1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Xây dựng chính sách truyền thông cổ động cho sản phẩm xe Kamaz tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

58 357 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 10,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Với nền kinh tế ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyết liệt. Các doanh nghiệp luôn biến động cùng nhiều cơ hội và đe dọa ngay cả bên trong và ngoài doanh nghiệp. Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đòi hỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động tiếp cận được thị trường mục tiêu. Trong đó, việc xây dựng chiến lược truyền thông cổ động cho sản phẩm sẽ là công cụ cạnh tranh sắc bén nhất, hiệu quả nhất để giúp doanh nghiệp đi đến thành công. Đối với một Công ty chưa thực sự có danh tiếng trên thị trường như Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng thì việc truyền thông cổ động là hoạt động hết sức cần thiết đối với Công ty, truyền thông tốt sẽ tạo cho Công ty một chỗ đứng trên thị trường, tạo được uy tín của mình trong lòng công chúng. Hiện chính sách truyền thông cổ động của công ty đối với sản phẩm xe KAMAZ chưa được đầu tư chú trọng đúng mức nên nhóm em chọn đề tài: “Xây dựng chính sách truyền thông cổ động cho sản phẩm xe Kamaz tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng”

Trang 1

Đồ án môn học

LỜI NÓI ĐẦU

Với nền kinh tế ngày càng phát triển, cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt, quyếtliệt Các doanh nghiệp luôn biến động cùng nhiều cơ hội và đe dọa ngay cả bên trong vàngoài doanh nghiệp Vì thế để giữ vững và nâng cao vị thế của mình trên thị trường, đòihỏi các doanh nghiệp phải luôn chủ động tiếp cận được thị trường mục tiêu Trong đó,việc xây dựng chiến lược truyền thông cổ động cho sản phẩm sẽ là công cụ cạnh tranhsắc bén nhất, hiệu quả nhất để giúp doanh nghiệp đi đến thành công

Đối với một Công ty chưa thực sự có danh tiếng trên thị trường như Công ty cổphần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng thì việc truyền thông cổ động là hoạt động hết sức cầnthiết đối với Công ty, truyền thông tốt sẽ tạo cho Công ty một chỗ đứng trên thị trường,tạo được uy tín của mình trong lòng công chúng Hiện chính sách truyền thông cổ độngcủa công ty đối với sản phẩm xe KAMAZ chưa được đầu tư chú trọng đúng mức nên

nhóm em chọn đề tài: “Xây dựng chính sách truyền thông cổ động cho sản phẩm xe Kamaz tại Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng”

Đồ án được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận vể truyền thông cổ động

Chương 2: Thực trạng về chương trình truyền thông cổ động cho sản phẩm xeKAMAZ của Công ty cổ phần thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

Chương 3: Xây dựng chương trình truyền thông cổ động cho sản phẩm xe KAMAZtại Công ty thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

Trong quá trình hoàn thành đồ án cũng có nhiều hạn chế nên bài đồ án không tránhkhỏi những thiếu sót Vì vậy, nhóm rất mong nhận được sự đóng góp từ phía các thầy cô

để bài đồ án của nhóm được hoàn thiện hơn Nhóm chúng em xin đặc biệt cảm ơn sự

giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của cô Nguyễn Thị Kim Ánh để nhóm hoàn thành được bài

đồ án này

Nhóm xin chân thành cảm ơn!

Trang 2

Đồ án môn học

MỤC LỤC

LỜI NÓI ĐẦU i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH ẢNH vii

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG 1

1.1 Khái niệm về truyền thông cổ động 1

1.1.1 Khái niệm quá trình truyền thông 1

1.1.2 Khái niệm truyền thông cổ động 1

1.2 Công cụ của truyền thông cổ động 1

1.2.1 Quảng cáo 1

1.2.2 Marketing trực tiếp 2

1.2.3 Khuyến mại 2

1.2.4 Bán hàng cá nhân 3

1.2.5 Quan hệ công chúng 3

1.3 Vai trò của truyền thông cổ động 3

1.3.1 Vai trò trong marketing mix 3

1.3.2 Trong sự phân đoạn thị trường, sự khác biệt và định vị sản phẩm 3

1.3.3 Trong thu nhập hằng năm và lợi nhuận 4

1.4 Tiến trình của quá trình truyền thông cổ động 4

1.4.1 Xác định đối tượng mục tiêu 4

1.4.2 Xác định mục tiêu truyền thông 4

1.4.3 Thiết kế thông điệp 5

1.4.3.1 Nội dung thông điệp 6

1.4.3.2 Cấu trúc thông điệp 6

1.4.4 Lựa chọn phương tiện truyền thông 6

1.4.4.1 Kênh truyền thông cá nhân 7

1.4.4.2 Kênh truyền thông phi cá nhân 7

1.4.5 Xây dựng ngân sách cổ động 7

Trang 3

Đồ án môn học

1.4.5.1 Phương pháp tùy theo khả năng 8

1.4.5.2 Phương pháp tỉ lệ phần trăm theo doanh thu 8

1.4.5.3 Phương pháp cân bằng cạnh tranh 8

1.4.5.4 Phương pháp căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ công việc 9

1.4.6 Đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông cổ động 9

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ PHỤ TÙNG ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI SẢN PHẨM XE KAMAZ 10

2.1 Giới thiệu Công ty 10

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 10

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty 11

2.1.2.1 Chức năng 11

2.1.2.2 Nhiệm vụ 11

2.1.2.3 Quyền hạn 11

2.2 Lĩnh vực kinh doanh 11

2.3 Giới thiệu sản phẩm 12

2.4 Nguồn lực của Công ty 14

2.4.1 Tình hình cơ sở vật chất 14

2.4.2 Tình hình nguồn nhân lực 15

2.4.3 Tình hình tài chính 15

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty 19

2.5.1 Tác động của môi trường vĩ mô 19

2.5.1.1 Kinh tế 19

2.5.1.2 Thể chế - luật pháp 19

2.5.1.3 Công nghệ 20

2.5.1.4 Môi trường văn hóa xã hội 21

2.5.1.5 Môi trường nhân khẩu học 21

2.5.1.6 Môi trường tự nhiên 21

2.5.2 Tác động của các nhân tố môi trường vi mô 21

2.5.2.1 Các nhà cung ứng 22

2.5.2.2 Đối thủ cạnh tranh 22

Trang 4

Đồ án môn học

2.5.2.3 Công chúng 22

2.5.2.4 Khách hàng 23

2.5.2.5 Văn hóa công ty 23

2.6 Thực trạng chương trình truyền thông cổ động đối với sản phẩm xe KAMAZ tại Công ty Daesco 23

2.6.1 Đối tượng mục tiêu 23

2.6.2 Mục tiêu truyền thông 24

2.6.3 Thông điệp truyền thông 24

2.6.4 Công cụ và phương tiện truyền thông 24

2.6.4.1 Quảng cáo 24

2.6.4.2 Khuyến mãi 26

2.6.4.3 Marketing trực tiếp 26

2.6.4.4 Bán hàng cá nhân 26

2.6.5 Ngân sách truyền thông 26

2.6.5.1 Ngân sách cho quảng cáo 27

2.6.5.2 Ngân sách cho khuyến mãi 27

2.6.5.3 Ngân sách cho marketing trực tiếp 27

2.6.5.4 Ngân sách cho bán hàng cá nhân 27

2.6.6 Đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông cổ động 28

2.7 Nhận xét về hoạt động truyền thông cổ động của Công ty DAESCO đối với sản phẩm xe KAMAZ 28

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP XÂY DỰNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CHO SẢN PHẨM XE KAMAZ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ PHỤ TÙNG ĐÀ NẴNG 29

3.1 Định dạng đối tượng mục tiêu 29

3.2 Mục tiêu truyền thông 29

3.3 Thiết kế thông điệp truyền thông 29

3.3.1 Nội dung thông điệp 30

3.3.2 Cấu trúc thông điệp 30

3.3.3 Hình thức thông điệp 30

3.4 Lựa chọn công cụ và phương tiện truyền thông 31

Trang 5

Đồ án môn học

3.4.1 Quảng cáo 31

3.4.1.1 Quảng cáo trên truyền hình 32

3.4.1.2 Quảng cáo trên báo 34

3.4.1.3 Quảng cáo ngoài trời 34

3.4.1.4 Quảng cáo trên internet 36

3.4.2 Khuyến mãi 38

3.4.3 Marketing trực tiếp 39

3.4.4 Bán hàng cá nhân 39

3.5 Xây dựng ngân sách truyền thông cổ động 40

3.5.1 Ngân sách cho quảng cáo 40

3.5.1.1 Ngân sách quảng cáo trên truyền hình 40

3.5.1.2 Ngân sách quảng cáo trên báo 41

3.5.1.3 Ngân sách quảng cáo ngoài trời 42

3.5.1.4 Ngân sách quảng cáo trên internet 42

3.5.2 Ngân sách cho khuyến mãi 43

3.5.3 Ngân sách cho bán hàng cá nhân 43

3.5.4 Ngân sách cho marketing trực tiếp 44

3.6 Triển khai và đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông cổ động 44

3.6.1 Đánh giá hiệu quả quảng cáo 44

3.6.2 Đánh giá hiệu quả chương trình khuyến mãi 45

3.6.3 Đánh giá hiệu quả hoạt động bán hàng cá nhân 45

3.6.4 Đánh giá hiệu quả hoạt động marketing trực tiếp 45

KẾT LUẬN viii

TÀI LIỆU THAM KHẢO ix

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC x

Trang 6

Đồ án môn học

DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.7: Bảng ngân sách chi cho truyền thông đối với sản phẩm xe

Kamaz (2012)

27

Bảng 3.6: Bảng ngân sách phát sóng quảng cáo trên truyền hình 41

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Trang 7

Đồ án môn học

Trang 8

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG

1.1 Khái niệm về truyền thông cổ động

1.1.1 Khái niệm quá trình truyền thông

Quá trình truyền thông là quá trình truyền tải thông tin của doanh nghiệp đến ngườitiêu dùng để họ biết đến những tính năng sản phẩm, dịch vụ, các chương trình của doanhnghiệp, lợi ích mà doanh nghiệp có thể mang đến cho khách hàng thông qua các sảnphẩm hoặc dịch vụ Để việc này đạt được hiệu quả doanh nghiệp cần có một hệ thốngtruyền thông marketing

1.1.2 Khái niệm truyền thông cổ động

Dưới đây là tất cả những khái niệm liên quan đến các phối thức truyền thông cổ động:Promotion: Là quá trình truyền thông trong marketing được thực hiện để tạo ra mộtkhuynh hướng thuận lợi nhằm hướng khách hàng đến một nhãn hiệu sản phẩm hoặc dịch

vụ, một ý tưởng hoặc thậm chí là con người

Promotion mix: Là việc sử dụng tích hợp những công cụ bao gồm quảng cáo,marketing trực tiếp, khuyến mại, quan hệ công chúng và bán hàng cá nhân mà nhữngngười làm marketing sử dụng để thực hiện quá trình truyền thông trực tiếp đến thị trườngmục tiêu

IMC: Là quá trình sử dụng kết hợp các công cụ truyền thông một cách hợp nhất, làmột quy trình kinh doanh chiến lược đảm bảo cho thông điệp được chuyển đến kháchhàng đúng nơi và đúng lúc

1.2 Công cụ của truyền thông cổ động

Bao gồm 5 công cụ chủ yếu: Mỗi công cụ khác nhau có nội dung, mục đích vàphương thức sử dụng khác nhau, đòi hỏi doanh nghiệp phải có sự liên kết và phối hợpchúng một cách hữu hiệu theo một tiến trình truyền thông thống nhất

1.2.1 Quảng cáo

Quảng cáo là hình thức truyền thông phi cá nhân nhằm giới thiệu, khuyếch trương

về một tổ chức, một ý tưởng một sản phẩm hay dịch vụ thông qua các phương tiện truyềnthông đại chúng nhằm nổ lực thuyết phục khan thính giả do một người hoặc một tổ chứcnào đó muốn quảng cáo chi tiền để thực hiện

Các đặc điểm của quảng cáo:

Tính đại chúng: Quảng cáo là một hình thức truyền thông mang tính đại chúng rất

cao Vì nhiều người nhận được một thông điệp như nhau, nên người mua biết rằng mọingười cũng sẽ hiểu được động cơ mua sản phẩm đó của họ

Trang 9

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

Tinh sâu rộng: Quảng cáo là một phương tiện truyền thông rất sâu rộng, cho phép

người bán lặp lại một thông điệp nhiều lần Nó cũng cho phép người mua nhận và sosánh thông điệp của các đối thủ cạnh tranh

Tính biểu cảm: Quảng cáo tạo ra những cơ hội để giới thiệu doanh nghiệp với

những sản phẩm của nó bằng cách sử dụng khôn khéo hình ảnh, âm thanh và màu sắc.Tuy nhiên đôi khi tác dụng biểu cảm rất mạnh của công cụ này có thể làm mờ nhạt hayđánh lạc hướng sự sự chú ý của thông điệp

Tính chung: Quảng cáo không thể có tính chất ép buộc như trường hợp đại diện bán

hàng của doanh nghiệp Công chúng không cảm thấy mình có bổn phận phải chú ý hayhưởng ứng Quảng cáo chỉ có thể thực hiện độc thoại chú không phải đối thoại với côngchúng

1.2.2 Marketing trực tiếp

Là một hệ thống tương tác của marketing mà nó sử dụng một hay nhiều phương tiệnquảng cáo để tác động đến một phản ứng lường trước và/ hoặc một giao dịch tại bất cứnơi nào

Marketing trực tiếp bao gồm một số hình thức như marketing bằng thư trực tiếp, quađiện thoại, catalogs, marketing điện tử,…với một số đặc điểm khác biệt là:

Không công khai: Thông điệp thường được chuyển đến một người cụ thể không

Mặc dù công cụ khuyến mãi như phiếu thưởng, cuộc thi, chương trình rút thămtrúng thưởng, giảm giá, chiết khấu, trợ cấp, phần thưởng … rất đa dạng, nhưng chúngđều có 3 đặc điểm sau:

Truyền thông: Chúng thu hút sự chú ý và thường cung cấp thông tin có thể đưa

người tiêu dùng đến với sản phẩm

Khuyến khích: Chúng kết hợp việc nhân nhượng, khích lệ hay hỗ trợ nào đó có giá

trị đối với người tiêu dùng

Mời chào: Chúng chứa đựng lời mời chào thực hiện ngay việc mua bán

Trang 10

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

Các doanh nghiệp sử dụng công cụ khuyến mãi để tạo ra phản ứng đáp lại mạnh mẽhơn và nhanh hơn Có thể sử dụng các công cụ khuyến mãi để chào hàng có hiệu quả vàphục hồi mức tiêu thụ đang sa sút Tuy nhiên hiệu quả khuyên mãi thường mang tính chấtngắn hạn và không có tác dụng tạo dựng sự ưa thích lâu dài đối với nhãn hiệu đó

1.2.4 Bán hàng cá nhân

Là một quá trình (mang tính cá nhân) trong đó người bán tìm hiểu, khám phá, gợitạo và đáp ứng những nhu cầu hay ước muốn của người mua để đáp ứng quyền lợi thỏadáng, lâu dài của hai bên

Bán hàng cá nhân có các đặc điểm sau:

Trực diện: Bán hàng trực tiếp đòi hỏi mối quan hệ sinh động trực tiếp và qua lại

giữa hai bên hay nhiều người Mỗi bên tham dự có thể nghiên cứu trực tiếp những nhucầu và đặc điểm của nhau để điều chỉnh tức thời

Xây dựng mối quan hệ: Bán hàng trực tiếp cho phép thiết lập nhiều mối quan hệ từ

mối quan hệ mua bán đến quan hệ bạn bè thân thiết

Phản ứng đáp lại: Bán hàng trực tiếp làm cho người mua thấy có bổn phận lắng

nghe lời chào hàng, người mua cần chú ý nghe và đáp lại

1.2.5 Quan hệ công chúng

Là một chức năng quản trị, qua đó đánh giá được thái độ của công chúng, xác địnhđược những thủ tục và chính sách của một tổ chức mà công chúng quan tâm đến và thựcthi những chương trình hành động nhằm tìm hiểu một sự thông hiểu và chấp nhận củacông chúng

Tín nhiệm cao: Thông tin được đưa đi có tính xác thực và đáng tin cậy hơn.

Giới thiệu cụ thể: Quan hệ công chúng có khả năng giới thiệu cụ thể về sản phẩm

hay về hình ảnh doanh nghiệp

1.3 Vai trò của truyền thông cổ động

1.3.1 Vai trò trong marketing mix

Sản phẩm: Thông tin và sự thuyết phục, giới thiệu nhãn hiệu mới hay mở rộng nhãn

hiệu, xây dựng và duy trì lòng trung thành của người tiêu dùng và của khách hàng tổchức

Giá cả: Ảnh hưởng đến việc định giá trong thị trường người tiêu dùng, ảnh hưởng

đến việc định giá trong thị trường thương mại

Phân phối: Giúp người tiêu dùng dễ tiếp cận sản phẩm trong các cửa hàng bán lẻ.

1.3.2 Trong sự phân đoạn thị trường, sự khác biệt và định vị sản phẩm

- Phát triển thông tin, kích thích sự mong muốn của những phân đoạn thị trường khácnhau

Trang 11

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

- Là chìa khóa để tạo ra sự khác biệt trong tâm trí người tiêu dùng giữa nhãn hiệu củadoanh nghiệp với nhãn hiệu của đối thủ cạnh tranh

- Tạo dựng hình ảnh thương hiệu trong tâm trí khách hàng

1.3.3 Trong thu nhập hằng năm và lợi nhuận

- Truyền thông tạo ra doanh số và thu nhập cho doanh nghiệp

- Lợi nhuận sẽ đóng góp vào quy mô của nền kinh tế và tạo sự trung thành đối vớinhãn hiệu

1.4 Tiến trình của quá trình truyền thông cổ động

1.4.1 Xác định đối tượng mục tiêu

Trước khi tiến hành truyền thông thì người truyền thông phải xác định rõ đốitượng cần truyền thông đến là ai? Xác định khách hàng tiềm năng, khách hàng hiện tại,

cá nhân và nhóm người có vai trò quyết định đến sự lựa chọn mua hàng

Các doanh nghiệp định dạng công chúng mục tiêu phải xác định rõ công chúng là

ai, tổ chức hay cá nhân có nhu cầu mua sản phẩm của doanh nghiệp trong tương lai haykhông và họ ảnh hưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của mình Từ đó, ngườitruyền thông sẽ quyết định nói cái gì, nói như thế nào, nói khi nào, nói ở đâu và nói với ai

là phù hợp

Đây là bước đi đầu tiên và quan trọng của một chương trình truyền thông Việcxác định công chúng mục tiêu cho phép doanh nghiệp phân tích được hình ảnh sản phẩmcủa công ty trong tâm trí khách hàng như mức độ nhận biết, hiểu rõ hay ưu thích sảnphẩm Và như vậy có thể xác định mục tiêu truyền thông cụ thể

1.4.2 Xác định mục tiêu truyền thông

Một khi xác định được đối tượng mục tiêu và những đặc điểm của nó thì ngườitruyền thông marketing phải quyết định về phản ứng đáp lại mong muốn của công chúng.Tất nhiên phản ứng đáp lại là làm cho người mua hàng hài lòng Người truyền thôngmarketing cần biết công chúng đang ở trạng thái tâm lý nào và đưa họ đến với trạng tháitâm lý đó, phải làm cách nào để đưa công chúng mục tiêu lên trạng thái sẵn sàng muahàng cao hơn

Mục tiêu truyền thông là yếu tố đưa đến sự phát triển của chiến lược truyền thôngtoàn bộ và đạt được mục tiêu của mỗi thành phần trong truyền thông hỗn hợp

Nhưng cơ bản mục tiêu truyền thông phải phụ thuộc vào các giai đoạn trong quátrình nhận thức của khách hàng:

Biết (Awareness): Đây là giai đoạn mà khách hàng nhận biết sản phẩm, nhãn hiệu

và tên gọi của sản phẩm Người truyền thông trước hết phải nắm được việc đối tượngmục tiêu biết đến sản phẩm hay tổ chức của mình như thế nào Nếu đa số họ chứa biết gì

về doanh nghiệp và sản phẩm của mình, thì công việc của người truyền thông là tạo cho

Trang 12

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

họ biết, ít nhất cũng là tên của doanh nghiệp Quảng cáo và PR là công cụ hữu hiệu tronglúc này

Hiểu (Knowledge): Đối tượng mục tiêu có thể biết về sản phẩm doanh nghiệp

nhưng lại không biết nhiều Mục tiêu tiếp theo của người truyền thông là chuyển lượngthông tin căn bản về sản phẩm và công ty đến với khách hàng mục tiêu một cách hữuhiệu thông qua quảng cáo hay bán hàng cá nhân để họ nhận thức ở mức độ đầy đủ, tườngtận hơn về sản phẩm của công ty

Thích (Liking): Khi đối tượng đã hiểu về sản phẩm, thì liệu họ có những suy nghi

gì về sản phẩm của mình ? Nếu công chúng tỏ ra không có thiện cảm gì với sản phẩm, thìdoanh nghiệp cần triển khai một chiến dịch truyền thông nhằm gây dựng mối thiện cảm

Và nếu điều này không đem lại kết quả do sản phẩm còn nhiều khiếm khuyết, thì doanhnghiệp trước hết phải tìm cách cải tiến sản phẩm Việc quan hệ với công chúng đòi hỏiphải “hành động tốt đi trước lời nói tốt ”

Chuộng (Preference): Đối tượng mục tiêu có thể thích sản phẩm nhưng lại không

ưu chuộng nó hơn sản phẩm khác Trường hợp này cần khuếch trương những đặc tính nổibật của sản phẩm như giá cả, chất lượng và các tính năng khác để thuyết phục côngchúng và làm tăng mức độ ưu chuộng sản phẩm của họ Khuyến mãi, PR và bán hàng cánhân sẽ lôi kéo được khách hàng về phía mình

Tin (Conviction): Đây là giai đoạn mà đối tượng mục tiêu có thể đưa ra được nhận

định và rút ra kết luận sau khi họ đã nhận thức và cảm thụ về sản phẩm, công ty Ưu

chuộng một sản phẩm nhưng họ không tin chắc rằng mình sẽ mua nó, công việc của

người truyền thông là thiết lập mục tiêu truyền thông vững chắc rằng quyết định mua sảnphẩm đó là đúng đắn

Mua (Purchase): Một số trong đối tượng mục tiêu có thể đã tin, nhưng không hẳn

tính ngay đến việc mua Họ có thể chờ đợi có thêm thông tin, hoặc dự định để làm việc

đó sau Người truyền thông phải dẫn những khách hàng tiềm năng này đi đến bước cuốicùng là mua hàng

Sáu trạng thái trên được tập hợp trong 3 giai đoạn: nhận thức (biết, hiểu), cảm thụ(thích, chuộng và tin chắc), hành vi (mua) Người tiêu dùng có thể đang ở bất kì mộttrong số sáu trạng thái sẵn sàng mua đó

1.4.3 Thiết kế thông điệp

Bước tiếp theo khi đã xác định được các mục tiêu truyền thông, xác định được đápứng mong muốn của công chúng là phải thiết kế, đưa ra nội dung thông điệp một cáchhiệu quả, tức là muốn nói điều gì với khách hàng Theo như mô hình AIDA thì thôngđiệp phải gây sự chú ý (attention) của khách hàng, tạo được sự thích thú (interest), đồngthời khơi dậy được ước muốn của họ cũng như thúc đẩy để đạt được hành động (action)

Trang 13

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

Việc tạo thành một thông điệp sẽ đòi hỏi giải quyết 3 vấn đề: nói điều gì (nội dungthông điệp) nói thế nào cho hợp lí (cấu trúc thông điệp), nói thế nào cho diễn cảm (hìnhthức thông điệp)

1.4.3.1 Nội dung thông điệp

Nội dung thông điệp là những điều mà doanh nghiệp sẽ nói với công chúng mụctiêu để tạo ra phản ứng đáp lại mong muốn Thông điệp sẽ nêu lên một số lợi ích, động

cơ, đặc điểm hay lí do tại sao công chúng cần nghĩ đến hay nghiên cứu sản phẩm củadoanh nghiệp

Nội dung thông điệp có thể thể hiện thành các chủ đề:

+ Gợi dẫn thuần túy: Là những gợi dấn chứng minh những lợi ích mong muốn củasản phẩm sẽ mang lại cho khách hàng về chất lượng, tiết kiệm, an toàn, tính kinh tế, giátrị hay các tính năng đặc biệt khác của sản phẩm

+ Gợi dẫn cảm tính: Nhằm kích động tình cảm tích cực của khách hàng

+ Gợi dẫn đạo đức: Hướng khách hàng đến sự nhận thức về cái thiện, thúc giục sựủng hộ của các mục tiêu có tính chất xã hội

1.4.3.2 Cấu trúc thông điệp

Hiệu quả của một thông điệp không những phụ thuộc vào nội dung thông điệp màcòn phụ thuộc rất nhiều vào cấu trúc cũng của nó Người truyền thông phải quyết định cónên đưa ra kết luận rõ ràng, hay để công chúng tự rút ra kết luận Đưa ra những luậnchứng đanh thép vào đầu hay cuối thông điệp, phải xác định trình bày thông điệp theokiểu trực tuyến hay song tuyến

1.4.3.3 Hình thức thông điệp

Hình thức biểu đạt một thông điệp phải thật sự sinh động để cuốn hút sự chú ý, quantâm và dễ thuyết phục người mua Đối với một ấn phẩm quảng cáo, người tuyên truyềnphải quyết định về tiêu đề, lời lẽ, minh hoạ, màu sức và thể hiện theo cách đề cao tính lạthường và tương phản, hình ảnh và tiêu đề lôi cuốn, hình thức khác thường, kích cỡ và vịtrí gây được sự chú ý, hình ảnh sống động,…Nếu truyền qua Radio phải chọn từ ngữ,cách phát âm và chất lượng giọng đọc (tốc độ đọc, nhịp điệu, cao độ và mức độ rõ ràng

và sức truyền cảm và giọng đọc) Nếu thông điệp được thực hiện trên truyền hình haygiao tiếp trực tiếp, thì phải cộng thêm vào những yếu tố khác nữa là ngôn ngữ của hìnhthể và phong cách (những gợi ý không lời) Nếu thông điệp được truyền qua sản phẩmhay bao bì thì cần lưu ý đến cách sắp đặt hương thơm, màu sắc, kích thước, kiểu dáng sảnphẩm và bao bì

1.4.4 Lựa chọn phương tiện truyền thông

Phương tiện truyền thông là hình thức mà người truyền thông sử dụng để tiếp cận,thông đạt thông điệp đến với công chúng mục tiêu đã xác định Tùy thuộc vào mục tiêu

Trang 14

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

truyền thông và đặc điểm của công chúng mục tiêu mà lựa chọn phương tiện truyềnthông phù hợp

1.4.4.1 Kênh truyền thông cá nhân

Trong kênh này, thông điệp phải được chuyển tải trực tiếp tới công chúng, do haihay nhiều người sẽ trực tiếp truyền thông với nhau Các kênh truyền thông trực tiếp tạo

ra hiệu quả thông qua những cơ hội cá nhân hoá việc giới thiệu và thông tin phản hồi.Kênh này được chia thành 3 loại:

Kênh có tính chất giới thiệu: Họ có thể truyền thông qua việc tiếp xúc trực tiếp củanhân viên bán hàng với người mua trên thị trường mục tiêu

Kênh có tính chất chuyên môn: Gồm những chuyên gia, chuyên viên độc lập phátbiểu ý kiến của mình với khách hàng mục tiêu về các vấn đề của doanh nghiệp

Kênh có tính chất xã hội: Mang tính chất truyền miệng, sự truyền thông trực tiếpgiữa các nhóm người trong xã hội (những người láng giềng, bạn bè ,thành viên trong giađình và những người đồng sự nói chuyện với khách hàng mục tiêu)

1.4.4.2 Kênh truyền thông phi cá nhân

Những kênh truyền thông gián tiếp chuyển các thông điệp đi mà không cần có sựtiếp xúc hay giao tiếp trực tiếp Chúng bao gồm kênh truyền thông đại chúng, bầu khôngkhí và các sự kiện

Các phương tiện truyền thông đại chúng gồm các phương tiện truyền thông dướidạng ấn phẩm (thư trực tiếp, báo và tạp chí) những phương tiện truyền thông quảng bá(truyền thanh, truyền hình), những phương tiện truyền thông điện tử (bằng ghi âm và ghihình, đĩa ghi hình, internet) và những phương tiện trưng bày (Pa nô, bảng hiệu, áp phich).Bầu không khí tạo ra hay củng cố thiện cảm của người mua đối với việc mua sắmsản phẩm, nhờ vào màu sắc, không khí, không gian để tạo xu hướng tiêu thụ sản phẩm

Sự kiện là những biện pháp mà tổ chức thực hiện nhằm chuyển tải những thôngđiệp cụ thể đến công chúng mục tiêu Tổ chức những buổi họp báo, lễ khai trương, cáccuộc triển lãm, hội chợ, tài trợ các sự kiện và bảo trợ hoạt động thể thao,… tạo ra nhữnghiệu quả truyền thông đặc biệt đối với công chúng mục tiêu

1.4.5 Xây dựng ngân sách cổ động

Quá trình xác định ngân sách truyền thông là việc trả lời ba câu hỏi: Chương trìnhtruyền thông cổ động tốn bao nhiêu tiền, số tiền này được phân phối và sử dụng như thếnào để đạt được mục tiêu truyền thông Đây là một trong những vấn đề khó khăn phứctạp nhất đối với các doanh nghiệp, phụ thuộc vào tình hình tài chính của doanh nghiệp

Trang 15

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

Có 4 phương pháp phổ biến để xác định ngân sách cổ động:

1.4.5.1 Phương pháp tùy theo khả năng

Lấy tổng doanh thu trừ các khoản hoạt động, chi phí đầu tư và kế đó là dành ra mộtcon số nào đó trong tiền quỹ còn lại cho quảng cáo Đây sẽ là phương pháp đơn giản,lượng kinh phí nằm trong khả năng chi, nhưng nó lại không cho phép hoach định mộtngân sách cụ thể nên gây khó khăn cho việc lập kế hoạch truyền thông dài hạn và quảngcáo không được ưu tiên

1.4.5.2 Phương pháp tỉ lệ phần trăm theo doanh thu

Định kinh phí cổ động theo một tỉ lệ phần trăm nhất định trên doanh số bán hànghiện tại hay doanh số dự kiến hoặc trên giá bán

Phương pháp này có ưu điểm:

- Chi phí dành cho cổ động sẽ thay đổi tuỳ theo khả năng của doanh nghiệp

- Khuyến khích ban lãnh đạo nghĩ đến mối liên hệ giữa chi phí cổ động, giá bán vàlợi nhuận trên đơn vị sản phẩm

- Khuyến khích ổn định cạnh tranh ở mức độ mà các doanh nghiệp chi cho cổ độngmột tỉ lệ phần trăm doanh thu của mình xấp xỉ bằng nhau

- Nó cũng đơn giản, lượng kinh phí nằm trong khả năng chi

Mặc dù vậy phương pháp này cũng có một số nhược điểm:

- Xem doanh số như nguyên nhân của hoạt động cổ động

- Xác định ngân sách căn cứ vào ngân quỹ hiện có chứ không phải theo những cơhội của thị trường

- Nó không khuyến khích việc cổ động không theo chu kì hay chi phí tiến công

- Sự phụ thuộc của ngân sách cổ động vào biến động của mức tiêu thụ hằng năm

sẽ gây trở ngại cho việc lập kế hoạch dài hạn

- Không tạo ra một căn cứ logic để lựa chọn một tỷ lệ phần trăm cụ thể

1.4.5.3 Phương pháp cân bằng cạnh tranh

Là phương pháp xác định kinh phí cổ động ngang bằng với chi phí của đối thủ canhtranh

Phương pháp này tuy đơn giản, tránh gây chiến tranh cổ động nhưng nó không phục

vụ được mục tiêu của doanh nghiệp, không khai thác được lợi thế của doanh nghiệp Phương pháp này có nhiều rủi ro vì các doanh nghiệp khác nhau về danh tiếng,nguồn lực, cơ hội và mục tiêu marketing Nếu đối thủ mạnh hơn về nguồn lực, họ đầu tưnhiều hơn thì doanh nghiệp mình khó có thể theo được, có thể làm cho cả hai đều giảmlợi nhuận, thậm chí nếu yếu hơn ta sẽ bị mất uy tín và sụp đỗ

Trang 16

Đồ án môn học Chương 1: Cơ sở lí luận về truyền thông cổ động

1.4.5.4 Phương pháp căn cứ mục tiêu và nhiệm vụ công việc

Công ty thiết lập kinh phí cổ động dựa vào những điều mà mình muốn hoàn thànhqua việc cổ động đó Các bước xác định kinh phí cổ động trong phương pháp này: Đầutiên, phải xác định mục tiêu cổ động, sau đó xác định các việc cần làm và cuối cùng làước tính chi phí để hoàn thành công việc đó

Phương pháp này có ưu điểm là thực hiện được mục tiêu truyền thông cổ động, đòi

hỏi ban lãnh đạo phải trình bày những giả thiết của mình về mối quan hệ với giữa tổngchi phí, mức độ tiếp xúc, tỉ lệ dùng thử và mức sử dụng thường xuyên Nhưng lại cónhược điểm là dễ dẫn đến sự bội chi trong cổ động

1.4.6 Đánh giá hiệu quả của chương trình truyền thông cổ động

Sau khi thực hiện kế hoạch cổ động người truyền thông phải đo lường tác động của

nó đến công chúng mục tiêu Việc này đòi hỏi phải khảo sát công chúng mục tiêu xem

họ có nhận thấy hay ghi nhớ thông điệp đó không, họ đã nhìn thấy nó bao nhiêu lần, họghi nhớ được những điểm nào, họ cảm thấy như thế nào về những thông điệp đó, thái độtrước kia và hiện nay của họ đối với sản phẩm đó và doanh nghiệp Người truyền thôngcũng cần có những thu nhập những số đo hành vi phản ứng đáp lại của công chúng

Chương trình quảng cáo được đánh giá thường xuyên về mặt hiệu quả và doanh sốdựa trên những phương pháp chủ yếu sau: Phương pháp nghiên cứu hiệu quả truyềnthông và nghiên cứu hiệu quả doanh số

Trang 17

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHƯƠNG TRÌNH TRUYỀN THÔNG CỔ ĐỘNG CỦA CÔNG TY THIẾT BỊ PHỤ TÙNG ĐÀ NẴNG ĐỐI VỚI

SẢN PHẨM XE KAMAZ2.1 Giới thiệu Công ty

Hình 2.1: Logo Công ty 2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Sau 1975, Công ty Tổng hợp Miền Trung được thành lập để phân phối và cung ứnghàng hóa từ TW xuống các tỉnh Miền Trung

Năm 1977, Công ty này được tách ra và chuyển thể thành:

- Công ty thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

- Công ty hóa chất vật liệu điện Đà Nẵng

Năm 1980, Bộ vật tư thành lập các mô hình liên hiệp cung ứng vật tư khu vực, cáccông ty được nhập thành Liên Hiệp cung ứng vật tư gồm:

- Công ty thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

- Công ty hóa chất vật liệu điện Đà Nẵng

- Công ty kim khí phế liệu Đà Nẵng

- Công ty vật tư Quảng Nam

- Công ty vật tư khoa học-kỷ thuật

Năm 1985, Công ty tiếp nhận phụ tùng Đà Nẵng cũng đã chuyển thể thành Công tythiết bị phụ tùng Đà Nẵng trực thuộc Tổng Công ty Máy và Phụ tùng

Năm 1991, Tổng Công ty máy và phụ tùng giao vốn cho Công ty với mức vốn là10.143.318.000đồng

Năm 1992, Bộ thương mại ra quyết định thành lập doanh nghiệp nhà nước choCông ty thiết bị phụ tùng Đà Nẵng

Trang 18

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Năm 2006, Công ty tiến hành cổ phần hóa Đổi tên thành Công ty cổ phần thiết bị

phụ tùng Đà Nẵng và có tên giao dịch là Công ty DAESCO.

Từ ngày thành lập đến nay Công ty luôn được đánh giá là một trong những đơn vịhàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh ô tô, thiết bị máy móc

2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty

2.1.2.1 Chức năng

Thông qua các hoạt động kinh doanh xuất nhập, liên doanh hợp tác đầu tư với các tổchức cá nhân trong và ngoài nước để khai thác hết các nguồn lực được giao nhằm đápứng nhu cầu tiêu dùng của người dân

Hoạt động chủ yếu của Công ty là kinh doanh các mặt hàng phụ tùng, thiết bị, cácloại xe cơ giới, xe du lịch, các loại điện máy, vật tư

Trực tiếp thực hiện công tác nhập khẩu của các mặt hàng thuộc diện kinh doanh củacông ty theo đúng pháp luật hiện hành và theo sự hướng dẫn của Tổng công ty Máy vàPhụ tùng

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Nắm vững nhu cầu sản xuất và sử dụng thiết bị phụ tùng, vật tư hàng hóa của cácthành phầm kinh tế Trên cơ sở đó, tổ chức tạo nguồn hàng thông qua các thành phầnkinh tế trên thị trường, tổ chức liên kết, hợp tác đầu tư sản xuất với doanh nghiệp trong

và ngoài nước Tổ chức tiếp nhận và điều chuyển hàng hóa nhâp khẩu theo chỉ đạo củaTổng Công ty máy và phụ tùng Tạo mối quan hệ mua bán với các đại lý, ký gởi các loạivật tư hàng hóa của các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước và hưởng tỷ lệ hoa hồng Tổchức thực hiện nhập khẩu các mặt hàng Công ty đang kinh doanh

2.1.2.3 Quyền hạn

- Được quyền ký hợp đồng mua bán với các tổ chức kinh tế trong và ngoài nước.

- Được quyền vay vốn theo đúng quy định, thể chế của nhà nước hiện hành.

- Được quyền tố tụng các tổ chức kinh tế không thực hiện đúng hợp đồng

- Được tham gia triển lãm, hội chợ

- Được tuyển lao động, trả lương, phát thưởng

- Được quyền điều động sắp xếp cán bộ từ cấp Công ty trở xuống

2.2 Lĩnh vực kinh doanh

Theo giấy chứng nhận ĐKKD số 3203000848 do Sở kế hoạch và đầu tư TP ĐàNẵng cấp cho Công ty Cổ phần Thiết bị Phụ tùng Đà Nẵng kinh doanh các ngành nghềsau:

- Kinh doanh và xuất nhập khẩu: Thiết bị và phụ tùng thuộc ngành công nghiệp,

Trang 19

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

nông, lâm, ngư nghiệp, giao thông vận tải, thiết bị bưu chính viễn thông, điện máy

- Thiết kế, cải tạo, đóng mới và sản xuất, lắp ráp phương tiện cơ giới đường bộ,dụng cụ cơ khí, điện máy, đồ gia dụng

- Đại tu, phục hồi, sữa chữa các phương tiện vận tải

- Kinh doanh nhà

- Kinh doanh dịch vụ: Khách sạn, cho thuê văn phòng, nhà hàng, du lịch, lữ hànhnội địa

- Thi công xây dựng các công trình dân dụng và công nghiệp;

- Khai thác đất đá, sản xuất vật liệu xây dựng;

2.3 Giới thiệu sản phẩm

Công ty nhập khẩu rất nhiều mặt hàng:

- Nhóm thiết bị: Các phương tiện vận tải, thiết bị viễn thông, máy phát điện, máyxây dựng, máy khoáng sản,…

- Nhóm phụ tùng: phụ tùng ôtô, xăm lốp, bình điện, vòng bi, dây điện,…

- Nhóm điện máy: bếp ga, máy bơm, nồi điện, bình đun nước,

- Nhóm vật tư: đá mài, palang xích, lưỡi cưa, máy khoan, máy bào, máy mài,…

- Xe con của hãng Fiat, Hino, Mitsubishi

- Xe tải Kamaz, xe tải của hãng Huyndai, xe tải của hãng Dongfeng

Hình ảnh một số sản phẩm của Công ty.

Hình 2.2: Xe con của hãng Fiat Hình 2.3: Xe buýt của hãng Hino

Hình 2.4: Dây điện Hình 2.5: Lưỡi cưa Hình 2.6: Máy khoan

Trang 20

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Sản phẩm xe Kamaz:

Hiện tại Công ty DAESCO đang kinh doanh 2 dòng xe Kamaz là xe tải ben Kamaz

65111 và xe tải ben Kamaz 65115

Xe tải ben Kamaz 65111.

Hình 2.7: Xe tải ben Kamaz 65111 Bảng 2.1: Thông số kỹ thuật của xe tải ben Kamaz 65111

Công thức bánh xe (wheel arrangement) 6X4Tải trọng thiết kế (payload), kg 14,000

Kamaz 740.30Công suất động cơ (Hores power), Kw (Hp) 180 (240)

Trang 21

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Loại xe tải ben 65111 có khoảng cách giữa trước với trục sau của xe và các lốp xeđược chế tạo dựa trên mẫu của xe KAMAZ-4350 và được trang bị động cơ xăng Đặcđiểm chính của dòng xe tải này chính là tính tiện dụng hơn hẳn so với các dòng xe cùngloại khác, chạy êm, mức độ trợ lái cao ngay cả trong các tình trạng địa hình tồi tệ, nhờ cócác thanh cân bằng được lắp trên cả hai cầu, loại xe mới này khi quay đầu rất ngọt lái vàtrong tình trạng đường xá rất xấu, xe vẫn không bị rung lắc Khách hàng cũng có thể lựachọn hộp số thuỷ cơ với khả năng thay đổi tốc độ tự động hoặc cơ khí Động cơ đi-ê-dentăng áp sử dụng thiết bị làm mát luồng khí nạp bằng không khí

Xe tải ben Kamaz 65115.

Hình 2.8: Xe tải ben Kamaz 65115 Bảng 2.2: Thông số kỹ thuật của xe tải ben Kamaz 65115

Xe tải ben Kamaz 65115 được trang bị bộ nạp turbo để làm mát bằng không khí vàcho phép sử dụng xe tải ở độ cao 1500m so với mặt biển, nó không bị công xuất trongcác điều kiện nhỏ và tiết kiệm nhiên liệu từ 15% đến 20% so với các dòng xe tải cùng

Công thức bánh xe (wheel arrangement) 6X4Tải trọng thiết kế (payload), kg 15,000

Kamaz 740.31Công suất động cơ (Hores power), Kw (Hp) 176 (240)

Tyres Typemaz 152

11R20

Trang 22

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

loại Động cơ được trang bị những hệ thống đặc biệt để đảm bảo cho xe không bị trụctrặc khi khởi động trong điều khiện nhiệt độ xung quanh Ngoài ra thì còn trang bị bộchốt khóa cầu chuyển động, hệ thống làm sạch không khí và hệ thống phanh chống bócứng Một thiết bị tời với 82m dây cáp được lắp ráp lến trên tất cả các xe tải cho cáctrường hợp biến đổi trên địa hình phức tạp và giải thoát xe trong tình trạng sa lầy

2.4 Nguồn lực của Công ty

2.4.1 Tình hình cơ sở vật chất

Để phục vụ cho hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, Công ty đã xây dựng một hệthống cơ sở vật chất rất rộng lớn và bề thế

Công ty có trụ sở chính đặt tại 53 Trần Phú-Đà Nẵng, Ở đây được trang thiết bị đầy

đủ các phương tiện thông tin liên lạc hiện đại, các thiết bị sản xuất:

Máy Fax: 7 cái; Máy Photocopy: 6 cái, máy vi tính kết nối mạng: 47 cái; máy điện thoại:

120 cái; máy điều hòa nhiệt độ:58 cái; và rất nhiều thiết bị khác phục vụ cho hoạt độngkinh doanh tại chỗ của Công ty

Bảng 2.3: Mặt bằng nhà xưởng của công ty

Tính đến thời điểm 30/08/2012, tổng số lao động của Công ty là 167 người

Bảng 2.4: Nguồn nhân lực của Công ty

Trang 23

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

2.4.3 Tình hình tài chính

Để duy trì và không ngừng phát triển kinh doanh sản xuất thì yếu tố được xem làquan trọng hàng đầu ở mỗi doanh nghiệp là nguồn vốn Vốn được hình thành từ nhiềunguồn khác nhau và thường xuyên biến động theo chiều hướng phát triển của doanhnghiệp Vì vậy, phân tích tình hình tài chính sẽ cho ta thấy tình hình tài chính của công tymột cách tổng quát, tình hình tài chính tốt hay xấu đều phụ thuộc vào việc sử dụng nguồnvốn có hợp lý và hiệu quả hay không Do đó, để thấy rõ hơn tình hình tài chính của Công

ty ta có thể tham khảo bảng cân đối kế toán sau:

Trang 24

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Bảng 2.5: Bảng cân đối kế toán

ĐVT: Đồng Nội dung

Giá trị TT

(%) Giá trị

TT (%) Giá trị

TT (%) Giá trị

TT

TT (%) TÀI SẢN

Phải thu NH 34.962.696.000 20,2 22.114.599.971 11,8 36.899.485.711 17,1

-12.848.096.029 -8,5 14.784.885.740 5,3Hàng tồn kho 79.555.162.932 46,2 105.612.161.73

Trang 25

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Trang 26

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Qua bảng cân đối kế toán ta thấy tổng tài sản và tổng nguồn vốn của công ty các nămđều tăng, tài sản tăng do lượng tiền mặt tăng, cụ thể năm 2009-2010 tăng 2.657.487.865đồng, các khoản phải thu mặt dù giảm từ năm 2009-2010 là -12.848.096.029 đồngnhưng từ 2010-2011 tăng lên 14.784.885.740 do công ty đầu tư nhiều vào cho việc mởrộng kinh doanh thêm nhiều đại lý và chi nhánh ở các tỉnh thành khác cho nên việc tiêuthụ hang hoá nhiều… nên nhiều dẫn đến lượng tiền thu vào tăng Tổng tài sản tăng dẫnđến tổng nguồn vốn cũng tăng, các khoản nợ phải trả tăng, năm 2011 là 203.71.245.991đồng chiếm 94,5%

Ta thấy tài sản của công ty rất lớn mạnh thuận lợi cho việc mở rộng hoạt động kinhdoanh cũng như xây dựng các chính sách hỗ trợ cho việc tiêu thụ sản phẩm của công tyngày một lớn mạnh hơn Công ty nên duy trì và nâng cao kết quả hoạt động bằng việc

mở rộng kinh doanh hơn nữa

Kết quả kinh doanh là một quá trình kinh doanh tiêu thụ sản phẩm của một tổ chứckinh tế Đối với Công ty DAESCO những năm gần đây Công ty đã đạt được nhữngthành quả kinh doanh đáng kể và nó được thê hiện ở bảng sau:

Trang 27

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Bảng 2.6: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

(%) Giá trị

TT (%) Giá trị

TT (%) Giá trị

TT (%

199.442.891.67

3

83,4

209.578.387.61

8

81,1

11.800.370.45

9 -2,4

10.135.495.94

5 -2,3Lợi nhuận gộp

về BH&CCDV 12.267.458.269 5,6 16.894.137.592 7,1 20.578.387.618 8,0 4.626.679.323 1,5 3.684.250.026 0,9Lợi nhuận

thuần từ

HĐKD

2.352.154.498 1,1 5.072.561.772 2,1 6.142.557.125 2,4 2.720.407.274 1,0 1.069.995.353 0,3

Lợi nhuận khác 2.478.825.542 1,1 2.979.891.726 1,2 4.362.003.573 1,7 501.066.184 0,1 1.382.111.847 0,4Lợi nhuận

Trang 28

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty ta thấy rằng doanh thucủa công ty tăng qua các năm, cụ thể năm 2009-2010 tăng 11.800.370.459 đồng, lợinhuận đều tăng qua các năm Nhờ công ty mở rộng kinh doanh, kênh phân phối tiêu thụrộng khắp cả nước do đó khoản thu nhập của công ty tăng, hơn hết nhờ bộ máy quản lýnhân sự của công ty giỏi, giàu kinh nghiệm, linh hoạt trong việc tiếp nhận đổi mới củakhoa học kĩ thuật để vận dụng vào hoạt động kinh doanh của công ty

2.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của Công ty

2.5.1 Tác động của môi trường vĩ mô

2.5.1.1 Kinh tế

Hiện tại thế giới đang rơi vào cuộc khủng hoảng kinh tế toàn cầu Có thể kể ra mộtvài tác động tiêu cực từ cuộc khủng hoảng kinh tế đến nền công nghiệp ô tô toàn cầu nhưsau:

Số lượng ô tô bán ra trên thị trường Liên minh châu Âu và 4 nước thuộc Hiệp hội tự

do thương mại châu Âu (EFTA) trong tháng 10 vừa qua đã giảm 14,5%, và là tháng thứ 6liên tiếp số lượng ôtô mới bán ra tại các nước châu Âu giảm sút Nguyên nhân chính là

do các ngân hàng thắt chặt tín dụng, mặc dù giá nhiên liệu giảm trong thời gian gần đây Lợi nhuận của 6 hãng sản xuất ô tô lớn của Nhật Bản đã sụt giảm trong 6 tháng đầunăm 2012

Ở Việt Nam, thị trường ô tô nội địa khủng hoảng trầm trọng Sản lượng tiêu thụtháng 9/2012 đạt mức thấp nhất kể từ đầu năm và giảm tới gần 50% so với cùng kỳ nămngoái, thị trường ôtô sản xuất lắp ráp trong nước đã bước vào cơn khủng hoảng trầmtrọng, bất chấp đây là thời điểm nhu cầu mua sắm

Sự tác động tiêu cực của khủng hoảng kinh tế toàn cầu tới kinh tế Việt Nam, cùng vớilạm phát tăng cao là những nguyên nhân quan trọng khiến thị trường ôtô diễn biến theochiều hướng xấu đi

2.5.1.2 Thể chế - luật pháp

Chính sách thuế: Chính sách thuế đối với ngành công nghiệp ô tô có những thayđổi sau:

 Thuế nhập khẩu: Cần phải tuân thủ các cam kết như:

 Đối với xe ôtô nguyên chiếc: Tất cả các loại xe ôtô phải cắt giảm mức thuếxuống 70% Riêng loại xe chở người có dung tích xi lanh từ 2.5 trở lên, sẽ phải giảmthuế suất từ 90% xuống 52%

 Đối với linh kiện, phụ tùng ôtô: theo cam kết trong khu vực mậu dịchASEAN, ASEAN – Trung Quốc, ASEAN – Hàn Quốc, mức thuế suất đối với linh kiện,phụ tùng ôtô đều ở mức thấp 5% (trong ASEAN) và cắt giảm xuống 0% vào 2018 đốivới ASEAN – Trung Quốc;

Trang 29

Đồ án môn học Chương 2: Thực trạng chương trình truyền thông cổ động…

 Thuế tiêu thụ đặc biệt: Mức thuế đang áp dụng hiện nay của Việt Nam là 50%,30% và 15% tuỳ theo chủng loại xe Trong thời gian tới thuế suất cần được thiết kế theodung tích xi lanh hoặc kết hợp cả dung tích xi lanh với số chỗ ngồi

Những biến động lớn trên thị trường tài chính tiền tệ của năm 2011 và đầu năm

2012, đã thấy hàng loạt các chính sách như tài khóa thắt chặt, cắt giảm đầu tư công, giảmbội chi ngân sách Nhà nước… Biện pháp đầu tiên của năm nay là tạm dừng mua sắm ô tôcông Chính sách này được cho là ảnh hưởng rất lớn tới viễn cảnh của thị trường ô tô, xemáy trong nước

2.5.1.3 Công nghệ

Công nghệ là nhân tố mà bất kì doanh nghiệp kinh doanh cũng không thể bỏ quađặc biệt là hiện nay khi mà khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng Việcphát minh ra các thiết bị, máy móc hiện đại để đáp ứng nhu cầu con người ngày càngxuất hiện nhiều hơn Việc nhận biết, áp dụng các thành tựu đó vào sản xuất , quản lý bánhàng giúp các doanh nghiệp tạo lợi thế riêng cho mình Ngày nay, sự phát triển của khoahọc công nghệ là một trong những yếu tố tạo nên sức mạnh cạnh tranh của các doanhnghiệp Doanh nghiệp nào có bí quyết công nghệ máy móc thiết bị hiện đại được áp dụngtrong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp có thể tạo ra các sản phẩm khác biệt và nhanhchóng chiếm lĩnh thị trường Nhận thức được tầm quan trọng của khoa học công nghệ,các công ty không ngừng nghiên cứu và cập nhật cũng như áp dụng các công nghệ kỹthuật tiên tiến, hiện đại nhất để áp dụng vào sản xuất các sản phẩm của mình

Mỗi một năm tung ra mẫu xe mới, các nhà sản xuất ô tô đều đầu tư nghiên cứunhững kỹ thuật, công nghệ và tính năng mới để hấp dẫn khách hàng Trong năm 2012, xuhướng của các nhà sản xuất lựa chọn công nghệ làm tăng tính an toàn, tích hợp các thiết

bị điện tử và kết nối toàn cầu cho xe Các công nghệ được ưa chuộng nhất như: Hệ thốngkiểm soát hành trình thông minh, thiết bị điều hướng theo giao thông và thời tiết, đènpha chủ động tích hợp thiết bị định vị cầm tay, chống va chạm, cảnh báo làn đường, kếtnối internet trong xe, thiết bị xử lý điểm mù, hệ thống hỗ trợ nhìn ban đêm và cảnh báo

có người đi bộ

Quy định mới trong ngành sản xuất ô tô yêu cầu những chiếc con và xe SUV phải

có chế độ để giữ người nếu xảy ra sự cố lật xe Xe chở khách phải có chế độ giữ chặtngười trong xe, ngay cả khi không đeo dây an toàn, trong trường hợp xảy ra sự cố lật xe

Hiện nay trên thị trường có một số mẫu SUV đã được trang bị túi khí cảm ứng đặtcạnh bên sẽ sẵn sàng mở ngay lập tức nếu xe bị lật bất ngờ và kéo dài một vài giây sau đó

để tránh tình trạng người ngồi trong xe bị văng ra ngoài qua cửa sổ Với quy định này, rấtnhiều nhà sản xuất sẽ trang bị thêm túi khí cảm ứng lật xe cho tất cả các xe mới xuấtxưởng

Ngoài ra, cũng khuyến cáo các nhà sản xuất ôtô nên dùng kính an toàn cho cáccửa sổ xe Quy định mới sẽ chính thức có hiệu lực từ năm 2013 và tất cả các xe mới yêu

Ngày đăng: 25/06/2017, 23:00

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w