Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Bình Giang .... Mục đích nghiên cứu Ngh
Trang 1ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ HUYỀN DỊU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN
TRẺ EM 5 TUỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 2ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
ĐÀO THỊ HUYỀN DỊU
QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN
TRẺ EM 5 TUỔI CÁC TRƯỜNG MẦM NON
HUYỆN BÌNH GIANG TỈNH HẢI DƯƠNG
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học: TS Đinh Đức Hợi
THÁI NGUYÊN - 2016
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một công trình nào, các tài liệu tham khảo được trích rõ nguồn gốc
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Thị Huyền Dịu
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm chân thành, tôi xin cảm ơn Ban Giám hiệu, Ban chủ nhiệm khoa Tâm lý giáo dục, các phòng chức năng, cùng toàn thể các thầy cô trường Đại học Sư phạm Thái Nguyên đã tận tình giảng dạy và quan tâm giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài
Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo - TS Đinh Đức Hợi - người thầy đã tận tình, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện, hoàn thành luận văn này
Tôi cũng xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành tới lãnh đạo Phòng Giáo dục và Đào tạo, cán bộ quản lý và giáo viên các trường mầm non huyện Bình Giang, bạn bè đồng nghiệp cùng gia đình đã động viên cổ vũ, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành bản luận văn
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 6 năm 2016
Tác giả luận văn
Đào Thị Huyền Dịu
Trang 5MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT iv
DANH MỤC BẢNG v
DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ vi
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu 1
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3
4 Giả thuyết khoa học 3
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 3
6 Phương pháp nghiên cứu 4
7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu 5
8 Cấu trúc luận văn 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI 6
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu 6
1.2 Một số khái niệm 8
1.2.1 Quản lý 8
1.2.2 Quản lý trường học 8
1.2.3 Quản lý trường mầm non 8
1.2.4 Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 9
1.2.5 Quản lý hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non 9
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường mầm non 10
1.3.1 Hoạt động chăm sóc 10
Trang 61.3.2 Hoạt động giáo dục 10
1.3.3 Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi 11
1.3.4 Chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường mầm non 13
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non 15
1.4.1 Quản lý việc lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên 15
1.4.2 Quản lý việc tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên 17
1.4.3 Chỉ đạo triển khai thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 21
1.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 22
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ MGL theo Bộ chuẩn 22
1.5.1 Yếu tố chủ quan 22
1.5.2 Yếu tố khách quan 23
Kết luận chương 1 24
Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 26
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương 26
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang 26
2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bình Giang 26
2.2 Vài nét về giáo dục mầm non huyện Bình Giang 27
2.2.1 Qui mô trường, lớp mầm non 27
2.2.2 Số lượng, chất lượng trẻ MG tại các trường mầm non trong huyện 28
Trang 72.2.3 Đội ngũ CBQL, GVMN huyện Bình Giang 30
2.3 Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Bình Giang 31
2.3.1 Tổ chức nghiên cứu thực trạng 31
2.3.2 Kết quả nghiên cứu thực trạng 33
2.3.3 Khó khăn trong quản lý hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Bình Giang 53
2.4 Những thành công và hạn chế trong công tác quản lý hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường MN huyện Bình Giang 55
2.4.1 Những thành công 55
2.4.2 Những khó khăn, hạn chế 56
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 57
Kết luận chương 2 59
Chương 3 BIÊ ̣N PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG 60
3.1 Nguyên tắc đề xuất các biện pháp 60
3.1.1 Nguyên tắc bám sát mục tiêu 60
3.1.2 Nguyên tắc bám sát tính thực tiễn 61
3.1.3 Nguyên tắc tính khả thi của các biện pháp đề xuất 61
3.2 Các biện pháp đề xuất 62
3.2.1 Nâng cao nhận thức cho CBQL, GVMN về ý nghĩa, nội dung bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong chương trình chăm sóc giáo dục trẻ mẫu giáo lớn 62
3.2.2 Bồi dưỡng, nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm cho giáo viên, đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non 64
3.2.3 Chỉ đạo giáo viên thực hiện đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức các hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi 66
3.2.4 Quản lý việc sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng đồ chơi phục vụ công tác CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi 69
Trang 83.2.5 Chỉ đạo giáo viên đánh giá sự phát triển của trẻ thông qua các hoạt động CS -
GD trẻ MGL và theo các chỉ số của bộ chuẩn PTTE 5 tuổi 72
3.2.6 Kiểm tra, điều chỉnh việc tổ chức thực hiện hoạt động CS - GD trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi 75
3.3 Mối quan hệ giữa các biện pháp 78
3.4 Khảo nghiệm tính khả thi, tính cần thiết của các biện pháp đề xuất 79
3.4.1 Quy trình khảo nghiệm 80
3.4.2 Kết quả khảo nghiệm 81
Kết luận chương 3 85
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 86
1 Kết luận 86
2 Khuyến nghị 87
TÀI LIỆU THAM KHẢO 89 PHỤ LỤC
Trang 9DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CBQL Cán bộ quản lý
CĐ Cao đẳng CS-GD Chăm sóc - giáo dục CSVC Cơ sở vật chất
ĐH Đại học GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo GDMN Giáo dục mầm non
GV Giáo viên GVMN Giáo viên mầm non
HS Học sinh
HT Hiệu trưởng MGL Mẫu giáo lớn
MN Mầm non PTTE Phát triển trẻ em QLGD Quản lý giáo dục QLGDMN Quản lý giáo dục mầm non
Trang 10huyện Bình Giang 29Bảng 2.4 Chất lượng giáo dục trẻ MGL tại các trường MN huyện Bình Giang 30Bảng 2.5 Nhận thức về tầm quan trọng của bộ chuẩn PTTE 5 tuổi trong việc
thực hiện chương trình CS-GD trẻ MGL 33Bảng 2.6 Nhận thức của Hiệu trưởng trường MN về nội dung QL hoạt động CS-
GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi 35Bảng 2.7 Mức độ thực hiện các biện pháp QL kế hoạch thực hiện hoạt động CS -
GD trẻ MGL theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường MN 37Bảng 2.8 Khả năng thực hiện chương trình, kế hoạch GD của 60 GV mẫu giáo
theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi 38Bảng 2.9 Kết quả khảo sát về mức độ cần thiết và mức độ thực hiện các biện
pháp QL giáo viên tổ chức hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của HT trường MN 39Bảng 2.10 Về sử dụng các biện pháp đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động CS-GD
trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của GV mẫu giáo 42Bảng 2.11 Kết quả đánh giá chất lượng giờ dạy, hoạt động thực hiện đổi mới
phương pháp của giáo viên mầm non 43Bảng 2.12 Đánh giá của CBQL, GV về thực trạng sử dụng CSVC, ĐDĐC nhằm
thực hiện tốt hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của Hiệu trưởng trường MN 44Bảng 2.13 Thực trạng QL giáo viên đánh giá trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5
tuổi của Hiệu trưởng trường MN huyện Bình Giang 46
Trang 11Bảng 2.14 Đánh giá của CBQL, giáo viên các trường mầm non huyện Bình
Giang về mức độ thực hiện các biện pháp bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên nhằm thực hiện tốt hoạt động CS - GD trẻ
MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi 48
Bảng 2.15 Nhu cầu bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ nhằm thực hiện tốt hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của đội ngũ GVMN (60 giáo viên) 51
Bảng 2.16 Khó khăn trong quản lý HĐ chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đối với CBQL trường mầm non 53
Bảng 3.1 Đánh giá mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất 81
Bảng 3.2 Đánh giá mức độ khả thi của các biện pháp đề xuất 82
Bảng 3.3 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 83
Trang 12DANH MỤC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ
Biểu đồ 3.1 Tương quan giữa tính cần thiết và tính khả thi của các biện pháp 84
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của vấn đề nghiên cứu
Bước vào thế kỷ 21, Việt Nam chủ động hội nhập quốc tế trên các lĩnh vực kinh tế, xã hội trong đó việc quan tâm và đầu tư cho giáo dục là quốc sách hàng đầu Trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục mầm non có vị trí quan trọng, là khâu đầu tiên đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách cho trẻ và chuẩn bị những tiền đề cần thiết cho trẻ vào lớp 1 Trong báo cáo chính trị của Ban Chấp hành
trung ương Đảng đã trình bày tại Đại hội toàn quốc lần thứ IX có nói: “Chăm lo phát
triển mầm non, mở rộng hệ thống nhà trẻ và trường lớp mẫu giáo trên mọi địa bàn dân cư, đặc biệt là nông thôn và những vùng khó khăn”[16] Trong văn kiện Đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ XI, Đảng ta xác định: “Phát triển giáo dục là quốc sách hàng
đầu Ðổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa, dân chủ hóa và hội nhập quốc tế” [17]
Để thực hiện tốt nhiệm vụ mà Đảng đề ra, đòi hỏi các ban ngành đặc biệt là các cơ sở giáo dục mầm non cần nghiêm túc nghiên cứu mục tiêu, nhiệm vụ của ngành để có biện pháp thực hiện đạt kết quả tốt, một trong các mục tiêu đó là: nâng cao chất lượng hoạt động chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục trẻ em theo mục tiêu đào tạo của ngành
Cùng với việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non trên phạm vi toàn quốc, Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn 2010 - 2015 với
những nội dung: “Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo dục mầm non;
Ban hành và hướng dẫn sử dụng bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi”; Thông tư
23/2010/TT-BGDĐT ngày 22/7/2010 hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em
5 tuổi với mục đích “Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng
cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em 5 tuổi vào lớp1”
Công văn chỉ đạo hướng dẫn nhiệm vụ năm học của Bộ Giáo dục và đào tạo cũng
chỉ rõ: “Các địa phương cần xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cho giáo viên dạy mẫu
giáo 5 tuổi về sử dụng Bộ chuẩn Tuyên truyền rộng rãi cho các bậc cha mẹ trẻ và cộng đồng về mục đích xây dựng và cách sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong việc theo dõi sự phát triển của trẻ để có biện pháp phối hợp tác động kịp thời
Trang 14giữa gia đình và nhà trường Mở rộng diện thực hiện Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi theo kế hoạch lộ trình trong năm học và những năm học tiếp theo nhằm nâng cao chất lượng thực hiện chương trình GDMN” [12, tr 5]
Theo Bộ chuẩn phát triển của trẻ năm tuổi của Bộ Giáo dục và Đào tạo, việc dạy trẻ năm tuổi phải đạt được các “chuẩn” về giáo dục thể chất, chuẩn về phát triển ngôn ngữ và giao tiếp, chuẩn về phát triển tình cảm và quan hệ xã hội Trong đó, có nhiều
“chuẩn” cụ thể như sau: Trẻ năm tuổi phải hiểu biết và thực hành chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng như biết một số hành vi ăn uống có hại cho sức khỏe; thể hiện văn hóa giao tiếp; làm quen với việc đọc, biết tôn trọng người khác, sử dụng lời nói với mục đích khác nhau Như vậy, với các tiêu chuẩn trên, các trường mầm non cần phải nâng cấp đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất để đảm bảo hiệu quả tổ chức hoạt động cho trẻ
Năm học 2012 - 2013, Bình Giang là một trong 12 huyện trong tỉnh được Sở Giáo dục và Đào tạo tập huấn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Thực hiện
Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI đó là:“Mở rộng giáo dục mầm non,
hoàn thành phổ cập mầm non 5 tuổi”, “Ðổi mới mạnh mẽ nội dung, chương trình, phương pháp dạy và học ở tất cả các cấp, bậc học” Qua mấy năm thực hiện, GDMN
huyện Bình Giang đang tích cực tìm mọi biện pháp để nâng cao chất lượng giáo dục nhằm từng bước thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của Đảng và Nhà nước Đồng thời, thực hiện nhiệm vụ năm học theo công văn số 4618/BGDĐT-GDMN ngày 08/9/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Bình Giang đã triển khai hướng dẫn sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đối với 100% số lớp 5 tuổi trong các trường mầm non trên phạm vi toàn huyện Đây là một vấn đề mới nên việc quản lý sử dụng bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non trong huyện còn gặp nhiều khó khăn, vướng mắc từ nhận thức của cán bộ giáo viên, phụ huynh học sinh đến quá trình triển khai thực hiện về nội dung, phương pháp, cách thức sử dụng cũng như xây dựng bộ công cụ để đánh giá trẻ 5 tuổi theo chuẩn Việc quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong giai đoạn hiện nay trở thành nhu cầu cấp thiết đối với việc nâng cao chất lượng GDMN huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương
Trang 15Xuất phát từ những lý do trên nên đề tài “Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi các trường mầm non huyện Bình Giang tỉnh Hải Dương” được lựa chọn nghiên cứu
2 Mục đích nghiên cứu
Nghiên cứu lý luận và thực tiễn công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non huyện Bình Giang, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non, nâng cao chất lượng chăm sóc - giáo dục, chuẩn bị cho trẻ em 5 tuổi vào lớp 1
và góp phần thực hiện thành công đề án phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi
3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn ở các trường
mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
3.2 Đối tượng nghiên cứu
Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non
4 Giả thuyết khoa học
Trong thời gian qua, việc quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi đã được triển khai ở các trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương và đã đạt được những kết quả nhất định Tuy nhiên, kết quả còn hạn chế do nhiều nguyên nhân khác nhau, trong đó có nguyên nhân do công tác quản lý chưa thực sự phù hợp Nếu đề xuất và áp dụng các biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi phù hợp thì sẽ nâng cao được chất lượng GDMN huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương, đáp ứng yêu cầu đổi mới GDMN
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
Để đạt mục đích trên, luận văn tập trung thực hiện các nhiệm vụ nghiên
cứu sau:
- Khái quát hóa cơ sở lý luận cho đề tài
Trang 16- Khảo sát, phân tích và đánh giá đúng thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc
- giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Bình Giang
- Đề xuất một số biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho Hiệu trưởng trường mầm non huyện Bình Giang
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Thu thập tài liệu, đọc sách có liên quan đến vấn đề nghiên cứu, sử dụng các phương pháp phân tích, so sánh, khái quát hóa, hệ thống hoá để nghiên cứu các vấn
đề lý luận về vai trò của Hiệu trưởng và giáo viên trường mầm non trong việc nâng cao chất lượng giáo dục mầm non và quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
6.2.1 Phương pháp quan sát
Quan sát các hoạt động của trẻ mẫu giáo 5 tuổi để nắm được các biện pháp
quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ
em 5 tuổi của Hiệu trưởng ở trường mầm non trong công tác này
6.2.2 Phương pháp điều tra viết (an ket)
Xây dựng các phiếu trưng cầu ý kiến cho tất cả CBQL và GV nhằm thu thập
thông tin về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non tỉnh Hải Dương
6.2.3 Phương pháp chuyên gia
Xin ý kiến của các chuyên gia về sự cần thiết và tính khả thi của các biện
pháp đã đề xuất nhằm nâng cao công tác quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong trường mầm non
6.2.4 Phương pháp phỏng vấn
Phỏng vấn cán bộ quản lý, giáo viên lớp mẫu giáo 5 tuổi, học sinh lớp mẫu giáo 5 tuổi một số trường mầm non trên địa bàn huyện Bình Giang nhằm thu thập thông tin về hiệu quả của việc sử dụng Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi trong công tác chăm sóc và giáo dục trẻ mẫu giáo lớn
6.3 Phương pháp thống kê toán học
Trang 17Sử dụng công thức toán thống kê để xử lý các số liệu thu được trong quá trình nghiên cứu
7 Giới hạn, phạm vi nghiên cứu
7.1 Giới hạn về đối tượng nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non huyện Bình Giang
7.2 Giới hạn về địa bàn khảo sát
Đề tài nghiên cứu tại 21 trường mầm non huyện Bình Giang (được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu) bao gồm cả trường mầm non công lập và trường mầm non ngoài công lập
7.3 Giới hạn về khách thể khảo sát
Chúng tôi tiến hành khảo sát trên: 81 khách thể, trong đó có 21 cán bộ quản lý
và 60 giáo viên thuộc 21 trường mầm non
8 Cấu trúc luận văn
Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và khuyến nghị, Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục, luận văn được cấu trúc thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu
giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo
lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Chương 3: Biện pháp quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn
theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
Trang 18Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC GIÁO DỤC MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN
PHÁT TRIỂN TRẺ EM 5 TUỔI
1.1 Tổng quan về vấn đề nghiên cứu
Năm 1992, Tổ chức Giáo dục, Khoa học và Văn hóa của Liên Hợp Quốc
UNESCO đã chỉ rõ: “Không có sự tiến bộ và thành đạt nào mà có thể tách khỏi sự tiến bộ
và thành đạt trong lĩnh vực giáo dục” [31]
Nhận thức rõ vị trí, tầm quan trọng của giáo dục và đào tạo, tại Đại hội Đại biểu
toàn quốc lần thứ IX, Đảng khẳng định: “Con người và nguồn nhân lực là yếu tố quyết
định sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa Cần tạo chuyển biến cơ bản, toàn diện về giáo dục và đào tạo” [16, tr 14] Đây là yêu cầu cấp bách đối với
toàn xã hội, trong đó ngành giáo dục giữ vai trò quan trọng nhất
Nhận thức đúng các quan điểm giáo dục của Đảng và Nhà nước, huyện Bình Giang đã có nhiều giải pháp nhằm phát triển GDMN ngày càng ổn định, phát triển về quy mô trường, lớp và chất lượng chăm sóc, giáo dục GDMN huyện Bình Giang đang có rất nhiều thuận lợi như: các điều kiện CSVC được tăng cường; đội ngũ giáo viên ngày càng trẻ hoá, chuẩn hoá về trình độ đào tạo; chế độ chính sách cho giáo viên được quan tâm và luôn có sự điều chỉnh cho phù hợp, giúp giáo viên tâm huyết, gắn bó với nghề, không còn tình trạng giáo viên bỏ nghề, chuyển nghề như trước
Trong lĩnh vực QLGD, đã có những công trình nghiên cứu về CBQL các cấp học, bậc học Các công trình nghiên cứu, tài liệu về QLGD được công bố Đã có nhiều tác giả trong và ngoài nước đi sâu vào nghiên cứu QLGD nói chung và đã đưa ra các khái niệm
cơ bản về QLGD, các chức năng QLGD, quản lý nhà trường, nội dung và phương pháp quản lý nhà trường Ở Việt Nam, các nhà khoa học cũng có một số công trình nghiên cứu về quản lý trường mầm non như:
+ Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), “Quản lý hệ thống mẫu giáo từ vi mô đến vĩ
mô”, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội
Trang 19+ Nguyễn Ngọc Quang (1989), “Những khái niệm cơ bản về lý luận Quản lý
giáo dục”, Trường Cán bộ Quản lý giáo dục Trung ương I, Hà Nội
+ Đinh Văn Vang (1997), “Một số vấn đề quản lý trường mầm non”, Đại học
Sư phạm - Đại học quốc gia Hà Nội
Những năm gần đây, GDMN được quan tâm nhiều hơn, vai trò quản lý của Hiệu trưởng trường MN cũng được đề cập ở một số công trình nghiên cứu cụ thể:
+ Một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng bồi dưỡng cán bộ quản lý
trường mầm non ở trường bồi dưỡng cán bộ giáo dục Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ của
Hồ Nguyệt Ánh - Trường CBQLGD TW1, 2000
+ Một số biện pháp nâng cao năng lực quản lý cho cán bộ lãnh đạo các
trường mầm non huyện Văn Giang - tỉnh Hưng Yên - Luận văn Thạc sĩ của Đặng Thị
Bích Thủy - Đại học Sư phạm Hà Nội, 2001
+ Các biện pháp nâng cao năng lực quản lý chuyên môn của Hiệu trưởng
trường mầm non Hà Nội - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Bích Thủy - Đại học sư
phạm Hà Nội, 2002
+ Thực trạng và các biện pháp góp phần nâng cao năng lực quản lý của Hiệu
trưởng các trường mầm non quận Cầu Giấy - Luận văn Thạc sĩ của Lê Thị Đức - Đại
học Sư phạm Hà Nội, 2000
+ Những giải pháp đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý bậc học mầm
non tỉnh Thái Nguyên - Luận văn Thạc sĩ của Nguyễn Thị Mai Loan, Đại học Sư
phạm Hà Nội, 2002
Từ khi Chính phủ phê duyệt Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi giai đoạn
2010 - 2015 với những nội dung “Đổi mới nội dung, chương trình, phương pháp giáo
dục mầm non; Ban hành và hướng dẫn sử dụng Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi”,
thì việc nghiên cứu công tác quản lý hoạt động CS - GD trẻ mẫu giáo nói chung, CS -
GD trẻ MGL theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi nói riêng của HT trường MN vẫn chưa được đề cập cụ thể và hệ thống trong các công trình nghiên cứu Hơn nữa, việc nghiên cứu vấn đề QL hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của
HT trường MN đang diễn ra trong toàn quốc nói chung và trong toàn huyện Bình Giang nói riêng chứ không thể hiện ở một đơn vị riêng lẻ hay một trường điểm nào
trong huyện
Trang 201.2 Một số khái niệm
1.2.1 Quản lý
Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
1.2.2 Quản lý trường học
Quản lý trường học thực chất là hoạt động có định hướng, có kế hoạch của các chủ thể quản lý nhằm tập hợp và tổ chức các hoạt động của GV, HS và các lực lượng giáo dục khác cũng như huy động tối đa các nguồn lực giáo dục, để nâng cao chất
lượng giáo dục nhà trường
1.2.3 Quản lý trường mầm non
Điều 18 của Luật Giáo dục: “GDMN thực hiện việc nuôi dưỡng, chăm sóc,
giáo dục trẻ từ 3 tháng đến 6 tuổi”[23] Điều này đã khẳng định vị trí của GDMN
trong hệ thống giáo dục quốc dân, đó là khâu đầu tiên, đặt nền móng cho sự hình thành và phát triển nhân cách trẻ em
Trường MN là nơi thực hiện mục tiêu GDMN QL trường MN là một khâu quan trọng của hệ thống quản lý ngành học Chất lượng QL trường MN có ảnh hưởng trực tiếp và quyết định đến chất lượng CS-GD trẻ, góp phần tạo nên chất lượng quản
lý của ngành Vì thế, trường MN trở thành khách thể cơ bản nhất, chủ yếu nhất của các cấp QLGD mầm non Mọi hoạt động chỉ đạo của ngành đều nhằm tạo điều kiện tối ưu cho sự vận hành và phát triển của các cơ sở GDMN
QLGDMN là một bộ phận của QLGD, quản lý xã hội Cũng như công tác QLGD nói chung, việc quản lý con người cũng là yếu tố trung tâm của công tác quản
lý GDMN
Xuất phát từ tính thống nhất của mục tiêu GDMN, công tác QLGDMN cũng
có tính thống nhất, thể hiện ở kế hoạch chỉ đạo thống nhất về mục tiêu, nội dung, phương pháp, hình thức giáo dục giữa gia đình, nhà trường và với các trường mầm non của địa phương
Như vậy, quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích, có kế
hoạch của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc, giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
Trang 211.2.4 Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
* Chuẩn
Theo từ điển Tiếng Việt: “Chuẩn là cái được coi là hướng để theo đó làm
cho đúng” [34]
Theo quy định về Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi (Ban hành kèm theo
Thông tư số 23/2010/TT-BGDĐT ngày 22 tháng 7 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo) thì “Chuẩn là những mong đợi mà trẻ em năm tuổi biết và có thể
làm được”
* Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Để hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1, Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa ban hành Thông tư quy định về Bô ̣ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi được thể hiện:
- Là những mong đợi về những gì trẻ nên biết và có thể làm được dưới tác động của giáo dục
- Những kỳ vọng hợp lý của quốc gia đối với trẻ em 5 tuổi tại một giai đoạn
- Là xu hướng chung của các nước trên thế giới nhằm nâng cao và giám sát chất lượng giáo dục trẻ mẫu giáo
- Là cơ sở để thiết kế và điều chỉnh chương trình giáo dục trẻ mẫu giáo lớn
Tóm lại: Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là những tuyên bố thể hiện sự mong đợi về những gì trẻ em nên biết và có thể làm được dưới tác động của giáo dục
1.2.5 Quản lý hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ
em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non là những tác động của Hiệu trưởng vào hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ được tiến hành bởi giáo viên, trẻ mẫu giáo lớn và
sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo
Trang 22dục cụ thể là nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em
5 tuổi vào lớp 1
1.3 Một số vấn đề cơ bản về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở các trường mầm non
1.3.1 Hoạt động chăm sóc
Theo Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số
14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc trẻ em bao gồm chăm sóc dinh dưỡng; chăm sóc giấc ngủ; chăm sóc vệ sinh; chăm sóc sức khoẻ và đảm bảo an toàn
* Hoạt động chăm sóc trẻ trong trường mầm non bao gồm:
+ Chế độ sinh hoạt: Chế độ sinh hoạt của trẻ được xây dựng trên cơ sở đặc điểm
tâm lý của trẻ ở từng độ tuổi và phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tế của trường Phải thực hiện nghiêm túc chế độ sinh hoạt và thỏa mãn một cách hợp lý các nhu cầu ăn, ngủ, nghỉ ngơi, vui chơi, học tập của trẻ; giúp trẻ phát triển hài hòa, cân đối về thể chất và tinh thần, hình thành ở trẻ nề nếp, thói quen tốt trong mọi hoạt động
+ Nuôi dưỡng: Nuôi dưỡng có ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của trẻ
Công tác nuôi dưỡng trong trường mầm non góp phần thực hiện mục tiêu bảo vệ sức khỏe cho trẻ Kế hoạch nuôi dưỡng trẻ là một phần không thể thiếu được trong
kế hoạch năm học của trường với mục tiêu cụ thể và biện pháp rõ ràng
Trong trường mầm non, quy trình tổ chức nuôi dưỡng luôn được quản lý chặt chẽ, đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, cải tiến chế biến các món ăn cho phù hợp với khẩu vị của trẻ, tổ chức tốt bữa ăn cho trẻ, tạo thói quen văn hóa, vệ sinh trong ăn uống Trường cũng thường xuyên theo dõi tình hình sức khỏe của trẻ để điều chỉnh chế độ ăn uống; kết hợp với cán bộ y tế trong trường để có kế hoạch kiểm tra công tác nuôi dưỡng ở tất cả mọi khâu, tuyệt đối không để hiện tượng ngộ độc xảy ra trong trường mầm non
+ Chăm sóc sức khỏe và bảo vệ an toàn cho trẻ: Trẻ khỏe mạnh, an toàn là
nhiệm vụ hàng đầu của trường mầm non Vì vậy hoạt động chăm sóc bao gồm thường xuyên kiểm tra sức khỏe định kỳ và tiêm chủng cho 100% số trẻ trong trường; cân đo
và theo dõi sức khỏe cho trẻ bằng biểu đồ trăng trưởng hàng tháng, hàng quý; thực hiện chế độ vệ sinh chăm sóc trẻ, công tác phòng bệnh theo mùa; tuyên truyền hướng dẫn kiến thức chăm sóc, bảo vệ sức khỏe cho trẻ cho các bậc phụ huynh để giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng, tỷ lệ trẻ mắc các bệnh thông thường ở trường mầm non
1.3.2 Hoạt động giáo dục
Trang 23Tại Điều 24, Điều lệ trường mầm non (Ban hành kèm theo Quyết định số 14/2008/QĐ-BGDĐT ngày 07 tháng 4 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) thì hoạt động giáo dục trẻ bao gồm: hoạt động chơi; hoạt động học; hoạt động lao
động; hoạt động ngày hội, ngày lễ Hoạt động học ở trường mầm non trong chương trình GDMN hiện nay bao gồm các hoạt động ở 5 lĩnh vực: Phát triển thể chất, phát triển ngôn ngữ, phát triển nhận thức, phát triển tình cảm - kĩ năng xã hội, phát triển thẩm mỹ Các lĩnh vực phát triển này được thiết kế theo hướng đồng tâm phát triển thể hiện ở chương trình khung dành cho các độ tuổi Đảm bảo tính khoa học, tính vừa sức
và nguyên tắc đồng tâm phát triển từ dễ đến khó; đảm bảo tính liên thông giữa các độ tuổi, giữa nhà trẻ, mẫu giáo và cấp tiểu học; thống nhất giữa nội dung giáo dục với cuộc sống hiện thực, gắn với cuộc sống và kinh nghiệm của trẻ, chuẩn bị cho trẻ từng bước hoà nhập vào cuộc sống
Đặc biệt, các hoạt động giáo dục trong chương trình GDMN không bó khuôn
mà có độ mở, tạo cơ hội cho giáo viên lựa chọn các hoạt động giáo dục phù hợp với các điều kiện thực tế và yếu tố vùng miền, tạo điều kiện cho trẻ trải nghiệm những vấn
đề gần gũi, thiết thực trong môi trường xung quanh của trẻ Phù hợp với sự phát triển tâm sinh lý của trẻ em, hài hoà giữa nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục; giúp trẻ em phát triển cơ thể cân đối, khoẻ mạnh, nhanh nhẹn; cung cấp kỹ năng sống phù hợp với lứa tuổi; giúp trẻ em biết kính trọng, yêu mến, lễ phép với ông bà, cha mẹ, thầy giáo, cô giáo; yêu quý anh, chị, em, bạn bè; thật thà, mạnh dạn, tự tin và hồn nhiên, yêu thích cái đẹp; ham hiểu biết, thích đi học Hoạt động giáo dục đã tạo điều kiện cho trẻ được trải nghiệm, tìm tòi, khám phá môi trường xung quanh dưới nhiều hình thức đa dạng, đáp ứng nhu cầu, hứng thú của trẻ theo phương châm “chơi mà học, học bằng chơi” Chú trọng đổi mới tổ chức môi trường giáo dục nhằm kích thích và tạo cơ hội cho trẻ tích cực khám phá, thử nghiệm và sáng tạo ở các khu vực hoạt động một cách vui vẻ Kết hợp hài hoà giữa giáo dục trẻ trong nhóm bạn với giáo dục cá nhân, chú ý đặc điểm riêng của từng trẻ để có phương pháp giáo dục phù hợp Tổ chức hợp lí các hình thức hoạt động cá nhân, theo nhóm nhỏ và cả lớp, phù hợp với
độ tuổi của nhóm/lớp, với khả năng của từng trẻ, với nhu cầu và hứng thú của trẻ và với điều kiện thực tế, từ đó đạt được mục đích giáo dục cao nhất
1.3.3 Đặc điểm phát triển của trẻ 5 tuổi
Trang 24Trẻ em lứa tuổi mẫu giáo là giai đoạn có ý nghĩa rất quan trọng trong việc chuẩn bị các mặt cho trẻ bước vào trường phổ thông
Nếu nói rằng giai đoạn từ 0 đến 3 tuổi là giai đoạn kiến tạo những cấu trúc về mặt cơ thể và tâm lý thì giai đoạn từ 3 - 5 tuổi là giai đoạn tiếp nhận những kỹ năng
và kiến thức làm nền tảng cho sự hình thành nhân cách và năng lực
Khi trẻ được 5 tuổi thì bé đã có khả năng tiếp thu một lượng kiến thức không
nhỏ Theo các nhà giáo dục Nga thì nền tảng của giáo dục chủ yếu được xây dựng từ
trước 5 tuổi, nó chiếm đến 90% chất lượng của cả quá trình giáo dục
Về đặc điểm tâm lý, đa số trẻ trong giai đoạn này phát triển tốt kỹ năng sử dụng bàn tay, biết cầm bút chì và cắt bằng kéo, nhận ra phần lớn các mẫu tự và cách đọc các mẫu tự này, nhận ra sự khác biệt của các hình khối, biết phân biệt lớn - bé, cao - thấp,
xa - gần… Vì thế, một mặt người lớn cần phải tích cực giúp các em thu đạt được những
kỹ năng quan trọng và cần thiết, nhưng mặt khác không nên nhồi nhét những điều vượt quá mức phát triển mà các em có thể đạt được để khi bước vào lớp 1, có thể làm trẻ sớm mệt mỏi trước khối lượng kiến thức khá lớn mà trẻ sẽ phải tiếp thu trong suốt thời gian ở tiểu học để rồi sẽ gặp nhiều khó khăn ở các cấp học cao hơn
Một đặc điểm tâm lý quan trọng trong độ tuổi này là ý thức bản ngã (cái tôi) phát triển Trẻ bắt đầu biết phân biệt một cách rõ ràng giữa bản thân và những người xung quanh Trẻ có ý thức về tính sở hữu, biết cái gì của mình và cái gì của người khác Tuy nhiên, điều này tùy thuộc khá nhiều vào cách giáo dục của cha mẹ Nếu trẻ
là con một hay được cưng chiều thì khả năng phân biệt và nhận thức về những giới hạn của quyền sở hữu có thể rất kém, chỉ biết ích lợi của bản thân mà không để ý đến quyền lợi của những người xung quanh
Về sự phát triển xúc cảm và ngôn ngữ, ở lứa tuổi này, tình cảm đã bắt đầu phức tạp và phân hóa, trẻ bắt đầu có nhu cầu giao lưu tình cảm nhiều hơn giữa trẻ và những người xung quanh Trẻ đòi hỏi sự quan tâm chăm sóc một cách cụ thể và đa dạng hơn, vì vậy đã xuất hiện ở trẻ những biểu hiện về tình cảm rõ ràng cũng như những phản ứng chống đối dưới nhiều hình thức khác nhau Điều này khiến cho trẻ
dễ có những tổn thương sâu sắc nếu không nhận được sự cảm thông hay được đáp ứng từ phía cha mẹ
Hoạt động và sở thích của trẻ 5 tuổi xoay quanh gia đình và nhà trường Trẻ thích chơi với đồ chơi của mình ở nhà nhưng cũng biết chia sẻ đồ chơi với bạn bè ở
Trang 25trường Trẻ 5 tuổi vẫn thích chơi qua trí tưởng tượng Con gái thường thích chơi nấu nướng, chăm sóc búp bê, tái hiện cuộc sống ở gia đình và nhà trường trong khi chơi Con trai bên cạnh việc chơi những trò chơi sắm vai làm siêu nhân hay hiệp sĩ, robot hay quái vật… cũng có thể chơi như vậy, nếu như không bị giễu cợt và chắc chắn là chúng ta không nên giễu cợt trẻ Ở lứa tuổi này trẻ dễ có sự sợ hãi các con vật, bóng tối và một số người chung quanh đã vô tình hay cố ý hù doạ trẻ Điều này cũng một phần do tác động từ các câu chuyện kể và do sự phát triển trí tưởng tượng khá phong phú của trẻ
Đây là lứa tuổi phát triển khá hoàn chỉnh về khả năng giao tiếp, trẻ có thể nói những câu đầy đủ, đôi khi phức tạp cũng như hiểu được những câu nói dài của người khác Điều này là cơ sở cho trẻ tiếp nhận những kiến thức của lớp 1 và các cấp học tiếp theo
Vào tuổi mẫu giáo lớn, hoạt động vui chơi mà trung tâm là trò chơi đóng vai theo chủ đề là hoạt động chủ đạo, chi phối toàn bộ đời sống của trẻ
Các quá trình tâm lý của trẻ cũng phát triển mạnh Tư duy trực quan hình tượng chiếm ưu thế và bắt đầu nảy sinh những yếu tố của tư duy logic Cũng chính ở lứa tuổi này, trẻ có nhu cầu rất lớn trong việc tìm hiểu và tham gia tích cực vào cuộc sống xung quanh
1.3.4 Chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi ở trường mầm non
1.3.4.1 Mục đích của Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
- Hỗ trợ thực hiện chương trình giáo dục mầm non, nhằm nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục, chuẩn bị tâm thế cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1
+ Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để cụ thể hóa mục tiêu, nội dung chăm sóc - giáo dục, lựa chọn và điều chỉnh hoạt động chăm sóc - giáo dục cho phù hợp với trẻ mẫu giáo 5 tuổi
+ Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là cơ sở để xây dựng bộ công cụ theo dõi đánh giá sự phát triển của trẻ mẫu giáo năm tuổi
- Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu tuyên truyền, hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc, giáo
Trang 26dục trẻ em năm tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em Trên cơ sở
đó, tạo sự thống nhất trong chăm sóc - giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Căn cứ vào hướng dẫn, các trường mầm non, trường mẫu giáo và lớp mẫu giáo độc lâ ̣p triển khai sử du ̣ng bô ̣ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho phù hợp với điều kiê ̣n thực tế của trường, lớp
1.3.4.2 Nội dung Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Bộ chuẩn phát triển trẻ em năm tuổi gồm 4 lĩnh vực phát triển cơ bản của trẻ mầm non dựa trên cơ sở của các nghiên cứu khoa học:
+ Phát triển thể chất (6 chuẩn - 26 chỉ số)
+ Phát triển tình cảm và quan hệ xã hội (7 chuẩn - 34 chỉ số)
+ Phát triển ngôn ngữ và giao tiếp (6 chuẩn - 31 chỉ số)
+ Phát triển nhận thức (9 chuẩn - 29 chỉ số)
Bốn lĩnh vực này liên quan chặt chẽ với nhau, sự phát triển ở lĩnh vực này ảnh hưởng, phụ thuộc vào sự phát triển ở những lĩnh vực khác và không có lĩnh vực nào quan trọng hơn lĩnh vực nào Giáo dục cần hướng đến phát triển toàn diện các lĩnh vực
Cụ thể các chuẩn thuộc các lĩnh vực phát tiển của trẻ 5 tuổi như sau:
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển thể chất: Trẻ có thể kiểm soát và phối
hợp vận động các nhóm cơ lớn; Trẻ có thể kiểm soát và phối hợp vận động các nhóm
cơ nhỏ; Trẻ có thể phối hợp các giác quan và giữ thăng bằng khi vận động ; Trẻ thể
hiện sức mạnh, sự nhanh nhẹn và dẻo dai của cơ thể; Trẻ có hiểu biết, thực hành vệ
sinh cá nhân và dinh dưỡng; Trẻ có hiểu biết và thực hành an toàn cá nhân
Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển tình cảm và quan hệ xã hội: Trẻ thể
hiện sự nhận thức về bản thân; Trẻ tin tưởng vào khả năng của bản thân; Trẻ biết cảm nhận và thể hiện cảm xúc; thay đổi hành vi và thể hiện cảm xúc phù hợp với hoàn cảnh; Trẻ có mối quan hệ tích cực với bạn bè và người lớn; Trẻ thể hiện sự hợp tác
với ba ̣n bè và mo ̣i người xung quanh; Trẻ có các hành vi thích hợp trong ứng xử xã
hội; Trẻ thể hiê ̣n sự tôn trọng người khác
Các chuẩn thuộc li ̃nh vực phát triển ngôn ngữ và giao tiếp: Trẻ nghe hiểu
lời nói; Trẻ biết sử dụng lời nói để giao tiếp; Trẻ thực hiê ̣n mô ̣t số quy tắc thông thường trong giao tiếp; Trẻ thể hiện hứng thú đối với việc đọc; Trẻ thể hiện một số
hành vi ban đầu của việc đọc; Trẻ thể hiện một số hiểu biết ban đầu về việc viết
Trang 27Các chuẩn thuộc lĩnh vực phát triển nhận thức: Trẻ thể hiện một số hiểu
biết về môi trường tự nhiên; Trẻ thể hiện một số hiểu biết về môi trường xã hội; Trẻ thể hiện một số hiểu biết về âm nhạc và tạo hình; Trẻ có một số hiểu biết về số, số đếm và đo; Trẻ nhận biết về một số hình hình học và định hướng trong không gian; Trẻ có một số nhận biết ban đầu về thời gian; Trẻ tò mò và ham hiểu biết; Trẻ thể hiện khả năng suy luận; Trẻ thể hiện khả năng sáng tạo
1.3.4.3 Nội dung quản lý hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non
Quản lý hoạt động CS-GD trẻ của Hiệu trưởng trường MN là một lao động đặc biệt, vừa có tính hành chính nhà nước, vừa có tính sư phạm Đối tượng quản lý của HT vừa là đội ngũ cán bộ giáo viên vừa là trẻ em đồng thời có sự tác động nhất định đến cha
mẹ trẻ em Các hoạt động QL rất đa dạng, các mục tiêu quản lý vừa là chung cho tập thể vừa là riêng cho GV và trẻ em
Các hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi được tiến hành thông qua các hoạt động theo quy định của chương trình GDMN hướng đến việc giúp
trẻ đạt được các chỉ số phát triển theo bộ chuẩn
1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng các trường mầm non
1.4.1 Quản lý việc lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên
Để quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, người Hiệu trưởng cần thực hiện các nhiệm vụ cụ thể như sau:
* Quản lý GV lập kế hoạch CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
Lập kế hoạch chăm sóc - giáo dục và xác định mục tiêu chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của GV phải dựa trên cơ sở trình độ tay nghề của giáo viên và kết quả phân tích các điều kiện thực tế cũng như mức độ nhận thức của trẻ Hiệu trưởng phải hướng dẫn giáo viên quy trình xây dựng kế hoạch, giúp GV biết cách xác định mục tiêu đúng đắn và biết cách tìm ra các biện pháp đề đạt được các mục tiêu đề ra
Trang 28Trong công tác quản lí nhà trường, Hiệu trưởng phải coi việc giáo viên thực hiện tốt kế hoạch CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi là một điều quan trọng để đảm bảo chất lượng Hiệu trưởng phải biết sử dụng nhiều phương pháp quản lí phù hợp với tình hình đội ngũ GV nhà trường giúp họ hoàn thành kế hoạch một cách tốt nhất
* Quản lý giáo viên lập kế hoạch hoạt động và chuẩn bị các điều kiện tổ chức hoạt động CS-GD trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên bao gồm việc chuẩn bị dài hạn cho năm học, từng chủ đề
giáo dục hoặc từng hoạt động theo từng ngày cụ thể
- Chuẩn bị dài hạn: Giáo viên cần xác định được kế hoạch chăm sóc - giáo
dục trẻ MGL theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi cho cả năm dựa trên cơ sở nghiên cứu kỹ chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ MGL, 120 chỉ số của các lĩnh vực phát triển theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi và mức độ phát triển thực tế của trẻ trong lớp mình để xây dựng kế hoạch
Trong quá trình xây dựng kế hoạch, cần tính đến khả năng của nhà trường, từng lớp trong việc cung ứng những điều kiện vật chất, kỹ thuật cho hoạt động CS -
GD trẻ, khả năng tự làm đồ dùng, đồ chơi… từ đó lựa chọn nội dung, hình thức, phương pháp tổ chức các hoạt động cho phù hợp
- Chuẩn bị từng hoạt động cụ thể (lập kế hoạch hoạt động): Đây là sự chuẩn
bị quan trọng của giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ Giáo án là bản thiết kế cụ thể cho giờ tổ chức hoạt động Do đó, cần trình bày rõ ràng
kế hoạch, nội dung, hình thức, thời gian cụ thể
Để quản lý tốt công tác soạn bài và chuẩn bị tổ chức hoạt động của giáo viên, Hiệu trưởng cần thực hiện các biện pháp:
- Hướng dẫn giáo viên lập kế hoạch soạn bài
- Thống nhất những vấn đề cơ bản về nội dung, hình thức thể hiện từng hoạt động theo đặc trưng của các lĩnh vực phát triển
Trang 29- Hướng dẫn sử dụng tài liệu chương trình khung, tài liệu hướng dẫn tổ chức thực hiện chương trình Giáo dục mầm non cho trẻ MGL, các chỉ số trong bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi…
- Phân lịch họp nhóm chuyên môn để thảo luận, thống nhất nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo các chỉ số của bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi, những thay đổi cần bổ sung, đổi mới phương pháp tổ chức hoạt động
1.4.2 Quản lý việc tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của giáo viên
Quản lý việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo
bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là nhiệm vụ rất quan trọng trong quá trình quản lí của người Hiệu trưởng Để quản lý giáo viên tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi có hiệu quả cần thông qua hình thức kiểm tra, đánh giá để tìm hiểu việc thực hiện các mục tiêu, các quy định về chương trình, thời gian biểu, lịch sinh hoạt trong ngày của trẻ nhằm phát hiện kịp thời
sự trục trặc, sự trì trệ và nguyên nhân của chúng để đề ra các biện pháp khắc phục
Để quản lý việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi theo kế hoạch đã xây dựng của GV, phải nắm bắt thông tin nhiều chiều một cách có hệ thống, chính xác, khách quan, bộc lộ được các dấu hiệu bản chất và kết quả đã đạt được trong hoạt động của nhà trường
Quản lý việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của giáo viên nhằm giúp cho Hiệu trưởng nắm được hiệu quả, chất lượng từng bộ phận, từng cá nhân trong quá trình hoạt động của nhà trường, thấy
rõ những phần cần khắc phục, khẳng định được kết quả lao động của giáo viên, từ đó vạch ra được hướng phát triển tốt hơn
Khi kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi của giáo viên phải dựa vào tiêu chí, nguyên tắc, có
tính chất pháp quy, có thể tiến hành kiểm tra từng bộ phận hoặc đồng bộ
Kiểm tra, đánh giá việc tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ theo kế hoạch đã xây dựng được tiến hành trong cả quá trình quản lí hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ của giáo viên Công tác này có thể diễn ra trong một thời điểm nhất định nào đó hay đã thành hệ thống
Trang 30Trong trường MN, hoạt động này thường tiến hành theo các hình thức: Dự giờ, kiểm tra đột xuất; kiểm tra định kỳ theo tháng (theo từng chủ đề giáo dục); kiểm tra chuyên đề; kiểm tra toàn diện GV; khảo sát chất lượng trên trẻ
1.4.2.1 Quản lý GV sử dụng các biện pháp đổi mới phương pháp GDMN, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
Đổi mới phương pháp dạy học là quy luật khách quan của quá trình đổi mới mục tiêu giáo dục, đào tạo để đáp ứng và theo kịp sự tiến bộ của khoa học, kỹ thuật, công nghệ, làm chủ kho tàng tri thức ngày càng giàu có của nhân loại
Đổi mới phương pháp dạy, phương pháp học vừa mang tính khoa học, vừa mang tính nghệ thuật, là sự kết hợp hài hoà, phù hợp thực tiễn các yếu tố của quá trình dạy học
Để đổi mới phương pháp GDMN, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi thành công, cần xây dựng được quan niệm đúng làm cơ sở định hướng đổi mới phương pháp dạy học, tạo ra phong trào thực hiện đổi mới phương pháp trong toàn ngành, đó là:
- Về mục đích: Đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động chăm sóc - giáo
dục trẻ, chuyển từ phương pháp giáo dục coi “người giáo viên là trung tâm”, thành phương pháp GD coi “trẻ là trung tâm”, vận dụng phương pháp dạy học tính cực chính là chìa khoá giúp đạt được mục đích đổi mới trong chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
- Về nội dung: phương pháp mới phù hợp với trẻ, giáo viên, với nội dung kiến
thức khoa học và điều kiện giảng dạy của giáo viên; được người giáo viên dầy công suy nghĩ để thiết kế bằng khả năng và tâm huyết của mình
- Yêu cầu: đổi mới phương pháp dạy học, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt
động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi được tuyên truyền sâu rộng trong xã hội Đối với cán bộ, giáo viên có ý thức, thái độ, động cơ, lập trường tư tưởng kiên định Biến động cơ thành hành động thường xuyên, người người thực hiện, gây dựng phong trào trong toàn ngành
Đổi mới phương pháp GDMN, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chăm sóc
- giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi là quá trình kiên trì, bền bỉ đòi hỏi người giáo viên phải có tâm huyết cao để thay đổi cách làm việc, cách dạy cũ không
Trang 31còn phù hợp bằng cách làm mới, cách dạy mà ở đó dạy cho trẻ cách học, cách làm việc, cách học làm chủ nhận thức, tư duy sáng tạo
Để quản lý GV sử dụng các biện pháp đổi mới phương pháp GDMN đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi, người Hiệu trưởng cần:
+ Làm rõ trong đội ngũ CBQL, GV hiểu và nắm được những yêu cầu và qui trình đổi mới phương pháp GDMN, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
+ Bồi dưỡng đội ngũ CBQL về đổi mới phương pháp và thống nhất trong chỉ đạo + Bồi dưỡng giáo viên thường xuyên, giúp họ nắm vững lý luận phương pháp dạy học tích cực, tổ chức các hoạt động nhận thức tích cực cho trẻ
+ Xây dựng điển hình đổi mới phương pháp từ cá nhân, tập thể tổ chuyên môn, nhà trường, đẩy mạnh hoạt động tổ chuyên môn về việc thao giảng, dự giờ, thăm lớp
+ Gắn việc đổi mới phương pháp GDMN, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt
động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi vào các tiêu chuẩn thi đua của cá nhân, đơn vị
+ Chỉ đạo xây dựng và tạo điều kiện tốt nhất trong điều kiện cho phép phục vụ
cho đổi mới phương pháp GDMN, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chăm sóc -
giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
+ Tổ chức Hội nghị, Hội thảo chuyên đề về đổi mới phương pháp GDMN, đáp ứng yêu cầu thực hiện hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
1.4.2.2 Quản lý cơ sở vật chất, sử dụng thiết bị, đồ dùng dạy học và đồ chơi nhằm thực hiện tốt các hoạt động CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi có vị trí quan trọng trong mọi hoạt động của trường mầm non, góp phần thực hiện nội dung, phương pháp tổ chức các hoạt động, giúp cho cô giáo và các cháu thực hiện được mục tiêu chương trình Quản lý CSVC, thiết bị, đồ dùng dạy học là tác động hợp qui luật của công tác
QL trường học đến những đối tượng QL có liên quan đến lĩnh vực CSVC, thiết bị dạy học nhằm làm cho các hoạt động của nhà trường vận hành đạt tới mục tiêu
Trang 32Như vậy, có thể hiểu: quản lý cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học là tác động có mục đích của công tác quản lý nhà trường trong việc xây dựng, trang bị, phát triển và sử dụng có hiệu quả hệ thống cơ sở vật chất và thiết bị dạy học nhằm đưa nhà trường đạt được mục tiêu giáo dục
- Một số yêu cầu đối với quản lý CSVC, thiết bị dạy học và đồ dùng, đồ chơi nhằm thực hiện tốt các hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi:
+ Yêu cầu chung: luôn có ý tưởng thực hiện đổi mới, chuẩn hoá và hiện đại
hoá cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học, đồ chơi và tổ chức thực hiện khả thi với những ý tưởng đó; Phân loại được cơ sở vật chất; Biết nội dung quản lý từng loại cơ
sở vật chất, thiết bị dạy học và đồ dùng, đồ chơi; Biết chính xác những yêu cầu của nội dung chương trình chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi, những phương tiện kỹ thuật và sản phẩm công nghệ cần thiết thực hiện chương trình đó; có những biện pháp bảo quản, tu bổ, giữ gìn và thanh lý cơ sở vật chất, thiết bị, tập trung mọi tiềm năng của nhà trường, cộng đồng và xã hội vào việc tăng cường cơ
sở vật chất nhằm nâng cao hiệu quả giáo dục
+ Những yêu cầu cụ thể về công tác quản lý lĩnh vực cơ sở vật chất, thiết
bị và đồ dùng, đồ chơi trong trường mầm non nhằm thực hiện tốt các hoạt động
CS - GD trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi: khắc phục tình trạng thiếu đồ
dùng học tập của cô và trẻ, huy động các nguồn lực của địa phương đầu tư xây dựng, củng cố các phòng hoạt động chức năng, thực hành (phòng hoạt động âm nhạc, phòng học kisdmart)
Điều hành bộ máy tổ chức và nhân lực trong việc quản lý, hỗ trợ cho đội ngũ giáo viên sử dụng có hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, đồ dùng, đồ chơi vào hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
1.4.2.3 Quản lí bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho cán bộ giáo viên nhằm thực hiện tốt hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi
Đội ngũ giáo viên luôn giữ vai trò quyết định đến chất lượng giáo dục và thành
công của mọi cuộc cải cách và đổi mới Việc củng cố, kiện toàn phát triển đội ngũ
cán bộ quản lý, giáo viên phải kết hợp đào tạo, bồi dưỡng với điều chỉnh, sắp xếp, tuyển dụng giáo viên Việc bồi dưỡng đội ngũ giáo viên được tiến hành thường
Trang 33xuyên, liên tục trong từng năm học, với các nội dung: bồi dưỡng nghiệp vụ quản lý, nghiệp vụ thanh tra, kiểm tra; bồi dưỡng đổi mới phương pháp tổ chức các hoạt động, phương pháp phát huy tính tích cực của trẻ; bồi dưỡng kỹ năng sử dụng thiết bị dạy
học và đồ dùng, đồ chơi; coi trọng việc tự học tập, tự bồi dưỡng
Bồi dưỡng giáo viên qua các hình thức học tập dài hạn, ngắn hạn Tổ chức cho giáo viên hàng năm được đi tham quan trao đổi, học tập kinh nghiệm ở các đơn
vị điển hình tiên tiến về giáo dục trong và ngoài tỉnh Tổ chức các chuyên đề về đổi mới phương pháp dạy học, về sáng kiến kinh nghiệm để giáo viên được gặp gỡ trao đổi và học hỏi lẫn nhau Nội dung bồi dưỡng giáo viên bám theo quy định Chuẩn nghề nghiệp GVMN
1.4.3 Chỉ đạo triển khai thực hiện hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Trong chương trình Giáo dục mầm non do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành kèm theo Quyết định số 17/2009/TT-BGDĐT ngày 25/7/2009, đánh giá trẻ là một nội dung quan trọng Có 2 hình thức đánh giá: Đánh giá trẻ hàng ngày và đánh giá trẻ theo giai đoạn
* Đánh giá trẻ hàng ngày:
Là đánh giá những biểu hiện tâm sinh lý của trẻ hàng ngày trong các hoạt động nhằm phát hiện những biểu hiện tích cực hoặc tiêu cực ở các mặt: Tình trạng sức khỏe, trạng thái cảm xúc và hành vi, kiến thức và kĩ năng của trẻ để kịp thời điều chỉnh kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ, lựa chọn các biện pháp GD thích hợp trong những ngày sau
* Đánh giá trẻ theo giai đoạn:
Bao gồm đánh giá cuối chủ đề và đánh giá cuối độ tuổi
Đánh giá cuối chủ đề: là đánh giá mức độ đạt được của trẻ ở các lĩnh vực
phát triển cuối mỗi chủ đề, căn cứ vào mục tiêu của chủ đề, trên cơ sở đó điều chỉnh
kế hoạch chăm sóc - giáo dục cho các chủ đề tiếp theo Nội dung của đánh giá cuối chủ đề là đánh giá mức độ đạt được của trẻ về các lĩnh vực phát triển của trẻ sau khi thực hiện xong chủ đề Việc đánh giá trẻ sau mỗi chủ đề nhằm giúp giáo viên xem xét khả năng trẻ thực hiện mục tiêu và nội dung của chủ đề, nhìn nhận lại các hoạt động của bản thân và của trẻ; từ đó rút kinh nghiệm, cải tiến, điều chỉnh kế hoạch chăm sóc - giáo dục trẻ để triển khai các chủ đề sau được tốt hơn
Trang 34Đánh giá trẻ cuối độ tuổi: Là đánh giá sự phát triển của trẻ về các lĩnh vực: thể
chất, sức khỏe, dinh dưỡng, ngôn ngữ, nhận thức, tình cảm - kĩ năng xã hội và thẩm mỹ… cuối độ tuổi, căn cứ vào các chỉ số phát triển trẻ
1.4.4 Kiểm tra, giám sát hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ Chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi
Mục tiêu cuối cùng của hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo
bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là nhằm giúp trẻ mẫu giáo lớn đạt được 120 chỉ số theo các lĩnh vực của bộ chuẩn, giúp trẻ mạnh dạn, tự tin và có tâm thế tốt chuẩn bị vào lớp Một Để quản lý tốt việc giáo viên đánh giá trẻ MGL theo bộ chuẩn PTTE 5 tuổi, Hiệu trưởng cần làm tốt công tác kiểm tra, giám sát qua đó có những ghi nhận, điều chỉnh kịp thời khi cần thiết, nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường
Hoạt động kiểm tra của hiệu trưởng gồm các nội dung:
- Xác định các tiêu chuẩn để đánh giá giáo viên trong việc tổ chức các hoạt động CSGD trẻ MGL theo Bộ Chuẩn phát triển
- Kiểm tra việc lập kế hoạch chi tiết của giáo viên
- Kiểm tra quy trình tổ chức các hoạt động CSGD trẻ theo Bộ chuẩn của giáo viên
- Kiểm tra việc tổ chức các kỳ khảo sát chất lượng trẻ MGL theo hướng dẫn
- Xem xét đối chiếu các quy định của Bộ chuẩn với chất lượng đạt được trên trẻ để có quyết định phù hợp trong quản lý
- Xây dựng biện pháp quản lý khắc phục những hạn chế
- Tổ chức các kỳ khảo sát chất lượng trẻ MGL theo hướng dẫn
1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ MGL theo Bộ chuẩn
Công tác quản lý hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố, bao gồm cả yếu tố chủ quan và khách quan
1.5.1 Yếu tố chủ quan
- Trình độ chuyên môn, nghiệp vụ quản lý của CBQL
- Tuổi đời và kinh nghiệm của CBQL
- Sự linh hoạt, sáng tạo trong quản lý
Kết quả quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn
Trang 35phát triển trẻ em 5 tuổi phụ thuộc vào trình độ, năng lực, nhận thức của Cán bộ quản lý, giáo viên trong việc quản lý, tổ chức các hoạt động chăm sóc – giáo dục trẻ theo Bộ chuẩn, phụ thuộc vào thái độ, sự tâm huyết của giáo viên đối với nghề nghiệp và năng lực sư phạm của người giáo viên trong xây dựng kế hoạch, tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục và đánh giá kết quả hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo Bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi ở các trường mầm non
Giáo viên là người tác động trực tiếp đến trẻ và cũng là người trực tiếp tạo ra sản phẩm giáo dục Cho nên, trình độ, năng lực và nhận thức của giáo viên cần được đánh giá, kiểm soát thật tốt Thực trạng chung đối với giáo dục mầm non là trình độ đội ngũ giáo viên không đồng đều, cùng với các chế độ đãi ngộ còn hạn chế dẫn đến nhiều giáo viên giảm lòng yêu nghề, nhiệt huyết với công việc Đây là thách thức lớn đặt ra đối với CBQL nhà trường trong kế hoạch bồi dưỡng, đào tạo để nâng cao trình
độ đội ngũ
Nếu năng lực của giáo viên thường xuyên được quan tâm bồi dưỡng sẽ giúp giáo viên tự tin, chủ động trong việc tổ chức hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ MGL theo Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi Kèm theo việc bồi dưỡng nâng cao năng lực giáo viên là các chế độ chính sách đối với giáo viên và môi trường làm việc của giáo viên đó là những yếu tố tạo động lực để giáo viên tổ chức có hiệu quả hoạt động chăm sóc - giáo dục cho trẻ mầm non
- Sự biến đổi của đội ngũ giáo viên
Sự ổn định của đội ngũ giáo viên mầm non là yếu tố rất quan trọng đối với hoạt động của nhà trường Hiện nay, đội ngũ giáo viên mầm non không thiếu về số lượng nhưng chất lượng lại là vấn đề cần phải suy ngẫm Việc tốt nghiệp một khóa
Trang 36đào tạo về giáo dục mầm non chưa đảm bảo giáo viên đó sẽ trở thành giáo viên giỏi nghề, nhất là với một công việc thiên về kĩ năng như dạy trẻ mầm non Chính vì vậy, một trong những yếu tố quyết định đến sự phát triển bền vững của nhà trường là sự
ổn định về đội ngũ giáo viên
- Sự ủng hộ của phụ huynh học sinh và cộng đồng
Một trong những nguyên tắc trong giáo dục nói chung và giáo dục mầm non nói riêng là phải kết hợp giữa nhà trường - gia đình - xã hội Trong điều kiện kinh tế còn nhiều khó khăn, nguồn kinh phí cấp cho các trường thường không đủ so với nhu cầu hoạt động thì sự hỗ trợ cả về vật chất và tinh thần của phụ huynh và cộng đồng rất có ý nghĩa đối với nhà trường để nâng cao chất lượng giáo dục
Kết luận chương 1
Quản lý trường mầm non có nhiều đặc trưng khác với quản lý các loại hình nhà trường khác Trường mầm non là bậc học tự nguyện có nhiệm vụ vừa chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục Quản lý trường mầm non là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch của chủ thể quản lý (Hiệu trưởng) đến tập thể giáo viên để chính họ tác động trực tiếp đến quá trình chăm sóc - giáo dục trẻ nhằm thực hiện mục tiêu giáo dục đối với từng độ tuổi và mục tiêu chung của bậc học
Bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi là căn cứ để xây dựng chương trình, tài liệu hướng dẫn các bậc cha mẹ và cộng đồng trong việc chăm sóc - giáo dục trẻ em 5 tuổi nhằm nâng cao nhận thức về sự phát triển của trẻ em Bộ chuẩn là cơ sở tạo sự thống nhất trong chăm sóc, giáo dục trẻ giữa nhà trường, gia đình và xã hội
Quản lý hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ mẫu giáo lớn theo bộ chuẩn phát triển trẻ em 5 tuổi của Hiệu trưởng trường mầm non là những tác động của Hiệu trưởng vào hoạt động chăm sóc - giáo dục trẻ được tiến hành bởi giáo viên, trẻ mẫu giáo lớn và sự hỗ trợ của các lực lượng giáo dục khác nhằm thực hiện mục tiêu, nhiệm vụ giáo dục cụ thể là nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục chuẩn bị tâm thế
cho trẻ em năm tuổi vào lớp 1
Trang 38Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG CHĂM SÓC - GIÁO DỤC TRẺ MẪU GIÁO LỚN THEO BỘ CHUẨN PHÁT TRIỂN TRẺ EM
5 TUỔI CỦA HIỆU TRƯỞNG TRƯỜNG MẦM NON HUYỆN BÌNH GIANG, TỈNH HẢI DƯƠNG
2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội, giáo dục của huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương
2.1.1 Tình hình kinh tế - xã hội của huyện Bình Giang
Bình Giang là một trong 12 huyện thuộc tỉnh Hải Dương Bình Giang có quốc
lộ 5, quốc lộ 38 chạy qua, cách thành phố Hải Dương 20 km Huyện có ranh giới giáp với tỉnh Hưng Yên, huyện Thanh Miện, huyện Cẩm Giàng và huyện Gia Lộc Trước kia Bình Giang sáp nhập với huyện Cẩm Giàng thành huyện Cẩm Bình, sau đó lại tái lập năm 1997
Trung tâm huyện lị đóng tại thị trấn Kẻ Sặt Huyện Bình Giang có 1 thị trấn,
17 xã: Thị trấn Kẻ Sặt, Xã Hưng Thịnh, Xã Vĩnh Tuy, Xã Hùng Thắng, Xã Tráng Liệt, Xã Vĩnh Hồng, Xã Long Xuyên, Xã Tân Việt, Xã Thúc Kháng, Xã Tân Hồng,
Xã Bình Minh, Xã Hồng Khê, Xã Thái Học, Xã Cổ Bì, Xã Nhân Quyền, Xã Thái Dương, Xã Thái Hòa, Xã Bình Xuyên với dân số là: 109.138 người (tháng 12/2015)
Bình Giang nằm ở phía Tây Nam thành phố Hải Dương, diện tích tự nhiên
là 10.478,72 ha Phía Bắc giáp huyện Cẩm Giàng, phía Nam giáp huyện Thanh Miện, phía Đông giáp huyện Gia Lộc, phía Tây giáp huyện Ân Thi và Mỹ Hào của tỉnh Hưng Yên
2.1.2 Khái quát về tình hình giáo dục huyện Bình Giang
Bình Giang là một huyện có nền kinh tế phát triển chưa cao, nhưng nhân dân Bình Giang với truyền thống cần cù, hiếu học, nền giáo dục cách mạng của huyện phát triển sớm và mạnh mẽ nên đến nay huyện đã đạt mặt bằng dân trí khá cao Toàn huyện có 62 trường từ mầm non đến trung học phổ thông (Mầm non 21 trường, Tiểu học 18 trường, THCS 19 trường, THPT: 4 trường) với gần 30.000 học sinh các cấp
Quy mô trường lớp và số lượng học sinh các cấp học, bậc học trong huyện cơ bản ổn định Chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên các cấp được nâng lên Năm học 2014-2015, chất lượng giáo dục mũi nhọn cấp THCS được Sở Giáo dục & Đào tạo
Trang 39xếp thứ nhất toàn tỉnh Kết quả thi học sinh giỏi cấp quốc gia, cấp tỉnh đạt nhiều thành tích cao Năm 2015, huyện Bình Giang tiếp tục được tỉnh công nhận đơn vị huyện đạt chuẩn phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ 5 tuổi, Phổ cập giáo dục tiểu học đúng độ tuổi mức độ 2 và Phổ cập giáo dục THCS
2.2 Vài nét về giáo dục mầm non huyện Bình Giang
2.2.1 Qui mô trường, lớp mầm non
- Toàn huyện Bình Giang có 18 xã thị trấn với 21 trường mầm non, trong đó
có 18 trường mầm non công lập và 03 trường mầm non tư thục Có 269 nhóm lớp, trong đó Nhà trẻ: 86 nhóm, mẫu giáo: 183 lớp Quy mô, trường, lớp mầm non đáp ứng được nhu cầu của phụ huynh và phù hợp với điều lệ trường mầm non
- Các trường mầm non huyện Bình Giang đều có tương đối đủ điều kiện tối thiểu về CSVC, có đủ bàn ghế, đồ dùng đồ chơi để phục vụ cho việc chăm sóc - giáo dục trẻ, tập trung đầu tư cho lớp MG 5 tuổi; tuy nhiên, so với danh mục đồ dùng - đồ chơi - thiết bị dạy học tối thiểu do Bộ GD&ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2010/TT-BGDĐT, thì đa số các trường còn thiếu ở các độ tuổi nhỏ, các nhà trường đang từng bước bổ sung trong năm học tới
Quy mô phát triển GDMN của huyện Bình Giang thể hiện qua số lượng các loại hình trường trong các năm như bảng 2.1:
Bảng 2.1: Số lượng và loại hình trường mầm non của huyện Bình Giang
Chia ra
Công lập
Trang 402.2.2 Số lượng, chất lượng trẻ MG tại các trường mầm non trong huyện
Trong những năm vừa qua, mặc dù còn gặp nhiều khó khăn về CSVC, đội ngũ, kinh phí nhưng GDMN huyện Bình Giang đã có nhiều khởi sắc và luôn được
Sở GD&ĐT đánh giá cao các tiêu chí thi đua, thể hiện ở việc huy động trẻ đến lớp cũng như chất lượng chăm sóc - nuôi dưỡng và GD trẻ Cụ thể:
* Số lượng trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi đến trường được thể hiện cụ thể trong bảng 2.2
Bảng 2.2 Số lượng trẻ em mẫu giáo lớn (5-6 tuổi) được nuôi dưỡng, chăm sóc
và giáo dục tại các cơ sở giáo dục mầm non của huyện Bình Giang
(Nguồn: Theo tập hợp thống kê GDMN - Phòng GD& ĐT huyện cung cấp)
Từ năm học 2011 - 2012 đến năm học 2015 - 2016 số lượng trẻ mẫu giáo 5 tuổi ra lớp tăng dần theo từng năm Nguyên nhân chủ yếu là do huyện đã thực hiện tốt công tác chỉ đạo thực hiện các đề án phát triển GDMN; các địa phương quan tâm đầu tư CSVC cho GDMN; các trường MN trong huyện tích cực nâng cao chất lượng
CS - GD trẻ và tuyên truyền sâu rộng, có hiệu quả về bậc học MN; nhận thức của người dân về tầm quan trọng của GDMN ngày càng được nâng cao Đặc biệt, Đề án Phổ cập GDMN cho trẻ em 5 tuổi đã làm thay đổi nhận thức của toàn thể cán bộ, nhân dân, từ đó huy động được sự tham gia của tất cả các cấp, các ngành, các tổ chức chính trị, đoàn thể xã hội quan tâm, đầu tư về vật chất và tinh thần để chăm lo cho GDMN phát triển ngày một bền vững