1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam

33 3K 6

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 458,18 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Đối với bất kỳ một quốc nào, dù là nước phát triển hay đang phát triển thì vốn có một vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh t

Trang 1

1

PHẦN I ĐẶT VẤN ĐỀ

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đối với bất kỳ một quốc nào, dù là nước phát triển hay đang phát triển thì vốn có một vai trò đặc biệt quan trọng và cần thiết trong quá trình phát triển kinh tế cũng như giải quyết các vấn đề chính trị, văn hóa và xã hội Nguồn vốn để phát triển kinh tế có thể được huy động

ở trong nước hoặc từ nước ngoài, tuy nhiên nguồn vốn trong nước thường có hạn, nhất là đối với những nước đang phát triển như Việt Nam (có tỷ lệ tích luỹ thấp, nhu cầu đầu tư cao nên cần có một số vốn lớn để phát triển kinh tế).Vì vậy, nguồn vốn đầu tư nước ngoài ngày càng giữ vai trò quan trọng đối với sự phát triển của mỗi quốc gia

Hơn nữa, trong bối cảnh của nền kinh tế phát triển, tự do hoá thương mại và ngày càng hội nhập vào thị trường tài chính quốc tế Vai trò của vốn đầu tư đặc biệt là vốn đầu tư trực tiếp từ nước ngoài để phát triển kinh tế được đánh giá là rất quan trọng Bất kỳ một quốc gia nào muốn tăng trưởng và phát triển đều cần một điều kiện không thể thiếu được, đó là phải thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn cho nền kinh tế Vấn đề về vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài cho việc phát triển kinh tế - xã hội đều được các quốc gia đặc biệt là các nước đang phát triển quan tâm Việt Nam cũng nằm trong quy luật đó Hay nói cách khác, Việt Nam muốn thực hiện được các mục tiêu công nghiệp hóa – hiện đại hóa (CNH - HĐH) đất nước thì vấn đề quan trọng hàng đầu là phải huy động và sử dụng vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài sao cho có hiệu quả

Trong những năm vừa qua, Chính phủ Việt Nam luôn coi trọng công tác thu hút đầu

tư từ nước ngoài Chính phủ liên tục cải thiện môi trường đầu tư, tạo thuận lợi cho các doanh nghiệp trong và ngoài nước, trong đó đặc biệt coi trọng việc triển khai chương trình xây dựng pháp luật

Kết quả, dòng vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đã từng bước phục hồi, nhất là từ năm 2004 đến nay Tính chung 5 năm, Việt Nam đã thu hút được hơn 18 tỷ USD vốn FDI đăng ký mới, 13,6 tỷ USD vốn FDI thực hiện, góp phần bổ sung nguồn vốn cho đầu tư phát triển và nâng cao năng lực sản xuất, xuất khẩu của nền kinh tế Ước tính, khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài hiện đóng góp hơn 14% GDP, hơn 20% tổng vốn đầu tư toàn xã hội

và hơn 1/3 tổng kim ngạch xuất khẩu của cả nước (không kể dầu thô) Trong 5 năm qua, khu

Trang 2

Xuất phát từ thực trạng đó, nhóm chúng tôi xin đề xuất nghiên cứu đề tài “ Thực trạng

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở Việt Nam”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

 Mục tiêu chung: Đánh giá thực trạng đầu tư nguồn vốn FDI ở Việt Nam, từ đó đề ra

những giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam

 Mục tiêu cụ thể:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn liên quan đến đầu tư FDI;

- Đánh giá thực trạng đầu tư FDI ở Việt Nam trong thời gian qua;

- Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao khả năng thu hút và sử dụng nguồn vốn FDI vào Việt Nam

1.3 Phương pháp nghiên cứu

1.3.1 Phương pháp thu thập số liệu

Bài viết chủ yếu sử dụng phương pháp thu thập số liệu thứ cấp thông qua: Báo; Báo cáo tổng kết của Tổng cục Thống kê; Các nghiên cứu khoa học đã có, internet…

1.3.2 Phương pháp phân tích số liệu

- Phương pháp phân tích thống kê mô tả: Bài viết sử dụng phương pháp thống kê mô tả

thông qua các công cụ: Số tương đối, số tuyệt đối,… nhằm mô tả thực trạng thu hút, sử dụng nguồn vốn FDI ở Việt Nam trong thời gian qua

Trang 3

3

- Phương pháp phân tích thống kê so sánh: Phương pháp thống kê so sánh được sử

dụng nhằm so sánh các chỉ tiêu về kinh tế của Việt Nam qua các năm; so sánh sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế Việt Nam theo ngành;…

Trang 4

4

PHẦN II KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

2.1 Cơ sở lý luận và cơ sở thực tiễn về đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

2.1.1 Đầu tư trực tiếp nước ngoài ( FDI)

2.1.1.1 Khái niệm

FDI là chữ viết tắt của cụm từ tiếng Anh “Foreign Direct Investmen” và được dịch sang tiếng Việt là đầu tư trực tiếp nước ngoài Có nhiều khái niệm về FDI như sau:

 Theo quỹ tiền tệ quốc tế (IMF):

FDI là một hoạt động đầu tư được thực hiện nhằm đạt được những lợi ích lâu dài trong một doanh nghiệp hoạt động trên lãnh thổ của một nền kinh tế khác nền kinh tế nước chủ đầu tư, mục đích của chủ đầu tư là giành quyền quản lý thực sự doanh nghiệp

 Theo tổ chức thương mại thế giới (WTO):

Đầu tư trực tiếp nước ngoài xảy ra khi một nhà đầu tư từ một nước (nước chủ đầu tư)

có được một tài sản ở một nước khác (nước thu hút đầu tư) cùng với quyền quản lý tài sản đó Phương diện quản lý là thứ để phân biệt FDI với các công cụ tài chính khác

 Theo Luật Đầu tư Việt Nam (2005):

FDI là hình thức đầu tư do đầu tư nước ngoài bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở Việt Nam hoặc nhà đầu tư Việt Nam bỏ vốn đầu tư và tham gia quản lý hoạt động đầu tư ở nước ngoài theo quy luật này và các quy định khác có liên quan

=>Tóm lại: Đầu tư nước ngoài (FDI) có bản chất như đầu tư nói chung, là sự di

chuyển các nguồn lực từ nước này sang nước khác để tiến hành những hoạt động đầu tư nhằm tìm kiếm lợi ích hữu hình hoặc vô hình Tuy nhiên, ĐTNN nhấn mạnh vào địa điểm thực hiện hoạt động này là ở quốc gia khác với quốc gia của nhà đầu tư

2.1.1.2 Đặc điểm và vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

 Đặc điểm của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

- Mục tiêu: Do chủ thể là tư nhân nên FDI có mục đích ưu tiên hàng đầu là lợi nhuận

Trang 5

5

- Về vốn góp: Các chủ đầu tư nước ngoài phải đóng góp một tỉ lệ vốn tối thiểu trong

vốn pháp định hoặc vốn điều lệ tùy theo quy định của luật pháp từng nước để giành quyền kiểm soát hoặc tham gia kiểm soát doanh nghiệp nhận đầu tư Luật các nước thường quy định

không giống nhau về vấn đề này

- Tỷ lệ phân chia lợi nhuận: Tỉ lệ đóng góp của các bên trong vốn điều lệ hoặc vốn

pháp định sẽ quy định quyền và nghĩa vụ mỗi bên, đồng thời lợi nhuận và rủi ro cũng được

phân chia dựa theo tỉ lệ này Thu nhập mà chủ đầu tư thu được phụ thuộc vào kết quả kinh

doanh của doanh nghiệp mà họ bỏ vốn đầu tư, nó mang tính chất thu nhập kinh doanh chứ

không phải lợi tức

- Về quyền kiểm soát: Chủ đầu tư tự quyết định đầu tư, quyết định sản xuất kinh doanh

và tự chịu trách nhiệm về lỗ lãi Nhà đầu tư nước ngoài được quyền tự lựa chọn lĩnh vực đầu

tư, hình thức đầu tư, quy mô đầu tư cũng như công nghệ cho mình Vì thế hình thức này mang tính khả thi và hiệu quả kinh tế cao, không có những ràng buộc về chính trị, không có

gánh nặng về nợ nần cho nền kinh tế nước nhận đầu tư

FDI thường kèm theo chuyển giao công nghệ cho các nước tiếp nhận đầu tư.Thông qua hoạt động FDI, nước chủ nhà có thể tiếp nhận được công nghệ, kĩ thuật tiên tiến, học hỏi

kinh ngiệm quản lý

 Vai trò của đầu tư trực tiếp nước ngoài FDI

 Với các nước đi đầu tư:

- Thông qua FDI, các nước đi đầu tư vận dụng được các lợi thế về chi phí sản xuất thấp của các nước được đầu tư để hạ giá thành sản phẩm, giảm chi phí vận chuyển, nâng cao hiệu quả vốn đầu tư

- Cho phép công ty kéo dài chu kì sống của các sản phẩm được sản xuất ra

- Giúp các công ty chính quốc tạo dựng thị trường cung cấp nguyên nhiên vật liệu dồi dào, ổn định với giá rẻ

- Cho phép chủ đầu tư bành trướng về mặt kinh tế, tăng khả năng ảnh hưởng của mình trên thị trường thế giới

 Với các nước nhận đầu tư ( Các nước sở tại):

Trang 6

6

- FDI giải quyết tình trạng thiếu vốn cho phát triển kinh tế, xã hội

- Chuyển giao công nghệ từ nước đầu tư sang nước tiếp nhận đầu tư

- FDI làm cho hoạt động đầu tư nước ngoài vào trong nước ngày càng phát triển, thúc đẩy tính năng động và khả năng cạnh tranh trogn nước, tạo khả năng khai thác tiềm năng của đất nước

- Không đẩy các nước tiếp nhận vào tình trạng nợ nần,không chịu những

ràng buộc về kinh tế, chính trị, xã hội

Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó thì còn có những khó khăn riêng:

- Với các nước đi đầu tư thi nếu môi trường đầu tư bất ổn về kinh tế, chính trị thì nhà đầu tư đễ bị mất vốn Còn đối với các nước sở tại thì nếu không quy hoạch sử dụng vốn cho hiệu quả thì dễ dẫn đến tình trạng tài chuyên bị khai thác cạn kiệt và ô nhiễm môi trường

2.1.1.3 Các hình thức đầu tư nguồn vốn FDI

Theo Luật đầu tư 2005 của Việt Nam, có các hình thức FDI tại Việt Nam như sau ( Điều 21):

- Thành lập tổ chức kinh tế 100% vốn của nhà đầu tư trong nước hoặc 100% vốn của nhà đầu tư nước ngoài

- Thành lập tổ chức kinh tế liên doanh giữa các nhà đầu tư trong nước và nhà đầu tư nước ngoài

- Đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC, hợp đồng BOT, hợp đồng BTO, hợp đồng BT

- Đầu tư phát triển kinh doanh

- Mua cổ phần hoặc góp vốn để tham gia quản lý hoạt động đầu tư

- Đầu tư thực hiện việc sáp nhập và mua lại doanh nghiệp

- Các hình thức đầu tư trực tiếp khác

2.1.2 Kinh nghiệm thu hút nguồn vốn FDI ở một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

Trang 7

7

2.1.2.1 Trung Quốc

Trung Quốc được coi là một quốc gia thành công trong việc thu hút vốn FDI cho quá trình CNH-HĐH Từ thập kỷ 80, Trung Quốc đã xuất hiện trong danh sách 10 nước đang phát triển (ĐPT) đứng đầu thế giới về thu hút FDI Đặc biệt, trong những năm gần đây với lượng FDI tiếp nhận trung bình mỗi năm khoảng gần 50 tỷ USD, Trung Quốc đã trở thành nước thu hút FDI nhiều nhất Châu Á và là một trong 5 nước thu hút được nhiều FDI nhất thế giới Doanh nghiệp FDI bình quân mỗi năm đóng góp khoảng 30% GDP của Trung Quốc; thuế thu nhập doanh nghiệp của doanh nghiệp FDI chiếm hơn 20% tổng thu loại thuế này; tạo khoảng 72.000 việc làm/năm; đóng vai trò quan trọng trong lôi kéo xuất khẩu, thúc đẩy ngoại

thương

Trong thời kỳ đầu cải cách mở cửa, Trung Quốc thành lập 4 đặc khu kinh tế, mở cửa

14 thành phố ven biển, đẩy mạnh thu hút vốn và kỹ thuật của nước ngoài với những ưu đãi về thuế, đất đai, lao động Trong giai đoạn này, FDI vào Trung Quốc chủ yếu đầu tư vào các

ngành gia công, chế tạo, sử dụng nhiều lao động Từ năm 1995, FDI của Trung Quốc tập

trung vào nhóm ngành công nghiệp, xây dựng (chiếm khoảng 70%), trong đó ngành chế tạo

chiếm tỷ trọng lớn…

Sau khi gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) vào cuối năm 2001, chính sách thu hút FDI của Trung Quốc có sự điều chỉnh phù hợp với các quy định của WTO với việc

từng bước mở cửa thu hút đầu tư FDI vào các ngành dịch vụ, bất động sản, tiền tệ…

Trong giai đoạn 2010 - 2020, Trung Quốc nêu rõ quan điểm thu hút FDI vào các ngành kỹ thuật cao, kinh nghiệm quản lý, nhân lực chất lượng cao Trung Quốc cũng tiến hành sửa đổi bổ sung "Danh mục hướng dẫn ngành nghề đầu tư nước ngoài", đồng thời cho phép chính quyền địa phương được phê chuẩn dự án đầu tư từ 100 triệu USD lên 300 triệu USD

2.1.2.2 Thái Lan và Malaysia: Đầu tư theo hướng chọn lọc

FDI luôn được coi là một trong những nhân tố kích thích quan trọng đối với nền kinh

tế Thái Lan Chính phủ Thái Lan đã xây dựng một chính sách ưu đãi để cho dòng vốn này phát huy được lợi thế

Ngay từ giai đoạn 1959 - 1971, Thái Lan đã thực hiện Chiến lược phát triển kinh tế thay thế hàng nhập khẩu Quốc gia này đã có chủ trương giảm dần đầu tư từ Chính phủ,

Trang 8

Đối với Malaysia, những năm 50 - 60 của thế kỷ trước, Malaysia khuyến khích thu hút FDI đầu tư vào những ngành xuất khẩu bằng việc giảm thuế thu nhập tới 3 năm cho các doanh nghiệp đầu tư vào những ngành được lựa chọn Từ những năm 90 đến nay, Malaysia khuyến khích thu hút FDI vào những ngành sử dụng công nghệ cao, ít phát thải bằng việc phân loại rất rõ những ngành ưu đãi đầu tư

2.1.2.3 Singapore: Nhiều chính sách hấp dẫn nhà đầu tư

Trong khi nhiều nước ASEAN có thế mạnh về tài nguyên và con người… nhưng vẫn luẩn quẩn trong vòng thu nhập trung bình, thì Singapore lại có những bước phát triển thần kỳ,

dù khi mới trở thành một nhà nước tự chủ năm 1959, nước này có xuất phát điểm thấp, với nguồn tài nguyên gần như ở con số 0 Năm 2012, Theo Cục Thống kê Singapore, GDP bình quân đầu người của nước này đạt 65.048 Đô la Singapore Có được điều này một phần quan trọng là nhờ vào nguồn vốn FDI quy mô lớn, liên tục chảy vào quốc đảo ngay cả trong những năm gần đây kinh tế thế giới rơi vào khủng hoảng

Mặc dù khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu xảy ra vào năm 2008, nhưng nguồn vốn FDI vào Singapore vẫn tăng lên (từ 24 tỷ USD năm 2009 lên 63,99 tỷ USD năm 2011) Mặc dù, năm 2012, nguồn vốn FDI tuy có sụt giảm so với năm 2011, song con số 56,7 tỷ USD vẫn khá cao và đứng đầu khối ASEAN Điều gì đã giúp Singapore thực hiện hiệu quả chính sách thu hút FDI và khiến nhiều doanh nghiệp lựa chọn đây là điểm đến hấp dẫn để họ đầu tư, kinh doanh thu lợi nhuận? Nhìn lại những chính sách mà Singapore đã thực hiện để thu hút FDI, có thể rút ra một số bí quyết sau:

Trang 9

9

Thứ nhất, Singapore đã xác định rõ việc thu hút nguồn vốn FDI tập trung vào ba lĩnh

vực cần ưu tiên là: ngành sản xuất mới, xây dựng và xuất khẩu Bên cạnh đó, tùy từng điều kiện cụ thể của mỗi thời kỳ, Singapore chủ trương thu hút FDI vào các ngành thích hợp Ban đầu, do cơ sở kinh tế ở điểm xuất phát thấp, Singapore chủ trương sử dụng FDI vào các ngành tạo ra sản phẩm xuất khẩu, như: dệt may, lắp ráp các thiết bị điện và phương tiện giao thông… Cùng với sự phát triển nhanh chóng của công nghiệp điện tử và một số công nghệ tiên tiến khác, hướng sử dụng nguồn vốn đầu tư tập trung vào những ngành, như: sản xuất máy vi tính, điện tử, hàng bán dân dụng, công nghiệp lọc dầu và kỹ thuật khai thác mỏ…

Để khai thác ưu thế về vị trí địa lý, cũng như khắc phục sự thiếu hụt về tài nguyên thiên nhiên, phù hợp với trình độ phát triển cao của nền kinh tế, thu hút FDI còn hướng vào việc tạo ra một hệ thống các ngành dịch vụ thúc đẩy đầu tư quốc tế

Thứ hai, Chính phủ Singapore đã tạo nên một môi trường kinh doanh ổn định, hấp

dẫn cho các nhà đầu tư nước ngoài Chính phủ đã công khai khẳng định, không quốc hữu hoá các doanh nghiệp nước ngoài Bên cạnh đó, Singapore cũng rất chú trọng xây dựng kết cấu

hạ tầng, phục vụ cho hoạt động sản xuất Thủ tục cấp giấy phép đơn giản, thuận tiện, có những dự án xin cấp giấy phép rồi đi vào sản xuất chỉ trong vòng vài tháng, có những dự án chỉ trong vòng 49 ngày đã có thể đi vào sản xuất Hiện tượng này được gọi là “kỳ tích 49 ngày” ở Singapore

Đặc biệt, Singapore đã xây dựng được hệ thống pháp luật hoàn thiện, nghiêm minh, công bằng và hiệu quả Tệ nạn tham nhũng được xét xử rất nghiêm, tất cả các doanh nghiệp không kể trong nước, ngoài nước đều được đối xử như nhau, mọi người đều làm việc, tuân thủ theo pháp luật Bên cạnh đó, Nhà nước trả lương rất cao cho viên chức Hàng tháng họ phải trích lại một phần lương coi như là một khoản tiền tiết kiệm khi về hưu, nếu trong quá trình công tác mà phạm tội tham ô thì sẽ bị cắt khoản tích lũy này và cách chức Họ không những mất số tiền do mình tích cóp nhiều năm, mà có thể phải chịu hình phạt tù Nhiều người gọi đây là quỹ dưỡng liêm cho quan chức

Thứ ba, Chính phủ Singapore đã ban hành những chính sách khuyến khích các nhà tư

bản nước ngoài bỏ vốn vào đầu tư Singapore áp dụng chính sách ưu đãi rất đặc biệt, đó là: Khi kinh doanh có lợi nhuận, nhà đầu tư nước ngoài được tự do chuyển lợi nhuận về nước; Nhà đầu tư có quyền cư trú nhập cảnh (đặc quyền về nhập cảnh và nhập quốc tịch); Nhà đầu

Trang 10

10

tư nào có số vốn ký thác tại Singapore từ 250.000 Đô la Singapore trở lên và có dự án đầu tư thì gia đình họ được hưởng quyền công dân Singapore

 Bài học kinh nghiệm về thu hút vốn FDI cho Việt Nam

Một là, tiếp tục đẩy mạnh công tác xây dựng, hoàn thiện hệ thống luật pháp, chính

sách liên quan đến đầu tư, kinh doanh Đặc biệt, chính sách thu hút và ưu đãi đầu tư phải được xây dựng theo hướng thuận lợi và có tính cạnh tranh hơn so với các nước trong khu vực, nhất là môi trường đầu tư phải ổn định, có tính tiên lượng và minh bạch

Hai là, công bố rộng rãi các quy hoạch đã được phê duyệt, tạo điều kiện thuận lợi cho

các nhà đầu tư nước ngoài tiếp cận thông tin về quy hoạch để xây dựng kế hoạch đầu tư

Ba là, đẩy mạnh thu hút đầu tư vào kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội; lựa chọn các dự

án tiềm năng hấp dẫn, có tính khả thi cao theo các lĩnh vực ưu tiên để đưa vào danh mục dự

án đối tác công - tư (PPP)

Bốn là, tập trung phát triển công nghiệp hỗ trợ theo hướng tập trung vào một số

ngành, sản phẩm trọng điểm

Năm là, bên cạnh việc xúc tiến thu hút vốn FDI mới, cần tăng cường hỗ trợ, ưu đãi tài

chính cho các nhà đầu tư đang hoạt động có hiệu quả tại Việt Nam

Sáu là, tăng cường và có kế hoạch đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao để đáp ứng

yêu cầu của doanh nghiệp Hoàn thiện các quy định của pháp luật để tăng cường quản lý theo hướng tạo điều kiện thuận lợi cho lao động nước ngoài tại Việt Nam có trình độ chuyên môn

kỹ thuật cao, cũng cần tính đến các trường hợp đặc thù và đảm bảo quản lý hiệu quả

2.2 Thực trạng đầu tư nước ngoài (FDI) ở Việt Nam

2.2.1 Khái quát chung về đầu tư FDI ở Việt Nam trong thời gian qua

2.2.1.1 Quy mô đầu tư FDI ở Việt Nam

Kể từ khi Luật đầu tư nước ngoài năm 1987( sửa đổi bổ sung năm 2005) có hiệu lực, Việt Nam đã đạt được kết quả khả quan trong thu hút nguồn vốn FDI Luật này đã bổ sung và chi tiết hoá các lĩnh vực cần khuyến khích kêu gọi đầu tư cho phù hợp với hoàn cảnh mới

Thống kê cho thấy nguồn vốn FDI đầu tư vào Việt Nam tăng từ 20,7 tỷ USD trong giai đoạn 1991 - 2000 lên gần 70 tỷ USD trong những năm 2001 - 2011, nhưng tỷ trọng so với tổng vốn đầu tư toàn xã hội lại giảm từ hơn 24,3% xuống còn 22,75% trong cùng giai

Trang 11

11

đoạn Từ năm 2000 đến năm 2013 đã có khoảng 13842 dự án FDI được cấp phép đăng kí đầu

tư tại Việt Nam,với tổng số vốn đăng kí 205 631,9 triệu USD Trong đó số vốn được thực hiện là 76 126,9triệu USD, chiếm 37,02% tổng số vốn đăng kí

Trong giai đoạn 2000 – 2013, quy mô bình quân một dự án cũng có xu hướng tăng Trong những năm 2001 – 2005, quy mô bình quân một dự án còn dưới 10 triệu USD, thì giai đoạn sau đó đã tăng lên được trên 12 triệu USD/dự án

Bảng 2.1 Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2013

Năm Số dự

án

Vốn đăng kí (triệu USD)

Tổng số vốn thực hiện (triệu USD)

Quy mô bình quân 1 dự án (triệu USD)

Trang 12

12

Với các số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng kết quả thu hút FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 – 2013 đã thể hiện một phần xu hướng tăng giảm đầu tư toàn cầu, cả mức vốn đăng ký và mức vốn thực hiện đều đạt điểm cao nhất là vào năm 2008, sau đó giảm dần đến năm 2013 Nguyên nhân của lượng vốn FDI vào Việt Nam giảm là do ảnh hưởng bởi tình hình chung của kinh tế - tài chính thế giới như vụ khủng bố 11/9/2001 tại Mỹ,cuộc khủng hoảng tài chính thế giới năm 2008…Ngoài ra, theo Bộ Kế hoạch và Đầu tư, sự sụt giảm của lượng vốn FDI vào Việt Nam như hiện nay là do sự vắng bóng của các dự án lớn nên khiến cho vốn đăng ký giảm nhanh như vậy

2.2.1.2 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo đối tác đầu tư

Sau hơn 20 năm thu hút vốn FDI từ các nước, hiện nay Việt Nam nhận được nguồn vốn FDI của hơn 90 quốc gia trên thế giới

Bảng 2.2: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam (Lũy kế tính đến

31/12/2012) STT Quốc gia Số dự án Vốn đăng ký(triệu USD) Tỷ lệ %

Trang 13

13

Trích nguồn: Tổng cục thống kê

Tính đến hết ngày 31/12/2012, Đài Loan là quốc gia có tổng số dự án FDI đầu tư vào Việt Nam lớn nhất với 2234 dự án với vốn đăng ký 27129,1 triệu USD chiếm 16,231% trong tổng số vốn đăng ký của 10 nước đầu tư lớn nhất vào Việt Nam Nhật Bản là quốc gia có số vốn đăng ký đầu tư lớn nhất với 28699,6 tỷ USD chiếm 17,170% Theo sau là các nước Xin –

Ga – Po, Hàn Quốc

Hình 2.1: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam tính đến 31/12/2012

Nguồn: Cục đầu tư nước ngoài

Theo báo cáo của Cục Đầu tư nước ngoài, tính chung trong năm 2013 tổng vốn đăng

ký cấp mới và tăng thêm là 22,35 tỷ USD, tăng 35,9% so với cùng kỳ năm 2012 Trong 12 tháng của năm 2013 đã có 57 quốc gia và vùng lãnh thổ có dự án đầu tư tại Việt Nam Nhật Bản dẫn đầu với số tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 5,875 tỷ USD, chiếm 26,3% tổng vốn đầu tư đăng ký tại Việt Nam; Singapore đứng vị trí thứ hai với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 4,76 tỷ USD, chiếm 21,3% tổng vốn đầu tư; Hàn Quốc đứng

vị trí thứ 3 với tổng vốn đầu tư đăng ký cấp mới và tăng thêm là 4,46 tỷ USD, chiếm 20% tổng vốn đầu tư đăng ký

2.2.1.3 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành

Phân tích đầu tư FDI vào Việt Nam theo ngành cho thấy, đầu tư FDI đã có mặt hầu hết tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân, tuy nhiên nó đang có sự dịch chuyển sao cho phù hợp với công cuộc CNH – HĐH đất nước

Trang 14

14

Tính đến hết ngày 31/12/2012, ngành công nghiệp chế biến, chế tạo là ngành chiếm được sự thu hút, quan tâm nhiều nhất của các nhà đầu tư nước ngoài với 8072 dự án chiếm 105938,7 triệu USD Đứng thứ hai trong tổng số dự án là hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ với 1336 dự án, tuy nhiên số vốn đăng ký chỉ có 1101,5 triệu USD Kinh doanh bất động sản là ngành đứng thứ 2 có số vốn đăng ký lớn nhất 49760,5 triệu USD

Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp giấy phép tại Việt Nam theo

ngành( Lũy kế tính đến 31/12/2012) Ngành Số dự án Vốn đăng ký(triệu USD) Nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản 493 3263,0

Công nghiệp chế biến, chế tạo 8072 105938,7

Sản xuất và phân phối điện, khí đốt, nước nóng,

hơi nước và điều hoà không khí 87 7488,9

Cung cấp nước; hoạt động quản lý và xử lý rác

Bán buôn và bán lẻ; sử chữa ô tô, mô tô, xe

máy và xe có động cơ khác 902 2898,3

Vận tải, kho bãi 350 3492,8

Dịch vụ lưu trú và ăn uống 331 10605,8

Thông tin và truyền thông 828 3941,7

Hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm 76 1321,7

Hoạt động kinh doanh bất động sản 388 49760,5

Hoạt động chuyên môn, khoa học và công nghệ 1336 1101,5

Hoạt động hành chính và dịch vụ hỗ trợ 114 193,3

Giáo dục và đào tạo 163 462,9

Y tế và hoạt động trợ giúp xã hội 82 1222,2

Trang 15

2.2.1.4 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo vùng kinh tế

Ngày nay, hầu hết các tỉnh, thành phố trên cả nước đều có các dự án đầu tư FDI, tuy nhiên cơ cấu đầu tư theo địa phương, vùng kinh tế còn thiếu tính đồng bộ, do các dự án FDI chỉ tập trung chủ yếu vào các địa phương nằm trong vùng kinh tế trọng điểm

Bảng 2.4 Cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ, tính đến hết ngày 31/12/2012

Số dự án

Tổng số vốn đăng ký Triệu USD Tỷ lệ (%) Đồng bằng sông Hồng 4034 48753,7 23,47 Trung du và miền núi phía Bắc 375 4106,5 1,98

Bắc Trung Bộ và Duyên hải

Đông Nam Bộ 8273 99002,7 47,65 Đồng bằng sông Cửu Long 775 10707,9 5,15

Cả nước 14473 207768 100,00

Trang 16

Tuy nhiên, tính riêng trong năm 2013, không kể dầu khí ngoài khơi, các nhà đầu tư nước ngoài đã đầu tư vào 56 tỉnh thành phố Thái Nguyên là địa phương thu hút nhiều vốn ĐTNN nhất với tổng vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm là 3,4 tỷ USD, chiếm 15,2% vốn đăng ký Với sự điều chỉnh tăng 2,8 tỷ USD vốn đầu tư của dự án lọc hóa dầu Nghi Sơn, Thanh Hóa đứng thứ hai với 2,924 tỷ USD vốn đăng ký mới và tăng thêm chiếm 13,1% tổng vốn đầu tư Hải Phòng đứng thứ 3 với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm 2,614 tỷ USD, chiếm 11,7% vốn đăng ký

Xét trong 6 Vùng kinh tế của cả nước, đầu tư trực tiếp nước ngoài dẫn đầu là vùng Đồng bằng sông Hồng với tổng vốn cấp mới và tăng vốn là 6,73 tỷ USD chiếm 30,1% tổng vốn đầu tư, đứng thứ hai là vùng Bắc trung bộ và duyên hải miền Trung với tổng vốn cấp mới

và tăng thêm là 6,64 tỷ USD chiếm 28,9% tổng vốn đầu tư cả nước, đứng thứ 3 là vùng Đông Nam bộ với 4,7 tỷ USD cấp mới và tăng thêm Tây Nguyên là vùng có ít dự án đầu tư nhất cả nước, tổng vốn đầu tư cấp mới và tăng thêm chỉ đạt 6,25 triệu USD

2.2.1.5 Cơ cấu đầu tư FDI vào Việt Nam theo hình thức đầu tư

Nhà đầu tư 100% vốn nước ngoài là nhà đầu tư lớn nhất cho Việt Nam với 1.325 dự

án cấp mới năm 2013 với tổng số vốn đăng ký cấp mới và tăng thêm lên tới 15.402,97 triệu USD Chiếm giữ vị trí số 2 là các doanh nghiệp liên doanh với 202 dự án cấp mới, 4.863 triệu USD Trong năm 2013, đầu tư theo hình thức BOT, BT, BTO và công ty cổ phần là rất hạn chế

Ngày đăng: 26/06/2017, 13:10

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. GS. TS Đỗ Đức Bình (2009): “Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Những bất cập về chính sách và giải pháp hoàn thiện”, Tạp chí kinh tế &phát triển, 2009(145). tr 10-13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam - Những bất cập về chính sách và giải pháp hoàn thiện
Tác giả: GS. TS Đỗ Đức Bình
Năm: 2009
2. Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh (2006): Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của đầu tư trực tiếp nước ngoài đến tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam
Tác giả: Lê Xuân Bá, Nguyễn Thị Tuệ Anh
Năm: 2006
3. Báo nhân dân: Những “điểm nhấn” trong 25 năm thu hút FDI vào Việt Nam và triển vọng.http://www.nhandan.com.vn/kinhte/nhan-dinh/item/22237302-nhung-%E2%80%9Cdiem-nhan%E2%80%9D-trong-25-nam-thu-hut-fdi-vao-viet-nam-va-trien-vong.html Sách, tạp chí
Tiêu đề: điểm nhấn
4. Cục đầu tư nước ngoài, Hiệp hội doanh nghiệp đầu tư nước ngoài; tạp chí doanh nghiệp đầu tư nước ngoài (2008): 20 năm đầu tư nước ngoài nhìn lại và hướng tới (1987- 2007), NXB Trí thức, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 20 năm đầu tư nước ngoài nhìn lại và hướng tới (1987- 2007)
Tác giả: Cục đầu tư nước ngoài, Hiệp hội doanh nghiệp đầu tư nước ngoài
Nhà XB: NXB Trí thức
Năm: 2008
5. Vũ Hoàng Dương (2010): “Một số vấn đề về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam”, tạp chí nghiên cứu kinh tế, 2010(7), tr35-44 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài tại Việt Nam
Tác giả: Vũ Hoàng Dương
Nhà XB: tạp chí nghiên cứu kinh tế
Năm: 2010
6. Nguyễn Bích Đạt (2001): Vai trò của đầu tư nước ngoài và một số vấn đề liên quan đến hình thành , xây dựng dự án, vụ đầu tư nước ngoài, Bộ kế hoạch đầu tư, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vai trò của đầu tư nước ngoài và một số vấn đề liên quan đến hình thành , xây dựng dự án, vụ đầu tư nước ngoài
Tác giả: Nguyễn Bích Đạt
Nhà XB: Bộ kế hoạch đầu tư
Năm: 2001
7. TS. Nguyễn Phúc Thọ- ThS. Lương Xuân chính- CN. Vũ Thanh Hương. “Giáo trình Quan hệ quốc tế”. Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quan hệ quốc tế
Tác giả: TS. Nguyễn Phúc Thọ, ThS. Lương Xuân, CN. Vũ Thanh Hương
Nhà XB: Nhà xuất bản Nông nghiệp Hà nội
8. Sở kế hoạch đầu tư Thành Phố Hà Nội: 97 tỷ USD vốn FDI cho Việt Nam sau 25 năm http://www.hapi.gov.vn/97-ty-usd-von-fdi-cho-viet-nam-sau-25-nam_a469t122.aspx Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2013 - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Bảng 2.1. Vốn đầu tư FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000 - 2013 (Trang 11)
Bảng 2.2: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam (Lũy kế tính đến - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Bảng 2.2 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam (Lũy kế tính đến (Trang 12)
Hình 2.1: 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam tính đến 31/12/2012 - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Hình 2.1 10 nước đầu tư FDI lớn nhất vào Việt Nam tính đến 31/12/2012 (Trang 13)
Bảng 2.3: Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp giấy phép tại Việt Nam theo - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Bảng 2.3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) được cấp giấy phép tại Việt Nam theo (Trang 14)
Bảng 2.4. Cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ, tính đến hết ngày 31/12/2012 - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Bảng 2.4. Cơ cấu FDI theo vùng lãnh thổ, tính đến hết ngày 31/12/2012 (Trang 15)
Bảng 2.5: Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư năm 2013 - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Bảng 2.5 Cơ cấu FDI theo hình thức đầu tư năm 2013 (Trang 17)
Hình 2.2. Tốc độ tăng GDP khu vực FDI so với cả nước và tỷ trọng khu vực FDI trong - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Hình 2.2. Tốc độ tăng GDP khu vực FDI so với cả nước và tỷ trọng khu vực FDI trong (Trang 18)
Hình 2.4. Xu hướng và cơ cấu cán cân vãng lai và cán cân vốn trong cán cân - Đề tài thực trạng đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ở việt nam
Hình 2.4. Xu hướng và cơ cấu cán cân vãng lai và cán cân vốn trong cán cân (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w