1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam chi nhánh phú thọ

107 252 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 107
Dung lượng 1,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cùng chung với xu hướng trên thế giới và trong nước, hiện nay BIDV chi nhánh Phú Thọ đang triển khai nhiều loại hình thanh toán không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, t

Trang 1

VÕ THỊ HỒNG LINH

ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ THỌ

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

THÁI NGUYÊN- 2017

Trang 2

VÕ THỊ HỒNG LINH

ĐẨY MẠNH CÔNG TÁC THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN

VIỆT NAM- CHI NHÁNH PHÚ THỌ

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số:60.34.04.10

LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Đỗ Thị Thúy Phương

THÁI NGUYÊN- 2017

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của bản thân và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác để làm sản phẩm của riêng mình Các số liệu có nguồn gốc rõ ràng, tuân thủ đúng nguyên tắc và kết quả trình bày trong luận văn được thu thập trong quá trình nghiên cứu là trung thực chưa từng được ai công bố trước đây Tác giả hoàn toàn chịu trách nhiệm

về tính xác thực và nguyên bản của luận văn

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017

Tác giả

Võ Thị Hồng Linh

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian nghiên cứu, tìm hiểu tại BIDV chi nhánh Phú Thọ, em đã

nỗ lực, cố gắng vận dụng những kiến thức đã được học trong nhà trường để

hoàn thành luận văn với tên đề tài:“Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ”

Để hoàn thành luận văn này, em xin chân thành cảm ơn các thầy, cô giáo đã truyền đạt những tri thức bổ ích, tạo điều kiện giúp đỡ trong thời gian

em học tập tại trường

Em cũng xin gửi lời cảm ơn đến tập thể lãnh đạo và cán bộ nhân viên BIDV chi nhánh Phú Thọ đã tạo điều kiện giúp đỡ, động viên, giúp em hoàn thành luận văn đúng thời hạn quy định của nhà trường

Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Đỗ Thị Thúy Phương, người đã tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện luận văn

Em xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, tháng 3 năm 2017

Tác giả

Võ Thị Hồng Linh

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT vii

DANH MỤC CÁC BẢNG viii

DANH MỤC CÁC HÌNH ix

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

4 Đóng góp của luận văn 3

5 Kết cấu của luận văn 4

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 5

1.1 Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1.1 Khái niệm về tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt 5

1.1.2.Đặc điểmcủa thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM 6

1.1.3.Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM 8

1.1.4.Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM 16

1.1.5 Nội dung đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM 19

1.1.6 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt 20

1.2 Cơ sở thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt 23

1.2.1 Kinh nghiệm đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank chi nhánh Hải Dương 23

1.2.2.Kinh nghiệm đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại AgriBank chi nhánh Thanh Hóa 25

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đốivới BIDV chi nhánh Phú Thọ 28

Trang 6

Chương 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Câu hỏi nghiên cứu 30

2.2 Phương pháp nghiên cứu 30

2.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 30

2.2.2 Phương pháp tổng hợp, xử lý số liệu 33

2.2.3 Phương pháp phân tích số liệu 33

2.4 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 35

Chương 3: THỰC TRẠNG THANH TOÁN KHÔNG DÙNGTIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 36

3.1 Giới thiệu về BIDV chi nhánh Phú Thọ 36

3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 36

3.1.2 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Phú Thọ 37

3.1.3.Mạng lưới, địa bàn hoạt độngcủa BIDV chi nhánh Phú Thọ 40

3.1.4 Tình hình lao động tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 40

3.1.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của BIDV chi nhánh Phú Thọ 42

3.2 Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 44

3.2.1 Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, ngân hàng Nhà nước về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt 44

3.2.2 Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền thanh toán không dùng tiền mặt đến người dân 47

3.2.3 Kết quả thực hiện thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 49

3.2.4 Kết quả lấy ý kiến phản hồi của khách hàng khi sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 65

3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 69

3.3.1 Các yếu tố khách quan 69

Trang 7

3.3.2 Các yếu tố chủ quan 72 3.4 Đánh giá thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 73 3.4.1 Những kết quả đạt được 73 3.4.2 Hạn chế và nguyên nhân của hạn chế 74

Chương 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH THANH TOÁN KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI

CỔ PHẦN ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN VIỆT NAM - CHI NHÁNH PHÚ THỌ 76

4.1 Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ đến năm 2020 76 4.1.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ đến năm 2020 76 4.1.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ đến năm 2020 76 4.2 Định hướng và mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV chi nhánh Phú Thọ đến năm 2020 78 4.2.1 Định hướng phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV chi nhánh Phú Thọ đến năm 2020 78 4.2.2 Mục tiêu phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của BIDV chi nhánh Phú Thọ đến năm 2020 78 4.3 Một số giải pháp nhằm đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ 79 4.3.1 Duy trì và mở rộng hoạt động liên kết với các cơ quan, đơn vị để trả lương qua tài khoản ngân hàng 79 4.3.2 Thay đổi thói quen và nhận thức của người dân về hình thức thanh toán không dùng tiền mặt 82

Trang 8

4.3.3 Đa dạng hóa và nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán không

dùng tiền mặt 84

4.3.4 Mở rộng mạng lưới và nâng cao chất lượng phục vụ của máy ATM và máy POS 85

4.3.5 Nâng cao chất lượng đội ngũ nhân lực đáp ứng yêu cầu thực hiện các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt 87

4.3.6 Hiện đa ̣i hoá công nghê ̣ và các hệ thống thanh toán 88

4.4 Kiến nghị 89

4.4.1 Kiến nghị với ngân hàng Nhà nước 89

4.4.2 Kiến nghị với BIDV 89

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 92

Trang 10

Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 49 Bảng 3.5: Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt bằngchứng từ giấy và

chứng từ điện tử 50 Bảng 3.6: Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt chia theo hệ thống

thanh toán 51 Bảng 3.7: Giá trị thanh toán không dùng tiền mặtchia theo các hình thức

thanh toán 53 Bảng 3.8: Giá trịgiao dịch thanh toán trêntổng giá trị giao dịch bằng Séc 57 Bảng 3.9: Giá trị thanh toán không dùng tiền mặtbằng hình thức thư tín

dụng 58 Bảng 3.10: Số lượng thẻ thanh toán được phát hành tạiBIDV chi nhánh

Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 60 Bảng 3.11: Số lượng thẻ thanh toán được phát hành bởi các ngân hàng

thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 61 Bảng 3.12: Quy mô lắp đặt máy ATM, POStại BIDVchi nhánh Phú Thọ 62 Bảng 3.13: Số lượng lắp đặt máy ATM, POS của một số ngân hàng

thương mại trên địa bàn tỉnh Phú Thọ 63 Bảng 3.14: Doanh số thanh toán thẻ tại BIDV chi nhánh Phú Thọ giai

đoạn 2014-2016 64

Trang 11

DANH MỤC CÁC HÌNH

Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thểthanh

toán cùng hệ thống ngân hàng 8

Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thểthanh toán khác hệ thống ngân hàng 9

Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thểthanh toán cùng hệ thống ngân hàng 10

Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thểthanh toán khác hệ thống ngân hàng 10

Sơ đồ 1.5 Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thểthanh toán cùng hệ thống ngân hàng 12

Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thểthanh toán khác hệ thống ngân hàng 12

Sơ đồ 1.7 Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán ngân hàng 13

Sơ đồ 1.8 Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng 15

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Phú Thọ 37

Biểu đồ 3.1: Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặtchia theo hệ thống thanh toán 52

Biểu đồ 3.2: Tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặtchia theo các hình thức thanh toán 54

Biểu đồ 3.3: Thị phần thẻ thanh toán của các ngân hàng thương mạitrên địa bàn tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2014-2016 61

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Lịch sử ra đời, sự phát triển của sản xuất và lưu thông hàng hóa cũng đồng thời gắn liền với sự ra đời và phát triển của tiền tệ Từ cổ xưa đến cách đây vài trăm năm, các kim loại quý như vàng, bạc được coi như một phương tiện trao đổi trong xã hội trừ xã hội sơ khai nhất Vấn đề đặt ra với một hệ thống thanh toán hoàn toàn dựa vào kim loại quý thì việc vận chuyển từ nơi này đến nơi khác rất khó khăn Sự phát triển tiếp theo của hệ thống thanh toán

là đồng tiền giấy, đồng tiền giấy có lợi hơn hẳn so với đồng tiền kim loại ở chỗ nó nhẹ hơn rất nhiều, việc cầm theo nó cũng dễ dàng hơn, nhưng vấn đề đặt ra khi công nghệ in ấn tiền phát triển tiên tiến thì tệ nạn in tiền giả cũng phát triền theo, chi phí in tiền, vận chuyển và bảo quản tiền rất tốn kém Mặt khác,cả hai loại tiền này nổi lên một số yếu điểm đó là dễ bị lấy cắp, tốn thời gian vận chuyển, chi phí bảo quản in ấn cao.Để khắc phục khó khăn này, một bước tiến mới của hệ thống thanh toán đã xuất hiện với hoạt động Ngân hàng hiện đại đó là thanh toán không dùng tiền mặt

Thành lập ngày 27 tháng 5 năm 1957,trải qua gần 60 năm xây dựng và trưởng thành,Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ(BIDV chi nhánh Phú Thọ) được đánh giá là một trong những ngân hàng thương mại lớn trên địa bàn tỉnh Phú Thọ Cùng chung với

xu hướng trên thế giới và trong nước, hiện nay BIDV chi nhánh Phú Thọ đang triển khai nhiều loại hình thanh toán không dùng tiền mặt như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi, thẻ thanh toán và các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt khác như thanh toán online trên các website bán hàng, mua vé máy bay giảm giá; dịch vụ Internet Banking để thanh toán tiền điện, cước viễn thông, chuyển tiền trong và ngoài hệ thống BIDV, chuyển tiền 24/24h; dịch vụ Smart Banking dùng trên điện thoại thông minh,sử dụng tương tự như Internet Banking;thanh toán qua máy POS để thanh toán tại các cửa hàng,

Trang 13

trung tâm thương mại, siêu thị;dịch vụ Bank Plus để chuyển tiền trong hệ thống, thanh toán cước viễn thông Tuy nhiên, khi triển khai các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ còn gặp một số khó khăn, hạn chế như đại bộ phận dân cư đều dùng tiền mặt do thói quen, chỉ một số bộ phận cán bộ cơ quan, tầng lớp trí thức dùng thẻ thanh toán, thanh toán điện tử; Một sốmáy POS của Ngân hàng có triển khai gửi đến các đại lý, cửa hàng, trung tâm thương mại, siêu thị nhưng do doanh số không cao nên

đã thu hồi về Bên cạnh đó, máy POS tại BIDV vẫn còn có dây, một số ngân hàng trên địa bàn đã dùng loại không dây, tạo sự tiện lợi cho người dùng và đại lý đăng ký sử dụng; Kênh quảng cáo về thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng tại địa bàn chưa được quan tâm đúng mức, người dân đại đa số chưa biết đến hình thức thanh toán này; Thời gian gần đây xảy ra việc chủ tài khoản tự dưng mất tiền liên quan đến thanh toán không dùng tiền mặt làm cho người dân giảm độ tin tưởng vào ngân hàng và thanh toán online ở 1 số website; Lãi suất của thẻ tín dụng ghi nợ còn cao, do đó làm hạn chế người dùng thanh toán Vậy, làm thế nào để nhiều người dân biết đến loại hình thanh toán không dùng tiền mặt? Làm thế nào để nâng cao hiệu quả của loại hình thanh toán này? Làm thế nào để loại hình thanh toán này có thể cạnh tranh với các ngân hàng khác trên địa bàn tỉnh? Xuất phát từ các lý do trên,

tôi đã lựa chọn nghiên cứu đề tài:“Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ”

2 Mục tiêu nghiên cứu

2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2016, tác giả đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ trong thời gian tới

Trang 14

- Phân tích những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân của hạn chế trong hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2016

- Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ trong thời gian tới

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2016

- Phạm vi về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ trong giai đoạn 2014-2016

4 Đóng góp của luận văn

Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đang là xu hướng phát triển không thể thiếu trong thời đại ngày nay Hoạt động này khi được triển khai vừa đem lại lợi ích cho nền kinh tế, vừa đem lại lợi ích cho ngân hàng và các

Trang 15

chủ thể sử dụng các loại hình thanh toán không dùng tiền mặt Luận văn là công trình đầu tiên nghiên cứu một cách có hệ thống về hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại BIDV chi nhánh Phú Thọ Luận văn là tài liệu tham khảo để BIDV chi nhánh Phú Thọ đưa ra các giải pháp thúc đẩy hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Chi nhánh trong thời gian tới

5 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung luận văn gồm 4 chương: Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt Chương 2: Phương pháp nghiên cứu

Chương 3:Thực trạng thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

Chương 4: Một số giải pháp đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ

Trang 16

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THANH TOÁN

KHÔNG DÙNG TIỀN MẶT TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 Cơ sở lý luận về thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.1 Khái niệm về tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt

- Khái niệm về tiền mặt

Theo từ điển Kinh tế học, tiền mặt theo nghĩa hẹp là tiền do ngân hàng Trung ương phát hành ra và nằm trong tay công chúng hay ngoài hệ thống ngân hàng Còn theo nghĩa rộng nhất thì tiền mặt được hiểu là những thứ có thể sử dụng trực tiếp để thanh toán các giao dịch và bao gồm cả tiền gửi ngân hàng Dựa trên mục tiêu nghiên cứu của luận văn, tác giả sử dụng khái niệm

sau: “Tiền mặt là hình thức tiền tệ, theo đó trong thời gian giao dịch, chức năng lưu thông và cất trữ giá trị được thực hiện mà không cần sự tham gia của các định chế tài chính trung gian đặc thù” [5]

- Khái niệm về thanh toán không dùng tiền mặt

Khi nền kinh tế ngày một phát triển với tốc độ cao cả về chất lượng và số lượng thì việc thanh toán bằng tiền mặt không còn đủ khả năng đáp ứng được những nhu cầu thanh toán của toàn bộ nền kinh tế Việc thanh toán bằng tiền mặt

đã bộc lộ một số hạn chế nhất định Trước hết là việc thanh toán bằng tiền mặt

có độ an toàn không cao Với khối lượng hàng hóa, dịch vụ giao dịch lớn thì việc thanh toán trực tiếp bằng tiền mặt sẽ không an toàn, không thuận tiện cho cả người chi trả và người thụ hưởng Thứ hai là Ngân hàng Nhà nước phải bỏ ra chi phí rất lớn để in ấn, vận chuyển và bảo quản tiền mặt Ngoài ra, một hạn chế quan trọng của việc thanh toán bằng tiền mặt nữa là thanh toán bằng tiền mặt làm giảm khả năng tạo tiền của ngân hàng thương mại, trong khi nền kinh tế luôn có nhu cầu về tiền mặt để thanh toán chi tiêu gây sức ép giả tạo về sự khan hiếm tiền mặt trong nền kinh tế, làm cho giá cả có khả năng tăng cao gây khó khăn cho Ngân hàng Nhà nước trong việc điều tiết chính sách tiền tệ Từ thực tế

Trang 17

khách quan trên đòi hỏi phải có sự ra đời của một phương thức thanh toán khác tiên tiến hơn, hiện đại hơn đó là phương thức thanh toán không dùng tiền mặt

Thanh toán không dùng tiền mặt được hiểu như sau:“Thanh toán không dùng tiền mặt là cách thức thanh toán trong đó không có sự xuất hiện của tiền mặt mà việc thanh toán được thực hiện bằng cách trích chuyển trên các tài khoản của các chủ thể liên quan đến số tiền phải thanh toán thông qua vai trò trung gian của các tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán”[16]

1.1.2.Đặc điểmcủa thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

- Thanh toán không dùng tiền mặt sử dụng tiền ghi sổ hay còn gọi là bút tệ.Đây là đặc điểm cơ bản nhất của thanh toán không dùng tiền mặt Việc

thanh toán được thực hiện bằng cách trích tiền từ tài khoản tiền gửi của người phải trả sang tài khoản tiền gửi của người thụ hưởng tại ngân hàng Do đó, để tiến hành thanh toán qua trung gian ngân hàng, các chủ thể tham gia thanh toán bắt buộc phải mở tài khoản tại ngân hàng

- Thanh toán không dùng tiền mặt có tính độc lập Trong thanh toán

không dùng tiền mặt sự vận động của tiền tệ độc lập với sự vận động của hàng hóa cả về thời gian lẫn không gian và thường không có sự ăn khớp nhau Đây là đặc điểm quan trọng và nổi bật nhất của hình thức thanh toán không dùng tiền mặt Trong thanh toán không dùng tiền mặt, vật trung gian trao đổi không xuất hiện như trong hình thức thanh toán dùng tiền mặt theo kiểu H-T-

H mà chỉ xuất hiện dưới dạng tiền kế toán hay tiền ghi sổ và được ghi chép trên các chứng từ sổ sách kế toán

- Thanh toán không dùng tiền mặt, mỗi khoản thanh toán ít nhất phải

có ba bên tham gia là người trả tiền, người nhận tiền và trung gia thanh toán

+ Người trả tiền có thể là người mua hàng, người nhận dịch vụ, người nộp thuế, trả nợ hoặc người chuyển nhượng một khoản tiền nào đó Người trả tiền đóng vai trò quyết định trong quá trình thanh toán Người trả tiền có trách nhiệm trả đúng hạn các khoản tiền phải trả, tôn trọng những thủ tục cần thiết như lập,

Trang 18

nộp chứng từ thanh toán theo mẫu và theo những thời hạn quy định hoặc theo các thỏa thuận trước Người trả tiền có quyền từ chối thanh toán nếu các chủ thể khác vi phạm các cam kết hay những quy định thỏa thuận giữa các bên

+ Người nhận tiền (người thụ hưởng) là người được hưởng một khoản tiền nào đó do đã giao hàng, cung ứng dịch vụ, hoặc do luật định, do thiện chí của người khác Nếu người thụ hưởng là người bán hàng hay cung ứng dịch

vụ thì cơ sở để thanh toán là các giấy tờ liên quan đến giao nhận hàng và cung ứng dịch vụ

+ Trung gian thanh toán là các ngân hàng thương mại Đây là tổ chức cung ứng các dịch vụ thanh toán cho người trả tiền, người nhận tiền và hưởng

lệ phí dịch vụ thanh toán Các ngân hàng thương mại có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng làm các thủ tục thanh toán, giám sát khả năng chi trả của khách hàng, cung cấp đầy đủ và kịp thời các loại giấy tờ thanh toán cần thiết cho khách hàng theo chế độ quy định Trong thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng vừa là người tổ chức vừa là người thực hiện các khoản thanh toán Chỉ có ngân hàng, người quản lý tài khoản tiền gửi của các khách hàng mới được quyền trích chuyển những tài khoản này theo các nguyên tắc chuyên môn đặc thù như là một nghiệp vụ riêng của mình Với nghiệp vụ này, ngân hàng trở thành trung tâm thanh toán đối với các khách hàng của mình

- Khi tiến hành các nghiệp vụ thanh toán không dùng tiền mặt phải sử dụng các chứng từ thanh toán riêng Các chứng từ đógồm các lệnh thu, lệnh

chi do chính người nhận tiền hay người trả tiền lập ra, có thể tạo lập dưới hình thức chứng từ giấy, chứng từ điện từ hoặc các loại chứng từ khác Các chứng

từ vừa là căn cứ trả tiền, vừa là cơ sở cho hạch toán kế toán của các chủ thể tham gia thanh toán

Với những đặc điểm nêu trên, thanh toán không dùng tiền mặt nếu được tổ chức và thực hiện tốt sẽ phát huy được tác dụng tích cực của nó Trong tương lai, theo đà phát triển của xã hội và theo nhu cầu của thị trường,

Trang 19

thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong việc lưu chuyển tiền tệ và trong thanh toán giá trị của nền kinh tế

1.1.3.Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

1.1.3.1.Ủy nhiệm chi

Ủy nhiệm chi là một hình thức thanh toán khá phổ biến trong môi trường kinh tế các nước khi bắt đầu chuyển sang kinh tế thị trường Việc chuyển nợ có uỷ quyền như các doanh nghiệp nhờ ngân hàng trả lương vào tài khoản của công nhân, việc nộp các loại phí bảo hiểm, trả tiền hàng hóa dịch

vụ được cung cấp…Ủy nhiệm chi được sử dụng ngày một rộng rãivới các ưu thế nổi bật như an toàn, hiệu quả, thuận tiện

- Điều kiện áp dụng

Ủy nhiệm chi được dùng để thanh toán các khoản tiền hàng, dịch vụ hoặc chuyển tiền trong cùng hệ thống hay khác hệ thống ngân hàng

- Nội dung, quy trình thanh toán

+ Trường hợp 1: 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản cùng hệ thống ngân hàng

Sơ đồ 1.1 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể

thanh toán cùng hệ thống ngân hàng[21]

(1) Người mua gửi lệnh chi cho tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán (2) Người bán giao hàng cho người mua

(3) Ngân hàng gửi báo nợ cho người mua

(4) Ngân hàng gửi báo có cho người bán

Trang 20

+ Trường hợp 2: 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản khác hệ thống ngân hàng

Sơ đồ 1.2 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể

thanh toán khác hệ thống ngân hàng[21]

(1) Người bán giao hàng cho người mua

(2) Người mua lập lệnh chuyển tiền yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển trả tiền cho người bán

(3) Ngân hàng phục vụ người mua (ngân hàng chuyển tiền) chuyển tiền cho người bán thông qua ngân hàng đại lý

(4) Ngân hàng đại lý ghi Có và báo Có cho người bán

(5) Ngân hàng chuyển tiền ghi Nợ và báo Nợ cho người mua

1.1.3.2.Ủy nhiệm thu

Ủy nhiệm thu do người thụ hưởng lập gửi vào ngân hàng phục vụ mình

để thu tiền hàng đã giao hay dịch vụ đã cung ứng, thông thường là các dịch vụ điện, nước, điện thoại bởi nó thường được dùng cho các giao dịch thanh toán

có giá trị nhỏ nên các ủy nhiệm thu chiếm tỷ lệ không đáng kể trong tổng các giao dịch thanh toán không dùng tiền mặt

- Điều kiện áp dụng

Uỷ nhiệm thu được áp dụng thanh toán tiền hàng, dịch vụ giữa các chủ thể mở tài khoản trong cùng một chi nhánh ngân hàng hoặc các chi nhánh ngân hàng cùng hệ thống hay khác hệ thống

Trang 21

- Nội dung, quy trình thanh toán

+ Trường hợp 1: 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản cùng hệ thống ngân hàng

Sơ đồ 1.3 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể

thanh toán cùng hệ thống ngân hàng[21]

(1) Người bán giao hàng cho người mua

(2) Người bán lập ủy nhiệm thu gửi ngân hàng

(3) Ngân hàng gửi báo Nợ cho người mua

(4) Ngân hàng gửi báo Có cho người bán

+ Trường hợp 2: 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản khác hệ thống ngân hàng

Sơ đồ 1.4 Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể

thanh toán khác hệ thống ngân hàng[21]

Trang 22

(1) Người xuất khẩu giao hàng và bộ chứng từ hàng hóa cho người nhập khẩu

(2) Người xuất khẩu lập chỉ thị nhờ thu và hối phiếu nộp vào ngân hàng để ủy thác cho ngân hàng thu hộ tiền ở người nhập khẩu

(3) Ngân hàng nhận ủy thác chuyển chỉ thị nhờ thu và hối phiếu cho ngân hàng đại lý để thống báo cho người nhập khẩu biết

(4) Ngân hàng đại lý chuyển hối phiếu cho người nhập khẩu để yêu cầu chấp nhận hay thanh toán Nếu hợp đồng thỏa thuận điều kiện thanh toán thì người nhập khẩu chỉ cần chấp nhận thanh toán, nếu là nhờ thu trả ngay thì người nhập khẩu phải trả ngay cho người xuất khẩu

(5) Người nhập khẩu thông báo đồng ý trả tiền hay từ chối thanh toán (6) Ngân hàng đại lý trích tiền từ tài khoản của người nhập khẩu chuyển sang ngân hàng ủy thác thu để ghi có cho người xuất khẩu trong trường hợp người nhập khẩu đồng ý trả tiền, hoặc thông báo cho ngân hàng

ủy thác thu biết trong trường hợp người nhập khẩu từ chối trả tiền

(7) Ngân hàng ủy thác thu báo Có và ghi Có cho người xuất khẩu hoặc thông báo cho người xuất khẩu biết về việc người nhập khẩu từ chối trả tiền

1.1.3.3.Séc

Séclà một tờ lệnh trả tiền của chủ tài khoản được lập trên mẫu có quy định sẵn, yêu cầu ngân hàng phục vụ mình trích tiền từ tài khoản tiền gửi của mình để trả cho người thụ hưởng có tên trên tờ séc hay người cầm tờ séc đó.Trong hình thức thanh toán bằng séc, việc trả tiền do người trả tiền khởi xướng và kết thúc bằng việc ghi số tiền trên tờ séc vào tài khoản của người nhận tiền

- Điều kiện áp dụng

Séc được dùng để thanh toán trực tiếp tiền hàng hoá, dịch vụ giữa người mua (người chi trả) và người bán (người thụ hưởng), nộp thuế trả nợ hoặc để rút tiền mặt tại các chi nhánh Ngân hàng Tất cả khách hàng mở tài khoản tại Ngân hàng đều có quyền sử dụng séc để thanh toán

Trang 23

- Nội dung, quy trình thanh toán

+ Trường hợp 1: 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản cùng hệ thống ngân hàng

Sơ đồ 1.5 Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thể

thanh toán cùng hệ thống ngân hàng[21]

(1) Người bán giao hàng cho người mua

(2) Người mua kí phát Séc thanh toán cho người bán

(3) Người bán nộp Séc vào ngân hàng để được chi trả

(4) Ngân hàng ghi Nợ và báo Nợ người mua

(5) Ngân hàng ghi Có và báo Có người bán

+ Trường hợp 2: 2 chủ thể thanh toán mở tài khoản khác hệ thống ngân hàng

Sơ đồ 1.6 Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thể

thanh toán khác hệ thống ngân hàng[21]

Trang 24

(1) Người bán giao hàng cho người mua

(2) Người mua kí phát Séc thanh toán cho người bán

(3) Người bán nộp Séc vào ngân hàng để được chi trả

(4) Ngân hàng bên bán nhờ ngân hàng bên mua thu hộ tiền ở người mua (5) Ngân hàng bên mua ghi Nợ và báo Nợ cho người mua

(6) Quyết toán Séc giữa hai ngân hàng

(7) Ngân hàng bên bán ghi Có và báo Có cho bên bán

1.1.3.4.Thẻ thanh toán

Thẻ thanh toánlà một loại thẻ giao dịch tài chính được phát hành bởi ngân hàng hay các tổ chức tài chính Thẻ thanh toán là một phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt mà người chủ thẻ có thể sử dụng để rút tiền mặt hoặc thanh toán tiền mua hàng hoá, dịch vụ tại các điểm chấp nhận thanh toán bằng thẻ

+ Điều kiện áp dụng

Thẻ thanh toán được sử dụng để trả tiền hàng, dịch vụ, các khoản thanh toán khác và rút tiền mặt tại các ngân hàng, đại lý thanh toán hay các máy rút tiền mặt tự động (ATM)

+ Nội dung, quy trình thanh toán

Sơ đồ 1.7 Quy trình thanh toán bằng thẻ thanh toán ngân hàng[21]

(1) Khách hàng lập và gửi đến ngân hàng phát hành thẻ giấy đề nghị cấp thẻ thanh toán

Trang 25

(2) Căn cứ giấy đề nghị phát hành thẻ của khách hàng, sau khi kiểm tra thủ tục lập chứng từ và các điều kiện sử dụng thẻ của khách hàng, nếu đủ điều kiện Ngân hàng phát hành thẻ làm thủ tục để cấp thẻ cho khách hàng và hướng dẫn khách hàng sử dụng thẻ khi thanh toán Ngân hàng phát hành thẻ phải quản lý và giữ bí mật tuyệt đối về mật mã sử dụng thẻ của khách hàng

(3) Chủ sở hữu thẻ giao thẻ cho cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ để kiểm tra, đưa thẻ vào máy thanh toán thẻ, máy tự động ghi số tiền thanh toán và in biên lai thanh toán (gồm 3 liên)

(4) Cơ sở tiếp nhận trả thẻ và trả một liên biên lai thanh toán cho chủ

sở hữu thẻ

(5) Cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ lập bảng kê biên lai thanh toán và gửi cho ngân hàng đại lý thanh toán để thanh toán

(6) Nhận được biên lai thanh toán kèm theo bảng kê biên lai thanh toán

do cơ sở tiếp nhận thanh toán thẻ gửi đến sau khi kiểm tra đủ điều kiện thanh toán, ngân hàng đại lý thanh toán thẻ có trách nhiệm thanh toán ngay cho cơ

sở tiếp nhận thanh toán bằng thẻ

(7) Ngân hàng đại lý thanh toán thẻ thanh toán với ngân hàng phát hành thẻ

1.1.3.5.Thư tín dụng

Thư tín dụng (Letter of Credit - L/C) là thư do ngân hàng phát hành, theo yêu cầu của người nhập khẩu, cam kết với người bán về việc thanh toán một khoản tiền nhất định, trong một khoảng thời gian nhất định, nếu người bán xuất trình được một bộ chứng từ hợp lệ, đúng theo quy định trong LC So với các chứng từ thanh toán khác như séc, ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi các điều kiện ghi trên thư tín dụng tương đối chặt chẽ, hầu như phản ánh đầy đủ những cam kết thanh toán trong hợp đồng kinh tế hay đơn đặt hàng đã ký

+ Điều kiện áp dụng

Thư tín dụng được dùng để thanh toán tiền hàng dịch vụ giữa hai bên mua bán mở tài khoản ở hai Ngân hàng cùng hệ thống trong trường hợp thiếu

Trang 26

tín nhiệm lẫn nhau về mặt tài chính, hoặc việc mua bán không xảy ra một cách thường xuyên

+ Nội dung, quy trình thanh toán

Sơ đồ 1.8 Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng[21]

(1) Hai bên xuất khẩu và nhập khẩu ký kết hợp đồng thương mại (2) Người nhập khẩu yêu cầu ngân hàng làm thủ tục ngân hàng mở L/C cho người xuất khẩu thụ hưởng

(3) Ngân hàng mở L/C theo yêu cầu của người nhập khẩu và chuyển L/C sang ngân hàng thông báo để báo cho người xuất khẩu biết

(4) Ngân hàng thông báo L/C thông báo cho người xuất khẩu biết L/C

Trang 27

(9) Ngân hàng thông báo ghi Có và báo có cho người xuất khẩu

(10) Ngân hàng mở L/C trích tài khoản và báo nợ cho người nhập khẩu (11) Người nhập khẩu xem xét chấp nhận trả tiền và ngân hàng mở L/C trao bộ chứng từ để người nhập khẩu có thể nhận hàng

1.1.3.6.Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt khác

Ngoài các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt truyền thống thì từ năm 2008 đến nay, các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt đã được phát triển mạnh mẽ và đa dạng dựa trên nền tảng ứng dụng công nghệ thông tin, như: internet banking, mobile banking, smartbanking, bankplus…được các ngân hàng thương mại triển khai rộng rãi và đang dần đi vào cuộc sống của người dân, phù hợp với xu thế thanh toán của các nước trong khu vực và trên thế giới

1.1.4.Vai trò của thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

Hiện nay, thanh toán không dùng tiền mặt đã trở thành một mắt xích quan trọng không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động sản xuất và lưu thông hàng hoá Đó là nấc thang phát triển tất yếu của hoạt động thanh toán Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt với những phương tiện thanh toán như séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu, thẻ thanh toán và các hình thức thanh toán khác có vai trò quan trọng và mang lại nhiều lợi ích đối với sự phát triển của nền kinh tế, của các ngân hàng thương mại và đối với khách hàng

- Đối với nền kinh tế

+Thanh toán không dùng tiền mặt phục vụ cho sản xuất lưu thông hàng hoá không ngừng phát triển Mục tiêu của sản xuất hàng hoá là sản xuất ra sản phẩm để bán cho khách hàng có nhu cầu Thông qua khâu tiêu thụ các doanh nghiệp sẽ thu hồi lại vốn để tiếp tục chu kì sản xuất tiếp theo, quá trình đó được thông qua khâu thanh toán Như vậy, khâu thanh toán có vị trí hết sức quan trọng trong quá trình tổ chức sản xuất và tiêu thụ hàng hoá Thanh toán không dùng tiền mặt chiếm tỷ trọng lớn trong tổng doanh số thanh toán tiền tệ

Trang 28

của nền kinh tế nói chung và của từng doanh nghiệp nói riêng Do đó, nếu tổ chức tốt hoạt độngthanh toán không dùng tiền mặt sẽ có tác động to lớn đến việc thúc đẩy sản xuất và lưu thông hàng hoá không ngừng phát triển

+Góp phần ổn định lưu thông tiền tệ, giảm chi phí lưu thông xã hội Hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt gắn liền với hoạt động lưu thông tiền tệ Thực hiện tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt tức là tăng nhanh tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt trong chu chuyển tiền tệ, sẽ làm giảm lượng tiền mặt trong lưu thông, giảm được các chi phí cần thiết phục vụ cho lưu thông tiền mặt, tác động trực tiếp đến thị trường giá cả, kiềm chế lạm phát tiến tới ổn định tiền tệ Bên cạnh đó, mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ tạo điều kiện để giảm chi phí lưu thông tiền mặt, tiết kiệm lao động xã hội Việc mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt sẽ làm tăng khối lượng tiền ghi sổ và giảm khối lượng tiền mặt trong lưu thông, từ đó sẽ tiết giảm được chi phí cho toàn xã hội nói chung và cho ngành ngân hàng nói riêng do tiết giảm được chi phí về in ấn tiền, kiểm đếm, vận chuyển, bảo quản tiền

+ Phục vụ việc chỉ đạo thực hiện có hiệu quả chính sách tiền tệ quốc gia Mở rộng thanh toán không dùng tiền mặt góp phần thực hiện tốt chính sách tiền tệ của ngân hàng Nhà nước Việc mở rộng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt sẽ giảm được khối lượng lớn tiền mặt trong lưu thông và làm tăng khối lượng tiền ghi sổ, điều đó giúp cho ngân hàng Trung ương có thể sử dụng hữu hiệu các công cụ của chính sách tiền tệ

Từ các phân tích cho thấy, thanh toán không dùng tiền mặt có một ý nghĩa và vai trò lớn trong nền kinh tế Thanh toán không dùng tiền mặt là hình thức sử dụng công cụ tiền tệ tiến bộ nhất nó tạo ra tiền đề để áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật mang lại những lợi ích kinh tế to lớn Thanh toán không dùng tiền mặt ra đời và phát triển trên cơ sở của nền kinh tế thị trường Song chính nó lại trở thành nhân tố thúc đẩy nền kinh tế hàng hoá phát triển,nó góp phần đẩy nhanh tốc độ quá trình tái sản xuất xã hội, nó là khâu

Trang 29

đầu và cũng là khâu kết thúc của quá trình sản xuất, nó liên quan đến toàn bộ quá trình lưu thông hàng hoá, tiền tệ của nền kinh tế

- Đối với các ngân hàng thương mại

+ Thanh toán không dùng tiền mặt là một công cụ thanh toán bù trừ

giữa các ngân hàng không phải dùng đến giấy bạc, giúp cho việc thanh toán thuận lợi và việc lưu thông tiền tệ được nhanh hơn đồng thời dễ kiểm soát

+Thanh toán không dùng tiền mặt góp phần tăng nguồn vốn cho ngân hàng thương mại Công tác thanh toán không dùng tiền mặt càng phát triển, càng mở rộng thì nguồn vốn ngân hàng huy động được từ số dư trên các tài khoản tiền gửi thanh toán của các tổ chức kinh tế sẽ tăng lên, tăng nguồn vốn tín dụng của ngân hàng Đồng thời thông qua thanh toán không dùng tiền mặt, ngân hàng nắm được một cách chính xác tình hình thiếu vốn của các bên tham gia thanh toán, để kịp thời cho vay, phát tiền vay đúng mục đích

+ Khi ngân hàng tăng được tỷ trọng thanh toán không dùng tiền mặt cũng là lúc ngân hàng thu hút được nhiều hơn nguồn vốn trong xã hội vào ngân hàng Trên cơ sở nguồn vốn tăng thêm đó ngân hàng sẽ có điều kiện mở rộng cho vay tăng vốn cho nền kinh tế Như vậy thanh toán không dùng tiền mặt đã góp phần tăng nhanh vòng quay vốn cho ngân hàng và cho xã hội

Như vậy, thanh toán không dùng tiền mặt giữ một vai trò hết sức quan trọng Đứng trên giác độ của ngành ngân hàng, nó phản ánh khá trung thực trình độ quản lí, trình độ kỹ thuật nghiệp vụ của ngân hàng cũng như sự tín nhiệm của khách hàng Trong nội bộ một ngân hàng, thanh toán không dùng tiền mặt không chỉ tác động đến nghiệp vụ thanh toán mà còn tác động tới các mặt nghiệp vụ khác của ngân hàng như nghiệp vụ tín dụng Nếu làm tốt công tác thanh toán không dùng tiền mặt thì sẽ thúc đẩy nghiệp vụ tín dụng phát triển và ngược lại

- Đối với khách hàng, thanh toán không dùng tiền mặt là một phương thức thanh toán đơn giản, an toàn, tiết kiệm, thuận lợi cho sự trao đổi.Khi có

Trang 30

tài khoản giao dịch ở ngân hàng, khách hàng có thể rút tiền, chuyển tiền bất

cứ khi nào bằng cách gửi một yêu cầu đến ngân hàng

1.1.5 Nội dung đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại NHTM

- Thực hiện các văn bản chỉ đạo của Chính phủ, ngân hàng Nhà nước

về đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt

Để có cơ sở pháp lý cho việc triển khai và đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, Chính phủ và ngân hàng Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản pháp quy để chỉ đạo, hướng dẫn các ngân hàng thương mại thực hiện Trên cơ sở các văn bản do Chính phủ và ngân hàng Nhà nước ban hành, BIDV cụ thể hóa các văn bản đó cho phù hợp với điều kiện thực tế tại BIDV và gửi văn bản của BIDV đến trụ sở chính, các chi nhánh của BIDV trên toàn quốc để thống nhất thực hiện Hết năm tài chính, các chi nhánh phải gửi báo cáo bằng văn bản về BIDV để BIDV tổng hợp, rút kinh nghiệm để triển khai thực hiện việc đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt cho các năm tiếp theo

- Đẩy mạnh hoạt động tuyên truyền thanh toán không dùng tiền mặt đến người dân

Muốn người dân sử dụng nhiều, phổ biến các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt thì ngân hàng cần làm tốt công tác tuyên truyền Hiện nay, các ngân hàng có thể thực hiện nhiều biện pháp tuyên truyền khác nhau như thực hiện in tờ rơi; quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng như truyền thanh, truyền hình, báo, đài; gửi thư ngỏ; treo pano, apphich tại các tuyến đường chính; phát động nhiều chương trình khuyến mại, tri ân khách hàng đã tin tưởng sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng

- Đẩy mạnh triển khai các công nghệ, máy móc, phương tiện phục vụ cho thanh toán không dùng tiền mặt

Các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện nay đều là các sản phẩm ứng dụng dựa trên nền tảng của khoa học công nghệ, đặc biệt là công

Trang 31

nghệ thông tin Do đó, muốn đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt thì trước hết phải tạo ra các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt có nhiều tiện ích, an toàn, tiện lợi và có tính bảo mật cao Khi đã tạo ra được sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt đáp ứng được các yêu cầu này, ngân hàng cần phải triển khai các máy móc, phương tiện để phục vụ cho hoạt động sử dụng các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của khách hàng Đó có thể là máy rút tiền tự động ATM, các cơ sở chấp nhận thẻ thanh toán (POS), các hợp đồng cung ứng dịch vụ…

1.1.6.Các yếu tố ảnh hưởng đến thanh toán không dùng tiền mặt

1.1.6.1 Các yếu tố khách quan

- Môi trường kinh tế vĩ mô

Ngân hàng hoạt động trong nền kinh tế nên rất nhạy cảm với các yếu tố

từ môi trường kinh tế Những biến động lớn của nền kinh tế có thể dẫn tới sự sụp đổ của nhiều ngân hàng và ảnh hưởng thường mang tính hệ thống Khi môi trường kinh tế vĩ mô không ổn định, một mặt tác động trực tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt, mặt khác ảnh hưởng tới hoạt động kinh doanh chung của ngân hàng từ đó lại tác động gián tiếp tới thanh toán không dùng tiền mặt Một nền kinh tế phát triển ổn định sẽ là điều kiện thuận lợi cho sự phát triển của thanh toán không dùng tiền mặt Nền kinh tế phát triển mạnh, hàng hóa được sản xuất ra và tiêu thụ với số lượng lớn, khách hàng sẽ có khuynh hướng sử dụng ngân hàng như là một người trung gian thanh toán bởi ngân hàng cung cấp các tiện ích cho phép các khách hàng tham gia thanh toán

có thể giảm bớt được các chi phí vận chuyển, bảo quản, kiểm đếm khi sử dụng hình thức thanh toán không dùng tiền mặt

- Môi trường pháp lý

Hiện nay mọi hoạt động kinh doanh của hệ thống ngân hàng đều bị chi phối của pháp luật, một sự thay đổi nhỏ của pháp luật sẽ tạo cơ hội và thách thức mới cho các ngân hàng Thanh toán không dùng tiền mặt là một trong

Trang 32

những nghiệp vụ cơ bản của ngân hàng nên cũng phải chịu ảnh hưởng lớn của môi trường pháp lý Trong một nền kinh tế phát triển, mọi giao dịch thanh toán của các tổ chức kinh tế và dân cư đều được thực hiện qua ngân hàng, khi đó mọi trục trặc sẽ ảnh hưởng tới toàn hệ thống Do đó một sự thay về pháp luật sẽ làm cho ngân hàng phải có thời gian để thích ứng và chi phí để thích ứng nhiều khi rất lớn, nếu không giải quyết tốt ngân hàng dễ mất uy tín với khách hàng, hoạt động kinh doanh của ngân hàng cũng bị ảnh hưởng và kém hiệu quả

- Khoa học công nghệ

Công nghệ ngân hàng là một yếu tố quan trọng ảnh hưởng lớn tới hoạt động kinh doanh nói chung và thanh toán không dùng tiền mặt nói riêng của các ngân hàng hiện nay Việc ứng dụng các thành tựu công nghệ tin học và tự động hóa vào thanh toán sẽ đáp ứng được yêu cầu nhanh chóng, chính xác, an toàn và tiết kiệm được chi phí trong thanh toán Các hoạt động huy động, chi trả tiền gửi cho khách hàng và thanh toán có thể được thực hiện trên các máy

vi tính, vừa chính xác, an toàn lại vừa nhanh chóng, tiện lợi Các ngân hàng cũng có thể mở rộng các dịch vụ của mình qua các mạng máy vi tính, đây là một cách tiếp cận, quảng bá và cung cấp các dịch vụ ngân hàng tới hàng triệu người với chi phí rất thấp

Hiện nay, công nghệ ngân hàng đang được xem là một thứ vũ khí không thể thiếu trong cạnh tranh Với chức năng trung gian thanh toán của mình các ngân hàng luôn coi trọng cải tiến đổi mới công nghệ để hoàn thiện

hệ thống thanh toán của mình, bởi vì ai cũng ý thức được rằng, trong môi trường cạnh tranh khốc liệt hiện nay, công nghệ lạc hậu sẽ dẫn tới chỗ diệt vong.Theo xu thế phát triển hiện nay, các thành tựu khoa học kỹ thuật mới nhất luôn được ưu tiên ứng dụng vào lĩnh vực ngân hàng để sáng chế và đưa vào sử dụng các phương tiện thanh toán hiện đại nhất, vừa đảm bảo thanh toán tức thì, vừa đảm bảo chính xác, an toàn và bí mật

Trang 33

- Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân

Ở các quốc gia phát triển, thói quen tiêu dùng của dân chúng là thanh toán qua ngân hàng, mỗi công dân đều có tài khoản cá nhân tại các ngân hàng,

vì vậy việc phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt của ngân hàng rất dễ dàng Trong khi đó, ở các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, do trình độ dân trí còn hạn chế, thói quen tiêu dùng bằng tiền mặt đã ăn sâu, bén

rễ vào tiềm thức của dân chúng, cho nên việc triển khai thanh toán không dùng tiền mặt gặp nhiều khó khăn.Chính vì vậy, muốn phát triển thanh toán không dùng tiền mặt thì trước hết phải giúp cho mỗi người dân hiểu rõ những tiện ích của phương tiện thanh toán này Nếu người dân có hiểu biết đầy đủ hơn thì họ sẽ cảm thấy an toàn hơn, thuận tiện và thoải mái hơn khi sử dụng dịch vụ mà ngân hàng cung cấp, từ đó tất yếu nảy sinh nhu cầu sử dụng

1.1.6.2 Các yếu tố chủ quan

- Trình độ của đội ngũ làm công tác thanh toán không dùng tiền mặt

Công nghệ có hiện đại đến đâu cũng không thể thay thế con người trong tất cả các hoạt động, đặc biệt là trong các vấn đề cần tới sự tư duy sáng tạo của con người mà không máy móc nào làm được Sự kết hợp tốt giữa con người và máy móc là điều kiện tiên quyết để một ngân hàng hoạt động mạnh

và có hiệu quả Thanh toán không dùng tiền mặt là một mặt hoạt động của ngân hàng có ứng dụng các công nghệ cao nhất trong các công nghệ ngân hàng, do đó yếu tố con người là vô cùng quan trọng.Để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, các ngân hàng thương mại cần xây dựng được một đội ngũ làm công tác thanh toán không dùng tiền mặt có trình độ chuyên môn, nhiệt tình, linh hoạt, phục vụ khách hàng tận tình, chu đáo

- Tổ chức mạng lưới cung cấp dịch vụ thanh toán

Nếu các ngân hàng, tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán có mạng lưới rộng khắp cả nước sẽ tạo ra những điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp,

tổ chức và cá nhân đến giao dịch thanh toán Nói cách khác, với mạng lưới

Trang 34

cung cấp dịch vụ thanh toán càng rộng, ngân hàng thương mại sẽ thực hiện chức năng trung gian thanh toán của mình một cách dễ dàng và chính xác hơn Đồng thời với chính sách đa dạng hoá sản phẩm sẽ giúp ngân hàng đạt được mục tiêu an toàn, sinh lợi, khách hàng được cung cấp nhiều sản phẩm dịch vụ tiện ích sẽ tích cực tham gia sử dụng thanh toán không dùng tiền mặt

1.2 Cơ sở thực tiễn về thanh toán không dùng tiền mặt

1.2.1 Kinh nghiệm đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại Vietinbank chi nhánh Hải Dương

VietinBank là ngân hàng chủ động, tiên phong trong việc nghiên cứu các cơ chế chính sách, đặc biệt là Đề án thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ Đây là tiền đề để hội nhập và hiện đại hóa công tác thanh toán quốc gia, xây dựng các công cụ thanh toán hiện đại theo định hướng của ngân hàng Nhà nước VietinBank hiện đang sở hữu các sản phẩm, dịch vụ thanh toán phát triển đa dạng song hành với công tác quản trị hiệu quả và kiểm soát rủi ro trong hoạt động thanh toán Điều đó đã tạo nên uy tín, thương hiệu cho VietinBank trong việc cung ứng các giải pháp thanh toán đồng bộ cho tất cả các đối tượng khách hàng Để đón đầu xu thế phát triển mạnh mẽ và tất yếu của thương mại điện tử tại Việt Nam, ngay từ năm 2010, VietinBank đã chủ động nghiên cứu, xây dựng Chiến lược phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt tại VietinBank giai đoạn 2010 - 2015 và giai đoạn 2015 - 2020 Mục tiêu của chiến lược này là đưa VietinBank trở thành ngân hàng hàng đầu cung cấp các giải pháp thanh toán điện tử tại Việt Nam, từng bước hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới

Được thành lập năm 1988, sau gần 30 năm xây dựng và phát triển, VietinBank chi nhánh Hải Dương hiện nằm trong tốp những ngân hàng thương mại uy tín hàng đầu tại tỉnh Hải Dương Lấy sự hài lòng của khách hàng là kim chỉ nam trong mọi hoạt động kinh doanh, chi nhánh luôn chú trọng phát triển các sản phẩm, dịch vụ nhằm mang lại lợi ích cao và thỏa mãn

Trang 35

tối đa nhu cầu của các nhóm khách hàng Bên cạnh việc cung cấp các sản phẩm dịch vụ tiện ích cho khách hàng cá nhân và khách hàng doanh nghiệp, VietinBank chi nhánh Hải Dương cũng được biết đến như địa chỉ uy tín trong việc cung cấp các dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Để đạt được điều này, VietinBank chi nhánh Hải Dương đã thực hiện các biện pháp sau:

- Ngân hàng tăng cường tuyên truyền, nâng cao hiểu biết cho khách hàng về chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ Mặt khác, không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán, có nhiều chương trình hướng dẫn, khuyến khích thanh toán không dùng tiền mặt, nhất là đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng, dịch vụ mạng lưới máy ATM, POS đến địa bàn các huyện Khuyến khích các đơn vị, doanh nghiệp cung ứng hàng hóa và dịch vụ trên địa bàn tỉnh hưởng ứng phát triển thanh toán qua máy POS Qua đó vận động người dân tích cự tham gia hưởng ứng sử dụng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt, góp phần giảm bớt thanh toán bằng tiền mặt, thúc đẩy luân chuyển hàng hóa bằng xu hướng tiêu dùng và thanh toán thông minh

- Những nhiệm vụ trọng yếu trong Chiến lược phát triển hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt của VietinBank đã được VietinBank chi nhánh Hải Dương hiện thực hóa với việc đẩy mạnh các phương thức thanh toán điện tử, thiết lập cơ chế chính sách khuyến khích và thúc đẩy thanh toán không dùng tiền mặt; nghiên cứu phát triển và đẩy mạnh triển khai các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt.Đặc biệt, VietinBank chi nhánh Hải Dương cũng tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp, gắn các giải pháp thanh toán với quy trình sản xuất kinh doanh, phân phối hàng hóa, chi tiêu thanh toán của khách hàng Từ đó, Chi nhánh bổ sung các sản phẩm giá trị gia tăng như chương trình hỗ trợ quản lý các khoản phải thu - phải trả, tài trợ chuỗi cung ứng, tư vấn tiêu dùng

-VietinBank là ngân hàng đầu tiên trên địa bàn tỉnh Hải Dương phối hợp với Kho bạc Nhà nước tỉnh Hải Dương triển khai dịch vụ thu ngân sách

Trang 36

Nhà nước qua máy chấp nhận thẻ (POS) Bên cạnh đó là các dịch vụ thu hộ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp cũng được VietinBank triển khai tích cực

- Bám sát chỉ đạo của Hội đồng quản trị VietinBank trong phát triển các hoạt động kinh doanh, VietinBank chi nhánh Hải Dương đang triển khai mạnh dịch vụ thu hộ ngân sách, VietinBank iPay, VietinBank at home, chú trọng vào việc tư vấn cho các khách hàng sử dụng các sản phẩm dịch vụ như: phát hành bảo lãnh ngân hàng, thanh toán mở L/C, làm tốt dịch vụ kiều hối kết hợp khai thác và mở rộng các dịch vụ tại các đơn vị chấp nhận thẻ, phát hành thẻ ATM nhằm tăng thu dịch vụ [22]

1.2.2.Kinh nghiệm đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại AgriBank chi nhánh Thanh Hóa

Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam - Chi nhánh Thanh Hóa (Agribank chi nhánh Thanh Hoá) tiền thân là Ngân hàng Phát triển Nông nghiệp tỉnh Thanh Hoá, được thành lập ngày 18/5/1988 trên cơ sở tiếp nhận các chi nhánh ngân hàng Nhà nước huyện, phòng tín dụng nông nghiệp

và các quỹ tiết kiệm.Trải qua gần 30 năm xây dựng và trưởng thành, với các

cơ chế chính sách được đổi mới, với sự chuyển hướng kinh doanh mang tính đột phá, với sự phấn đấu nỗ lực vượt bậc, sự đoàn kết thống nhất, tập trung trí tuệ cao độ của tập thể cán bộ nhân viên, Agribank chi nhánh Thanh Hoá đã vươn lên từ đơn vị gặp nhiều khó khăn đi dần vào thế ổn định và phát triển vững chắc Thông qua chú trọng phát triển các sản phẩm dịch vụ và kênh phân phối tiện ích, hiện đại và đặc biệt với vị trí là một trong ba ngân hàng dẫn đầu thị trường cả về số lượng thẻ phát hành, doanh số sử dụng thẻ, doanh số thanh toán thẻ, hệ thống ATM, Agribank chi nhánh Thanh Hóa tích cực góp phần cùng hệ thống tổ chức tín dụng đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt trên địa bàn tỉnh Yên Bái Để đẩy mạnh hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank chi nhánh Thanh Hóa đã thực hiện các biện pháp sau:

Trang 37

- Tập trung đầu tư trang bị cơ sở vật chất

Trên cơ sở bám sát chỉ đạo của ngân hàng Nhà nước, của AgriBank và nắm bắt xu thế hiện đại trong phát triển của ngành, Agribank chi nhánh Thanh Hóa đã tập trung đầu tư trang bị cơ sở vật chất, tạo cơ sở nền tảng vững chắc

để phát triển các sản phẩm dịch vụ và kênh thanh toán tiện ích Chi nhánh đã thiết lập được hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking), hệ thống thanh toán nội

bộ dựa trên nền tảng công nghệ tiên tiến, cho phép cung ứng các dịch vụ thanh toán hiện đại Chi nhánh tập trung phát triển các chức năng mới trên hệ thống ứng dụng IPCAS nhằm đáp ứng các yêu cầu nghiệp vụ và quản lý; hoàn thiện, nâng cấp các trung tâm dữ liệu, hệ thống máy chủ, cơ sở dữ liệu,

hệ thống mạng, cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin Đặc biệt, chi nhánh tăng cường số lượng và giá trị giao dịch thanh toán qua POS/EDC, cải thiện chất lượng dịch vụ ATM, đồng thời tăng cường an toàn bảo mật thông tin, hoàn thiện hành lang pháp lý cho các dịch vụ và kênh thanh toán mới.Với việc đầu

tư trang bị cơ sở vật chất hiện đại, Agribank chi nhánh Thanh Hóa thiết lập nền tảng vững chắc cho hoạt động nghiên cứu, phát triển các sản phẩm dịch

vụ và kênh thanh toán hiện đại, từ đó góp phần tích cực đưa hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt đi vào đời sống

- Phát triển các sản phẩm dịch vụ và kênh thanh toán hiện đại

Để góp phần tích cực vào việc triển khai hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank chi nhánh Thanh Hóa triển khai hiệu quả nhiều sản phẩm dịch vụ và kênh thanh toán hiện đại như: thẻ thanh toán; dịch vụ thu ngân sách nhà nước; chuyển, nhận tiền nhiều nơi Agri-pay; dịch vụ Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup); kết nối thanh toán với khách hàng; dịch

vụ Bill Payment; Internet Banking Đây là những sản phẩm dịch vụ nhiều tiện ích, phù hợp với xu thế thanh toán của toàn cầu Sau khi triển khai, doanh số thanh toán thông qua dịch vụ Mobile Banking (SMS Banking, VnTopup), kết nối thanh toán với khách hàng, dịch vụ Bill Payment, Internet Bankingcủa chi

Trang 38

nhánh cũng được ghi nhận có sự tăng trưởng vượt bậc Qua đây, Agribank chi nhánh Thanh Hóa tạo thêm các kênh thanh toán mới, thuận tiện, mang lại lợi ích cho người tiêu dùng, nhà cung cấp hàng hóa và cả ngân hàng, từng bước góp phần làm thay đổi nhận thức và thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong cộng đồng

- Chú trọng đẩy mạnh công tác tiếp thị, tuyên truyền

Để đẩy mạnh thực hiện đề án thanh toán không dùng tiền mặt, Agribank chi nhánh Thanh Hóa đã chú trọng đẩy mạnh công tác tiếp thị, tuyên truyền, quảng bá sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt thông qua nhiều kênh thông tin đến với khách hàng, mở rộng kênh phân phối sản phẩm đến tất cả các chi nhánh và phòng giao dịch trực thuộc trong toàn tỉnh Ngoài

ra, Agribank chi nhánh Thanh Hóa còn triển khai nhiều chương trình khuyến mại, tri ân khách hàng nhằm khuyến khích khách hàng sử dụng các sản phẩm thanh toán không dùng tiền mặt như đối với dịch vụ thẻ thanh toán, hạn mức rút tiền mặt là 5 triệu đồng/1 lần, tối đa đến 50 triệu đồng/1 ngày; hạn mức chuyển khoản lên tới 100 triệu đồng/1 ngày; thẻ Agribank rút được tiền tại nhiều máy ATM của các ngân hàng khác trên địa bàn Bên cạnh đó, Agribank Thanh Hóa đã triển khai cung cấp đầy đủ các sản phẩm thẻ của Agribank, trong đó sản phẩm thẻ được ưa chuộng là thẻ ghi nợ nội địa Success; thẻ ghi

nợ nội địa hạng Vàng “Plus Success”; thẻ ghi nợ quốc tế mang thương hiệu VISA, MASTERCARD; thẻ “Lập nghiệp” dành cho đối tượng sinh viên

- Mở rộng lắp đặt hệ thống máy ATM, POS

Hiện nay, Agribank chi nhánh Thanh Hóa là ngân hàng hàng đầu về lĩnh vực thanh toán thẻ và số lượng các điểm POS (máy thanh toán thẻ) trên địa bàn Đến hết năm 2016, chi nhánh đã phát hành trên 580.000 thẻ thanh toán, lắp đặt 47 máy ATM, 66 máy POS tại các khách sạn, cửa hàng kinh doanh, siêu thị, đáp ứng nhu cầu thanh toán qua thẻ của người dân, đơn vị kinh doanh Ngoài ra, chi nhánh còn thực hiện nhiều ưu đãi, hỗ trợ các đơn vị

Trang 39

kinh doanh lắp đặt máy POS, máy ATM Tất cả các máy này được kết nối thông suốt với hệ thống ngân hàng 24h/24h Khi khách hàng có nhu cầu thanh toán, chỉ cần quẹt thẻ vào máy POS, xác nhận mã số, ngân hàng sẽ tự động trừ khoản tiền tương ứng khách hàng phải trả và chuyển luôn khoản tiền đó tới đơn vị bán hàng

Để nâng cao hiệu quả và phổ biến hình thức thanh toán không dùng tiền mặt, thời gian tới, Agribank chi nhánh Thanh Hóa sẽ tiếp tục đầu tư phát triển hạ tầng cơ sở kỹ thuật, công nghệ thanh toán vươn tới khu vực nông thôn, vùng sâu, vùng xa trên địa bàn tỉnh Tạo thêm các kênh thanh toán mới, thuận tiện, mang lại ích lợi cho người tiêu dùng, nhà cung cấp hàng hóa và cả ngân hàng Qua đó từng bước góp phần làm thay đổi nhận thức và thói quen thanh toán bằng tiền mặt trong nhân dân, đồng thời sẽ tiếp tục đẩy mạnh các hoạt động quảng bá, tư vấn tới khách hàng các sản phẩm công nghệ cao của ngân hàng, giảm thiểu việc thanh toán dùng tiền mặt, tối đa hóa lợi ích của khách hàng [22]

1.2.3 Bài học kinh nghiệm đốivới BIDV chi nhánh Phú Thọ

- Tăng cường công tác tuyên truyền, thay đổi nhận thức, nâng cao hiểu biết cho khách hàng về chủ trương thanh toán không dùng tiền mặt của Chính phủ Hướng dẫn khách hàng sử dụng tiện ích thanh toán hiện đại bằng nhiều hình thức, tiếp thu các ý kiến đúng của khách hàng để cải tiến nghiệp vụ, củng

cố lòng tin của khách hàng

- Bên cạnh những dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt truyền thống như Ủy nhiệm chi, Ủy nhiệm thu, Séc, Thư tín dụng và Thẻ thanh toán, Chi nhánh cần đẩy mạnh việc triển khai các hình thức thanh toán không dùng tiền mặt hiện đại dựa trên ứng dụng của công nghệ thông tin, có thể thực hiện giao dịch thanh toán trên internet và điện thoại di động như Internet Banking, Mobile Banking, Smart Banking, Bank Plus

- Tập trung đầu tư trang bị cơ sở vật chất phục vụ cho hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt Hiện nay, các sản phẩm thanh toán hiện đại đều

Trang 40

dựa trên nền tảng của ứng dụng công nghệ thông tin Do đó, muốn chất lượng cung cấp dịch vụ tốt, Chi nhánh cần tập trung nguồn lực để nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hạ tầng công nghệ thông tin

- Không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ thanh toán cả về con người, sản phẩm dịch vụ và các tiện ích đi kèm Nghiên cứu và triển khai dịch vụ thu hộ ngân sách nhà nước như Vietinbank chi nhánh Hải Dương đã thực hiện

- Mở rộng mạng lưới máy ATM, POS Để hoạt động thanh toán không dùng tiền mặt, đặc biệt là hình thức thanh toán bằng thẻ thanh toán diễn ra an toàn, thuận tiện đối với khách hàng thì không thể thiếu hai công cụ hỗ trợ rất quan trọng, đó là máy ATM và máy POS Chi nhánh cần nghiên cứu, lắp đặt các máy ATM, POS ở các địa điểm hợp lý, đảm bảo tính thuận tiện, an toàn

và hiệu quả

Ngày đăng: 26/06/2017, 10:41

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lã Thị Kim Anh (2015), Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt tại Ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
Tác giả: Lã Thị Kim Anh
Năm: 2015
2. Trần Hữu Bình (2014), Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp, Luận văn thạc sỹ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Agribank chi nhánh Cao Lãnh tỉnh Đồng Tháp
Tác giả: Trần Hữu Bình
Năm: 2014
5. Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng (2011), Giáo trình Tài chính - Tiền tệ, Nhà xuất bản Tài chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính - Tiền tệ
Tác giả: Phạm Ngọc Dũng, Đinh Xuân Hạng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2011
13. Đỗ Thị Khánh Ngọc, Đẩy mạnh công tác không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên, Luận văn thạc sỹ năm 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đẩy mạnh công tác không dùng tiền mặt tại Ngân hàng thương mại cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên
15. Đỗ Thị Lan Phương, Thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hướng trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam,Tạp chí Tài chính số 6 - 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thanh toán không dùng tiền mặt: Xu hướng trên thế giới và thực tiễn tại Việt Nam
16.Nguyễn Thị Sương Thu (2012), Sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt để quản lý việc sử dụng vốn vay, Tạp chí Ngân hàng số 21/2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Sử dụng các phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt để quản lý việc sử dụng vốn vay
Tác giả: Nguyễn Thị Sương Thu
Năm: 2012
17. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 291/2006/QĐ-TTgngày 29 tháng 12 năm 2006 về việcphê duyệt “Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 291/2006/QĐ-TTgngày 29 tháng 12 năm 2006 về việcphê duyệt “Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn 2006 - 2010 và định hướng đến năm 2020 tại Việt Nam
18. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 về việc phê duyệt “Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2453/QĐ-TTg ngày 27 tháng 12 năm 2011 về việc phê duyệt “Đề án đẩy mạnh thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2011 - 2015
19. Thủ tướng chính phủ, Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 về phê duyệt “Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quyết định số 2545/QĐ-TTg ngày 30 tháng 12 năm 2016 về phê duyệt “Đề án phát triển thanh toán không dùng tiền mặt tại Việt Nam giai đoạn 2016 - 2020
3. Chính phủ, Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt Khác
4. Chính phủ, Nghị định số 80/2016/NĐ-CP ngày 01 tháng 7 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 101/2012/NĐ-CP ngày 22 tháng 11 năm 2012 của Chính phủ về thanh toán không dùng tiền mặt Khác
6. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, Báo cáo thường niên năm 2014, 2015, 2016 Khác
7. Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, Định hướng phát triển Chi nhánh đến năm 2020 Khác
8. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31/12/2014 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam hướng dẫn về dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Khác
9. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 46/2014/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2014 về Hướng dẫn dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt Khác
10. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 19/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 6 năm 2016 quy định về hoạt động thẻ ngân hàng Khác
11. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam, Thông tư số 32/2016/TT-NHNN ngày 26 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước về sửa đổi, bổ sung một số điều tại Thông tư số 23/2014/TT-NHNN ngày 19 tháng 8 năm 2014 hướng dẫn việc mở, sử dụng tài khoản thanh toán tại tổ chức cung ứng dịch vụ thanh toán Khác
12. Ngân hàng Nhà nước Việt Nam - Chi nhánh Phú Thọ, Báo cáo thường niên năm 2014, 2015, 2016 Khác
14. Trần Minh Ngọc, Phan Thuý Nga, Thanh toán không dùng tiền mặt ở Việt Nam, Tạp chí Ngân hàng số 13- 2006 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 1.1. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể (Trang 19)
Sơ đồ 1.2. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 1.2. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm chi của hai chủ thể (Trang 20)
Sơ đồ 1.4. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 1.4. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể (Trang 21)
Sơ đồ 1.3. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 1.3. Quy trình thanh toán bằng ủy nhiệm thu của hai chủ thể (Trang 21)
Sơ đồ 1.5. Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thể - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 1.5. Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thể (Trang 23)
Sơ đồ 1.6. Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thể - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 1.6. Quy trình thanh toán bằng séc của hai chủ thể (Trang 23)
Sơ đồ 1.8. Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng[21] - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 1.8. Quy trình thanh toán bằng thư tín dụng[21] (Trang 26)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Phú Thọ - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức của BIDV chi nhánh Phú Thọ (Trang 48)
Bảng 3.5: Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt bằng - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.5 Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt bằng (Trang 61)
Bảng 3.8: Giá trịgiao dịch thanh toán trên - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.8 Giá trịgiao dịch thanh toán trên (Trang 68)
Bảng 3.9: Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.9 Giá trị thanh toán không dùng tiền mặt (Trang 69)
Bảng 3.10: Số lượng thẻ thanh toán được phát hành tại - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.10 Số lượng thẻ thanh toán được phát hành tại (Trang 71)
Bảng 3.12: Quy mô lắp đặt máy ATM, POS - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.12 Quy mô lắp đặt máy ATM, POS (Trang 73)
Bảng 3.14: Doanh số thanh toán thẻ tại BIDV chi nhánh Phú Thọ - Đẩy mạnh công tác thanh toán không dùng tiền mặt tại ngân hàng thương mại cổ phần đầu tư và phát triển việt nam   chi nhánh phú thọ
Bảng 3.14 Doanh số thanh toán thẻ tại BIDV chi nhánh Phú Thọ (Trang 75)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w