Các qúa trình sinh học trong xử lý môi trường và xử lý nước thải.Các qúa trình sinh học trong xử lý môi trường và xử lý nước thải.Các qúa trình sinh học trong xử lý môi trường và xử lý nước thải.Các qúa trình sinh học trong xử lý môi trường và xử lý nước thải.Các qúa trình sinh học trong xử lý môi trường và xử lý nước thải.
Trang 2CHƯƠNG 1:
KHÁI NIỆM CƠ BẢN
Tổng quan
Thành phần và phân loại các vi sinh vật
Sự trao đổi chất trong vi sinh vật
Sự sinh trưởng của vi sinh vật
Quá trình sinh học hiếu khí
Quá trình sinh học kị khí.
Quá trình sinh học thiếu khí.
Quá trình nitrat hóa
Trang 3Quá trình khử nitrat
Quá trình xử lý phốt phot bằng phương
pháp sinh học.
Quá trình chuyển hóa các hợp chất
chứa lưu quỳnh
Quá trình chuyển hóa kim loại nhờ
vi sinh vật
Trang 41.1 Tổng quan
Vi sinh vật là gì?
Chúng có những đặc điểm chung gì?
Trang 5a b
d c
Trang 6LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VI SINH VẬT
Antonie van Leewenhoek (1632-1723) phát
minh ra kính hiển vi
Louis Pasteur (1822-1895) người đã đặt nền
móng và có những đóng góp lớn lao trongnghiên cứu vi sinh vật
Trang 8Các vi sinh vật trong môi trường nước bao gồm:
+ Sinh vật nổi (plankton): bao gồm VS thực vật nổi
(phytoplankton), và VS động vật nổi
(zooplankton);
+ Sinh vật đáy (benthos) gồm VSV nhỏ và lớn
(benthophyte) và động vật đáy (zoobenthos)
Trang 9 Hấp thu nhiều, chuyển hóa nhanh.
Sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh.
Năng lực thích ứng mạnh,
Phân bố rộng, chủng loại nhiều.
Có vai trò to lớn đối với HST và đời
sống con người (có ích lẫn có hại).
Trang 101.2 PHÂN LOẠI VI SINH VẬT
Theo R H Whittaker (1920 – 1981) phân
loại VSV thành 5 giới
Trang 11Nhóm sinh vật chưa có tế bào
1 Giới virus Nhóm giới sinh vật nhân nguyên thủy
Trang 12 Các nhóm VSV chính
Dựa vào đặc điểm cấu tạo tế bào chia ra làm 3
nhóm lớn:
Nhóm chưa có cấu tạo tế bào
Nhóm có cấu tạo tế bào nhưng chưa có cấu
trúc nhân rõ ràng (cấu trúc nhân nguyên thuỷ) gọi là nhóm Procaryote
Nhóm có cấu tạo tế bào, có cấu trúc nhân
phức tạp gọi là Eucaryote
Trang 13 Vi Sinh vật dị dưỡng (heterotrophic): sử
dụng chất hữu cơ làm nguồn C
Vi sinh vật tự dưỡng (autotrophic): sử dụng
CO2 làm nguồn cácbon
VSV quang dưỡng (phototroph): sử dụng
ánh sáng làm năng lượng
* VSV hóa dưỡng (Chemotroph) lấy năng
lượng từ các phản ứng ôxi hóa- khử
Trang 14 Các cách phân loại khác
Phân loại dựa vào mối liên hệ với ôxi:
Vi Sinh vật hiếu khí (obligate aerobes)
Vi sinh vật kị khí (obligate anaerobes)
* VSV tùy nghi (Facultative anaerobles)
Trang 15 Vi Sinh vật ưa lạnh (psychrophiles):
Trang 18Cấu tạo tế bào
- Màng tế bào
- Chất nguyên sinh
- Nhân
Trang 19môi trường vào cơ thể, chế biến nó thành
các chất của cơ thể và thải các sản phẩm
cuối cùng ra môi trường
Trang 201.3 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ TRAO ĐỔI NĂNG
LƯỢNG CỦA VSV
Trao đổi chất:
Quá trình dị hóa:
+ Dị hóa ngoài tế bào: cung cấp vật chất cho
tế bào nhờ các enzym ngoại bào+ Dị hóa trong tế bào được thực hiện nhờ
enzym nội bào
Trang 21- Enzyme là các protein hoặc protein kết hợp với các hợp chất vô cơ/ phân tử hữu cơ có khối lượng phân tử thấp.
- Enzyme là chất xúc tác, hình thành phức với chất hữu cơ, phức này chuyển hóa thành sản phẩm riêng và giải phóng enzyme ban đầu.
-Tế bào vi khuẩn sản sinh các loại enzyme khác nhau cho mỗi cơ chất sử dụng,
-Hai loại enzyme thường được sản sinh:
+ Extracellular : chuyển hóa cơ chất bên ngoài tế bào thành một dạng chất có thể đi vào bên trong tế bào và tiếp tục được phân hủy bởi các enzyme Intracellular.
+ Intracellular là các enzyme nội bào, thực hiện phản ứng tổng hợp tế bào và tạo ra năng lượng.
Trang 221.3 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ TRAO ĐỔI NĂNG
LƯỢNG CỦA VSV
Hai quá trình có đặc trưng riêng biệt tùy theo đặc
điểm sống của từng nhóm VSV
+ Nhóm sinh dưỡng quang năng sử dụng trực
tiếp năng lượng của ánh sáng mặt trời để đồnghóa CO2 tạo thành chất hữu cơ của cơ thể
+ Nhóm dinh dưỡng hóa năng vô cơ sử dụng
năng lượng sinh ra trong quá trình oxy hóa một
chất vô cơ nào đó để đồng hóa CO2 trong khôngkhí
Trang 23+ Nhóm dinh dưỡng hóa năng hữu cơ sử
dụng chất hữu cơ làm chất oxy hóa sinh
năng lượng
Trang 241.3 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ TRAO ĐỔI NĂNG
LƯỢNG CỦA VSV
• Nhóm kị khí có quá trình oxy hóa sinh năng
lượng không kèm theo việc liên kết với oxy củakhông khí (chất nhận điện tử không phải là oxy
mà là chất hữu cơ hoặc một chất vô cơ)
Chất nhận điện tử là chất hữu cơ
Trang 25Chất nhận điện tử là chất vô cơ
Trang 261.3 TRAO ĐỔI CHẤT VÀ TRAO ĐỔI NĂNG
LƯỢNG CỦA VSV
Bảng 1.6 Các dạng chuyển hóa chính
Trang 27VSV sống.
Sinh trưởng và phát triển không phải lúc nào cũng
diễn ra cùng một lúc
a Sự sinh trưởng
Các phương pháp kiểm tra sự sinh trưởng của VSV:
+ Đo kích thước tế bào non và tế bào trưởng thành.+ Xác định sinh khối tươi và sinh khối khô bằng
phương pháp ly tâm và cân xác định trọng lượng
Trang 28+ Xác định hàm lượng nitơ tổng số hoặc xác định
cacbon tổng số
+ Xác định quá trình trao đổi chất
b Sự phát triển
Các VSV sinh sản bằng phương pháp nhân đôi thường
cho lượng sinh khối rất lớn sau một thời gian ngắn
Để xác định khả năng phát triển của VSV hiện nay
người ta dùng nhiều phương pháp:
+ Xác định số lượng tế bào bằng pp đếm trực tiếp trênkính hiển vi hay gián tiếp trên mặt thạch
1.4 Quá trình sinh trưởng và phát triển
Trang 29cơ sở xây dựng một đồ thị chuẩn của mật độ tế bào.+ Tính thời gian một thế hệ Thời gian cho một lầnphân chia tế bào gọi là tgian thế hệ G
Trang 30+Số lần phân chia n được tính theo công thức
+ Số lần phân chia trong 1 giờ C hay còn gọi là hằng
số tốc độ phân chia
1.4 Quá trình sinh trưởng và phát triển
Trang 31 Hiện tượng này xảy ra khi môi trường chứa nguồn
cacbon gồm một hỗn hợp của 2 chất hữu cơ khác nhau
Quá trình này đòi hỏi một thời gian nhất định và xuất
hiện 2 pha lag và pha log
Trang 32Sinh trưởng và phát triển trong nuôi cấy liên tục
PP nuôi cấy liên tục là pp người ta cho dòng môi
trường mới liên tục vào trong quá trình lên men, đồngthời sẽ lấy liên tục sản phẩm của quá trình lên men đó
ra khỏi hệ thống
VSV phát triển trong môi trường nuôi cấy liên tục sẽ
có một quy luật riêng
1.4 Quá trình sinh trưởng và phát triển
Trang 33 PP nuôi cấy tĩnh hay phương pháp nuôi cấy theo chu
kỳ là pp nuôi cấy ở đó môi trường dinh dưỡng đượcgiữ nguyên khi bắt đầu nuôi cấy đến khi kết thúc quátrình nuôi cấy
Sản phẩm của quá trình lên men chỉ lấy ra khi hết quá
trình nuôi cấy
Sự phát triển và sinh trưởng của VSV trong hệ kín đó
tuần hoàn theo một quy luật nhất định
Trang 34Sinh trưởng và phát triển trong nuôi cấy tĩnh
Sự sinh trưởng và phát triển của VSV có 4 giai đoạn
Đường cong sinh trưởng của VSV
1.4 Quá trình sinh trưởng và phát triển
Trang 35 Giai đoạn 1 : còn gọi là pha lag, pha tiền phát triển.
Giai đoạn 2 : còn gọi là pha cấp số hay pha log, pha
này biểu hiện rõ nét bởi tốc độ sinh sản của VSV đạtcực đại
Giai đoạn 3 : Là giai đoạn cân bằng hay pha ổn định
Giai đoạn 4 : Còn gọi là pha tử vong
Trang 361.8 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
A Giới thiệu
Nitơ là thành phần của protein và acid nucleic
trong tế bào vi sinh, động vật và thực vật
Trong không khí, nitơ chiếm khoảng 78,16% theo
thể tích hoặc 75,5% theo trọng lượng
Theo ước tính không khí bao quanh trái đất chứa
đến 4x1015T nitơ
Trong thực tế, cây trồng (cũng như người và các
loài động vật) không có khả năng đồng hóa trực
tiếp nguồn nitơ lớn lao này
Trang 37 VSV đóng vai trò chủ yếu của chu trình nitơ
trong môi trường
Trang 381.8 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
VSV trong 5 giai đoạn : cố định nitơ, đồng
hóa nitơ, khoáng hóa nitơ, nitrat hóa và
khử nitrat.
a Sự cố định nitơ (Nitrogen fixation).
Khử nitơ bằng hóa học tốn năng lượng,
đắt tiền.
Một số VK, tảo có khả năng khử nitơ bằng
con đường sinh học sản phẩm NH3.
Hằng năm, các VSV cố định được 2x108T
khối nitơ.
Trang 401.8 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
- VSV cố định nitơ cộng sinh: đó là các vi
khuẩn nốt sần cộng sinh vối cây họ đậu.
Nitrogenase – enzyme của quá trình cố định
nitơ.
Sự cố định nitơ được thực hiện bởi
enzyme nitrogenase
Sự sinh tổng hợp của các enzyme này được
kiểm soát bởi gen nif Azotobacter.
Không khí quá mạnh cũng làm ức chế quá
trình cố định nitơ phân tử.
Trang 41b Sự đồng hóa nitơ (asimilation)
Nitrat amon.
Trong đất, các phân bón có amon sẽ được
ưa thích hơn phân bón nitrat.
Cho mỗi 100 đơn vị C được đồng hóa, tế
bào cần khoảng 10 đơn vị N (tỷ số C/N =
10).
Trang 421.8 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
c Sự khoáng hóa nitơ (ammonification).
Sự khoáng hóa nitơ là sự chuyển hóa các
hợp chất nitơ hữu cơ thành các dạng vô cơ.
Các protein được khoáng hóa đến amon
theo trình tự :
Protein acid amin khử amin đến amon.
Protein peptid hoặc acid amin bởi các
enzyme proteolytic ngoại bào.
Amino acid + O2 acid + NH4+Amino acid + H acid + NH4+
Trang 43d Quá trình nitrat hóa (nitrification).
VSV của quá trình nitrat hóa
Quá trình này được thực hiện bởi 2 loại
Trang 441.8 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
- Nitrobacter (N agilis, N winogradski)
chuyển hóa nitrit thành nitrat.
- Về lý thuyết, VK cần lượng oxy là
4,6mgO2/1mg NH4+ để oxy hóa amon đến
nitrat.
Trang 45- pH tối ưu để cho tăng trưởng của
Nitrobacter trong khoảng 7,2 – 7,8.
Các yếu tố kiểm soát quá trình nitrat hóa.
- Sự tăng trưởng của Nitrosomonas và
Nitrobacter tuân theo động học của Monod
và phụ thuộc vào nồng độ của amon và
nitrat.
Trang 461.8 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
Để tiến hành quá trình nitrat hóa, nồng độ
oxy hòa tan không nên dưới 2mg/l.
Để oxy hóa 1mg NH4+ cần 4,6mg O2.
Nhiệt độ thích hợp cho tốc độ tăng trưởng
của vi khuẩn nitrat hóa trong khoảng 8 –
30oC.
Trang 47 pH
pH tối ưu nằm trong khoảng 7,5 – 8,5.
Quá trình nitrat hóa ngừng lại ở pH thấp
hơn 6.
Một phần VSV nitrat hóa bị giảm khi tỷ số
này tăng.
Trang 481.8 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
Quá trình nitrat hóa khá nhạy cảm với một
vài hợp chất độc có trong nước thải.
Các hợp chất gây độc nhất cho VK nitrat
hóa là cyanide, thiourea, phenol và các kim loại nặng (Ag, Ni, Cu…)
Trang 49e Sự khử nitrat hóa (denitrification)
VSV của quá trình khử nitrat hóa.
Hai cơ chế quan trọng nhất của sự khử
nitrat là khử nitrat đồng hóa và dị hóa.
Khử nitrat đồng hóa
Nitrat được chuyển thành nitrit và NH4+ tự
do.
Khử nitrat được thực hiện bởi nhiều
enzyme khử nitrat đồng hóa, mà hoạt tính
không bị ảnh hưởng bởi oxy.
Trang 501.9 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
Các VSV trong quá trình này là các VSV tự
dưỡng hoặc dị dưỡng hiếu khí mà chúng có thể chuyển sang tăng trưởng kỵ khí khi
nitrat được dùng làm chất nhận điện tử.
Trang 51 Do nitrat là chất nhận điện tử nên tốc độ
khử nitrat phụ thuộc vào nồng độ nitrat
theo kiểu động học Monod.
Trang 521.9 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
Sự oxy hóa của glucose giải phóng nhiều
năng lượng khi có sự hiện diện của oxy
hơn là nitrat.
VK khử nitrat phải có chất nhận điện tử để
thực hiện quá trình.
Trang 541.9 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT NITƠ
TRONG TỰ NHIÊN
Quá trình khử nitrat được kích thích khi có
mặt Mo, Se.
VK khử nitrat ít nhạy cảm với hóa chất
độc hại hơn là VK nitrat hóa.
Trang 55 Photpho là thành phần quan trọng của ATP, acid
nuleic và photpholipit của màng tế bào
Photpho có thể được dự trữ trong các hạt volutin
nội bào như là polyphotphate ở cả procaryote vàeucaryote
Là chất dinh dưỡng giới hạn tăng trưởng của tảo
trong các hồ
Trang 561.10 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT
PHOTPHO TRONG TỰ NHIÊN
Trang 57tự nhiên
P hữu cơ tích lũy trong đất
và được VSV phân giải
Trang 581.10 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT
PHOTPHO TRONG TỰ NHIÊN
Trang 601.10 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT
PHOTPHO TRONG TỰ NHIÊN
C Sự phân giải lân hữu cơ do VSV
Các hợp chất lân hữu cơ trong đất có
nguồn gốc từ xác động vật, thực vật phân xanh, phân chuồng…
Trang 61thành muối của H3PO4 được thực hiện bởi nhómVSV phân hủy photpho hữu cơ.
Những VSV này có khả năng tiết ra enzym
photphataza để xúc tác cho quá trình phân giải
Các VSV phân hủy lân hữu cơ theo sơ đồ tổng
quát:
Trang 621.10 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT
PHOTPHO TRONG TỰ NHIÊN
VSV phân giải lân hữu cơ chủ yếu thuộc 2 chi :
Bacillus và Pseudomonas
B megatherium
B mycoides
Pseudomonas sp.
Trang 63 Sự sinh sản axit trong quá trình sống của một số
nhóm VSV đã làm cho nó có khả năng chuyển cáchợp chất photpho từ dạng khó tan thành dạng dễtan
Sản phẩm trong quá trình phân giải lân vô cơ là
CO2
Trang 641.10 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT
PHOTPHO TRONG TỰ NHIÊN
Các vi khuẩn nitrat hóa sống trong đất cũng có
khả năng phân giải lân vô cơ theo phương trình
Các vi khuẩn sulfat hóa cũng có khả năng phân
giải photphat khó tan do VS tạo ra thành H2SO4trong quá trình sống
Trang 65các axit hữu cơ trong quá trình sống cũng có thểlàm cho dạng photpho khó tan thành dễ tan.
Pseudomonas radiobacter
B butyricus
Aspergillus niger
Trang 661.11 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT LƯU
HUỲNH TRONG TỰ NHIÊN
A Vòng tuần hoàn lưu huỳnh
của các axit amin chứa
lưu huỳnh như metionin,
xystein và trong nhiều
loại enzym quan trọng
Trang 67a Sự oxy hóa các hợp chất lưu huỳnh do vi khuẩn tự
dưỡng hóa năng.
Một số vi khuẩn tự dưỡng hóa năng có khả
năng oxy hóa các hợp chất lưu huỳnh vô cơ như
Thiosulfat, khí sunfua hydro, và lưu huỳnh
nguyên chất thành SO4
Trang 682-1.11 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT LƯU
HUỲNH TRONG TỰ NHIÊN
Năng lượng sinh ra trong quá trình oxy
hóa được VSV sử dụng để đồng hóa CO2
tạo thành đường.
Các loài vi khuẩn có khả năng oxy hóa các
hợp chất lưu huỳnh là Thiobacillus
thioparus và Thiobacillus thioxidans.
Ngoài ra còn có 1 số vi khuẩn có khả năng
oxy hóa các hợp chất S vô cơ là
Thiobacillus denitrificans và Begiatra
minima.
Trang 69dưỡng quang năng.
Oxy hóa H2S thành SO42-.
Các vi khuẩn thuộc họ Thiodaceae
chlorobacteria thường oxy hóa H2S tạo
C6H12O6, H2SO4, S.
Trang 701.11 KHẢ NĂNG CHUYỂN HÓA CÁC CHẤT LƯU
HUỲNH TRONG TỰ NHIÊN
c Sự khử các hợp chất S vô cơ do VSV.
Quá trình phản sulfat hóa là quá trình khử
các hợp chất S vô cơ thành H2S.
Nhóm VSV tiến hành quá trình này gọi là
nhóm vi khuẩn phản sulfat hóa
Chất hữu cơ đóng vai trò cung cấp hydro
trong quá trình khử SO4
Trang 71 Vi sinh vật có khả năng oxy hóa khử làm
thay đổi trạng thái oxy hóa khử của kim loại và làm mất độc tính của kim loại
Cơ chế giải độc kim loại được nghiên
cứu nhiều nhất là trường hợp giải độc
thủy ngân của Pseudomonas aeruginosa.
Trang 721.12 Vi sinh vật xử lý kim loại nặng
• Thủy ngân tồn tại ở 3 dạng oxy hóa khử HgO,
Hg+, Hg2+ Dạng Hg2+ có độc tính rất cao sẽ
được Pseudomonas aeruginosa chuyển thành
HgO nhờ tác dụng của enzym NADP – Hg2+
reductase.
Trang 73Cơ chế kháng kim loại bao gồm:
• Cơ chế bơm kim loại độc ra khỏi tế bào, ngăn
ngừa sự nhiễm độc của tế bào
• Cơ chế khử độc bằng phản ứng oxy hóa khử,
biến kim loại từ trạng thái oxy hóa khử có độc tính cao thành dạng ít hoặc không có độc tính.