1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đánh giá một số đặc điểm sinh học tinh dịch và thụ tinh nhân tạo bằng tinh cọng rạ đến dê cái động dục tự nhiên và sử dụng liệu pháp hormone

82 370 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 1,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng tinh dịch với môi trường đông lạnh tới hoạt lực tinh trùng sau giải đông của dê Alpine .... Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng tinh dịch với môi trường đông lạnh

Trang 1

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

7ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU ĐỨC TỤY

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

TINH DỊCH VÀ THỤ TINH NHÂN TẠO BẰNG TINH CỌNG RẠ ĐẾN DÊ CÁI ĐỘNG DỤC TỰ NHIÊN

VÀ SỬ DỤNG LIỆU PHÁP HORMONE

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Thái nguyên, năm 2016

Trang 2

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

CHU ĐỨC TỤY

ĐÁNH GIÁ MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC

TINH DỊCH VÀ THỤ TINH NHÂN TẠO BẰNG TINH CỌNG RẠ ĐẾN DÊ CÁI ĐỘNG DỤC TỰ NHIÊN

VÀ SỬ DỤNG LIỆU PHÁP HORMONE

Nghành: Chăn nuôi

Mã số: 60.62.01.05

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHĂN NUÔI

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS TS: Nguyễn Mạnh Hà

2 TS Nguyễn Ngọc Anh

Thái nguyên, năm 2016

Trang 3

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả trong luận văn này là trung thực, chính xác và chưa được sử dụng để bảo vệ ở bất kỳ một học vị nào;

Tôi xin cam đoan rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc;

Tôi hoàn toàn chịu trách nhiệm về những số liệu trong luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Tác giả luận văn

Chu Đức Tụy

Trang 4

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sự chỉ bảo tận tình của Thầy giáo hướng dẫn: PGS.TS: Nguyễn Mạnh Hà Tôi xin chân thành cảm ơn sự chỉ bảo tận tình của Thầy;

Tôi xin chân thành cảm ơn TS Nguyễn Ngọc Anh, người đã trực

tiếp hướng dẫn tôi trong quá trình thực tập tại Trung tâm Nghiên Cứu

Dê và Thỏ Sơn Tây;

Tôi xin trân thành cảm ơn TS Đỗ Văn Thu Phòng Sinh học tế bào sinh sản, Viện Công nghệ Sinh học - Viện Khoa học & Công nghệ Việt Nam, Ban giám đốc Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây đã hết sức giúp đỡ và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành đề tài;

Phòng đào tạo - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đã quan tâm giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thiện luận văn;

Sự đóng góp to lớn trong đào tạo của tập thể các thầy cô giáo, sự góp ý chân thành và giúp đỡ nhiệt tình của các nhà khoa học, bạn bè đồng nghiệp

để tôi nâng cao được trình độ trong quá trình học tập và thực hiện đề tài;

Xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã tạo điều kiện giúp

đỡ tôi hoàn thành luận văn này

Hà Nội, ngày tháng năm 2016

Học viên

Chu Đức Tụy

Trang 5

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích của đề tài 2

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 2

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục và hoạt động sinh dục ở dê đực 3

1.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục đực 3

1.1.2 Một số đặc điểm về hoạt động sinh dục của dê đực 3

1.2 Sinh học tinh dịch dê 4

1.2.1 Hình thái tinh trùng 4

1.2.2 Thành phần tinh dịch dê 5

1.2.3 Lượng tinh (V: ml): 6

1.2.4 Nồng độ tinh trùng (C: tỷ/ml): 8

1.2.5 Hoạt lực tinh trùng (A%): 9

1.2.6 Tổng số tinh trùng tiến thẳng một lần lấy tinh (V.A.C: tỷ/ml) 11

1.2.7 Tỷ lệ tinh trùng sống (L%) 12

1.2.8 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K%) 12

1.2.9 pH tinh dịch 14

1.3 Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý của cơ quan sinh sản 14

Trang 6

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.3.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục và hoạt động sinh dục của dê

cái 14

1.3.2 Sự hình thành, phát triển của trứng và sự rụng trứng 15

1.4 Một số phương pháp bảo tồn tinh dịch, 16

1.4.1 Một số phương pháp bảo tồn tinh dịch 16

1.4.2 Tốc độ đông lạnh tinh dịch 17

1.4.3 Giải đông tinh dịch 18

1.5 Cơ sở khoa học của việc gây động dục đồng pha bằng dụng cụ đặt âm đạo CIDR 20

1.6.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 21

1.6.1 Tình hình nghiên cứu về công nghệ dông lạnh và thụ tinh nhân tạo cho dê trên thế giới 21

1.6.2 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học tinh dịch, phương pháp bảo tồn và thụ tinh nhân tạo cho dê ở Việt Nam 21

Chương 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25

2.1 Đối tượng nghiên cứu 25

2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu 25

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu 25

2.2.2 Thời gian nghiên cứu: 25

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu 25

2.3.1 Nội dung nghiên cứu 25

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu 25

Chương 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Sinh học tinh dịch dê 32

3.1.1 Một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch dê 32

3.1.2 Sự thay đổi các chỉ tiêu sinh học tinh dịch dê Alpine qua các tháng trong năm 41 3.1.3 Ảnh hưởng của khoảng cách hai lần lấy tinh lên phẩm chất tinh dịch dê 44

Trang 7

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

3.2 Đánh giá hiệu quả bảo tồn tinh dịch dê đông lạnh dạng cọng rạ ở (- 196c) 48

3.2.1 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng tinh dịch với môi trường đông lạnh tới hoạt lực tinh trùng sau giải đông của dê Alpine 48

3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian giải đông tới hoạt lực tinh trùng sau giải đông của giống dê Alpine 50

3.2.3 Hoạt lực tinh trùng trước và sau giải đông, nồng độ tinh trùng/ml tinh đông lạnh của giống dê Alpine 53

3.2.4 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (%) sau đông lạnh 54

3.3 Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến kết quả TTNT cho dê bằng tinh đông lạnh cọng rạ 56

3.3.1 Ảnh hưởng của hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đến tỷ lệ thụ thai của giống dê Alpine 56

3.3.2 Ảnh hưởng của thời điểm phối giống thích hợp trên giống dê Alpine 57

3.3.3 Ảnh hưởng của phương pháp sử dụng, dụng cụ đặt âm đạo CIDR đến kết quả gây động dục và thụ tinh nhân tạo bằng tinh cọng rạ 58

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ 61

1 Kết luận 61

2 Đề nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Trang 8

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ĐVT : Đơn vị tính

FSH : Folliculine Stimuline Hormone

GRH : Ganadotropin Release Hormone

H-FABP : heart-fatty acid binding protein

LH : Lutein Hormone

NST : Nhiễm sắc thể

PRKAG3 : Evidence for new alleles in the protein kinase

adenosine monophosphate-activated gamma3

STT : Số thứ tự

TCN : Trước công nguyên

TCVN : Tiêu chuẩn Việt Nam

TTTĂ/kgTT : Tiêu tốn thức ăn/ kg tăng trọng

Trang 9

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.1 Một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch dê 33Bảng 3.2 Một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch dê Alpine qua các tháng

trong năm 41Bảng 3.3 Đặc điểm sinh học tinh dịch dê Alpine ở các khoảng cách lấy tinh 45Bảng 3.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng tinh dịch với môi trường

đông lạnh tới hoạt lực tinh trùng sau giải đông của dê Alpine 48Bảng 3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian giải đông tới hoạt lực

tinh trùng sau giải đông của giống dê Alpine 51Bảng 3.6 Hoạt lực tinh trùng, nồng độ tinh trùng trước và sau giải

đông của giống dê Alpine 53Bảng 3.7 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình sau giải đông của giống dê Alpine 55Bảng 3.8: Ảnh hưởng của hoạt lực tinh trùng sau giải đông đến tỷ lệ

thụ thai của giống dê Alpine 56Bảng 3.9: Kết quả xác định thời điểm phối thích hợp trên giống dê

Alpine 57Bảng 3.10 Ảnh hưởng của phương pháp đặt CIDR đến kết quả gây

động dục và thụ tinh nhân tạo bằng tinh cọng rạ trên giống dê

Alpine 59

Trang 10

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3 1: Đồ thị sinh học tinh dịch của một số giống dê nuôi tai Việt Nam 38Hình 3.2 Đồ thị lượng tinh dịch, nồng độ tinh trùng dê Alpine qua các tháng 43Hình 3.3 Đồ thị sinh học tinh dịch dê Alpine ở các khoảng cách lấy tinh 46Hình 3.4 Ảnh hưởng của tỷ lệ pha loãng tinh dịch với môi trường đông

lạnh tới hoạt lực tinh trùng sau giải đông của dê Alpine 49Hình 3.5 Biểu đồ hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh ứng với nhiệt độ giải đông 51Hình 3.6 Đồ thị hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh ứng với thời gian giải đông ở

37C 52Hình 3.7 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình sau giải đông của giống dê Alpine 55

Trang 11

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong chăn nuôi nói chung và chăn nuôi dê nói riêng, con đực có vai trò quan trọng vì nó ảnh hưởng rất lớn tới khả năng sản xuất qua nhiều thế hệ, mỗi đực giống tốt sẽ là nguồn gen quý góp phần vào việc sản xuất hàng trăm hàng nghìn cá thể đời sau theo tác giả Đinh Văn Bình và cs 2006 [2] Vì vậy

nó cũng là nguồn nguyên liệu phục vụ cho việc nghiên cứu bảo tồn tinh pha loãng và sản xuất tinh đông lạnh Để thực hiện tốt công tác thụ tinh nhân tạo (TTNT) thì việc nghiên cứu đặc điểm sinh học tinh dịch là rất cần thiết Nghiên cứu đặc điểm sinh học tinh dịch là cơ sở khoa học cho việc đánh giá phẩm chất dê đực giống thông qua chất lượng tinh dịch, nhờ đặc điểm sinh học của tinh dịch giúp ta chọn lựa được những mẫu tinh dịch tốt, đủ tiêu chuẩn để đưa vào pha loãng bảo tồn, sản xuất tinh đông lạnh phục vụ cho công tác TTNT, chỉ có những mẫu tinh nguyên tốt mới cho ta những liều tinh pha loãng hoặc đông lạnh tốt Việc nghiên cứu sinh học tinh dịch dê giúp ta xây dựng được chế độ quản lý, chăm sóc, nuôi dưỡng và chế độ khai thác hợp

lý đối với dê đực giống

Ở Việt Nam nghiên cứu thụ tinh nhân tạo (TTNT) cho lợn, bò, trâu đã nhận được kết quả tốt, mạng lưới thụ tinh nhân tạo bằng tinh loãng đã phổ biến trên toàn quốc Bên cạnh đó, nước ta đã xây dựng được ngân hàng tinh đông lạnh phục vụ cho TTNT và lưu giữ nguồn gen quý lâu dài trong Nitơ lỏng (-1960c) Nhưng việc áp dụng kỹ thuật TTNT cho dê vẫn chưa được phát triển mở rộng, kỹ thuật TTNT cho dê bằng tinh dê đông lạnh là nhu cầu cần thiết trong công tác lai tạo giống dê, khai thác triệt để tiềm năng sinh sản của

dê đực, nhất là đực cao sản mở rộng phạm vi thụ tinh nhân tạo, góp phần lưu giữ quỹ gen và tính đa dạng sinh học các giống dê ở Việt Nam Để góp phần

phục vụ công tác giống và bảo tồn tinh dịch, chúng tôi tiến hành đề tài: Đánh

giá một số đặc điểm sinh học tinh dịch và thụ tinh nhân tạo bằng tinh cọng rạ đến dê cái động dục tự nhiên và sử dụng liệu pháp Hormone

Trang 12

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2 Mục đích của đề tài

- Xác định được một số đặc điểm sinh học tinh dịch của của một số giống dê nuôi tại Việt Nam, từ đó làm căn cứ bảo tồn, khai thác và phục vụ trong công tác chọn lọc, đàn dê đực giống nhất là đực cao sản

- Đánh giá được hiệu quả bảo tồn tinh dê đông lạnh qua nhiều thế hệ trong Nitơ lỏng (-1960c) góp phần lưu giữ quỹ gen và tính đa dạng sinh học các giống dê ở Việt Nam

- Xác định được phương pháp sử dụng CIDR gây động dục đồng loạt, xây dựng được quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho dê nhằm phát triển mạng lưới thụ tinh nhân tạo phổ biến trên toàn quốc, tránh được hiện tượng đồng huyết và khai thác triệt để tiềm năng sinh sản của dê đực, nhất là dê đực cao sản

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học của đề tài

Đề tài cung cấp các số liệu, thông tin khoa học về đặc điểm sinh học tinh dịch của một số giống dê nuôi tại Việt Nam, đánh giá được hiệu quả bảo tồn tinh dê đông lạnh qua nhiều thế hệ trong Nitơ lỏng (-1960c), xây dựng được quy trình kỹ thuật thụ tinh nhân tạo cho dê nhằm thương mại hóa một số

giống dê tại Việt Nam

3.2 Ý nghĩa thực tiễn của đề tài:

Kết quả đề tài góp phần thúc đẩy khai thác triệt để tiềm năng sinh sản của dê đực, mở rộng phạm vi thụ tinh nhân tạo, góp phần lưu giữ các

nguồn gen quý

Trang 13

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục và hoạt động sinh dục ở dê đực

1.1.1 Cấu tạo cơ quan sinh dục đực

Ở dê cũng như một số loài ăn cỏ khác, dịch hoàn được đựng trong bao dịch hoàn và treo giữa 2 đùi sau Bao dịch hoàn không gắn sát với cơ thể như ở lợn, chó điều này sẽ giúp cho quá trình điều tiết nhiệt của dịch hoàn thuận lợi hơn, giữ cho nhiệt độ của dịch hoàn luôn thấp hơn nhiệt độ cơ thể từ

3 - 40 C và nhờ đó mà chất lượng tinh dịch tốt hơn

Các tế bào kẽ (tế bào Leydig) trong dịch hoàn của dê luôn có khả năng

và giữ cường độ phân tiết hormone sinh dục đực ở mức độ cao, chính vì vậy mà khả năng hoạt động tính dục của dê đực rất mạnh mẽ Những dê đực khoẻ mạnh, có chất lượng tinh dịch tốt luôn luôn biểu hiện tính dục cao

và chiếm giữ vị trí đứng đầu trong đàn dê Những dê đực giống này có thể nhảy phối từ 2-3 dê cái/ngày Hơn nữa, khả năng nhảy phối của dê đực có thể

được duy trì tốt quanh năm, ít chịu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ

Dương vật của dê cũng có cấu tạo khá đặc thù, dương vật có hình trụ dài, đặc biệt là đầu dương vật có dạng hình xoắn khá đặc biệt, cấu tạo này được xem như là một đặc điểm nhằm kích thích hưng phấn và khả năng hoạt

động tính dục của con cái, Trần Trang Nhung và cs (2005) [13]

1.1.2 Một số đặc điểm về hoạt động sinh dục của dê đực

Tuổi thành thục và tuổi sử dụng dê đực

Hoạt động sinh dục của dê nói chung và dê đực nói riêng mạnh hơn so với các loài gia súc khác, do đó tuổi thành thục về tính của dê cũng đến sớm hơn

Trang 14

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Trong điều kiện nuôi dưỡng, chăm sóc tốt thì dê đực ở 3 - 4 tháng tuổi đã có những biểu hiện hoạt động về tính dục, có ham muốn nhảy phối Tuy nhiên để đảm bảo chất lượng đời con tốt, giữ được sức khoẻ cho đực giống và chu kỳ sử dụng dài thì nên cho dễ dục bắt đầu nhảy phối ớ độ tuổi 12 - 15 tháng tuổi, theo

Lê Văn Thông và cs (1996) [19]), tuổi phối giống lần đầu của dê đực Cỏ nuôi ở Thanh Hoá là 165 ngày (dao động từ 120 - 180 ngày), với khối lượng cơ thể đạt 13,8 kg Các chỉ tiêu tương ứng của dê đực Bách Thảo và dê cỏ vùng Đông Bắc

là 175 ngày (biến động từ 150-210 ngày), 19,5kg; 160,62 ngày và 11,0 kg theo tác giả Trần Trang Nhung và cs (2000) [12]

1.2 Sinh học tinh dịch dê

1.2.1 Hình thái tinh trùng

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7] tinh trùng của mỗi giống động vật

có hình thái ổn định và đặc trưng, căn cứ vào hình thái tinh trùng mà biết được tinh dịch của mỗi giống động vật, hình thái tinh trùng gia súc nói chung

có dạng con nòng nọc

Theo Chemineau và Cagnie (1991) [31]), tinh trùng dê trưởng thành gồm hai phần chính: đầu và đuôi nối với nhau bởi cổ, phần đuôi gồm đoạn giữa, đoạn chính và đoạn cuối là trục sợi nhỏ Theo Corteel J.M (1977) [32] tinh trùng có kích thước gồm các phần như sau:

Trang 15

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

quá trình thụ tinh, nhân đông đặc chiếm 43% DNA và 57% protein giàu arginin Bản chất hoá học của nhân là nucleoprotit gồm hai thành phần cơ bản

là histin và nucleic Chúng được nối với nhau bởi cầu nối NH2 - P Mạch này

dễ bị đứt bởi các tác động ngoại cảnh như cơ giới, nhiệt độ, hoá chất

Đuôi tinh trùng được tạo nên bởi những sợi (dây), chính giữa có 1 đôi vi ống trung tâm, phía ngoài có 9 đôi vi ống trong và ngoài cùng có 9 sợi thô, đuôi được bọc trong bao sợi, phần giữa cung cấp năng lượng cho vận động với chiều xoắn ốc xoay tròn

Khi rời khỏi dịch hoàn đi vào trong mào tinh, giọt tế bào chất bị loại ra ở gần phần cuối cùng của đoạn giữa tinh trùng, giọt tế bào chất ở gần điểm giữa của đoạn chính biểu hiện sự không hoàn hảo đối với tinh trùng trưởng thành sống ở mào tinh

1.2.2 Thành phần tinh dịch dê

Tinh dịch dê cũng giống như tinh dịch của các giống động vật khác, bao gồm tinh thanh và tinh trùng Tùy từng giống dê mà tỷ lệ tinh thanh và tinh trùng trong tinh dịch là khác nhau Theo tác giả Đỗ Văn Thu và cs (2001) [23], tỷ lệ tinh thanh trong tinh dịch của các giống dê thấp, dao động từ 64,81% - 68,84%, tỷ lệ tinh trùng trong tinh dịch của các giống dê cao, dao động từ 31,16% - 35,19% Tác giả Asanbekov O.A (1983) [26]) đã xác định thành phần hoá học của tinh dịch dê như sau (mg%):

Trang 16

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tinh dịch dê chứa nhiều fructose, axit citric, glyceryl, phosphoryl nhưng không có ergothioneine Tinh dịch là dịch tiết hỗn hợp của dịch hoàn, dịch hoàn phụ và các tuyến sinh dục phụ Dịch tiết của phụ dịch hoàn (mào tinh) chứa nhiều phospholipit, cung cấp năng lượng cho tinh trùng, tuyến túi tinh tiết dịch chiếm phần lớn về thể tích tinh thanh, thành phần của tinh dịch gồm fructose, axit citric, prostaglandin Tác giả Roy và cs (1957) [57] phát hiện trong tinh thanh dê có chứa emzym phospholipase A (giống trong nọc rắn) gây ngưng kết lòng đỏ (EYC - egg yolk coagulating) có nguồn gốc từ tuyến cowper Enzym này thuỷ phân lecithin lòng đỏ tạo thành axit béo và lysolecithin, chất này làm ngưng kết lòng đỏ trứng trong môi trường bảo tồn tinh dịch và gây độc đối với tinh trùng

Theo tác giả Iritani và cs (1972) [41] đã xác định hoạt tính enzym phospholipase A trong tinh thanh và dịch chiết từ các tổ chức đường sinh dục của dê đực, cho kết quả như sau: (đơn vị milimol axit béo giải phóng ra đường lượng axit oleic) trong 1ml tinh thanh hoặc dịch chiết)

Tinh thanh 1,5 Ống thoát 0,01 Tuyến Cowper 54,35

Mào tinh 0,00 Tuyến tiền liệt 0,06

1.2.3 Lượng tinh (V: ml):

Lượng tinh dịch của đực giống trong một lần xuất tinh là hỗn hợp về thể tích của tinh trùng và tinh thanh do các tuyến sinh dục tiết ra Tác giả Salisbury (1978) [59] cho rằng: lượng tinh dịch là chỉ tiêu đánh giá chất lượng

tinh dịch trong thụ tinh

Theo Fukuhara và cs (1973) [38]), lượng tinh dịch dê là = 0,69 ml; tác giả Asanbekov (1983) [26] lượng tinh dịch của dê Don là 0,7 ml; tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] lượng tinh dịch dê Bách Thảo là 0,58 ml

Trang 17

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

(0,13 - 1,20 ml); còn tác giả Lê Văn Thông (2006) [20] lượng tinh dịch dê

Bách Thảo nuôi tại Ninh Thanh (Thanh Hoá) là 0,53 ml

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], lượng tinh dịch là chỉ tiêu sản xuất sinh học, nên lượng tinh dịch chịu sự chi phối của nhiều yếu tố khách quan và chủ quan, vì vậy mà lượng tinh dịch có sự dao động lớn Có nhiều tác giả đã cho thấy lượng tinh dịch biến động lớn giữa các cá thể khác nhau Tác giả Shamsuddin và cs (1997) [60]) cho rằng lượng tinh dịch hai lần lấy tinh kế tiếp nhau, cách nhau 20 phút có sự sai khác không rõ rệt,

Theo Corteel và cs (1992) [33] lượng tinh dịch trong một lần xuất tinh còn phụ thuộc vào phương pháp lấy tinh, phương pháp lấy tinh bằng âm đạo giả cho lượng tinh dịch nhiều hay ít còn phụ thuộc vào tính dục của con đực và dụng cụ lấy tinh (nhiệt độ của âm đạo giả, áp lực ) Tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy tinh dịch chịu ảnh hưởng của nhiệt độ âm đạo giả (P < 0,05), nhiệt độ thích hợp trong lòng âm đạo giả là

40 - 42oC (lượng tinh dịch tương ứng là 0,55 - 0,62 ml)

Theo Corteel J.M (1977) [32], lượng tinh dịch phụ thuộc vào tuổi thành thục sinh dục của dê đực, dê Boer thành thục lúc 157 9,6 ngày tuổi cho lượng tinh dịch một lần lấy tinh là 0,17 ml, ở 220 ngày tuổi lượng tinh dịch là 1,0 ml Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy lượng tinh dịch của dê Cỏ chịu ảnh hưởng của tháng tuổi, dê 7 - 12 tháng tuổi có lượng tinh dịch là 0,42 - 0,55 ml,

dê 12- 36 tháng tuổi có lượng tinh dịch là 0,64 - 0,65 ml

Lượng tinh dịch còn chịu ảnh hưởng của mùa vụ, thời tiết, điều này phản ánh mối quan hệ giữa ngoại cảnh và cơ năng tuyến sinh dục ảnh hưởng đến hàm lượng nội tiết tố Mùa vụ ảnh hưởng tới sự thay đổi về khối lượng tinh hoàn của con đực, dê đực Alpine có khối lượng dịch hoàn là 100g trong tháng

5, tăng lên 150g trong tháng 9 theo tác giả Chemineau và cs (1991) [31]

Tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy lượng tinh dịch dê

Cỏ chịu ảnh hưởng vào mùa vụ lấy tinh: Lượng tinh dịch nhiều khi dê được

Trang 18

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

lấy tinh vào mùa xuân (V =0,62 ml), mùa thu (V = 0,63 ml); lượng tinh dịch

dê ít vào mùa hạ (V = 0,51 ml) và mùa đông (V = 0,55 ml)

Theo Chemineau và Cagnie (1991) [31], lượng tinh dịch nhiều trong mùa sinh sản và giảm trong mùa mùa hè, lượng tinh dịch thấp nhất vào mùa không sinh sản, trong mùa sinh sản lượng testosteron tăng kích thích các tuyến sinh dục phụ tiết tinh thanh, hết mùa sinh sản lượng testosteron bị giảm thấp

1.2.4 Nồng độ tinh trùng (C: tỷ/ml):

Theo Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7]), nồng độ tinh trùng cho thấy số lượng tinh trùng trong một đơn vị thể tích tinh dịch Nồng độ tinh trùng là chỉ tiêu quan trọng đánh giá chất lượng tinh dịch, là chỉ tiêu cơ sở để tính số liều tinh sản xuất Nồng độ tinh trùng là chỉ tiêu rất quan trọng trong thụ tinh nhân

tạo, nó liên quan mật thiết đến tỷ lệ thụ thai và số con đẻ ra

Sức kháng và nồng độ tinh trùng là những chỉ tiêu có ý nghĩa cho khả năng thụ tinh của tinh trùng, vì vậy ta cần quan tâm đến hai chỉ tiêu này Nồng độ tinh trùng trong tinh dịch pha loãng ảnh hưởng đến kết quả đông lạnh, tinh dịch có nồng độ tinh trùng cao sẽ đông lạnh kém hơn so với tinh dịch có nồng độ tinh trùng thấp

Khi nghiên cứu nồng độ tinh trùng, các tác giả đều có chung nhận xét là nồng độ tinh trùng dê khá cao Theo Asanbekov (1983) [26]), C: 3,587 x 109/ ml; tác giả Corteel và cs (1992) [33]), nồng độ tinh trùng 1,0x109/ml; theo Fukuhara và cs (1973) [38]), nồng độ tinh trùng C: 3,75 x199/ ml, theo Peskovatsov (1985) [51], nồng độ tinh trùng trung bình là 2,4 - 3,0 x109/ ml (có những trường hợp cá biệt C: 5,0 x 109 /ml); còn tác giả Ritar và cs (1982) [53], C: 3,1 - 4,4 x109/ ml; tác giả Shamsuddin và cs (1997) [60], C: 4187 x

106 - 5064 x106/ ml; tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy nồng

độ tinh trùng dê Bách Thảo là 0,944 tỷ/ ml (0,24 - 1,18 tỷ /ml), theo tác giả Lê Văn Thông (2006) [20], dê Bách Thảo nuôi tại Ninh Thanh (Thanh Hoá) có C: 0,92 tỷ/ml

Trang 19

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo Nguyễn Xuân Hoàn (1991) [8], cho biết lượng tinh dịch và nồng

độ tinh trùng tỷ lệ nghịch với nhau, lượng tinh dịch nhiều thì nồng độ tinh trùng thấp và ngược lại Nồng độ tinh trùng phụ thuộc vào giống, tuổi, chế độ lấy tinh, nhiệt độ, ẩm độ dinh dưỡng, mùa vụ…

Theo tác giả Loubser P.G và cs (1983) [43] cho biết dê Boer lấy tinh ở

157 ± 9,6 ngày tuổi cho nồng độ tinh trùng tăng lên 2,0 x109/ ml Tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy nồng độ tinh trùng dê Bách Thảo tuỳ thuộc vào tháng tuổi: dê 7 - 12 tháng tuổi thì C: 0,73 - 0,86 tỷ/ ml; dê 12 -

36 tháng tuổi cho C: 1,06- 1,18 tỷ/ ml

Theo Shamsuddin và cs (1997) [60] cho thấy khoảng cách giữa hai lần lấy tinh ảnh hưởng tới nồng độ tinh trùng, khoảng cách giữa hai lần lấy tinh 1 ngày cho nồng độ tinh trùng 5307,1 x106, thấp hơn khoảng cách lấy tinh giữa

2 lần là 2 - 3 - 4 ngày (7512,0 x106; 8708,9 x106; 9681,3 x106)

Theo Chemineau P và cs (1991) [31] cho thấy sự thay đổi mùa vụ lấy tinh ảnh hưởng đến nồng độ tinh trùng, tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy nồng độ tinh trùng dê Bách Thảo chịu ảnh hưởng của mùa vụ lấy tinh, nồng độ tinh trùng dê Bách Thảo cao khi lấy tinh vào mùa xuân (1,17 tỷ/ ml) và mùa thu (1,14 tỷ/ ml), nồng độ tinh trùng thấp khi lấy tinh vào mùa hạ (1,08 tỷ/ ml) và mùa đông (0,77 tỷ/ ml)

Ngoài ra nồng độ tinh trùng còn chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ, chế

độ dinh dưỡng… Theo Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] nhiệt độ âm đạo giả ảnh hưởng đến nồng độ tinh trùng dê Bách Thảo: nhiệt độ âm đạo giả từ 37 -

420C nhận được nồng độ tinh trùng 0,94 - 0,95 tỷ/ ml, nhiệt độ âm đạo giả 42

- 430C nhận được C: 0,90 - 0,93 tỷ/ ml

1.2.5 Hoạt lực tinh trùng (A%):

Theo tác giả Trần Tiến Dũng và cs (2002) [7], hoạt lực là sức sống hay còn gọi là sức hoạt động của tinh trùng Đây là chỉ tiêu rất quan trọng để đánh

giá chất lượng tinh dịch, nó cho thấy khả năng thụ thai của tinh trùng

Trang 20

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo Corteel J.M và cs (1987) [34]) Hoạt lực của tinh trùng có liên quan đến tỷ lệ thụ tinh của tinh trùng Tinh trùng có hoạt lực tốt thì đạt tỷ lệ thụ tinh cao Kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy hoạt lực tinh trùng của tinh dịch dê tương đối cao Theo Asanbekov O.A (1983) [26], hoạt lực tinh trùng dê Kirgizia là 89,8%, còn tác giả Deka B.C và cs (1986) [35] hoạt lực tinh trùng dê đạt 86,45%, tác giả Peskovatsov (1985) [51] hoạt lực của tinh trùng dê Don là 75 - 80%; tác gải Ritar A.J (1990) [52]) A: 80%, Ritar A.J và

cs (1983) [54]), hoạt lực tinh trùng của dê Angora là 80 - 85%, tác giả Salamon S và cs (1982) [58] hoạt lực tinh trùng dê Angora: 75 - 85%, tác giả Shamsuddin M và cs (1997) [60]) cho thấy hoạt lực tinh trùng dê Black Bengal: 70 - 80%, tác giả Trejo G và cs (1986) [63]) A: 75,2%, theo Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy hoạt lực tinh trùng dê Bách Thảo 0,73 (0,20 - 0,90) Kết quả nghiên cứu của tác giả Trịnh Thị Kim Thoa (1997) [17] cho rằng hoạt lực tinh trùng ở các giống dê khá cao (75 - 85%) đều đạt tiêu chuẩn phối giống, pha loãng và đông lạnh tinh dịch

Hoạt lực tinh trùng phụ thuộc vào cường độ lấy tinh và khoảng cách giữa

2 lần lấy tinh, tác giả Cao Thị Hoa ((2006) [10]), các lần lấy tinh khác nhau, cách nhau 20 phút cho hoạt lực tinh trùng khác nhau không có ý nghĩa, khoảng cách lấy tinh giữa 2 lần cách nhau 1 ngày thì hoạt lực tinh trùng giảm

so với hoạt lực tinh trùng khi khoảng cách giữa 2 lần lấy tinh là 2 ngày hoặc hơn 2 ngày (P < 0,05)

Theo tác gải Chemineau P và cs (1991) [31] cho thấy sự thay đổi mùa vụ

có ảnh hưởng đối với hoạt lực tinh trùng và làm giảm đáng kể khả năng thụ tinh Còn theo tác giả Tuli R.K và cs (1995) [64]) hoạt lực tinh trùng ảnh hưởng bởi mùa vụ trong năm Hoạt lực tinh trùng khi khai thác tinh ở mùa thu (71%) và mùa đông là (73%) cao hơn so với hoạt lực tinh trùng khai thác

Trang 21

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tinh ở mùa xuân và mùa hè (62% - 65%) Theo tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy hoạt lực tinh trùng dê Bách Thảo chịu ảnh hưởng của mùa

vụ lấy tinh: dê lấy tinh vào mùa xuân và mùa thu cho hoạt lực tinh trùng là (0,80: 0,86%) cao hơn khi lấy tinh vào mùa hạ và mùa đông (0,71; 0,71) Theo Đỗ Văn Thu và cs (1997) [21], các giống dê khác nhau có tỷ lệ tinh trùng vận động khác nhau: Barbari (73%), Beetal (82%), Jumnapari (80%), Bách Thảo (79%), F1 ½ (Bách Thảo x Barbari) (80%), dê cỏ (75,7%)

Tác giả Corteel J.M và cs (1987) [34] cho rằng hoạt lực tinh trùng giảm khi đực giống già, các cá thể khác nhau trong cùng một giống cho hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh khác nhau Theo Loubser P.G và cs (1983) [43]), cho rằng dê đực chưa thành thục về tính có hoạt lực tinh trùng thấp, dê ở 157 

9,6 ngày tuổi có hoạt lực tinh trùng là 70 % (so với thang điểm 5,0) Còn tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy hoạt lực tinh trùng dê Bách Thảo chịu ảnh hưởng của tháng tuổi và nhiệt độ âm đạo giả; dê đực 7 - 12 tháng tuổi có hoạt lực tinh trùng là 50 - 70%; dê 12 - 36 tháng tuổi có A: 75 - 85%; nhiệt độ âm đạo giả 37 - 420C thì hoạt lực tinh trùng là 75 - 80%, nhiệt

độ âm đạo giả 42 - 450C thì hoạt lực tinh trùng thấp hơn A: 50 - 60%

1.2.6 Tổng số tinh trùng tiến thẳng một lần lấy tinh (V.A.C: tỷ/ml)

Cũng như các chỉ tiêu nồng độ tinh trùng, lượng tinh dịch thì tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần xuất tinh phản ánh khả năng sản xuất và chất lượng tinh dịch của đực giống Từ chỉ tiêu này, người ta có thể sản xuất ra số lượng liều tinh lớn nhất mà vẫn đảm bảo sinh sản cho con cái và thu được

hiệu quả kinh tế, kỹ thuật cao

Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần lấy tinh phụ thuộc vào lượng tinh dịch, nồng độ tinh trùng Tác giả Đỗ Văn Thu và cs (1997) [21], tinh dịch

Trang 22

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

dê có V.A.C thấp do lượng tinh dịch dê ít, tinh dịch của các giống dê khác nhau thì có tổng số tinh trùng tiến thẳng (V.A.C tỷ/ml) khác nhau: Barbari: 1,381 tỷ; Beetal: 2,210 tỷ; Jumnapari: 1,569 tỷ; Bách Thảo: 1,507 tỷ; F1 ½ (Bách Thảo x Barbari): 1,199 tỷ; dê cỏ: 0,850 tỷ Tổng số tinh trùng tiến thẳng trong một lần lấy tinh thay đổi qua các lần khai thác tinh Tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs (1995) [1] cho thấy V.A.C của dê Bách Thảo là 0,450

tỷ (dao động 0,13 - 0,75 tỷ), theo Lê Văn Thông (2006) [20], V.A.C của dê Bách Thảo là 0,45 tỷ

1.2.7 Tỷ lệ tinh trùng sống (L%)

Theo tác giả Cao Thị Hoa 2006 [10], tỷ lệ tinh trùng sống là chỉ tiêu hỗ trợ đánh giá chất lượng tinh trùng Màng tinh trùng có tính thấm chọn lọc nên khi tinh trùng sống các chất nhuộm không thấm qua màng tinh trùng Chỉ những tinh trùng chết mới cho chất nhuộm màu thấm qua, tinh dịch có chất lượng tốt khi tỷ lệ tinh trùng chết nhỏ hơn 10%, theo Trịnh Thị Kim Thoa và

cs (1999) [16] tinh trùng dê đạt yêu cầu thường phải có tỷ lệ tinh trùng sống trên 75%

1.2.8 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K%)

Tinh trùng kỳ hình là những tinh trùng có hình thái học không bình thường ở đầu, cổ, thân, đuôi Chúng không có khả năng thụ tinh, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là chỉ tiêu định lượng, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là chỉ tiêu đánh giá chất lượng tinh dịch

Tác giả Trịnh Thị Kim Thoa và cs (1997) [17], ý nghĩa của tinh trùng kỳ hình đối với khả năng sinh sản của đực giống chưa được biết nhưng tổng quan chung là tỷ lệ tinh trùng kỳ hình cao thì chất lượng tinh dịch kém Chỉ những tinh trùng khoẻ mạnh có sức sống tốt và hoàn hảo về hình dạng mới tham gia vào quá trình thụ tinh và thụ thai Theo Chemineau P và cs 1991 [31], có các dạng tinh trùng kỳ hình sau:

Trang 23

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tinh trùng không bình thường ở phần đầu (acrosom không bình thường, đầu nhỏ hoặc thu hẹp, đầu quá to)

Tinh trùng kỳ hình ở phần đuôi, tinh trùng có giọt tế bào chất ở giữa thân, tinh trùng có giọt nhỏ tế bào ở xa điểm giữa của tinh trùng

Tác giả Milovanov, V.K (1962) [46], đã nhận thấy có hai thời kỳ có thể gây ra tình trạng kỳ hình của tinh trùng Một là trong quá trình sinh tinh trùng, điều này xảy ra bắt nguồn từ những nguyên nhân có liên quan nhiều đến bệnh lý Hai là sau khi tinh trùng được điều tiết ra trong quá trình xuất tinh, điều này xảy

ra thường liên quan với các tác nhân ngoại cảnh và kỹ thuật không đúng khi xử

lý hoặc kiểm tra tinh dịch

Theo tác giả Nguyễn Xuân Hoàn và cs (1995) [9], đã khẳng định, ngoài mùa sinh sản thì tỷ lệ tinh trùng kỳ hình cao hơn trong mùa sinh sản Theo nghiên cứu của Chemineau P và cs (1991) [31]), nhiệt độ môi trường cao làm tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình ở đầu, cổ, thân, đuôi, làm hư hỏng acrosom Vì vậy làm giảm khả năng thụ tinh của tinh trùng Nhiệt độ môi trường cao kéo theo nhiệt độ dịch hoàn tăng dẫn đến kích thích sự thoái hoá hình dạng tinh trùng ở phần cuối trong chu kỳ sinh tinh Nhiệt độ bảo quản ảnh hưởng tới tỷ

lệ tinh trùng có acrosom bình thường

Theo Shamsuddin M và cs (1997) [60], tác giả Chemineau P và cs (1991) [31], nếu tăng số lần lấy tinh trong tuần sẽ làm tăng tỷ lệ tinh trùng kỳ hình Khoảng cách giữa các lần lấy tinh là 20 phút cho tỷ lệ kỳ hình khác nhau không có nghĩa Khoảng cách giữa 2 lần lấy tinh là 1 ngày thì tỷ lệ tinh trùng kỳ hình tăng so với khoảng cách giữa 2 lần từ 2 ngày trở lên

Theo tác giả Nguyễn Tấn Anh và cs 1995 [1] cho thấy tỷ lệ tinh trùng kỳ hình của dê Bách Thảo là 6,5%, tỷ lệ tinh trùng kỳ hình phụ thuộc vào tháng tuổi: dê 7 - 12 tháng tuổi có tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 5 - 14,5%, dê 12 - 36 tháng tuổi có tỷ lệ tinh trùng kỳ hình là 3,8 - 4,8% Theo Lê Văn Thông và cs

1996 [19], dê Bách Thảo nuôi tại Ninh Thanh (Thanh Hóa) có tỷ lệ tinh trùng

kỳ hình là 6,21%, đề nghị nếu tinh dịch dê có tỷ lệ tinh trùng kỳ hình lớn hơn 15% thì không sử dụng trong thụ tinh nhân tạo Theo Trần Tiến Dũng và cs

Trang 24

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2002 [7], tinh dịch được sử dụng trong thụ tinh nhân tạo phải có tỷ lệ tinh trùng kỳ hình nhỏ hơn hoặc bằng 10%

1.2.9 pH tinh dịch

pH tinh dịch cho thấy nồng độ H+ trong tinh dịch, pH tinh dịch có quan

hệ tới sức sống và khả năng thụ tinh của tinh trùng bởi vì pH có quan hệ tới quá trình trao đổi chất của tinh trùng thông qua hệ thống enzym của chúng Vì vậy pH tinh dịch là chỉ tiêu rất quan trọng theo Trần Cừ và cs 1975 [6]

Trong môi trường toan yếu, tinh trùng hoạt động yếu, thời gian sống được kéo dài Trong môi trường kiềm tinh trùng hoạt động mạnh và thời gian sống được rút ngắn Ở thỏ và cừu, khi tinh dịch có pH 9,5 - 10 thời gian sống

và tỷ lệ thụ tinh rất thấp theo Niu - Shuli và cs (1994) [47]

Kết quả nghiên cứu Fukuhara R và cs (1973) [38] nhận thấy khi pH tăng làm tăng quá trình hô hấp và vận động của tinh trùng, làm cho tinh trùng yếu dần, ngừng vận động và chết Theo Niu - Shuli và cs (1994) [47] tinh dịch

dê có pH axit yếu (pH: 6,925), trong tinh dịch dê chứa nhiều đường fructose nên khi bị phân giải sẽ tạo thành axit lactic nên tinh dịch có tính axit yếu Kết quả nghiên cứu của Nguyễn Tấn Anh và cs (1996) [1]) nhận được pH tinh dịch dê Bách Thảo là 6,870 (6,8 - 7,2%); pH tinh dịch chịu ảnh hưởng của tuổi dê (dê 7 - 12 tháng tuổi tinh dịch có độ pH: 6,92- 7,00 %; dê 12 - 36 tháng tuổi, tinh dịch có độ pH là 6,82 - 6,86 %) và mùa vụ lấy tinh (tinh trùng lấy vào mùa xuân có độ pH 6,8 %, mùa hạ có pH 6,83 %), mùa thu (pH = 6,85 %) và mùa đông (pH = 7,03 %)

1.3 Đặc điểm cấu tạo và hoạt động sinh lý của cơ quan sinh sản

1.3.1 Đặc điểm cấu tạo cơ quan sinh dục và hoạt động sinh dục của dê cái

Cơ quan sinh dục dê cái bao gồm một số bộ phận chính: buồng trứng, ống dẫn trứng tử cung, âm đạo, âm hộ Sau khi sinh ra, cơ quan sinh dục tiếp tục phát triển và hoàn thiện dần về chức năng cho tới khi thành thục về tính dục Nói khác đi, cho tới tuổi thành thục về tính dục thì cơ quan sinh dục cái bắt đầu hoạt động về chức năng: buồng trứng thải trứng chín, các bộ phận

Trang 25

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

khác phối hợp với nhau hoạt động nhằm tạo điều kiện và môi trường thích hợp cho sự thụ tinh và sự phát triển của thai được thuận lợi

Tuy nhiên, cơ quan sinh dục của dê có một số đặc điểm khác so với các loài khác, buồng trứng của dê cái có hình hạnh nhân (giống như ở bò, cừu, nhưng khác so với lợn - buồng trứng hình chùm nho mọng); khối lượng một buồng trứng khoảng từ 3-4 gam; số lượng nang Graaf thành thục từ 1-4 với đường kính noãn nang từ 5-1 Omm, thể vàng có dạng hình cầu hoặc hình trứng có đường kính khoảng 9mm và bắt đâu thoái hoá sau khi trứng rụng (không dược thụ tinh) là 12- 14 ngày (ở bò là 17-18 ngày) Ống dẫn trứng dài khoảng 15-19 cm; tử cung thuộc loại hình các đôi, chiều dài sừng tử cung từ 10-12cm, chiều dài thân tử cung từ 1-2 cm; Cổ tử cung dài 4-10cm đường kính ngoài là 2-3cm, khoang cổ tử cung có dạng nhiều vòng nhẫn lồng ghép vào nhau để đóng kín cổ tử cung một cách an toàn, miệng tử cung có hình dạng nhỏ và nhô ra; âm đạo dài khoảng 10-14cm; đặc biệt màng trinh ở

dê các phát triển mạnh trong khi ở các loại gia súc khác là không rõ rệt, Trần

Trang Nhung và cs (2005) [13]

1.3.2 Sự hình thành, phát triển của trứng và sự rụng trứng

Sự hình thành và phát triển của trứng

Tế bào trứng được hình thành trong buồng trứng, nó có nguồn gốc từ các

tế bào sinh dục chưa thành thục gọi là noãn nguyên bào Trải qua quá trình phân chia nguyên nhiệm và giảm nhiễm, từ 1 noãn nguyên bào hình thành một tế bào trứng có số nhiệm sắc thể đơn bội (n) Sự hình thành và phát triển của trứng được điều khiển bởi hormon tuyến yên (FSH), mỗi tế bào trứng nằm trong một nang trứng, phía bên ngoài được bao bọc bằng một lớp tế bào hạt phát triển nhiều lớp, trong nang trứng chứa dịch nang có hormon Oestrogen để gây ra các biểu hiện tính dục của con cái đặc biệt là ở thời kỳ động dục, có nhiều yếu tố ảnh hưởng tới sự phát triển của trứng như mức độ dinh dưỡng, thời tiết khí hậu, chế độ chăm sóc

Trang 26

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Sự rụng trứng

Khi dê cái động dục, dưới tác động phối hợp của các hormon FSH và LH tuyến yên, từ các nang trứng chín đã phát triển cực đại sẽ có sự rụng trứng xảy

ra, số trứng rụng trong giai đoạn động dục phụ thuộc vào giống, thường có từ

1-4 trứng chín, rụng, trứng thường rụng tập trung vào khoảng 32-1-48 giờ kể từ khi

dể bắt đầu động dục Do vậy cần quan sát sau khi có dịch nhờn chảy ra từ âm hộ thì nên phối giống cho dễ, tốt nhất là vào ngày thứ hai, điều này đảm bảo cho tỷ

lệ thụ thai cao

Chu kỳ động dục của dê rất khác nhau, từ chu kỳ cực ngắn (3 ngày) tới chu

kỳ dài (62 ngày), tuy nhiên chu kỳ động dục của dê thường kéo dài vào khoảng

19 - 22 ngày, trung bình là 21 ngày Thời gian động dục phụ thuộc vào giống, ngoại cảnh, mùa vụ, thời tiết khí hậu, tháng tuổi Thời gian động dục trung bình

là 36 giờ, biến động từ 24 - 48 giờ, có khi kéo dài tới 60 giờ

1.4 Một số phương pháp bảo tồn tinh dịch,

1.4.1 Một số phương pháp bảo tồn tinh dịch

Tinh dịch dê đông lạnh được bảo quản ở 2 hình thức chủ yếu là dạng cọng rạ và dạng viên Dạng viên là dạng cổ truyền, bảo quản ở dạng này có

ưu điểm là dễ thao tác khi nhỏ viên, giá thành rẻ Tinh đông lạnh dạng cọng rạ

có ưu thế hơn dạng viên là dễ quản lý về giống vì có thể in được các tham số cần thiết lên cọng rạ, dạng cọng rạ thuận lợi khi giải đông Theo nghiên cứu của Chemineau P và cs (1991) [31]), tinh đông lạnh bảo quản ở dạng cọng rạ

có giá thành cao hơn

Kết quả nghiên cứu của Iritani A và cs (1980) [41] thống kê tình hình sản xuất tinh đông lạnh dê ở chín quốc gia thì có bảy quốc gia bảo quản tinh đông lạnh ở dạng cọng rạ và hai quốc gia bảo quản ở dạng viên

Dung tích của cọng rạ thường có 2 loại: 0,5 ml và 0,25 ml, theo Ritar A.J (1990) [52]), tinh dịch được bảo quản ở cọng rạ có dung tích 0,25 ml và 0,5

ml cho chất lượng tinh dịch sau đông lạnh giống nhau, cọng rạ được nạp đầy tinh dịch sau pha loãng ở nhiệt độ 300C cho hiệu quả cao hơn

Trang 27

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Hầu hết các tác giả đã tiến hành bảo quản tinh dịch ở dạng cọng rạ như Sinha S.N và cs (1987) [61]; tác giả Deka B.B (1987) [36]; tác giả Hellemann

và sc (1992) [40]; tác gải Tuli R.K và cs (1995) [63]; tác giả Tervit H.R (1983) [62]; theo nghiên cứu của Đỗ Văn Thu (2001) [23]; Đinh Văn Bình và

cs (2006) [4]

Điều lý thú là theo Tervit H.R (1983) [62], tác giả Ritar A.J và cs (1990) [55]), tinh trùng bảo quản ở dạng cọng rạ cho kết quả hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh cao hơn so với dạng viên (tỷ lệ pha loãng tinh dịch với môi trường 1:6, hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh bảo quản ở dạng cọng rạ là 45,0%, bảo quản ở dạng viên là 40,3%), Tinh dê đông lạnh rạng cọng rạ được đóng vào cọng rạ bằng máy đông lạnh tự động hoặc bằng phương pháp thủ công và có ghi ngày tháng sản xuất, số tai, giống cụ thể

1.4.2 Tốc độ đông lạnh tinh dịch

Đông lạnh tinh dịch là quá trình chuyển tinh dịch từ dạng lỏng được cân bằng nhiệt ở 4-50C sang dạng đông lạnh ở -1960C Trong khoảng cách chuyển nhiệt độ dễ gây hiện tượng sốc nhiệt làm giảm sức sống của tinh trùng hoặc làm chết hàng loạt tinh trùng sau đông lạnh, theo tác giả Shamsuddin M và cs (1997) [60], cần đông lạnh tinh dịch dần dần từ nhiệt độ +50C đến -600C, kết quả nghiên cứu của Salamon S và cs (1982) [58], trong môi trường pha loãng tinh dịch cần có thành phần làm giảm tốc độ kết tinh từ -150C đến -500C để tránh cho tinh trùng không bị kết tinh quá nhanh Theo Đỗ Văn Thu (1997) [22], cho rằng các tinh thể đá chỉ xuất hiện khi làm lạnh các mẫu tới -600C, nghĩa là trước nhiệt độ chưa đóng băng, trong điều kiện đông lạnh rất nhanh tinh dịch (ngâm trực tiếp tinh trùng vào nitơ lỏng) thì hầu như toàn

bộ tinh trùng bị chết Kết quả nghiên cứu của Vander Westhuysen J.M (1978) [65], đường cong đông lạnh khác nhau đối với thể tích viên tinh khác nhau Khi chuyển tinh dịch được cân bằng ở +50C lên trên mặt đá khô, đã làm tăng nhiệt độ lên một chút ít Viên tinh có thể tích lớn bị dàn dài trong pipette, nên sự tăng nhiệt độ lớn hơn viên tinh có thể tích nhỏ

Trang 28

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Tác giả Monji Y (1988) [44] so sánh khoảng cách làm lạnh tinh dịch (từ mặt tấm mica đến mặt nitơ) giữa 1,5 cm và 10 cm, nhận thấy tỷ lệ hoạt lực và

tỷ lệ acrosom bình thường khác nhau không có ý nghĩa Khoảng cách 2 cm và

6 cm so với mặt nitơ lỏng ảnh hưởng có ý nghĩa đối với hoạt lực của tinh trùng, đông lạnh tinh dịch ở khoảng cách 2cm đối với mặt nitơ lỏng cho kết quả hoạt lực tinh trùng tốt hơn Theo Ritar A.J và cs (1990) [55], chế độ đông lạnh tối ưu đã đạt được khi làm lạnh cọng rạ cách 4 cm so với mặt nitơ lỏng trong thời gian 30 giây

Kết quả của Mukherjee T.K và cs (1987) [45] và tác giả Salamon và cs (1982) [58]) đều nhận thấy, đường cong đông lạnh tinh dịch dạng cọng rạ và dạng viên ở hơi nitơ lỏng trên mặt đá khô khác nhau Quá trình đông lạnh diễn ra nhanh đối với dạng viên và xẩy ra chậm đối với dạng cọng rạ

Tác giả Deka B và cs (1986) [35] cho rằng đông lạnh tinh dịch ở khoảng cách so với mặt nitơ lỏng là 5 cm trong khoảng thời gian 10 phút, thuận lợi cho đông lạnh cọng rạ loại 0,5 ml còn theo tác giả Deka B và cs (1987) [36] đông lạnh tinh dịch ở khoảng cách 5cm so với mặt nitơ lỏng trong 10 giây, theo tác giả Chemineau P (1991) [31] đông lạnh cọng rạ loại 0,25 ml, ở khoảng cách so với mặt nitơ lỏng là 16 cm, trong thời gian 2 phút, sau đó hạ xuống 4 cm trong vòng 3 phút

Đông lạnh dạng viên: viên tinh có thể tích 0,1 - 0,2 ml, đông lạnh ở khoảng cách 4 cm so với mặt nitơ lỏng trong khoảng thời gian 3 - 4 phút

1.4.3 Giải đông tinh dịch

Theo kết quả nghiên cứu Chauhan M.S (1990) [30] đã khẳng định mối phụ thuộc trực tiếp của phần trăm tinh trùng sống sau giải đông vào tốc độ giải đông, nếu viên tinh có thể tích 0,1 ml giải đông trong nước ở

100C thì hoạt lực tinh trùng chỉ đạt 19%, nếu giải đông ở 20-300C; 43,50C; 50-50,50C; 600C thì hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh là 56% Nếu giải đông tinh dịch ở 700C hay 800C thì tất cả các tinh trùng chuyển động trước khi đông lạnh hồi phục chuyển động lại Giải đông viên tinh ở nhiệt

40-độ cao thì sau khi cho viên tinh vào dung dịch Na-citrate, ngay lập tức

Trang 29

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

chuyển vào nước có nhiệt độ 300C Theo Deka B.B và cs (1987) [36], hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đạt kết quả cao (52,52%) khi quá trình giải đông nhanh, hoạt lực thấp (13,01%) khi giải đông chậm, tỷ lệ acrosom hư hỏng thấp (16,10%) khi giải đông nhanh, giải đông chậm tỷ lệ acrosom bị

hư hỏng cao (17,7%) sau bốn giờ bảo tồn Hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh cao có ý nghĩa khi giải đông nhanh so với giải đông chậm, nhưng giải đông nhanh hay chậm ảnh hưởng không có ý nghĩa đối với tỷ lệ acrosom bị

hư hỏng

Theo Hellemann C và cs (1992) [40] cho thấy tỷ lệ pha loãng giải đông

có ảnh hưởng ít đến phần trăm tinh trùng vận động sau đông lạnh Tăng tỷ lệ pha loãng khi giải đông sẽ cho kết quả tiến bộ đối với tỷ lệ pha loãng (tinh dịch: môi trường) trước đông lạnh thấp (1:1), nhưng không đúng trong trường hợp tỷ lệ pha loãng trước đông lạnh cao Giải đông ở ống nghiệm khô (không cần dung dịch giải đông) cho kết quả tốt khi tinh dịch pha loãng với môi trường theo tỷ lệ từ 4-16 lần so với pha loãng gấp 2 lần Sức sống của tinh trùng trong thời gian ủ sau giải đông bị ảnh hưởng bởi cả tỷ lệ pha loãng đông lạnh và tỷ lệ pha loãng giải đông

Theo tác giả Tuli R.K và cs (1995) [64] theo dõi ảnh hưởng của nhiệt độ

và thời gian giải đông đối với hoạt lực tinh trùng và tỷ lệ acrosom nguyên vẹn của tinh trùng cũng có nhận xét tương tự, tỷ lệ tinh trùng vận động sau đông lạnh và phần trăm acrosom nguyên vẹn (khi giải đông viên tinh đông lạnh ở

500C với thời gian 75 giây) cao hơn khi giải đông viên tinh ở nhiệt độ 50C và

350C, 200C, nhiệt độ giải đông cao (50, 65, 80, 1000C) cho tỷ lệ acrosom nguyên vẹn cao

Theo Trịnh Thị Kim Thoa và cs (1999) [18] giải đông tinh đông lạnh với nhiệt độ 370C; kết quả nghiên cứu của Ritar AJ và cs (1982) [53]), viên tinh đông lạnh được giải đông trong ống nghiệm khô ở nước cách thuỷ 370C; Sinha S.N và CS (1987) [61] đề xuất giải đông tinh đông lạnh trong ống nghiệm khô, ba viên trong một ống, ngâm ống nghiệm chứa viên tinh trong nước cách thuỷ 370C

Trang 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Theo Deka B.C và cs (1986) [35], cọng rạ loại 0,5 ml giải đông ở nước

ấm 370C trong 12 - 15 giây ; tác giả Chemineau P và cs (1991) [31] cho rằng nhiệt độ giải đông: 370C - 380C trong thời gian 30 giây, trong ống nghiệm khô cách thuỷ; theo Sinha S.N và cs (1987) [61], giải đông tinh đông lạnh ở 370C trong 15 giây; tác giả Tuli R.K và cs (1995) [64], giải đông viên tinh ở nhiệt

độ 370C trong 2 phút; tác giả Monji Y (1988) [44], giải đông viên tinh ở 370C trong 10 giây

Phương pháp giải đông tinh đông lạnh ảnh hưởng trực tiếp đến sức sống tinh trùng, vì vậy ảnh hưởng đến khả năng thụ tinh của tinh trùng Shamsuddin M và cs 1997 [60] đã chứng minh thời gian và nhiệt độ giải đông tinh đông lạnh có ảnh hưởng đến tỷ lệ thụ thai

1.5 Cơ sở khoa học của việc gây động dục đồng pha bằng dụng cụ đặt âm đạo CIDR

Người ta tiến hành gây động dục và rụng trứng đồng loạt nhờ dùng progesterone ngoại sinh nhằm kéo dài pha thể vàng của chu kỳ

Sử dụng progesterone hay các dẫn suất tổng hợp để ức chế đông dục và rụng trứng trên một nhóm gia súc trong thời gian đủ dài để cho thể vàng tự nhiên của nhóm hoàn toàn bị thoái hóa, sau khi loại bỏ progesterone ngoại sinh về lý thuyết động dục rụng trứng sẽ xảy ra đồng loạt ở những gia súc này Để đảm bảo rằng toàn bộ gia súc được xử lý đều nằm trong pha noãn bao ở cuối giai đoạn xử lí thì cần thiết phải sử dụng progesterone trong một thời gian đủ dài tương đương với thời gian tồn tại thể vàng tự nhiên, đó là vì progesterone ngoại sinh ít có ảnh hưởng đến thời gian tồn tại thể vàng hoặc có thể thể vàng tự nhiên vẫn còn tồn tại nên nếu xử lý trong thời gian quá ngắn

sẽ không gây ra động dục đồng loạt

Có một số phương pháp xử lý progesterone khác nhau như: cho ăn, tiêm, cấy dưới da, đặt vào âm đạo, cũng có thể tiêm progesterone, nhưng tiêm thì phải lặp lại và khó khống chế thời gian ngừng tiêm Do đó phương pháp cấy dưới da và sử dụng dụng cụ đặt âm đạo được sử dụng, việc sử dụng PMSG

kết hợp với HCG nhằm tăng hiệu quả của chế độ xử lý này

Trang 31

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

1.6.Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

1.6.1 Tình hình nghiên cứu về công nghệ dông lạnh và thụ tinh nhân tạo cho dê trên thế giới

Nghiên cứu về công nghệ đông lạnh tinh dịch cho dê

Trên thế giới, công nghệ đông lạnh tinh dịch trâu, bò, lợn, cừu, ngựa đã thu được kết quả đáng khích lệ, từ công nghệ này đã áp dụng đông lạnh tinh dịch dê trong môi trường có lòng đỏ, nhưng cho kết quả không mong muốn, tác giả Roy (1957) [57]) phát hiện thấy trong tinh dịch dê có chứa enzym phospholipase A làm ngưng kết lòng đỏ trứng gà, gây ảnh hưởng xấu đến bảo tồn tinh dịch Khó khăn quyết định trong công nghệ bảo tồn tinh dịch dê ở môi trường có lòng đỏ trứng gà đã có cơ sở khoa học giải quyết, cho nên bảo tồn tinh dịch dê và TTNT cho dê, trao đổi và thương mại giống dê đã thu được kết quả tốt ở nhiều nước (Pháp, Đức, Canađa, CHLB Nga, Thuỵ Điển, Thuỵ Sĩ, Hà Lan, Ấn Độ, Mỹ, Bungari, Brazil, theo tác giả Iritani A và cs (1972) [41]), Ritar A.J và cs (1991) [56]) nghiên cứu sức sống của tinh trùng sau đông lạnh trong mối tương quan giữa tháng lấy tinh và tỷ lệ lòng đỏ trứng trong môi trường pha loãng, đã nhận thấy có sự tương quan giữa tỷ lệ lòng đỏ trứng gà và tháng lấy tinh dịch Tỷ lệ lòng đỏ trứng gà 12% trong môi trường cho tinh trùng có sức sống cao trong tháng 03, tỷ lệ lòng đỏ trứng gà 0 - 15% cho tinh trùng có sức sống tốt trong tháng 08

1.6.2 Tình hình nghiên cứu đặc điểm sinh học tinh dịch, phương pháp bảo tồn và thụ tinh nhân tạo cho dê ở Việt Nam

Ở Việt Nam nghiên cứu đặc điểm sinh học tinh dịch, môi trường pha loãng tinh dịch dê ở nhiệt độ thấp (+4oC) và công nghệ đông lạnh tinh dịch dê (-1960 C) đã thu được những kết quả đáng khích lệ, đã xây dựng thành công công nghệ sản xuất tinh dê đông lạnh

Nghiên cứu về sinh học tinh dịch dê

Lần đầu tiên thu được đầy đủ số liệu một cách có hệ thống về đặc điểm sinh học tinh dịch một số giống dê nuôi ở Việt Nam: lượng tinh dịch ít: 0,284

- 0,80 ml; nồng độ tinh trùng cao trong tinh dịch: 1,910 - 5,00 tỷ/ml; hoạt lực

Trang 32

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tinh trùng: 73,0 - 82,0%; tỷ lệ tinh trùng kỳ hình: 11,58 - 13,78%; tổng số tinh trùng một lần lấy tinh: 1,07 - 2,662 tỷ; tổng số tinh trùng tiến thẳng một lần lấy tinh: 0,850 - 2,210 tỷ; tỷ lệ tinh trùng trong tinh dịch: 31,16 - 35,19%; sức kháng đối với NaCl 1%: 5066,67 - 6329,53, tính chất hoá lý tinh dịch dê: áp lực thẩm thấu: 330,92-410,36 miliosmol/kg, năng lực đệm với axit HCl 0,1N: 869,60 - 1150,38; tỷ trọng: 1,01 - 1,06; độ nhớt: 51,19 - 93,26; pH: 6,86 - 7,02 theo Đỗ Văn Thu (2001) [20]

Theo kết quả nghiên cứu của tác giả Cao Thị Hoa (2006) [10] thì lượng tinh dịch thấp 0,700-1,223 ml; nồng độ tinh trùng trong tinh dịch dê cao 2,709 - 3,108 tỷ/ ml; hoạt lực tinh trùng dê 76,43 - 81,25%; tổng số tinh trùng tiến thẳng một lần lấy tinh: 1,615 - 2,502 tỷ; tỷ lệ tinh trùng sống 82,30 - 88,23%; tỷ lệ tinh trùng kỳ hình 10,40 - 13,06%; sức kháng của tinh trùng: 5672 - 6086

Kết quả nghiên cứu của (Lê Văn Thông (2006) [20]),về thể tích tinh dịch mỗi lần xuất tinh thì lượng tinh của dê Bách Thảo trung bình là 0,53 ml, nồng

độ tinh trùng (C) đạt 0,92 tỷ/ml; hoạt lực tinh trùng đạt trung bình 77,5%; chỉ tiêu VAC: 0,45 tỷ/lần lấy tinh; pH=6,8; tỷ lệ kỳ hình (K%): 6,21 sức kháng (R): 18,2

Nghiên cứu về công tác bảo tồn tinh dịch dê

Kết quả nghiên cứu của Đỗ Văn Thu (2001) [23], rửa tinh dịch loại tinh thanh

có tác dụng tốt lên sức sống tinh trùng khi pha tinh dịch với môi trường có lòng đỏ trứng, ngược lại khi pha tinh dịch với môi trường có sữa tách chất béo thì rửa tinh dịch có ảnh hưởng xấu lên sức sống tinh trùng trong quá trình bảo tồn

Kết quả nghiên cứu của Cao Thị Hoa (2006) [10] thì pha loãng tinh dịch bảo tồn ở +5oC, dùng ba môi trường Tris, Citrate và sữa tách chất béo cho kết quả hoạt lực tinh trùng (54,2%, 50,8%, 57,5%) khác nhau không có ý nghĩa (P>0,05)

Môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch dê có bổ sung 14%, 20% lòng đỏ cho hoạt lực tinh trùng cao (54,2%, 52,5%)

Trang 33

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Môi trường pha loãng bảo tồn tinh dịch dê có 3% glycerol cho hoạt lực tinh trùng cao hơn so với môi trường có 1,5%; 5% và 7%glycerol, nhưng cao hơn không có ý nghĩa so với môi trường không có glycerol (P>0,05) Tinh dịch dê pha loãng với môi trường ở tỷ lệ 1:6 cho sức sống tinh trùng cao, tỷ lệ thụ thai của dê cái phụ thuộc vào thời gian bảo tồn tinh dịch Tinh dịch bảo tồn ở ngày thứ nhất cho tỷ lệ thụ thai 80%, ngày thứ 2 là 66,7%, ngày thứ

ba là 50% Tỷ lệ thụ thai trung bình phối bằng tinh pha loãng là 68,0%

Kết quả nghiên cứu đông lạnh tinh dịch dê của Đỗ Văn Thu (2001) [23], rửa tinh dịch loại tinh thanh có tác dụng tốt hơn đối với hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh khi pha với môi trường có lòng đỏ Rửa tinh dịch hai lần cho kết quả tốt hơn rửa một lần, môi trường đông lạnh có tỷ lệ glycerol 7% cho hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh cao hơn so với môi trường có 3; 5; 9% glycerol, cân bằng tinh dịch ở +5C trước khi đông lạnh với khoảng thời gian

2 giờ 35 phút hoặc 4 giờ cho hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh cao hơn so với khoảng thời gian cân bằng 1 giờ

Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian giải đông lên sức sống tinh trùng sau đông lạnh Chất lượng tinh trùng sau đông lạnh, không chỉ phụ thuộc các yếu tố như phẩm chất tinh dịch, môi trường đông lạnh, kỹ thuật đông lạnh, mà còn phụ thuộc vào nhiệt độ và thời gian giải đông tinh đông lạnh Tác giả tiến hành giải đông tinh đông lạnh của dê Beetal và Barbari ở nhiệt độ 20oC, 37oC,

42oC, trong khoảng thời gian: 30; 60; 90; 120 giây, xác định hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh tinh dịch Sau khi xác định được khoảng thời gian giải đông thích hợp đối với từng nhiệt độ giải đông, cho hoạt lực tinh trùng sau giải đông cao, tinh dịch sau giải đông được ủ ở 37oC và kiểm tra hoạt lực tinh trùng ở các thời điểm sau giải đông: 0; 2; 4; 6 giờ kết quả cho thấy hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh chịu ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian giải đông tinh đông lạnh Cùng nhiệt độ nhưng thời gian giải đông khác nhau, có ảnh hưởng lên họat lực tinh trùng sau đông lạnh khác nhau Tinh dịch giải đông trong khoảng thời gian như nhau, nhưng nhiệt độ giải đông khác nhau, thu được hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh khác nhau

Trang 34

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Giải đông tinh đông lạnh ở nhiệt độ 20oC trong khoảng thời gian 120 giây, cho hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh (30%) cao hơn hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh trong trường hợp giảm thời gian giải đông (30, 60, 90 giây) Giải đông tinh đông lạnh ở 37oC: Hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh 42,54% (chung cho các khoảng thời gian giải đông) cao hơn không rõ rệt (P 

0,05) so với hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh, khi giải đông ở 42oC: (41,13%), nhưng cao hơn rất rõ rệt (P  0,001) so với hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh, khi giải đông ở 200C (21,25%) Tinh đông lạnh giải đông ở nhiệt

độ 37oC cho hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh cao nhất với thời gian giải đông

là 60 giây, và khác nhau không rõ (P  0,05) so với khoảng thời gian giải đông 90 và 120 giây (44,0%; 43,0%)

Nghiên cứu về TTNT cho dê

Ở Việt Nam vấn đề nghiên cứu TTNT cho dê đã thu được một số kết quả đáng khích lệ, thụ tinh nhân tạo gia súc nói chung và dê nói riêng là biện pháp

kỹ thuật tốt, hữu hiệu để cải tạo giống, góp phần tăng năng suất chăn nuôi, hạ giá thành sản phẩm, vì sử dụng có hiệu quả tinh dịch của đực giống có chất lượng tốt và giảm số lượng đực giống, tận dụng được những đực gống không

có khả năng giao phối tự nhiên, theo Đỗ Văn Thu (2001) [23] kết quả cho thấy tỷ lệ thụ thai do phối bằng tinh dê đông lạnh đạt 77,8%; theo kết quả nghiên cứu TTNT cho dê của Cao Thị Hoa 2006 [10] bằng tinh pha loãng tỷ

lệ thụ thai trung bình phối bằng tinh pha loãng là 68,0%, kết quả nghiên cứu về TTNT cho dê của Đinh văn Bình và cs (2007) [5] thì tỷ lệ phối giống

có chửa đạt 66,6 %

Trang 35

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Sử dụng tinh dịch của 30 dê đực thuộc các giống: Alpine; Beetal; Boer; Saanen và Bách Thảo, tuổi dê đực thí nghiệm từ 12 tháng tuổi trở lên, dê đực khoẻ mạnh, đang trong thời kỳ cho tinh, tinh dịch dê có hoạt lực từ 70 % trở lên mới sử dụng cho công tác phối giống Tinh dê đông lạnh dạng cọng rạ có hoạt lực tinh trùng sau khi giải đông 40 - 50 % mới sử dụng thụ tinh nhân tạo (TTNT) Dê đực được nuôi dưỡng theo khẩu phần chăn nuôi dê của Trung tâm Nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây

Dê cái thí nghiệm thuộc các giống dê: Alpine, khoẻ mạnh, sinh sản bình thường và đã đẻ từ 2 - 5 lứa

2.2 Địa điểm nghiên cứu và thời gian nghiên cứu

2.2.1 Địa điểm nghiên cứu

Đề tại được nghiên cứu tại Trung tâm nghiên cứu Dê và Thỏ Sơn Tây, Hà Nội

2.2.2 Thời gian nghiên cứu:

Thời gian nghiên cứu từ tháng 10 năm 2014 - tháng 10 năm 2015

2.3 Nội dung và phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch dê

- Đánh giá hiệu quả bảo tồn tinh dê đông lạnh dạng cọng rạ

- Nghiên cứu ảnh hưởng của một số yếu tố kỹ thuật đến kết quả TTNT cho dê bằng tinh đông lạnh cọng rạ

2.3.2 Phương pháp nghiên cứu

Một số chỉ tiêu sinh học tinh dịch dê

Tinh dịch dê được lấy bằng âm đạo giả nhiệt độ âm đạo giả từ 40 -

42oC theo phương pháp của Chemineau và Cagnie 1991 [31]), dụng cụ lấy

Trang 36

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

tinh được vô trùng trước khi sử dụng, tinh dịch được lấy vào buổi sáng với

khoảng cách giữa hai lần lấy tinh là 2 - 3 ngày

2.3.2.1.1 Lượng tinh dịch (V: ml)

Theo phương pháp của Milovanov V.K (1962) [46]: Xác định qua ống hút pipét thuỷ tinh có chia độ hoặc theo độ đã chia sẵn trong phễu hứng tinh, đặt lọ tinh dịch trên mặt phẳng nằm ngang và đọc kết quả ở mặt cong dưới mặt tinh dịch

2.3.2.1.2 Hoạt lực tinh trùng (A: %)

Theo phương pháp của Milovanov V.K (1962) [46],: sức hoạt động của tinh trùng được tính bằng tỷ lệ % tinh trùng có hoạt động tiến thẳng so với tổng số tinh trùng có trong vi trường quan sát

Đánh giá theo thang điểm sau

Trang 37

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.3.2.1.4 Tổng số tinh trùng tiến thẳng (V.A.C: tỷ/ml)

Theo phương pháp John B và cs (1962) [42]): Tổng số tinh trùng tiến thẳng = lượng tinh dịch (ml) x nồng độ tinh trùng tỷ/ml x hoạt lực tinh trùng tiến thẳng

2.3.2.1.6 Tỷ lệ tinh trùng kỳ hình (K %)

Theo phương pháp của pháp của Chemineau P và cs (1991) [31)]

Quan sát trên kính hiển vi Olympus với độ phóng đại 400 lần, đếm lấy ngẫu nhiên, đếm lần lượt 300 - 500 tinh trùng bất kỳ, cả tinh trùng bình thường và tinh trùng kỳ hình

Trang 38

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

2.3.2.2 Hiệu quả bảo tồn tinh dịch dê rạng cọng rạ (-196 0 c)

2.3.2.2.1 Cân bằng nhiệt:

Theo phương pháp của Chemineau P và cs (1991) [31]: dùng nhiệt kế và điều chỉnh nhiệt độ của tủ lạnh cho hợp lý (30 phút đầu ở +60C, sau đó hạ nhiệt độ xuống +40C) Thời gian cân bằng ở nhiệt độ 4 - 50C thường 2 giờ 35 phút - 4 giờ

Phương pháp dùng máy tự động Tha theimer kuh Lung theo quy trình sản xuất tinh cọng rạ của Trạm tinh đông viên Môncađa thuộc Trung tâm Gia Súc Lớn Trung Ương

Phương pháp pha loãng tinh trùng: Theo phương pháp của Chemineau

P và cs (1991) [31], tỷ lệ pha loãng giữa môi trường và tinh dịch phảm đảm bảo số tinh trùng sau pha loãng 900106/ml, ban đầu pha tỷ lệ 1:1, ủ tinh ở nhiệt độ 40 c với thời gian 4 giờ sau đó pha 50% môi trường A và 50% môi trường B

2.3.2.2.2 Tốc độ đông lạnh tinh dịch

Theo phương pháp của Evans G và cs (1987) [37]

Dạng cọng rạ bằng máy tự động: Loại cọng rạ 0,25 ml: 2 phút đầu để ở hơi nitơ cách mặt nitơ lỏng 16 cm, sau đó để 3 phút cách mặt nitơ lỏng 4 cm, nhúng vào nitơ lỏng, tinh cọng rạ loại 0,25 ml sau 4 giờ cân bằng ở +40C, chuyển sang buồng lạnh có nhiệt độ -1100C trong 07 phút, sau đó tiếp tục hạ nhiệt độ -1200C trong 3 phút, nhúng trực tiếp cọng rạ vào nitơ lỏng -1960C

2.3.2.2.3 Giải đông tinh dịch:

2.3.2.2.1 Phương pháp giải đông tinh dê đông lạnh

Theo phương pháp giải đụng của Chemineau P và cs (1991) [31]):

Sử dụng bình giải đông với nhiệt độ của nước 370c, với thời gian giải đông khác nhau

Trang 39

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Nhiệt độ và thời gian giải đông lên sức sống tinh trùng sau đông lạnh

Theo phương pháp của Corteel J.M (1977) [32]): Tinh đông lạnh được giải đông ở nhiệt độ: 20oC; 37oC; 42oC, với khoảng thời gian: 30; 60; 90; 120 giây Xác định hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh, theo dừi hoạt lực tinh trựng trong thời gian ủ ở 37oC

Thụ tinh nhân tạo

Theo phương pháp của Ritar A.J (1990) [52], Chemineau P và cs (1991) [31], Corteel A.J (1977 [32]): dùng súng bắn tinh bơm tinh dịch vào trong tử cung với độ sâu 1,5 - 3,0 cm, phối lặp (2 lần), khoảng cách giữa 2 lần phối là

8 giờ, đối với tinh dê đông lạnh: 8,0 - 12,5 triệu/lần phối

Ảnh hưởng của hoạt lực tinh trùng sau đông lạnh đến tỷ lệ thụ thai:

Chọn những cọng tinh của cùng một con đực, được sản xuất cùng một ngày, kiểm tra hoạt lực sau đông lạnh

Quy trình kiểm tra: dùng kéo cắt bỏ hai đầu cọng rạ (cắt hết phần nút), lấy một giọt tinh dịch đặt lên phiến kính sạch ở nhiệt độ 30 - 350C Dùng một

lá kính khô, sạch đậy lên giọt tinh dịch, sao cho giọt tinh dịch được dàn đều ra

4 cạnh của lá kính Đặt tiêu bản lên kính hiển vi (Olympus) và xem với độ phóng đại 200 - 400 lần Khi kiểm tra hoạt lực tinh trùng, tiêu bản được sưởi

ấm ở 38 - 400C Hoạt lực tinh trùng được xác định dựa theo thang điểm của

Milovanop

Sau khi kiểm tra, tinh dịch được phân thành 3 nhóm: nhóm có hoạt lực tinh trùng từ 20-25%, nhóm có hoạt lực tinh trùng từ 30- 35% và nhóm có hoạt lực tinh trùng lớn hơn hoặc bằng 40%

Phối giống cho dê cái: chọn 18 dê cái chia làm 3 lô, mỗi lô 6 con, dê cái động dục tự nhiên, phối bằng tinh cọng rạ theo nhóm hoạt lực của tinh trùng: Nhóm 1: phối bằng tinh cọng rạ có hoạt lực sau đông lạnh 20-25%;

Trang 40

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – ĐHTN http://www.lrc.tnu.edu.vn

Nhóm 2: phối bằng tinh cọng rạ có hoạt lực sau đông lạnh từ 30 - 35%; Nhóm 3: phối bằng tinh cọng rạ có hoạt lực sau đông lạnh ≥ 40%

Ảnh hưởng của nhiệt độ và thời gian giải đông

Áp dụng phương pháp giải đông của Chemineau.P (1991) Lấy 45 mẫu tinh đông lạnh được giải đông ở nhiệt độ: 200C; 370C; 420C (mỗi mức nhiệt

15 mẫu), với các khoảng thời gian: 30; 60; 90; 120 giây Xác định hoạt lực tinh trùng sau giải đông ở 3 mức nhiệt độ giải đông 200C; 370C và các thời gian giải đông khác nhau 30; 60; 90; 120 giây

Sử dụng phương pháp theo dõi thời điểm phối giống thích hợp Đinh Văn Bình và cs (1996) [5]

Sử dụng phương pháp lâm sàng: Dựa vào các đặc điểm triệu trứng lâm sàng để xác định thời điểm dẫn tinh thích hợp Người ta nhận thấy rằng các biểu hiện lâm sàng phản ánh sự phát dục và thành thục của trứng trên buồng trứng

Phương pháp theo dõi dê cái động dục tự nhiên:

Phương pháp theo dõi dê cái động dục tự nhiên theo Đinh Văn Bình và

cs (1996) [5]

Sử dụng con đực thí tình bằng cách dựng khố vải bịt chặt lấy cơ quan sinh dục đực Sau đó thả chung với đàn dê cái và có người theo dừi, thời gian kiểm tra vào buổi sỏng từ 7-8 giờ sáng, nếu phát hiện dê cái động dục ta tách

và nhốt riêng ra, chuẩn bị tinh cọng rạ của con dê đực không có liên quan họ hàng, anh chị em để chánh đồng huyết

Phương pháp gây động dục đồng loạt bằng liệu pháp sử dụng hormone

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:

Phương pháp chọn con cái: 13 dê cái thuộc giống dê Alpine được sử

dụng cho thí nghiệm, dê cái được chọn là những con trong độ tuổi sinh sản từ

Ngày đăng: 26/06/2017, 13:33

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Tấn Anh, PTS Đinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin (1995), “Một số kết quả bước đầu nghiên cứu về dê đực Bách Thảo”, Tạp chí Khoa học - Công nghệ và Quản lý kinh tế, tháng 8/ 1995, tr. 296 - 297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kết quả bước đầu nghiên cứu về dê đực Bách Thảo”, "Tạp chí Khoa học - Công nghệ và Quản lý kinh tế, tháng 8/ 1995
Tác giả: Nguyễn Tấn Anh, PTS Đinh Văn Bình, Nguyễn Kim Lin
Năm: 1995
2. Trần Thuý Ái (1998), “Bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học tinh trùng và huyết thanh trâu Murrah, bò Hà Lan, bò Zêbu”, Chuyên đề bảo vệ sau đại học, Đại học Sư phạm Hà Nội I Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bước đầu nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học tinh trùng và huyết thanh trâu Murrah, bò Hà Lan, bò Zêbu”, "Chuyên đề bảo vệ sau đại học
Tác giả: Trần Thuý Ái
Năm: 1998
3. Đinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức, Chu Đình Khu (1996), “Kết quả nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi dê sữa giai đoạn 1991 – 1995 ở Việt Nam”, Hội thảo quốc gia về Khoa học phát triển chăn nuôi đến năm 2000, 26- 28/11/1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu và Phát triển Chăn nuôi dê sữa giai đoạn 1991 – 1995 ở Việt Nam"”, Hội thảo quốc gia về Khoa học phát triển chăn nuôi đến năm 2000
Tác giả: Đinh Văn Bình, Nguyễn Quang Sức, Chu Đình Khu
Năm: 1996
4. Đinh Văn Bình, Chu Đức Tụy, Vũ Thị Thu Hằng“Đánh giá đàn dê đực gồm ba giống Boer, Alpine và Saanen nhập về từ Mỹ qua 4 năm nuôi tại Việt Nam thông qua khả năng sản xuất đời con”, Tạp trí khoa học Viện Chăn nuôi http://vcn.vnn.vn/g12 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đàn dê đực gồm ba giống Boer, Alpine và Saanen nhập về từ Mỹ qua 4 năm nuôi tại Việt Nam thông qua khả năng sản xuất đời con”", Tạp trí khoa học Viện Chăn nuôi
5. Đinh Văn Bình, Chu Đức Tụy: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao kết quả thụ tinh nhân tạo cho dê bằng tinh đông lạnh cọng rạ”, Tạp trí khoa học Viện Chăn nuôi http://vcn.vnn.vn/cnsh02 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số biện pháp kỹ thuật nâng cao kết quả thụ tinh nhân tạo cho dê bằng tinh đông lạnh cọng rạ”," Tạp trí khoa học Viện Chăn nuôi
6. Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh (1975), Sinh lý học gia súc, NXB nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh lý học gia súc
Tác giả: Trần Cừ, Cù Xuân Dần, Lê Thị Minh
Nhà XB: NXB nông thôn
Năm: 1975
7. Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh (2002), Sinh sản gia súc, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sinh sản gia súc
Tác giả: Trần Tiến Dũng, Dương Đình Long, Nguyễn Văn Thanh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2002
8. Nguyễn Xuân Hoàn (1991), “Nghiên sinh học tinh trùng một số động vật kinh tế và công nghệ, sản xuất tinh đông viên lợn Đại Bạch góp phần giữ quỹ gen quý ở Việt Nam”, Luận án PTS sinh học - Chuyên ngành Sinh lý động vật, Viện CNSH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên sinh học tinh trùng một số động vật kinh tế và công nghệ, sản xuất tinh đông viên lợn Đại Bạch góp phần giữ quỹ gen quý ở Việt Nam”, "Luận án PTS sinh học - Chuyên ngành Sinh lý động vật
Tác giả: Nguyễn Xuân Hoàn
Năm: 1991
10. Cao Thị Hoa (2006) “Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học và bảo tồn tinh dịch dê”, Luận án Thạc sỹ Nông nghiệp, Viện Công nghệ sinh học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số chỉ tiêu sinh học và bảo tồn tinh dịch dê”", Luận án Thạc sỹ Nông nghiệp
11. Dương Đình Long (1996), “Nghiên cứu môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn”, Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp, Viện KHKT Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu môi trường pha loãng và bảo tồn tinh dịch lợn”, "Luận án PTS Khoa học Nông nghiệp
Tác giả: Dương Đình Long
Năm: 1996
12. Trần Trang Nhung, 2000. “Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê nội nuôi tại các tỉnh trung du và miền núi vùng Đông Bắc Việt Nam”, Luận văn Tiến sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu một số đặc điểm sinh học và khả năng sản xuất của giống dê nội nuôi tại các tỉnh trung du và miền núi vùng Đông Bắc Việt Nam”
13. Trần Trang Nhung, Nguyễn Văn Bình, Hoàng Toàn Thắng, Đinh Văn Bình (2005) , Giáo trình chăn nuôi dê, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi dê
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
14. Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh (1993), Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam, NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thụ tinh nhân tạo cho lợn ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thiện, Nguyễn Tấn Anh
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1993
15. Trịnh Thị Kim Thoa, Nguyễn Xuân Hoàn (1995), "Hoạt tính các enzym phosphataza kiềm, phosphataza axit và dehydrogenaza trong tinh dịch dê Việt Nam", Kỷ yếu Viện Công nghệ sinh học, Trung tâm KHTN và CNQG, tr. 205 - 311 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoạt tính các enzym phosphataza kiềm, phosphataza axit và dehydrogenaza trong tinh dịch dê Việt Nam
Tác giả: Trịnh Thị Kim Thoa, Nguyễn Xuân Hoàn
Năm: 1995
16. Trịnh Thị Kim Thoa, Đỗ Văn Thu (1997), "Nghiên cứu sản xuất tinh đông lạnh dê", Kỷ yếu Viện Công nghệ sinh học, Trung tâm KHTN - CNQG, tr.462 - 467 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất tinh đông lạnh dê
Tác giả: Trịnh Thị Kim Thoa, Đỗ Văn Thu
Năm: 1997
17. Trịnh Thị Kim Thoa, Đỗ Văn Thu, Đinh Văn Bình, Chu Đình Khu (1997), “Công nghệ sản xuất và sử dụng tinh dịch dê lỏng”, Tạp chí Chăn nuôi, Hội Chăn nuôi Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công nghệ sản xuất và sử dụng tinh dịch dê lỏng”, "Tạp chí Chăn nuôi
Tác giả: Trịnh Thị Kim Thoa, Đỗ Văn Thu, Đinh Văn Bình, Chu Đình Khu
Năm: 1997
19. Lê Văn Thông, Lê Viết Ly (1996), “Một số đặc điểm của dê Bách Thảo và dê lai, dê địa phương nuôi bán chăn thả tại vùng Ninh Thanh - Thanh Hoá”, Hội thảo quốc gia về Khoa học phát triển chăn nuôi, 26 - 28/11/1996, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của dê Bách Thảo và dê lai, dê địa phương nuôi bán chăn thả tại vùng Ninh Thanh - Thanh Hoá”, "Hội thảo quốc gia về Khoa học phát triển chăn nuôi
Tác giả: Lê Văn Thông, Lê Viết Ly
Năm: 1996
20. Lê Văn Thông (2006), “Một số đặc điểm của giống dê cỏ và kết quả lai với dê Bách Thảo ở Ninh Thanh (Thanh Hoá)”, Tạp chí Người nuôi dê, tập 10, 1/2006, tr.21 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số đặc điểm của giống dê cỏ và kết quả lai với dê Bách Thảo ở Ninh Thanh (Thanh Hoá)”, "Tạp chí Người nuôi dê
Tác giả: Lê Văn Thông
Năm: 2006
21. Đỗ Văn Thu, Nguyễn Anh, Trịnh Thị Kim Thoa (1997), “Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh điển sinh học tinh trùng của một số giống dê nuôi tai Việt Nam, để đánh giá phẩm chất tinh dịch phục vụ công nghệ pha loãng - đông lạnh sâu tinh dịch dê”, Kỷ yếu Viện Công nghệ sinh học, Trung tâm KHTN và CNQG, tr. 517 - 525 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu các chỉ tiêu kinh điển sinh học tinh trùng của một số giống dê nuôi tai Việt Nam, để đánh giá phẩm chất tinh dịch phục vụ công nghệ pha loãng - đông lạnh sâu tinh dịch dê”", Kỷ yếu Viện Công nghệ sinh học
Tác giả: Đỗ Văn Thu, Nguyễn Anh, Trịnh Thị Kim Thoa
Năm: 1997
22. Đỗ Văn Thu, Trịnh Thị Kim Thoa, Nguyễn Anh (1997), “Nghiên cứu sử dụng môi trường tổng hợp để pha loãng, bảo tồn ngắn ngày tinh dịch dê ở nhiệt độ thấp (+4 o C)”, Kỷ yếu Viện Công nghệ sinh học, Trung tâm KHTN và CNQG Sách, tạp chí
Tiêu đề: “"Nghiên cứu sử dụng môi trường tổng hợp để pha loãng, bảo tồn ngắn ngày tinh dịch dê ở nhiệt độ thấp (+4oC)”," Kỷ yếu Viện Công nghệ sinh học
Tác giả: Đỗ Văn Thu, Trịnh Thị Kim Thoa, Nguyễn Anh
Năm: 1997

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w