Trong những năm gần đây Ngân hàng Chính sách xã hội đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, việc ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị- xã hội đã đưa vốn
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
BÙI THỊ THU HẰNG
NÂNG CAO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH VĨNH PHÚC
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: GS.TS Vũ Văn Hóa
THÁI NGUYÊN - 2017
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn
được thực hiện nghiêm túc, trung thực và mọi số liệu trong này được trích dẫn
có nguồn gốc rõ ràng
Tác giả
Bùi Thị Thu Hằng
Trang 4đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với GS.TS Vũ Văn Hóa người
đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc, các đồng nghiệp, người thân và gia đình đã giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài
Tác giả
Bùi Thị Thu Hằng
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
DANH MỤC CÁC BẢNG vii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ viii
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu 2
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Đóng góp của Luận văn 3
5 Kết cấu của luận văn 3
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI 4
1.1 Cơ sở lý luận quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng chính sách xã hội 4
1.1.1 Ngân hàng chính sách xã hội 4
1.1.2 Tín dụng chính sách 8
1.1.3 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội 13
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội 17
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCSXH, tỉnh Vĩnh Phúc 19
1.2.1 Kinh nghiệm của Chi nhánh NHCSXH tại một số địa phương 19
1.2.2 Bài học về nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc 27
Trang 6Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 29
2.1 Câu hỏi nghiên cứu 29
2.2 Phương pháp nghiên cứu 29
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin 29
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin 30
2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu 33
2.3.1 Hệ số sử du ̣ng vốn 33
2.3.2 Vò ng quay vốn tín du ̣ng 34
2.3.3 Nợ quá hạn 34
2.3.4 Nợ bị chiếm dụng 35
2.3.5 Tỷ lê ̣ thu lãi; lãi tồn đọng 35
Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI TỈNH VĨNH PHÚC 37
3.1 Khái quát về Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc 37
3.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 37
3.1.2 Tổ chức bộ máy và cơ chế hoạt động 38
3.2 Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc 44
3.2.1 Quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách 44
3.2.2 Quản lý khách hàng vay vốn 50
3.2.3 Quản lý danh mục cho vay 53
3.2.4 Quản lý mạng lưới hoạt động tín dụng 54
3.2.5 Phân loại, quản lý nợ và trích lập dự phòng rủi ro 58
3.2.6 Quản lý nợ 68
3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCSXH, tỉnh Vĩnh Phúc 72
3.3.1 Nhân tố khách quan 72
3.3.2 Nhân tố chủ quan 74
Trang 73.4 Đánh giá những kết quả đạt, hạn chế và nguyên nhân của hạn chế nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh
Vĩnh Phúc 79
3.4.1 Những kết quả đạt được 79
3.4.2 Những hạn chế 81
3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 82
Chương 4 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG TẠI CHI NHÁNH NHCSXH TỈNH VĨNH PHÚC 87
4.1 Quan điểm, phương hướng và mục tiêu nâng cao hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH, tỉnh Vĩnh Phúc 87
4.1.1 Quan điểm 87
4.1.2 Phương hướng 88
4.1.3 Mục tiêu 88
4.2 Các giải pháp nâng cao hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH, tỉnh Vĩnh Phúc 89
4.2.1 Quản lý nguồn vốn tại Ngân hàng 89
4.2.2 Hoàn thiện công tác tổ chức cho vay 90
4.2.3 Tăng cường công tác quản lý dư nợ và xử lý nợ xấu 93
4.2.4 Nâng cao năng lực quản trị của cán bộ lãnh đạo và trình độ chuyên môn của cán bộ nghiệp vụ tín dụng 94
4.2.5 Hoàn thiện công tác kiểm tra, giám sát thực hiện 96
4.3 Kiến nghị 97
4.3.1 Đối với Chính phủ 97
4.3.2 Đối với NHCSXH Việt Nam 98
4.3.3 Đối với các Sở ban ngành tỉnh Vĩnh Phúc 99
KẾT LUẬN 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO 102
Trang 8DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
CBVC : Cán bộ viên chức
CT-TW : Chỉ thị trung ương
CT-XH : Chính trị - xã hội
ĐBDTTS : Đồng bào Dân tộc thiểu số
GQVL : Giải quyết việc làm
HĐQT : Hội đồng quản trị
HSSV : Học sinh sinh viên
KH : Kế hoạch NĐ-CP : Nghị định - Chính phủ
TK&VV : Tiết kiệm & Vay vốn
TT/TU : Thông tư/trung ương
UBND : Ủy ban nhân dân
VKK : Vùng khó khăn
XDGN : Xóa đói giảm nghèo
XKLĐ : Xuất khẩu lao động
Trang 9DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 3.1: Nguồn vốn của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc từ năm
2014-2016 45 Bảng 3.2: Kết quả hoạt động tín dụng chính sách tại Chi nhánh NHCSXH
tỉnh Vĩnh Phúc từ 2014- 2016 49 Bảng 3.3: Hình thức cho vay tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
từ năm 2014-2016 54 Bảng 3.4: Quy mô và cơ cấu tín dụng qua các tổ chức ủy thác chính trị
tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2014-2016 56 Bảng 3.5: Phân loại nợ theo chương trình cho vay và trạng thái nợ tại Chi
nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc tại thời điểm 30/12/2016 59 Bảng 3.6: Phân tích dư nợ theo thời gian vay tại Chi nhánh NHCSXH
tỉnh Vĩnh Phúc tính đến thời điểm 30/12/2016 64 Bảng 3.7: Phân tích dư nợ theo hình thức cho vay và đơn vị ủy thác tại
Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc tính đến thời điểm 30/12/2016 66 Bảng 3.8: Tình hình khách hàng dư nợ tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Vĩnh Phúc từ năm 2014-2016 73 Bảng 3.9: Trình độ NNL tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc 75 Bảng 3.10: Kết quả đánh giá chất lượng hoạt động tổ TK&VV phân
theo địa bàn thành phố/thị xã/huyện tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016 78 Bảng 3.11: Tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng tại Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2014-2016 80
Trang 10DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, HÌNH VẼ, SƠ ĐỒ Biểu đồ:
Biểu đồ 3.1: Cơ cấu tín dụng qua các tổ chức ủy thác chính trị tại Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2014-2016 57 Biểu đồ 3.2: Nợ quá hạn tại chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc năm 2016 62
Hình:
Hình 3.1: Mô hình tổ chức của chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc 39 Hình 3.2: Sơ đồ quy trình cho vay vốn hộ nghèo và các đối tượng chính
sách tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc 51
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Ngân hàng Chính sách xã hội là một loại hình tổ chức trung gian tài chính có vai trò quan trọng trong việc thực hiện chương trình mục tiêu về giảm nghèo, tạo việc làm, đào tạo nguồn nhân lực, đảm bảo an sinh xã hội của Chính phủ Sự hoạt động hiệu quả của Ngân hàng Chính sách xã hội gắn liền với sự nghiệp xóa đói giảm nghèo cũng như sự hưng thịnh của nền kinh tế Trong những năm gần đây Ngân hàng Chính sách xã hội đã có những thay đổi tích cực phù hợp với tình hình thực tiễn, việc ủy thác cho vay thông qua các tổ chức chính trị- xã hội đã đưa vốn đến hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác giúp nhiều người nghèo có vốn làm ăn đi lên thoát nghèo, tạo được nhiều việc làm Chính vì vậy Đảng và Nhà nước ta đã xác định tín dụng Ngân hàng là một mắt xích không thể thiếu trong hệ thống các chính sách phát triển kinh tế - xã hội Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi trên đây, ngày 4 tháng 10 năm 2002, Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định số 131/TTg thành lập NHCSXH, trên cơ sở tổ chức lại Ngân hàng Phục vụ người nghèo trước đây để thực hiện nhiệm vụ cho vay hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác
Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc là đơn vị trực thuộc Ngân hàng chính sách xã hội Việt Nam Trong quá trình cho vay hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng Chính sách khác trong thời gian qua cho thấy nổi lên vấn đề là chất lượng hoạt động phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác, chất lượng dịch vụ như tuyên truyền, dịch vụ thanh toán chưa cao Hiệu quả sử dụng vốn còn thấp, hộ vay sử dụng vốn sai mục đích còn cao, chất lượng tín dụng còn chưa tốt Do vậy việc nâng cao chất lượng hoạt động là vấn đề cốt yếu trong hoạt động quản trị của NHCSXH Làm thế nào để người nghèo và đối tượng chính sách nhận và sử dụng có hiệu quả vốn vay; chất lượng hoạt động được nâng cao nhằm bảo
Trang 12toàn và phát triển bền vững nguồn vốn tín dụng, đồng thời người nghèo thoát khỏi cảnh nghèo, học sinh sinh viên có đủ điều kiện để theo học tại các trường Đại học, Cao đẳng và Trung học chuyên nghiệp và Trường nghề là một vấn
đề được cả xã hội quan tâm Để nhiều đối tượng khó khăn tiếp cận được với nguồn vốn Chính sách, các dịch vụ thanh toán được mở rộng và nâng cao
Chính vì vậy tác giả đã chọn đề tài: "Nâng cao quản lý hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc" nhằm nghiên
cứu đề xuất một số giải pháp giải quyết vấn đề trong hoạt động tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc góp phần thực hiện mục tiêu của Đảng, Nhà nước về an sinh xã hội
2 Mục tiêu nghiên cứu
2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu về tín dụng và quản lý tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng CSXH tỉnh Vĩnh Phúc để tìm ra giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý tín dụng tại Ngân hàng CSXH, góp phần hỗ trợ tài chính cho các đối tượng chính sách trong tỉnh Vĩnh Phúc có vốn sản xuất, tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập, từng bước làm quen với nền sản xuất hàng hoá, góp phần ổn định kinh tế-xã hội cho tỉnh Vĩnh Phúc
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu của đề tài là quản lý hoạt động tín dụng của Chi
nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 133.2 Phạm vi nghiên cứu
- Về không gian: Luận văn nghiên cứu tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh
Vĩnh Phúc
- Về thời gian: Luận văn nghiên cứu số liệu từ năm 2014-2016 và
khuyến nghị một số giải pháp đến năm 2020
- Về nội dung: Luận văn tập trung nghiên cứu về công tác quản lý hoạt
động tín dụng tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
4 Đóng góp của Luận văn
Đề tài: “Nâng cao quản lý hoạt động tín dụng tại Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh Vĩnh Phúc” là một đề tài còn mới, chưa có đề
tài nghiên cứu về lĩnh vực quản lý hoạt động tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội tại địa bàn nghiên cứu Với đề tài này hướng nghiên cứu chủ yếu tập trung vào công tác quản lý chất lượng hoạt động tín dụng của Chi nhánh Ngân hàng chính sách xã hội Căn cứ vào kết quả nghiên cứu đề tài để đề xuất một số giải pháp nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của ngân hàng
Kết quả nghiên cứu của đề tài là tài liệu tham khảo cho chương trình giảng dạy bậc Đại học và Cao học trong chuyên ngành Quản lý kinh tế Đồng thời, kết quả nghiên cứu còn là cơ sở giúp Ban lãnh đạo Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc tham khảo, đề ra các chính sách phù hợp với đối tượng chính sách trong điều kiện thực tế của tỉnh
5 Kết cấu của luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận, luận văn được kết cấu gồm 4 chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng của
ngân hàng chính sách xã hội
Chương 2: Phương pháp nghiên cứu
Chương 3: Thực trạng công tác quản lý hoạt động tín dụng tại Chi nhánh
NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
Chương 4: Một số giải pháp nhằm nâng cao quản lý hoạt động tín dụng
tại Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 14Ngân hàng thương mại (NHTM) ra đời, tồn tại và phát triển với mục đích huy động các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi để cho vay trên nguyên tắc bù đắp chi phí hoạt động và có lãi Bởi vì là một hoạt động kiếm lời, nên NHTM
có những quy định để bảo vệ lợi ích kinh tế cho mình, dẫn đến không phải ai cần vốn cũng đều được NHTM cho vay, đặc biệt là những người nghèo, những người không đủ điều kiện tín dụng đảm bảo Vì thế người nghèo luôn phải sống trong vòng lẩn quẩn “thu nhập thấp, tiết kiệm thấp, đầu tư thấp, thu nhập thấp hơn”
Từ những nhu cầu khách quan đó, vào những năm 70, các nước trên thế giới đã bắt đầu nảy ra một ý tưởng về một mô hình tín dụng cung cấp vốn cho người nghèo Tuỳ vào lịch sử hình thành và mục đích hoạt động, mà ở mỗi quốc gia có những cách gọi khác nhau cho loại hình tín dụng này Nhưng ta
Trang 15có thể hiểu theo nghĩa chung và rộng nhất, đó là các ngân hàng chính sách xã hội (NHCSXH)
Vậy, ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức tín dụng với hoạt
động chủ yếu là phục vụ người nghèo và các chính sách kinh tế, chính trị và
xã hội đặc biệt của mỗi quốc gia Mục tiêu chính của các NHCSXH không phải là lợi nhuận trong kinh doanh mà là hỗ trợ tối đa về vốn cho các đối tượng trên Chính vì thế, NHCSXH không phải là một NHTM và không đáp ứng các tiêu chí về kinh doanh thương mại [4]
Tùy điều kiện và quan điểm của mỗi quốc gia, Chính phủ sẽ thiết lập các kênh tín dụng hoặc các ngân hàng chuyên biệt để thực hiện chính sách cho vay các nhóm đối tượng này
Như vậy, các khoản tín dụng chính sách là các khoản cho vay chỉ định
để hổ trợ các chính sách kinh tế và ngành công nghiệp của Chính phủ Đây là việc cho vay phi thương mại đối với các hoạt động bán tài chính mà không đáp ứng các tiêu chí thương mại nhưng lại có tác động xã hội và chính trị quan trọng trong từng thời kỳ của mỗi quốc gia Các Ngân hàng được thiết lập
để chuyên thực hiện tín dụng chính sách của Chính phủ được gọi là loại hình Ngân hàng Chính sách
Đối với nước ta Nhà nước thành lập các Ngân hàng Chính sách xã hội hoạt động không vì mục đích lợi nhuận để phục vụ người nghèo và các đối tượng chính sách khác; phục vụ miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng
có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; phục vụ nông nghiệp, nông thôn và nông dân nhằm thực hiện các chính sách kinh tế - xã hội của Nhà nước Chính phủ quy định chính sách tín dụng ưu đãi về vốn, lãi suất, điều kiện, thời hạn vay vốn [4]
1.1.1.2 Vai trò ngân hàng CSXH
Ngân hàng chính sách xã hội đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, xã hội, góp phần thực hiện mục tiêu của Chính phủ vì sự phát triển
Trang 16cân đối của nền kinh tế và vì một xã hội ổn định, dân giàu, nước mạnh thể hiện ở các nội dung sau:
Thứ nhất: Tập trung được mọi nguồn vốn ưu đãi của nhà nước về một
đầu mối là NHCSXH;
Thứ hai: Với nguyên tắc cho vay có hoàn trả cả gốc và lãi đã khắc phục
tư tưởng tự ti, ỷ lại khi nhận vốn cấp phát; tự nâng cao năng lực sản xuất kinh doanh để hoà nhập kinh tế thị trường;
Thứ ba: Cung cấp vốn tín dụng đối với người nghèo, góp phần cải thiện
thị trường tài chính cộng đồng, nơi có hộ nghèo sinh sống;
Thứ tư: Chức năng chính là cung cấp vốn tín dụng Ngân hàng dành cho
người nghèo góp phần tạo nhiều cơ hội việc làm và tăng thu nhập cho người nghèo [4]
1.1.1.3 Đặc thù của NHCSXH
* Đặc thù về mô hình tổ chức
Bộ máy quản trị NHCSXH
- Tại cấp Trung ương
- Tại các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; quận, huyện, thị xã trực thuộc tỉnh;
- Tại cấp cơ sở xã, phường, cùng với cấp tổ chức chính trị - xã hội thiết lập các tổ tiết kiệm và vay vốn
Bộ máy điều hành NHCSXH
NHCSXH có hệ thống mạng lưới hoạt động từ Trung ương đến tỉnh, thành phố, quận, huyện theo địa giới hành chính Điều hành hoạt động của hệ thống NHCSXH là Tổng giám đốc, giúp việc cho Tổng giám đốc là một số Phó tổng giám đốc và các phòng chuyên môn nghiệp vụ tại Hội sở chính
- Tại Trung ương
+ Hội sở chính NHCSXH đặt tại thủ đô Hà Nội
Trang 17- Tại địa phương
NHCSXH được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn uỷ thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội
Về đối tượng khách hàng
Đối tượng khách hàng của NHCSXH có thể là: hộ gia đình nghèo, hộ sản suất, doanh nghiệp vừa và nhỏ ở vùng nghèo và các đối tượng chính sách khác Phần lớn khách hàng của NHCSXH rất ít có điều kiện để tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ các NHTM
Về sử dụng vốn
Do đối tượng khách hàng chủ yếu là hộ nghèo và các đối tượng chính sách nên việc sử dụng vốn của Ngân hàng cũng có những đặc thù riêng như:
- Món cho vay nhỏ, chi phí quản lý cao
- Tính rủi ro cao, khả năng sinh lời từ vốn thấp
- Vốn vay được ưu đãi về thủ tục, về lãi suất, thời hạn vay vốn
- Việc giải ngân thường được uỷ thác qua các tổ chức trung gian như: các tổ chức tín dụng, các tổ chức chính trị - xã hội [4]
Trang 18đã thỏa thuận
Khái niệm tín dụng chính sách:
Tín dụng chính sách là việc Nhà nước tổ chức huy động các nguồn lực tài chính để cho vay đối với hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác nhằm tạo việc làm, cải thiện đời sống, hạn chế tình trạng đói, nghèo Vì đây là một loại tín dụng mang tính chính sách nên Nhà nước có chính sách ưu đãi đối với người vay về cơ chế cho vay, cơ chế xử lý rủi ro, lãi suất cho vay, điều kiện, thủ tục vay vốn
Vì vậy, tại Điều 1, Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ đã khẳng định: Tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác là việc sử dụng các nguồn lực tài chính do Nhà nước huy động để cho người nghèo và các đối tượng chính sách khác vay ưu đãi phục
vụ sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống; góp phần thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xoá đói giảm nghèo, ổn định xã hội [7]
1.1.2.2 Đặc điểm của tín dụng chính sách
Một là, đây là kênh tín dụng không vì mục tiêu lợi nhuận: Mục tiêu của
tín dụng chính sách là không vì mục tiêu lợi nhuận mà là nhằm phục vụ sản xuất kinh doanh, tạo việc làm, cải thiện đời sống, góp phần thực hiện chương trình mục tiêu XĐGN, ổn định kinh tế - chính trị và bảo đảm an sinh xã hội
Hai là, đối tượng vay vốn tín dụng chính sách xã hội là người nghèo và
các đối tượng chính sách khác theo chỉ định của Chính phủ
Trang 19Ba là, nguồn vốn để cho vay đối với người nghèo và các đối tượng
chính sách khác là nguồn vốn của Nhà nước, tức là nguồn vốn từ Ngân sách
và có nguồn gốc từ Ngân sách Nhà nước
Bốn là, người nghèo và các đối tượng chính sách khác khi vay vốn
được ưu đãi về lãi suất cho vay, điều kiện vay vốn (Hầu hết các chương trình cho vay không phải thế chấp tài sản), thủ tục cho vay và cách tiếp cận với nguồn vốn tín dụng chính sách xã hội [7]
1.1.2.3 Vai trò và chức năng nhiệm vụ của tín dụng chính sách
Vai trò:
* Đối với hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác
Trong nhiều nguyên nhân dẫn đến nghèo đói, thất nghiệp, không có tiền
để cho con em theo học các trường đại học cao đẳng trung học chuyên nghiệp
có nguyên nhân chủ yếu và cơ bản là do thiếu vốn, thiếu kiến thức làm ăn Vốn, kỹ thuật, kiến thức làm ăn là “chìa khoá” để người nghèo vượt khỏi ngưỡng nghèo đói, tạo được việc làm ổn định thu nhập Do không đáp ứng đủ vốn nhiều người rơi vào tình thế luẩn quẩn làm không đủ ăn, phải đi làm thuê, vay nặng lãi, bán lúa non, cầm cố ruộng đất mong đảm bảo được cuộc sống
và cho con ăn học, nhưng nguy cơ nghèo đói vẫn thường xuyên đe doạ họ Mặt khác do thiếu kiến thức làm ăn nên họ chậm đổi mới tư duy làm ăn, bảo thủ với phương thức làm ăn cũ cổ truyền, không áp dụng kỹ thuật mới để tăng năng suất lao động làm cho sản phẩm sản xuất ra kém hiệu quả Thiếu kiến thức và kỹ thuật làm ăn là một cản lực lớn nhất hạn chế tăng thu nhập và cải thiện đời sống hộ gia đình nghèo Khi giải quyết được vốn cho người nghèo
có tác động hiệu quả thiết thực
* Là động lực giúp người nghèo vượt qua nghèo đói
Người nghèo do nhiều nguyên nhân, như: Già, neo đơn, yếu, ốm đau, không có sức lao động, do đông con dẫn đến thiếu lao động, do mắc tệ nạn xã hội, do lười lao động, do thiếu kiến thức trong sản xuất kinh doanh, do điều
Trang 20kiện tự nhiên bất thuận lợi, do không được đầu tư, do thiếu vốn trong thực tế
ở nông thôn Việt Nam bản chất của những người nông dân là tiết kiệm cần cù, nhưng nghèo đói là do không có vốn để tổ chức sản xuất, thâm canh, tổ chức kinh doanh.Vì vây, vốn đó với họ là điều kiện tiên quyết, là động lực đầu tiên giúp họ vượt qua khó khăn để thoát khỏi đói nghèo Khi có vốn trong tay, với bản chất cần cù của người nông dân, bằng chính sức lao động của bản thân và gia đình họ có điều kiện mua sắm vật tư, phân bón, cây con giống để tổ chức sản xuất thực hiện thâm canh tạo ra năng xuất và sản phẩm hàng hoá cao hơn, tăng thu nhập, cải thiện đời sống
* Tạo điều kiện cho người nghèo không phải vay nặng lãi, nên hiệu quả hoạt động kinh tế được nâng cao hơn
Những người nghèo do hoàn cảnh bắt buộc hoặc để chi dùng cho sản xuất hoặc để duy trì cho cuộc sống họ Những Ngân hàng thương mại không cho họ vay do vậy người nghèo là nạn nhân của nạn cho vay nặng lãi hiện nay Chính vì thế khi nguồn vốn tín dụng ưu đãi đến tận tay người nghèo với
số lượng khách hàng lớn thì các chủ cho vay nặng lãi sẽ không có thị trường hoạt động
* Giúp người nghèo nâng cao kiến thức tiếp cận với thị trường, có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh trong nền kinh tế thị trường
Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục tiêu đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng thu hồi vốn và lãi đã buộc những người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì và làm như thế nào để có hiệu quả kinh tế cao Để làm được điều đó
họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất, suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế Mặt khác, khi số đông người nghèo tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị trường một cách trực tiếp, khi
Trang 21đi lao động có thời hạn tại các nước có nền kinh tế phát triển sẽ tạo cho họ những kinh nghiệm những khoa học tiên tiến
* Góp phần trực tiếp vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỹ thuật mới vào sản xuất Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được thực hiện trên diện rộng Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng vốn lớn, thực hiện được khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực hiện Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cũng như áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất cho người nghèo đã trực tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động trong nông nghiệp và lao động xã hội
* Vai trò đối với cấp ủy, chính quyền, các Hội, đoàn thể, các cụm dân cư
- Tăng cường hiệu lực của cấp uỷ, chính quyền trong lãnh đạo, chỉ đạo kinh tế ở địa phương
- Tạo ra sự gắn bó giữa hội viên, đoàn viên với các tổ chức chính trị -
xã hội nhận ủy thác của mình thông qua việc hướng dẫn giúp đỡ kỹ thuật sản xuất, kinh nghiệm quản lý kinh tế của gia đình, quyền lợi kinh tế của tổ chức hội thông qua việc vay vốn
- Thông qua các tổ TK&VV vốn tạo điều kiện để những người vay vốn
có cùng hoàn cảnh gần gũi, nêu cao tính tương thân, tương ái giúp đỡ lẫn nhau tăng cường tình làng, nghĩa xóm, tạo niềm tin ở dân đồi với Đảng, Nhà nước Kết quả phát triển kinh tế đã làm thay đổi đời sống kinh tế ở nông thôn,
an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế được những mặt tiêu cực, tạo ra được bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội và nông thôn
Trang 22- Phân loại các chương trình tín dụng đang thực hiện tại NHCSXH Các chương trình tín dụng do NHCSXH thực hiện được chia làm hai loại:
+ Các chương trình tín dụng thực hiện ủy thác qua tổ chức CT-XH (1) Cho vay hộ nghèo
(2) Cho vay hộ cận nghèo
(3) Cho vay hộ mới thoát nghèo
(4) Cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn
(5) Cho vay giải quyết việc làm
(6) Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn theo Quyết định 32/2007/Q Đ-TTg và Quyết định 54/2012/Q Đ-TTg
(7) Cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn
(8) Cho vay thương nhân hoạt động thương mại tại vùng khó khăn (9) Cho vay hộ nghèo về nhà ở theo Quyết định 167/2008/QĐ-TTg (10) Cho vay các đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài (11) Cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn
(12) Cho vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số theo Quyết định 755/2013/ QĐ-TTg
- Các chương trình tín dụng thực hiện trực tiếp Gồm có: Cho vay giải quyết việc làm đối tượng là các Hộ kinh doanh cá thể; Hợp tác xã hoạt động theo Luật Hợp tác xã; Doanh nghiệp vừa và nhỏ hoạt động theo Luật doanh nghiệp; chủ trang trại; Trung tâm giáo dục Lao động - xã hội (gọi chung là cơ
sở sản xuất kinh doanh)
Chức năng nhiệm vụ của tín dụng chính sách
Ngân hàng chính sách xã hội được thành lập để thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác
Hoạt động của Ngân hàng chính sách xã hội không vì mục đích lợi nhuận, được Nhà nước bảo đảm khả năng thanh toán, tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng 0%, không phải tham gia bảo hiểm tiền gửi, được miễn thuế và các khoản phải nộp ngân sách Nhà nước
Trang 23Ngân hàng chính sách xã hội được thực hiện các nghiệp vụ: huy động vốn, cho vay, thanh toán, ngân quỹ và được nhận vốn ủy thác cho vay ưu đãi của chính quyền địa phương, các tổ chức kinh tế, chính trị - xã hội, các hiệp hội, các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các cá nhân trong và ngoài nước đầu
tư cho các chương trình dự án phát triển kinh tế xã hội
Ngân hàng chính sách xã hội là một trong những công cụ đòn bẩy kinh
tế của Nhà nước nhằm giúp hộ nghèo, hộ cận nghèo và đối tượng chính sách
có điều kiện tiếp cận vốn tín dụng ưu đãi để phát triển sản xuất, tạo việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện điều kiện sống, vươn lên thoát nghèo góp phần thực hiện chính sách phát triển kinh tế gắn liền với xóa đói giảm nghèo, bảo đảm an sinh xã hội, vì mục tiêu dân giàu - nước mạnh - dân chủ - công bằng - văn minh [7]
1.1.3 Nội dung quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội
Quản lý tín dụng chính sách là sự tác động có tổ chức, có định hướng
và mang tính quyền lực Nhà nước của các cơ quan Quản lý nhà nước đến hoạt động tín dụng ngân hàng bằng những phương pháp và công cụ quản lý nhà nước nhằm thúc đẩy hoạt động tín dụng ngân hàng có hiệu quả, tạo mọi điều kiện, môi trường thuận lợi hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng phát triển và đảm bảo an toàn hoạt động tiền tệ, tín dụng ngân hàng, góp phần phát triển kinh tế-xã hội Nội dung chủ yếu của quản lý hoạt động tín dụng
của NHCSXH như sau:
1.1.3.1 Quản lý nguồn vốn tín dụng chính sách
Để thực hiện tín dụng, yếu tố ban đầu khởi dựng mối quan hệ tín dụng
là lòng tin, là sự tín nhiệm Có thể tin tưởng, tín nhiệm chưa phải là tất cả để
có thể tạo dựng thành công mối quan hệ tín dụng nhưng nó có tác động một phần trong quá trình thực hiện tín dụng Người vay vốn tín dụng chính sách là đối tượng do Chính phủ chỉ định, được hưởng ưu đãi về điều kiện vay vốn, lãi suất… Đặc biệt, khách hàng vay vốn tín dụng chính sách chủ yếu vay bằng tín
Trang 24chấp Nguồn vốn tín dụng chính sách là yếu tố quan trọng hàng đầu trong thực hiện tín dụng chính sách Muốn phát triển tín dụng chính sách, điều kiện tiên quyết là phải có vốn Hoạt động tín dụng chính sách là hoạt động dùng
“vốn” mà mình quản lý để cho khách hàng vay Do đó, quản lý vốn tốt là quản lý tín dụng chính sách tốt và ngược lại
1.1.3.2 Quản lý khách hàng vay vốn
Khách hàng vay vốn tín dụng chính sách là hộ nghèo và các đối tượng chính sách Khách hàng vay vốn tín dụng chính sách do Chính phủ chỉ định theo từng chương trình tín dụng cụ thể Thực hiện tín dụng chính sách là nhằm hướng đến mục tiêu giảm nghèo, đảm bảo ASXH nhưng đã là tín dụng thì nó mang tính chất “có vay có trả” dù đó là nguồn vốn từ ngân sách Do vậy, quản lý tín dụng chính sách phải quản lý được khách hàng vay vốn, giám sát xem nguồn vốn tín dụng chính sách đã giải ngân có đúng đối tượng vay theo quy định của Chính phủ chưa, đồng thời phải giám sát hộ vay vốn để hộ vay sử dụng vốn vay hiệu quả, trả được nợ vay
Đối với khách hàng thuộc hộ nghèo: Đối tượng được vay là Hộ nghèo
theo quy định của Thủ tướng Chính phủ từng thời kỳ Điều kiện vay vốn hộ gia đình là thành viên của tổ TK&VV; có tên trong danh sách hộ nghèo của
xã do Bộ LĐTB-XH công bố từng thời kỳ; có hộ khẩu thường trú hoặc tạm trú dài hạn trên địa bàn nơi cho vay; hộ vay không phải thế chấp tài sản và được miễn phí thủ tục vốn Hiện nay chuẩn nghèo thực hiện theo Quyết định
số 09/2011/QĐ-TTg ngày 30/01/2011 của Thủ tướng Chính phủ ban hành chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo áp dụng cho giai đoạn 2011-2015
Đối với khách hàng thuộc hộ cận nghèo: Được thực hiện theo Quyết
định số 15/QĐ-TTg ngày 23/02/2013 của Thủ tướng Chính phủ Chuẩn hộ cận nghèo do Thủ tướng Chính phủ quy định trong từng thời kỳ Mức cho vay đối với hộ cận nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa
Trang 25thuận nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh
áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ
Đối với khách hàng thuộc hộ thoát nghèo: Đối tượng vay vốn là những
hộ nghèo thoát cận nghèo trong thời hạn 3 năm tính đến thời điểm vay vốn; mức cho vay đối với hộ thoát nghèo do Ngân hàng Chính sách xã hội và hộ cận nghèo thỏa thuận nhưng không vượt quá mức cho vay tối đa phục vụ sản xuất kinh doanh áp dụng đối với hộ nghèo trong từng thời kỳ
Đối với khách hàng vay giải quyết việc làm: Đối tượng vay vốn là các
hộ gia đình: Điều kiện vay vốn là phải đảm bảo tạo việc làm mới, duy trì và
mở rộng việc làm; Phải có dự án vay vốn được UBND cấp xã hoặc cơ quan
thực hiện chương trình ở địa phương nơi thực hiện dự án xác nhận; cư trú hợp
pháp tại địa phương nơi thực hiện dự án Là thành viên của Tổ TK&VV
Đối với khách hàng là học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn: Học
sinh, sinh viên mồ côi cả cha lẫn mẹ hoặc chỉ mồ côi cha hoặc mẹ nhưng người còn lại không có khả năng lao động; Học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc đối tượng Hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của pháp luật; Hộ gia đình có mức thu nhập bình quân đầu người tối đa bằng 150% mức thu nhập bình quân đầu người của hộ gia đình nghèo theo quy định của pháp luật; Học sinh, sinh viên mà gia đình gặp khó khăn tạm thời về tài chính do tai nạn, bệnh tật, thiên tai, hoả hoạn, dịch bệnh trong thời gian theo học có xác nhận của Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi cư trú
Đối với khách hàng vay xuất khẩu lao động: Đối tượng được vay vốn là
Vợ (chồng), con của liệt sỹ; thương binh; vợ (chồng), con của thương binh; con của anh hùng lao động, lực lượng vũ trang; người có công với cách mạng; người lao động thuộc hộ nghèo theo tiêu chuẩn quy định của Pháp luật và người lao động có hộ khẩu thường trú trên địa bàn tỉnh từ 06 tháng trở lên; về nguồn vốn cho vay UBND tỉnh cam kết đáp ứng nhu cầu của người vay
Trang 26Đối với khách hàng là hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn: hộ gia
đình sản xuất, kinh doanh tại vùng khó khăn để cho vay phát triển sản xuất, kinh doanh, góp phần thực hiện chương trình phát triển nông nghiệp và, nông thôn, tăng trưởng kinh tế đồng đều giữa các vùng trong cả nước
Đối với khách hàng vay hộ đồng bào dân tộc thiểu số đặc biệt khó khăn: Đối tượng được vay vốn là những hộ gia đình có thu nhập bình quân
đầu người hàng tháng dưới 50% mức thu nhập bình quân của hộ nghèo theo quy định hiện hành và có phương thức sản xuất, nhưng thiếu hoặc không có vốn sản xuất
1.1.3.3 Quản lý danh mục cho vay
Quản lý danh mục cho vay bao gồm các danh mục về sản phẩm dịch
vụ, đối tượng vay vốn, thời gian vay, mức lãi suất, điều kiện vay vốn, kỳ hạn trả nợ
1.1.3.4 Quản lý mạng lưới hoạt động tín dụng
Đơn vị nào thực hiện tín dụng chính sách đa số cũng được thực hiện theo mạng lưới 03 cấp: cấp trung ương, cấp tỉnh và cấp huyện Việc quản lý
nó thực hiện từ cấp trên xuống cấp dưới, từ cấp trung ương xuống cấp tỉnh, cấp huyện Ngoài ra với đặc thù, có sự tham gia của Ban đại diện HĐQT cấp tỉnh, cấp huyện và các tổ chức CTXH, chính quyền địa phương và các Tổ TK&VV nên việc quản trị mạng lưới là phải có sự phối kết hợp với các đơn
vị trên để quản lý tín dụng chính sách Việc quản trị mạng lưới hoạt động tốt
sẽ làm cho tín dụng chính sách phát triển nhanh và bền vững, dễ dàng thấy được hiệu quả của tín dụng
1.1.3.5 Phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro
Tín dụng chính sách cũng có đầy đủ các nhóm nợ,đó là: nợ đủ tiêu chuẩn, nợ cần chú ý, nợ dưới tiêu chuẩn, nợ nghi ngờ và nợ có khả năng mất vốn Tùy từng đơn vị thực hiện tín dụng chính sách có thể phân loại nợ khác
Trang 27nhau nhưng chung quy lại nó cũng mang tính chất như các nhóm nợ nói trên Theo kinh nghiệm của các nhà kinh tế, càng phân loại được chi tiết các loại
nợ càng dễ quản lý vốn Vì từ chỗ phân loại các nhóm nợ sẽ xây dựng được
cơ chế trích lập dự phòng rủi ro hợp lý, sát với thực tế đơn vị
1.1.3.6 Quản lý nợ
Tín dụng chính sách cũng như tín dụng nói chung luôn đi kèm với rủi
ro Để nhận biết và quản lý được nhóm nợ có vấn đề thì không còn cách nào khác là phải tăng cường kỹ năng thẩm định, công tác kiểm tra giám sát hộ vay và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thực hiện tín dụng chính sách
1.1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động tín dụng ngân hàng chính sách xã hội
1.1.4.1 Nhân tố khách quan
- Điều kiện kinh tế xã hội
Hoạt động tín dụng luôn bị các chỉ tiêu kinh tế như tốc độ tăng trưởng, thu nhập, tình trạng thất nghiệp, lạm phát,… tác động trực tiếp Khi nền kinh
tế tăng trưởng, sản xuất phát triển, từ đó tạo điều kiện tích lũy nhiều hơn, do
đó tạo môi trường thuận lợi cho việc thu hút vốn cũng như cấp tín dụng của ngân hàng Ngược lại, khi nền kinh tế suy thoái, lạm phát tăng làm cho môi trường đầu tư bị thu hẹp thì quá trình tạo vốn cũng như cho vay của ngân hàng sẽ gặp nhiều khó khăn
Không một quốc gia nào có thể phát triển nếu môi trường chính trị không ổn định Sự ổn định về chính trị hay chính sách ngoại giao cũng tác động mạnh mẽ đến quan hệ vốn của ngân hàng với các ngân hàng khác ở các nước trong khu vực cũng như trên thê giới Điều này cũng là nhân tố tác động đến công tác quản lý tín dụng của ngân hàng [3]
- Môi trường pháp lý
Hoạt động tín dụng của ngân hàng có mức độ ảnh hưởng, tác động hết sức mạnh mẽ đối với nền kinh tế của bất kỳ quốc gia nào NHCSXH thực
Trang 28hiện mục tiêu phục vụ các đối tượng chính sách nên thực tế ngân hàng phải chịu sự điều chỉnh của rất nhiều chính sách, quy định của chính phủ, của NHNN; đó là luật các TCTD, luật dân sự và hàng loạt các quy định cụ thể trong từng thời kỳ về lãi suất, dự trữ, hạn mức cho từng đối tượng chính sách Trong sự ràng buộc về luật pháp này thì các yếu tố của các nghiệp vụ huy động vốn chắc chắn sẽ bị thay đổi và kết quả làm ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả các hoạt động tín dụng của ngân hàng [7]
- Khách hàng
Khách hàng của NHCSXH chủ yếu là hộ nghèo, hộ cận nghèo và các đối tượng chính sách khác, sử dụng nguồn vốn vay ưu đãi về lãi suất của Nhà nước nhằm XĐGN, tổ chức sản xuất tăng thu nhập Tại NHCSXH, mức cho vay được căn cứ trên nhu cầu thực tế và khả năng trả nợ của hộ nghèo và các đối tượng chính sách khác Kỳ hạn trả nợ linh hoạt, phù hợp với dòng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh của hộ vay Công tác quản lý nợ, khoanh nợ được chú trọng thường xuyên [4]
1.1.4.2 Nhân tố chủ quan
- Đội ngũ nguồn nhân lực của NHCSXH
Nếu ngân hàng quản lý tốt về mặt nhân sự, tài sản nợ, tài sản có, tức là trong quá trình hoạt động kinh doanh của mình, ngân hàng dự đoán được những rủi ro xảy ra, dự đoán được môi trường đầu tư của mình có hiệu quả hay không thì quá trình hoạt động của ngân hàng đảm bảo được an toàn vốn, tăng uy tín, tạo điều kiện thu hút khách hàng gửi tiền cũng như vay tiền
Mặt khác, trình độ nghiệp vụ của cán bộ ngân hàng càng cao, mọi thao tác thực hiện nhanh chóng, chính xác, hiệu quả; thái độ phục vụ, tác phong làm việc của nhân viên ngân hàng tốt, nhiệt tình, cởi mở, tạo thuận lợi cho khách hàng sẽ gây được ấn tượng tốt với khách hàng, từ đó sẽ thu hút được nhiều khách hàng hơn Thái độ phục vụ của nhân viên ngân hàng đối với khách hàng có ảnh hưởng lớn đến công tác huy động vốn cho ngân hàng Do
đó ngân hàng cần chú trọng đến công tác đào tạo bồi dưỡng nâng cao nghiệp
Trang 29vụ cho cán bộ công nhân viên của mình đồng thời mỗi nhân viên cũng cần nâng cao tác phong làm việc, phong thái phục vụ có như vậy thì công tác huy động vốn của ngân hàng mới đạt được hiệu quả cao [4]
- Uy tín của ngân hàng chính sách xã hội
Mỗi ngân hàng sẽ tạo được một hình ảnh riêng trong lòng khách hàng Đối với NHCSXH là ngân hàng do Nhà nước quản lý, chủ yếu phục vụ khách hàng là các đối tượng chính sách là các hộ nghèo, hộ cận nghèo, và các đối tượng khác nên uy tín của ngân hàng trong các hoạt động: huy động vốn, tín dụng, thanh toán và ngân quỹ, nhận vốn ủy thác được các đối tượng chính sách tin tưởng qua mức lãi suất, thời gian sử dụng vốn, nhận vốn ủy thác [3]
- Quy mô và cơ cấu tổ chức mạng lưới cho vay
Tổ Tiết kiệm và vay vốn (TK&VV) được ví như cánh tay nối dài của NHCSXH Nhiều nội dung công việc trong quy trình cho vay của NHCSXH được ủy thác cho các tổ chức Hội, đoàn thể và ủy nhiệm cho các Tổ TK&VV thực hiện như: bình xét, lựa chọn người vay, kiểm tra, đôn đốc người vay trong việc sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đôn đốc người vay trả lãi tiền vay và nợ gốc đúng thời hạn Vì vậy, chất lượng của hoạt động ủy thác và hoạt động ủy nhiệm của các đối tác này ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng hoạt động tín dụng của NHCSXH [7]
1.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCSXH, tỉnh Vĩnh Phúc
1.2.1 Kinh nghiệm của Chi nhánh NHCSXH tại một số địa phương
1.2.1.1 Kinh nghiệm của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Thái Bình
Trong những năm qua, Ngân hàng chính sách xã hội huyện Ba Tơ đã không ngừng nâng cao hiệu quả hoạt động là cầu nối để người dân tiếp cận được với nguồn vốn vay ưu đãi để phát triển kinh tế, ổn định cuộc sống, góp phần thực hiện thắng lợi nhiệm vụ phát triển kinh tế xã hội, xóa đói giảm nghèo tại địa phương
Trang 30Việc triển khai các giải pháp củng cố, nâng cao chất lượng chính sách trên địa bàn huyện Ba Tơ trong thời gian qua đã góp phần tạo sự chuyển biến tích cực về cách làm của các tổ chức xã hội nhận ủy thác Bên cạnh đó, tạo sự đồng thuận của các cấp, các ngành trong việc củng cố, nâng cao chất lượng tín dụng chính sách của Đảng và Nhà nước trên địa bàn huyện Ba Tơ
Ngoài ra đối với các khoảng vay mới, cán bộ tín dụng đã phối hợp với Hội đoàn thể chính trị, xã hội kiểm tra, hướng dẫn hộ vay sử dụng vốn hiệu quả Ban quản lý tổ tiết kiệm và vay vốn nhận thức rõ việc xét duyệt đối tượng được thụ hưởng chính sách tín dụng ưu đãi do đó công tác cho vay được thực hiện đúng quy trình, quy định nâng cao trách nhiệm quản lý, giám sát việc sử dụng vốn vay Từ đó, giúp tổ tiết kiệm và vay vốn hoạt động hiệu quả hơn Đến nay, toàn huyện có 209 tổ tiết kiệm và vay vốn Tổng số nợ quá hạn trong năm chỉ còn 375 triệu đồng chiếm 0,25 % giảm 420 triệu so với năm 2013
Đến nay, tổng dư nợ của Ngân hàng chính sách xã hội huyện đạt trên 147,6 tỷ đồng, tăng hơn 10 tỷ đồng chiếm 7,5% so với năm 2013 Thông qua công tác giám sát từ phía Ngân hàng và các đoàn thể chính trị - xã hội, hầu hết các hộ được vay đã sử dụng hiệu quả nguồn vốn, tích cực phát triển kinh
tế gia đình Đây là cơ sở để những năm đến, Ngân hàng Chính sách xã hội huyện phối hợp với các tổ chức đoàn thể, đẩy mạnh việc quản lý nguồn vốn vay, chuyển giao khoa học, tạo hướng đi đúng hướng trong làm ăn kinh tế đối với các hộ gia đình sau khi được vay vốn Anh Nguyễn Ngọc Giỏi - thôn Bắc Lân, xã Ba Động chia sẻ: Tôi được vay vốn từ Ngân hàng chính sách xã hội huyện để đầu tư trồng keo đến nay đã được 2 năm, nhờ nguồn vốn đó mà tôi phát triển được rẫy keo của gia đình và ổn định cuộc sống
Có thể khẳng định, chương trình tín dụng của Ngân hàng chính sách xã hội đã tạo điều kiện cho các hộ nghèo trên địa bàn huyện được tiếp cận vốn chính sách xã hội để thực hiện các mô hình sản xuất kinh doanh ổn định cuộc
Trang 31sống Trong năm 2014, Ngân hàng chính sách xã hội huyện đã ngân cho học sinh sinh viên vay vốn với gần 6 tỷ đồng, hộ cận nghèo vay 3 tỷ đồng, cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn hơn 11,8 tỷ đồng, cho vay về nước sạch vệ sinh môi trường trên 3,6 tỷ đồng, cho 99 hộ đồng bào dân tộc thiểu số vay theo Quyết định 755 của Thủ tướng Chính phủ trên 1,4 tỷ đồng Năm
2015, Ban đại diện Hội đồng quản trị Ngân hàng Chính sách xã hội huyện, đoàn thể chính trị- xã hội và UBND các xã, thị trấn tiếp tục thực hiện chương trình, kế hoạch của huyện để tăng dư nợ cho vay đồng thời phấn đấu nợ quá hạn dưới 0,25% tổng dư nợ Để chương trình tín dụng ưu đãi năm 2015 trên địa bàn huyện phát huy được hiệu quả góp phần giảm nghèo bền vững tại địa phương Ông Trần Thành Công - Giám đốc Ngân hàng chính sách xã hội huyện cho biết định hướng trong năm 2015:Trong thời gian tới chúng tôi tiếp tục phấn đấu hoàn thành tốt kế hoạch tín dụng của năm 2015, đồng thời đẩy mạnh việc xác lập hồ sơ của người dân để người dân có điều kiện tiếp cận với nguồn vốn vay ưu đãi từ phía ngân hàng, giúp nhân dân trên địa bàn có tiền
để phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo
Với việc tập trung triển khai thực hiện nhiều biện pháp nhằm nâng cao chất lượng hoạt động trong năm 2015 Ngân hàng Chính sách xã hội huyện đã
và đang góp phần tích cực vào việc thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ xóa đói giảm nghèo, đảm bảo an sinh xã hội trên đại bàn huyện Ba Tơ
Thực hiện Nghị định 78/2002/NĐ-CP của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, trong những năm qua, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH) tỉnh Thái Bình đã bám sát định hướng chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, cán bộ viên chức trong chi nhánh đã khắc phục mọi khó khăn phối hợp chặt chẽ với các tổ chức Hội đoàn thể chuyển tải vốn tín dụng ưu đãi đến các đối tượng thụ hưởng một cách nhanh chóng, kịp thời
Trang 32Từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi, hộ nghèo và các đối tượng chính sách trên địa bàn có điều kiện để sản xuất kinh doanh, tăng thu nhập, cải thiện cuộc sống, góp phần cùng với các cấp các ngành trong tỉnh thực hiện thắng lợi chương trình mục tiêu Quốc gia về giảm nghèo, giải quyết việc làm, bảo đảm
an sinh xã hội, thúc đẩy nhanh quá trình xây dựng nông thôn mới
Sau trên 13 năm thành lập và hoạt động, từ việc nhận bàn giao và triển khai 3 chương trình cho vay, đến nay, chi nhánh NHCSXH tỉnh đang thực hiện cho vay 8 chương trình tín dụng với quy mô ngày càng được mở rộng cả
về khối lượng và đối tượng phục vụ, bao gồm các Chương trình: Cho vay hộ nghèo; cho vay hộ cận nghèo; cho vay hộ mới thoát nghèo; cho vay học sinh, sinh viên; cho vay giải quyết việc làm; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài và cho vay hỗ trợ hộ nghèo làm nhà ở Đến 31/3/2016, tổng nguồn vốn hoạt động của Chi nhánh đạt 2.278 tỷ đồng, gấp trên 8,7 lần so với năm
2003, trong đó nguồn vốn cấp từ NHCSXH Trung ương 2.138 tỷ đồng; nguồn vốn huy động tại địa phương được Trung ương cấp bù lãi suất 120 tỷ đồng và nguồn vốn nhận ủy thác đầu tư từ ngân sách tỉnh, huyện 19,6 tỷ đồng Tổng
dư nợ đạt 2.276 tỷ đồng, với trên 110 ngàn hộ còn dư nợ, trong đó dư nợ cho vay hộ nghèo 49 tỷ đồng; cho vay hộ cận nghèo 704 tỷ đồng; cho vay học sinh, sinh viên 468 tỷ đồng; cho vay giải quyết việc làm 67 tỷ đồng; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn 671 tỷ đồng; cho vay đối tượng chính sách đi lao động có thời hạn ở nước ngoài 1,3 tỷ đồng và cho vay hỗ trợ
hộ nghèo làm nhà ở 29,6 tỷ đồng, cho vay hộ mới thoát nghèo dư nợ 286 tỷ đồng Chất lượng tín dụng luôn đảm bảo, tỷ lệ nợ xấu chỉ chiếm 0,14% trên tổng dư nợ
Không chỉ mở rộng về khối lượng và đối tượng phục vụ, chi nhánh NHCSXH tỉnh còn kiên trì đổi mới quy trình, thủ tục và phương thức cho vay được ủy thác từng phần qua các tổ chức chính trị xã hội, từ đó giúp đồng vốn
Trang 33đến với người nghèo một cách nhanh chóng, thuận tiện, tiết giảm được chi phí giao dịch, đồng thời tạo điều kiện lồng ghép có hiệu quả các chương trình tín dụng với các chương trình khác như: khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư, các chương trình văn hóa xã hội, chuyển giao khoa học kỹ thuật Đến ngày 31/3/2016, toàn tỉnh có trên 106 ngàn hộ vay vốn thông qua 3.157 Tổ tiết kiệm và vay vốn nhận ủy thác từ các tổ chức chính trị xã hội với tổng dư nợ 2.270 tỷ đồng Trong đó Hội Nông dân 826 tỷ đồng; Hội Phụ nữ 924 tỷ đồng; Hội Cựu chiến binh 337 tỷ đồng và Đoàn thanh niên 183 tỷ đồng Qua kiểm tra, hầu hết các hộ được vay vốn đều sử dụng đúng mục đích đã và đang mang lại hiệu quả kinh tế cao Từ nguồn vốn tín dụng ưu đãi của Chính phủ thông qua NHCSXH, trong những năm qua đã mang lại hiệu quả thiết thực góp phần giúp cho trên 85 nghìn hộ thoát ngưỡng nghèo, trên 50 nghìn lao động
có việc làm mới, hơn 426 nghìn học sinh, sinh viên được vay vốn để học tập, xây dựng được trên 83 nghìn công trình nước sạch, trên 93 nghìn công trình
vệ sinh bảo đảm tiêu chuẩn và trên 4 ngàn hộ gia đình nghèo được hỗ trợ xây dựng nhà ở bảo đảm an toàn trong mùa mưa bão
Thực hiện Quyết định số 852/QĐ-TTg ngày 10/7/2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển NHCSXH giai đoạn 2011-
2020, mục tiêu từ nay đến năm 2020, chi nhánh Thái Bình phấn đấu bảo đảm cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tới 100% người nghèo và các đối tượng chính sách khác có nhu cầu và đủ điều kiện; nguồn vốn và dư nợ tăng trưởng bình quân hàng năm từ 8% đến 10%; tỷ lệ nợ quá hạn chiếm dưới 0,3% so với tổng
dư nợ; thực hiện tốt công tác phối hợp, lồng ghép với hoạt động hỗ trợ kỹ thuật, chuyển giao công nghệ, khuyến nông, khuyến công, khuyến ngư và hoạt động của các tổ chức chính trị - xã hội nhằm mục tiêu giảm nghèo nhanh
và bền vững Trước mắt trong năm 2016, chi nhánh phấn đấu tổng nguồn vốn đạt 2.425 tỷ đồng, tỷ lệ nợ quá hạn dưới 0,2% tổng dư nợ; góp phần giảm tỷ
Trang 34lệ hộ nghèo 1%, bảo đảm có ít nhất trên 85% dân số được sử dụng nước sạch, giải quyết việc làm cho 30 nghìn lao động/năm
Để đạt được mục tiêu trên, trong thời gian tới, Chi nhánh Ngân hàng Chính sách xã hội tỉnh cần tập trung tăng cường chỉ đạo, thực hiện nâng cao chất lượng hoạt động về mọi mặt, tham mưu thực hiện tốt Chỉ thị số 40-CT/TW ngày 22/11/2014 của Ban Bí Thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội, Quyết định số 401/QĐ-TTg, Thông tri số 43-TT/TU, Kế hoạch số 25/KH-UBND của Chủ tịch UBND tỉnh về triển khai thực hiện Chỉ thị số 40 của Ban Bí thư về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với tín dụng chính sách xã hội Đồng thời, tiếp tục triển khai thực hiện tốt nội dung Nghị định 78/2002/NĐ-CP ngày 04/10/2002 của Chính phủ về tín dụng đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, theo
đó, gắn vai trò quản lý Nhà nước và trách nhiệm của Chủ tịch UBND cấp xã đối với hoạt động tín dụng chính sách xã hội trên địa bàn Trong đó, đặc biệt chú trọng các giải pháp trọng tâm, chiến lược lâu dài về hoàn thiện mô hình quản lý liên kết giữa NHCSXH, các tổ chức chính trị xã hội, các Tổ tiết kiệm
và vay vốn
Bên cạnh đó, Chi nhánh tiếp tục bám sát các định hướng phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh để tập trung đầu tư có trọng tâm, trọng điểm vào các mô hình, dự án mang tính xã hội, làng nghề truyền thống, xây dựng nông thôn mới, đồng thời tập trung nâng cao chất lượng cán bộ thông qua công tác đào tạo, tập huấn chuyên môn, nghiệp vụ, tin học, kiến thức pháp luật và kỹ năng quản lý, điều hành Ngoài ra, Chi nhánh coi trọng hơn nữa công tác thông tin, tuyên truyền, phối hợp với các cấp, các ngành, các tổ chức hội đoàn thể nhận
ủy thác làm tốt công tác tuyên truyền về chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, Nhà nước để mọi người dân hiểu đúng, làm đúng các quy định về chính sách tín dụng ưu đãi để nguồn vốn của Nhà nước được sử dụng đúng mục đích, đảm bảo an toàn và mang lại hiệu quả cao.[26]
Trang 351.2.1.2 Kinh nghiệm của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Bình
Đến nay, đã 13 năm Ngân hàng chính sách xã hội tỉnh (NHCSXH) Quảng Bình đồng hành với người dân nghèo trên địa bàn Các chương trình vay vốn dành cho bà con ngày càng được thể hiện rõ nét và cụ thể hơn
Trải qua 13 năm hoạt động, NHCSXH Quảng Bình dần khẳng định được vai trò và nhiệm vụ của mình Từ những khó khăn, NHCSXH tỉnh đã phấn đấu hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu đề ra trong mỗi năm Nếu như năm
2003 dư nợ các chương trình tín dụng chỉ đạt 237.337 triệu đồng thì cuối tháng 11 năm 2015, tổng dư nợ NHCSXH tỉnh Quảng Bình lên đến gần 2.302
tỷ đồng và luôn đảm bảo chất lượng tín dụng
Ông Trần Văn Tài, Giám đốc NHCSXH tỉnh cho biết: Trong 13 năm qua, ngân hàng đã thường xuyên bám sát chủ trương chính sách của Đảng, Nhà nước, sâu sát với cơ sở, quyết liệt triển khai các văn bản chỉ đạo của Hội đồng quản trị và Tổng Giám đốc NHCSXH Việt Nam
Mặt khác, giao chỉ tiêu, phân công trách nhiệm cụ thể đến các phòng giao dịch và từng cán bộ tín dụng; tranh thủ sự lãnh đạo, chỉ đạo của cấp uỷ, chính quyền địa phương, chỉ đạo các phòng giao dịch huyện phối hợp chặt chẽ với các tổ chức chính trị xã hội, tổ tiết kiệm và vay vốn trong thực hiện công tác tuyên truyền, đôn đốc, nhắc nhở các hộ vay trả nợ quá hạn, thu nợ, thu lãi đến hạn Bên cạnh đó, ngân hàng đã thực hiện nghiêm túc các biện pháp kiểm tra, giám sát, nhằm giảm những hạn chế, sai sót trong thực hiện các chương trình tín dụng
Ngay từ đầu mỗi năm, NHCSXH các cấp đã phối hợp với các tổ chức chính trị xã hội làm ủy thác cấp tỉnh, huyện, thành phố tổ chức tổng kết công tác cho vay ủy thác và triển khai phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo Duy trì có chất lượng công tác giao ban trực báo định kỳ, đặc biệt là việc giao ban thường xuyên giữa các tổ chức hội cấp xã với NHCSXH huyện theo lịch trực giao dịch của NHCSXH tại xã để nắm bắt tình hình, kết quả thực hiện ủy thác
Trang 36cho vay, kịp thời tháo gỡ những khó khăn, vướng mắc phát sinh tại xã Phối hợp chỉ đạo các tổ chức trong mạng lưới đẩy mạnh giải ngân cho vay các chương trình tín dụng và đôn đốc xử lý nợ quá hạn
Từ năm 2003 đến nay, chi nhánh tỉnh và các phòng giao dịch huyện luôn đẩy mạnh phối hợp với các tổ chức chính trị-xã hội các cấp, thực hiện công tác tập huấn, kiện toàn chức năng, năng lực hoạt động của cán bộ tổ chức hội, tổ trưởng tổ vay vốn Kết quả, 100% cán bộ tổ chức hội phụ trách tín dụng, tổ tiết kiệm và vay vốn đã được nâng cao nghiệp vụ quản lý vốn Công tác kiểm tra, kiểm soát được thực hiện đúng quy định, kế hoạch
Có thể thấy rõ sự nỗ lực cố gắng của hệ thống NHCSXH tỉnh nhà, khi năm 2003 toàn tỉnh chưa phát triển được thêm điểm giao dịch nào thì đến
2015 đã phát triển được 147 điểm giao dịch, đưa số tổ tiết kiệm và vay vốn từ 1.082 tổ lên đến 2.743 tổ Hàng năm để hoạt động tín dụng đạt kết quả tốt, NHCSXH tỉnh đã thường xuyên kiểm tra, giám sát hàng trăm lượt ở cơ sở Ngoài ra, thông qua công tác tập huấn và kiểm tra, kiểm soát, NHCSXH tỉnh
đã không ngừng nâng cao năng lực quản lý vốn, chỉnh sửa, khắc phục kịp thời những sai sót, hạn chế trong thực hiện các chương trình vốn
Từ đó, các tổ chức hội, đoàn thể, tổ tiết kiệm và vay vốn đã nâng cao tinh thần trách nhiệm, phối hợp chặt chẽ hơn với ngân hàng Tại các buổi giao dịch, 100% tổ trưởng tham gia đầy đủ việc họp giao ban, giải quyết kịp thời những vướng mắc, khó khăn phát sinh trong quá trình sử dụng vốn Nhờ đó, những đổi mới về lãi suất cho vay, mức cho vay được phổ biến rất kịp thời; việc đôn đốc, nhắc nhở các khoản nợ đến hạn, nợ quá hạn, thu lãi, thu tiền gửi tiết kiệm ngày càng hiệu quả Đặc biệt, công tác tín dụng vốn ưu đãi được gắn chặt với các chương trình phát triển kinh tế của cơ sở như: chương trình xoá đói giảm nghèo, xây dựng nông thôn mới
Từ nỗ lực khắc phục khó khăn, tăng cường các biện pháp nâng cao chất lượng tín dụng, NHCSXH tỉnh đã thực hiện có hiệu quả các chương trình tín
Trang 37dụng Trong đó, tăng trưởng nhiều là chương trình vốn hộ nghèo có tổng dư
nợ 720 tỷ đồng; chương trình nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn gần
440 tỷ đồng; chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh vùng khó khăn tăng 216 tỷ đồng, hộ cận nghèo 480 tỷ đồng Từ các chương trình vốn này, theo thống kê chưa đầy đủ, trong 13 năm tỉnh Quảng Bình có khoảng 30 nghìn hộ nghèo; được giúp đỡ thoát nghèo, có 90.282 công trình nước sạch,
vệ sinh môi trường; 774 ngôi nhà phòng tránh bão lụt được xây dựng
Có thể nói, hoạt động của NHCSXH đã thiết thực góp phần giúp các
hộ nghèo trên địa bàn tỉnh có một cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc hơn Đó cũng chính là nguồn vui, là động lực để những cán bộ tín dụng NHCSXH tỉnh tiếp tục nỗ lực, phát huy vai trò là điểm tựa cho các hộ dân phát triển sản xuất [27]
1.2.2 Bài học về nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
Thứ nhất, Tham mưu cho Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH tỉnh,
huyện phân công các thành viên Ban đại diện tỉnh, huyện trực tiếp phụ trách công tác chỉ đạo, kiểm tra, giám sát tại các huyện, xã về công tác vay vốn
Thứ hai, Thường xuyên tham mưu cho cấp ủy, chính quyền địa
phương, Ban Đại diện HĐQT chỉ đạo đôn đốc cán bộ giảm nghèo, các Hội, đoàn thể nhận ủy thác, Trưởng thôn, tổ trưởng tổ TK&VV trong việc kiểm tra, giám sát, và triển khai các chương trình tín dụng; tham mưu cho UBND cấp xã thành lập tổ thu hồi nợ quá hạn lâu ngày hoặc mới phát sinh
Thứ ba,Yêu cầu các tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác lập kế hoạch cụ
thể để theo dõi và chỉ đạo các tổ TK&VV đôn đốc hộ vay thực hiện trả gốc khi đến hạn, trả lãi và gửi tiền tiết kiệm hàng tháng Kế hoạch này phải làm hàng tháng và phải gửi về đơn vị vào cuối mỗi tháng
Trang 38Thứ tư, Đề nghị NHCSXH tỉnh, UBND huyện, xã khen thưởng đối với
các tập thể, cá nhân có thành tích tốt trong công tác tuyên truyền, đôn đốc thu hồi nợ quá hạn
Thứ năm, Chỉ đạo cán bộ tín dụng theo dõi địa bàn tham gia họp với tổ
TK&VV lập kế hoạch tham dự cuộc họp với các tổ yếu kém và trung bình, lập kế hoạch hàng tháng tham dự họp với các tổ TK&VV, kiểm tra, đối chiếu đến từng hộ vay
Thứ sáu, Nâng cao công tác quản lý nhà nước về hoạt động tín dụng
hiệu quả, mở rộng quy mô khách hàng là các đơn vị, tổ chức; huy động khách hàng gửi tiết kiệm tại Ngân hàng
Trang 39Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra cần giải quyết là:
(1) Thực trạng quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc như thế nào?
(2) Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc ra sao?
(3) Các giải pháp nào cần thực thi nhằm nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới?
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Phương pháp thu thập thông tin
* Nguồn tài liệu
- Một số chính sách của NHCSXH Việt Nam; các quy định, quyết định, nghị định, thông tư, văn bản của Chính phủ liên quan đến NHCSXH Các bài báo, bài báo khoa học, các công trình nghiên cứu, tạp chí ngân hàng, các tài liệu khác của các tác giả về nâng cao chất lượng hoạt động ngân hàng chính sách xã hội Các báo cáo của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc qua các
năm 2014-2016
- Tài liệu thu thập từ các cơ quan nhà nước của tỉnh Vĩnh Phúc về tình hình phát triển kinh tế-văn hóa-xã hội; đời sống dân cư, thu nhập, lao động và việc làm tại: Cục thống kê; Sở Lao động & Thương binh xã hội; Niên giám thống kê tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2014-2016
* Nội dung thu thập
- Các thông tin về chính sách hoạt động của NHCSXH Việt Nam và Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
- Thông tin về tình hình quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
Trang 40- Quan điểm, phương hướng và mục tiêu về nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
* Tiến hành thu thập: Trực tiếp đến Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh
Phúc để thu thập tài liệu, trên Internet qua các cổng thông tin điện tử của NHCSXH Việt Nam và chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc, bài học kinh
nghiệm của chi nhánh NHCSXH ở một số địa phương
2.2.2 Phương pháp tổng hợp và phân tích thông tin
2.2.2.1 Phương pháp tổng hợp thông tin
Thông tin sau khi thu thập sẽ được hệ thống hóa số liệu, đánh giá kết quả đạt được; kết hợp với kết quả thống kê để phân tích vấn đề nghiên cứu, từ
đó rút ra kết luận về nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
2.2.2.2 Phương pháp phân tích thông tin
a Phương pháp thống kê mô tả
Thông qua các số liệu thống kê có thể phán ánh thực trạng, tình hình thực tế về nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
- Mô tả bằng bảng thống kê: Trên cơ sở các bảng thống kê sắp xếp theo
hệ thống hai chiều số liệu các chỉ tiêu thống kê, các thông tin về đối tượng, nội dung, trách nhiệm thực hiện trong quản lý trên các hàng và cột
- Mô tả bằng số liệu: dùng số liệu tương đối và tuyệt đối để mô tả các chỉ số về nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc
b Phương pháp so sánh
Thông qua phương pháp này rút ra các kết luận về nâng cao quản lý hoạt động tín dụng của Chi nhánh NHCSXH tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian qua là đề ra các định hướng cho thời gian tới Trong luận văn tác giả sử dụng các kỹ thuật so sánh là: