3.1.1 Khái niệm, phân loại HTKKhái niệm: CM kế toán 02 Hàng tồn kho là những tài sản: - Được giữ để bán trong kỳ SX, KD bình thường; - Đang trong quá trình SX, KD dở dang; - Nguyên liệu,
Trang 1CHƯƠNG 3:
KẾ TOÁN NGUYÊN VẬT LIỆU, CÔNG CỤ DỤNG CỤ
(Accounting for inventory)
Trang 2Mục tiêu
Sau khi học xong chương này, người học có thể:
• Phân loại và nguyên tắc ghi nhận NL, VL, CCDC
Trang 3Tài liệu tham khảo
Ngân hàng TPHCM, chủ biên TS Lê Thị
Trang 4Nội dung
3.1 Những vấn đề chung
3.2 Nghiệp vụ kế toán NL, VL, CCDC
3.3 Kế toán DP giảm giá hàng tồn kho
3.4 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính
Trang 53.1 Tổng quan hàng tồn kho
3.1.1 Khái niệm, phân loại
3.1.2 Đặc điểm
3.1.3 Phương pháp tính giá
3.1.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
3.1.5 Quy trình nhập, xuất hàng tồn kho
Trang 63.1.1 Khái niệm, phân loại HTK
Khái niệm: (CM kế toán 02)
Hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ SX, KD bình thường;
- Đang trong quá trình SX, KD dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử
dụng trong quá trình SX, KD hoặc cung cấp
dịch vụ
Trang 73.1.1 Khái niệm, phân loại HTK
Trang 8 Phân loại NVL
+ Căn cứ vào nguồn gốc, nguyên vật liệu gồm:
- Nguyên liệu, vật liệu mua ngoài;
- Nguyên liệu, vật liệu tự chế biến, gia công.
+ Căn cứ vào mục đích và nơi sử dụng, nguyên vật liệu gồm:
- Nguyên liệu, vật liệu trực tiếp dùng cho sản
xuất, kinh doanh;
- Nguyên liệu, vật liệu dùng cho công tác quản
Trang 9 Công cụ dụng cụ (tools and supplies): là
những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn của TSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng
Phân loại CCDC:
+ Căn cứ vào phương pháp phân bổ, công cụ, dụng
cụ được chia thành:
- Loại phân bổ 1 lần (100% giá trị)
- Loại phân bổ nhiều lần
+ Căn cứ vào yêu cầu quản lý và công việc ghi
chép kế toán, công cụ, dụng cụ được chia thành:
Trang 10 Phân loại CCDC:
+ Căn cứ vào nội dung CCDC gồm:
- Lán trại tạm thời, đà giáp, cốp pha dùng trongXDCB, dụng cụ gá lắp chuyên dùng cho sản xuất,vận chuyển hàng hóa
Trang 12 Tính giá HTK là việc tính toán, xác định giá trịghi sổ của HTK
Trang 13 Nguyên tắc tính giá HTK (tt)
+ Cuối niên độ kế toán, hàng tồn kho được ghi nhận theo giá trị thuần có thể thực hiện (net relizable value) được trong trường hợp giá trị này thấp hơn giá trị gốc (lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho)
Giá trị thuần có thể thực hiện được (net relizable value) của vật tư là giá ước tính của vật tư trong kỳ SXKD bình thường trừ đi các chi phí ước tính để hoàn chỉnh sản phẩm và chi phí ước tính phục vụ cho việc tiêu thụ sản phẩm.
3.1.3 Phương pháp tính giá HTK
Trang 143.1.3.1 Phương pháp tính giá HTK nhập kho:
Trang 153.1.3.1 Phương pháp tính giá HTK nhập kho:
NVL, CCDC, hàng hoá nhập kho tự chế biến hoặc thuê gia công:
Trang 163.1.3.1 Phương pháp tính giá HTK nhập kho:
Đối với vật tư thuê ngoài gia công, trị giá vốn thực
tế bao gồm giá thực tế của vật tư xuất thuê ngoài chế biến, chi phí vận chuyển từ doanh nghiệp đến nơi chế biến và ngược lại, chi phí thuê gia công chế biến.
Đối với vật tư nhận vốn góp liên doanh, vốn góp cổ phần, trị giá vốn thực tế là giá được các bên tham gia liên doanh, góp vốn chấp thuận.
3.1.3 Phương pháp tính giá HTK
Trang 173.1.3.2 Phương pháp tính giá HTK xuất kho:
a Phương pháp sử dụng giá gốc (giá thực tế)
- Phương pháp bình quân gia quyền (Weightedaverage method);
- Phương pháp nhập trước, xuất trước (First in firstout method);
- Phương pháp tính theo giá đích danh (Specificidentification method)
b Phương pháp sử dụng giá hạch toán: Áp dụng khiviệc xác định giá gốc khó thực hiện Đơn vị tự xâydựng, sử dụng nội bộ, ổn định
3.1.3 Phương pháp tính giá HTK
Trang 183.1.3.2 Phương pháp tính giá HTK xuất kho:
Số lượng VT, HH tồn kho đầu kỳ
Đơn giá
XK bình quân
3.1.3 Phương pháp tính giá HTK
Trang 19 Đặc điểm
Bình quân gia quyền cuối kỳ
- Ưu điểm: Tính toán đơn giản
- Nhược điểm: Không đảm bảo kịp thời công tác kế toán
Bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập
- Ưu điểm: Tính giá hàng tồn kho tương đối chính xác và kịp
thời
- Nhược điểm : Tính toán phức tạp nếu DN có nhiều mặt
hàng và giá cả thường xuyên biến động
Phương pháp bình quân gia quyền
3.1.3 Phương pháp tính giá HTK
3.1.3.2 Phương pháp tính giá HTK xuất kho:
a Phương pháp sử dụng giá thực tế:
Trang 20Tình hình Kho vật liệu X của DN A tháng 3/N:
- Tồn kho đầu tháng trị giá: 22.250.000đ; SL:
Số lượng Xuất (kg)
Đơn giá (đ/kg)
Trang 21 Phương pháp tính theo giá đích danh
Xuất nguyên vật liệu ở lô nào thì tính đơn giá xuất kho theo đơn giá nhập kho của lô đó.
Trang 223.1.3 Phương pháp tính giá HTK
3.1.3.2 Phương pháp tính giá HTK xuất kho:
a Phương pháp sử dụng giá thực tế:
Trang 23Tình hình Kho vật liệu X của DN A tháng 3/N:
- Tồn kho đầu tháng Trị giá: 22.250.000đ; SL: 1.000kg
- Tình hình nhập xuất trong tháng
Ngày Phiếu
nhập kho
Số lượng Nhập(kg)
Số lượng Xuất (kg)
Đơn giá (đ/kg)
Trang 24Hệ số
nhập kho trong kỳ
Giá trị VT, HH nhập kho trong kỳ
Đơn giá hạch toán
i
Giá trị VT,
HH xuất kho
Giá hạch toán VT, HH xuất kho
Hệ số giá
b Phương pháp sử dụng giá hạch toán
3.1.3 Phương pháp tính giá HTK
Trang 25- Phương pháp kê khai thường xuyên (Perpetual inventory system)
- Phương pháp kiểm kê định kỳ ( Periodic inventory system)
3.1.4 Phương pháp kế toán hàng tồn kho
Giá trị
HTK tồn
cuối kỳ
Giá trị HTK tồn đầu kỳ
Giá trị HTK nhập trong kỳ
Giá trị HTK xuất dùng
Giá trị HTK tồn cuối kỳ
-Giá trị HTK tồn đầu kỳ
Trang 26Yêu cầu nhập kho
Người yêu cầu Kế toán Thủ kho
(5)3.1.5 Quy trình nhập, xuất HTK
Trang 27Yêu cầu xuất kho Lập phiếu xuất kho
3.1.5 Quy trình nhập, xuất HTK
Trang 283.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
3.2.2 Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ
3.2 Nghiệp vụ kế toán hàng tồn kho
Trang 29- Hóa đơn GTGT hoặc HĐ bán hàng
- Phiếu xuất kho
- Biên bản kiểm kê…
Trang 30 Tài khoản sử dụng
- TK 151 – Hàng đi đường (Goods in transit)
- TK 152 – Nguyên liệu, vật liệu (Raw
Trang 314 Trả trước tiền mua hàng
5 Hàng nhập kho không phù hợp với HĐ
Trang 32* CÁC TRƯỜNG HỢP NHẬP VT-HH MUA NGOÀI: (tiếp)
6 Mua hàng trả chậm.
7 Các trường hợp giảm giá TT của hàng mua:
- Chiết khấu thương mại
- Giảm giá hàng mua
- Giá trị hàng mua bị trả lại.
8 Các khoản chi phí thu mua VT-HH
- VT thuê ngoài chế biến
- VT tự chế
- Nhận vốn góp liên doanh 3.2.1.1 Kế toán nhập kho
3.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo pp KKTX
Trang 33trừ(nếu có)
Trang 35Trường hợp có phát sinh CKTM, giảm giá hàng mua, hoặc
hàng mua trả lại
133 Nhập kho VL,CCDC mua ngoài
Thuế GTGT được khấu trừ CKTM, GGHM hoặc trả lại VL, CCDC
KẾ TOÁN NHẬP – XUẤT NVL VÀ CCDC PHỤC VỤ
SXKD-hàng mua ngoài
Trang 36• Trường hợp : khi nhận được hóa đơn mua hàng, chưa nhận hàng chưa ghi sổ KT, lưu hóa đơn.
• Nếu sau đó hàng về trong kỳ KT với HĐ: ghi sổ KT giống TH mua hàng và HĐ cùng về.
• Nếu cuối kỳ KT, hàng chưa về: Ghi vào TK 151
• Khi hàng về ở kỳ KT sau: chuyển từ TK 151 TK 152,153,156.
Trang 37Trị giá hàng đã mua nhưng
cuối tháng chưa về NK, hoặc
đang chờ kiểm nhận NK
Thuế GTGT
Nhập kho VL,CC đi đường tháng trước
Trị giá hàng mua đang
đi đường mất mát hao
hụt chờ xử lý
Chuyển thẳng sử dụng
KẾ TOÁN NHẬP KHO NVL,HH VÀ CCDC PHỤC VỤ
SXKD - hàng đi đường
Trang 38XỬ LÝ VẬT TƯ THỪA, THIẾU SO VỚI HÓA ĐƠN
Vật tư thừa, thiếu trong khâu mua được xử lý tùy thuộc vàophương thức mua bán (phương thức nhận hàng hayphương thức chuyển):
- Phương thức chuyển hàng/giao hàng: vật tư, hàng hóa chỉđược chuyển giao quyền sở hữu khi bên mua đã nhậnđược hàng, do đó, số hàng thiếu hay thừa do bên bán chịutrách nhiệm
- Phương thức nhận hàng: vật tư, hàng hóa được chuyểngiao quyền sở hữu cho bên mua ngay khi bên mua đếnnhận hàng tại bên bán, do đó, số hàng thiếu hay thừathuộc về trách nhiệm bên mua
Trang 39XỬ LÝ VẬT TƯ THỪA, THIẾU SO VỚI HÓA ĐƠN
Vật tư, hàng hóa thiếu so với hóa đơn
Phương thức chuyển hàng: xử lý theo 2 cách
- DN có thể chấp nhận thanh toán luôn phần VT, hàng hóa thiếu so với
HĐ và yêu cầu bên bán giao bổ sung.
Nợ TK 152,153 (133),156: Phần VT,HH thực nhập
Nợ TK 1388: Giá trị VT,HH thiếu còn phải thu
Có TK 111,112, 331 : Giá trị VT,HH theo HĐ Khi bên bán giao bổ sung: Nợ TK 152,153/
Có TK 1388
- DN có thể từ chối không nhập lô hàng này hoặc chỉ chấp nhận nhập kho theo số thực nhận(yêu cầu nhà cung cấp điều chỉnh giá thanh toán theo số lượng VT,HH thực nhận)
KT ghi: Nợ TK 152,153 (133),156/ Có TK 331: Giá trị VT,HH thực nhận
Trang 40XỬ LÝ VẬT TƯ THỪA, THIẾU SO VỚI HÓA ĐƠN
Vật tư, hàng hóa thừa so với hóa đơn
Phương thức chuyển hàng: xử lý theo 2 cách
- DN có thể chấp nhận thanh toán luôn phần VT, hàng hóa thừa so với
HĐ và yêu cầu bên bán phát hành hóa đơn cho phần VT,HH thừa TH: đơn vị tính thuế GTGT theo pp khấu trừ
Trang 41VÍ DỤ: KKTX, VAT KHẤU TRỪ, THUẾ SUẤT 10% (ĐVT: 1000đ)
1 Mua VLC 10.000kg, đã về và được nhập kho đủ
- Đơn giá thanh toán: 11/kg Thanh toán ngay bằng chuyển khoản (NH đã báo Nợ).
2 Chi phí vận chuyển VLC thanh toán bằng TM
16.500, trong đó thuế GTGT 1.500.
Trang 42- Thời hạn thanh toán 30 ngày
* Phiếu chi: Tổng chi phí vận chuyển VLC từ cảng về đến
DN 165.000 (đã bao gồm VAT 10%)
Gía tính thuế NK = 150USD/tấn
Trang 434 Mua VLC theo HĐ 10.000kg
- Hàng đã về và nhập kho: 9500kg
- 500kg thiếu chưa rõ nguyên nhân
- Đơn giá: 10/kg (chưa VAT)
- T toán ngay bằng chuyển khoản
5 Mua chịu VLC 10.000kg hàng đã về đủ
- Đơn giá 12/kg (chưa VAT)
- 1500kg không đủ tiêu chuẩn được giảm gía 20%
VÍ DỤ: VAT KHẤU TRỪ, THUẾ SUẤT 10% (ĐVT: 1000đ)
Trang 443.2.1.2 Kế toán xuất kho
a Kế toán xuất NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) :
* BẢNG PHÂN BỔ NVL:
- NVL là CP phát sinh thường xuyên và liên quan đến nhiều đối tượng sử dụng nên cần phải lập bảng phân bổ.
- Cách lập:
===> Lưu các phiếu XK (hàng ngày)
===> Phân loại các phiếu XK (cuối kỳ)
===> Tổng hợp các phiếu XK cùng đối tượng
Trang 45KẾ TOÁN XUẤT KHO NVL PHỤC VỤ SXKD
Xuất kho NVL trực tiếp sản xuất KD
627,641,642 Xuất kho NVL phục vụ SXKD
221,222 Xuất NVL góp vốn vào Cty con,
Cty LD,LK
Trang 46a Kế toán xuất NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL):
* CĂN CỨ VÀO BẢNG PHÂN BỔ NVL GHI VÀO CÁC SỔ KẾ
TOÁN:
NỢ TK 621 – CP NVL trực tiếp (sổ chi tiết TK 621)
Nợ TK 627 – CP SX chung (Sổ chi tiết TK 627)
Nợ TK 641 – CP bán hàng (sổ chi tiết TK 641)
Nợ TK 642 – CP QLDN (Sổ chi tiết TK 642)
Nợ TK 154 – CP SXKD dở dang (Sổ chi tiết TK 154)
Có TK 152 (Chi tiết theo nhóm VL)
3.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo pp KKTX
3.2.1.2 Kế toán xuất kho
Trang 47 Nhập lại kho Để lại phân xưởng
152
NVL đã xuất,
sử dụng ko hết nhập lại kho
621
3.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo pp KKTX
a Kế toán xuất NGUYÊN VẬT LIỆU (NVL) :
NVL đã xuất kho, sử dụng không hết, xử lí : có 2 TH
621 152
NVL đã xuất, sử dụng ko hết để lại phân xưởng (ghi âm)
Trang 48b Kế toán xuất Công cụ, dụng cụ (CCDC):
THỰC HIỆN THEO 2 PHƯƠNG PHÁP
* Phân bổ MỘT LẦN : ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CCDC XUẤT KHO VỚI GIÁ TRỊ THẤP, THỜI GIAN SỬ DỤNG NGẮN.
TK 153 TK 627, 641, 642 …
100% GI Á THỰC TẾ
3.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo pp KKTX
3.2.1.2 Kế toán xuất kho
Trang 49b Kế toán xuất Công cụ, dụng cụ (CCDC) :
* Phân bổ NHIỀU LẦN : ÁP DỤNG ĐỐI VỚI TRƯỜNG HỢP CCDC XUẤT KHO VỚI GIÁ TRỊ LỚN, THỜI GIAN SỬ DỤNG DÀI.
TK 153
XK CCDC (100% GIÁ THỰC
GT CÒN LẠI
GT THU HỒI, BT V/C
GT CL – CK GIẢM
CP
3.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo pp KKTX
3.2.1.2 Kế toán xuất kho
Trang 50Giá trị NVL,CCDC,HH nhập kho, kiểm kê phát hiện thừa chờ xử lý
Giá trị NVL, CCDC,HH nhập kho, kiểm kê phát hiện thiếu chờ xử lý
3.2.1 Kế toán hàng tồn kho theo pp KKTX
3.2.1.3 Kế toán kiểm kê HTK
Trang 51QUY TRÌNH KẾ TOÁN VẬT TƯ – HÀNG HÓA
Đầu kỳ KT mở các sổ theo dõi tình hình nhập, xuất theo từng loại NVL
Trong kỳ KT:
ĐK các nghiệp vụ NHẬP theo HĐ Ghi STD về giá nhập
Ghi STD số lượng NHẬP theo phiếu nhập
Các CP khác có liên quan đến CP vận chuyển, bảo quản NVL
Ghi STD về giá nhập
Lưu phiếu nhập kho vào sổ theo dõi (đã mở ở đầu kỳ)
Lưu phiếu X.kho vào sổ theo dõi đã mở đầu kỳ
Cuối kỳ KT:
Tổng hợp các sổ theo dõi v ề giá.
Tổng hợp các sổ theo dõi số lượng (Nh ập, xuất)
Tính ĐG b/q theo từng loại VT-HH
XĐ giá TT X.kho - > ghi sổ KT
Khoá sổ KT
Trang 52Giá thực
tế hàng nhập kho trong kỳ
Giá thực
tế hàng tồn kho cuối kỳ
Trang 53
-VD 4:
DN A có tình hình hàng tồn kho như sau:
- Tồn kho đầu kỳ: 1,5 tấn vật liệu X, giá thực tế 225.000.000đ
- Nhập kho trong kỳ: 20 tấn vật liệu X, giá thực
tế 3.100.000.000đ
- Vật liệu tồn kho cuối kỳ theo kiểm kê: 2 tấn
DN tính giá theo phương pháp bình quân gia quyền, kiểm kê hàng tồn kho theo PP KKDK Tính giá trị vật liệu X xuất kho.
3.2.2 KẾ TOÁN VT, HH THEO PP KKĐK
Trang 54 Tài khoản sử dụng: TK 611 – Mua hàng
+ TK 6111 – Mua nguyên vật liệu
+ TK 6112 – Mua hàng hóa
- TK 611 chỉ áp dụng DN hạch toán hàng tồn kho theo PP KKĐK
- Trị giá hàng mua phản ánh trên TK 611 theo giá thực tế
- Khi xuất hàng chỉ ghi một lần vào cuối kỳ KT sau khi kiểm kê và x/đ được GT hàng tồn kho cuối kỳ
3.2.2 KẾ TOÁN VT, HH THEO PP KKĐK
Trang 57TK 138
TK 611
TK 334
Căn cứ biên bản xử lýhàng thiếu hụt, mất
TK 632
Doanh nghiệp sản xuất
3.2.2 Kế toán VT, HH theo pp KKĐK
Trang 583.3 Kế toán DP giảm giá hàng tồn kho
- DP giảm giá hàng tồn kho (Provision for devaluation of inventories) là việc tính trước vào chi phí phần giá trị bị tổn thất do giá trị thuần của hàng tồn kho bị giảm thấp hơn so GT sổ sách (Net realizable value < The original cost of inventory)
- Số dự phòng được lập = CL giữa giá gốc và giá
trị thuần
- DP giảm giá hàng tồn kho được lập vào thời điểm lập BCTC
- TK sử dụng: TK 2294 – DP giảm giá hàng tồn kho
(Allowance for decline in value of inventory)
Trang 60 Trên Bảng cân đối kế toán:
Mục IV – Hàng tồn kho
1 Hàng tồn kho (Inventories)
2 Dự phòng giảm giá HTK (Provision against
devaluation of goods in stock )
3.4 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính