1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Tăng cường quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện tam đảo tỉnh vĩnh phúc

136 204 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 136
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những vấn đề đó là việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của cán bộ quản lý kê khai chưa thật tốt; ý thức chấp hành các quy định về nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế chưa thật n

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỒNG ANH

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KÊ KHAI

THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO

TỈNH VĨNH PHÚC

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH

NGUYỄN HỒNG ANH

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KÊ KHAI

THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO

TỈNH VĨNH PHÚC Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: GS.,TS MAI NGỌC CƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong Luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Anh

Trang 4

Tôi xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả luận văn

Nguyễn Hồng Anh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 3

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ 4

1.1 Kê khai thuế và quản lý kê khai thuế 4

1.1.1 Kê khai thuế 4

1.1.2 Quản lý kê khai thuế 9

1.1.3 Tầm quan trọng của việc tăng cường quản lý kê khai thuế 12

1.2 Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kê khai thuế 15

1.2.1 Nội dung quản lý kê khai thuế 15

1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kê khai thuế 17

1.3 Thực tiễn của quản lý kê khai thuế ở một số Chi cục thuế và bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Tam Đảo 23

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý kê khai thuế của một số Chi cục thuế 23

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Tam Đảo 27

Trang 6

Chương 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 32

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 32

Khung nghiên cứu của luận văn 32

2.2 Phương pháp nghiên cứu 33

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 33

2.2.2 Phương pháp phân tích, xử lý số liệu 34

2.3 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 34

2.3.1 Các chỉ tiêu về quản lý Kê khai thuế của NNT 34

2.3.2 Các chỉ tiêu quản lý hồ sơ thuế 34

2.3.3 Các chỉ tiêu về nhân tố ảnh hưởng 35

Chương 3 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO, TỈNH VĨNH PHÚC 36

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 36

3.1.1 Giới thiệu về Chi cục thuế Huyện Tam Đảo 36

3.1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý thuế ở Chi cục thuế Tam Đảo 50

3.2 Thực trạng quản lý kê khai thuế trên địa bàn Huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh phúc 51

3.2.1 Phân tích thực trạng quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh phúc 51

3.2.2 Đánh giá thực trạng quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo, tỉnh Vĩnh Phúc 60

3.2.3 Nguyên nhân của những thành tựu và hạn chế trong quản lý kê khai thuế 61

3.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kê khai thuế trên địa bàn Huyện Tam Đảo - Tỉnh Vĩnh Phúc 84

3.3.1 Nội dung quản lý kê khai thuế 84

3.3.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kê khai thuế 86

Trang 7

3.4 Đánh giá chung về quản lý kê khai thuế trên địa bàn Huyện Tam

Đảo - Tỉnh Vĩnh Phúc 90

Chương 4 CÁC GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN TAM ĐẢO 92

4.1 Quan điểm định hướng 92

4.1.1 Bối cảnh tăng cường quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo 92

4.1.2 Phương hướng tăng cường quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc 97

4.2 Các giải pháp chủ yếu tăng cường quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh phúc 99

4.2.1 Giải pháp tăng cường công tác tổ chức, quản lý và phối hợp thực hiện trong kê khai thuế 99

4.2.2 Nâng cao năng lực và tình thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ kê khai thuế 99

4.2.3 Nâng cao ý thức trách nhiệm và năng lực của NNT 102

4.2.4 Tăng cường năng lực và trách nhiệm của các đại lý thuế 103

4.2.5 Hoàn thiện và nâng cấp hệ thống khai báo của doanh nghiệp 104

4.2.6 Hoàn thiện hệ thống chính sách quản lý hoạt động khai thuế qua mạng 106

KẾT LUẬN 109

TÀI LIỆU THAM KHẢO 112

PHỤ LỤC 115

Trang 8

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

BTC : Bộ Tài chính

CNTT : Công nghệ thông tin

CQT : Cơ quan thuế

GTGT : Giá trị gia tăng

HSHT : Hồ sơ khai thuế

HTKK : Hỗ trợ kê khai

KK : Kê khai

KKQM : Kê khai qua mạng

KKT : Kê khai thuế

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1 Thang đánh giá Likert 34

Bảng 3.1 Quản lý tình trạng Kê khai thuế của NNT 52

Bảng 3.2 Tình hình quản lý hồ sơ khai thuế 57

Bảng 3.3: Tình hình xử lý vi phạm về việc nộp hồ sơ khai thuế 59

Bảng 3.4 Quy định về Thuế môn bài từ năm 2016 về trước 63

Bảng 3.5: Đánh giá về môi trường luật pháp và các văn bản quy định của nhà nước về kế khai thuế 64

Bảng 3.6: Đánh giá về tổ chức quản lý và phối hợp thực hiện kê khai thuế 66

Bảng 3.7: Đánh giá về năng lực và trách nhiệm của cán bộ quản lý công tác kê khai thuế 71

Bảng 3.10: Đánh giá về ý thức trách nhiệm và năng lực của NNT 77

Bảng 3.11: Đánh giá về các đại lý thuế 80

Bảng 3.8 Tình hình người nộp thuế kê khai sai năm 2016 115

Bảng 3.9 Mô tả các lỗi kê khai sai của năm 2016 117

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ

Trang 11

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong hệ thống quản lý thuế, công tác quản lý kê khai thuế luôn có mô ̣t

vi ̣ trí hết sức quan tro ̣ng, vừa là khâu đầu tiên và cũng là cuối cùng trong qui trình quản lý thuế, bởi lẽ chức năng này cung cấp toàn bô ̣ thông tin cho các chứ c năng tiếp theo, vừa tiếp nhâ ̣n kết quả xử lý các chức năng quản lý thuế đó, để theo dõi thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ thuế của người nô ̣p thuế

Kê khai thuế là một trong 4 chức năng quan trọng trong công tác quản

lý thuế, là nguồn dữ liệu đầu vào để xác định, theo dõi và quản lý thu ngân sách Nhà nước thông qua việc quản lý số lượng người nộp thuế, quản lý việc

kê khai thuế và theo dõi tình hình thu ngân sách Nhà nước, Ngành thuế đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin cho công tác này như khai thuế điện

tử, sử dụng tờ khai mã vạch hai chiều trong kê khai thuế hàng tháng, kết nối thông tin thu nộp thuế với Kho bạc Nhà nước, kết nối với cơ quan cấp giấy phép kinh doanh để quản lý số lượng và thông tin người nộp thuế

Trong hệ thố ng quản lý thuế, công tác quản lý Kê khai luôn có mô ̣t vị trí hết sức quan trọng, đây là khâu đầu tiên, là khâu cốt lõi của quá trình thực hiện chức năng quản lý thuế của cơ quan thuế, là khâu thể hiện kết quả của công tác quản lý thuế, vừ a cung cấp toàn bô ̣ thông tin cho các chức năng quản

lý thuế tiếp theo, vừ a tiếp nhận kết quả xử lý của các chức năng quản lý thuế đó để theo dõi viê ̣c thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ thuế của người nô ̣p thuế Đây là chức năng đầu tiên mà ngành thuế luôn phải coi tro ̣ng và thực hiê ̣n tốt thì mới có thể thực hiê ̣n tốt công tác quản lý thuế tiếp theo như quản lý thu nợ, thanh tra, kiểm tra thuế

Những năm qua, Chi cục thuế huyện Tam Đảo đã có nhiều thành tựu trong công tác quản lý kê khai Tuy nhiên, bên cạnh những mặt đạt được, công tác kê khai còn nhiều điểm chưa đáp ứng yêu cầu, kể cả đối với Chi cục

Trang 12

thuế Tam Đảo cũng như đối với người nộp thuế Một trong những vấn đề đó

là việc thực hiện chức trách nhiệm vụ của cán bộ quản lý kê khai chưa thật tốt; ý thức chấp hành các quy định về nghĩa vụ kê khai của người nộp thuế chưa thật nghiêm, đồng thời những kỹ năng thực hiện công tác kê khai còn chưa đáp ứng yêu cầu Chính điều đó làm cho công tác quản lý kê khai còn

nhiều bất cập Vì thế việc nghiên cứu chủ đề Tăng cường quản lý kê khai thuế trên địa bàn Huyện Tam Đảo, Tỉnh Vĩnh Phúc là vấn đề có ý nghĩa

thiết thực cả về lý luận và thực tiễn

Mặc dù có nhiều nghiên cứu liên quan đến quản lý kê khai thuế, nhưng còn nhiều vấn đề bất cập trong quản lý kê khai thuế vẫn chưa được nghiên cứu một cách sâu sắc Trong đó vấn đề chức năng, nhiệm vụ, ý thức chấp hành và kỹ năng của cán bộ quản lý kê khai, của NNT hầu như chưa được đề cập đến một cách thấu đáo trong các nghiên cứu đã công bố Đây chính là khoảng trống mà đề tài luận văn này tập trung phân tích

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở phân tích thực trạng quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, luận văn đề xuất phương hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý kê khai tại chi cục những năm tới

- Đề xuất phương hướng, giải pháp tăng cường quản lý kê khai trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc những năm tới

Trang 13

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của luận văn là quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế Tuy nhiên quản lý kê khai thuế có phạm vi rộng và nhiều cách tiếp cận

3.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Nghiên cứu trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc

Về thời gian: Tình hình quản lý kê khai thuế từ năm 2014-2016,

Về nội dung: việc thực hiện quy trình quản lý kê khai thuế dưới tác

động của các yếu tố về môi trường Luật pháp, cơ chế Chính sách và tổ chức quản lý, năng lực và ý thức chấp hành của những cán bộ quản lý, NNT và đại

lý thuế có liên quan đến kê khai thuế

4 Đóng góp của luận văn

Về mặt lý luận, góp phần làm rõ một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý kê khai thuế tại Chi cục thuế

Về mặt thực tiễn, từ thực trạng quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc hiện nay, chỉ ra được thành tựu, hạn chế và nguyên nhân hạn chế; đề xuất được phương hướng và giải pháp tăng cường công tác quản lý kê khai trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc Điều đó cũng

là bài học kinh nghiệm cho các chi cục thuế khác về vấn đề này

5 Kết cấu của luận văn

Cùng với phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và các phụ lục, luận văn gồm 4 chương:

Chương 1 Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về quản lý kê khai thuế Chương 2 Phương pháp nghiên cứu

Chương 3 Thực trạng quản lý kê khai thuế trên địa bàn huyện Tam

Đảo- tỉnh Vĩnh Phúc

Chương 4 Các giải pháp tăng cường quản lý kê khai thuế trên địa bàn

huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc

Trang 14

Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

VỀ QUẢN LÝ KÊ KHAI THUẾ

1.1 Kê khai thuế và quản lý kê khai thuế

1.1.1 Kê khai thuế

1.1.1.1 Các khái niệm về kê khai thuế

Khái niệm kê khai thuế:

tế các hoạt động phát sinh nghĩa vụ thuế, để kê khai, xác định số tiền thuế

Kê khai thuế là nghĩa vụ của tất cả các đơn vị có hoạt động sản xuất, kinh doanh Theo đó, việc kê khai phải thực hiện theo quy định của pháp luật

về thuế NNT phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung trong tờ khai thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các loại chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế với cơ quan quản lý thuế Có nhiều hình thức kê khai thuế, tùy thuộc vào quy định và sự phát triển của từng quốc gia trên thế giới

Khái niệm kê khai thuế qua mạng:

Kê khai thuế qua mạng, theo nghĩa rộng được hiểu là kê khai thuế điện

tử Vì thông thường, nói đến khai thuế qua mạng là người ta thường nghĩ đến

kê khai qua mạng Internet

Theo cách hiểu của Ủy ban Châu Âu về thương mại điện tử thì Kê khai thuế điện tử là hình thức kê khai thuế mà việc truyền, nhận dữ liệu kê khai thuế được thực hiện qua các thiết bị điện tử, như: điện thoại, máy tính, telex,…

Theo nghĩa hẹp thì kê khai thuế qua mạng chính là hình thức khai thuế dựa trên truyền dữ liệu kê khai qua mạng Interner mà không tính đến việc chuyển qua các thiết bị trung gian Đây là cách hiểu thống nhất với cách hiểu

Trang 15

về Thương mại điện tử của Tổ chức hợp tác phát triển kinh tế của Liên hợp quốc (OECD), của Tổ chức thương mại thế giới (WTO) và của Bộ tư pháp tại Việt Nam và Thông tư hướng dẫn về giao dịch điện tử tại Việt Nam

- Các quan niệm trong và ngoài nước về kê khai thuế:

Tại Mỹ: Dù bạn vào quán ăn một bát phở hay mua một ly cà phê mang

về nhà cũng phải đóng thuế Từ một công nhân dây chuyền (assembly) cho đến nhân viên chính phủ (Governor), và ngay cả đương kim tổng thống, tất cả đều phải đóng thuế thu nhập cá nhân Đa số người dân trên nước Mỹ lãnh lương qua ngân phiếu (pay check) nên nguồn thu nhập của họ đã được Sở thuế quản lý chặt chẽ từ báo cáo của họ và của ngân hàng gửi đến

Hàng năm, ngày 15-4 là thời điểm kết thúc mùa khai thuế (bắt đầu từ tháng 1) năm trước của tất cả công dân Mỹ làm việc có thu nhập và các doanh nghiệp, hãng xưởng Nếu quá hạn sẽ bị phạt nặng, trừ trường hợp đối tượng

có yêu cầu gia hạn khai thuế Vào khoảng thời gian này, khai thuế là một trong những chủ đề thời sự “hot” nhất trên các phương tiện truyền thông như báo chí, đài phát thanh và truyền hình Về nhà hay đi đến những nơi công cộng, sở làm… đều nghe người ta hỏi thăm nhau về thuế, bàn về thuế

Đây cũng là mùa làm ăn lớn của các dịch vụ chuyên khai thuế hộ Phần lớn người dân không am hiểu về luật thuế vốn rất phức tạp và cũng tránh mất thời gian cho việc khai thuế thu nhập cá nhân, họ đều nhờ các dịch vụ chuyên nghiệp khai hộ trong vòng 30 phút nếu hồ sơ của họ đơn giản với mức lệ phí thấp nhất là 25 USD/người Sau đó, nhân viên dịch vụ thuế sẽ điền giúp họ địa chỉ Sở thuế rồi nhờ bưu điện chuyển đi Như vậy, việc khai thuế thu nhập

đã có luật sư ở các dịch vụ đảm nhiệm thay, xử lý hồ sơ trao đổi qua đường bưu điện nên nhân viên thuế vụ hoàn toàn không có cơ hội hạch sách, nhũng nhiễu người dân

Để tạo uy tín và cạnh tranh lành mạnh, nhiều dịch vụ khai thuế còn đưa

ra cam kết chắc nịch với khách hàng rằng: Hoàn thành hồ sơ tốt nhất, không

Trang 16

để khách hàng mất nhiều thời gian, sẽ hoàn trả toàn bộ chi phí cho khách hàng nếu có bất cứ lý do nào khiến hồ sơ thuế bị trục trặc Tuy nhiên, các dịch vụ cũng rất cần sự hợp tác trung thực của khách hàng trong việc khai thuế như cung cấp đầy đủ chứng từ, không cố tình tránh né các khoản thu nhập phụ đã hoặc chưa khấu trừ thuế…

Tại Nhật Bản:Hàng năm vào cuối tháng 1 đầu tháng 2, các cục thuế địa

phương (税務署(ぜいむしょ) bắt đầu tiếp nhận Đơn kê khai thuế (確定申告書(かくていしんこくしょ))theo mẫu dưới đây (xem hình ảnh)

Khi nộp Bản kê khai thuế, các bạn bắt buộc phải nộp kèm phiếu tổng kết thu nhập của một năm (源泉徴収票(げんせんちょうしゅうひょう))

Tùy theo mức thu nhập của các bạn, cục thuế sẽ tính toán ra tiền thuế thu nhập mà các bạn phải đóng Nếu trong trường hợp thu nhập chưa đến mức phải đóng thuế (tùy theo quy định của địa phương), thì các bạn sẽ được cục thuế hoàn trả lại số tiền thuế đã đóng (Khi nhận lương hàng tháng, công ty đã trừ thuế của các bạn rồi)

2 Ngoài bạn có thể nộp đơn xin hoàn lại các khoản đã phải chi trả quá nhiều, trong khi bạn lại không có thu nhập hoặc thu nhập thấp

Tại Úc:Tờ khai thuế thu nhập cần phải được nộp trước ngày 31/10

Nếu trong năm các bạn không đi làm hoặc có đi làm nhưng không khai báo thuế với ATO (làm việc trả bằng cash) thì các bạn không cần phải nộp khai báo thuế

Để cẩn thận, nếu có TFN các bạn vẫn nên nộp một non-lodgement advice, thông báo với ATO lý do bạn không phải nộp khai báo thuế năm nay Nếu bạn không nộp khai báo thuế và ATO phát hiện ra, rất có thể bạn sẽ bị phạt Các bạn hãy nhớ rằng, cơ quan chính phủ mà người dân Úc sợ nhất và cẩn trọng nhất trong khi giao dịch không phải là công an cảnh sát mà chính là sở thuế, đơn giản là vì

Trang 17

bất cứ một gian dối nào trong việc khai và nộp thuế đều sẽ dẫn đến những khoản

phạt kếch xù mà người dân gọi là “nasty tax fine”

- Khái niệm của tác giả luận văn về kê khai thuế

Kê khai thuế là việc NNT thực hiện nghĩa vụ của mình đối với cơ quan quản lý Nhà nước về thuế theo phân cấp quản lý và phải chịu trách nhiệm về tính trung thực, đầy đủ kịp thời các nội dung trong tờ khai tờ khai theo mẫu

mà Bộ tài chính quy định

- Bản chất của kê khai thuế

Kê khai thuế thực chất là việc NNT gửi các tờ khai thuế bản giấy (theo mẫu của Bộ tài chính quy định ) đến cơ quan quản lý thuế theo đường công văn hoặc kết xuất ra file XML, PDF từ phần mềm Hỗ trợ kê khai gửi qua mạng internet

1.1.1.2 Các hình thức kê khai thuế

* Kê Khai thủ công:

Hình thức kê khai đơn giản nhất và đã không còn được sử dụng là người nộp thuế kê khai trên thiết bị máy tính, in ra và nộp bản giấy, có chữ ký của người đại diện theo Pháp luật , đóng dấu đến cơ quan thuế Việc này mất rất nhiều thời gian và công sức cho việc quản lý, nhập liệu của cơ quan thuế

Hệ thống mã vạch được sử dụng: Người nộp thuế sử dụng phần mềm

hỗ trợ kê khai (HTKK) của Tổng cục thuế được cơ quan thuế cung cấp, sau khi kê khai, kết xuất số liệu kê khai thuế ra bản giấy có mã vạch, có chữ ký của người đại diện theo Pháp luật , đóng dấu và chuyển đến cơ quan thuế, cơ quan thuế dùng máy đọc mã vạch để nhập số liệu tự động Hình thức này đã giảm thời gian cho cán bộ công chức thuế trong việc nhập số liệu, tránh sai sót về mặt số học cho người nộp thuế tuy nhiên, đối với những tờ khai bị lỗi mã vạch, cán bộ công chức thuế vẫn phải thực hiện nhập lại số liệu kê khai thuế của người nộp thuế bằng tay số lượng tờ khai bị lỗi không ít, nên

Trang 18

vẫn rất mất thời gian cho cán bộ Chi cục thuế và thời gian, công sức cho người nộp thuế và tiềm ẩn các lỗi nhập dữ liệu do nhập bằng tay

*Hình thức kê khai thuế điện tử:

Ngoài phương thức truyền thống gửi trực tiếp hồ sơ giấy tới cơ quan thuế, người nộp thuế còn có thể thực hiện hoàn toàn bằng phương tiện điện tử Khi đó, người nộp thuế phải tạo chứng từ điện tử để truyền tới cơ quan thuế qua mạng internet

Tùy vào trình độ phát triển công nghệ thông tin của từng quốc gia tại từng thời điểm, người nộp thuế có thể kê khai thuế qua điện thoại vào máy chủ của cơ quan thuế, người nộp thuế nhập tờ khai vào một thiết bị kê khai đặc biệt và chuyển trực tiếp đến cơ quan thuế (đĩa mềm hoặc băng từ; Kê khai thuế qua mạng: người nộp thuế sử dụng phần mềm để truy cập vào máy chủ của cơ quan thuế đế kê khai và chuyển thông tin vào máy chủ hoặc kê khai qua mạng internet Hình thức kê khai thuế qua mạng internet được thực hiện phổ biến tại các nước phát triển và là xu thế của các nước đang phát triển hiện nay

Kê khai thuế điện tử (hay kê khai thuế qua mạng internet tại Việt Nam) chỉ là bước đầu trong việc thực hiện thủ tục thuế điện tử Thuế điện tử là một

hệ thống thông tin cung cấp dịch vụ thuế cho các tổ chức, cá nhân bên ngoài ngành thuế Các dịch vụ thuế điện tử gồm: cung cấp qua mạng các thông tin tham khảo liên quan đến lĩnh vực thuế, đối thoại hỏi đáp trực tiếp, đăng ký thuế, nộp tờ khai thuế, kê khai thuế, nộp thuế, hoàn thuế và giải quyết khiếu nại tố cáo của người nộp thuế Nhận thông báo kết quả xét miễn thuế, giảm thuế; hoàn thuế; xoá nợ tiền thuế, tiền phạt

Quá trình triển khai thủ tục thuế điện tử tại Việt Nam: Năm 2010, ngành Thuế phối hợp với Bộ kế hoạch - Đầu tư triển khai dự án đăng ký kinh doanh đăng ký thuế, theo đó, thay vì phải thực hiện 2 thủ tục (đăng ký kinh doanh sau đó thực hiện đăng ký thuế) thì DN chỉ cần thực hiện 1 thủ tục là đến các Sở kế hoạch đầu tư của các Tỉnh là có thể đăng ký kinh doanh và

Trang 19

đăng ký thuế Kê khai thuế qua mạng hiện đang bắt đầu triển khai tại Việt Nam Và thủ tục nộp thuế điện tử hiện đã và đang được xây dựng và sẽ thực hiện trong thời gian sắp tới

1.1.2 Quản lý kê khai thuế

1.1.2.1 Khái niệm về quản lý

Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì

hay phụ trách một công việc nào đó Bản thân khái niệm quản lý có tính đa

nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hoá sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt

Từ đó có thể đưa ra khái niệm: “Quản lý là sự tác động có tổ chức,

có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm

sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động”

1.1.2.2 Khái niệm về quản lý khai thuế

Quản lý kê khai thuế thuế là việc theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ đầy đủ, đúng quy định và đảm bảo công chức thuế, cơ quan thuế thực thi đúng nhiệm

vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành

và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật [19] [20]

Quản lý kê khai thuế có nhiệm vụ xác định cho đúng, đủ đối tượng nào phải tự kê khai thuế, các loại thuế phải kê khai, thời gian thực hiện viê ̣c kê khai, nghĩa vụ thuế phát sinh và đã nộp vào ngân sách nhà nước của người nộp thuế Ngoài ra nếu người nộp thuế không thực hiê ̣n kê khai thuế theo đúng qui định của Luâ ̣t Quản lý thuế, các Luật thuế thì cơ quan thuế sẽ ấn định thuế và ra thông báo yêu cầu người nộp thuế thực hiê ̣n

Trang 20

Như vậy, Quản lý khai thuế là việc cơ quan thuế thông qua một bộ

phận, công chức thuế theo dõi, đôn đốc, quản lý NNT thực hiện nghĩa vụ kê khai đầy đủ, kịp thời theo quy định của của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật.

1.1.2.3 Mục tiêu, nguyên tắc của quản lý kê khai thuế

Thứ nhất, mục tiêu của quản lý kê khai thuế:

Quản lý khai thuế nhằm đảm bảo theo dõi, quản lý người nộp thuế thực hiện các thủ tục hành chính thuế về khai thuế, hoàn thành nghĩa vụ thuế đầy

đủ, đúng quy định của Luật Quản lý thuế, các Luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật

Thứ hai, nguyên tắc của quản lý kê khai thuế:

a) Người nộp thuế phải tự tính, xác định số tiền thuế phải nộp Ngân

sách Nhà nước, trừ trường hợp cơ quan thuế ấn định thuế hoặc tính thuế theo quy định tại Điều 37, Điều 38 của Luật Quản lý thuế

b) Người nộp thuế phải khai chính xác, trung thực, đầy đủ các nội dung

trong tờ khai thuế với cơ quan thuế theo mẫu do Bộ Tài chính quy định và nộp đủ các chứng từ, tài liệu quy định trong hồ sơ khai thuế

c) Đối với loại thuế khai theo tháng, quý, tạm tính theo quý hoặc năm,

nếu trong kỳ tính thuế không phát sinh nghĩa vụ thuế hoặc người nộp thuế đang thuộc diện được hưởng ưu đãi, miễn giảm thuế thì người nộp thuế vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế cho cơ quan thuế theo đúng thời hạn quy định, trừ trường hợp đã chấm dứt hoạt động kinh doanh và trường hợp tạm ngừng kinh doanh theo hướng dẫn

d) Đối với loại thuế khai theo tháng hoặc khai theo quý, kỳ tính thuế

đầu tiên được tính từ ngày bắt đầu hoạt động kinh doanh đến ngày cuối cùng của tháng hoặc quý, kỳ tính thuế cuối cùng được tính từ ngày đầu tiên của tháng hoặc quý đến ngày kết thúc hoạt động kinh doanh Kỳ tính thuế năm của thuế thu nhập doanh nghiệp và thuế tài nguyên được tính theo năm dương

Trang 21

lịch hoặc năm tài chính của người nộp thuế Kỳ tính thuế năm của các loại thuế khác là năm dương lịch

đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát

sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

Đối với người nộp thuế thực hiện thủ tục đăng ký kinh doanh tại cơ quan đăng ký kinh doanh phải thông báo bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại với cơ quan đăng ký kinh doanh nơi người nộp thuế đã đăng ký theo quy định

Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm thông báo cho cơ quan thuế biết về thông tin người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh hoặc hoạt động kinh doanh trở lại chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản của người nộp thuế Trường hợp người nộp thuế đăng ký tạm ngừng kinh doanh, cơ quan thuế có trách nhiệm thông báo cho cơ quan đăng ký kinh doanh về nghĩa vụ thuế còn nợ với ngân sách nhà nước của người nộp thuế chậm nhất không quá 02 (hai) ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin từ cơ quan đăng ký kinh doanh

Đối với người nộp thuế thuộc đối tượng đăng ký cấp mã số thuế trực tiếp tại cơ quan thuế thì trước khi tạm ngừng kinh doanh, người nộp thuế phải

có thông báo bằng văn bản gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp chậm nhất 15 (mười lăm) ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh Nội dung thông báo gồm:

- Tên, địa chỉ trụ sở, mã số thuế;

- Thời hạn tạm ngừng kinh doanh, ngày bắt đầu và ngày kết thúc thời hạn tạm ngừng;

Trang 22

e) Đồng tiền khai thuế là Đồng Việt Nam Trường hợp khai các loại

thuế liên quan đến hoạt động khai thác, xuất bán dầu thô, khí thiên nhiên thì

đồng tiền khai thuế là Đô la Mỹ

1.1.3 Tầm quan trọng của việc tăng cường quản lý kê khai thuế

1.1.3.1.Đối với cơ quan thuế

Trong hệ thống quản lý thuế, công tác quản lý kê khai luôn có mô ̣t vị trí hết sức quan trọng, đây là khâu đầu tiên, là khâu cố t lõi của quá trình thực hiện chức năng quản lý thuế của cơ quan thuế, là khâu thể hiện kết quả của công tác quản lý thuế, vừ a cung cấp toàn bô ̣ thông tin cho các chức năng quản

lý thuế tiếp theo, vừa tiếp nhận kết quả xử lý của các chức năng quản lý thuế đó để theo dõi viê ̣c thực hiê ̣n nghĩa vu ̣ thuế của người nô ̣p thuế Mặt khác việc kê khai đúng, đủ, kịp thời tạo điều kiện cho công tác đôn đốc thu nộp số tiền thuế phát sinh vào Ngân sách Nhà nước để Nhà nước thực hiện chức năng phát triển kinh tế xã hội Đây là chức năng đầu tiên mà ngành thuế luôn phải coi trọng và thực hiện tố t thì mới có thể thực hiê ̣n tốt công tác quản lý thuế tiếp theo như quản lý thu nợ, thanh tra, kiểm tra thuế

Công tác quản lý kê khai thuế giúp cho cơ quan quản lý thuế nắm chắc tình hình số thuế phải nộp của NNT, từ đó xác định được số thu hàng năm của ngành để tổ chức chỉ đạo thực hiện nhiệm vụ của ngành

Trang 23

Thông quan quản lý kê khai thuế, cơ quan thuế phân tích được tình hình tổ chức quản lý của mình, thấy được những mặt mạnh, mặt yếu trong quản lý kê khai thuế để hoàn thiện công tác quản lý

1.1.3.2 Đối với người nộp thuế

Đứng trên góc độ doanh nghiệp, việc quản lý thuế của Cơ quan thuế phải vừa đơn giản, thuận tiện, tiết kiệm chi phí và vẫn đảm bảo việc phối hợp trong quản lý thuế cả Cơ quan thuế Doanh nghiệp được hưởng nhiều lợi ích

Thứ nhất, việc nộp hồ sơ kê khai thuế đơn giản, nhanh gọn và có hiệu

quả cao, không giới hạn về thời gian và không gian, có thể gửi hồ sơ kê khai 24/24 giờ trong 7 ngày/ tuần, tại mọi địa điểm có kết nối internet

Thứ hai, giảm thời gian, tiết kiệm chi phí của doanh nghiệp trong việc

thực hiện nghĩa vụ thuế Doanh nghiệp không cần trực tiếp đến Cơ quan thuế, không mất thời gian chờ đợi tại bộ phận 1 cửa

Thứ ba, giúp doanh nghiệp tiết kiệm được chi phí in ấn (đặc biệt đối

với các doanh nghiệp có bảng kê với số lượng hoá đơn sử dụng lớn) vì tất cả

dữ liệu đã được gửi qua mạng và có tính pháp lý

Thứ tư, NNT có thể tra cứu được dữ liệu kê khai đã gửi cho Cơ quan

thuế Thuận lợi cho việc theo dõi đối chiếu của doanh nghiệp Dữ liệu của doanh nghiệp hoàn toàn được bảo mật

Thứ năm, Số liệu chính xác không bị hạch toán nhầm hay sai số liệu

Nhìn chung việc thực hiện hiện đại hóa công tác quản lý thuế, đặc biệt

là kê khai thuế đã và đang ngày càng đi vào cuộc sống, được dư luận hoan nghênh, tạo bước chuyển căn bản trong quan hệ giải quyết công việc giữa

Cơ quan thuế với NNT được nhanh chóng, kịp thời đúng pháp luật và nâng cao hiệu quả trong quản lý Từ những yêu cầu cấp thiết về đơn giản hoá thủ tục hành chính thuế, giảm chi phí và tiết kiệm thời gian cho doanh nghiệp,

đã đặt ra cho ngành thuế phải có giải pháp cho việc nộp hồ sơ thuế mà yếu

tố có thể tạo ra bước đột phá chính là công nghệ thông tin Tăng cường công tác kê khai kế toán thuế là giải pháp mang lại tính tiện ích, giảm chi

Trang 24

phí, cải thiện quản lý thông tin đối với doanh nghiệp từ đó đem lại hiệu quả kinh doanh cho doanh nghiệp; đồng thời nó là một trong phương thức quản

lý hiện đại đem lại hiệu quả cao cho ngành thuế, là bước đầu cho việc tạo dựng quản lý thông tin tích hợp về cơ sở dữ liệu thuế của ngành thuế

1.1.3.3 Đối với quản lý kinh tế - xã hội

Xuất phát từ vai trò của thuế: Thuế không chỉ đơn thuần là một nguồn

thu chủ yếu của ngân sách nhà nước mà thuế còn gắn liền với các vấn đề về

sự tăng trưởng kinh tế, về sự công bằng trong phân phối và sự ổn định xã hội Trong phạm vi nghiên cứu các vấn đề của tài chính và ngân sách nhà nước, chúng ta sẽ xem xét thuế với các vai trò cơ bản của nó là: tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước, kích thích tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập

Tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước: Là vai trò đầu tiên của thuế Mỗi một loại thuế mà nhà nước ban hành đều nhằm vào mục đích là tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước Trong nền kinh tế thị trường vai trò này của thuế càng nổi bậc bởi thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước

Vai trò tạo nguồn thu của thuế xuất phát từ yêu cầu và quyền lực của nhà nước đối với xã hội Nhà nước với quyền lực chính trị có thể ban hành các loại thuế với các mức thuế suất tuỳ ý Tuy nhiên, khi xét về mục đích lâu dài khi định ra các loại thuế, thuế suất, đối tượng chịu thuế chính phủ không chỉ đơn thuần thỏa mãn nhu cầu tăng thu của ngân sách nhà nước, mà phải thỏa mãn đồng thời yêu cầu tăng trưởng kinh tế và điều chỉnh thu nhập Việc đáp ứng cả ba yêu cầu đó đòi hỏi chính phủ phải tính toán, cân nhắc kỹ lưỡng khi ban hành các loại thuế, bởi vì nguồn thu của thuế bắt nguồn từ thu nhập quốc dân, khả năng động viên của thuế phụ thuộc chủ yếu vào phát triển của sản xuất, hiệu quả của sản xuất

Như vậy, tạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước là vai trò cơ bản của thuế Tuy nhiên để phát huy tốt vai trò này cần phải đặt thuế trong mối quan hệ với tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội, bởi vì chính

sự tăng trưởng kinh tế và thực hiện công bằng xã hội là cơ sở tồn tại và phát triển của thuế

Trang 25

Vai trò kích thích tăng trưởng kinh tế: là vai trò không kém phần quan trọng bởi vì chính sách thuế ảnh hưởng trực tiếp đến thu nhập, giá cả, quan hệ cung cầu, cơ cấu đầu tư và đến sự phát triển hoặc suy thoái của một nền kinh tế

Trong nền kinh tế thị trường nhà nước sử dụng công cụ thuế để điều tiết sản xuất và thị trường nhằm xác lập một cơ cấu kinh tế hợp lý; có những ngành kinh tế tác động đến sự tăng trưởng kinh tế (kinh tế công cộng ) nhưng lại không được các nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế quan tâm vì lợi nhuận không cao, cần có sự đầu tư của nhà nước Điều này đòi hỏi phải huy động thuế một tỷ lệ tương đối cao đối với một số ngành có điều kiện thuận lợi trong những thời kỳ nhất định và một tỷ lệ thuế tương đối thấp đối với những ngành kém thuận lợi nhằm tạo cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế Đồng thời, việc phân biệt thuế suất đối với từng loại sản phẩm, ngành hàng tự nó đã góp phần điều chỉnh giá cả, quan hệ cung cầu và hướng dẫn các nhà đầu tư bỏ vốn vào đầu tư những sản phẩm, ngành hàng theo đúng định hướng của nhà nước và việc ưu đãi thuế đối với một số mặt hàng, ngành nghề cũng góp phần kích thích tăng trưởng kinh tế

1.2 Nội dung và nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kê khai thuế

1.2.1 Nội dung quản lý kê khai thuế

1.2.1.1 Quản lý khai thuế của người nộp thuế

Người nộp thuế là chủ thể của của kê khai thuế do vậy kết quả kê khai phụ thuộc vào người nộp thuế Quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT là quản lý tình trạng NNT khai thuế và quản lý sự thay đổi về kê khai thuế hoặc khai thuế qua các đại lý

-Quản lý tình trạng kê khai thuế của NNT là hoạt động mà cơ quan thuế đòi hỏi NNT phải nộp hồ sơ khai thuế, quản lý tình trạng NNT được cấp mã

số thuế/Mã số doanh nghiệp mới, NNT chuyển địa điểm và thay đổi cơ quan thuế quản lý trực tiếp, NNT tổ chức, sắp xếp lại doanh nghiệp và thay đổi mã

số thuế/Mã số doanh nghiệp, NNT tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, NNT

Trang 26

giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, NNT bỏ địa chỉ kinh doanh hoặc không tìm thấy địa chỉ

- Quản lý NNT thay đổi về kê khai thuế như thay đổi kỳ kê khai thuế, thay đổi niên độ kế toán

- Quản lý khai thuế qua tổ chức kinh doanh dịch vụ làm thủ tục về thuế (sau đây gọi chung là đại lý thuế): nắm được NNT khai thuế qua đại lý thuế; năm được tình trạng của các đại lý thuế bị tạm đình chỉ hành nghề kinh doanh và các đại lý thuế thay đổi thông tin đăng ký thuế

1.2.1.2 Quản lý hồ sơ thuế

Quản lý hồ sơ thuế là khâu quan trọng trong quá trình quản lý kê khai thuế Có quản lý được hồ sơ thuế, cơ quan thuế thuế mới nắm chắc đối tượng nộp thuế, các loại thuế và mức thuế mà họ có nghĩa vụ thực hiện, theo dõi được tình hình nộp thuế của từng đối tượng tư đó mới có các biện pháp xử lý được sự biến động và các tình huống xảy ra

- Yêu cầu trong quản lý hồ sơ khai thuế là phải rõ ràng cho từng loại thuế, với mẫu hồ sơ khai thuế; phải đóng tệp hồ sơ khai thuế đã phân loại; chuyển hồ sơ khai thuế và các tài liệu kèm theo hồ sơ khai thuế của NNT cho

bộ phận liên quan, tiến hành lưu trữ hồ sơ khai thuế của NNT

1.2.1.3 Xử lý các trường hợp vi phạm trong quá trình kê khai thuế

Việc người nộp thuế chấp hành nghiêm chỉnh hay chưa (tình trạng kê khai chậm còn xảy ra thường xuyên) chế tài xử lý vi phạm rõ ràng, áp dụng đúng đối tượng giúp cho nhận thức của người nộp thuế hiểu thêm và mang tính răn đe về nghĩa vụ kê khai thuế

- Đối với cán bộ quản lý kê khai cần phải xử lý nghiêm minh những hành vi vi phạm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế

- Đối với NNT nhận thức được rằng mọi hành vi vi phạm của mình đều bị xử lý nghiêm minh từ đó rút ra bài học cho việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế

Trang 27

Quản lý việc ấn định thuế đối với trường hợp không kê khai

Đối với các hành vi không kê khai thuế cán bộ quản lý kê khai thực hiện đầy đủ các thủ tục như thông báo mà người nộp thuế vẫn không thực hiện kê khai thuế tiến hành ra quyết định ấn định thuế

Đối với người nộp thuế nhận được quyết định ấn định thuế thực hiện

và ý thức được rằng việc thực hiện kê khai thuế là nghĩa vụ bắt buộc và được ràng buộc bởi các chế tài quy định

1.2.2 Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý kê khai thuế

1.2.2.1 Môi trường luật pháp và các quy định chính sách của nhà nươc về kê khai thuế

Môi trường luật pháp và các văn bản quy định của nhà nước về kê khai thuế là cơ sở pháp lý cho việc quản lý kê khai thuế

Để quản lý kê khai thuế được thực hiện đúng, đòi hỏi hệ thống văn bản pháp luật về thuế có tính đồng bộ, kịp thời, đáp ứng được yêu cầu quản lý thuế, kê khai thu nộp các loại thuế vào ngân sách Nhà nước, tạo hành lang pháp lý rõ ràng, minh bạch và thuận lợi cho cả cơ quan Hải quan lẫn người nộp thuế Điều này đã giúp thay đổi căn bản phương thức quản lý của cơ quan Hải quan theo hướng tiên tiến, phù hợp với yêu cầu phát triển

Ở nước ta hiện nay, Luật Quản lý thuế được ban hành và có hiệu lực kể

từ ngày 1/7/2007, được coi là một bước tiến quan trọng trong công tác cải cách thủ tục hành chính về quản lý thuế và các khoản phải thu nộp ngân sách nhà nước Giúp người nộp thuế hiểu và dễ dàng hơn trong việc kê khai, thực hiện nghĩa vụ thuế của mình theo quy định của Luật thuế Giá trị gia tăng và Luật Quản lý thuế để có thể lập hồ sơ khai thuế Giá trị gia tăng một cách chính xác, đầy đủ, NNT cũng cần nghiên cứu các quy định về chính sách thuế Giá trị gia tăng tại các văn bản pháp luật về thuế Giá trị gia tăng và các văn bản có liên quan

Trang 28

Cùng với các Luật quản lý Thuế, các văn bản pháp quy của nhà nước, của ngành cũng có tác động quan trọng đến công tác quản lý kê khai thuế Các văn bản pháp quy đồng bộ, đầy đủ, rõ ràng sẽ điều chỉnh ý thức của người nộp thuế trong việc khai thuế, nộp thuế, giúp họ chủ động hơn, kịp thời hơn, chính xác hơn, tỷ lệ vi phạm pháp luật thuế thấp Nhiều tổ chức, cá nhân

đã chấp hành và hoàn thành tốt nghĩa vụ thuế đã được tôn vinh Tình trạng doanh nghiệp lợi dụng chính sách ân hạn thuế để trây ỳ, chiếm đoạt tiền thuế

đã giảm

1.2.2.2 Tổ chức quản lý của cơ quan thuế và phối hợp với các đơn vị có liên quan thực hiện kê khai thuế

Cải cách thủ tục hành chính thuế và hiện đại hoá công tác quản lý thuế

là một nhiệm vụ quan trọng mà Đảng, Nhà nước và Chính phủ đặt ra cho Ngành thuế trong giai đoạn hiện nay Trước tình hình kinh tế-xã hội có nhiều biến động, nguồn thu thuế từ các hoạt động xuất nhập khẩu thu hẹp dần do yêu cầu thực hiện các cam kết quốc tế, ngành thuế có nghĩa vụ đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước theo hướng tăng dần các nguồn thu từ nội địa, đồng thời vẫn phải đảm bảo khuyến khích hoạt động sản xuất kinh doanh trong nước Nhiệm vụ quản lý của ngành thuế ngày càng trở lên năng nề Trong điều kiện nguồn nhân lực của ngành Thuế là có hạn, trước yêu cầu trên, đòi hỏi Cơ quan thuế các quốc gia phải cải cách hiện đại hóa ngành Thuế

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, số lượng doanh nghiệp tăng lên nhanh chóng Theo thống kê, trên địa bàn huyện Tam Đảo - tỉnh Vĩnh Phúc từ năm 2004 đến năm 2016, số lượng doanh nghiệp tăng gần gấp 4 lần Điều này làm cho khối lượng công việc của cán bộ thuế ngày càng gia tăng Trong khi tình trạng chen lấn quá tải, dồn ứ cục bộ tại bộ phận một cửa vào các ngày cuối của hạn nộp tờ khai vẫn thường xuyên diễn ra làm tốn nhiều thời gian và chi phí của doanh nghiệp Với số lượng khoảng 300 doanh nghiệp như hiện nay tuy không nhiều, cộng thêm là sự gia tăng về các sắc thuế (thuế thu nhập

Trang 29

cá nhân, thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, thuế bảo vệ môi trường,…), việc quản lý kê khai đối với các hồ sơ khai thuế sẽ cần nhiều cán bộ quản lý thuế tham gia tiếp nhận, nhập các tờ khai lỗi và gây ra tình trạng ùn tắc tại Cơ quan thuế vào những ngày cao điểm Một sự lãng phí về thời gian, công sức và tiềm ẩn các lỗi nhập liệu

Để tác động tốt đối với quan lý kê khai thuế, công tác tổ chức quản lý của cơ quan thuế cần chú ý đến các khái cạnh sau đây:

Thứ nhất, thiết lập và duy trì hệ thống hoạt động liên tục, ổn định và

an toàn trong quá trình kê khai thuế

Hệ thống hoạt động thường xuyên, liên tục và ổn định tạo điều kiện cho NNT thực hiện kê khai thông suốt, mọi lúc, mọi nơi (kê khai qua điện tử) đồng thời việc tự động tiếp nhận hồ sơ khai thuế của NNT tại cơ quan thuế không bị bỏ sót Công tác xử lý dữ liệu kê khai được kịp thời, chính xác

Thứ hai, thủ tục hành chính thuế Thông thường khâu thủ tục hành

chính vấn là sự cản trở đối với NNT Vì vậy, việc cải cách thủ tục hành chính thuế là rất quan trọng Để tăng cường

Tiếp tục thực hiện chương trình cải cách thủ tục hanh chính thuế, nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hướng dẫn chính sách thuế, hỗ trợ cho người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật, nắm rõ các văn bản quy phạm pháp luật về thuế, kê khai thuế và nộp thuế đầy đủ

Cải cách thủ tục hành chính thuế là một trong những nhiệm vụ hết sức quan trọng trong công tác quản lý thuế Trong đó, công tác thực hiện Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa” và

“một cửa liên thông” là công việc chủ đạo Đây là công việc nhằm đảm bảo việc tiếp nhận và giải quyết các thủ tục hành chính của người nộp thuế được

Trang 30

thuận lợi, nhanh chóng nhất Đồng thời đảm bảo việc giám sát được công chức thuế trong việc giải quyết các yêu cầu thủ tục hành chính thuế Qua đó góp phần nâng cao ý thức, tinh thần trách nhiệm của công chức thuế hoàn thành nhiệm vụ được giao, phục vụ tốt cho người nộp thuế

Theo đó, những cải cách như đối với kê khai và quản lý thuế: qui định

bỏ bảng kê hóa đơn kèm theo tờ khai thuế Giá trị gia tăng; Áp dụng kê khai điện tử hay các qui định về việc xác định doanh thu và chi phí cũng được sửa đổi bổ sung để hạn chế sự khác biệt giữa kế toán và thuế… làm giảm thời gian thực hiện thủ tục thuế là 420 giờ cho doanh nghiệp

Thứ ba, ứng dụng kỹ thuật hiện đại để kê khai thuế Trong điều kiện

khoa học kỹ thuật phát triển như hiện nay, để thực hiện việc kê khai cần thực hiện tốt phần mềm hỗ trợ kê khai, có thể nói các chính sách thuế đều được thể hiện qua phần kê khai của ứng dụng này Chính vì vậy, để việc kê khai thuế thành công và đúng qui định của pháp luật thì vấn đề nâng cấp và hoàn chỉnh các phiên bản ứng dụng hỗ trợ kê khai kịp thời, phù hợp là việc làm thường xuyên trong sự liên hệ chặt chẽ với chính sách thuế hiện hành Tránh việc nâng cấp liên tục đến mức NNT chưa kịp update phiên bản này đã đến phiên bản khác, điều đó sẽ gây khó khăn rất lớn cho việc tuân thủ của doanh nghiệp

Thứ tư, công tác phối hợp nội bộ cơ quan thuế thực hiện kê khai thuế

Phối hợp với Bộ phận Tuyên truyền hỗ trợ NNT để niêm yết công khai các bộ thủ tục hành chính thuế tại bộ phận “một cửa” của các cơ quan thuế trên địa bàn, đăng tải trên Cổng thông tin điện tử của người nộp thuế nắm bắt được các chính sách thuế mới, cũng như quy trình, thủ tục thực hiện nghĩa vụ thuế

Việc chủ động theo dõi, tăng cường đối thoại với doanh nghiệp để kịp thời nắm bắt những khó khăn, vướng mắc và kiến nghị, đề xuất với cấp trên

xử lý tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp

Trang 31

Phối hợp với bộ phận thanh tra, kiểm tra trong quá trình kiểm tra hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế kịp thời hỗ trợ, chấn chỉnh, xử lý những sai sót Để công tác kê khai của NNT ngày càng hoàn thiện hơn

Công tác phối hợp của cơ quan thuế với các đơn vị có liên quan thực hiện kê khai thuế

Để tạo điều kiện thuận lợi nhất cho người nộp thuế, hiện nay nhành thuế đã kết hợp với Sở Kế hoạch Đầu tư các Tỉnh để thực hiện cơ chế một cửa liên thông trong cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế, kê khai thuế

Phối hợp với chính quyền địa phương, các tổ chức đoàn thể trong việc quản lý quản lý tình trạng hoạt động, kê khai thuế của NNT

1.2.2.3 Năng lực và trách nhiệm của cán bộ quản lý công tác kê khai thuế

Năng lực và trách nhiệm của cán bộ quản lý công tác kê khai thuế ảnh hưởng đến quản lý kê khai thuế

Cán bộ quản lý kê khai thuế phải có trách nhiệm quản lý cập nhật, bổ

sung thông tin tài liệu của NNT khi có thay đổi, quản lý tình trạng kê khai

thuế của NNT, quản lý , tiếp nhận xử lý, phân loại hồ sơ khai thuế, nhập hồ sơ khai thuế vào cơ sở dữ liệu Quản lý thuế, hạch toán nghĩa vụ thuế do NNT tự tính, tự khai trên hồ sơ khai thuế, kiểm tra lỗi số học hồ sơ khai thuế, thực hiện gia hạn nộp hồ sơ khai thuế của NNT theo chủ trương của cơ quan thuế,

xử lý hồ sơ khai thuế điều chỉnh, bổ sung của NNT, điều chỉnh hồ sơ khai thuế của NNT do cơ quan thuế nhầm lẫn, sai sót; đồng thời cán bộ quản lý kê khai thuế phải phát hiện NNT kê khai sai kịp thời liên hệ với NNT đề nghị kê khai lại, kê khai bổ sung

Năng lực và trách nhiệm của cán bộ quản lý kê khai thuế thể hiện ở chỗ phải kịp thời đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế trước khi đến hạn nộp, kịp thời thông báo, đôn đốc NNT nộp hồ sơ khai thuế khi hết hạn nộp Cán bộ quản lý kê khai thuế hỗ trợ kịp thời khi NNT gặp khó khăn trong công tác kê

Trang 32

khai thuế để NNT khai đúng, khai đủ, khai kịp thời Cán bộ quản lý kê khai thuế tiếp nhận và xử lý dữ liệu kịp thời và chính xác

Trong điều kiện khoa học kỹ thuật hiện đại như ngày nay, cán bộ thuế làm công tác quản lý kê khai có trình độ về tin học, có khả năng cập nhật, cài đặt các phần mềm ứng dụng kê khai thuế, có khả năng hỗ trợ từ xa cho NNT

1.2.2.4 Ý thức trách nhiệm và năng lực của người nộp thuế

Ý thức, trách nhiệm và năng lực của người nộp thuế ảnh hưởng đến công tác quản lý kê khai bởi NNT là đối tượng phải khai thuế Việc NNT nhận thức đẩy đủ về nghĩa vụ của mình đồng thời chấp hành nghĩa vụ kê khai thuế làm cho chất lượng và kết quả kê khai

Hiện nay, NNT là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh; cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân; tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay; Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế Công tác quản lý kê khai thuế sẽ được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi, đúng quy định không sai sót dẫn đến tốn phí thời gian và tài chính nếu như NNT nhận thức đầy đủ nghĩa vụ và trách nhiệm; đồng thời có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về khai thuế một cách tốt nhất

Để NNT có ý thức và năng lực trong kê khai thuế cần chú ý nâng ý thức tự giác đăng ký, và nhận thức được nghĩa vụ kê khai các sắc thuế, phí, lệ phí phát sinh tại đơn vị mình theo luật quy định phải kê khai; NNT phải chấp hành kê khai đẩy đủ, trung thực, chính xác theo mẫu biểu do Bộ tài chính quy định; NNT quan tâm đến công tác kế toán của doanh nghiệp (như tổ chức, trang thiết bị làm việc, chế độ đãi ngộ);

Cần chú ý nâng cao tinh thần làm việc của kế toán viên trực tiếp làm công tác kê khai thuế; Trình độ kế toán làm công tác kê khai thuế được đào tạo đáp ứng nhu cầu công việc; Kịp thới ứng dụng công nghệ thông tin, cập nhật các văn bản mới, thay đổi, bổ sung của NNT (đặc biệt là kế toán doanh nghiệp) phục vụ cho công tác kế toán nói chung, kê khai thuế nói riêng; nâng

Trang 33

cao trình độ về tin học, có khả năng cập nhật, cài đặt các phần mềm ứng dụng

kê khai thuế của NNT

1.2.2.5 Năng lực và trách nhiệm của các đại lý thuế

Việc sử dụng đại lý thuế để giúp các doanh nghiệp không phải lo lắng

về thủ tục kê khai, nộp và hoàn thuế theo đúng quy định của pháp luật Những công việc này sẽ do đại lý thuế tiến hành Điều này có ý nghĩa rất lớn đối với các Doanh nghiệp vừa và nhỏ cũng như các doanh nghiệp lớn Sử dụng dịch

vụ đại lý thuế sẽ giúp doanh nghiệp yên tâm tập trung vào kinh doanh Nghĩa

vụ thuế là trách nhiệm của công dân và mỗi doanh nghiệp Chẳng hạn, trường hợp người dân có thu nhập từ tiền lương, tiền công cũng ý thức rõ việc phải nộp thuế thu nhập Song, để nộp thuế cho đúng, cho đủ, họ phải nắm được khoảng 50 mẫu biểu khai thuế thu nhập cá nhân Điều này là khó khăn với mỗi cá nhân nộp thuế nên việc sử dụng người trợ giúp là bình thường Mặt khác các Đại lý thuế dược thành lập dựa trên các tiêu chuẩn trong đó có tiêu chuẩn kinh nghiệm trong công tác kế toán, thuế do vậy xét về góc độ hiểu biết, kinh nghiệm và trách nhiệm Dịch vụ đại lý thuế sẽ là cầu nối giữa cơ quan thuế và người nộp thuế Đây là mô hình có lợi cho cả ngành thuế và người nộp

Để nâng cao năng lực và trách nhiệm của các đại lý thuế trong quản

lý kê khai thuế cần tuân thủ mức độ hợp pháp của các hợp đồng dịch vụ; cần xem xét thực lực trình độ và kinh nghiệm của các cán bộ làm việc trong đại lý thuế; đống thời có cơ chế kiểm soát giám sát nhằm nâng trách nhiệm của các đại lý thuế

1.3 Thực tiễn của quản lý kê khai thuế ở một số Chi cục thuế và bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Tam Đảo

1.3.1 Kinh nghiệm quản lý kê khai thuế của một số Chi cục thuế

1.3.1.1 Kinh nghiệm của chi cục Thuế Huyện Sơn Dương, Tuyên Quang

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho NNT

Trang 34

Tại Chi cục thuế Huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang luôn đẩy mạnh

và nâng cao chất lượng công tác tuyên truyền, hỗ trợ NNT; Lãnh đạo Chi cục thuế đã chỉ đạo đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT phối hợp với các cơ quan liên quan trên địa bàn như Phòng Văn hóa thông tin của huyện, Đài Phát thanh huyện, hệ thống loa truyền thanh của các xã, thị trấn; tuyên truyền về công tác thuế trong các chiến dịch thu thuế Môn bài, thu thuế Sử dụng đất phi nông nghiệp, về công tác phát động thi đua hoàn thành nhiệm vụ được giao, triển khai tuyên truyền vận động các doanh nghiệp trên địa bàn thực hiện khai thuế điện tử và nộp thuế điện tử, tuyên truyền kịp thời các quy định mới về hoá đơn, tập trung hỗ trợ doanh nghiệp nắm bắt các văn bản chính sách mới ban

hành và áp dụng từ năm 2016

- Đánh giá kết quả thực hiện tuyên truyền hỗ trợ trong năm 2016, tập trung vào những nội dung, vấn đề trọng tâm của ngành như: Triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/CP, Nghị quyết số 19/NQ-CP của Chính phủ về nhiệm

vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, nộp thuế điện

tử, chế độ chính sách về thuế mới đối với hộ kinh doanh cá thể, tuyên truyền đẩy mạnh nộp thuế điện tử ; kiểm tra; Các văn bản chính sách thuế mới ban hành; Công tác đối thoại, lắng nghe ý kiến người nộp thuế

Công tác hỗ trợ NNT được thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình đã hướng dẫn và giải đáp vướng mắc kip thời về chính sách thuế, phí, lệ phí, quản lý và sử dụng hoá đơn, giải quyết yêu cầu thủ tục hành chính thuế đặc biệt giải đáp về các vướng mắc trong thực hiện phần mềm quyết toán thuế Thu nhập cá nhân, thuế thu nhập doanh nghiệp, và cách lập bảng kê biểu kê khai quyết toán thuế cho NNT

- Đào tạo và sử dụng cán bộ làm công tác quản lý kê khai mang tính chuyên sâu

Chi cục thuế Huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang đã tiến hành xây dựng kế hoạch đào tạo bồi dưỡng hàng năm trình Cục thuế phê duyệt Kế hoạch đào tạo bồi dưỡng của Chi cục thuế luôn gắn với công tác quy hoạch,

Trang 35

luân phiên luân chuyển cán bộ và đảm bảo nhu cầu học tập nâng cao trình độ công chức thuế Kết quả năm 2014 đã cử cán bộ tham dự đào tạo bồi dưỡng hoặc tự tổ chức đào tạo bồi dưỡng 50 lượt 2015 đã cử cán bộ tham dự đào tạo bồi dưỡng hoặc tự tổ chức đào tạo bồi dưỡng 35 lượt Năm 2016 đã cử cán

bộ tham dự đào tạo bồi dưỡng hoặc tự tổ chức đào tạo bồi dưỡng 40 lượt

Các cán bộ được đào tạo, tập huấn được sử dụng đúng với công việc phù hợp đặc biệt là công tác quản lý kê khai hiện nay Tổng cục thuế đang quản lý theo mô hình tập trung và ứng dụng TMS

(Nguồn: Chi cục thuế huyện Sơn Dương – tỉnh Tuyên Quang)

1.3.1.2 Kinh nghiệm của Chi cục Thuế Huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú thọ

- Làm tốt công tác tuyên truyền cho NNT

Tại Chi cục Thuế Huyện Hạ Hòa, tỉnh Phú thọ công tác tuyên truyền,

hỗ trợ NNT tập trung phổ biển, triển khai thực hiện Nghị quyết số 01/CP, Nghị quyết số 19/NQ-CP ngày 12/03/2015 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu tiếp tục cải thiện môi trường kinh doanh, chế độ chính sách về thuế mới đối với hộ kinh doanh cá thể và đẩy mạnh tuyên truyền nộp thuế điện tử Đồng thời để thiết thực kỷ niệm 70 năm thành lập ngành tài chính, ngành thuế, Cục thuế tỉnh Vĩnh phúc tăng cường phối hợp với các cơ quan Báo Vĩnh phúc, Đài Phát thanh và Truyền hình của tỉnh, Bản tin sinh hoạt Chi

bộ của Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ; Bản tin Tư pháp của Sở Tư pháp xuất bản các số chuyên đề về thuế, đăng tải nhiều tin, bài, hình ảnh về công tác triển khai phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của toàn ngành, góp phần cùng toàn ngành hoàn thành chỉ tiêu kê khai và nộp thuế điện tử

Kết quả cụ thể thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền qua 03 năm 2014; 2015; 2016 như sau:

- Đăng tải 107 tin, bài phản ánh trên Báo Vĩnh phúc, bản tin sinh hoạt chi bộ, bản tin tư pháp; 42 lượt trả lời phỏng vấn các đơn vị truyền thông của

Trang 36

địa phương và trung ương đóng trên địa bàn Các tin bài đã phản ảnh kịp thời kết quả thu ngân sách trên địa bàn và giải pháp triển khai nhiệm vụ các tháng cuối năm 2015 Xây dựng 02 phóng sự về triển khai chính sách thuế mới và

kỷ niệm 70 năm thành lập ngành

- Trang thông tin điện tử của Cục Thuế đã cập nhật liên tục, phản ánh kịp thời các hoạt động của ngành thuế, tiến độ triển khai thu ngân sách và các bài viết tuyên truyền về các điểm mới sửa đổi, bổ sung của chính sách thuế mới Số lượng tin, bài , hình ảnh đã đăng tải là 333 lượt Trang thông tin của Cục Thuế cũng đã đăng tải kịp thời tất cả các văn bản giải đáp vướng mắc của Người nộp thuế trên địa bàn và các Nghị định, Thông tư mới ban hành về thuế

- Để hỗ trợ kịp thời cho các doanh nghiệp nắm bắt và áp dụng các chính sách thuế mới, đồng thời thực hiện tốt các chương trình cải cách hiện đại hoá ngành thuế, Cục thuế và các chi cục Thuế đã định kỳ tổ chức các Hội nghị tập huấn chính sách mới và đối thoại với các doanh nghiệp Số hội nghị

đã tổ chức trong năm là 27 hội nghị và 813 lượt người tham dự tập huấn và đối thoại

Công tác hỗ trợ NNT được thực hiện nghiêm túc, đúng quy trình đã hướng dẫn và giải đáp vướng mắc kip thời về chính sách thuế, phí, lệ phí, quản lý và sử dụng hoá đơn, giải quyết yêu cầu thủ tục hành chính thuế cho

NNT là 1.219 lượt giải đáp Trong đó:

- Giải đáp trực tiếp cho NNT tại trụ sở cơ quan thuế: 246 lượt;

- Giải đáp qua điện thoại là: 903 lượt

- Giải đáp bằng văn bản là: 70 văn bản

Công tác tiếp nhận hồ sơ và giải quyết thủ tục hành chính thuế tại bộ phận một cửa được triển khai đúng quy định Số doanh nghiệp thực hiện khai thuế qua mạng internet trên địa bàn đạt 98% Sử dụng phần mềm quản lý thuế

Trang 37

TMS trong việc tiếp nhận và khai thác thông tin NNT thuận lợi, giảm bớt được thời gian lập báo cáo cho các đơn vị sử dụng

Đội Tuyên truyền hỗ trợ NNT đã tích cực phối hợp với các đội chức năng triển khai dịch vụ kê khai và nộp thuế điện tử trên địa bàn

- Xử ký nghiêm minh các trường hợp chậm kê khai thuế

Việc xử lý nghiêm minh những những trường hợp NNT kê khai chậm được áp dụng nghiêm minh căn cứ theo nghị định 129/2013/NĐ-CP ngày 16/10/2013 đối với tất cả NNT nộp chập hồ sơ khai thuế Đối với từng lỗi vi phạm cụ thể, số ngày vi phạm trong quá trình xử lý áp dụng linh hoạt đối với các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ Nhằm nâng cao một bước nhận thức của NNT về nghĩa vụ của mình đồng thời mang tinh răn đe, buộc thi hành, nâng

cao tính tự giác của NNT trong việc thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế

(Nguồn: Chi cục thuế huyện Hạ hòa – tỉnh Phú Thọ)

1.3.2 Bài học kinh nghiệm cho Chi cục Thuế huyện Tam Đảo

Hầu hết các CQT ở nước ta trong thời gian gần đây đều thực hiện cải cách trong quản lý hành chính thuế để xây dựng một hệ thống quản lý thuế hiện đại, dựa trên kỹ thuật quản lý theo rủi ro trên cơ sở tìm hiểu và phân tích nhu cầu, hành vi tuân thủ của NNT để có chiến lược hợp lý nhằm đảm bảo sự tuân thủ cao nhất Tuỳ theo điều kiện cụ thể mà mỗi CQT có những mô hình

tổ chức khác nhau song nhìn chung đều hướng đến việc cân đối giữa chức năng giáo dục,tuyên truyền, hỗ trợ và cưỡng chế, trong đó tập trung phát triển các dịch vụ về công tác tuyên truyền, hỗ trợ cho NNT là mục tiêu chính của Chi cục thuế Tam Đảo Nhận thức rõ được tầm quan trọng của hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT Chi cục thuế Tam Đảo đã học hỏi và đúc rút ra một

số kinh nghiệm từ các cơ quan thuế trên địa bàn Vĩnh Phúc nói riêng và trong

cả nước nói chung để áp dụng về tổ chức hoạt động tuyên truyền, hỗ trợ NNT cho phù hợp với quy mô và điều kiện của đơn vị mình, cụ thể :

- Chi cục đã áp dụng hệ thống cơ cấu tổ chức quản lý thuế hiện đại:

Trang 38

phương pháp tiếp cận dựa trên sự công nhận rằng NNT thuộc các nhóm hoặc

bộ phận dân cư khác nhau có nhu cầu khác nhau (có cơ hội và lý do khác nhau, có nhu cầu và mong muốn khác nhau) trong việc tuân thủ luật thuế Vì vậy, NNT phải được “phân đoạn thị trường” thành các bộ phận hoặc khu vực khác nhau Theo đó, cơ cấu tổ chức của chi cục cũng được sắp xếp thành những bộ phận theo nhóm NNT và tăng cường bộ phận dịch vụ để có điều kiện cung cấp các dịch vụ theo từng nhóm đối tượng Hệ thống này chỉ thực

sự hoạt động tốt nếu Chi cục có một đội ngũ cán bộ thuế có đủ trình độ chuyên môn và nghiệp vụ đây cũng là điều khó khăn cho Chi cục thuế Tam Đảo nói riêng và với các Chi cục khác nói chung

- Công tác cán bộ: Cùng với sự thay đổi về phương pháp quản lý thuế

và sự chuyển đổi về cơ cấu tổ chức bộ máy của ngành thuế, công tác cán bộ của chi cục cũng được đặc biệt coi trọng Nguồn nhân lực được tuyển dụng bổ sung để đáp ứng các yêu cầu mới của công việc Các cán bộ thuế cũ được đào tạo lại cả về kiến thức chuyên môn nghiệp vụ lẫn kỹ năng phục vụ Đặc biệt Chi cục đặt việc đào tạo các kỹ năng ứng xử, giao tiếp văn hoá, lịch sự, tạo ra đội ngũ nhân viên có năng lực để cung cấp các dịch vụ có chất lượng cho người dân, nhằm đổi mới mối quan hệ giữa cơ quan hành chính nhà nước với dân theo hướng phục vụ, tạo mọi thuận lợi cho NNT Các hành vi ứng xử của nhân viên thuế đối với người dân được coi như chuẩn mực và đạo đức của công chức thuế(Nhật Bản) và việc ứng xử giao tiếp lịch thiệp, niềm nở, nhã nhặn, tận tình của nhân viên thuế thể hiện mức độ chuyên nghiệp trong cung cấp dịch vụ của chi cục Bên cạnh đó, việc tạo môi trường làm việc tốt cho cán bộ thuế cũng được quan tâm Chi cục có chế độ đãi ngộ phù hợp cho công chức thuế thông qua chế độ tiền lương hợp lý (Singapore) Định kỳ tổ chức điều tra, khảo sát nhu cầu, lấy ý kiến của cán bộ, nhân viên thuế để cải thiện các điều kiện làm việc của cán bộ, cải tiến các quy trình nghiệp vụ để dễ dàng thực hiện hơn cho cán bộ thuế giúp cho công tác tuyên truyền, hỗ trợ đạt kết

Trang 39

quả cao Ở nước ta, vấn đề cải thiện điều kiện làm việc thông qua chính sách tiền lương cao cho công chức thuế chưa được quan tâm đúng mức và cũng chưa tiến hành lấy ý kiến về việc cải thiện điều kiện làm việc cho công chức thuế và Chi cục thuế Tam Đảo cũng gặp khó khăn trong vấn đề này

- Tiếp theo việc chuyển đổi về cơ cấu tổ chức, Chi cục thuế đã tiến hành ứng dụng CNTT trong quản lý thuế và cung cấp dịch vụ cho NNT: ứng dụng CNTT để thực hiện nhiều hoạt động tuân thủ, từ rà soát tờ khai, xác minh thông tin của ĐTNT, tiến hành các cuộc thanh tra, kiểm tra trên mạng

… hoặc phối hợp với các cơ quan khác (các bên thứ ba, toà án ) để có những hành động thích hợp trong trường hợp ĐTNT có các hành vi cố ý không tuân thủ, đảm bảo công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế cho các ĐTNT Tuy nhiên, việc khai thác dữ liệu không mang lại kết quả như mong đợi do nội dung dữ liệu nhập vào không đầy đủ, chính xác, có nhiều lỗi số học đây cũng là điểm hạn chế của Chi cục

Nhìn chung, công tác quản lý kê khai thuế muốn đạt hiệu quả cao thì cần phải trải qua một quá trình thay đổi để hoàn thiện hệ thống quản lý thuế theo hướng tăng cường cung cấp dịch vụ cho NNT mà vấn đề tập trung ở đây là cung cấp dịch vụ tuyên truyền, hỗ trợ NNT phải đặt ra được những mục tiêu sau:

- Các dịch vụ hỗ trợ NNT được cung cấp nhanh chóng, kịp thời, thuận tiện nhất cho NNT: NNT giao tiếp với CQT qua “một cửa”, tiếp xúc với CQT

dễ dàng, không phải chờ đợi, NNT có thể được phục vụ qua Internet 24/24 , tiết kiệm chi phí tuân thủ cho NNT

- Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp và tận tâm

- Áp dụng CNTT để thực hiện kê khai, nộp thuế, khai thác thông tin, hỏi đáp các vướng mắc qua mạng điện tử bao gồm: đăng ký thuế(e-issuance

of certificate); kê khai thuế(e-filling); nhận thông báo thuế bằng mail hoặc mạng điện thoại di động (e-notification hoặc mobile-notification; nộp thuế (e-payment) Bên cạnh đó còn hỗ trợ thông tin (newsletters), cung cấp các

Trang 40

thông tin về chính sách, thủ tục về thuế cho NNT, cổng hỗ trợ cho đại lý thuế trên mạng (Tax Agent Portal) Thông qua việc phát triển dịch vụ cho NNT ở các nước đã thúc đẩy tính tuân thủ tự nguyện của NNT và tăng hiệu quả quản

lý thuế của CQT: giảm chi phí tiếp xúc với NNT, các giao dịch được thực hiện tự động, giảm khối lượng công việc xử lý giấy tờ, độ chính xác khi xử lý cao, tính tuân thủ tự nguyện của NNT cao, nợ giảm

Đối với công tác đào tào cán bộ mang tính chuyên sâu:

Về mặt nhận thức, cội nguồn của mọi chính sách vốn xuất phát từ nhận thức, quan điểm Một khi nhận thức đầy đủ về đặc điểm và tiềm năng của đội ngũ công chức, viên chức trẻ, người đứng đầu đơn vị sẽ hình thành được quan điểm chỉ đạo thích đáng trong quản lý, sử dụng và đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực đặc biệt này sẽ có thể phát huy sức mạnh, sức trẻ và các đặc điểm rất phù hợp để góp phần thúc đẩy thực hiện các mục tiêu nói chung mục tiêu quản lý kê khai thuế nói riêng tại Chi cục thuế Huyện Tam Đảo Ngoài ra, cần điều chỉnh để hài hòa hóa và thống nhất công chức, viên chức nhóm tuổi thanh niên và các công chức, viên chức đã có nhiều kinh nghiệm để tận dụng thế mạnh của mỗi nhóm tuổi, bổ trợ cho nhau cùng hướng đến mục tiêu chung

Cần thay đổi phương pháp và hình thức đào tạo tăng cường tính chủ động cho cán bộ công chức, viên chức trẻ tham gia học tập và phát huy được các thế mạnh của lứa tuổi như thẳng thắn, sáng tạo, thích nghi nhanh với đổi mới, cải cách Cho phép học viên vận dụng các phương pháp xây dựng “Bản

đồ đào tạo cá nhân” kết hợp với kế hoạch bố trí sử dụng nhân lực và kế hoạch đào tạo chung của cơ quan để chọn lựa, phát triển các phương pháp và hình thức đào tọa, bồi dưỡng linh hoạt, thực tiễn, đảm bảo tính thống nhất, kế thừa hướng đến xây dựng xã hội tri thức lấy công chức, viên chức trẻ làm chìa khóa đổi mới

Ngày đăng: 26/06/2017, 11:24

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Hoài Anh (2006), Thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Việt Nam - nguyên nhân và giải pháp, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng kê khai và nộp thuế GTGT tại Việt Nam - nguyên nhân và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Hoài Anh
Năm: 2006
2. Bộ Tài chính (2007), Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 17/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Quyết định số 78/2007/QĐ-BTC ngày 17/9/2007 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về việc ban hành Quy chế hướng dẫn, giải đáp vướng mắc về chính sách thuế, quản lý thuế và giải quyết các thủ tục hành chính thuế của người nộp thuế theo cơ chế “một cửa
Tác giả: Bộ Tài chính
Năm: 2007
13. Nguyễn Quốc Cường (2015), Tăng cường công tác kê khai thuế qua mạng internet tại cục thế tỉnh Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ, Học viện Nông nghiệp Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tăng cường công tác kê khai thuế qua mạng internet tại cục thế tỉnh Bắc Giang
Tác giả: Nguyễn Quốc Cường
Năm: 2015
17. Quốc hội (2016), Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006; Luật số 21/2012/QH13 ngày 20/11/2012 sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 ngày 29/11/2006
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2016
22. Công ty tin học Hà Thắng (2003), Đề tài nhánh Thử nghiệm kê khai thuế GTGT qua mạng internet Đề tài do Tổng cục thuế là chủ trì Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm kê khai thuế GTGT qua mạng internet
Tác giả: Công ty tin học Hà Thắng
Năm: 2003
23. Đinh Thị Thanh Hương (2014), Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng (T-VAN TaxOnline), Luận văn thạc sỹ, Trường Đại học công nghệ TP HCM năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ kê khai thuế qua mạng (T-VAN TaxOnline)
Tác giả: Đinh Thị Thanh Hương
Năm: 2014
3. Bộ Tài chính (2010), Thông tư số 180/2010/TT-BTC ngày 10/11/2010 hướng dẫn giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế Khác
4. Bộ Tài chính (2013), Thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 06/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số diều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 11/7/2013 Khác
6. Bộ Tài chính (2014b), Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành nghị định số 91/2014/NĐ-CP ngày 01 tháng 10 năm 2014 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều tại các Nghị định quy định về thuế Khác
8. Chính phủ (2006), Nghị định 57/2006/NĐ-CP ngày 09/06/2006 của Chính phủ về thương mại điện tử Khác
9. Chính phủ (2007a), Nghị định 27/2007/NĐ-CP ngày 23/2/2007 của Chính phủ về giao dịch điện tử trong hoạt động tài chính Khác
10. Chính phủ (2007b), Nghị định 26/2007/NĐ-CP ngày 15/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Giao dịch điện tử về Chữ ký số và dịch vụ chứng thực Chữ ký số Khác
11. Chính phủ (2007c), Nghị định số 85/2007/NĐ-CP ngày 25/05/2007 quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; qua ngày 29/11/2005, có hiệu lực từ ngày 01/03/2006 Khác
14. Quốc hội (2005), Luật giao dịch điện tử số 51/2005/QH11 được Quốc hội khóa XI thông Khác
16. Quốc hội (2013), Luật xử lý vi phạm hành chính số 15/2012/QH13 ngày 20/06/2012 Khác
18. TCT (2009) Quyết định 884/QĐ-TCT ngày 31/7/2009 về việc ban hành Quy trình quản lý đăng ký và nộp hồ sơ KTQM Internet của NNT Khác
19. TCT (2011), Quyết định 1864 Quyết định số 1864/QĐ-TCT ngày 21 thàng 12 năm 2011 v/v ban hành quy trình quản lý kê khai, nộp thuế thuế của Tổng cục Trưởng TCT Khác
20. TCT (2015), Quyết định 879 Quyết định số 879/QĐ-TCT ngày 15 thàng 5 năm 2015 v/v ban hành quy trình quản lý kê khai, nộp thuế thuế của Tổng cục Trưởng TCT Khác
21. Thủ tướng (2009), Quyết định số 115/2009/QĐ-TTg ngày 28/9/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Tổng cục Thuế trực thuộc Bộ Tài chính và các văn bản quy định cụ thể chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các đơn vị trực thuộc Tổng cục Thuế, Cục Thuế và Chi cục Thuế Khác

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w