1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

thuyet minh cong nghe xu ly nuoc thai sinh hoat cong suất 400m3 ngày đêm

30 384 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 479,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

THUYẾT MINH KỸ THUẬT: HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG SUẤT 400 M3NGÀY ĐÊM Công trình : Khu A Eden Chủ đầu tư: Tập đoàn Vingroup công ty cổ phần THUYẾT MINH KỸ THUẬT: HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI CÔNG SUẤT 400 M3NGÀY ĐÊM Công trình : Khu A Eden Chủ đầu tư: Tập đoàn Vingroup công ty cổ phần

Trang 1

THUYẾT MINH KỸ THUẬT:

HỆ THỐNG XỬ LÝ NƯỚC THẢI

Công trình : Khu A Eden

Chủ đầu tư: Tập đoàn Vingroup công ty cổ phần

Nhà thầu: Công ty TNHH KT-XD-MT Nam Dương

Trang 2

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU

Trang 3

1.1 TÊN DỰ ÁN :

////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////////

Khu A EDEN Nguồn nước : Nước thải sinh hoạt Công suất :400 m 3 /ngày đêm Địa điểm xây dựng :………

Trang 4

vi sinh gây bệnh.

Trang 5

Do vậy, Chủ đầu tư xây dựng hệ thống xử lý nước thải sinh hoạt là hoàn toàn phùhợp nhằm bảo vệ môi trường chung của cộng đồng và pháp luật bảo vệ môi trường nướcViệt Nam.

2.2 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI :

Lưu lượng nước thải trung bình :400 m3/ngày đêm

2.3 CƠ SỞ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ LÝ :

Hệ thống xử lý nước thải gồm nhiều công trình đơn vị hoạt động nhằm xử lý nướcthải sinh hoạt thu gom từ các khu vực khác nhau Lưu lượng, thành phần, nồng độ nướcthải biến động tùy vài từng thời điểm, do đó hệ thống phải đáp ứng được sự thay đổithường xuyên này

Nồng độ các chất ô nhiễm trong nước thải là cơ sở tính toàn thiết kế, tuy nhiênchúng cũng có thể thay đổi, dao động tùy vào thời điểm hoạt động khác nhau

Tự động hóa quy trình vận hành, phương pháp vận hành của hệ thống đơn giản, phùhợp với điều kiện Việt Nam Hạn chế thấp nhất các thao tác thủ công, thao tác đóng mởvan, tắt mở động cơ nhằm để tăng tuổi thọ thiết bị

2.4 CHẤT LƯỢNG NƯỚC SAU XỬ LÝ :

Chất lượng nước thải sau xử lý được đưa vào sử dụng, đảm bảo yêu cầu và tiêu chuẩn quy định hiện hành của pháp luật : QCVN 14:2008/BTNMT

Trang 6

Bảng 2.1.NỒNG ĐỘ NƯỚC THẢI SAU XỬ LÝ

Thông số ô nhiễm Đơn vị Gi trị C

10 Phosphate (tính theo P) mg/l 10

11 Tổng coliforms MPN/100ml 5000

2.5 QUY TRÌNH XỬ LÝ NƯỚC THẢI :

Sơ đồ công nghệ hệ thống xử lý nước thải được trình bày trong Hình 1.1

Trang 7

Nước thải bồn cầu theo hệ thống thoát nước tập trung về hầm tự hoại, có khảnăng lắng sơ bộ loại các chất ô nhiễm có thể lắng được đồng thời phân hủy cặn lắng loại

bỏ chất hữu cơ, tăng cường khả năng xử lý sinh học phía sau

NƯỚC THẢI từ sinh hoạt

Hinh 1.1 Sơ đồ công nghệ hệ thống XLNT – Công suất 400 m 3 / ngày đêm

Chlorine

NGUỒN TIẾP NHẬN (QCVN14: 2008/ BTNMT, cột B)

Trang 8

Từ hầm tự hoại, nước thải dẫn về bể thu gom rồi bơm lên bể điều hòa của hệthống nhờ bơm nhúng chìm Ngoài ra nước thải nước thải từ bồn tắm, bồn rửa, khu vănphòng được đưa trực tiếp vào bể điều hòa.

Riêng nước thải nhà ăn được đưa qua bể tách dầu, để loại bỏ triệt để thành phầndầu mỡ trước khi đưa vào hệ thống

Các nguồn nước thải khác nhau được tập trung về bể điều hòa nhằm điều hòa lưulượng và nồng độ nước thải, giúp các quá trình xử lý phía sau hoạt động ổn định

Từ bể điều hòa nước thải được bơm vào bể Anoxic Bể thiếu khí ANoxic có tácdụng khử Nitơ, phótpho tốt hơn ( đảm bảo hàm lượng Nitơ, Photpho vào bể sinh họckhông quá lớn)

Từ bể Anoxic thải tự chảy vào bể sinh học hiếu khí Không khí được cung cấpvào bể nhờ hệ thống máy thổi khí làm việc luân phiên 24/24h Trong bể sinh học hiếukhí, không khí được phân bố nhờ vào hệ thống đĩa phân phối khí lắp đặt dưới đáy bể,cung cấp Oxy cho các vi sinh vật hiếu khí phân hủy chất hữu cơ thành các sản phẩmcuối cùng là CO2 ; H2O làm giảm nồng độ bẩn trong nước thải Bể sinh học hiếu khíđược lắp đặt thêm giá thể tiếp xúc nhằm tăng hiệu quả xử lý của hệ thống

Sau quá trình xử lý sinh học nước thải chảy tràn vào bể lắng nhằm lắng lại bùn visinh trong nước thải Trong bể lắng, nước di chuyển vào ống trung tâm đi xuống dướirồi mới đi ngược lên trên , còn bùn cặn thì lắng xuống đáy bể có cấu tạo hình chóp đểthu gom các cặn lắng

Nước thải từ bể lắng sẽ chảy tràn sang bể khử trùng Tại bể khử trùng nước thải

sẽ được châm Chlorine Dung dịch Chlorine được khuấy trộn và được bơm vào bể khửtrùng nhờ bơm định lượng hóa chất Quá trình Oxy hóa vi sinh gây bênh xảy ra trong

bể, Chorine là chất Oxy hóa mạnh sẽ Oxy hóa màng tế bào vi sinh gây bệnh và giết chếtchúng Thời gian tiếp xúc để loại bỏ vi sinh khoảng 20-40 phút

Bùn từ bể lắng được bơm về bể chứa bùn khi bùn dư và được hút đem đi thải bỏđịnh kỳ hoặc tuần hoàn vể bể sinh học

Trang 9

Nước thải sau xử lý đạt tiêu chuẩn QCVN 14:2008, Cột B

Sau đó, nước thải được bơm sang bể Anoxic nhờ hai bơm nước thải thả chìm đặttrong bể điều hòa

2.5.2 Bể Anoxic :

Nước thải sau khi qua bể điều hòa sẽ tự chảy vào cụm bể anoxic và bể sinh học Bểanoxic kết hợp aerotank được lựa chọn để xử lý tổng hợp: khử BOD, nitrat hóa, khửNH4+ và khử NO3- thành N2, khử Phospho Với việc lựa chọn bể bùn hoạt tính xử lýkết hợp đan xen giữa quá trình xử lý thiếu khí, hiếu khí sẽ tận dụng được lượng cacbonkhi khử BOD, do đó không phải cấp thêm lượng cacbon từ ngoài vào khi cần khửNO3-, tiết kiệm được 50% lượng oxy khi nitrat hóa khử NH4+ do tận dụng được lượngoxy từ quá trình khử NO3

Nước thải sau khi được loại bỏ phần lớn hàm lượng COD tại bể thiếu khí sẽ đượcqua tiếp công đoạn xử lý sinh học hiếu khí với bể Biofor Sau bể Anoxic, nước thải sẽtiếp tục tự chảy sang bể sinh học

2.5.3 Bể sinh học hiếu khí:

Bể sinh học hiếu khí tiếp nhận nước thải từ bể điều hòa

Bể có nhiệm vụ xử lý triệt để các chất hữu cơ còn lại trong nước Trong bể sinhhọc hiếu khí diễn ra quá trình Oxy hóa các chất hữu cơ hòa tan và dạng keo trong nướcthỉa dưới sự tham gia của vi sinh vật hiếu khí Trong bể có hệ thống đĩa sục khí trên

Trang 10

khắp diện tích nhằm cung cấp Oxy cho vi sinh vật hiếu khí hoạt động Ngoài ra trong bểcòn có những giá thể bám dính hình cầu được thả ngập lơ lửng phía dưới gần mực nướctạo điều kiện thuận lợi cho vi sinh vật hiếu khí bám dính sinh sống, phát triển và phângiải các chất ô nhiễm Vi sinh vật hiếu khí sẽ tiêu thụ các chất hữu cơ dạng keo và hòatan có trong nước thải để sinh trưởng Khi vi sinh vật phát triển mạnh, sinh khối tăng tạothành bùn hoạt tính dư Hàm lượng bùn hoạt tính nên duy trì ở nồng độ MLSS trongkhoảng 2500-4000mg/l.

Nước thải tại bể sinh học được tuần hoàn lại bể anoxic nhờ hai bơm nước thảithả chìm nhằm mục đích tăng hiệu quả xử lý Nitơ, khử BOD, khử Phospho Đảm bảochất lượng nước thải đầu ra

1 phần về bể sinh học hiếu khí nhằm duy trì lượng bùn cần thiết cho bể, phần bùn cònlại là bùn dư sẽ được bơm xả bỏ về bể chứa bùn ( bùn trong bể chứa bùn sẽ được xe hútbùn định kỳ) nhằm loại bỏ bớt lượng bùn tích tụ trong bể lắng, tránh chảy sang các bể

xử lý phía sau

Tại bể lắng được đặt hai bơm bùn Một phần bùn sẽ được tuần hoàn lại bể sinh học đảmbảo cho quá trình vi sinh tại bể sinh học phát triển tốt Lượng bùn còn lại sẽ được bơmsang bể chứa bùn

2.5.5 Bể khử trùng :

Có tác dụng tiêu diệt các vi sinh vật gây bệnh có trong nước thải Chất khử trùngđược dùng ở đây là nước Chlorine có nồng độ 10%

Trang 11

Bể được thiết kế có vách ngăn , tạo dòng chảy dài làm tăng thời gian tiếp xúcChlorine với nước thải

2.5.6 Bể chứa bùn:

Bùn từ bể lắng sau khi đã tuần hoàn vè bể xử lý sinh học hiếu khí sẽ được gom về bểchứa bùn Phần nước trong trên mặt bể sẽ được đưa trở lại bể điều hoà để tiếp tục xử lý.Bùn đặc ở đáy bể sẽ được hút thải bỏ theo định kỳ

2.6 THUYẾT MINH TÍNH TOÁN

2.6.1 Bể điều hòa :

1 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI , Q 400.0 ( M3/NGÀY ĐÊM)

2 Lưu lượng nước thải trung bình, Qtb

( M3/H)=Q/24 16.7 M3/H

Trang 12

3 Thời gian phát sinh nước thải 7.6 h

Trang 13

3 THỜI GIAN LƯU NƯỚC TRONG BỂ

LƯỢNG BOD 5 HOÀ TAN RA KHỎI BỂ SINH HỌC

1 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI , Q 400.0 ( M3/NGÀY ĐÊM)

Trang 14

Lưu lượng trung bình nước thải ,

1 LƯU LƯỢNG NƯỚC THẢI , Q (

M3/NGÀY ĐÊM) 400 ( M3/NGÀY ĐÊM)

Lưu lượng trung bình của nước thải , Q

Trang 15

7 CHIỀU DÀI BỂ 5.3 M

8 CHIỀU RỘNG BỂ 2.67 M

2.6.6 Bể chứa bùn :

1 THỜI GIAN LƯU BÙN TRONG

Trang 16

TIÊU CHÍ THIẾT KẾ CÔNG NGHỆ HỆ THỐNG XỬ LÝ

Hệ thống được thiết kế để có thể hoạt động độc lập theo công suất 400m3/ngày.đêm

Hệ thống được thiết kế hoạt động tự động vcó thể điều khiển bằng tay;

Khả năng vượt tải k = 1,1;

Chất lượng nước sau xử lý ổn định, đạt tiêu chuẩn nguồn xả QCVN14:2008/

BTNMT, cột B.

Thời gian vận hành liên tục 24/24

Sinh ra ít bùn so với công nghệ sinh học truyền thống (Aerotank);

Công nghệ xử lý hiện đại ít tốn mặt bằng;

Vốn đầu tư không quá lớn

Chi phí vận hành thấp;

Hệ thống hoạt động ổn định, vận hành và bảo trì bảo dưỡng dễ dàng;

Đảm bảo mỹ quan chung của khu vực

Trang 17

-o0o -CHƯƠNG III :

CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ

Trang 18

3.1 CHUYỂN GIAO CÔNG NGHỆ :

Công ty TNHH kỹ thuật xây dựng và môi trường Nam Dương sẽ chuyển giaotoàn bộ tài liệu, hồ sơ thiết kế, công nghệ, hường dẫn vận hành và bảo trì thiết bị, hệthống của dự án cho chủ đầu tư

3.2 ĐÀO TẠO

Công ty TNHH kỹ thuật xây dựng và môi trường Nam Dương sẽ tổ chức đào tạochuyên môn cho các cán bộ kỹ thuật và công nhân vận hành hệ thống Nội dung đàotạo bao gồm

 Quy trình công nghệ của hệ thống

 Quy trình vận hành bảo trì hệ thống ( lý thuyết và thực hành), nâng caohiệu quả xử lý, giảm chi phí vận hành

Trang 19

Bảo trì định kỳ máy móc bao gồm : bơm nước thải, bơm định lượng hóa chất,máy thổi khí do chủ đầu tư thực hiện 03 tháng/lần.

Công nhân vận hành hệ thống phải thường xuyên kiểm tra sự hoạt động ổn địnhcủa máy móc, tra dầu mỡ giúp bôi trơn và phát hiện sớm những hư hỏng do điều kiệnkhách quan

Trang 20

CHƯƠNG IV :

CÁC BẢN VẼ

Trang 21

CHƯƠNG V :

TỔNG KINH PHÍ ĐẦU TƯ

Trang 22

CHƯƠNG VI:

PHỤ LỤC

Trang 23

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do- Hạnh phúc

QCVN 14 : 2008/BTNMT QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

National technical regulation on domestic wastewater

HÀ NỘI - 2008

Trang 24

Lời nói đầu

QCVN 14:2008/BTNMT do Ban soạn thảo quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về chất lượng

nước biên soạn, Tổng cục Môi trường và Vụ Pháp chế trình duyệt và được ban hành theo

Quyết định số 16/2008/QĐ-BTNMT ngày 31 tháng 12 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Tàinguyên và Môi trường

QUY CHUẨN KỸ THUẬT QUỐC GIA

VỀ NƯỚC THẢI SINH HOẠT

National technical regulation on domestic wastewater

Quy chuẩn này áp dụng đối với cơ sở công cộng, doanh trại lực lượng vũ trang, cơ sở dịch

vụ, khu chung cư và khu dân cư, doanh nghiệp thải nước thải sinh hoạt ra môi trường

1.3 Giải thích thuật ngữ

Trong Quy chuẩn này, các thuật ngữ dưới đây được hiểu như sau:

Page: ………/ ……

Trang 25

1.3.1 Nước thải sinh hoạt là nước thải ra từ các hoạt động sinh hoạt của con người như ănuống, tắm giặt, vệ sinh cá nhân.

1.3.2 Nguồn nước tiếp nhận nước thải là nguồn nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ,

có mục đích sử dụng xác định, nơi mà nước thải sinh hoạt thải vào

2 QUY ĐỊNH KỸ THUẬT

2.1 Giá trị tối đa cho phép các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt

Giá trị tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ranguồn nước tiếp nhận nước thải không vượt quá giá trị Cmax được tính toán như sau:

Cmax = C x K

Trong đó:

Cmax là nồng độ tối đa cho phép của thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt khi thải ranguồn nước tiếp nhận, tính bằng miligam trên lít nước thải (mg/l);

C là giá trị nồng độ của thông số ô nhiễm quy định tại Bảng 1 mục 2.2

K là hệ số tính tới quy mô, loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư quy địnhtại mục 2.3

Không áp dụng công thức tính nồng độ tối đa cho phép trong nước thải cho thông số pH

và tổng coliforms

2.2 Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong nước thải sinh hoạt

Giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép Cmax

trong nước thải sinh hoạt khi thải ra các nguồn nước tiếp nhận nước thải được quy định tạiBảng 1

Page: ………/ ……

Trang 26

Bảng 1: Giá trị các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa cho phép trong

nước thải sinh hoạt

- Cột A quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa chophép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước được dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột A1 và A2 của Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước mặt)

Page: ………/ ……

Trang 27

- Cột B quy định giá trị C của các thông số ô nhiễm làm cơ sở tính toán giá trị tối đa chophép trong nước thải sinh hoạt khi thải vào các nguồn nước không dùng cho mục đích cấpnước sinh hoạt (có chất lượng nước tương đương cột B1 và B2 của Quy chuẩn kỹ thuậtquốc gia về chất lượng nước mặt hoặc vùng nước biển ven bờ).

2.3 Giá trị hệ số K

Tùy theo loại hình, quy mô và diện tích sử dụng của cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng, khuchung cư và khu dân cư, doanh nghiệp, giá trị hệ số K được áp dụng theo Bảng 2

Bảng 2: Giá trị hệ số K ứng với loại hình cơ sở dịch vụ, cơ sở công cộng và chung cư

Loại hình cơ sở Quy mô, diện tích sử dụng của cơ sở Giá trị hệ

Trang 28

hàng thực phẩm Dưới 500m2 1,2

6 Cơ sở sản xuất, doanh

trại lực lượng vũ trang

Từ 500 người trở lên 1,0Dưới 500 người 1,2

7 Khu chung cư, khu dân

Từ 50 căn hộ trở lên 1,0Dưới 50 căn hộ 1,2

3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH

Phương pháp xác định giá trị các thông số ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt thực hiệntheo hướng dẫn của các tiêu chuẩn quốc gia hoặc tiêu chuẩn phân tích tương ứng của các

tổ chức quốc tế:

- TCVN 6492-1999 (ISO 10523-1994) Chất lượng nước - Xác định pH

- TCVN 6001-1995 (ISO 5815-1989) - Chất lượng nước - Xác định nhu cầu oxy sinh hóasau 5 ngày (BOD5) Phương pháp cấy và pha loãng;

- TCVN 6625-2000 (ISO 11923-1997) - Chất lượng nước - Xác định chất rắn lơ lửngbằng cách lọc qua cái lọc sợi thủy tinh

- TCVN 6053-1995 (ISO 9696-1992) - Chất lượng nước - Xác định hàm lượng tổng chấtrắn hòa tan

- TCVN 4567-1988 - Chất lượng nước - Xác định hàm lượng gốc sunphua và sunphát

- TCVN 5988-1995 (ISO 5664-1984) - Chất lượng nước - Xác định amoni - Phương phápchưng cất và chuẩn độ

Page: ………/ ……

Trang 29

- TCVN 6180-1996 (ISO 7890-3-1988) - Chất lượng nước - Xác định nitrat - Phươngpháp trắc phổ dùng axit sunfosalixylic.

- TCVN 6336-1998 (ASTM D 2330-1988) - Phương pháp thử chất hoạt động bề mặt bằngmetylen xanh

- TCVN 6622-2000 - Chất lượng nước - Xác định chất hoạt động bề mặt Phần 1: Xácđịnh chất hoạt động bề mặt Anion bằng phương pháp đo phổ Metylen xanh

- TCVN 6494-1999 - Chất lượng nước - Xác định các ion Florua, Clorua, Nitrit,Orthophotphat, Bromua, Nitrat và Sunfat hòa tan bằng sắc ký lỏng ion

- TCVN 6187-1-1996 (ISO 9308-1-1990) - Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩncoliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và Escherichia coli giả định Phần 1: Phương phápmàng lọc

- TCVN 6187-2:1996 (ISO 9308-2:1990) Chất lượng nước - Phát hiện và đếm vi khuẩncoliform, vi khuẩn coliform chịu nhiệt và escherichia coli giả định - Phần 2: Phương phápnhiều ống

Phương pháp xác định tổng dầu mỡ thực hiện theo US EPA Method 1664 Extraction andgravimetry (Oil and grease and total petroleum hydrocarbons)

4 TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Quy chuẩn này áp dụng thay thế cho TCVN 6772:2000 - Chất lượng nước - Tiêu chuẩnnước thải sinh hoạt trong Danh mục các tiêu chuẩn Việt Nam về môi trường bắt buộc ápdụng ban hành kèm theo Quyết định số 35/2002/QĐ-BKHCNMT ngày 25 tháng 6 năm

2002 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường

Tổ chức, cá nhân liên quan đến việc thải nước thải sinh hoạt ra môi trường tuân thủ quyđịnh tại Quy chuẩn này

Page: ………/ ……

Ngày đăng: 26/06/2017, 11:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w