1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico

53 372 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 4,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngày nay, để có thể đứng vững trên thị trường kinh doanh khắc nghiệt với rất nhiều đối thủ cạnh tranh và nhòm ngó thì mỗi một doanh nghiệp phải có những chiến lược đúng đắn và cụ thể để giúp cho doanh nghiệp mình có chỗ đứng, gây dựng được hình ảnh trên thị trường. Với công ty cổ phần VICO cũng vậy, nhất là đối với dòng sản phẩm bột giặt. Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về công ty TNHH VICO, nhóm đã nhận thấy VICO là một công ty lớn và dẫn đầu Việt Nam về lĩnh vực sản xuất chất tẩy rửa và hoá mỹ phẩm với thương hiệu bột giặt “VÌ DÂN”. Tuy nhiên, sản phẩm của công ty vẫn chưa được nhiều người biết đến vì hoạt động truyền thông của công ty chưa đủ mạnh để quảng bá sản phẩm đến với người tiêu dùng. Với lượng kiến thức đã được cung cấp trong quá trình học, nhóm đứng trên quan điểm của mình để xây dựng nên những hoạt động truyền thông mới cho công ty TNHH VICO, nhằm quảng bá sản phẩm bột giặt Vì Dân cũng như thương hiệu của công ty. Nên nhóm đã chọn đề tài: “ Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico”

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay, để có thể đứng vững trên thị trường kinh doanh khắc nghiệt với rấtnhiều đối thủ cạnh tranh và nhòm ngó thì mỗi một doanh nghiệp phải có những chiếnlược đúng đắn và cụ thể để giúp cho doanh nghiệp mình có chỗ đứng, gây dựng đượchình ảnh trên thị trường Với công ty cổ phần VICO cũng vậy, nhất là đối với dòng sảnphẩm bột giặt

Trong quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về công ty TNHH VICO, nhóm đã nhậnthấy VICO là một công ty lớn và dẫn đầu Việt Nam về lĩnh vực sản xuất chất tẩy rửa

và hoá mỹ phẩm với thương hiệu bột giặt “VÌ DÂN” Tuy nhiên, sản phẩm của công tyvẫn chưa được nhiều người biết đến vì hoạt động truyền thông của công ty chưa đủmạnh để quảng bá sản phẩm đến với người tiêu dùng

Với lượng kiến thức đã được cung cấp trong quá trình học, nhóm đứng trên quanđiểm của mình để xây dựng nên những hoạt động truyền thông mới cho công tyTNHH VICO, nhằm quảng bá sản phẩm bột giặt Vì Dân cũng như thương hiệu của

công ty Nên nhóm đã chọn đề tài: “ Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản

phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico” Nội dung của đồ án gồm 3 chương:

Chương I: Cơ sở lý luận về truyền thông cổ động

Chương II: Thực trạng truyền thông cổ động của công ty TNHH VICO

Chương III: Xây dựng chương trình truyền thông cổ động cho sản phẩm bột giặt

Vì Dân

Trong quá trình làm bài, do kiến thức thực tế và hiểu biết còn hạn chế, dù nhóm

em đã rất cố gắng để hoàn thành đồ án này, nhưng vẫn không tránh khỏi những sai sót,rất mong nhận được sự góp ý của thầy cô và các bạn để đồ án nhóm em được hoànthiện hơn

Nhóm em xin chân thành cảm ơn đến giảng viên Nguyễn Thị Kim Ánh đã trựctiếp hướng dẫn nhóm hoàn thành đồ án này

Xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG vii

DANH MỤC HÌNH ẢNH viii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG 1

CỔ ĐỘNG 1

1.1.Khái niệm truyền thông và truyền thông cổ động 1

1.1.1 Khái niệm truyền thông 1

1.1.2 Khái niệm truyền thông cổ động 1

1.1.3 Vai trò của truyền thông cổ động 1

1.1.3.1 Vai trò truyền thông cổ động trong marketing mix 1

1.1.3.2 Trong sự phân đoạn thị trường, sự khác biệt và định vị sản phẩm 2

1.1.3.3 Trong thu nhập hằng năm và lợi nhuận 2

1.2 Xây dựng chương trình truyền thông cổ động 2

1.2.1 Xác định công chúng mục tiêu 2

1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông 2

1.2.3 Thiết kế thông điệp 3

1.2.3.1 Nội dung thông điệp 3

1.2.3.2 Cấu trúc thông điệp 4

1.2.3.3 Hình thức thông điệp 4

1.2.4 Lựa chọn các phương tiện truyền thông 4

1.2.4.1 Kênh truyền thông trực tiếp 5

1.2.4.2 Kênh truyền thông gián tiếp 5

1.2.5 Xây dựng ngân sách cổ động 6

1.2.5.1 Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho cổ động 6

1.2.5.2 Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh thu 6

Trang 3

1.2.5.3 Phương pháp ngang bằng cạnh tranh 6

1.2.5.4 Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ 7

1.2.6 Đánh giá kết quả cổ động 7

1.3.Các công cụ truyền thông 7

1.3.1 Quảng cáo 7

1.3.1 1 Bản chất và phạm vi của QC 8

1.3.1.2 Phân biệt mẫu quảng cáo – chiến dịch quảng cáo 8

1.3.1.3 Phân loại các nhóm khán thính giả của quảng cáo 8

1.3.1.4 Một số quy trình trong quảng cáo 8

1.3.2 Marketing trực tiếp 8

1.3.2.1 Đặc điểm 9

1.3.2.2 Hoạt động của marketing trực tiếp: 9

1.3.2.3 Vai trò của marketing trực tiếp 9

1.3.2.4 Các phương tiện ứng dụng trong marketing trực tiếp 9

1.3.3 Khuyến mại 9

1.3.4 Quan hệ công chúng (PR) 10

1.3.4.1 Bản chất của PR 10

1.3.4.2 Mục tiêu về PR 10

1.3.4.3 Vai trò 10

1.3.4.4 Tiến trình PR 10

1.3.5 Bán hàng cá nhân 11

1.3.5.1 Vai trò của bán hàng cá nhân 11

1.3.5.2 Thiết lập mục tiêu bán hàng cá nhân 11

1.3.5.3 Quy trình bán hàng cá nhân 11

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CỦA CÔNG TY VICO 13

2.1 Giới thiệu về công ty VICO 13

Trang 4

2.1.1 Lịch sử hình thành 13

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh 13

2.1.2.1 Tầm nhìn 13

2.1.2.2 Sứ mệnh 14

2.1.3 Định hướng phát triển 14

2.1.4 Giới thiệu sản phẩm của công ty 14

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty 16

2.2.1 Môi trường vĩ mô 16

2.2.1.1 Môi trường nhân khẩu học 16

2.2.1.2 Môi trường kinh tế 16

2.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật 17

2.2.1.4 Môi trường văn hóa - xã hội 18

2.2.1.5 Môi trường Khoa học – công nghệ 18

2.2.2 Môi trường vi mô 18

2.2.2.1 Cạnh tranh nội bộ ngành 18

2.2.2.2 Đối thủ cạnh tranh tiềm ẩn 20

2.2.2.3 Nhà cung ứng 20

2.2.2.4 Thị trường và khách hàng 20

2.2.2.5 Sản phẩm thay thế 21

2.2.3 Đánh giá 21

2.3 Thực trạng chương trình truyền thông cổ động của công ty TNHH VICO 22 2.3.1 Quan hệ công chúng 22

2.3.2 Quảng cáo 23

2.3.3 Đánh giá 23

2.3.3.1 Ưu điểm 24

2.3.3.2 Nhược điểm 24

Trang 5

CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG

CHO SẢN PHẨM BỘT GIẶT VÌ DÂN CỦA CÔNG TY TNHH VICO 25

3.1 Thị trường mục tiêu 25

3.2 Mục tiêu của chương trình truyền thông cổ động 25

3.3 Thiết kế thông điệp truyền thông 25

3.3.1 Nội dung thông điệp 25

3.3.2 Cấu trúc thông điệp 25

3.3.3 Hình thức thông điệp 26

3.3.4 Mục đích thông điệp 26

3.4 Lựa chọn công cụ truyền thông 26

3.4.1 Quảng cáo 26

3.4.2 Quan hệ công chúng (PR) 28

3.4.2.1 Mục tiêu của hoạt động PR 28

3.4.2.2 Những đề xuất cho hoạt động PR của công ty trong tháng 6 28

3.4.3 Khuyến mại 28

3.4.3.1 Chiết khấu 28

3.4.3.2 Rút thăm trúng thưởng 29

3.4.4 Bán hàng cá nhân 29

3.5 Hoạch định ngân sách truyền thông cổ động 29

3.5.1 Ngân sách cho hoạt động quảng cáo 29

3.5.2 Ngân sách cho hoạt động PR 32

3.5.3 Ngân sách cho hoạt động khuyến mại 34

3.5.4 Ngân sách cho hoạt động bán hàng cá nhân 34

3.5.5 Tổng ngân sách 34

3.6 Thực hiện 34

3.6.1 Chiến dịch quảng cáo 34

3.6.1.1 Quảng cáo trên truyền hình 35

Trang 6

3.6.1.2 Quảng cáo trên Internet 37

3.6.1.3 Quảng cáo trên báo 37

3.6.1.4 Quảng cáo ngoài trời 38

3.6.2 Chiến dịch PR 38

3.6.2.1 Họp báo và quan hệ với giới báo chí 38

3.6.2.2 Tài trợ 38

3.6.2.3 Truyền thông nội bộ 39

3.6.2.4 Triển lãm 39

3.6.3 Khuyến mại 40

3.6.3.1 Chiết khấu 40

3.6.3.2 Rút thăm trúng thưởng 40

3.6.4 Bán hàng cá nhân 40

3.6.5 Tiến trình thực hiện 41

3.7 Đánh giá các hoạt động truyền thông cổ động 41

3.7.1 Tần suất xuất hiện trên báo 42

3.7.2 Tương tác trên mạng 42

3.7.3 Phản ứng từ các đối tượng khác 42

KẾT LUẬN 44

Tài liệu tham khảo ix

Trang 7

DANH MỤC BẢNG Bảng 2.1 Dưới đây là bảng so sánh những đặc điểm của nhãn hiệu bột giặt Omo

so với Tide, Vì dân: 18

Bảng 2.2 Danh sách những nhà cung cấp chính của công ty CP Vico 20

Bảng 3.1: Ngân sách quay quảng cáo 29

Bảng 3.2: Ngân sách quảng cáo trên truyền hình 29

Bảng 3.3: Ngân sách quảng cáo trên Internet 30

Bảng 3.4: Ngân sách quảng cáo trên báo 31

Bảng 3.5: Ngân sách quảng cáo ngoài trời 32

Bảng 3.6: Bảng ngân sách cho hoạt động họp báo và quan hệ với báo chí 32

Bảng 3.7: Bảng ngân sách hoạt động Tài trợ 33

Bảng 3.8: Bảng ngân sách hoạt động triển lãm 33

Bảng 3.9: Bảng ngân sách hoạt động khuyến mại 34

Bảng 3.10: Bảng ngân sách hoạt động bán hàng cá nhân 34

Bảng 3.10: Bảng tổng ngân sách 34

Bảng 3.11: Kế hoạch phát sóng 36

Trang 8

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Logo của công ty 13

Hình 2.2 Chương trình trái tim nhấn ái 22

Hình 2.3 Hình ảnh quảng cáo 23

Hình 3.1: Băng –rôn quảng cáo 27

Hình 3.2: Áp – phích quảng cáo 27

Trang 9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG

CỔ ĐỘNG

1.1.1 Khái niệm truyền thông

Truyền thông là quá trình dịch chuyển thông tin, trao đổi những ý tưởng hoặc làtiến trình thiết lập tổng thể đồng nhất giữa người gửi và người nhận

1.1.2 Khái niệm truyền thông cổ động

Dưới đây là tất cả những khái niệm liên quan đến các phối thức truyền thông cổđộng

- Truyền thông (Promotion): Là quá trình truyền thông trong marketing đượcthực hiện để tạo ra một khuynh hướng thuận lợi nhằm hướng khách hàng đến mộtnhãn hiệu sản phẩm hoặc dịch vụ, một ý tưởng hoặc thậm chí là con người

- Truyền thông cổ động (Promotion mix): Là việc sử dụng tích hợp những công

cụ bao gồm quảng cáo, marketing trực tiếp, khuyến mại, quan hệ công chúng và bánhàng cá nhân mà những người làm marketing sử dụng để thực hiện quá trình truyềnthông trực tiếp đến thị trường mục tiêu

- Truyền thông marketing tích hợp (IMC): Là quá trình sử dụng kết hợp các công

cụ truyền thông một cách hợp nhất, là một quy trình kinh doanh chiến lược đảm bảocho thông điệp được chuyển đến khách hàng đúng nơi và đúng lúc

1.1.3 Vai trò của truyền thông cổ động

1.1.3.1 Vai trò truyền thông cổ động trong marketing mix

Sản phẩm:

- Thông tin và sự thuyết phục

- Giới thiệu nhãn hiệu mới hay mở rộng nhãn hiệu

- Xây dựng và duy trì lòng trung thành của người tiêu dùng và khách hàng tổchức

Giá cả: Ảnh hưởng đến việc định giá trong thị trường người tiêu dùng và thị

trường công nghiệp

Phân phối: Chiến lược truyền thông có thể ảnh hưởng đến việc tiếp cận sản

phẩm của người tiêu dùng trong cửa hàng bán lẻ

Trang 10

1.1.3.2 Trong sự phân đoạn thị trường, sự khác biệt và định vị sản phẩm

- Phát triển thông tin, kích thích sự mong muốn của những phân đoạn thị trườngkhác nhau

- Là chìa khóa để tạo ra sự khác biệt trong tâm trí người tiêu dùng giữa nhãn hiệucủa doanh nghiệp với nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh

- Tạo dựng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng

1.1.3.3 Trong thu nhập hằng năm và lợi nhuận

- Đóng góp vào quy mô của nền kinh tế

- Tạo ra sự trung thành đối với nhãn hiệu

1.2.1 Xác định công chúng mục tiêu

Người truyền thông muốn thực hiện công việc truyền thông thì trước hết phải xácđịnh rõ đối tượng mà mà cần truyền thông tin là ai Công chúng có thể là những kháchmua tiềm tàng các sản phẩm của doanh nghiệp, những người sử dụng hiện thời, nhữngngười quyết định, hoặc những người gây ảnh hưởng Công chúng mục tiêu có thể lànhững cá nhân, những nhóm người nào đó Công chúng mục tiêu sẽ ảnh hưởng quantrọng đến những quyết định của người truyền thông về : nói cái gì, nói như thế nào, nóikhi nào, nói ở đâu và nói với ai

1.2.2 Xác định mục tiêu truyền thông

Quyết định về phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng Cần phải biết côngchúng đang ở trạng thái tâm lý nào và cần đưa họ đến trạng thái tâm lý đó, từ đó xácđịnh nội dung của thông điệp một cách hiệu quả

- Biết (awareness) Người truyền thông trước hết phải nắm được việc côngchúng mục tiêu biết đến sản phẩm hay tổ chức của mình như thế nào Nếu đa số họchưa biết gì về doanh nghiệp và sản phẩm của nó, thì công việc của người truyềnthông là tạo cho họ biết, ít nhất cũng là tên doanh nghiệp Điều này có thể làm đượcbằng một thông điệp đơn giản có sự lặp đi lặp lại tên này Tuy vậy việc tạo cho côngchúng biết được thông tin đơn giản cũng đòi hỏi có thời gian

- Hiểu (knowledge) Công chúng mục tiêu có thể biết về sản phẩm hay doanhnghiệp nhưng có thể chưa thực sự hiểu về chúng Làm cho công chúng hiểu đượcdoanh nghiệp và sản phẩm của nó là mục tiêu tiếp theo của người truyền thông

- Thích (liking) Nếu công chúng đã hiểu về sản phẩm, liệu họ có cảm nghĩ gì vềsản phẩm ấy Nếu công chúng tỏ ra không có thiện cảm với sản phẩm, thì doanh

Trang 11

nghiệp cần triển khai một chiến dịch truyền thông nhằm gây dựng mối thiện cảm Vànếu điều này không đem lại kết quả do sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết, thì doanhnghiệp trước hết phải tìm cách cải tiến sản phẩm Việc quan hệ với công chúng đòi hỏiphải “hành động tốt đi trước lời nói tốt”.

- Chuộng (preference) Công chúng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lạikhông ưa chuộng nó hơn những sản phẩm khác Trường hợp này cần khuếch trươngnhững đặc tính nổi bật của sản phẩm như giá cả, chất lượng và các tính năng khác đểthuyết phục công chúng và làm tăng mức độ ưa chuộng sản phẩm của họ

- Tin chắc (conviction) Công chúng mục tiêu có thể ưa chuộng một sản phẩmnhưng không tin chắc rằng mình sẽ mua nó Công việc của người truyền thông là thiếtlập một niềm tin vững chắc rằng quyết định mua sản phẩm đó là đúng dắn

- Mua (purchase) Một số trong công chúng mục tiêu có thể đã tin, nhưng khônghẳn tính ngay đến việc mua Họ có thể chờ đợi có thêm thông tin, hoặc dự định để làmviệc đó sau Người truyền thông phải dẫn những khách hàng tiềm năng này đi đếnbước cuối cùng là mua hàng

1.2.3 Thiết kế thông điệp

Sau khi đã xác định được đáp ứng mong muốn của người mua, tiếp theo cầnthiết kế một thông điệp có hiệu quả Một cách lý tưởng, theo mô hình AIDA một thôngđiệp phải gây được sự chú ý (attention), tạo được sự quan tâm (interest), khơi dậyđược mong muốn (desire) và thúc đẩy được hành động (action) Trong thực tế, ít cóthông điệp nào đưa người tiêu dùng đi trọn vẹn từ trạng thái biết đến hành vi mua,nhưng cấu trúc AIDA đưa ra được những tiêu chuẩn đáng mong muốn Việc tạo thànhmột thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết bốn vấn đề : nói cái gì (nội dung thông điệp), nóithế nào cho hợp lý (cấu trúc thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm (hình thức thôngđiệp) và ai nói cho có tính thuyết phục (nguồn thông điệp)

1.2.3.1 Nội dung thông điệp

Người truyền thông phải hình dung được những điều sẽ nói với công chúng mụctiêu đề tạo được sự đáp ứng mong muốn Quá trình này được gọi bằng những cáchkhác nhau là soạn thảo lời mời chào, chủ đề hay ý tưởng Tựu trung lại là nêu lên một

số lợi ích, động cơ, đặc điểm hay lý do tại sao công chúng cần nghĩ đến hay nghiêncứu sản phẩm Chủ đề lý tính liên hệ tới những lợi ích riêng của người mua, rằng sảnphẩm sẽ đem lại những gì mà người mua mong đợi: chất lượng, tính kinh tế, giá trị haycác tính năng đặc biệt khác của sản phẩm Nhiều người tin rằng những người mua tưliệu sản xuất đáp ứng nhiệt tình nhất với các thông điệp có chủ đề lý tính Họ đều biết

rõ về các nhóm sản phẩm, được huấn luyện để nhận biết giá trị và chịu trách nhiệm

Trang 12

trước những người khác về việc lựa chọn của mình Những người tiêu dùng khi muanhững mặt hàng đắt tiền cũng có xu hướng đáp ứng các thông điệp đề cập dến chấtlượng, tính kinh tế, giá trị và các tính năng của sản phẩm Chủ đề tình cảm khơi dậynhững tình cảm tích cực hay tiêu cực đúng mức để đưa đến việc mua Chẳng hạn gợinên tình cảm yêu thương, bao dung, tự hào, khôi hài,

Hay nhắc đến nguy cơ bệnh tật, những thói quen xấu, khiến người ta phải làmviệc cần làm là khám sức khỏe định kỳ, hay ngừng làm những việc không nên làm là

bỏ thuốc lá, thôi uống rượu, bỏ thói ăn tham Chủ đề đạo đức hướng người ta đến sự ýthức về cái thiện, thúc dục sự ủng hộ các mục tiêu có tính chất xã hội như bảo vệ môitrường, giúp đỡ người tàn tật,

1.2.3.2 Cấu trúc thông điệp

Hiệu quả của một thông điệp phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc cũng như nội dungcủa nó Người truyền thông phải quyết định có nên đưa ra kết luận rõ ràng, hay đểcông chúng tự rút ra kết luận Thực tế cho thấy đưa ra kết luận rõ ràng thì thường hiệuquả hơn Hay phải quyết định nên đưa những luận chứng đanh thép vào đầu hay cuốithông điệp Giới thiệu luận chứng đanh thép vào đầu thông điệp thì tạo sự chú ý mạnh,nhưng có thể dẫn đến một kết thúc có tính chất giảm dần

1.2.3.3 Hình thức thông điệp

Hình thức biểu đạt một thông điệp phải thật sinh động để cuốn hút sự chú ý,quan tâm và dễ thuyết phục người mua Đối với một ấn phẩm quảng cáo, người truyềnthông phải quyết định về tiêu đề, lời lẽ, minh họa, màu sắc và thể hiện theo cách đềcao tính lạ thường và tương phản, hình ảnh và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường,kích cỡ và vị trí gây được sự chú ý, hình ảnh sống động, Nếu truyền qua radio phảichọn từ ngữ, cách phát âm và chất lượng giọng đọc (tốc độ đọc, nhịp điệu, cao độ vàmức độ rõ ràng và sức truyền cảm của giọng đọc) Nếu thông điệp được thực hiện trêntruyền hình hay giao tiếp trực tiếp, thì phải cộng thêm những yếu tố khác nữa là ngônngữ của hình thể và phong cách (những gợi ý không lời), như vẽ đẹp và sự biểu lộ củanét mặt, dáng vẽ và sự vận động của thân thể, trang phục, kiểu tóc,

Nếu thông điệp được truyền qua sản phẩm hay bao bì thì cần lưu ý đến cách xếpđặt, hương thơm, màu sắc, kích thước và kiểu dáng của sản phẩm và bao bì

1.2.4 Lựa chọn các phương tiện truyền thông

Người truyền thông giờ đây phải chọn lựa các kênh truyền thông hữu hiệu Cáckênh truyền thông có hai loại: kênh trực tiếp và kênh gián tiếp

Trang 13

1.2.4.1 Kênh truyền thông trực tiếp

Trong kênh này, hai hay nhiều người sẽ trực tiếp truyền thông với nhau Họ cóthể truyền thông qua tiếp xúc trực tiếp nhân viên với đối tượng, qua điện thoại, hoặcqua thư từ trên cơ sở giao tiếp cá nhân Các kênh truyền thông trực tiếp tạo ra hiệu quảthông qua những cơ hội cá nhân hóa việc giới thiệu và thông tin phản hồi

Các kênh truyền thông trực tiếp có thể chia nhỏ thành các kênh giới thiệu, kênhchuyên viên và kênh xã hội Kênh giới thiệu gồm các nhân viên bán hàng của doanhnghiệp tiếp xúc trực tiếp với người mua trên thị trường mục tiêu Kênh chuyên viêngồm những chuyên viên độc lập phát biểu ý kiến của mình với khách hàng mục tiêu.Kênh xã hội gồm những người láng giềng, bạn bè, các thành viên trong gia đình vànhững người đồng sự nói chuyện với khách hàng mục tiêu Ảnh hưởng của vai trò cánhân đối với công chúng mục tiêu đặc biệt quan trọng trong các trường hợp họ cầnmua những sản phẩm đắt tiền, có nhiều rủi ro hay không mua thường xuyên, haynhững sản phẩm nói lên địa vị hoặc thị hiếu của người sử dụng

1.2.4.2 Kênh truyền thông gián tiếp

Những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà không cần có sựtiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm các phương tiện truyền thông đạichúng, bầu không khí và các sự kiện Các phương tiện truyền thông đại chúng baogồm những phương tiện truyền thông dưới dạng ấn phẩm (thư trực tiếp, báo và tạpchí), những phương tiện truyền thông quảng bá (truyền thanh, truyền hình), nhữngphương tiện truyền thông điện tử (băng ghi âm và ghi hình, đĩa ghi hình, internet) vànhững phương tiện trưng bày (panô, bảng hiệu, áp phích) Hầu hết các thông điệp giántiếp đều được chuyển tải qua các phương tiện truyền thông có trả tiền Bầu không khí

là những khung cảnh có chủ tâm nhằm tạo ra hay củng cố xu hướng mua và tiêu dùngsản phẩm Một khách sạn có tiền sảnh cao rộng với những hàng cột đá hoa cương vàđược trang trí bằng những đèn chùm theo phong cách cổ điển và một ít cây xanh tạonên sự sang trọng và ấm cúng Các sự kiện là những công việc có chủ tâm, nhằmchuyển tải các thông điệp đặc biệt đến công chúng mục tiêu, như tổ chức các buổi họpbáo, lễ khai trương và bảo trợ hoạt động thể thao, Mặc dù có ít hiệu quả hơn truyềnthông trực tiếp, các phương tiện truyền thông đại chúng có thể là công cụ chủ yếu kíchthích truyền thông trực tiếp Truyền thông đại chúng tác động đến thái độ và hành vi cánhân thông qua một quá trình truyền dòng thông tin hai cấp Thông thường dòng ýtưởng được phát đi từ đài truyền thanh, truyền hình và các ấn phầm đến những ngườihướng dẫn dư luận rồi từ những người đó được truyền đến những bộ phận dân cư kémtích cực hơn

Trang 14

1.2.5 Xây dựng ngân sách cổ động

1.2.5.1 Phương pháp căn cứ vào khả năng ngân sách dành cho cổ động

Lấy tổng doanh thu trừ các hoạt động, chi phí đầu tư và dành ra một số nào đótrong tiền quỹ còn lại cho quảng cáo

- Phương pháp này có ưu điểm: Đơn giản và nằm trong khả năng chi của doanhnghiệp

- Nhược điểm: Gây khó cho việc lập kế hoạch truyền thông dài hạn và không ưutiên cho hoạt động truyền thông cổ động (Quảng cáo)

1.2.5.2 Phương pháp tính tỷ lệ phần trăm theo doanh thu

Nhiều doanh nghiệp xác định chi phí cổ động của mình bằng tỷ lệ phần trăm

định trước - Kinh phí cổ động = Doanh số năm báo cáo * % cổ động.

- Phương pháp này có ưu điểm: Thứ nhất, nó có nghĩa là chi phí cổ động sẽ thayđổi tùy theo khả năng của doanh nghiệp Điều này thỏa mãn được những người quảntrị tài chính có quan điểm “chi phí phải gắn chặt với biến động mức tiêu thụ của doanhnghiệp trong chu kỳ kinh doanh” Thứ hai, nó khuyến khích ban lãnh đạo nghĩ đến mốiliên hệ giữa chi phí cổ động, giá bán và lợi nhuận trên đơn vị sản phẩm Thứ ba, nókhuyến khích ổn định cạnh tranh ở mức độ mà các doanh nghiệp chi cho cổ động một

tỷ lệ phần trăm doanh thu của mình xấp xỉ ngang nhau

- Mặc dù vậy, phương pháp này cũng có một số nhược điểm Nó dẫn đến chỗ xác

định ngân sách căn cứ vào ngân quỹ hiện có chứ không phải theo những cơ hội của thị trường Không khuyến khích xây dựng ngân sách cổ động trên cơ sở xác định xem mỗi

sản phẩm và thị trường xứng đáng chi bao nhiêu

1.2.5.3 Phương pháp ngang bằng cạnh tranh

Một số doanh nghiệp xác định ngân sách cổ động của mình theo nguyên tắc đảm bảo ngang bằng với chi phí của các đối thủ cạnh tranh Họ tin chắc rằng bằng cách chi một tỷ lệ phần trăm doanh thu bán hàng cho quảng cáo ngang bằng với các đối thủ cạnh tranh họ sẽ duy trì được thị phần của mình Quan điểm này cho rằng, mức chi phí của các đối thủ cạnh tranh thể hiện sự sáng suốt tập thể của ngành, và việc duy trì cân bằng cạnh tranh giúp ngăn chặn các cuộc chiến tranh cổ động Tuy nhiên, không có cơ

sở nào để tin rằng các đối thủ cạnh tranh biết rõ hơn cần phải chi bao nhiêu cho cổ động Bởi vì các doanh nghiệp rất khác nhau về danh tiếng, nguồn lực, cơ hội và mục

tiêu marketing nên không phục vụ mục tiêu và khai thác được lợi thế của doanhnghiệp

Trang 15

1.2.5.4 Phương pháp căn cứ vào mục tiêu và nhiệm vụ

Phương pháp này đòi hỏi những người làm marketing phải xây dựng ngân sách

cổ động của mình trên cơ sở xác định mục tiêu cụ thể và những nhiệm vụ cần phải hoàn thành để đạt được mục tiêu rồi ước tính chi phí để thực hiện những nhiệm vụ đó.

Tổng các chi phí này là dự toán ngân sách cổ động

- Xác định mục tiêu cổ động

- Xác định những công việc muốn làm

- Ước tính chi phí để hoàn thành công việc đó

Phương pháp này có ưu điểm là đòi hỏi ban lãnh đạo phải trình bày rõ những giảthiết của mình về mối quan hệ giữa tổng chi phí, mức độ tiếp xúc, tỉ lệ dùng thử vàmức sử dụng thường xuyên Vấn đề chủ yếu là cần dành cho cổ động trọng số bằngbao nhiêu trong toàn bộ marketing mix (so với cải tiến sản phẩm, hạ giá, tăng dịch vụ,v.v ) Câu trả lời còn tùy thuộc vào chỗ sản phẩm của doanh nghiệp đang ở giai đoạnnào trong chu kỳ sống của nó, chúng có phải là hàng tiêu dùng thông thường khônghay là những sản phẩm khác biệt, chúng có nhu cầu thường xuyên không hay cần phải

“bán” đi, và nhiều vấn đề khác nữa Về lý thuyết, tổng ngân sách cổ động phải đượcxác định ở mức đảm bảo lợi nhuận biên tế từ một đồng cổ động phải bằng lợi nhuậnbiên tế của một đồng dùng vào các mục đích không phải cổ động Tuy nhiên việc thựchiện nguyên tắc này không hề dễ dàng

1.2.6 Đánh giá kết quả cổ động

Sau khi thực hiện kế hoạch cổ động người truyền thông phải đo lường tác độngcủa nó đến công chúng mục tiêu Việc này đòi hỏi phải khảo sát công chúng mục tiêuxem họ có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp đó không, họ đã nhìn thấy nó bao nhiêulần, họ ghi nhớ được những điểm nào, họ cảm thấy như thế nào về thông điệp đó, thái

độ trước kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm đó và doanh nghiệp Người truyềnthông cũng cần thu thập những số đo hành vi phản ứng đáp lại của công chúng, như cóbao nhiêu người đã mua sản phẩm, thích nó và nói chuyện với những người khác vềnó

1.3.1 Quảng cáo

Quảng cáo là hình thức truyền thông phi cá nhân nhằm giới thiệu, khuếch trương

về một tổ chức, một ý tưởng, một sản phẩm hay dịch vụ thông qua các phương tiệntruyền thông đại chúng nhằm nỗ lực thuyết phục khán thính giả do một người hoặcmột tổ chức nào đó muốn quảng cáo chi tiền để thực hiện

Trang 16

1.3.1 1 Bản chất và phạm vi của QC

- Sự truyền thông phải được trả tiền

- Mang đến những thông điệp cho người xem

- Phải mang tính thuyết phục người tiêu dùng

1.3.1.2 Phân biệt mẫu quảng cáo – chiến dịch quảng cáo

Mẫu quảng cáo: Mẫu quảng cáo đề cập đến một thông điệp cụ thể nhằm thuyếtphục người xem

Chiến dịch quảng cáo: Chiến dịch quảng cáo là một chuỗi những mẫu quảng cáođược phối hợp với nhau theo một chủ đề thống nhất

1.3.1.3 Phân loại các nhóm khán thính giả của quảng cáo

- Khán thính giả theo loại hình bao gồm: Hộ gia đình, các thành viên trong một

tổ chức, các thành viện trong kênh thương mại, các chuyên gia và các công chức

- Khán thính giả theo khu vực địa lý bao gồm: QC toàn cầu, QC quốc gia, QCquốc tế và QC địa phương

1.3.1.4 Một số quy trình trong quảng cáo

• Quy trình hoạch định chiến dịch quảng cáo

- Xác định mục tiêu

- Xác định ngân sách

- Thiết kế thông điệp

- Lựa chọn phương tiện

- Đánh giá

• Quy trình thực hiện công việc của một công ty quảng cáo

- Nhận bản brief từ khách hàng

- Nghiên cứu và phân tích thị trường

- Phát triển chiến lược

- Phát triển ý tưởng sáng tạo

- Thực hiện

1.3.2 Marketing trực tiếp

Là hình thức tổ chức truyền thông trực tiếp đến khách hàng mục tiêu nhằm tạo ra

sự đáp lại đo được và/hay một vụ giao dịch tại một bất kỳ địa điểm nào

Trang 17

1.3.2.1 Đặc điểm

- Sử dụng kết hợp nhiều phương tiện truyền thông

- Thường được thiết kế để tạo ra một sự đáp lại trực tiếp

- Giao dịch marketing trực tiếp có thể xảy ra ở nhiều nơi

1.3.2.2 Hoạt động của marketing trực tiếp:

- Quản lý cơ sở dữ liệu

- Marketing qua điện thoại

- Quảng cáo phản hồi trực tiếp: Thư trực tiếp, internet, các phương tiện phátthanh truyền hình và in ấn

1.3.2.3 Vai trò của marketing trực tiếp

- Hoàn thành việc bán hàng: Mục đích quan trọng nhất của marketing trực tiếp là

để hoàn thành việc bán hàng với khách hàng

- Nhận dạng những tiềm năng: Nhận dạng những tiềm năng cho những tiếp xúctương lai, và đồng thời cung cấp thông tin sâu hơn để chọn lựa khách hàng

- Thu hút khách hàng: Thu hút khách hàng, tìm kiếm những lời khuyên của họ,cung cấp thông tin hữu ích về việc sử dụng một sản phẩm, thưởng cho khách hàng sửdụng thương hiệu và nhìn chung là gia tăng lòng trung thành thương hiệu

1.3.2.4 Các phương tiện ứng dụng trong marketing trực tiếp

- Marketing bằng thư trực tiếp

- Marketing qua điện thoại

- Khuyến mại trong thị trường người tiêu dùng

- Khuyến mại trong thị trường thương mại

- Khuyến mại trong thị trường tổ chức

- Khuyến mại trên internet

Trang 18

1.3.4 Quan hệ công chúng (PR)

Là một chức năng quản lý mà qua đó đánh giá được thái độ, sự quan tâm củacông chúng đối với một cá nhân hay một tổ chức và thực hiện một chương trình hànhđộng để công chúng hiểu và chấp nhận

1.3.4.1 Bản chất của PR

- Nhận thức của công chúng: Những suy nghĩ hay quan điểm riêng của họ về một

tổ chức, một loại sản phẩm, dịch vụ hay một nhãn hiệu nào đó

- PR là quá trình thông tin tác động đến nhận thức của công chúng

- Chống lại những tuyên truyền bất lợi

- Chuẩn bị truyền thông nội bộ

1.3.4.3 Vai trò

- Làm cho mọi người hiểu biết về tổ chức và các hoạt động của tổ chức

- Xây dựng hình ảnh và uy tín cho tổ chức

- Củng cố niềm tin của khách hàng đối với tổ chức

- Khuếnh khích và tạo động lực cho nhân viên

- Bảo vệ tổ chức trước những khủng hoảng

- Tạo ra cảm nhận về trách nhiệm xã hội đối với cộng đồng

1.3.4.4 Tiến trình PR

Quy trình PR

- Nghiên cứu (Research)

- Lập kế hoạch (Action programming)

- Thông tin (Communication)

- Đánh giá (Evaluation)

Trang 19

Tiến trình PR

1.3.5 Bán hàng cá nhân

Là hình thức truyền thông trực tiếp giữa người với người qua đó người bán nỗlực thuyết phục những người mua tiềm năng trong việc mua những sản phẩm và dịch

vụ của công ty Sự tương tác này giúp người làm marketing trở nên linh hoạt hơn

1.3.5.1 Vai trò của bán hàng cá nhân

1.3.5.2 Thiết lập mục tiêu bán hàng cá nhân

- Tạo lợi thế cạnh tranh

- Tạo sự hòa hợp với người mua tiềm năng

- Thiết lập mối quan hệ cùng có lợi

- Kiểm soát thông tin

Xác định nhóm công chúng

Lịch trình

Chiến lược

Chiến thuật

Hoạch định ngân sách Đánh

giá

Trang 20

- Tiếp xúc đầu tiên

Trang 21

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG

CỦA CÔNG TY VICO2.1 Giới thiệu về công ty VICO

Hình 2.1 Logo của công ty

Địa chỉ: Số 94, Đường 208, An Đồng, An Dương, Hải Phòng

Năm 2005, công ty đã góp vốn với VILACO đầu tư xây dựng một nhà máy sảnxuất mỹ phẩm với tổng số vốn 12,8 tỷ đồng (trong đó VICO chiếm 90% vốn) Năm

2007 VICO xây dựng thêm một dây truyền sản xuất bột giặt với công suất50.000tấn/năm hiện đại bậc nhất tại Việt Nam Đặc biệt năm 2008 VICO đã ký hợpđồng sản xuất tất cả các sản phẩm bột giặt cho tập đoàn P&G để cung cấp bột giặt Tidecho thị trường phía bắc Việt Nam và xuất khẩu đi các nước vùng Đông Nam Á

2.1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

2.1.2.1 Tầm nhìn

Trở thành công ty hàng đầu Việt Nam về sản xuất và kinh doanh chất tẩy rửa giadụng Trong đó, bột giặt, nước rửa chén, nước xả vải, nước tẩy Javel, nước lau sàn lànhững sản phẩm chủ lực tạo sự phát triển bền vững của công ty

Trang 22

2.1.2.2 Sứ mệnh

Không ngừng cải tiến và sáng tạo những sản phẩm chất lượng cao với giá thànhhợp lý Luôn quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ công nhân viên.Khuyến khích nhân viên tạo ra nhiều giá trị mới cho cổ đông và toàn xã hội Chúng tôiluôn phấn đấu hoạt động trên cơ sở trung thực, công bằng và chính trực trong mọihành động của mình

2.1.3 Định hướng phát triển

Bốn tháng đầu năm 2012, tình hình kinh tế Việt Nam phải đối mặt với nhiều khókhăn về tình trạng mất cân bằng của nền kinh tế như: Lãi suất ngân hàng tăng cao,nguy cơ lạm phát và những khó khăn của thời kì hậu khủng hoảng…Theo nhận địnhcủa các chuyên gia trong năm 2012, tình hình kinh tế Việt Nam sẽ còn một số khókhăn và chịu nhiều ảnh hưởng của sự biến động nền kinh tế thế giới Do vậy, công tynên theo sát thị trường thường xuyên để đánh giá tình hình và đưa ra những giải pháptốt nhất cho công ty trong năm 2012

Qua những nhận định và đánh giá về thị trường như vậy, Hội đồng Quản trị củacông ty TNHH VICO đã thận trọng đưa ra những định hướng hoạt động cho công tytrong năm 2012 như sau:

Sản phẩm của VICO phải chiếm 25-30% thị trường của Việt Nam không kể hàngxuất khẩu Phân khúc thị trường cho người nghèo là chính (85%), phân khúc thịtrường cho tầng lớp thượng lưu (15%)

Xây dựng hệ thống bán hàng mạnh bao gồm: 120 đến 130 nhà phân phối trên cảnước, 120 đến 130 giám sát bán hàng, 7 phụ trách vùng, 1500 đến 2000 nhân viên bánhàng Để thực hiện mục tiêu trên công ty VICO lựa chọn phương án:

Sản phẩm "Chất lượng tốt nhất - giá hợp lý và quyền lợi hệ thống bán hàng caonhất "

Liên tục hoàn chỉnh công nghệ sản xuất, cải tiến bộ máy quản lý gọn nhẹ,năng động để: "Đảm bảo chất lượng - thoả mãn khách hàng "

2.1.4 Giới thiệu sản phẩm của công ty

Cty TNHH VICO là doanh nghiệp 100% vốn trong nước chuyên sản xuất vàkinh doanh chất tẩy rửa và hóa mỹ phẩm Trong hơn 10 năm qua, công ty đã sản xuất

ra nhiều loại sản phẩm chất lượng cao, liên tục giành nhiều giải thưởng

Công ty TNHH VICO kinh doanh các loại sản phẩm như sau:

- Nước rửa chén Two lemon

Trang 23

- Nước rửa tay Mimosa

- Nước tẩy Javel

- Dầu gội ESPA

- Sữa tắm, sữa rữa mặt Angel

- Nước thơm lâu sàn nhà Lord

- Tẩy bồn cầu Multi

- Xả vải đa năng Flove

• Mô tả sản phẩm dòng sản phẩm bột giặt Vì Dân:

Vì Dân giặt một lần: Vì Dân giặt 1 lần có sức mạnh vượt trội dễ

dàng đánh bay mọi vết bẩn và giúp quần áo của bạn trắng sáng như

mới sau 1 lần giặt Với Vì Dân giặt 1 lần giá cả hợp lý bạn sẽ luôn có

quần áo sạch hơn, sáng hơn và thơm ngát hương hoa

Vì Dân Rôbôt: Với năng lượng tẩy giặt mạnh hơn, trắng sáng

và thơm lâu hơn Thích ứng với mọi nguồn lực.Thành phần: LasNa,

Silicat, CMC, chất tăng trắng quang học, Xô đa, hương liệu nguồn

nước

Vì Dân Robot chanh: Bột giặt đa năng, thông dụng Hương

chanh đặc biệt, sạch thơm với mọi thời tiết, diệt sạch vi khuẩn, khử

mùi ẩm mốc, lưu lại hương chanh tươi mát trên áo quần Các

chủng loại đóng gói: 90 gram, 300 gram, 2,4kg Thành phần

chính: LasNa ; STPP; Na2SiO3;Na2CO3; Na2SO4; CMC; Chất

tăng trắng quang học ;Chất tẩy sinh học, hương chanh…

Vì Dân ngàn hoa: Với những cải tiến mang tính đột phá, bột

giặt mang đến sức mạnh tẩy giặt vượt trội Tính năng giặt tẩy độc

đáo với sự có mặt của chất tẩy vi sinh và các chất trợ tẩy hữu

dụng, đặc biệt trong công thức mới, Vì Dân ngàn hoa có chứa chất

tăng trắng quang học để quần áo của bạn luôn toả sáng Hương

thơm của ngàn hoa lưu trên áo quần làm bạn nổi bật ở mọi nơi

Sản phẩm với các kích cỡ: 350g;700g;2,7kg Thành phần chính: LasNa ; STPP;

Trang 24

Na2SiO3;Na2CO3; Na2SO4; CMC; Chất tẩy trắng quang học; Chất tẩy sinh học Quycách đóng gói: 3000g, 1000g, 800g, 400g,140g.

2.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của công ty

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường nhân khẩu học

Theo báo cáo Tình hình Dân số Thế giới 2010 của Liên Hiệp Quốc, dân số ViệtNam hiện là 89 triệu người và sẽ tăng lên 111,7 triệu người vào năm 2050 Việt Namhiện đứng thứ 14 trong số những nước đông dân nhất thế giới Năm 2011, tại Việt Namlực lượng lao động từ 15 tuổi trở lên chiếm 51,39 triệu người, tăng 1,97% so với năm

2010 Dân số của nước ta nói chung và người dân trong độ tuổi lao động nói riêngngày càng tăng nhanh, tạo nên một thị trường lao động dồi dào, các doanh nghiệptrong ngành bột giặt có điều kiện để tận dụng nguồi lao động rẻ này để phục vụ choviệc phát triển kinh doanh của mình Tuy nhiên, bên cạnh những thuận lợi đó, nước tacũng đứng trước nhiều nguy cơ về sức ép của dân số tăng nhanh đối với những dịch vụcông cộng, tài nguyên, tỉ lệ thất nghiệp, ô nhiễm môi trường… làm cho chất lượngcuộc sống của người dân giảm xuống nên từ đó họ cũng tiêu dùng ít hơn, điều này làmcho các công ty trong ngành bột giặt cũng gặp nhiều khó khăn trong việc tiêu thụ sảnphẩm của mình

2.2.1.2 Môi trường kinh tế

- Giai đoạn 2005-2010,tốc độ tăng trưởng bình quân 7,33%,dù khủng hoảng tàichính và suy thoái kinh tế toàn cầu, nhưng Việt Nam vẫn thu hút vốn đầu tư nướcngoài cao,GDP bình quân đầu ngườinăm 2010đạt 1.168 USD Năm 2011,tốc độ tăngtrưởng kinh tế là 5,89%; giảm sút chủ yếu do giảm sút của khu vực công nghiệp, xâydựng và dịch vụ Trong 9 tháng đầu năm, Tổng sản phẩm quốc nội (GDP) ước tínhtăng 4,73% so với cùng kỳ năm trước, thấp hơn mức tăng 5,77% của cùng kỳ năm

2011

Nhìn chung nền kinh tế Việt Nam đang có xu hướng phát triển, thu nhập người dân đang dần tăng, giúp cho đời sống được nâng cao thúc đẩy nhu cầu mua sắm hang hóa của người dân càng cao, tạo cơ hội cho các sản phẩm trong ngành bột giặt được tiêu thụ nhiều hơn Từ đó tạ điều kiện thuận lợi cho các công ty ngành bột giặt phát triển nhanh và gia nhập ngành nhiều hơn.

- Giai đoạn 2004-2010: là thời kỳ lạm phát cao trở lại, gần như lặp đi lặp lại, cứ

2 năm tăng cao mới có 1 năm tăng thấp hơn: năm 2004 tăng 9,5%, năm 2005 tăng8,4%, thì năm 2006 chỉ tăng 6,6%; năm 2007 tăng 12,63%, năm 2008 tăng 19,89%,năm 2009 chỉ tăng 6,52%; đến năm 2010 tăng 11,75%; năm 2011, tỷ lệ lạm phát18,13%

Trang 25

Như vậy, từ năm 2007 đến nay, lạm phát có chiều hướng mất ổn định hơn vàbiểu hiện tính chu kì Chu kì này vào khoảng 3 năm khi tỷ lệ lạm phát đã lên đến đỉnhđiểm vào tháng 8/2008 (28,23%) và tháng 8/2011 (23,02%) Tốc độ tăng GDP quý III,năm 2012 đạt 5,4%, cao hơn so với mức 4,7% của cùng kỳ 2011

Mức độ lạm phát kinh tế nước ta có nhiều biến động làm cho nền kinh tế chậmphát triển, ảnh hưởng rất lớn đến các công ty trong ngành bột giặt Hơn nữa, chỉ số lạmphát không ổn định như vậy làm cho các nhà đầu tư e ngại khi đầu tư cho các doanhnghiệp vì sẽ không nắm bắt được thu nhập thực trong tương lai của mình là bao nhiêu

Mà lạm phát của nước ta đang đứng ở con số rất cao, giá cả hàng hóa tăng nhanh, sẽlàm mức chi tiêu của người dân xuống đáng kể, nên các sản phẩm bột giặt trong ngànhcũng từ đó giảm doanh thu, gây khó khăn cho sự phát triển của các doanh nghiệptrong ngành bột giặt

- Từ tháng 9/2011 đến nay, tỷ giá hối đoái khá ổn định, chỉ tăng khoảng 0,9%.Việc VND được định giá cao hơn sẽ giảm bớt áp lực lạm phát từ bên ngoài khi giáhàng hóa nhập khẩu tính theo VND sẽ rẻ hơn Nhờ đó, góp phần ổn định kinh tế vĩ mô,đảm bảo an sinh xã hội cũng như gia tăng niềm tin cho các nhà đầu tư nước ngoài vàoViệt Nam, điều này tạo ra cơ hội lớn cho ngành bột giặt phát triển Tuy nhiên, tìnhtrạng này nếu kéo dài, nhà xuất khẩu phải chịu thiệt thòi, không đẩy mạnh xuất khẩu.Thì các công ty trong ngành bột giặt sẽ gặp khó khăn nếu muốn xuất khẩu sản phẩmcủa mình ra các nước

2.2.1.3 Môi trường chính trị - pháp luật

Tình hình chính trị trong nước, khu vực và thế giới có sự chuyển biến theo xuthế : hòa bình ổn định và hợp tác để phát triển ngày càng trở thành vấn đề thiết thựccủa mỗi quốc gia, cộng với đường lối đổi mới và mở cửa của Đảng và Nhà nước trongquan hệ với quốc tế thể hiện trên chính sách đa phương, đa dạng hóa trong đối ngoại

và đặc biệt là việc trở thành thành viên chính thức của Tổ Chức Thương Mại Thế Giới(WTO)….Nhờ vậy, hoạt động thương mại đầu tư phát triển mạnh, các tầng lớp nhândân, đồng bào các dân tộc đoàn kết gắn bó trong sự nghiệp dân giàu, nước mạnh, xãhội công bằng, dân chủ, văn minh; các thành phần kinh tế được hình thành và pháttriển, luật pháp, chính sách về kinh tế được xem xét và điều chỉnh phù hợp

Chính sách đổi mới, mở cửa cùng với sự ổn định về chính trị, môi trường sống

an toàn, an ninh là những nguyên nhân cơ bản khiến lượng vốn đầu tư trực tiếp nướcngoài vào Việt Nam liên tục tăng Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh trongngành sản xuất bột giặt có cơ hội được đầu tư vốn để phát triển kinh doanh hơn

Trang 26

Chương trình cải cách thủ tục hành chính của Việt Nam đã được đơn giản hóahơn khi tiến hành thực hiện “Đề án 30” nhằm tạo thuận lợi cho người dân và doanhnghiệp dễ dàng hơn trong việc tiến hành các thủ tục hành chính.

2.2.1.4 Môi trường văn hóa - xã hội

Lĩnh vực văn hóa xã hội có những chuyển biến tích cực, đời sống nhân dânđược cải thiện, tỷ lệ người biết chữ đạt 90%/tổng dân số quốc gia, vấn đề sức khỏeđược cải thiện Tính đến nay, thu nhập quốc dân tính trên đầu người khoảng trên 1.000USD/ năm Khi đời sống nhân dân được nâng cao thì nhu cầu mua sắm cũng tăng lên,nên những sản phẩm trong ngành dễ dàng được tiêu thụ hơn Nhưng bên cạnh đó, khi

mà người tiêu dùng có nhiều tiền hơn thì họ đòi hỏi những lợi ích nhiều hơn và dễdàng thay đổi sang sử dụng các thương hiệu khác, nên điều này đòi hỏi các công tytrong ngành bột giặt phải luôn cải tiến sản phẩm, dịch vụ để phù hợp với nhu cầungười tiêu dùng hơn

2.2.1.5 Môi trường Khoa học – công nghệ

Hàng loạt những tiến bộ khoa học, công nghệ mới trong nước và thế giới đang

và sẽ được áp dụng nhanh vào sản xuất công nghiệp như, dây chuyền sản xuất hiệnđại, với những công nghệ sử dụng trong ngành sản xuất bột giặt như công nghệ phunsấy, tẩy rửa lỏng, chống vi sinh, tia cực tím sẽ là những tác nhân giúp cho ngành bộtgiặt ngày càng phát triển hơn, giúp nhanh chiếm được ưu thế trong thị trường kinhdoanh Nhưng với sự phát triển nhanh của công nghệ thì các doanh nghiệp cũng đứngtrước nguy cơ tụt hậu rất nhanh nếu không có cải tiến công nghệ liên tục theo kịp côngnghệ hiện đại

2.2.2 Môi trường vi mô

2.2.2.1 Cạnh tranh nội bộ ngành

Bảng 2.1 Dưới đây là bảng so sánh những đặc điểm của nhãn hiệu bột giặt Omo

so với Tide, Vì dân:

Tốt

Đa dạngTương đối

Bình thườngBình thườngTương đối

Ngày đăng: 25/06/2017, 23:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 2.1. Logo của công ty - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Hình 2.1. Logo của công ty (Trang 21)
Bảng 2.1.  Dưới đây là bảng so sánh những đặc điểm của nhãn hiệu bột giặt Omo - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 2.1. Dưới đây là bảng so sánh những đặc điểm của nhãn hiệu bột giặt Omo (Trang 26)
Bảng 2.2. Danh sách những nhà cung cấp chính của công ty CP Vico. - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 2.2. Danh sách những nhà cung cấp chính của công ty CP Vico (Trang 28)
Hình 2.3. Hình ảnh quảng cáo 2.3.3. Đánh giá - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Hình 2.3. Hình ảnh quảng cáo 2.3.3. Đánh giá (Trang 31)
Hình 3.1: Băng –rôn quảng cáo - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Hình 3.1 Băng –rôn quảng cáo (Trang 35)
Bảng 3.1:   Ngân sách quay quảng cáo                                                                                                             ĐVT: VNĐ - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.1 Ngân sách quay quảng cáo ĐVT: VNĐ (Trang 37)
Bảng 3.3: Ngân sách quảng cáo trên Internet - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.3 Ngân sách quảng cáo trên Internet (Trang 38)
Bảng 3.4: Ngân sách quảng cáo trên báo - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.4 Ngân sách quảng cáo trên báo (Trang 39)
Bảng 3.5: Ngân sách quảng cáo ngoài trời - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.5 Ngân sách quảng cáo ngoài trời (Trang 40)
Bảng 3.7: Bảng ngân sách hoạt động Tài trợ - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.7 Bảng ngân sách hoạt động Tài trợ (Trang 41)
Bảng 3.8: Bảng ngân sách hoạt động triển lãm - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.8 Bảng ngân sách hoạt động triển lãm (Trang 41)
Bảng 3.9: Bảng ngân sách hoạt động khuyến mại - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.9 Bảng ngân sách hoạt động khuyến mại (Trang 42)
Bảng 3.10:  Bảng tổng ngân sách - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.10 Bảng tổng ngân sách (Trang 42)
Bảng 3.11: Kế hoạch phát sóng - Xây dựng chương trình truyền cổ động cho sản phẩm bột giặt Vì dân của công ty TNHH Vico
Bảng 3.11 Kế hoạch phát sóng (Trang 44)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w