Trước sự phát triển của Khoa học công nghệ cùng với sự thay đổi nhanh chóng trong thị hiếu tiêu dùng của Khách hàng, chu kỳ sống của một sản phẩm nói chung đang ngày càng được rút ngắn. Chúng nhường chỗ lại cho những dòng sản phẩm mới đáp ứng tốt hơn, phục vụ tốt hơn nhu cầu của Khách hàng. Bởi vậy sự cạnh tranh là khá khốc liệt giữa các dòng sản phẩm với nhau. Và điều này là đặc biệt đúng với các sản phẩm về quần áo thời trang, ngay cả với dòng sản phẩm dành cho các em nhỏ. Quần áo trẻ em luôn được đánh giá là khá phong phú về mặt hàng. Sự phong phú ở đây xuất phát từ màu sắc, chất liệu sản phẩm, từ kiểu dáng, phong cách, style và xuất phát ngay từ độ tuổi, chiều cao, cân nặng của các em nhỏ. Mặt khác trên thực tế, các hãng, các hiệu quần áo trẻ em đang xuất hiện ngày một nhiều, do đó cơ hội lựa chọn đối với khách hàng cho mặt hàng này là vô cùng lớn. Bởi vậy, một nhãn hàng quần áo trẻ em nói riêng hay bất kỳ một sản phẩm nào nói chung muốn đem lại hiệu quả kinh tế cao cho Doanh nghiệp thì cần phải thu hút được sự chú ý, quan tâm, và tin dùng từ phía Khách hàng. Đó có thể coi là một trong những nguyên nhân xác đáng lý giải cho thực trạng hiện nay là các Doanh nghiệp ngày càng chú trọng nhiều hơn tới hoạt động truyền thông nhằm đưa sản phẩm và hình ảnh của mình gần hơn với Khách hàng. Công ty Cổ phần Ovo Việt Nam là công ty chịu trách nhiệm phân phối các sản phẩm quần áo trẻ em mang thương hiệu Ovo tại Việt Nam. Đây là một trong những thương hiệu nổi tiếng tại nhiều nước trên thế giới bởi chất lượng vượt trội trong sản phẩm, màu sắc đẹp, có phong cách và đặc biệt là thân thiện với môi trường. Là một công Ty ý thức được vai trò của Marketing trong doanh nghiệp, Ovo Việt Nam đang ngày càng chú trọng tới hoạt động truyền thông. Do đó, một chương trình truyền thông hiệu quả đối với công ty trong thời gian tới là hết sức cần thiết. Đó cũng chính là lý do khơi nguồn cho việc lựa chọn vấn đề: “ Xây dựng chương trình truyền thông cho sản phẩm thời trang trẻ em OvoKids của Công ty Cổ phần Ovo Việt Nam ” làm đề tài đồ án môn học truyền thông cổ động
Trang 1Phần Ovo Việt Nam
LỜI MỞ ĐẦU
Trước sự phát triển của Khoa học công nghệ cùng với sự thay đổi nhanh chóngtrong thị hiếu tiêu dùng của Khách hàng, chu kỳ sống của một sản phẩm nói chungđang ngày càng được rút ngắn Chúng nhường chỗ lại cho những dòng sản phẩm mớiđáp ứng tốt hơn, phục vụ tốt hơn nhu cầu của Khách hàng Bởi vậy sự cạnh tranh làkhá khốc liệt giữa các dòng sản phẩm với nhau Và điều này là đặc biệt đúng với cácsản phẩm về quần áo thời trang, ngay cả với dòng sản phẩm dành cho các em nhỏ.Quần áo trẻ em luôn được đánh giá là khá phong phú về mặt hàng Sự phong phú
ở đây xuất phát từ màu sắc, chất liệu sản phẩm, từ kiểu dáng, phong cách, style và xuấtphát ngay từ độ tuổi, chiều cao, cân nặng của các em nhỏ Mặt khác trên thực tế, các hãng,các hiệu quần áo trẻ em đang xuất hiện ngày một nhiều, do đó cơ hội lựa chọn đối vớikhách hàng cho mặt hàng này là vô cùng lớn Bởi vậy, một nhãn hàng quần áo trẻ em nóiriêng hay bất kỳ một sản phẩm nào nói chung muốn đem lại hiệu quả kinh tế cao choDoanh nghiệp thì cần phải thu hút được sự chú ý, quan tâm, và tin dùng từ phía Kháchhàng Đó có thể coi là một trong những nguyên nhân xác đáng lý giải cho thực trạng hiệnnay là các Doanh nghiệp ngày càng chú trọng nhiều hơn tới hoạt động truyền thông nhằmđưa sản phẩm và hình ảnh của mình gần hơn với Khách hàng
Công ty Cổ phần Ovo Việt Nam là công ty chịu trách nhiệm phân phối các sảnphẩm quần áo trẻ em mang thương hiệu Ovo tại Việt Nam Đây là một trong nhữngthương hiệu nổi tiếng tại nhiều nước trên thế giới bởi chất lượng vượt trội trong sảnphẩm, màu sắc đẹp, có phong cách và đặc biệt là thân thiện với môi trường
Là một công Ty ý thức được vai trò của Marketing trong doanh nghiệp, Ovo ViệtNam đang ngày càng chú trọng tới hoạt động truyền thông Do đó, một chương trìnhtruyền thông hiệu quả đối với công ty trong thời gian tới là hết sức cần thiết
Đó cũng chính là lý do khơi nguồn cho việc lựa chọn vấn đề: “ Xây dựng chương
trình truyền thông cho sản phẩm thời trang trẻ em OvoKids của Công ty Cổ phần Ovo Việt Nam ” làm đề tài đồ án môn học truyền thông cổ động
Nội dung đề tài gồm 3 phần:
Chương 1: Cơ sở lý luận về truyền thông cổ động
Chương 2: Thực trạng truyền thông đối với sản phẩm thời trang trẻ em Ovokids tại công ty cổ phần Ovo Việt Nam
Chương 3: Xây dựng chương trình truyền thông cho sản phẩm thời trang trẻ
em Ovokids của công ty cổ phần Ovo Việt Nam
Do kiến thức thực tế, sự hiểu biết và thời gian còn hạn chế, nhóm mong nhậnđược sự góp ý của quý thầy cô và các bạn để nhóm có cái nhìn sâu sắc và thực tếhơn giúp cho nhóm tiếp nhận kiến thức chuyên ngành thuận lợi và áp dụng tốt
Trang 2Phần Ovo Việt Nam
công việc sau này Nhóm xin cảm ơn giảng viên Nguyễn Thị Kim Ánh đã trực tiếphướng dẫn nhóm hoàn thành đồ án này
Xin chân thành cảm ơn!
Trang 3Phần Ovo Việt Nam
MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU i
MỤC LỤC iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH v
DANH MỤC BẢNG BIỂU vii
CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG 1
1.1 Bản chất của truyền thông 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Quá trình truyền thông 1
1.1.3 Các công cụ truyền thông 2
1.1.3.1 Quảng cáo 2
1.1.3.2 Khuyến mại 4
1.1.3.3 Bán hàng cá nhân 6
1.1.3.4 Marketing trực tiếp 8
1.1.3.5 Quan hệ công chúng (PR) 8
1.2 Vai trò của truyền thông trong hệ thống Marketing - Mix 8
1.3 Các bước xây dựng chương trình truyền thông 9
1.3.1 Phát hiện công chúng mục tiêu 9
1.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông 9
1.3.3 Thiết kế thông điệp 10
1.3.3.1 Nội dung thông điệp 11
1.3.3.2 Cấu trúc thông điệp 11
1.3.3.3 Hình thức thông điệp 11
1.3.4 Lựa chọn phương tiện truyền thông 11
1.3.5 Xây dựng ngân sáchcổ động 11
1.3.6 Đo lường kết quả 12
1.3.7 Tổ chức quản lý truyền thông Marketing tổng hợp 12
Trang 4Phần Ovo Việt Nam
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỜI TRANG TRẺ EM OVOKIDS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
OVO VIỆT NAM 13
2.1 Công ty Cổ phần Ovo Việt Nam 13
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 13
2.1.2 Mục tiêu của công ty 13
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý 13
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 14
2.1.4.1 Môi trường vĩ mô 14
2.1.4.2 Môi trường vi mô 19
2.1.5.Các nhãn hiệu chủ yếu 20
2.2 Nhãn hiệu Ovo Kids 20
2.2.1 Đặc điểm 20
2.2.2 Sản phẩm đặc trưng 21
2.3 Thực trạng truyền thông công ty đã thực hiện đối với nhãn hiệu Ovo Kids 22
2.3.1 Mục tiêu truyền thông 22
2.3.2 Các hoạt động truyền thông 22
2.3.3 Đánh giá các hoạt động truyền thông 23
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG CHO SẢN PHẨM THỜI TRANG TRẺ EM OVO KIDS CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN OVO VIỆT NAM 27
3.1 Xác định đối tượng mục tiêu 27
3.2 Xác định mục tiêu truyền thông 27
3.3 Thiết kế thông điệp 28
3.3.1 Nội dung thông điệp 28
3.3.2 Cấu trúc thông điệp 29
3.3.3 Hình thức thông điệp 30
Đầu tiên về phần lời thông điệp 30
3.4 Lựa chọn các phương tiện truyền thông 31
Trang 5Phần Ovo Việt Nam
3.4.1 Quảng cáo 32
3.4.2 Khuyến mại 39
3.4.3 Bán hàng cá nhân và Marketing trực tiếp 40
3.4.4 PR – Quan hệ công chúng 41
3.5 Xây dựng ngân sách truyền thông 41
3.6 Đánh giá hiệu quả chương trình truyền thông 46
3.6.1 Quảng cáo 46
3.6.2 PR 46
3.6.3 Khuyến mãi 47
KẾT LUẬN 48
TÀI LIỆU THAM KHẢO 49
BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ 50
Trang 6Phần Ovo Việt Nam
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 2- 3: Sức mua của các hãng quần áo trẻ em trên thị trường 16
Hình 2-5: Tỷ lệ khách hàng nghe đến nhãn hiệu Ovo Kids 21Hình 2-6: Ấn tượng của khách hàng đối với thông tin nhận được về Ovo
Kids
22
Hình 3-1: Quy trình phân bổ tổng ngân sách truyền thông 40
Trang 7Phần Ovo Việt Nam
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 : Sức mua của các hãng quần áo trẻ em trên thị trường 16Bảng 2-2: Bảng so sánh chéo số người biết đến và mua sản phẩm
Trang 8CHƯƠNG 1:CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CỔ
ĐỘNG1.1 Bản chất của truyền thông.
1.1.1 Khái niệm.
Truyền thông là 1 chính sách bộ phận của Marketing – Mix, là 1 trong 4 nhómcông cụ chủ yếu được người làm Marketing sử dụng nhằm tác động vào thị trườngmục tiêu làm thay đổi niềm tin, thái độ của khách hàng đối với sản phẩm của doanhnghiệp theo chiều hướng tốt hơn
Về bản chất, truyền thông chính là truyền tin về sản phẩm và doanh nghiệp tớikhách hàng để thuyết phục họ mua hàng
1.1.2 Quá trình truyền thông
Hình 1-1: Quá trình truyền thông
Trong đó:
Nguồn phát: là người tạo ra các thông điệp và mục tiêu truyền tin.
Mã hóa: là tiến trình chuyển ý tưởng và thông tin thành những hình thức có
tính biểu tượng ( quá trình thể hiện ý tưởng bằng một ngôn ngữ truyền thông nào đó)như lời nói, chữ viết, hình ảnh…để Khách hàng tiềm năng có thể nhận thức được
Thông điệp: là tập hợp những biểu tượng ( nội dung tin) mà chủ thể truyền
đi Nội dung thông điệp có thể khác nhau tùy từng hình thức truyền thông Đặc biệt,trên truyền hình thì một thông điệp có thể là sự phối kết hợp của cả hình ảnh, âmthanh, lời nói và chữ viết
Phương tiện truyền thông: là các kênh thông qua đó thông điệp được
truyền từ người gửi tới người nhận Nó có thể là các phương tiện thông tin đại chúng
Người nhận tin
Thông tin
phản hồi
Phản ứng đáp lạiNhiễu
Trang 9như báo chí, truyền hình, phát thanh…hoặc các phương tiện truyền tin độc lập như thưtrực tiếp, email…
Giải mã: là tiến trình theo đó người nhận xử lý thông điệp để nhận tin và
tìm hiểu ý tưởng của chủ thể ( người gửi)
Người nhận: là đối tượng nhận tin, nhận thông điệp do chủ thể ( người gửi)
gửi tới
Phản ứng đáp lại: là tập hợp những phản ứng mà người nhận có được sau
khi tiếp nhận và xử lý thông điệp Trong đó những phản ứng tích cực mà chủ thể mongmuốn là hiểu, tin tưởng và hành động mua
Phản hồi: là một phần sự phản ứng của người nhận được truyền trở lại cho
chủ thể ( người gửi) Ở đây, thông tin phản hồi có thể là tích cực, cũng có thể là tiêucực Và một chương trình truyền thông hiệu quả thường là một chương trình có nhữngphản hồi trở lại với chủ thể là các thông tin tốt
Sự tạp nhiễu: là tình trạng biến lệch ngoài dự kiến do các yếu tố môi trường
trong quá trình truyền thông làm cho thông tin đến với người nhận không trung thựcvới thông điệp gửi đi
1.1.3 Các công cụ truyền thông.
Nhằm mang lại hiệu quả cao nhất có thể trong truyền thông, các Doanh nghiệpthường không sử dụng từng hình thức đơn lẻ mà phối kết hợp các công cụ chủ yếu sau:
( Nguồn: Hiệp hội Marketing Hoa Kỳ)
Quảng cáo có một vai trò rất quan trọng Nó luôn đi liền với tất cả các giai đoạncủa chu kỳ sống sản phẩm Và điều này cũng đặc biệt đúng với mặt hàng thời trang trẻ
em Với giai đoạn tung sản phẩm ra thị trường hoặc khi Doanh nghiệp mới thâm nhậpvào một thị trường mới, Quảng cáo có chức năng cung cấp thông tin về sản phẩm, dịch
Trang 10vụ và hình ảnh của Doanh nghiệp Trong giai đoạn cạnh tranh, khi mục tiêu Quảng cáo
là tạo sự ưa thích sản phẩm nhãn hiệu thì nó lại có chức năng thuyết phục người mua
Và ở giai đoạn trưởng thành, chức năng nhắc nhở của Quảng cáo đặc biệt hữu dụngnhằm mở rộng và lôi kéo thêm Khách hàng
Với đối tượng sử dụng là trẻ trên 4 năm tuổi, là lứa tuổi hiếu động, ham thíchtìm tòi và dễ bị thu hút bởi những hình ảnh đẹp, lạ mắt… và công chúng mục tiêuhướng tới là những bà mẹ trong thời đại công nghiệp rất muốn quan tâm con cái songlại quá bận rộn với công việc thì các Doanh nghiệp kinh doanh mặt hàng quần áo trẻ
em nói chung trong đó có Ovo Việt Nam nói riêng có thể có rất nhiều sự lựa chọntrong hình thức Quảng cáo, bao gồm việc sử dụng ấn phẩm, phát thanh – truyền hình,bao bì, phim ảnh, sách mỏng và tờ gấp, áp phích và tờ rơi hay trưng bày tại cửahàng… Qua đó, một mặt giúp các mẹ vẫn có được những thông tin cần thiết về sảnphẩm mà lại tiết kiệm thời gian, một mặt đánh được vào đặc tính hiếu động nơi trẻnhỏ, khiến chúng có những tác động khuyến khích hành động mua hàng nơi các bàmẹ
Đặc điểm.
Quảng cáo có những đặc tính sau:
1 Tính đại chúng cao: Do quảng cáo thường sử dụng các kênh truyền thôngđại chúng nên nó có khả năng phủ sóng rộng, khiến nhiều người biết đến Thông qua
đó sẽ khiến khách hàng yên tâm hơn khi mua sắm do có nhiều người cũng có cùngnhận định với mình
2 Tính lan truyền: điều này cho phép công ty có thể thu hút được một lượnglớn công chúng nhận tin Và đặc biệt, trong quảng cáo, công ty có thể lặp đi lặp lạinhiều lần một thông điệp nhằm tạo hiệu ứng lặp; đồng thời người xem có thể dễ dàng
so sánh sản phẩm của công ty với các đối thủ cạnh tranh khác Điều này góp phầnkhẳng định hơn nữa hình ảnh về sản phẩm và công ty trong tâm chí khách hàng
3 Sự diễn đạt khuếch đại: điều này một mặt giúp công ty đánh bóng, tạo điểmnhấn cho sản phẩm thông qua việc sử dụng khéo léo các từ ngữ, âm thanh, hình ảnh,màu sắc ; nhưng ngược lại cũng có thể khiến thông tin bị loãng hoặc mờ nhạt do sựdiễn đạt quá hay, gây mất tập trung vào sản phẩm chính nơi người xem, đặc biệt khiđối tượng sử dụng ở đây là trẻ em
4 Khó đo lường hiệu quả: do quảng cáo chỉ mang tính chất một chiều, từngười bán tới người mua
Ưu – nhược điểm.
Đối với mặt hàng thời trang trẻ em, Quảng cáo có thể nói là một công cụ hữuhiệu bởi nó không chỉ gây được ấn tượng với trẻ là người sử dụng mà còn tác độngmạnh vào quá trình mua của các bà mẹ - là người quyết định tiêu dùng, đồng thời lại
Trang 11tiết kiệm chi phí cho phía Doanh nghiệp.
Cụ thể:
1 Trong cùng một khoảng thời gian, Quảng cáo về mặt hàng thời trang cho trẻ
em ở những kênh khác nhau có thể cho phép sản phẩm tiếp cận được với nhiều đốitượng khách hàng khác nhau
2 Chí phí cho mỗi lần quảng cáo không quá cao
3 Rất tốt trong việc tạo dựng hình ảnh về nhãn hiệu, đặc biệt là với một nhãnhiệu mới trên thị trường như Ovo Kids
4 Việc Quảng cáo đối với mặt hàng thời trang trẻ em sẽ đảm bảo được tínhnăng động, đồng thời có nhiều sự lựa chọn về phương tiện truyền tải thông điệp
Tuy nhiên, nó vẫn còn một số hạn chế nhất định như:
1 Gây lãng phí do hướng tới cả những khách hàng không tiềm năng ( nhữngngười không có nhu cầu đối với mặt hàng thời trang trẻ em)
2 Khó đo lường hiệu quả quảng cáo
3 Thời gian xuất hiện ngắn dẫn đến việc khách hàng chóng quên, đặc biệt khikhách hàng sử dụng là trẻ nhỏ - nhanh nhớ, nhanh quên và người quyết định mua lànhững bà mẹ luôn bận rộn với rất nhiều công việc như của mặt hàng quần áo trẻ em
1.1.3.2 Khuyến mại
Khái niệm.
“ Xúc tiến bán là bất kỳ hoạt động nào tạo ra một động cơ để mua sản phẩm ngoài các lợi ích vốn có của sản phẩm”.
( Nguồn: Hiệp hội Quảng cáo Hoa Kỳ)
Đối với bất kỳ một sản phẩm nào nói chung và sản phẩm thời trang trẻ em nóiriêng, Xúc tiến bán luôn có những vai trò hết sức quan trọng
Cụ thể:
1 Đối với lực lượng bán hàng: động viên nhân viên nỗ lực hơn nữa theo đuổimục tiêu bán hàng của Công ty ( đẩy mạnh doanh số bán, giảm chi phí bán hàng, mởrộng thêm hệ thống đại lý )
2 Đối với các đại lý, trung gian thương mại: Động viên họ tích cực Marketingcác sản phẩm của công ty, khuyến khích bán các sản phẩm mới hoặc thu hút kháchhàng mới
3 Đối với người tiêu dùng: Khuyến khích họ dùng thử hoặc tiếp tục sử dụngcác sản phẩm của công ty
Trang 12Quảng cáo tại điểm bán
Quảng cáo đặc biệt
Ngoài ra, còn các công cụ khác như: quảng cáo hợp tác, ưu đãi thương mại và trợcấp khuyến mãi, hội nghị bán hàng, triển lãm thương mại
Với sản phẩm là các mặt hàng thời trang giành cho trẻ nhỏ, các công cụ trênthường được các công ty sử dụng một cách linh hoạt tùy thuộc vào đối tượng áp dụng
Cụ thể:
Khi đối tượng là người tiêu dùng ( các bà, các mẹ, các chị ): Công tythường có các hình thức như giảm giá với đơn hàng có giá trị lớn, tặng quà, tặng phiếumua hàng nhân các ngày Quốc tế Thiếu nhi 1/6; ngày Quốc tế phụ nữ 8/3
Khi đối tượng là người trung gian, các hình thức như trợ cấp mua hàng,giảm giá đơn hàng, hàng tặng kèm thường được công ty sử dụng
Khi đối tượng là lực lượng bán hàng, công ty thường tổ chức các hội thi bánhàng nhằm cổ động tinh thần, tạo không khí thi đua Ngoài ra việc ghi nhận thành tích,khen thưởng, tăng lương cũng có tác dụng rất tích cực
Ưu – nhược điểm.
Với mặt hàng quần áo trẻ em, Xúc tiến bán cho thấy những ưu và nhược điểmnhất định Cụ thể:
Ưu điểm:
1 Là một phương pháp tốt nhằm kích cầu ( khuyến khích hành vi mua của các
mẹ do tác động được vào tâm lý “ giá rẻ” trong mua sắm)
2 Dễ dàng kết hợp với các công cụ truyền thông khác nhằm đem lại hiệu quảcao hơn
3 Có nhiều công cụ khuyến mại để lựa chọn sao cho phù hợp với tâm lý tiêudùng của các bà mẹ và thời gian của chương trình khuyến mại ( nhân các ngày lễ,
kỉ niệm liên quan tới gia đình, trẻ em, phụ nữ )
Nhược điểm:
Trang 131 Khách hàng có tâm lý chờ khuyến mại mới mua hàng Điều này dẫn tới tìnhtrạng “ hàng khi cháy, khi tồn kho”.
2 Sử dụng nhiều gây ảnh hưởng xấu tới hình ảnh sản phẩm và lợi nhuận côngty
1.1.3.3 Bán hàng cá nhân
Khái niệm.
Đây là hình thức giới thiệu trực tiếp bằng miệng về hàng hóa, dịch vụ thông qua
sự trao đổi, trò chuyện với người mua tiềm năng để bán được hàng Nó là một quátrình trong đó người bán tìm hiểu, khai phá, gợi mở, đáp ứng nhu cầu và mong muốncủa Khách hàng nhằm đạt được quyền lợi thỏa đáng lâu dài của cả hai bên
Các hình thức thường được sử dụng trong Bán hàng cá nhân đối với mặt hàngthời trang dành cho trẻ nhỏ gồm: Trình diễn bán hàng, Hội nghị bán hàng, Chươngtrình khen thưởng, Mẫu chào hàng, Hội chợ và triển lãm thương mại
Có thể nói đây là hình thức giao tiếp mang tính chọn lọc cao, cho phép người làmMarketing đưa các thông điệp có tính thuyết phục đến các nhu cầu cụ thể của từngngười mua hoặc người ảnh hưởng đến quyết định mua
Quy trình.
Hình 1-2: Quy trình Bán hàng cá nhân.
Ưu – nhược điểm.
Đối với sản phẩm quần áo trẻ em, việc sử dụng hình thức Bán hàng cá nhân trongtruyền thông có những ưu nhược điểm sau:
Tìm hiêu Khách hàng mục tiêu
Chuẩn bị Tiếp cân khách hàng
Tiếp cận khách hàng
Bán hàng
Xử lý các phản đối của khách hàng
Chuẩn bị đơn hàng
mới
Dịch vụ sau bán hàng
Thực hiện đơn hàng
Trang 141 Cho phép trao đổi thông tin hai chiều giữa Doanh nghiệp và những ngườitrực tiếp ra quyết định mua – các mẹ, cũng như những người trực tiếp sử dụng sảnphẩm – các bé Từ đó Doanh nghiệp có thể đưa ra những hướng điều chỉnh về sảnphẩm, dịch vụ, truyền thông phù hợp với nhu cầu thị trường.
2 Là công cụ có sức thuyết phục cao nhất – có thể ảnh hưởng trực tiếp tớiquyết định mua của các bà mẹ Do trong quá trình bán nhân viên bán hàng có thể trựctiếp giải quyết những khúc mắc, tạo sự tin tưởng và đi đến quyết định tiêu dùng nơiKhách hàng
Nhược điểm:
1 Chi phí cao ( chi phí giao dich, chi phí đào tạo nhân viên bán hàng…)
2 Có thể dẫn tới tình trạng “con sâu bỏ rầu nồi canh” do một số đại diện bánhàng không tốt
1.1.3.4 Marketing trực tiếp
Là sử dụng thư, điện thoại và các công cụ liên lạc gián tiếp khác để thông tin chonhững khách hàng hiện có và khách hàng triển vọng hay yêu cầu họ có những phản hồiđáp lại
Với mặt hàng trẻ em, các Doanh nghiệp có thể sử dụng các hình thức như gửiCatalog về sản phẩm, gửi thư đến tận nhà, Marketing qua điện thoại, Marketing quamáy tính, Marketing qua Tivi…nhằm tiếp cận gần hơn với đối tượng mua là các bàmẹ
1.1.3.5 Quan hệ công chúng (PR).
Quan hệ công chúng bao gồm các chương trình khác nhau được thiết kế nhằm đềcao hay bảo vệ hình ảnh của một công ty hay những sản phẩm cụ thể của nó, như: cácbuổi họp báo, nói chuyện, hội thảo, các hoạt động từ thiện, bảo trợ, hay các sự kiện…Công cụ này có ưu điểm là chi phí xây dựng và thực hiện chương trình tính trênđầu người được tiếp cận thấp Tuy nhiên, nó lại có nhược điểm là các nhà truyền thông
ít có khả năng điều khiển trực tiếp
Và ngày nay, hiện PR đang được sử dụng rất nhiều bởi tính hiệu quả của nó, đặcbiệt là khi có sự kết hợp với các công cụ truyền thông khác
Với các công ty kinh doanh mặt hàng thời trang trẻ em thì việc tổ chức các sựkiện nhân các ngày lễ, ngày kỉ niệm liên quan tới gia đình, tới thiếu nhi hay tới chị emphụ nữ như thi nấu ăn, thi khéo tay, thi kiến thức chăm sóc gia đình… sẽ là một cơ hộirất tốt trong truyền thông cho sản phẩm cũng như nâng cao hình ảnh công ty trong tâmtrí người tiêu dùng
1.2 Vai trò của truyền thông trong hệ thống Marketing - Mix.
Trang 15Marketing – Mix là một hệ thống bao gồm các công cụ có mối quan hệ mậtthiết với nhau như Sản phẩm, giá cả, phân phối và truyền thông Các công cụ này tuytách rời nhau nhưng có vai trò hỗ trợ và ảnh hưởng lẫn nhau Điều này đặc biệt đúngvới P thứ tư – truyền thông khi sản phẩm kinh doanh là mặt hàng thời trang dành chotrẻ em.
Đối với hàng thời trang trẻ em nói riêng và các sản phẩm khác nói chung, trongMarketing – Mix, Truyền thông có tác dụng làm tăng hiệu quả cho các công cụ khác
Nó cung cấp thông tin về sản phẩm, cho người mua nhận thấy được những ưu thế,những điểm mạnh của sản phẩm, thấy được sự cạnh tranh hay vị thế về giá cả của sảnphẩm; đồng thời cung cấp thông tin về những điểm chuyên phân phối sản phẩm chínhhãng…Thông qua đó nó tác động mạnh vào quá trình mua của Người tiêu dùng, thôithúc họ sử dụng sản phẩm
Và ngược lại, hiệu quả của hoạt động truyền thông bị ảnh hưởng bởi các công cụcòn lại trong 4P Chất lượng sản phẩm, sự phong phú và đa dạng về chủng loại hànghóa, màu sắc, kích thước, kiểu dáng sản phẩm; chính sách giá; độ bao phủ của hệthống kênh phân phối, mối quan hệ giữa các thành viên kênh đều có tác động hoặctích cực, hoặc tiêu cực tới hoạt động truyền thông Và khi đó, với cùng một chươngtrình truyền thông cho quần áo trẻ em, các bà, các mẹ, các chị có thể nhận định rằngCông ty đó đúng là chất lượng, là uy tín; hoặc cũng có thể nhận định rằng đó chỉ lànhững chương trình nhằm khuếch trương thương hiệu “ hữu danh vô thực” Hệ quả tấtyếu, người tiêu dùng có thể tin tưởng hơn nữa vào sản phẩm và Công ty, hoặc cũng cóthể là bài trừ nó
Như vậy có thể nói, Truyền thông có vai trò rất quan trọng trong hệ thốngMarketing – Mix Và vai trò đó còn đặc biệt quan trọng hơn nữa trong giai đoạn hộinhập kinh tế của nước ta hiện nay
1.3 Các bước xây dựng chương trình truyền thông.
1.3.1 Phát hiện công chúng mục tiêu.
Công chúng mục tiêu ở đây có thể là những người mua tiềm ẩn sản phẩm củacông ty, có thể là người sử dụng hiện tại hay người thông qua quyết định hoặc cũng cóthể là người ảnh hưởng mua
Với sản phẩm là quần áo trẻ em,công ty có thể trực tiếp hướng tới đối tượngkhách hàng là những người quyết định mua – các bà mẹ, hoặc tới người sử dụng – các
em nhỏ…
Đây là bước đầu tiên và cũng là một bước rất quan trọng Thông qua việc xácđịnh rõ công chúng mục tiêu, người làm Marketing có thể xác định rõ được ý đồ củamình trong truyền thông, đồng thời định hướng được việc chọn phương tiện, cách thức
mã hóa, và cách thức tiếp cận đối tượng
Trang 161.3.2 Xác định mục tiêu truyền thông
Để đưa họ đến giai đoạn tiếp theo Một khi xác định được công chúng mục tiêu
và những đặc điểm của nó thì người truyền thông marketing phải xác định được lờiđáp ứng mà mình muốn nhận từ công chúng mục tiêu Tất nhiên phản ứng đáp lại làlàm cho người mua, mua hàng hài lòng Những hành vi mua hàng là kết quả cuối cùngcủa một quá trình rất dài để thông qua quyết định của người tiêu dùng Người truyềnthông marketing cần biết khách hàng mục tiêu đang ở trạng thái nào và phải làm cáchnào để đưa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng mua hàng cao hơn
Biết (Awareness): Người truyền thông trước hết phải nắm được việc công chúng
mục tiêu biết đến sản phẩm hay tổ chức của mình như thế nào Nếu đa số họ chưa biết
gì về doanh nghiệp và sản phẩm của nó, thì công việc của người truyền thông là tạocho họ biết, ít nhất cũng là tên của doanh nghiệp Điều này có thể làm được bằng mộtthông điệp đơn giản có sự lặp đi lặp lại tên này Tuy vậy việc tạo cho công chúng biếtđược thông tin đơn giản cũng đòi hỏi có thời gian Trong trường hợp này nên dùng cáccông cụ truyền thông như quảng cáo, PR,
Hiểu (knowledge): Công chúng mục tiêu có thể biết về sản phẩm doanh nghiệp
nhưng lại không hiểu Mục tiêu tiếp theo của người truyền thông là chuyển lượngthông tin căn bản về sản phẩm và công ty đến với khách hàng mục tiêu một cách hữuhiệu
Thích (liking): Nếu công chúng đã hiểu về sản phẩm, liệu họ có nghĩ gì về sản
phẩm ấy Nếu công chúng tỏ ra không có thiện cảm gì với sản phẩm, thì doanh nghiệpcần triển khai một chiến dịch truyền thông nhằm gây dựng mối thiện cảm Và nếu điềunày không đem lại kết quả do sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết, thì doanh nghiệptrước hết phải tìm cách cải tiến sản phẩm Việc quan hệ với công chúng đòi hỏi phải
“hành động tốt đi trước lời nói tốt ”
Chuộng (preference): Công chúng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lại
không ưu chuộng nó hơn sản phẩm khác Trường hợp này cần khuếch trương nhữngđặc tính nổi bật của sản phẩm như giá cả, chất lượng và các tính năng khác để thuyếtphục công chúng và làm tăng mức độ ưu chuộng sản phẩm của họ
Tin chắc ( Conviction): Công chúng mục tiêu có thể ưu chuộng một sản phẩm
như không tin chắc rằng mình sẽ mua nó Công việc của người truyền thông là thiếtlập mục tiêu truyền thông vững chắc rằng quyết định mua sản phẩm đó là đúng đắn vànhận thức kết luận rút ra từ sự nhận thức ,cảm thụ về sản phẩm,công ty
Mua (purchase): Một số trong công chúng mục tiêu có thể đã tin, nhưng không
hẳn tính ngay đến việc mua Họ có thể chờ đợi có thêm thông tin, hoặc dự định để làmviệc đó sau Người truyền thông phải dẫn những khách hàng tiềm năng này đi đếnbước cuối cùng mua hàng và thực hiện hành vi sau khi nhận thức, cảm nhận được sảnphẩm
Trang 17Sáu trạng thái trên được tập hợp trong 3 giai đoạn: - nhận thức (biết, hiểu), -cảmthụ (thích, chuộng và tin chắc), - hành vi (mua) Người tiêu dùng có thể đang ở bất kìmột trong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó Công việc của người truyền thông là xácđịnh xem đa số người tiêu dùng đang ở giai đoạn, và triển khai một chiến dịch truyềnthông
1.3.3 Thiết kế thông điệp
- Attention: Gây sự chú ý
- Interest: Tạo sự thích thú
- Desire: Khơi dậy ước muốn
- Action: Đạt được hành động
Thiết kế thông điệp gồm: Nội dung, cấu trúc, hình thức
1.3.3.1 Nội dung thông điệp
- Gợi dẫn thuần túy: Gợi dẫn chứng minh những lợi ích mong muốn của sản
phẩm mang lại cho khách hàng
- Gợi dẫn cảm tính: Nhằm kích động tình cảm tích cực của khách hàng (ví dụ
như tình yêu, sự trào phúng, niềm hãnh diện, lòng vui sướng)
- Gợi dẫn đạo đức: Hướng đến sự ý thức về cải thiện cho khách hàng.
1.3.3.2 Cấu trúc thông điệp.
- Đưa ra một quyết định rõ ràng hay để khán thính giả tự rút ra kết luận
- Đưa ra những luận chứng đanh thép vào đầu hay cuối thông điệp
- Trình bày thông điệp theo kiểu đơn tuyến
1.3.3.3 Hình thức thông điệp
- Tính lạ thường và tương phản giữa các màu sắc hình ảnh, từ ngữ
- Kích cỡ, vị trí của các thông điệp
- Sự sống động, lôi cuốn của việc diễn tả nội dung
1.3.4 Lựa chọn phương tiện truyền thông.
Sau khi thông điệp đã được thiết kế xong, các nhà truyền thông phải tiến hànhlựa chọn các kênh truyền thông phù hợp nhất nhằm đem lại hiệu quả cao nhất chochương trình của mình
Kênh truyền thông cá nhân:
- Kênh có tính chất giới thiệu: Sử dụng nhân viên bán hàng
- Kênh có tính chất chuyên môn: Sử dụng chuyên gia quảng cáo
Trang 18- Kênh có tính chất xã hội: Sử dụng những người đã sử dụng sản phẩm truyền thông cho người khác biết (kênh truyền miệng).
Kênh truyền thông phi cá nhân: Là một thông điệp để truyền đạt thông qua các phương tiện truyền thông…
- Kênh truyền thông đại chúng: Đài, báo, Internet, phướng, băng rôn…
- Bầu không khí: Khán giả, mùi vị, ánh sáng…
- Các sự kiện: Họp báo, hội chợ, triển lãm…
1.3.5 Xây dựng ngân sáchcổ động
Một trong những nhân tố quyết định thành công của một chương trình truyềnthông đó chính là ngân sách thực hiên Bởi vậy, người làm truyền thông thường phảicân nhắc, xem xét rất kỹ trước khi đưa ra quyết định sau cùng về Tổng ngân sách
Có 4 phương pháp thường sử dụng trong xây dựng Ngân sách :
Phương pháp căn cứ khả năng: nghĩa là quyết định tổng ngân sách ở mức mà
khả năng của công ty cho phép Ưu điểm của phương pháp này là nằm trong tầm kiểmsoát của công ty song lại xem nhẹ ảnh hưởng của truyền thông đối với doanh số bánnên nhiều trường hợp không phát huy hết hiệu quả của chương trình
Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm doanh số bán: Công ty sẽ xác định chi phí
khuyến mãi theo một tỷ lệ phần trăm nhất định của doanh số bán dự kiến trong nămhoặc của giá bán, ví như 5% hay 10% Phương pháp này có ưu điểm là chi phí gắnliền với kết quả kinh doanh, tạo thuận lợi trong quản lý và hoạch toán Tuy nhiên nólại ít đứng trên quan điểm thị trường nên thường bỏ qua các cơ hội kinh doanh lớn vàgây khó khăn trong việc lập kế hoạch cho các chương trình xúc tiến trong dài hạn
Phương pháp cân bằng cạnh tranh: Tức là Công ty sẽ xác định ngân sách căn
cứ vào ngân sách dành cho Khuyến mãi của Đối thủ cạnh tranh, đảm bảo nguyên tắcngang bằng với đối thủ trực tiếp hoặc cùng cỡ Tuy nhiên, do mục tiêu, uy tín, khảnăng và cơ hội của mỗi công ty là khác nhau nên kết quả truyền thông cũng thườngkhác nhau
Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ: Với phương pháp này, Công
ty sẽ xác định những mục tiêu cụ thể của chương trình, những công việc, nhiệm vụ cầnthực hiện để đạt được mục tiêu đó Và tổng chi phí cho các công việc, nhiệm vụ đóchính là tổng ngân sách Khuyến mãi dự toán của Doanh nghiệp Với phương pháp này,các nhà truyền thông buộc phải giải trình rõ kế hoạch giải ngân, mối quan hệ giữa chiphí bỏ ra và hiệu quả đem lại Đó chính là ưu điểm lớn giúp Doanh nghiệp kiểm soátđược ngân sách truyền thông của mình
1.3.6 Đo lường kết quả.
Trang 19Đây là một bước quan trọng giúp người làm Marketing có thể đánh giá được hiệuquả của hoạt động truyền thông Muốn vậy, họ cần phải khảo sát xem công chúng mụctiêu có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp không, tần suất nhìn thấy, thái độ của họ đốivới sản phẩm trước và sau chương trình, mức độ thay đổi trong hành vi mua và cácphản ứng đáp lại của Khách hàng…
1.3.7 Tổ chức quản lý truyền thông Marketing tổng hợp.
Ngày nay, trước sự phân chia ngày càng nhỏ của thị trường tổng thể, trước sự đadạng và phong phú của các phương tiện truyền thông, và trước sự thay đổi nhanhchóng trong thị hiếu tiêu dùng của Khách hàng, thì các Doanh nghiệp đang có xuhướng sử dụng truyền thông Marketing tổng hợp ngày một nhiều hơn Họ phối kết hợpmột cách hài hòa các công cụ truyền thông với nhau nhằm phát huy lợi thế của từngcông cụ với mục tiêu đem lại hiệu quả cao nhất trong truyền thông Và do vậy việc tổchức quản lý truyền thông Marketing tổng hợp là hết sức cần thiết
Trang 20công ty cổ phần Ovo Việt Nam
CHƯƠNG II:THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH
TRUYỀN THÔNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM THỜI TRANG TRẺ
EM OVOKIDS TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN OVO VIỆT NAM2.1 Công ty Cổ phần Ovo Việt Nam.
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển.
Thực tế Việt Nam trong những năm vừa qua cho thấy xu hướng tiêu dùng dànhcho các sản phẩm quần áo thời trang ngày càng tăng đối với cả quần áo dành chongười lớn và trẻ em, nam và nữ Đặc biệt là các bà mẹ trẻ, khi cuộc sống càng năngđộng, giao tiếp xã hội, giao lưu bạn bè càng nhiều thì nhu cầu của họ không chỉ dừnglại ở việc làm đẹp cho bản thân mà họ còn đặc biệt chú trọng tới việc “ làm đẹp” chonhững đứa con thân thương của mình Do đó quần áo cho trẻ nhỏ là một trong nhữngmặt hàng luôn được các bà, các mẹ, các chị quan tâm Thậm chí, đối với các gia đình
có thu nhập khá trở lên, xu hướng sử dụng các sản phẩm quần áo có thương hiệu, ngay
cả với thương hiệu ngoại đang ngày càng lớn hơn
Đứng trước xu thế hội nhập của đất nước, đồng thời nhìn nhận được xu hướngtrên, bà Nguyễn Thị Thu đã quyết định nhập một thương hiệu quần áo trẻ em của Mỹ,được sản xuất tại Thái Lan, hiện đang rất được ưa chuộng tại nhiều thị trường trên thếgiới như Singapor, Australia, Ý, Nga…về Việt Nam – Ovo
Cuối năm 2008 công ty Cổ phần Ovo Việt Nam được thành lập, trở thành nhà phânphối độc quyền sản phẩm mang thương hiệu Ovo nổi tiếng này tại nước ta
2.1.2 Mục tiêu của công ty.
Ovo Việt Nam mong muốn sẽ trở thành một trong số những Doanh nghiệp hàngđầu tại Việt Nam trong lĩnh vực Phân phối các sản phẩm quần áo thời trang cho trẻ
em
Ovo Việt Nam cam kết luôn cung cấp những sản phẩm chính hãng với chấtlượng cao và dịch vụ tốt, đem lại giá trị cao nhất cho khách hàng, cho đối tác và chomỗi thành viên trong cộng đồng và xã hội
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và quản lý.
Là một công ty nhỏ, lại vừa mới thành lập nên cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lýcủa Ovo Việt Nam còn khá tinh giản, cụ thể như sau:
Trang 21công ty cổ phần Ovo Việt Nam
Bộ máy tổ chức:
Hình 2-1: Sơ đồ Bộ máy tổ chức và quản lý công ty Cổ phần Ovo Việt Nam
Vào sơ đồ trên ta thấy, tại Ovo Việt Nam, Hội đồng quản trị là cơ quan có tráchnhiệm cao nhất, quyết định các vấn đề quan trọng của Công ty Một thành viên trongHội đồng quản trị giữ cương vị Giám đốc công ty, chịu trách nhiệm trước toàn thể hộiđồng Giúp việc cho Giám đốc có:
1 Phòng Tài chính – Kế toán chịu trách nhiệm nhập xuất, thu chi
2 Phòng Kinh doanh chịu trách nhiệm bán hàng và Marketing
Ngoài ra còn có khối Hành chính – Nhân sự giúp Giám đốc về mặt nhân sự vàtạo dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp trong công ty
2.1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty
2.1.4.1 Môi trường vĩ mô
Tình hình kinh tế
Cũng như nhiều ngành khác, ngành thời trang trẻ em cũng chịu ảnh hưởng nhiều
từ những biến động của nền kinh tế vĩ mô Khi nền kinh tế tăng trưởng, xã hội làm ranhiều của cải hơn, hàng hóa lưu thông, thu nhập tăng thì nhu cầu sử dụng sản phẩmthời trang nói chung càng tăng và thời trang giành cho trẻ em nói riêng Và ngược lại,khi nền kinh tế suy thoái, nhu cầu tiêu dùng giảm cũng sẽ ảnh hưởng tới ngành thờitrang
Dựa trên chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2001 - 2010, Nhà nước
HỘI ĐỒNG QUẢN TRỊ
GIÁM ĐỐC
PHÒNG
TÀI CHÍNH – KẾ TOÁN
PHÒNG KINH DOANH
KHỐI MARKETING KHỐI BÁN HÀNG
KHỐI
HÀNH CHÍNH NHÂN SỰ
Trang 22công ty cổ phần Ovo Việt Nam
- GDP cứ 8 năm tăng gấp đôi
- Đảm bảo tích luỹ nội bộ nền kinh tế đạt trên 30% GDP
- Tỷ trọng trong GDP của công nghiệp là 38 - 39% vào năm 2005 và 40 - 41%vào năm 2010
Theo đó, nhu cầu về sản phẩm dành cho trẻ em, những bà mẹ không những múônmua những sản phẩm giúp con mình mặc ấm mà con mong muốn về thời trang
Việc Việt Nam kí kết Hiệp định thương mại Việt - Mỹ và tham gia vào các thoảthuận khu vực thương mại tự do theo lộ trình CEPT/AFTA đã mở ra thị trường rộnglớn
Lạm phát gia tăng, ảnh hưởng đến đời sống của một bộ phận lớn người dân vớimức tăng chỉ số giá tiêu dùng lên tới 12,63% trong năm 2007 và tính tới hết tháng 11năm 2008, chỉ số này là trên 23% Năm 2009 lạm phát tuy có giảm nhưng cũng vẫncòn ảnh hưởng lớn đến hoạt động của công ty
Chính sách thắt chặt tiền tệ, giảm tăng trưởng tín dụng nhằm chặn đứng lạm phát
đã làm cho nhiều doanh nghiệp gặp khó khăn trong hoạt động, phải tính tới việc cótiền để mua sắm thời trang không mới là vấn đề.hay chỉ mặc ấm là đủ
Sự suy thoái và khủng hoảng kinh tế thế giới từ giữa năm 2008 đến nay cũng đãđạt đáy đã ảnh hưởng rất nhỉều đến hoạt động kinh doanh của Công ty Lợi nhuận đãkhông đạt mục tiêu đề ra của công ty do khung hoảng kinh tế làm cho người dân hạnchế chi tiêu
Như vậy, với tình hình kinh tế vĩ mô hiện nay và xu hướng trong tương lai thìvừa đem lại những cơ hội, thuận lợi cho các lĩnh vực hoạt động của Công ty OVOVIỆT NAM chúng tôi Nhu cầu về sản phẩm ovokisd gia tăng, nhưng cũng gây rakhông ít khó khăn: đó là đòi hỏi phải tìm cách thay mẫu mã,chất liệu, phương phápquản lý để giảm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, sự canh tranh gay gắt
Cơ hội thị trường của sản phẩm thời trang trẻ em Ovo kids
Cũng như các dòng sản phẩm khác, cơ hội thị trường cho nhãn hiệu Ovo Kidscũng được biểu hiện thông qua chính tần suất mua hàng của người tiêu dùng
Dưới đây là kết quả thu thập được thông qua cuộc điều tra tiến hành tại các hộgia đình có con trên 4 năm tuổi trên địa bàn Hà Nội về tần suất mua sắm đồ trẻ em của
họ
Trang 23công ty cổ phần Ovo Việt Nam
A1 : > 5 lần/ tháng A2 : 4 – 5 lần/ tháng A3 : 2 – 3 lần/ tháng A4 : 1 lần/ tháng A5 : < 1 lần/ tháng
Hình 2-2 : Tần suất mua sắm đồ trẻ em
Từ biểu đồ trên, ta có thể nhận thấy sản phẩm thời trang dành cho trẻ em là mặthàng hiện đang khá được quan tâm tại các hộ gia đình Tần suất tiêu dùng sản phẩm ởđây là khá lớn, với:
20% ( 10/50 ) số hộ có xu hướng mua trên 5 lần/ tháng
có nhiều khả năng là còn rộng mở
Như vậy có thể nói cơ hội thị trường dành cho Ovo Kids là khá lớn Song thực tế,trên thị trường cũng đang có rất nhiều các hãng, thương hiệu mạnh cho dòng sản phẩmnày hiện đang dành được sự yêu mến từ phía khách hàng
Trang 24công ty cổ phần Ovo Việt Nam
Hình 2- 3: Sức mua của các hãng quần áo trẻ em trên thị trường
Nhìn vào biểu đồ trên ta thấy, hiện trên thị trường đã có khá nhiều hãng quần áothời trang dành cho trẻ em Tuy nhiên, sức mua của các hãng này là khá chênh lệch
Cụ thể :
Trang 25công ty cổ phần Ovo Việt Nam
Bảng 2-1 : Sức mua của các hãng quần áo trẻ em trên thị trường
Tình hình chính trị- pháp luật
Chính trị nước ta hiện nay được đánh giá rất cao về sự ổn định, đảm bảo cho sựhoạt động phát triển của các doanh nghiệp nói chung và Công ty ovo việt nam nóiriêng, tạo ra tâm lý an toàn cho các nhà đầu tư khi tham gia vào thị trường Việt Nam.Việc gia nhập WTO, là thành viên của Hội đồng bảo an liên hợp quốc, vấn đềtoàn cầu hóa, xu hướng đối ngoại ngày càng mở rộng, hội nhập vào kinh tế thế giới là
cơ hội của ovokisd tham gia vào thị truờng toàn cầu
Các quy định về thủ tục hành chính ngày càng hoàn hiện, giấy phép hoạt độngkinh doanh ngày càng được rút ngắn
Chính phủ rất quan tâm về hiệu năng hành chính công, tháo gỡ các rào cản tronghoạt động kinh doanh Đây là một thuận lợi cho OVO giảm bớt rào cản ra nhập ngành.Luật pháp Việt nam hiện nay có chiều hướng được cải thiện luật kinh doanhngày càng được hoàn thiện Luật doanh nghiệp tác động rất nhiều đến tất cả doanhnghiệp nhờ khung pháp lý của luật pháp duới sự quản lý của nhà nuớc các thanh trakinh tế Tất cả các doanh nghiệp đều hoạt động thuận lợi
Các nhân tố văn hoá - xã hội
Để có thể thành đạt trong kinh doanh, các doanh nghiệp không chỉ hướng nỗ lựccủa mình vào các thị trường mục tiêu mà còn phải biết khai thác tất cả các yếu tố củamôi trường kinh doanh, trong đó có yếu tố môi trường văn hoá
Trang 26công ty cổ phần Ovo Việt Nam
Về sắc thái văn hoá, nó vừa chịu ảnh hưởng của truyền thống lại vừa chịu ảnhhưởng của môi trường, lãnh thổ và khu vực Sắc thái văn hoá in đậm lên dấu ấn ứng
xử của người tiêu dùng trong đó có vấn đề quan niệm và thái độ đối với hàng hoá, dịch
vụ mà họ cần mua Nhu cầu ăn mặc tăng tăng, nhu cầu sản phẩm Ngày nay, hầu hếtcác gia đình từ các nhà doanh nghiệp, công chức cho đến nông dân điều có nhu cầu vềmua sắm cho con cái, và có những nhu cầu sản phẩm khác cho con trẻ của họ…Nhưvậy, việc này sẽ kích cầu sản phẩm của Công ty
Như vậy, ta có thể thấy rõ môi trường văn hoá đang là một vấn đề khá quan trọngảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động quản trị và kinh doanh của một doanh nghiệp; ảnhhưởng đến sự phát triển các công ty trong ngành sản xuất đồ trẻ em trong tương lai.Doanh nghiệp cần phải phân tích kỹ các yếu tố văn hóa, xã hội nhằm nhận biết các cơhội và nguy cơ có thể xảy ra Mỗi một sự thay đổi của các lực lượng văn hóa có thể tạo
ra một ngành kinh doanh mới nhưng cũng có thể xóa đi một ngành kinh doanh Sự tìmhiểu kỹ về môi trường sẽ đem lại cho công ty nhiều lợi thế trong việc cạnh tranh so vớicác đối thủ trong ngành
Yếu tố kĩ thuật- công nghệ
Ngày nay, yếu tố công nghệ có ý nghĩa vô cùng quan trọng đối với sự phát triểncủa mỗi quốc gia, mỗi doanh nghiệp Công nghệ có tác động quyết định đến 2 yếu tố
cơ bản tạo nên khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp: chất lượng và chi phí cá biệtcủa sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp cung cấp cho thị trường Song để thay đổicông nghệ không phải dễ Nó đòi hỏi doanh nghiệp cần phải đảm bảo nhiều yếu tốkhác như: trình độ lao động phải phù hợp, đủ năng lực tài chính, chính sách phát triển,
sự điều hành quản lý
Với xu hướng cạnh tranh khốc liệt đó, buộc các nhà sản xuất thời trang nói chung
và công ty ovo việt nam nói riêng cần phải đầu tư trong nghiên cứu và tìm ra giảipháp thích hợp để phát triển hiệu quả trên thị trường Khi công nghệ phát triển, cácdoanh nghiệp có điều kiện ứng dụng các thành tựu của công nghệ để tạo ra sản phẩm,dịch vụ có chất lượng cao hơn nhằm phát triển kinh doanh, nâng cao năng lực cạnhtranh Tuy vậy, nó cũng mang lại cho doanh nghiệp nguy cơ tụt hậu, giảm năng lựccạnh tranh nếu doanh nghiệp không đổi mới công nghệ kịp thời
2.1.4.2 Môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh hiện tại
Đối tượng cạnh tranh nhất của ovokisd là Made in Vietnam nhãn hiệu thời trangđang cạnh tranh với ovokisd
Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn
Tỷ lệ trẻ 0 - 14 tuổi chiếm 36% trên gần 90 triệu dân, VN là thị trường tiềm năngcho ngành công nghệ thời trang trẻ em Đã có nhiều hãng thời trang trên thế giới đổ
Trang 27công ty cổ phần Ovo Việt Nam
vào thị trường này như: guess ,ck
Đối tượng khách hàng của công ty gồm hai nhóm chính: đối tượng khách hàng
lẻ, đối tượng khách hàng là các nhà phân phối Công ty ovo là một doanh nghiệp kinhdoanh trên lĩnh vực thời trang dành cho trẻ em Các sản phẩm thời trang của công ty
đa dạng gồm nhiều mẫu mã ví dụ như: quần áo …(đối tượng khách hàng lẻ)
Ngoài ra, khách hàng của công ty còn là các đại lý, các cửa hàng bản quần áo…(đối tượng khách hàng là nhà phân phối), công ty cũng nghiên cứu và thực hiện cácchương trình khuyến mại, hỗ trợ cho nhóm đối tượng khách hàng này như: hỗ trợtrưng bày sản phẩm, tặng kèm thêm các sản phẩm đi kèm hay các ưu đãi cho kháchhàng
Để đáp ứng tốt nhất nhu cầu của các đối tượng khách hàng này, công ty đãkhông ngừng nghiên cứu để cho ra các gói cước mới phù hợp với từng phân khúckhách hàng cụ thể Cố gắng đem đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốtnhất, hơn hẵn các đối thủ cạnh tranh
1 Nhãn hiệu INFANT: dành cho các bé sơ sinh đến 1 năm tuổi
2 Nhãn hiệu TODLER: cho các bé từ 2 – 4 năm tuổi
3 Nhãn hiệu KIDS: cho các bé trên 4 năm tuổi
2.2 Nhãn hiệu Ovo Kids.
2.2.1 Đặc điểm.
Như trên đã trình bày, Ovo Kids là dòng sản phẩm dành cho các em nhỏ trên 4tuổi Cũng như các dòng sản phẩm khác có thương hiệu Ovo, Tất cả các quần áo nhãnhiệu Ovo Kids đều được thực hiện trên nguyên chất 100% cotton và được kết hợp bởi
Trang 28công ty cổ phần Ovo Việt Nam
màu sắc tươi sáng của chúng, bởi các hình ảnh vui nhộn, các ứng dụng và đặc biệt là
sẽ không phai màu khi rửa sạch,hay đem giặt
Hình 2-4 : Một số sản phẩm nhãn hiệu Ovo Kids
2.3 Thực trạng truyền thông công ty đã thực hiện đối với nhãn hiệu Ovo Kids.
2.3.1 Mục tiêu truyền thông.