Tìm hiểu tổng quan về hệ thống tín hiệu số vệ tinh DVBS2, mã hóa sửa lỗi BCH và LDPC, hướng phát trển trong tương lai, xây dựng cũng như đánh giá chât lượng mã dựa trên mô phỏng matlab.
Trang 1NGHIÊN CỨU KỸ THUẬT MÃ KÊNH TRONG HỆ
THỐNG TRUYỀN HÌNH SỐ DVB-S2
Trang 2Trang phụ bìa
Bản cam đoan
Mục lục
Tóm tắt luận văn
Danh mục các ký hiệu, viết tắt, các bảng, các hình vẽ
MỞ ĐẦU 1
Chương 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG DVB-S2, MÃ KHỐI TUYẾN TÍNH 1.1 Hệ thống DVB-S2 3
1.1.1 Sơ đồ khối hệ thống DVB-S2 5
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động sơ đồ khối 5
1.2 Mã khối tuyến tính 13
1.2.1 Định nghĩa 13
1.2.2 Các khái niệm và nguyên lý hoạt động 13
1.2.3 Vấn đề phát hiện sai và sửa sai 16
1.2.4 Cách tính khoảng cách Hamming của bộ mã 18
1.3 Kết luận 21
Chương 2 CÁC MÃ KÊNH DÙNG CHO HỆ THỐNG TRUYỀN HÌNH SỐ DVB-S2 2.1 Nghiên cứu về mã BCH 22
2.1.1 Biểu diễn mã BCH 22
2.1.2 Ma trận kiểm tra chẵn lẻ của một mã BCH 24
2.1.3 Giới hạn mã BCH 25
2.1.4 Giải mã BCH 26
Trang 32.2.2 Mã LDPC quy tắc và bất quy tắc 31
2.2.3 Thiết kế mã LDPC 32
2.2.4 Phương pháp mã hóa LDPC 34
2.2.5 Phương pháp giải mã LDPC 41
2.2.6 Quá trình hoạt động của mã 44
2.3 Mã LDPC ứng dụng trong công nghệ DVB-S2 46
2.3.1 Việc tổ chức ma trận kiểm tra chẵn lẻ 46
2.3.2 Giải mã lặp 52
2.3.3 Sự cải thiện về mật độ đối với mã LDPC 54
2.3.4 Phân tích và thiết kế mã LDPC bất quy tắc 56
2.3 Kết luận 60
Chương 3 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ SỬ DỤNG MÃ LDPC CHO HỆ THỐNG DVB-S2 3.1 Thủ tục mô phỏng 61
3.2 Cực đại hóa giải mã xác suất hậu nghiệm 62
3.3 Quá trình tính toán nút bít 66
3.4 Quá trình tính toán nút kiểm tra 67
3.5 Giải mã lặp 69
3.6 Kết luận 74
KẾT LUẬN Kết luận 76
TÀI LIỆU THAM KHẢO 78
Trang 5Ký hiệu và
chữ viết tắt
ACM Adaptive Coded and
Modulation
Điều chế và mã hóa thích nghi
APP A Posteriori
Probability
Xác suất hậu nghiệm
APSK Amplitude Phase
Shift Keying
Điều chế khóa dịch pha biên độ
ATM Asynchronous
Transfer Mode
Chế độ truyền không đồng bộ
AWGN Additive White
Gaussian Noise
Tạp âm Gauss trắng chuẩn cộng tính
BCH Bose, Chaudhuri,
Hocquenghem Code
Mã BCH
BER Bit Error Rate Tỷ lệ lỗi
BPSK Binary Phase Shift
Keying
Điều chế khóa dịch pha nhị phân
CCM Constant Coding and
Modulation
Điều chế và mã hóa không đổi
CN Check Node Nút kiểm tra
CRC Cyclic redundancy
check
Kiểm tra độ dư vòng
b
D Bậc của nút bít trong khối B
DF Data Field Trường dữ liệu
Trang 6ECC Error Correcting
Codes
Các mã sửa lỗi
ETSI European
Telecommunication Standards Insitute
Viện các tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu
Ghép kênh phân chia theo tần số
FEC Forward Error
Correcting
Kỹ thuật sửa lỗi trước
x
I Ma trận đơn vị kích thước k k
IN Information Node Nút thông tin
IP Internet protocol Giao thức internet
IRA Irregular Repeat
Accumulate
Lặp tích lũy không đều
LDPC Low Density Parity Mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp
Trang 7MA Mode Adaption Thích nghi chế độ
MPEG Moving Picture
Expert Group
Nhóm chuyên gia về hình ảnh động
n k Số lượng các bít kiểm tra chẵn lẻ
Function
Hàm mật độ xác suất
PLframe Pilot Frame Khung dẫn đường
b
Pmf Probability Mass
Function
Hàm khối xác suất
PSK Phase Shift Keying Điều chế khóa dịch pha
QPSK Quadrature Phase
Shift Keying
Điều chế khóa dịch pha vuông góc
RA Repeat Accumulate Lặp tích lũy
n
RF Radio Frequency Tần số vô tuyến
SA Stream Adaption Thích nghi luồng
Trang 8t Số bít sai được phát hiện hoặc số bít
sai được sửa
Điều chế mã hóa thay đổi
VN Variable Node Nút khả dụng (nút bít)
n
Các bản tin đang rời các nút bít tới
các nút kiểm tra
,
m n
c b
Các bản tin đang rời các nút kiểm tra
tới các nút bít
Bậc của hàng (trọng số hàng)
2
DANH MỤC CÁC BẢNG
TrangBảng 2.1: Giới hạn Shannon của một kênh đầu ra AWGN liên tục với điềuchế BPSK và các tỷ lệ mã R khác nhau 45Bảng 2.2 Số lượng các nút bít đối với các bậc khác nhau trong DVB-S2 51Bảng 2.3 Phân bố bậc mã LDPC trong DVB-S2 59
Trang 9Hình 1.1 Sơ đồ khối chức năng của hệ thống truyền dẫn DVB-S2 5Hình 1.2 Định dạng dữ liệu trước khi xáo trộn 7Hình 1.3 Sơ đồ xáo trộn bít cho điều chế 8PSK và độ dài khung thườngFECFRAME (áp dụng cho tất cả tỷ lệ mã ngoại trừ 3/5) 7
Trang 10Hình 1.5 Chòm sao tín hiệu QPSK 9
Hình 1.6 Chòm sao tín hiệu 8PSK 9
Hình 1.7 Chòm sao tín hiệu 16APSK 10
Hình 1.8 Chòm sao tín hiệu 32APSK 11
Hình 2.1 Khả năng sửa lỗi của mã BCH ở các tỷ lệ mã và độ dài từ mã khác nhau 27
Hình 2.2 Ma trận kiểm tra chẵn lẻ cho mã LDPC (20, 3, 4) 29
Hình 2.3 Đồ hình Tanner của ma trận H 30
Hình 2.4 Đồ hình Tanner đối với mã LDPC trong DVB-S2 47
Hình 2.5 Tổ chức ma trận kiểm tra chẵn lẻ của DVB-S2 với tỷ lệ mã R 48
Hình 2.6 Tổ chức ban đầu của ma trận khối con u H thứ b 50
Hình 2.7 Nguyên lý về giải mã lặp 52
Hình 2.8 Cây giải mã độ sâu bằng 1 53
Hình 2.9 Cây giải mã độ sâu bằng 2 đối với một mã LDPC bất quy tắc 54
Hình 3.1 Sơ đồ khối mô phỏng mã LDPC 62
Hình 3.2 Đồ hình Tanner của mã LDPC quy tắc với nút bít thứ n 66
Hình 3.3 Truyền bản tin trên đồ hình Tanner 69
Hình 3.4 So sánh BER khi mã hóa mã LDPC độ dài khối là 64800 bít tỷ lệ mã 1/3 và khi không mã hóa 72
Hình 3.5 So sánh BER khi mã hóa mã LDPC độ dài khối là 64800 bít với tỷ lệ mã là 1/2 và 4/5 73
Hình 3.6 So sánh BER khi mã hóa mã LDPC độ dài khối là 64800 bít với tỷ lệ mã là 9/10 và giới hạn Shannon 74
Trang 11MỞ ĐẦU
Mặc dù với khả năng sửa lỗi rất tốt tuy nhiên các mã kiểm tra chẵn lẻmật độ thấp (LDPC) không được quan tâm tới do bởi độ phức tạp cao của
chúng Sau ba thập kỷ kể từ khi phát minh ra mã này, các nhà nghiên cứu đã
hướng tới sự quan tâm trở lại tới mã này và cố gắng thực hiện một số cải thiện
đáng kể để làm giảm độ phức tạp của mã LDPC Kết quả là các mã LDPC đã
được sử dụng rộng rãi trong các kỹ thuật mã kênh thế hệ tiếp theo trong các
hệ thống thông tin liên lạc Vào năm 2005, tiêu chuẩn truyền dẫn quảng bá
video số qua vệ tinh mới (DVB-S2) đã sử dụng các mã LDPC như là một sơ
đồ mã hóa kênh cho phép một sự truyền dẫn gần tới giới hạn của Shannon
Luận văn nghiên cứu khái quát lại mã BCH, LDPC và sau đó các các sơđồ điều chế, giải điều chế mà được sử dụng trong tiêu chuẩn DVB-S2 Trọng
tâm của luận văn là mã LDPC ứng dụng trong tiêu chuẩn DVB-S2 Trong
luận văn sẽ thảo luận về các mã LDPC quy tắc và bất quy tắc và so sánh các
mặt ưu điểm và nhược điểm của các mã này với nhau Cuối cùng với các kết
quả mô phỏng sẽ chỉ ra sự cải thiện đối với sự hoạt động của mã LDPC trong
tiêu chuẩn DVB-S2
Dưới sự chỉ bảo tận tình của các thầy trong Khoa Vô tuyến điện tử đặc
biệt là thầy giáo TS Hoàng Xuân Tĩnh và TS Phạm Xuân Nghĩa em đã
thực hiện và hoàn thành luận văn tốt nghiệp của mình với đề tài là “ Nghiên
cứu kỹ thuật mã kênh trong hệ thống truyền hình số DVB-S2 ” Mặc dù
trong quá trình làm gặp phải nhiều vấn đề phức tạp và khó khăn nhưng được
sự quan tâm động viên của các thầy nên em đã từng bước tháo gỡ và khắc
phục để hoàn thành luận văn của mình
Do kiến thức của em còn nhiều hạn chế và đặc biệt mã hoá là một lĩnh
vực khá mới mẻ đối với em nên luận văn chắc chắn sẽ không tránh khỏi
Trang 12những thiếu sót Kính mong sự góp ý, chỉ bảo tận tình của các thầy cô trongkhoa Vô tuyến điện tử - Học viện KTQS.
Nhân đây, em xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS.
Hoàng Xuân Tĩnh và TS Phạm Xuân Nghĩa và các thầy, cô trong Khoa Vô
tuyến điện tử - HVKTQS đã giúp đỡ em hoàn thành luận văn này
Trang 13
Chương 1 TỔNG QUAN HỆ THỐNG DVB-S2, MÃ KHỐI TUYẾN TÍNH 1.1 Hệ thống DVB-S2
Viện các tiêu chuẩn viễn thông Châu Âu (EuropeanTelecommunications Standards Institute) với mục đích tiêu chuẩn hóa cácdịch vụ truyền hình số đã thành lập ra dự án Digital video Broadcasting vàonăm 1993 [16] Tiêu chuẩn đầu tiên cho việc truyền dẫn tín hiệu truyền hìnhsố qua vệ tinh được đặt tên là Digital Video Broadcasting - Satellite (DVB-S)với việc sử dụng kết hợp nối tiếp một mã ngoài Reed Solomon (204, 188)được rút ngắn và một mã xoắn trong có độ dài rằng buộc là 7, tỷ lệ mã thayđổi từ 1/2 đến 7/8
Tiêu chuẩn mới đây nhất được gọi là Digital Video Broadcasting Satellite - Second Generation (DVB-S2), đã thay thế mã Reed-Solomon/mãxoắn trong DVB-S bằng một sự kết hợp nối tiếp của hai mã mới là mã ngoàiBose–Chaudhuri–Hocquenghem (BCH) và mã trong Low-density parity-check (LDPC) hay còn được gọi là mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp Với sựkết hợp hai mã mới này đã làm tăng 30% dung lượng so với DVB-S, chophép việc truyền dẫn tiệm cận tới đường giới hạn lý thuyết của Shannon Để
-cung cấp sự linh hoạt có đến 11 tỷ lệ mã khác nhau từ ( R = 1/4 đến 9/10)
được chỉ ra với một độ dài từ mã lên tới 64800 bít Độ dài từ mã cực đại nàylàm cho việc thực hiện thông tin liên lạc đạt xấp xỉ 0.7 dB tới đường giới hạnShannon
DVB-S2 là một tiêu chuẩn đơn và linh hoạt cho phép bao phủ một sự
đa dạng các ứng dụng qua vệ tinh Các đặc trưng của tiêu chuẩn DVB-S2 nhưđược miêu tả bên dưới:
Trang 14 Một khối thích nghi luồng đầu vào linh hoạt phù hợp cho sự hoạtđộng với chế độ một luồng đầu vào hoặc nhiều luồng đầu vào đốivới các định dạng khác nhau (được đóng gói hoặc liên tục);
Một hệ thống mã sửa lỗi trước tiên tiến dựa trên các mã LDPC kếthợp với các mã BCH cho phép hoạt động gần như không lỗi(Quasi Error Free) vào khoảng từ 0.7 dB tới 1 dB tính từ đườnggiới hạn Shannon phụ thuộc vào chế độ truyền dẫn;
Một dải rộng các tỷ lệ mã (từ 1/4 đến 1/9); 4 chòm sao tín hiệu,hiệu quả sử dụng phổ từ 2 bít/Hz đến 5 bít/Hz tối ưu hóa cho việchoạt động trên các bộ phát đáp phi tuyến;
Ba dạng bộ lọc với các hệ số uốn là 0.35, 0.25 và 0.2;
Kĩ thuật điều chế và mã hóa thích nghi (ACM) tối ưu hóa việc điềuchế và mã hóa kênh dựa trên cơ sở từng khung một
DVB-S2 phù hợp cho việc sử dụng trên các dải tần số và băng thôngcủa các bộ phát đáp vệ tinh Tốc độ symbol phù hợp với các đặc tính của bộphát đáp, và trong trường hợp nhiều sóng mang trên một bộ phát đáp (ghépkênh phân chia tần số), thì nó phù hợp với kế hoạch phân bổ tần số đã thôngqua Việc truyền dẫn tín hiệu số qua vệ tinh thì bị ảnh hưởng bởi sự hạn chếvề công suất phát và băng thông Bởi vậy, DVB-S2 cung cấp nhiều chế độtruyền dẫn (bao gồm các kiểu điều chế và mã hóa) đem đến các sự thỏa hiệpkhác nhau giữa công suất và hiệu quả băng thông
DVB-S2 tương thích với các kiểu mã hoá MPEG-2, MPEG-4 Tiêuchuẩn này cũng mềm dẻo hơn khi chấp nhận bất kì định dạng đầu vào, baogồm dòng bít liên tục, dòng truyền tải MPEG đơn hoặc đa chương trình, IPhay ATM Đặc tính này cho phép các dòng dữ liệu khác nhau và các cấu hìnhdữ liệu trong tương lai có thể sử dụng được với DVB-S2 mà không cần tớimột tiêu chuẩn mới
Trang 151.1.1 Sơ đồ khối hệ thống DVB-S2
Hình 1.1 chỉ ra sở đồ khối chức năng của hệ thống DVB-S2
Giao di n
đ u o
B đ ng b
lu ng đ u o
a i
tr ng (ACM, TS)
B a CRC-8 B m
Giao di n
đ u o
B đ ng b
lu ng đ u o
a i
tr ng (ACM, TS)
B a CRC-8 B m
K BCH )
B a LDPC (n ldpc , k ldpc )
B c BB
đi u ch vuông pha
QPSK, 8PSK, 16APSK, 32APSK
NH
α = 0.35, 0.25, 0.2
ng ng ng
lu ng truy n i đơn
CH NGHI CH
Hình 1.1 Sơ đồ khối chức năng của hệ thống truyền dẫn DVB-S2 [9]
Sơ đồ khối hệ thống DVB-S2 bao gồm một khối thích nghi chế độ,khối thích nghi luồng, khối mã hóa FEC, khối ánh xạ, khối tạo khung và cuốicùng là khối điều chế Mục tiếp theo sẽ nói chi tiết về chức năng các khối
1.1.2 Nguyên tắc hoạt động sơ đồ khối
1.1.2.1 Khối thích nghi luồng và chế độ
Khối thích nghi luồng và chế độ cung cấp giao diện luồng đầu vào,đồng bộ luồng đầu vào, loại bỏ gói trống (chỉ cho định dạng đầu vào luồngtruyền tải và ACM), bộ mã hóa CRC-8 cho việc phát hiện lỗi ở mức gói trongđầu thu (chỉ đối với luồng đầu vào được đóng gói), và việc chia thành cáctrường dữ liệu Một phần mào đầu Base-Band sẽ được gắn vào đằng trước củatrường dữ liệu, phần mào đầu này để thông báo cho thiết bị thu về định dạngluồng tín hiệu đầu vào và kiểu thích nghi chế độ
Đối với các ứng dụng mà yêu cầu các sự giám sát kết hợp hoàn hảo,phù hợp với các yêu cầu dịch vụ cụ thể (ví dụ như chất lượng về dịch vụ), thì
Trang 16tính năng thích nghi chế độ có thể được thực hiện theo sự lựa chọn bởi mộtthiết bị riêng lẻ, liên quan đến tất cả các quy tắc tiêu chuẩn kỹ thuật của DVB-S2 Để cho phép giao diện tiêu chuẩn giữa các tính năng thích nghi luồng vàchế độ, thì một giao diện bộ điều chế được lựa chọn (giao diện đầu vào thíchnghi chế độ) được định nghĩa.
Trong trường hợp dữ liệu người dùng không đủ để điền đầy vào mộtkhung BBFRAME, sự chèn bít được cung cấp bởi khối thích nghi luồng đểđiền đầy khung đó Sự xáo trộn Base-Band ở đây cũng được cung cấp
1.1.2.2 Khối mã hóa sửa lỗi trước
Trong khối này là sự kết hợp nối tiếp của các mã BCH ngoài và các mãLDPC trong (các tốc độ mã gồm 1/4, 1/3, 2/5, 1/2, 3/5, 2/3, 3/4, 4/5, 5/6, 8/9,9/10) Phụ thuộc vào phạm vi ứng dụng, các khối mã hóa FEC có thể có độdài n ldpc 64800 bít (khung thông thường) hay 16200 bít (khung ngắn) Khimã hóa điều chế thay đổi (VCM) hay mã hóa điều chế thích nghi (ACM)được sử dụng, thì mã hóa sửa lỗi trước (FEC) và kiểu điều chế có thể bị thayđổi theo các khung khác nhau, nhưng là không đổi với một khung Sự xáotrộn bít sẽ được sử dụng cho các bít mã đã được mã bởi FEC đối với 8-aryPhase Shift Keying (8PSK), 16-ary Amplitude and Phase Shift Keying(16APSK) và 32-ary Amplitude and Phase Shift Keying (32APSK)
Mỗi BBFRAME (bao gồm K bít) sẽ được xử lý bởi hệ thống con mã bch
hóa FEC để tạo ra một FECFRAME (bao gồm n bít) Các bít kiểm tra chẵn ldpc
lẻ (BCHFEC) của mã ngoài BCH hệ thống sẽ gắn vào sau BBFRAME và cácbít kiểm tra chẵn lẻ (LDPCFEC) của mã trong LDPC sẽ gắn vào sau trườngBCHFEC như được chỉ ra trong hình 1.2
Trang 17BBFRAME BCHFEC LDPCFEC
N bch = k ldpc
K bch N bch - K bch n ldpc - k ldpc
n ldpc t
Hình 1.2 Định dạng dữ liệu trước khi xáo trộn bít [9]
(n ldpc 64800bít đối với FECFRAME thông thường, n ldpc 16200bít đối
với FECFRAME ngắn)Đối với các kiểu điều chế 8PSK, 16APSK, và 32APSK, thì đầu ra bộmã hóa LDPC sẽ được xáo trộn thông qua sử dụng một bộ xáo trộn Dữ liệunày được ghi nối tiếp vào bộ xáo trộn theo từng cột, và được đọc ra nối tiếptheo từng hàng (bít có trọng số cao nhất (MSB) của BBHEADER được đọc rađầu tiên, ngoại trừ trường hợp điều chế 8PSK tốc độ 3/5 mà bít có trọng sốcao nhất của BBHEADER được đọc ra lần thứ ba) như được chỉ ra ở hình 1.3và hình 1.4
LSB a FECFRAME
MSB a BBHeader
đ c ra đ u tiên
Hình 1.3 Sơ đồ xáo trộn bít cho điều chế 8PSK và độ dài khung thườngFECFRAME (áp dụng cho tất cả tỷ lệ mã ngoại trừ 3/5) [9]
Trang 18LSB a FECFRAME
MSB a BBHeader
đ c ra th ba
Hình 1.4 Sơ đồ xáo trộn bít cho điều chế 8PSK và độ dài khung thường
FECFRAME (chỉ đối với tốc độ 3/5) [9]
1.1.2.3 Khối ánh xạ
Sau khi xáo trộn bít thì việc ánh xạ các bít lên chòm sao tín hiệu theocác kiểu điều chế QPSK, 8PSK, 16APSK, và 32APSK sẽ được áp dụng phụthuộc vào phạm vi ứng dụng Ánh xạ bít lên chòm sao tín hiệu theo mã Graysẽ được sử dụng cho điều chế QPSK và 8PSK
Mỗi khung FECFRAME (với độ dài 64800 bít đối với khungFECFRAME thường, hoặc 16200 bít đối với khung FECFRAME ngắn) sẽđược chuyển từ nối tiếp sang song song (hệ số song song MOD= 2 đối vớiQPSK, 3 đối với 8PSK, 4 đối với 16APSK, và 5 đối với 32APSK) Mỗi chuỗisong song sẽ được ánh xạ lên một chòm sao tín hiệu Việc ánh xạ này tạo ramột chuỗi có độ dài thay đổi (I, Q) phụ thuộc vào hiệu quả kiểu điều chế đượcchọn MOD
Chuỗi dữ liệu đầu vào sẽ là một khung FECFRAME còn chuỗi dữ liệuđầu ra sẽ là một khung XFECFRAME bao gồm 64800/MOD symbol điều chế(khung XFECFRAME thường) và 16200/MOD symbol điều chế (khungXFECFRAME ngắn) Mỗi symbol điều chế sẽ là một véctơ phức dưới dạng
Trang 19(I, Q) (I là thành phần đồng pha và Q là thành phần vuông pha) hoặc tươngđương với dạng e j
(trong đó là modul của véctơ và là pha của véctơ).Đối với điều chế QPSK, 8PSK thì hệ thống sẽ sử dụng điều chế đượcmã hóa Gray thông thường Việc ánh xạ các bít đối với QPSK và 8PSK lênchòm sao tín hiệu được thể hiện như hình 1.5 và hình 1.6 Năng lượng trungbình chuẩn hóa trên mỗi symbol sẽ là 2 1
Hai bít FECFRAME được ánh xạ lên một symbol QPSK ví dụ như bít
2i và 2i + 1 xác định symbol QPSK thứ i (với i = 0, 1, …, (N/2 – 1) và N là
kích thước khối LDPC được mã hóa)
Q
I 00
01 11
10
ρ = 1
Ф = π/4
I = MSB Q = LSB
Hình 1.5 Chòm sao tín hiệu QPSK [9]
Các bít 3i, 3i + 1, 3i + 2 đầu ra bộ xáo trộn xác định symbol 8PSK thứ i (với i = 0, 1, …, (N/3 – 1) và N là kích thước khối LDPC được mã hóa).
Q
I 000
101 011
110
ρ = 1
Ф = π/4
I = MSB Q = LSB 100
001
111 010
Hình 1.6 Chòm sao tín hiệu 8PSK
Trang 20Chòm sao tín hiệu điều chế 16APSK bao gồm hai vòng tròn đồng tâm,trong đó một vòng tròn gồm 4 điểm tín hiệu PSK cách đều nhau có bán kínhlà R và một vòng tròn gồm 12 điểm PSK cách đều nhau có bán kính là 1 R2
như hình 1.7
Q
I 0000
0001 0011
0010
I = MSB Q = LSB 1000
Hình 1.7 Chòm sao tín hiệu 16APSK [9]
Hai giá trị dưới đây là các giá trị được thừa nhận đối với biên độ chòmsao tín hiệu cho phép tối ưu hóa quá trình thực hiện theo như các đặc tínhkênh (ví dụ như đơn hoặc nhiều sóng mang trên một bộ phát đáp, sử dụngméo trước phi tuyến):
E = 1 (E là đơn vị năng lượng symbol trung bình) tương ứng với
16, tương ứng với vòng tròn trong cùng có bán kính R , vòng tròn ở giữa có1
bán kính R , và vòng tròn ngoài cùng có bán kính 2 R như hình 1.8.3
Trang 21I 00000
11000
11010
01010 11011 01011
01111 11111 01110 11110 11100 01100 11101
00011
00010 10010 10000
00001 00101
Ф = π/4
Ф = π/3
γ 1 = R 2 /R 1
Hình 1.8 Chòm sao tín hiệu 32APSK [9]
Hai giá trị dưới đây là các giá trị được thừa nhận đối với biên độ chòmsao tín hiệu cho phép tối ưu hóa quá trình thực hiện theo như các đặc tínhkênh (ví dụ như đơn hoặc nhiều sóng mang trên một bộ phát đáp, sử dụngméo trước phi tuyến):
E = 1 (E là đơn vị năng lượng symbol trung bình) tương ứng với
1.1.2.4 Khung lớp vật lý
Khối này thực hiện một số chức năng sau:
Tạo ra khung PLFRAME giả khi chưa có khung XFECFRAMEsẵn sàng để xử lý và được truyền đi
Chia khung XFECFRAME thành một số S nguyên khe (độ dài mỗi
khe là M 90 symbol)
Trang 22 Tạo phần mào đầu PLHEADER và chèn vào trước khungXFECFRAME đối với cấu hình máy thu Phần mào đầuPLHEADER sẽ chính xác là một khe (độ dài khe M 90 symbol).
Chèn khối dẫn đường cứ sau 16 khe (đối với các chế độ yêu cầucác bít dẫn đường), để giúp việc đồng bộ hóa với máy thu Khốidẫn đường sẽ gồm P 16 symbol dẫn đường Đối với chế độtruyền không sử dụng các symbol dẫn đường có thể tăng dunglượng hữu ích lên 2.4%
Ngẫu nhiên hóa các symbol được điều chế (I, Q) bởi bộ xáo trộnlớp vật lý
1.1.2.5 Khối điều chế vuông pha và bộ lọc băng cơ sở
Khối này thực hiện việc nhiệm vụ tạo dạng phổ tín hiệu và tạo ra tínhiệu RF Các đặc tính tần số của bộ lọc có dạng bộ lọc căn bậc hai cosin nângvới các hệ số uốn lần lượt là 0.35, 0.25 và 0.20 Bộ lọc căn bậc hai cosin nângbăng tần cơ sở có hàm truyền đạt được biểu diễn như sau:
H f với f f N1
1 2
1 1sin
N N
s
R f
T
là tần số Nyquist và là hệ số uốn
Điều chế vuông pha sẽ được thực hiện bằng việc nhân các mẫu vuôngpha và đồng pha (sau bộ lọc băng tần cơ sở) lần lượt với các hàm cos 2 f t 0
và sin 2 f t 0 , trong đó f là tần số sóng mang Hai tín này sau đó sẽ được0
cộng lại để thu được tín hiệu đầu ra bộ điều chế
Trang 231.2 Mã khối tuyến tính
1.2.1 Định nghĩa
Mã khối tuyến tính là một lớp mã được dùng rất phổ biến trong việcchống nhiễu Loại mã này được xây dựng dựa trên các kết quả của đại sốtuyến tính Ở đây, ta nghiên cứu trọng tâm về mã nhị phân
Một mã khối có chiều dài n gồm 2k từ mã được gọi là mã tuyến tính
,
C n k nếu và chỉ nếu 2k từ mã hình thành một không gian véctơ con k
chiều của không gian véctơ n chiều gồm tất cả các véctơ n thành phần trêntrường GF 2
Trường GF 2 (Galois Field (2)) là trường nhị phân đồng thời, phépcộng là phép cộng modul 2 (kí hiệu là ), còn phép nhân là phép và (AND).Cụ thể:
1.2.2 Các khái niệm và nguyên lý hoạt động
1.2.2.1 Cách biểu diễn mã, ma trận sinh
Mã tuyến tính C n k là một không gian con , k chiều của một khônggian véctơ n thành phần Do vậy có thể tìm được k từ mã độc lập tuyến tínhtrong C chẳng hạn g g0, , ,1 gk 1 sao cho mỗi từ mã trong C là một tổ hợp
tuyến tính của k từ mã này:
va0 0g a1 1g a k1gk1
Với a i0,1 , với i 0,1, ,k 1.
1.2.2.2 Cách mã hóa
Trang 24Nếu ua a0, , ,1 a k1 là thông tin cần được mã hoá thì từ mã v tương
ứng với u thu được bằng cách lấy u nhân với G.
0 1
Bất kỳ k từ mã độc lập tuyến tính nào cũng có thể được dùng để làm
ma trận sinh cho bộ mã Hay nói cách khác các ma trận sinh khác nhau có thểbiểu diễn cùng một bộ mã tuyến tính (hay còn gọi là không gian mã) nhưnhau, hay ngược lại một bộ mã tuyến tính có thể có nhiều ma trận sinh khácnhau biểu diễn
Tương ứng với mỗi ma trận sinh thì sẽ có một phép mã hoá Có nghĩalà ứng với hai ma trận sinh khác nhau sẽ có hai phép mã hoá khác nhau Vìvậy, với cùng một bộ mã tuyến tính việc chọn ma trận sinh nào là rất quantrọng vì nó quyết định việc ánh xạ thông tin nào thành từ mã
1.2.2.3 Cách giải mã
Giả sử thông tin ua a a a0, , ,1 2 3 và từ mã tương ứng sau khi mã hóa
thông tin là vb b b b b b b0, , , , , ,1 2 3 4 5 6 Ta có phương trình sau liên hệ giữa u
và v
v u G
Trang 25Ứng với các ma trận sinh khác nhau cho dù biểu diễn cùng một bộ mãthì sẽ có các hệ phương trình giải mã khác nhau
1.2.2.4 Mã tuyến tính hệ thống, ma trận sinh hệ thống
Một mã tuyến tính C n k [8] được gọi là mã tuyến tính hệ thống nếu ,
mỗi từ mã có một trong hai dạng sau:
Dạng 1: Từ mã bao gồm phần thông tin k bít đi trước và phần còn lại (gồm
n k bít) đi sau (phần này còn được gọi là phần dư thừa hay phần kiểm tra).
Dạng 2: Ngược của dạng 1, từ mã bao gồm phần kiểm tra đi trước và phần
thông tin đi sau
n k bít kiểm tra k bít thông tin
Từ điều kiện về dạng từ mã của mã tuyến tính hệ thống, ta cần xác địnhdạng của ma trận sinh tương ứng Đối với mã tuyến tính hệ thống dạng 1, đểđáp ứng điều kiện của nó ma trận sinh phải có dạng như sau:
Trang 26Tương tự đối với mã tuyến tính hệ thống có dạng 2 thì ma trận sinh hệthống phải có dạng:
Chú ý:
Từ một ma trận sinh kích thước k n có thể dùng các phép biến đổi sơcấp trên hàng (nhân một hàng với một hệ số khác 0, thay một hàng bằng cáchcộng hàng đó với một hàng khác) từ đó có thể biến đổi thành một ma trận có
k cột tạo thành một ma trận đơn vị
1.2.3 Vấn đề phát hiện sai và sửa sai
1.2.3.1 Định lý
Một bộ mã nhị phân có khoảng cách Hamming d thì có thể:
(1) Phát hiện sai được t bít nếu d t 1
(2) Sửa sai được t bít nếu d 2t1
Ở đây, chỉ trình bày cách phát hiện sai và sửa sai cho những bộ mã đãthỏa mãn điều kiện như trong định lý Tức là khoảng cách Hamming d củabộ mã và số bít sai t đã thỏa mãn định lý trên Từ định lý trên rút ra nguyên
lý phát hiện sai rất đơn giản bằng cách kiểm tra xem tổ hợp nhận có phải là từmã hay không, nếu không thì tổ hợp nhận là sai
Trang 27Việc kiểm tra này có thể được thực hiện bằng cách so trùng tổ hợpnhận được với các từ mã Như vậy việc kiểm tra này sẽ tốn một số bước bằngvới số lượng các từ mã
Tương tự đối với việc sửa sai ta có nguyên lý sau: Kiểm tra xem tổ hợpnhận có khoảng cách Hamming gần với từ mã nào nhất, nếu gần với từ mãnào nhất thì từ mã đó chính là từ mã đúng đã được phát đi Nguyên lý nàyđược gọi là nguyên lý khoảng cách Hamming tối thiểu Việc kiểm tra này tốnmột số bước bằng với số lượng các từ mã
1.2.3.2 Cách phát hiện sai
Ứng dụng kết quả trên vào vấn đề phát hiện sai, ta thấy rằng:
Nếu v là một từ mã được sinh ra từ ma trận sinh G có ma trận trựcgiao tương ứng là H thì do v là một tổ hợp tuyến tính của các véctơ hàng của
G nên T 0
v H Và ngược lại nếu T 0
v H thì v phải là một tổ hợp
tuyến tính của các véctơ hàng của G do đó v là một từ mã
1.2.3.3 Syndrome – véctơ sửa sai
1.2.3.4 Ma trận kiểm tra
Ma trận kiểm tra của một bộ mã có ma trận sinh Gk n là ma trận H có
kích thước n k n sao cho:
Trang 28Các ma trận kiểm tra khác nhau của cùng một bộ mã đều có khả năngkiểm tra như nhau tức là đều có thể giúp ta phát hiện một tổ hợp có phải là từmã hay không
Đối với ma trận sinh hệ thống thì việc xác định ma trận kiểm tra dễ hơnnhiều, dựa trên bổ đề sau:
trong đó In k n k là ma trận đơn vị kích thước n k n k , còn Pk n k T
là ma trận chuyển vị của ma trận Pk n k .
1.2.4 Cách tính khoảng cách Hamming của bộ mã
Khoảng cách Hamming của hai từ mã bằng trọng số của tổng hai từ mãđó Mà do đối với mã tuyến tính tổng hai từ mã là một từ mã nên từ đây suy
ra khoảng cách Hamming của hai từ mã bằng trọng số của từ mã tổng đó Vìvậy để tính khoảng cách Hamming của một mã tuyến tính ta sẽ tìm từ mã nàokhác không mà có trọng số nhỏ nhất
Ngoài ra để tính khoảng cách Hamming của một mã tuyến tính còn cómột cách được phát biểu thông qua bổ đề sau:
Trang 29Trọng số của véctơ lỗi biểu diễn khoảng cách Hamming giữa từ mãphát và tổ hợp nhận Khái niệm trên gợi ý một điều như sau, nếu véctơ nhậnlà v thì có thể tính được véctơ lỗi tương ứng với mỗi từ mã bằng cách cộng vvới lần lượt các từ mã và rồi dựa vào nguyên lý khoảng cách Hamming tốithiểu cho thấy rằng véctơ lỗi nào có trọng số nhỏ nhất thì từ mã tương ứngchính là từ mã đã được phát đi
Trang 301.2.4.2 Tập giải mã – Coset
Cho S là một không gian con các từ mã của không gian V , coset củamột phần tử z V đối với S được kí hiệu là z S và được định nghĩa nhưsau z S z w w S :
Mỗi coset có số phần tử đúng bằng số phần tử của tập S vì tất cả cácphần tử z w w S là khác nhau Như vậy suy ra số các coset của V bằngsố phần tử của V chia cho số phần tử của S Cụ thể với V là một không gian
2n véctơ, còn S có 2k véctơ thì số tập coset sẽ là 2n k
Với các khái niệm trên cho phép đưa ra sơ đồ giải mã theo nguyên lýkhoảng cách Hamming tối thiểu như sau:
(1) Với mỗi véctơ nhận v sẽ có một tập coset tương ứng là vS
(2) Trong tập này chọn phần tử có trọng số nhỏ nhất, chẳng hạn là z Phần tửnày thường được gọi là coset leader
(3) Thông báo từ mã được truyền chính là w v z
Rõràng coset leader chính là véctơ lỗi mà bộ giải mã theo nguyên lý khoảngcách tối thiểu gán cho v Chú ý rằng tất cả các thành viên của tập coset v Scó cùng tập coset như v Như vậy, tất cả các thành viên của một tập coset cócùng véctơ lỗi chính là coset leader của tập Vì vậy nếu ta nhận biết được mộtvéctơ nhận thuộc tập coset nào thì cộng nó với coset leader của tập sẽ được từmã đúng đã được phát đi tương ứng Đó là lí do tại sao tập coset còn được gọilà tập giải mã
Vấn đề bây giờ là làm sao để xác định một cách nhanh nhất một véctơnhận tương ứng với véctơ lỗi nào hay chính là với coset leader nào
Bổ đề
Trang 31Các phần tử của một tập coset có cùng một Syndrome như nhau Cáctập coset khác nhau có các syndrome khác nhau
Vậy mỗi coset được đặc trưng bằng một syndrome hay một véctơ sửasai duy nhất Các véctơ sửa sai này có kích thước là n k Vậy có một sựtương ứng một một giữa 2n k tập coset với 2n k véctơ có chiều dài là n k
Ứng dụng điều này cho thấy bên nhận sẽ chỉ cần giữ một bảng bao gồm
2n k dãy có chiều dài n k , mỗi dãy tương ứng với một véctơ lỗi chính làcoset leader của các tập coset Với mỗi véctơ nhận v, bộ giải mã sẽ tính
s v v H rồi tìm trong bảng để xác định véctơ lỗi e tương ứng với s v
Cuối cùng bộ giải mã sẽ thông báo từ mã đúng được phát đi là:
Có nghĩa là s e bằng tổng những cột ở những vị trí tương ứng với
những vị trí bằng 1 của e Chẳng hạn nếu vị trí lỗi sai trong khi truyền là 3 thìsyndrome của véctơ nhận tương ứng sẽ bằng cột số 3 của ma trận kiểm tra H
1.3 Kết luận
Trong chương một, ta đã nghiên cứu qua một số đặc điểm cơ bản nhấttrong sơ đồ hệ thống DVB-S2, mã khối tuyến tính như ma trận sinh, ma trậnkiểm tra, phương pháp mã hóa Đồng thời, chương này cũng đề cập tới một sốkhái niệm như khoảng cách Hamming, khoảng cách tối thiểu Hamming củamột bộ mã khối và khả năng phát hiện sai, điều kiện và khả năng sửa sai củamột mã tuyến tính
Trang 32Chương 2 CÁC MÃ KÊNH DÙNG CHO HỆ THỐNG
TRUYỀN HÌNH SỐ DVB-S2
Trong các hệ thống thông tin liên lạc mã hóa sửa lỗi trước (FEC) tăngđộ tin cậy cho việc truyền dữ liệu bằng việc thêm các thông tin dư thừa vàomột chuỗi dữ liệu trước khi truyền cho phép một máy thu phát hiện và có khảnăng sửa các lỗi mà không yêu cầu truyền lại dữ liệu Có rất nhiều các loại mãđã được phát minh sử dụng rộng rãi trong thông tin vệ tinh như Reed-Solomon, Turbo, mã xoắn, … Tuy nhiên trong hệ thống truyền hình số DVB-S2 đã chấp thuận sơ đồ mã BCH và LDPC là sơ đồ giải mã chính cho hệthống Chương 2 giới thiệu tổng quan về mã BCH và trọng tâm đi sâu vàophân tích mã LDPC bởi khả năng hoạt động tiệm cận tới đường giới hạnShannon tại một tỷ số tín trên tạp thấp là một đặc điểm nổi bật của mã này
2.1 Nghiên cứu về mã BCH
Mã Bose, Chaudhuri và Hocquenghem (BCH) là một loại mã sửa lỗivòng ngẫu nhiên có thể sửa được nhiều lỗi Mã BCH nhị phân đượcHocquenghem đưa ra vào năm 1959, sau đó được Bose và Chauduri tìm ramột cách độc lập vào năm 1960 Cấu trúc vòng của mã này được Petersonchứng minh vào năm 1960 Việc dùng mã BCH nhị phân để mã hóa p ký m
hiệu (p là một số nguyên tố) được Gorenstein và Zierler công bố vào năm
1961 Thuật toán giải mã đầu tiên cho mã BCH nhị phân được Peterson đặt ravào năm 1960 Trong số tất cả những thuật toán giải mã BCH, thuật toán lặpcủa Berlekamp và thuật toán kiểm tra của Chien là những thuật toán hiệu quảnhất
Trang 332.1.1 Biểu diễn mã BCH
Với các số nguyên xác định m và t bất kỳ (m 3 và t 2m 1
) tồn tạimột mã BCH nhị phân có các tham số sau:
Độ dài từ mã: n 2m 1
Số bít kiểm tra: n k mt
Khoảng cách Hamming: dmin 2t1
Mã này có thể sửa một tổ hợp bất kỳ có tối đa t lỗi trong một khối độ
dài n 2m 1 Mã này được gọi là mã BCH sửa t lỗi (t-error-correcting
BCG code) Đa thức sinh của mã này được xác định từ những phần tử tối giảncủa trường Galors GF(2m) Nếu là một phần tử cơ bản trong GF(2m) Đathức sinh g x của mã BCH sửa t lỗi với chiều dài 2m 1
là đa thức có bậcthấp nhất trong trường GF(2) có:
Cho i x là đa thức tối giản của i
Từ đó g x phải là bội số chung
nhỏ nhất của 1 x , 2 x ,…,2t x nghĩa là:
Trang 34là đa thức sinh g x của mã BCH nhị phân sửa t lỗi có chiều dài khối 2m 1
cho bởi (2.2) có thể được rút gọn thành:
x BSCNN1 x ,3 x , ,2 1t x
g
Vì bậc của mỗi đa thức tối giản là nhỏ hơn hoặc bằng m nên bậc của
x
g tối đa là mt Bậc của g x cũng chính bằng n k Số bít kiểm tra tối
đa là mt Không có công thức tổng quát để tính hết n k bít kiểm tra, nhưngtrong trường hợp t nhỏ thì số bít kiểm tra n k bằng mt Mã BCH xác định
như trên được gọi là mã BCH gốc hay mã BCH cổ điển Từ (2.3) thấy rằngmã BCH sửa lỗi đơn có chiều dài là 2m 1
được tạo bởi:
x 1 x
g
Vì là một phần tử cơ bản của GF(2m), 1 x là một đa thức tối giảncó bậc m Do đó, mã BCH sửa 1 lỗi có chiều dài 2m 1
là một mã Hamming
2.1.2 Ma trận kiểm tra chẵn lẻ của một mã BCH
Có thể định nghĩa một mã BCG sửa t lỗi có chiều dài n 2m 1 dướidạng sau: một véctơ nhị phân n phần tử vv v0, , ,1 v n1 là một từ mã nếu
và chỉ nếu đa thức 0 1 1 n 1
Trang 35Nếu với i và j mà j
là một liên hợp của thì i j 0
2.1.3 Giới hạn mã BCH
Mã BCH sửa t lỗi được định nghĩa có khoảng cách tối thiểu ít nhất là
2t 1 Giá trị 2t 1 thường được gọi là khoảng cách dự kiến của mã BCH
Trang 36sửa t lỗi Khoảng cách tối thiểu thực tế của mã BCH có thể bằng hoặc không
bằng khoảng cách dự kiến của nó
trên kênh khiến véctơ nhận được như sau:
2m) Các thành phần này có thể được tính từ r x như sau: chia r x cho đa
thức tối giản i x của i
Trang 37Như vậy thành phần s của syndrome được xác định bằng cách tính giá i
trị của bi x với xi
Thuật toán giải mã BCH bao gồm các bước:
Tính syndrome
Xác định đa thức vị trí lỗi
Tìm nghiệm cho đa thức vị trí lỗi
Xác định giá trị lỗi và sửa lỗi
và độ dài từ mã khác nhau
2.2 Nghiên cứu về mã LDPC
Nếu như trong khoảng 20 năm trước, người ta thường nói nhiều tới mãTurbo như là một loại mã tốt nhất để cải tiến hiệu suất kênh thì giờ đây điềuđó đã không còn chính xác nữa Một hướng phát triển mới đã mở ra có tên là
Trang 38mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp LDPC, đang trở thành một lựa chọn tốt nhấtđể thay thế cho mã Turbo trong tương lai không xa
Mã LDPC cho phép các nhà thiết kế có thể tiệm cận được tới hạnShannon Về lý thuyết đã chứng mình rằng: mã LDPC không có độ dài mãlớn để có thể đạt được điều đó Tuy nhiên, ít người biết được rằng mã LDPCđã được Gallager đề xuất từ những năm 60 của thế kỷ trước Nhưng vào thờiđó, khoa học máy tính chưa được phát triển, khả năng tính toán của nhữngchiếc máy tính thời đó vẫn còn hạn chế Chính điều này đã không thể nhậnthấy được những ưu điểm vượt trội của mã LDPC, và làm nó rơi vào quênlãng Mãi tới những năm 90 thì Mackay bằng thuật giải tổng tích (Sum-product Agorithm) mới chứng minh được rằng các mã LDPC bất quy tắc trênkênh Gauss chỉ cách tới hạn Shannon 0.054 dB
Về cơ bản có thể định nghĩa mã LDPC như sau LDPC (Low DensityParity Check Code), hay gọi là mã kiểm tra chẵn lẻ mật độ thấp, là một trongnhững kỹ thuật mã hóa sửa lỗi trước FEC (Forward-Error Correction) thuộchọ mã khối LDPC đặc trưng bởi ma trận sửa sai kích thước lớn gồm các giátrị “0” và “1” với mật độ giá trị “1” thấp Các mã LDPC được thiết kế dựatrên việc xây dựng một ma trận kiểm tra chẵn lẻ đầu tiên rồi sau đó sẽ xácđịnh một mã trận kiểm tra cho từ mã sau này
Sự khác nhau lớn nhất giữa các mã LDPC và các mã khối cổ điển làcách thức từ mã được giải mã Các mã khối cổ điển thông thường được giảimã dựa vào thuật toán ước lượng hợp lẽ cực đại MLA (Maximum LikelihoodAlgorithm) để thực hiện việc giải mã ít phức tạp Tuy nhiên đối với các mãLDPC thì được giải mã một cách lặp đi lặp lại bằng việc sử dụng sự biểu diễn
ma trận kiểm tra chẵn lẻ của chúng chính vì vậy việc thiết kế với các đặc tínhcủa ma trận H là một trọng tâm
Theo như định nghĩa của Gallager, thì mã LDPC n, , p như một mã
Trang 39khối tuyến tính nhị phân có độ dài n được đặc trưng bởi ma trận kiểm tra H
với mỗi cột chứa phần tử “1” và mỗi hàng chứa p phẩn tử “1” Số lượngcột của H bằng độ dài khối là n và số lượng hàng bằng số bít kiểm tra chẵn
lẻ (r n k n
p
, trong đó k là độ dài của bản tin) Đồng thời , p phải rất
nhỏ so với n, n k Tích của n p n k bằng tổng con số “1” trong H
Và tỉ lệ mã hóa R 1
Trang 40Lúc đầu, mã LDPC được biểu diễn qua ma trận chẵn lẻ H Tuy nhiên,
hiện nay, một trong những cách được coi là hiệu quả nhất để biểu điễn mãLDPC đó chính là thông qua đồ hình Tanner Trước khi, tìm hiểu cách biểudiễn của mã LDPC thì ta sẽ tìm hiểu qua về đồ hình Tanner [9] Đây là một
đồ hình hai phía, bên trái gọi là nút bít còn bên phải gọi là nút kiểm tra Đối
với mã khối tuyến tính thì đồ hình Tanner tỏ ra rất hiệu quả Thật vậy xét vídụ 2.1
Ví dụ 2.1: Cho ma trận chẵn lẻ H như sau: