhận thức về HĐCĐ phát triển cơ sở vật chất trường THCS trên địa bàn quận Hải An, thành phố Hải Phòng theo hướng CQG