1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng

70 376 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 70
Dung lượng 7,62 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) đóng vai trò ngày càng quan trọng không chỉ là một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao mà còn là hạ tầng thúc đẩy phát triển các ngành KT - XH khác. Chính vì thế các cấp chính quyền đã khẳng định phát triển hạ tầng thông tin là một trong mười hạ tầng chủ lực để xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020. Trong đó, phát triển mạnh công nghiệp công nghệ thông tin là một nội dung quan trọng của phát triển hạ tầng thông tin. Tại Thành phố Đà Nẵng hiện nay thực trạng phát triển CNTT & TT chưa tương xứng với tiềm năng. Mặc dù đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, nhưng quy mô phát triển của toàn ngành nhỏ, năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh so với các nước trong khu vực và trên thế giới còn yếu; công nghiệp phần mềm – nội dung số mặc dù phát triển nhanh, nhưng còn khá manh mún, thiếu tập trung nguồn lực, năng lực nghiên cứu và phát triển lĩnh vực này chưa cao, đội ngũ nhân lực còn thiếu về số lượng và yếu về các kỹ năng chuyên sâu cũng như ngoại ngữ; công nghiệp phần cứng, điện tử nặng về lắp ráp, tỷ lệ nội địa hoá và hàm lượng giá trị gia tăng đem lại không cao, chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng doanh thu. Nắm bắt được xu hướng phát triển cũng như tình hình thực tế tại Đà Nẵng nhiều Doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực CNTT & TT đã đầu tư và dần dần nâng cao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình trong thời gian qua như: Viettel, FPT, VNPT,… Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng tiền thân là Trung tâm Tin học Bưu điện thành Phố Đà Nẵng (thành lập ngày 01/09/1999) Trực thuộc VNPT Đà Nẵng, Công ty Tin học Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số: 149/QĐ-TCCB ngày 03/01/2008 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và sau đó được đổi tên thành Trung tâm Tin học - VNPT Đà Nẵng cho phù hợp với mô hình tổ chức mới của VNPT Đà Nẵng kể từ 01/4/2014. Đến tháng 2/2015, được đổi tên thành Trung tâm CNTT theo mô hình chung của tập đoàn VNPT.

Trang 1

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

PHIẾU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC TẬP TỐT NGHIỆP CUỐI KHOÁ CỦA SINH VIÊN

KHÓA HỌC: 2012 - 2015

- Họ và tên sinh viên: Nguyễn Văn Tâm

- Ngày tháng năm sinh: 18/01/1992

- Nơi sinh: Bình Thạnh – Bình Sơn – Quảng Ngãi

- Lớp: CCQC06AKhóa: 2012 – 2013 Hệ đào tạo: Cao đẳng chính quy

- Ngành đào tạo: Quản trị kinh doanh

- Thời gian thực tập tốt nghiệp: từ ngày: 09/03/2015 đến ngày: 10/04/2015

- Tại cơ quan: Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng

- Nội dung thực tập: Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT

VNPT Đà Nẵng

1 Nhận xét về chuyên môn:

2 Nhận xét về thái độ, tinh thần trách nhiệm, chấp hành nội quy, quy chế của cơ quan thực tập:

3 Kết quả thực tập tốt nghiệp: (chấm theo thang điểm 10): ………

Đà Nẵng, ngày …… tháng …… năm 20…

CÁN BỘ HƯỚNG DẪN CƠ QUAN TIẾP NHẬN SINH VIÊN THỰC TẬP

(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký tên, đóng dấu)

Trang 2

MỤC LỤC

MỤC LỤC 2

DANH MỤC HÌNH ẢNH 5

DANH MỤC BẢNG BIỂU 7

PHẦN MỞ ĐẦU 8

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CNTT 12

VNPT ĐÀ NẴNG 12

1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển 12

1.2 Cơ cấu tổ chức 14

1.2.1 Sở đồ tổ chức 14

1.2.2 Chức năng các phòng ban 15

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng 18

1.2.1 Tầm nhìn 18

1.2.2 Sứ mệnh 18

1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng 18

1.5 Lĩnh vực hoạt động 19

1.5.1 Phần mềm 19

1.5.2 Dịch vụ thiết kế website và cung cấp tên miền 23

1.5.3 Dịch vụ ứng dịch CNTT 24

1.5.4 Đào tạo 27

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA TRUNG TÂM CNTT - VNPT ĐÀ NẴNG 28

2.1 Các nguồn lực chủ yếu của Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng 28

2.1.1 Vị trí địa lý và Cơ vở vật chất 28

2.1.2 Nguồn nhân lực 29

2.1.3 Tài chính 30

Trang 3

2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến Trung tâm CNTT - VNPT

Đà Nẵng 33

2.2.1 Môi trường vĩ mô 33

2.2.1.1 Môi trường Kinh tế 33

2.2.1.2 Môi trường Tự nhiên 35

2.2.1.3 Môi trường Chính trị - Pháp luật 36

2.2.1.4.Môi trường Văn hóa - Xã hội 37

2.2.1.5 Môi trường Công nghệ 38

2.2.1 Môi trường vi mô 40

2.2.1.1 Khách hàng 40

2.2.1.2 Đối thủ cạnh tranh 41

2.3 Phân tích tình hình hoạt động của Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng 43

2.3.1 Các hoạt động 43

2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động 46

2.3.3 Đánh giá tình hình hoạt động kinh doanh 47

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG PR TẠI TRUNG TÂM CNTT VNPT ĐÀ NẴNG 48

3.1 Phân tích hoạt động truyền thông cổ động tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 48

3.1.1 Mục tiêu truyền thông 48

3.1.2 Công chúng mục tiêu 48

3.1.4 Công cụ truyền thông 49

3.1.4.1 Hoạt động quảng cáo 49

3.1.4.3 Hoạt động bán hàng cá nhân 51

3.1.4.4 Hoạt động PR 52

3.2 Phân tích hoạt động PR của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 52

3.2.1 Mục tiêu PR 52

3.2.2 Đối tượng PR 53

Trang 4

3.2.3 Thông điệp PR 54

3.2.4 Hoạt động PR nội bộ của Trung tâm 54

3.2.5 Hoạt động PR bên ngoài 60

3.3 Ngân sách cho hoạt động PR tại Trung tâm 64

3.4 Đánh giá hoạt động truyền thông cổ động tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 65

3.4.1 Hoạt động truyền thông cổ động 65

3.4.2 Hoạt động PR 66

3.5 Đề xuất giải pháp cho hoạt động PR tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 67

3.5.1 Xây dựng chiến lược PR theo mục tiêu của từng năm 67

3.5.3 Ngân sách của hoạt động PR 67

3.5.4 Quản lý quan hệ truyền thông 68

KẾT LUẬN 69

TÀI LIỆU THAM KHẢO 70

Trang 5

DANH MỤC HÌNH ẢNH

Hình 1.1 Logo VNPT Đà Nẵng 12

Hình 1.2 Sở đồ tổ chức Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 14

Hình 1.3 Hệ thống dịch vụ khách hàng CSS 20

Hình 1.4 Văn phòng điện tử BIN Plus 21

Hình 1.5 Phần mềm quản lý dự án đầu tư 22

Hình 1.6 Hệ thông VnEdu – Mạng giáo dục Việt Nam 26

Hình 2.1 Vị trí Trung tâm CNTT - VNPT Đà nẵng 28

Hình 2.2 Tổng quan về ngành Viễn thông & CNTT Việt Nam trong các năm qua 35

Hình 2.3 Cáp quang AAG bị đứt vào tháng 11 năm 2014 trên biển 36

Hình 2.4 Sơ đồ mô hình hoạt động của điện toán đám mây 39

Hình 3.1 Trang chủ giới thiệu các sản phẩm và và dịch vụ của trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 50

Hình 3.2 Fanpage trên Facebook của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 50

Hình 3.3 Triển khai dịch vụ Vnedu tại trường THPT Quang Trung – Đà Nẵng 52

Hình 3.4 Ban lãnh đạo Trung tâm tặng hoa cho đại diện nhân viên nữ của Trung tâm nhân ngày Phụ nữ Việt Nam 20/10 55

Hình 3.5 Nhân viên nữ trong Trung tâm tham quan du lịch nhân ngày Quốc tế phụ nữ 08/03 55

Hình 3.6 Hoạt động dã ngoại kỷ niệm 13 năm thành lập Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 56

Hình 3.7 Chương trình Đêm hội trăng rằm cho con em các cán bộ nhân viên Trung tâm 56

Hình 3.8 Hội thao kỷ niệm 82 năm ngày thành lập năm 2013 57

Hình 3.9 Tập huấn nghiệp vụ PCCC và công tác bảo hộ lao động năm 2013 58

Hình 3.10 Hội thảo chuyên đề Software Testing năm 2013 58

Hình 3.11 Các cá nhân xuất sắc nhận giấy khen tại Hội nghị triển khai kế hoạch năm 2013 59

Hình 3.12 Đại hội Công đoàn nhiệm kỳ 2012 – 2015 Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 59

Hình 3.13 Gặp mặt đầu xuân Giáp Ngọ 60

Hình 3.14 Hội nghị khách hàng đặc biết của VNPT Đà Nẵng 61

Trang 6

Hình 3.15 Chương trình ngoại khóa “Học mà chơi – chơi mà học” 61Hình 3.16.: Học bổng VNPT – Chắp cánh tài năng Việt 62Hình 3.17 Trao học bổng cho thủ khoa đầu vào Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị Việt – Hàn năm 2013 63Hình 3.18 Tổ chức viếng Đài tưởng niệm liệt sỹ giao bưu 63

Trang 7

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Bảng 2.1 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của Trung tâm CNTT –

VNPT Đà Nẵng từ năm 2012 đến năm 2014 29

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của Trung tâm từ năm 2012 đến 2014 31

Bảng 2.3 Các khách hàng tổ chức của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 40

Bảng 2.4 Các đối thủ cạnh tranh của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 42

Bảng 2.5 Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuât kinh doanh của Trung tâm CNTT – VNPT Đà Nẵng từ năm 2012 đến năm 2014 (ĐVT: VNĐ) 46

Bảng 3.1 Các ưu đãi trong chương trình khuyến mãi đặc biệt dịch vụ chứng thư số .51 Bảng 3.2 Ngân sách dành cho PR của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng 64

Trang 8

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Công nghệ thông tin và truyền thông (CNTT & TT) đóng vai trò ngày càngquan trọng không chỉ là một ngành kinh tế - kỹ thuật công nghệ cao mà còn là hạ tầngthúc đẩy phát triển các ngành KT - XH khác Chính vì thế các cấp chính quyền đãkhẳng định phát triển hạ tầng thông tin là một trong mười hạ tầng chủ lực để xây dựng

hệ thống kết cấu hạ tầng đồng bộ nhằm đưa nước ta cơ bản trở thành nước côngnghiệp theo hướng hiện đại vào năm 2020 Trong đó, phát triển mạnh công nghiệpcông nghệ thông tin là một nội dung quan trọng của phát triển hạ tầng thông tin

Tại Thành phố Đà Nẵng hiện nay thực trạng phát triển CNTT & TT chưa tươngxứng với tiềm năng Mặc dù đạt được một số kết quả đáng ghi nhận, nhưng quy môphát triển của toàn ngành nhỏ, năng lực hoạt động và khả năng cạnh tranh so với cácnước trong khu vực và trên thế giới còn yếu; công nghiệp phần mềm – nội dung sốmặc dù phát triển nhanh, nhưng còn khá manh mún, thiếu tập trung nguồn lực, nănglực nghiên cứu và phát triển lĩnh vực này chưa cao, đội ngũ nhân lực còn thiếu về sốlượng và yếu về các kỹ năng chuyên sâu cũng như ngoại ngữ; công nghiệp phần cứng,điện tử nặng về lắp ráp, tỷ lệ nội địa hoá và hàm lượng giá trị gia tăng đem lại khôngcao, chỉ chiếm khoảng hơn 20% tổng doanh thu

Nắm bắt được xu hướng phát triển cũng như tình hình thực tế tại Đà Nẵngnhiều Doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực CNTT & TT đã đầu tư và dần dần nângcao chất lượng sản phẩm dịch vụ của mình trong thời gian qua như: Viettel, FPT,VNPT,… Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng tiền thân là Trung tâm Tin học Bưu điệnthành Phố Đà Nẵng (thành lập ngày 01/09/1999) Trực thuộc VNPT Đà Nẵng, Công tyTin học Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số: 149/QĐ-TCCB ngày 03/01/2008của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và sau đó được đổi tên thành Trungtâm Tin học - VNPT Đà Nẵng cho phù hợp với mô hình tổ chức mới của VNPT ĐàNẵng kể từ 01/4/2014 Đến tháng 2/2015, được đổi tên thành Trung tâm CNTT theo

mô hình chung của tập đoàn VNPT

Với đội ngũ thiết kế sáng tạo và năng động, chịu khó và ham học hỏi cùng mộtlực lượng thạc sỹ, kỹ sư CNTT trẻ say mê lao động và nghiên cứu khoa học, có khảnăng nghiên cứu phát triển và ứng dụng, có kinh nghiệm trong nghiên cứu cũng như

Trang 9

trong kinh doanh; chúng tôi tự hào khi luôn đi tiên phong trong việc áp dụng nhữngcông nghệ mới vào các sản phẩm, cung cấp cho khách hàng các giải pháp phần mềm

hỗ trợ doanh nghiệp tốt nhất, giúp doanh nghiệp phát huy tối đa thế mạnh và tiềm năngcủa mình để nâng cao hiệu quả lao động, sản xuất Luôn mang đến cho khách hàngnhững website cao cấp với phong cách thiết kế chuyên nghiệp, để lại ấn tượng sâu sắccho người viếng thăm, qua đó nâng cao khả năng cạnh tranh cho khách hàng trong lĩnhvực quảng bá tên tuổi trên Internet Trung tâm hoạt động đa dạng với nhiều dịch vụ,sản phẩm khác nhau như: các dịch vụ ứng dụng CNTT như EHotel, Vnedu, SMSBrand Name, SMS - Edu; lĩnh vực Đào tạo kỹ năng nghề nghiệp, Tin học, ngoại ngữ;Lập trình phần mềm; Thiết kế web và dịch vụ tên miền

Trong thời gian qua Trung tâm đã triển khai nhiều chương trình hoạt động quan

hệ công chúng khác nhau, đa dạng như tổ chức sự kiện, họp báo và thực hiện tài trợ,bên cạnh đó công ty vẫn thường xuyên có những chương trình PR nội bộ trong công tynhằm tạo dựng một mối quan hệ tốt đẹp giữa các nhân viên với nhau, Để có được mộtcái nhìn tổng quát nhất trong hoạt động PR đã tạo dựng được một thương hiệu trongtâm trí khách hàng trong thời gian quan của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng , qua

đó rút ra những đánh giá về tình hình PR của Trung tâm nhằm đưa ra những đề xuấthiệu để hoạt đông PR của Trung tâm ngày càng tốt hơn, hình ảnh của Trung tâm ngàycàng được lưu lại trong tâm trí người dùng một cách tốt nhất; Đó là lý do em chọn đề

tài: Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng.

2 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

- Nghiên cứu về quá trình hình thành và phát triển cũng như tầm nhìn sứ mệnhcủa Trung tâm CNTT – VNPT Đà Nẵng từ năm 2012 đến năm 2014

- Phân tích các yết tố môi trường ảnh hưởng đến hoạt động quan hệ công chúngcủa Trung tâm trong thời gian qua

- Tìm hiểu về các hoạt động truyền thông cổ động của công ty đặc biệt là hoạtđộng quan hệ công chúng của công ty trong thời gian qua

- Phân tích hoạt động quan hệ công chúng của Trung tâm trong thời gian qua

- Đánh giá các hoạt động truyền thông và hoạt động quan hệ công chúng củaTrung tâm để từ đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động quan hệ côngchúng của Trung tâm CNTT – VNPT Đà Nẵng

Trang 10

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng được nghiên cứu: Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng.

Phạm vi nghiên cứu:

- Thời gian: Tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động Quan hệ công chúng từnăm 2012 – 2014

- Không gian: Trung tâm CNTT – VNPT Đà Nẵng, Tp Đà Nẵng

4 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng được sử dụng các phương pháp:

- Quan sát hoạt động thực tiễn

- Thống kê các số liệu kinh doanh, hoạt động PR từ năm 2012-2014

- Phân tích và nghiên cứu hoạt động quan hệ công chúng của các Doanh nghiệpcùng ngành hoạt động trên thị trường để Trung tâm đưa ra những đánh giá và đề xuấtphù hợp

5 Dự kiến kết quả

Thông qua đề tài này có thể giúp Trung tâm thấy rõ được thực trạng tìnhhình kinh doanh và tình hình hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm,phân tích được điểm mạnh để tiếp tục phát huy và những vấn đề còn hạn chế từ

có để có những biện pháp để hoàn thiện và nâng cao hiệu quả hoạt động quan

hệ công chúng của Trung tâm

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn

Ý nghĩa khoa học: Đề tài khi được xây dựng xong sẽ giúp cho đội ngũ lãnh đạo,

các bộ phận của Trung tâm củng cố thêm những chiến lược quảng bá cho hình ảnhTrung tâm đến với công chúng Từ đó có thể doanh nghiệp sẽ củng cố thêm một bộphận chuyên về quảng cáo để tiết kiệm được chi phí quảng cáo khi thuê quảng cáo ởngoài nhưng vẫn đạt được hiệu quả tốt nhất

Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài phân tích hoạt động quan hệ công chúng sẽ góp phần

hoàn thiện cho hoạt động quảng bá hình ảnh của Trung tâm một cách hiểu quả nhất.Những thông tin về Trung tâm sẽ được đánh giá một cách cụ thể, rõ ràng trên nhiều cơ

Trang 11

sở như nguồn lực, yếu tố môi trường, tình hình hoạt động kinh doanh, điều này sẽ làmcho công chúng hiểu thêm về Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng từ đó đưa hình ảnhcủa công ty đến gần hơn với công chúng.

Trang 12

CHƯƠNG 1:TỔNG QUAN VỀ TRUNG TÂM CNTT

VNPT ĐÀ NẴNG1.1 Lịch sử hình thành và quá trình phát triển

Hình 1.1 Logo VNPT Đà Nẵng

Tên doanh nghiệp: TRUNG TÂM CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

VNPT ĐÀ NẴNG

Địa chỉ: 47 - Trần Phú - Quận Hải Châu - TP Đà Nẵng

Điện thoại: 0511.3893119; 0511.365 2222; Fax: 0511.3893121

E-mail: ptc@ptc.com.vn

Website: www.ptc.com.vn

Tiền thân là Trung tâm Tin học Bưu điện thành Phố Đà Nẵng (thành lập ngày01/09/1999), Công ty Tin học Đà Nẵng được thành lập theo quyết định số: 149/QĐ-TCCB ngày 03/01/2008 của Tập đoàn Bưu chính Viễn thông Việt Nam và sau đó đượcđổi tên thành Trung tâm Tin học - VNPT Đà Nẵng cho phù hợp với mô hình tổ chứcmới của VNPT Đà Nẵng kể từ 01/4/2014 Đến tháng 2/2015, được đổi tên thành Trungtâm CNTT theo mô hình chung của tập đoàn VNPT

Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng là nhà tư vấn, thiết kế và phát triển các giảipháp CNTT toàn diện cho doanh nghiệp, bao gồm các dịch vụ như tư vấn, thẩm địnhcác dự án CNTT, thiết kế triển khai cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin, phát triển vàphân phối các sản phẩm phần mềm có chất lượng cao, đáp ứng các nhu cầu đa dạngcủa khách hàng Nhiều sản phẩm dịch vụ hữu ích đã được Trung tâm CNTT VNPT ĐàNẵng cung cấp đến cho khách hàng như: Lắp đặt hệ thống Interrnet Wifi; Thiết kếwebsite phục vụ quảng bá, truyền thông; Tối ưu hoá hệ thống mạng máy tính nội bộ;Đào tạo chuyên sâu bảo mật an ninh mạng cho chuyên viên quản trị mạng… Ngoài ra,Trung tâm còn chuyên cung cấp và thi công lắp đặt các hệ thống mạng viễn thông tinhọc và hệ thống Camera giám sát phục vụ điều hành, quản lí, an ninh với công nghệ kỹthuật cao do đội ngũ Kỹ sư thi công chuyên nghiệp thực hiện

Trang 13

Đặc biệt, từ năm 2010 Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng phối hợp với VDC3chính thức triển khai dịch vụ VNPT-CA tại khu vực miền Trung và Tây Nguyên Đây

là dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng của Tập đoàn VNPT được Bộ Thông Tin

và Truyền Thông chính thức trao giấy phép cung cấp dịch vụ vào ngày 15/9/2009 VàVNPT trở thành đơn vị đầu tiên được cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số cho cơquan, tổ chức, cá nhân sử dụng trong các hoạt động công cộng

Qua hơn 10 năm phát triển, chúng tôi có quyền tự hào với những thành quả đãđạt được trong việc phục vụ sự phát triển của Ngành và xã hội, nhưng với chúng tôi,phần thưởng lớn nhất là sự tin tưởng của khách hàng qua những sản phẩm, dịch vụ màchúng tôi đã mang lại Để tri ân sự tin cậy của khách hàng, chúng tôi không ngừng nỗlực mang đến cho khách hàng những dịch vụ tốt nhất, sự phục vụ tốt nhất với chấtlượng dịch vụ ngày càng trở nên hoàn hảo PTC - Đồng hành cùng Doanh nghiệp.Các sản phẩm phần mềm tiêu biểu hiện nay của Trung tâm CNTT là Hệ thốngDịch vụ Khách hàng – Customer Service System, gọi tắt là CSS; Phần mềm quản lý vàđiều hành doanh nghiệp (Business Information Network - BINPlus).

Hệ thống phần mềm CSS là bộ công cụ tạo nên môi trường khai thác khép kíncác qui trình nghiệp vụ và quản lý dịch vụ khách hàng sử dụng đa dịch vụ, với kho dữliệu được quản lý tập trung và đồng nhất cho nhà cung cấp dịch vụ VT-CNTT CSS cónhiều tính năng ưu việt đáp ứng được những yêu cầu thực tế cấp bách hiện nay củadoanh nghiệp Khi triển khai hệ thống CSS, người khai thác có một bộ cung cụ hỗ trợmạnh mẽ, có thể đáp ứng được những yêu cầu thông tin của khách hàng nhanh và tiệnlợi nhất, các nhà quản lý có hệ thống quản lý tốt từ khâu phát triển thuê bao cho đếnthu nợ cước phí và danh bạ, mạng ngoại vi, xử lý máy hỏng, công tác chăm sóc kháchhàng, đặc biệt hệ thống cung cấp thông tin hỗ trợ quyết định cho các cấp lãnh đạotrong việc xây dựng chiến lược đầu tư và phát triển

CSS đã được triển khai tại rất nhiều đơn vị viễn thông thuộc Tập đoàn VNPT và

đã được các đơn vị này đánh giá có tính hiệu quả cao trong công tác điều hành sảnxuất kinh doanh và phục vụ chăm sóc khách hàng của mình Từ năm 2010, Hệ thốngphần mềm CSS đã được Tập đoàn VNPT đưa vào danh sách Hệ thống các phần mềmdùng chung của Tập đoàn, hiện có 7 Viễn thông tỉnh/ thành đã được cài đặt ứng dụngvới hàng ngàn Account sử dụng và hơn 15 đơn vị đăng kí cài đặt mới

Trang 14

Sản phẩm Phần mềm quản lý và điều hành doanh nghiệp (Business

Information Network - BINPlus ) được xem như là Văn phòng điện tử chuyên nghiệp,

cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp, giúp phát huy tối đa khả năng quản lý, điềuhành của doanh nghiệp, khả năng tương tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp vàtrên hết là tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi, mọi nơi, mọi lúc và tiết kiệm chi

phí hiệu quả Nếu sử dụng BINPlus một doanh nghiệp vừa và nhỏ có thể tiết kiệm chi

phí hàng trăm triệu đồng/năm Hiện nay, Trung tâm đã hân vụ BINPlus cho 11 đối tác,doanh nghiệp, và hiện cài đặt dùng thử cho hàng chục doanh nghiệp khác

1.2 Cơ cấu tổ chức

1.2.1 Sở đồ tổ chức

Tất cả các công ty, các doanh nghiệp dù hoạt động ở bất cứ lĩnh vực nào cũngđều tổ chức ra một bộ máy quản lý để có thể quản lý, duy trì hoạt động của công ty,doanh nghiệp mình một cách có hiệu quả nhất Tuy nhiên, mỗi công ty, mỗi doanhnghiệp lại có những bộ máy quản lý khác nhau, phù hợp với quy mô và cách thức hoạtđộng của mình Sau đây là sơ đồ bộ máy quản lý của Trung tâm CNTT VNPT ĐàNẵng

Ghi chú: : Quan hệ trực tiếp

(Nguồn: Ptc.com.vn)

Hình 1.2 Sở đồ tổ chức Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng

Trang 15

1.2.2 Chức năng các phòng ban

- Phòng Tổng hợp

1 Quản lý nhân sự Công ty

2 Triển khai công tác hành chính, quản trị, tổ chức mua sắm các công cụ, dụng

cụ phục vụ sản xuất kinh doanh, triển khai các công trình sửa chữa nhà cửa, giao dịchcủa Công ty đúng quy định

3 Văn thư lưu trữ, tổng hợp biên soạn các công văn, tài liệu cho Công ty

4 Quản lý đội xe và đội bảo vệ

5 Triển khai công tác Phòng chống cháy nổ, vệ sinh lao động, công tác quân sự

tự vệ của Công ty

6 Triển khai công tác truyền thống của Công ty

7 Triển khai công tác chất lượng toàn Công ty

- Phòng Kỹ thuật - Nghiệp vụ:

1 Xây dựng kế hoạch, quy hoạch phát triển mạng máy tính, hệ thống máy chủ vàcác hệ thống khác do Công ty Tin học quản lý; phối hợp tham gia xây dựng, quy hoạchphát triển mạng xDSL, của VTĐN

2 Định hướng phát triển công nghệ thông tin, xây dựng chiến lược công nghệ,chủ trì triển khai ISO

3 Tham mưu xây dựng và giám sát thực hiện quy trình sản xuất phần mềm;Đánh giá chất lượng công tác phần mềm

4 Xây dựng, triển khai, giám sát thực hiện quy trình nghiệp vụ

5 Công tác Phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai: Tiếp nhận, triển khai, giámsát, báo cáo thực hiện lệnh điều hành của TT Điều hành VTĐN theo quy định

6 Tính cước, đối soát cước, in cước các dịch vụ VT-CNTT của VTĐN

7 Công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, sáng tạo VNPT

8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Cty Tin học phân công

1 Quản lý, vận hành khai thác và bảo dưỡng hệ thống mạng máy tính Viễn thông

Đà Nẵng an toàn, bảo mật, hiệu quả cao, phục vụ tốt các hoạt động SXKD

2 Thực hiện công tác quản lý, khai thác, vận hành hệ thống MANE, xDSL vàcác hệ thống thiết bị khác hoạt động tốt 24/24 Khắc phục các sự cố các hệ thống trongthời gian ngắn nhất

Trang 16

3 Hỗ trợ thiết kế và tư vấn khách hàng giải pháp xây dựng mạng và phối hợp lập

dự toán cho các công trình công nghệ thông tin

4 Thi công các công trình mạng cho Viễn thông Đà Nẵng và khách hàng; thựchiện nhiệm vụ bảo dưỡng và sửa chữa theo cho khách hàng theo hợp đồng của đơn vị

5 Sửa chữa khắc phục các sự cố cho thiết bị tin học, viễn thông, mạng máy tínhcủa Công ty và các đơn vị cấp trên

6 Phối hợp ứng cứu, khôi phục sự cố mạng lưới và mạng máy tính Viễn thông

Đà Nẵng

7 Phối hợp thực hiện công tác Phòng chống lụt bão, giảm nhẹ thiên tai;

8 Phối hợp tiếp nhận, trực tiếp triển khai, báo cáo thực hiện lệnh điều hành củaTrung tâm Điều hành VTĐN theo quy định

9 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Cty Tin học phân công

- Phòng Kinh doanh:

1 Căn cứ các chỉ tiêu kế hoạch được giao, phân tích đánh giá các nguồn lực vàthị trường để tham mưu cho Ban Giám đốc giao chỉ tiêu kế hoạch cho các đơn vị trựcthuộc Theo dõi, tổng hợp và phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch đã giao

từ đó đề xuất Ban Giám đốc các giải pháp định hướng, hỗ trợ các đơn vị hoàn thành kếhoạch

2 Nghiên cứu thị trường, tổng hợp và phân tích đánh giá các hoạt động sản xuấtkinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh, các chính sách Marketing cho Công ty

3 Xây dựng kế hoạch chi phí hàng năm và triển khai công tác đầu tư của Côngty

4 Thẩm định và ra quyết định đầu tư, sửa chữa tài sản đối với các công trình đầu

tư, sửa chữa tài sản của Công ty

5 Tìm kiếm các đối tác tốt tham mưu cho Ban Giám đốc và triển khai hợp tácphát triển phần mềm

5 Chủ trì định giá sản phẩm phần mềm

6 Chủ trì kinh doanh các dự án phần mềm

7 Thực hiện các báo cáo liên quan đến công tác kế hoạch, kinh doanh, đầu tư

8 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Cty Tin học phân công

- Phòng Phần mềm 1, 2, 3:

1 Triển khai phần mềm CSS dùng chung theo yêu cầu của Tập đoàn

Trang 17

2 Thiết kế, xây dựng và bảo trì các sản phần phần mềm, website cho khách hàng.

3 Thiết kế, xây dựng và nâng cấp, hỗ trợ khai thác, bảo trì, bảo dưỡng tất cả các

hệ thống phần mềm, Website phục vụ của VNPT Đà Nẵng

4 Nghiên cứu các giải pháp công nghệ mới theo định hướng của Công ty trongcông tác xây dựng phần mềm

5 Phối hợp tham gia đào tạo, chuyển giao công nghệ

6 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Cty Tin học phân công

- Phòng Đào tạo:

1 Xây dựng chiến lược đào tạo của Công ty; tổ chức đào tạo và bồi dưỡngnghiệp vụ về công nghệ thông tin và các chuyên ngành khác theo quy định cho CB-CNV, học viên trong và ngoài ngành; kinh doanh các dịch vụ giá trị gia tăng có liênquan trên mạng Internet, lĩnh vực đào tạo

2 Tổ chức đào tạo, đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho Công ty

3 Biên soạn, phát hành tài liệu hướng dẫn sử dụng về các sản phẩm dịch vụ củaCông ty và các dịch vụ khác mà công ty đang triển khai kinh doanh

4 Chịu trách nhiệm về nội dung và hình thức các trang thông tin điện tử màCông ty đang quản lý Tổ chức thu thập thông tin, biên tập và kiểm duyệt tin đúng vớiquy chế hoạt động của Công ty

5 Thực hiện công tác PR/quan hệ cộng đồng

8 Phối hợp với các đơn vị liên quan xây dựng và thực hiện (về) quy trình Đàotạo & chuyển giao công nghệ cho các tổ chức/cá nhân có nhu cầu

9 Phối hợp triển khai thực hiện cống tác sáng kiến, sáng tạo VNPT

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Công ty phân công

Mô hình Trung tâm đào tạo gồm 02 tổ:

- Trung tâm Kinh doanh:

1 Xây dựng phương án kinh doanh dịch vụ VT-CNTT

2 Trực tiếp quản lý cửa hàng 47 Trần Phú

3 Chủ trì phát triển dịch vụ viễn thông

4 Chủ trì kinh doanh các sản phẩm dịch vụ phần mềm và GTGT của Công ty:tên miền, thiết kế website, hosting, các phần mềm đóng gói,

5 Kinh doanh các dự án phần mềm

6 Chủ trì kinh doanh các dự án VT&CNTT

Trang 18

6 Hợp tác với các đối tác nhập hàng hoá cho các công trình, dự án, bán lẻ,….

7 Chủ trì kinh doanh các loại thẻ

8 Chủ trì công tác chăm sóc khách hàng

9 Quản lý đại lý dịch vụ, công tác viên

10 Thực hiện các nhiệm vụ khác do lãnh đạo Công ty phân công

Mô hình Trung tâm Kinh doanh gồm 3 tổ:

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh của Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng

Tầm nhìn và sự mệnh của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng được xây dựng trên

cơ sở sứ mệnh chung của Tập đoàn Bưu chính viễn thông Việt Nam như sau:

1.4 Mục tiêu và nhiệm vụ của Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng

Là một đơn vị cung cấp các dịch vụ công nghệ thông tin, với nỗ lực khẳng địnhmình, nhiều năm nay, Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng mong muốn tạo được mộtthị trường và niềm tin tốt đối với khách hàng tại thành phố Đà Nẵng (đặc biệt là dịch

vụ Internet tốc độ cao MegaVNN, FiberVNN trước đây) cũng như các đơn vị trêncác tỉnh thành khác

Trang 19

Về lĩnh vực đào tạo, mục tiêu của Trung tâm là phấn đấu trở thành đơn vị đào tạo

uy tín, chất lượng tại TP Đà Nẵng Thông qua Chương trình Đào tạo, tư vấn sẽ truyềntải những kiến thức, kỹ năng, kinh nghiệm tốt nhất nhằm đem lại những thành côngmới cho doanh nghiệp

Trung tâm CNTT- VNPT Đà Nẵng là đơn vị kinh tế trực thuộc, hoạch toán phụthuộc Viễn thông Đà Nẵng, có chức năng và nhiệm vụ hoạt động sản xuất kinh doanh

và phục vụ chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin, cụ thể như sau:

- Tổ chức, xây dựng và phát triển hệ thống công nghệ thông tin phục vụ công tácquản lý và sản xuất kinh doanh của Viễn thông Đà Nẵng;

- Kinh doanh các dịch vụ Tin học – Công nghệ thông tin (trừ các dịch vụ trênmạng cố định); Kinh doanh các dịch vụ nội dung; Các dịch vụ tên miền; thiết kếwebsite và hosting; Dịch vụ Web hosting

- Các chương trình, phần mềm ứng dụng dùng chung: Hệ thống Chăm sóc Kháchhàng CSS, Hệ thống thông tin quản lý Khách sạn/Resort, chương trình quản lý nhân

sự, Hệ thống thông tin quản lý tác nghiệp cho cơ quan/doanh nghiệp BIN PLUS,chương trình phân phối thu nhập, Quản lý thông tin Y tế…

- Tổ chức sản xuất, gia công và kinh doanh các sản phẩm phần mềm tin học;Kinh doanh các dịch vụ đào tạo chuyên ngành viễn thông – công nghệ thông tin;

- Thực hiện tính cước, in cước, in bảng kê, in cước chi tiết,… cho các dịch vụđiện thoại cố định, MegaVNN, FiberVNN;

- Triển khai Data center của Viễn thông Đà Nẵng và vùng;

- Kinh doanh vật tư, thiết bị Tin học – Công nghệ thông tin;

- Tổ chức đào tạo Tin học, Ngoại ngữ và bồi dưỡng, đào tạo nghiệp vụ, kỹ năngmềm trong và ngoài ngành

- Kinh doanh các ngành nghề khác khi được Viễn thông Đà Nẵng cho phép vàphù hợp với quy định của pháp luật

Trang 20

doanh dịch vụ viễn thông Cơ sở dữ liệu của hệ thống tập trung, đảm bảo tính toàn vẹnthông tin dữ liệu, tính bảo mật cao trên hệ quản trị cơ sở dữ liệu ORACLE, liên kếtđược với nhiều bài toán quản lý khác như : Quản lý nhân sự - tiền lương, Khai thácdịch vụ 1080, Hộp thư thông tin (AudioText), Tổng đài HOST.

Các chức năng của hệ thống được tổ chức rất chặt chẽ và có mối quan hệ vớinhau thông qua kho dữ liệu tập trung toàn Viễn thông Tỉnh/Thành phố

Mỗi cá nhân trong mỗi bộ phận trong qui trình khai thác được đảm nhận một sốchức năng Tất cả các qui trình khai thác phát triển, dịch chuyển, chuyển nhượng, bảodưỡng, tính cước, phải tuân thủ nghiêm ngặt quy định đề ra và được giám sát bằngcác chức năng thông báo và báo cáo qua mạng trực tuyến

Hình 1.3 Hệ thống dịch vụ khách hàng CSS

Cạnh tranh là xu thế phát triển tất yếu khách quan trong tiến trình toàn cầu hóa,chăm sóc làm hài lòng khách hàng tốt là yếu tố quyết định sự thành công của doanhnghiệp kinh doanh dịch vụ viễn thông Với tốc độ phát triển máy điện thoại và cácdịch vụ gia tăng hiện nay, nhu cầu thông tin của khách hàng ngày một cao và phức tạp,

do đó khả năng đáp ứng của các chương trình phần mềm rời rạc như hiện thời khôngthể giải quyết hết được

Trang 21

Hình 1.4 Văn phòng điện tử BIN Plus

BINPlus Phần mềm quản lý và điều hành doanh nghiệp (Business Information Network Plus - BIN Plus ) được xem là Văn phòng điện tử chuyên nghiệp, phần mềm

cung cấp giải pháp cho doanh nghiệp, giúp phát huy tối đa khả năng quản lý, điềuhành của doanh nghiệp, khả năng tương tác giữa các thành viên trong doanh nghiệp vàtrên hết là tạo ra một môi trường làm việc thuận lợi, mọi lúc, mọi nơi, tiết kiệm thờigian và chi phí hiệu quả

- Phần mềm Quản lý dự án đầu tư

Hệ thống chương trình quản lý đầu tư – xây dựng cơ bản ra đời nhắm đáp ứngcác yêu cầu thị trường BCVT diễn biến ngày càng phức tạp, sự cạnh tranh giữa cácđơn vị ngày càng trở nên khốc liệt hơn Nhu cầu của khách hàng ngày càng cao, khảnăng thích ứng của mỗi doanh nghiệp nói lên sự phát triển của doanh nghiệp đó

Trong sự phát triển chung của xu hướng thị trường Quá trình đầu tư và quyếtđịnh đầu tư đòi hỏi sự chính xác và nhạy bén Quá trình theo dõi đầu tư cần thực hiệnmột cách sâu sát nhằm đem lại hiệu quả cao nhất

Bên cạnh đó, thông tin về các dự án đầu tư ngày càng lớn, để có được thông tinchính xác về các công trình, mỗi chuyên viên mất rất nhiều thời gian để rà soát côngviệc Đồng thời khó tránh khỏi sự sai sót

Quản lý đầu tư là một khái niệm mang tính trừu tượng cao, nó bao quát mọi lĩnhvực trong quá trình đầu tư, từ xây dựng cơ bản đến nâng cấp, sửa chữa, khấu hao tàisản Vì vậy, để đáp ứng được mục đích đó, hệ thống phần mềm cần phải có khả năngthích ứng những yêu cầu trên nhằm đảm bảo tính hệ thống và đem lại kết quả khai thácthông tin hiệu quả

Mục đích:

Sự ra đời của một phần mềm luôn xuất phát từ nhu cầu thực tế của người sử dụng

và ý tưởng, sự đam mê và trách nhiệm của người xây dựng nó, do đó phần mềm quản

lý đầu tư cũng không nằm ngoài những lý do trên VNPT Đà Nẵng mỗi năm phải thựchiện hàng chục dự án đầu tư, và con số đó còn lớn hơn nhiều trong các công trình sửa

Trang 22

chữa, khấu hao tài sản, nâng cấp, mua sắm thiết bị phục vụ công tác Qua đó chúng ta

có thể thấy được khối lượng thông tin cần quản lý là rất lớn Mục đích phần mềmnhằm cung cấp cho người dùng các tính năng phục vụ sau:

Hình 1.5 Phần mềm quản lý dự án đầu tư

Ngoài ra, phần mềm quản lý dự án đầu tư được xây dựng thông qua giao diệnđơn giản, gần gũi với người sử dụng Mô tả đầy đủ thông tin cần quản lý, tra cứu thôngtin theo nhiều tiêu chí phong phú và đặc biệt có thể mở rộng tiêu chí tìm kiếm màkhông cần nâng cấp phần mềm Thông tin của mỗi dự án - công trình được lưu trữ đầy

đủ và hệ thống giúp cho các chuyên viên dễ dàng theo dõi và báo cáo Thông qua cácvăn bản đã được Scan và đưa vào hệ thống, phần mềm còn cho phép người dùng tìmkiếm, chiết xuất các văn bản của từng dự án

- Phần mềm quản lý phân phối thu nhập

Trong thời đại công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, cùng với sự quan tâm đầu

tư phát triển các ngành trọng điểm, Chính phủ luôn nhấn mạnh đến công tác đưa ứng

Trang 23

dụng công nghệ thông tin vào công tác quản lý nhằm nâng cao hiệu quả, đảm bảo tínhthống nhất và chính xác Bộ Bưu chính Viễn thông nói chung và Tập đoàn bưu chínhviễn thông nói riêng được chính phủ giao cho trọng trách đó.

VNPT Đà Nẵng là một trong các thành viên đi đầu trong việc tin học hoá quản lýtrong toàn VNPT Bên cạnh các ứng dụng đã và đang được khai thác một cách hiểuquả như (CSS – Customer Service System, Quản lý đầu tư, Quản lý điều hành doanhnghiệp,…), hệ thống phần mềm phân phối thu nhập cũng góp phần không nhỏ trongcông tác quản lý

Phần mềm Quản lý Phân phối thu nhập ra đời nhằm đáp ứng công tác phân phốithu nhập cho cán bộ công nhân viên một cách chính xác, nhanh chóng, giảm thiểu saisót trong công tác phân phối thu nhập tránh ảnh hưởng đến quyền lợi và trách nhiệmcủa mỗi cán bộ công nhân viên

1.5.2 Dịch vụ thiết kế website và cung cấp tên miền

Trang thông tin điện tử, Văn phòng điện tử hay cửa hàng giao dịch trực tuyến

là những tên gọi ngày càng trở nên quen thuộc với các tổ chức, công ty, doanh nghiệp.Với hơn 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng phần mềm ứng dụng vàthiết kế website, bằng các công nghệ tiên tiến và bảo mật, chúng tôi có thể nhanhchóng phát triển cho doanh nghiệp một Website có đầy đủ các tính năng của mộtWebsite chuẩn theo nhu cầu của công ty

Với dịch vụ này, các bạn có thể tự tổ chức cập nhật thông tin, sản phẩm, rấtlinh hoạt và uyển chuyển Nhờ đó thông tin của sản phẩm luôn được duy trì mới nhất.Phát triển các chương trình ứng dụng quản lý trực tuyến trên Internet

Cùng với nhu cầu phát triển kinh doanh, đòi hỏi công việc của bạn không đơnthuần chỉ làm việc ngay tại công ty, mà phải thường xuyên đi công tác xa Do đó bạnrất khó khăn trong việc quản lý hay kiểm tra công việc Với dịch vụ này chúng tôi hivọng mang đến sự linh hoạt trong quản lý của công ty bạn

+ Bạn có thể xây dựng một hệ thống mạng nội bộ (mạng intranet) để quản lýtất cả các vấn đề

+ Hệ thống này sẽ giảm chi phí cho việc trao đổi thông tin giữa các chi nhánh(so với việc dùng điện thoại)

Trang 24

+ Không phụ thuộc vào vị trí địa lý nếu bạn dùng Internet, có nghĩa là tại bất

cứ đâu bạn cũng có thể quản lý được văn phòng của mình Bạn đừng lo lắng về vấn đềbảo mật, công nghệ của chúng tôi luôn đạt được tiêu chuẩn quốc tế về bảo mật

Chứng thư số VNPT-CA đã được Tổng Cục Thuế - Bộ Tài Chính đưa vào sửdụng cho chương trình thí điểm kê khai thuế qua mạng từ năm 2009, và chính thứctriển khai công tác kê khai thuế qua mạng áp dụng từ tháng 8/2010

Chứng thư số CA phục vụ kê khai thuế qua mạng và chương trình

VNPT-CA đồng hành cùng kê khai thuế qua mạng Tại TP Đà Nẵng, Công ty Tin học Đà

Nẵng - Chi nhánh Viễn thông Đà Nẵng là một trong những đơn vị đại diện cung cấp

Chứng thư số VNPT-CA đến với khách hàng.

VNPT-TAX

Dịch vụ T-VAN ra đời với mục đích

Tạo điều kiện hướng tới thực hiện điện tử hoá việc thực hiện các nghĩa vụ thuếnhằm giảm chi phí, giấy tờ trong hoạt động kinh doanh của cộng đồng doanh nghiệp,góp phần tích cực thực hiện cải cách và hiện đại hóa quản lý thuế

Phát triển mở rộng diện kê khai thuế qua mạng, tạo thêm kênh hỗ trợ Ngườinộp thuế (NNT) thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế nhanh chóng, chính xác Đồng thời,

hỗ trợ cơ quan Thuế tiết kiệm chi phí, nhân lực, tăng cường hiệu quả trong quản lý, xử

lý thông tin về thuế

Đẩy mạnh xã hội hóa dịch vụ hỗ trợ NNT nhằm khai thác, tận dụng mọi nguồnlực và khả năng của các đơn vị, tổ chức, công ty cung cấp các dịch vụ giải pháp côngnghệ thông tin phục vụ NNT

Dịch vụ TVAN ra đời sẽ giúp giải quyết những vấn đề đang tồn tại của khaithuế qua mạng như nghẽn đường truyền, thiếu dịch vụ hỗ trợ khi gặp sự cố Hồ sơ kêkhai thuế của doanh nghiệp khi nộp qua dịch vụ TVAN sẽ được đảm bảo tiếp nhận

Trang 25

thông suốt, doanh nghiệp không phải in tờ khai, không cần đến cơ quan thuế, tờ khaiđược nộp trực tiếp qua mạng và nhận kết quả ngay Ngoài ra doanh nghiệp sẽ được hỗtrợ bởi dịch vụ chuyên nghiệp và chu đáo trong quá trình kê khai thuế.

- VnEdu – Mạng giáo dục Việt Nam

Hệ thống Quản lý giáo dục vnEdu là một giải pháp xây dựng trên nền tảngweb theo công nghệ điện toán đám mây nhằm tin học hoá toàn diện công tác quản lý,điều hành trong giáo dục, kết nối gia đình, nhà trường và xã hội, góp phần nâng caochất lượng quản lý, chất lượng dạy và học

Lợi ích khi sử dụng VnEdu

+ Hình thành một cách thức quản lý mới, khoa học cho nhà trường

+ Giảm bớt công việc thủ công, các thủ tục hành chính trong quản lý, tiết kiệmthời gian, chi phí, nâng cao hiệu quả công tác dạy học

+ vnEdu là một kênh liên lạc giúp phụ huynh nắm bắt dễ dàng, trực tiếp vànhanh chóng kết quả học tập, rèn luyện của con em để kịp thời khích lệ, uốn nắn con

em mình

+ Việc tính toán, tổng hợp số học lực, hạnh kiểm… được hệ thống thực hiện

tự động tuân theo các quy định của Bộ Giáo dục ban hành nên tránh được sai sót doviệc tính toán thủ công

+ Các số liệu báo cáo được hệ thống cung cấp một cách nhanh chóng chínhxác, đặc biệt hệ thống báo cáo theo chuẩn VEMIS, phần mềm trong hệ thống dự ánSREM mà Bộ Giáo dục bắt buộc các trường sử dụng từ năm học 2012-2013 vnEduđược xây dựng theo mô hình Hệ sinh thái Trường học: Có rất nhiều tiện ích giáo dụckèm theo: - Tiện ích Quản lý Kỳ thi (Phần mềm QL Thi hoàn chỉnh); Tiện ích Tạo đềthi trắc nghiệm; Quản lý Văn bản trực tuyến, Quản lý Bảng tin, Quản lý Tài sản, Quản

lý Thư viện, Phần mềm chia thời khóa biểu

Trang 26

Hình 1.6 Hệ thông VnEdu – Mạng giáo dục Việt Nam

Đối tượng phục vụ:

vnEdu hướng tới mục tiêu tin học hoá một cách toàn diện trong giáo dục, phục

vụ nhu cầu quản lý cho các cấp quản lý giáo dục vnEdu được áp dụng cho các cấp học

từ Mầm non tới Trung học phổ thông

Hệ thống Quản lý Giáo dục toàn diện theo công nghệ Điện toán đám mây vnEdu

đã được VNPT Đà Nẵng triển khai đến hơn 150 trường học trên địa bàn thành phố ĐàNẵng và đang tiếp tục triển khai

Một số trường đang ứng dụng hệ thống vnEdu rất thành công như: Trường THPTQuang Trung, THPT Trần Phú, THPT Ông Ích Khiêm, THPT Ngũ Hành Sơn, THPTNguyễn Trãi, THPT Hoàng Hoa Thám, THPT Thái Phiên, THPT Tôn Thất Tùng,THPT Ngô Quyền, THPT Cẩm Lệ, THPT Hòa Vang, THPT Phan Châu Trinh, THPTChuyên Lê Quý Đôn (100% Trường THPT đang sử dụng) Trường cấp 1,2,3Hermann Gmeiner, THCS Lương Thế Vinh, THCS Nguyễn Lương Bằng, THCS NgôThì Nhậm, THCS Nguyễn Bỉnh Khiêm, THCS Trần Đại Nghĩa,

Đặc biệt Phòng GD-ĐT Quận Liên Chiểu và PGD-ĐT Hòa Vang đã triển khaiđến 100% các trường học từ Mầm non đến THCS

- SMS Brand Name

Tin nhắn thương hiệu (SMS Brand Name) là một công cụ gởi tin nhắn hàng loạt,cho phép các doanh nghiệp có thể triển khai các chương trình marketing và chăm sóckhách hàng một cách hiệu quả với chi phí thấp Đặc điểm nổi bật của tin nhắn thươnghiệu chính là Thương hiệu của Khách hàng được hiển thị tại mục người gửi (Sender)

Trang 27

thay vì một số điện thoại, qua đó làm tăng mức độ nhận biết và sự trung thành củaKhách hàng đối với thương hiệu.

Dựa trên sự phát triển mạnh mẽ của thị trường ĐTDĐ, có thể truyền tải thông tinđến khách hàng mục tiêu theo cách tập trung nhất và bằng con đường ngắn nhất

Hiện nay, Công ty Tin học VNPT Đà Nẵng đang triển khai dịch vụ gửi tin nhắnCSKH Brand Name, gọi tắt là SMS-CC

- SMS Trường học (SMS-EDU)

Dịch vụ SMS trường học SMS-EDU là dịch vụ thông báo thông tin giữa nhàtrường và PHHS Nhà trường gửi các thông báo của mình đến PHHS một cách nhanhnhất với chi phí thấp bằng cách gởi tin nhắn đến máy điện thoại di động của PHHS.Với công cụ gửi tin là phần mềm trên nền Web-base nên rất thân thiện với ngườidùng, dễ dàng triển khai và sử dụng Nhà trường có thể gửi tin đến PHHS toàn trườnghoặc từng lớp học hoặc một/một số PHHS

Đặc điểm nổi bật của tin nhắn trên máy di động của PHHS chính là tên trườngđược hiển thị tại mục người gửi (Sender) thay vì một số điện thoại, qua đó làm tăngmức độ nhận biết và tin cậy của PHHS đối với thông báo từ Nhà trường

1.5.4 Đào tạo

Trung tâm CNTT – VNPT Đà Nẵng trong thời gian qua có triển khai các chươngtrình Đào tạo về ngoại ngữ, tin học và kỹ năng được Trung tâm Tin học – ngoại ngữVNPT Đà Nẵng là đơn vị trực thuộc Trung tâm CNTT – VNPT Đà Nẵng triển khai

Trang 28

CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA

TRUNG TÂM CNTT - VNPT ĐÀ NẴNG2.1 Các nguồn lực chủ yếu của Trung tâm CNTT - VNPT Đà Nẵng

Cơ sở vật chất:

Hơn 15 năm phát triển cơ sở vật chất của Trung tâm ngày một hoàn thiện hơnphù hợp với yêu cầu phát triển hiện tại Với tòa nhà 3 tầng diện tích sử dụng hơn

Trang 29

500m2, cùng với các trang thiết bị hiện đại, hệ thống máy chủ tiên tiến đã giúp choviệc cung cấp các phần mềm quản lý dự trên điện toán đám mây hoàn chỉnh hơn, bêncạnh đó với cơ sở vật chất cho Đào tạo ngoại ngữ, tin học và kỹ năng Trung tâm cóhơn 15 phòng học lý thuyết được trang trí phù hợp với độ tuổi học, được trang bị 1máy chiếu, 1 máy tính, 1 bảng lớn và các bộ bàn ghế được điều chính đủ với số lượnghọc viên đăng ký Bên cạnh đó, các lớp học được hỗ trợ các dụng cụ để học tiếng anh

và sinh hoạt các tiết ngoại khoá Đối với các lớp về tin học trung tâm đầu tư các phònglab với 20 máy tính Hệ thống máy được kiểm tra và bảo trì thường xuyên nhằm đemlại hiệu quả tốt nhất cho các học viên

Phòng phần mềm được trang bị các cấu hình cao đi cùng với đường truyền mạngcáp quang tốc độ cao, ổn định của tập đoàn VNPT Việt Nam cung cung cấp đã giúpcho quá trính phát triển và hoàn thiện các sản phẩm phần mềm của công ty ngày càngtốt hơn

Trang 30

Về Giới tính: Số lao động nam chiếm tỷ lệ cao hơn số lao động nữ từ 12.5%

-14.3% bởi Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng là nhà cung cấp các dịch vụ về Viễnthông và CNTT là chính mà đây là hai lĩnh vực có số lượng lao động nam chiếm tỷtrọng khá cao so với mặt bằng chung cả nước, chính vì thế Trung tâm CNTT VNPT

Đà Nẵng cũng không ngoại lệ khi số lượng lao động nam trong Trung tâm cao hơnnhiều so với số lượng lao động nữ, Số lượng lao động nữ của Trung tâm chủ yếu tậptrung vào lĩnh vực đào tạo tin học, ngoại ngữ và kỹ năng

- Về Trình độ: Các lĩnh vực mà Trung tâm kinh doanh đa số yêu cầu chuyên

môn cao, vì thế hầu hết nhân viên ở các phòng ban đều có trình độ Cao đẳng, Đại họctrở lên Qua bảng trên, ta có thể thấy số lượng nhân viên ở bậc Sau Đại học chiếm12,2% trở lên và có xu hướng ổn định trong các năm qua, Trong khi đó Đại học luônchiếm phần lớn trong cơ cấu lao động, trên gần 60% tổng số lao động Ngoài ra sốlượng nhân viên lao động phổ thông không có nhiều biến động trong những năm qua Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng là một đơn vị hành chính sự nghiệp trực thuộcVNPT Đà Nẵng, nên trong nhiều năm qua cũng theo tình hình chung về nhận sự trongcác cơ quan nhà nước của Việt Nam là cắt giảm cơ cấu nhưng đảm bảo hoạt động, tuynhiên trong các năm gần đây Trung tâm có mở rộng cung cấp thêm một số dịch vụ mớinên số lao động trong Trung tâm chỉ giảm với mức độ thấp so với các đơn vị còn lạitầm 1.0% đến 2.0%

1.3 Tài chính

Bảng cân đối kế toán là bức tranh toàn cảnh về tình hình tài chính của công ty tạithời điểm lập báo cáo Phân tích bảng cân đối kế toán chúng ta sẽ thấy được khái quáttình hình tài chính, trình độ quản lý và sử dụng vốn, triển vọng kinh tế tài chính củacông ty để định hướng cho việc nghiên cứu, phân tích tiếp theo

Trang 31

Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của Trung tâm từ năm 2012 đến 2014

Trang 32

Qua bảng số liệu trên, ta có thể thấy rằng sự biến động dần về tài sản và nguồnvốn của công ty từ năm 2012-2014, cụ thể là:

- Về tài sản

Dựa vào bảng phân tích trên ta có thể đánh giá như sau: Tổng tài sản của Trungtâm đều tăng trong 3 năm Cụ thể là năm 2012 Tổng tài sản của công ty là 83.773 triệuđồng nhưng đến năm 2013 và 2014 tăng mạnh với giá trị lần lượt là 94.914 triệu đồng

và 109.184 triệu đồng Sự gia tăng của tổng tài sản xuất phát từ sự biến động của từngloại tài sản trong công ty, cụ thể là:

+ Tài sản lưu động

Là một đơn vị kinh doanh theo loại hình thương mại và dich vụ, cho nên tài sảnngắn hạn được chú ý nhiều hơn đặc biệt là năm 2013, điều này được thể hiện rõ quatừng năm, qua các năm Trung tâm đã đầu tư rất nhiều vào trang thiết bị và máy móc để

có thể phục vụ khách hàng một cách tốt nhất và hoàn thành nhanh nhất Năm 2012, chỉ

có 78.767 triệu đồng nhưng đến 2014 đã lên đến 102.111 triệu đồng, điều này cũng

cho thấy được tình hình kinh doanh của Trung tâm đang phát triển và thuận lợi

+ Tài sản cố định

Đối với tài sản dài hạn trong 3 năm qua đều tăng cụ thể là năm 2012, 2013 và

2014 lần lượt là 5.006 triệu đồng, 6.501 triệu đồng, và 7.073 triệu đồng.

Việc tăng của tài sản dài hạn chủ yếu là do sự tăng của tài sản cổ định, cụ thểnăm 2012 với giá trị là 5.006 triệu đồng Đến 2013 và 2014 tài sản cố định có tăng

nhưng tăng nhẹ cụ thể là 2013 với giá trị là 6.501 triệu đồng so với 2012 là 29.86% và

2014 với giá trị là 7.073 triệu đồng so với 2013 là tăng 8.8% Việc tăng không đều cùatài sản cố định là do sự mở rộng và thu hẹp của máy móc, trang thiết bị nhằm mang lạitối đa sự hiệu quả cho Trung tâm trước sự biến động của nhu cầu thị trường

Qua bảng cân đối kế toán trên ta thấy giá trị vốn kinh doanh của Trung tâm quacác năm đều tăng, từ năm 2012 đến năm 2014 đạt 13,3 % Năm 2014 giá trị vốn kinhdoanh tăng 15,03% so với năm 2013 Điều này cho thấy Trung tâm đang chú trọng đếnviệc mở rộng quy mô sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng

Đứng trước một thị trường dịch phân phối hàng hóa đang có sự cạnh tranh ngàycàng gay gắt như hiện nay, sự tăng giảm về TSCĐ cùng không có gì là khó hiểu, điềunày thể hiện sự nhạy bén, kịp thời trong kinh doanh Tuy nhiên lại có sự phân bổkhông đồng đều về tỷ trọng tài sản, tài sản ngắn hạn luôn chiếm tỷ trọng

Trang 33

- Về nguồn vốn

Dựa vào bảng phân tích về nguồn vốn ta thấy nguồn vốn của Trung tâm không

ngừng tăng lên trong 3 năm qua Cụ thể năm 2012 là 83.773 triệu đồng nhưng tới năm

2014 là 109.184 triệu đồng Sự gia tăng này xuất phát từ sự biến động ở cả hai loạivốn, đó là nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu Trong đó:

+ Nợ phải trả biến động không đều qua từng năm Năm 2014, nợ phải trả lớnnhất trong các năm với 81.73 triệu đồng với mức chênh lệch so với năm 2013 là16.16% Lý do của sự chênh lệch này là do Trung tâm thực hiện chính sách vay ngắnhạn ngân hàng để trả nợ cho người bán và đầu tư tài sản lưu đọng để phục vụ cho quátrình kinh doanh của Trung tâm, đồng thời thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nước

+ Nguồn vốn của Trung tâm có sự tăng đều qua các năm

Trong 3 năm qua tổng tài sản và tổng nguồn vốn của Trung tâm thể hiện sự tăngdần, điều này cho thấy hoạt động kinh doanh của Trung tâm đang có xu hưởng pháttriển trong những năm tới

2.2 Phân tích các yếu tố môi trường ảnh hưởng đến Trung tâm CNTT - VNPT

Đà Nẵng

Môi trường họat động của doanh nghiệp bao gồm môi trường vi mô và môitrường vĩ mô, nó ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự tồn tại và phát triển củadoanh nghiệp Vì thế, việc nghiên cứu môi trường vi mô và môi trường vĩ mô là hếtsức cần thiết trong việc họach định chiến lược cho doanh nghiệp

2.2.1 Môi trường vĩ mô

2.2.1.1 Môi trường Kinh tế

Trong năm 2013, tổng sản phẩm trong nước trên địa bàn GRDP (giá so sánh2011) của thành phố Đà Nẵng 9 tháng đầu năm 2013 ước đạt 26.522 tỷ đồng, tăng8,18 % so cùng kỳ năm 2012 Cho thấy nền kinh tế của thành phố Đà Nẵng đang có xuhướng tăng lên qua các năm và đây cũng là một điều kiện thuận lợi cho tất cả các

Trang 34

ngành nói chung và ngành viễn thông & CNTT nói riêng.

Trong lĩnh vực viễn thông và & CNTT Việt Nam theo sách trắng năm 2014 của

Bộ thông tin và truyền thông có đề cập, tổng kim ngạch xuất khẩu công nghiệp phầncứng – điện tử tiếp tục đạt mức ấn tượng, đạt 34,76 tỷ USD (tăng 51,7% so với năm2012), trong đó kim ngạch nhập khẩu là 26,39 tỷ USD (tăng 35,7% so với năm 2012)

Cơ cấu xuất khẩu chủ yếu là điện thoại chiếm tới 63% Doanh thu công nghiệp phầnmềm năm 2013 tăng 12,7% so với năm 2012, đạt 1.361 triệu USD Lĩnh vực côngnghiệp nội dung số cũng chịu ảnh hưởng bởi khó khăn của nền kinh tế chỉ tăng 13,9%

so với năm 2012, đạt 1.407 triệu USD

Hạ tầng mạng viễn thông và Internet vẫn phát triển bền vững với tổng doanh thuviễn thông đạt 7,4 tỷ trong năm 2013 Tổng số thuê bao điện thoại đạt 130 triệu thuêbao, trong đó thuê bao di động chiếm 95% và số thuế bao 3G đã gần chạm mốc 20triệu Số thuê bao Internet băng rộng đạt 22,4 triệu thuê bao (tăng 11,2% so với năm2012), đạt tỷ lệ 24,93 thuê bao/100 dân Trong năm 2013 với 100.380 tên miền đăng

ký mới và số lượng duy trì sử dụng là 266.028 tên miền, tên miền quốc gia Việt Nam

“.vn” tiếp tục giữ vị trí số 1 Đông Nam Á [20, Tr11]

Trang 35

(Nguồn cục đăng ký kinh doanh, Bộ kế hoạch Đầu tư, trích từ [10, Tr39,40])

Hình 2.2 Tổng quan về ngành Viễn thông & CNTT Việt Nam trong các năm qua

Những điều kiện thuận lợi về kinh tế trong lĩnh vực Viễn thông & CNTT trongnăm qua đã tạo điều kiện cho các Doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực này tìm kiếmthị trường cũng như việc tăng cường cơ sở hạ tầng, phát triển các dịch vụ mới nhằmđáp ứng yêu cầu của khách hàng trong tương lai

2.2.1.2 Môi trường Tự nhiên

Miền Trung nói chung và thành phố Đà Nẵng nói riêng là nơi thường xuyên xảy

Ngày đăng: 25/06/2017, 22:59

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.5 Phần mềm quản lý dự án đầu tư - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 1.5 Phần mềm quản lý dự án đầu tư (Trang 20)
Hình 2.1 Vị trí Trung tâm CNTT - VNPT Đà nẵng - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 2.1 Vị trí Trung tâm CNTT - VNPT Đà nẵng (Trang 26)
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của Trung tâm từ năm 2012 đến 2014 - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Bảng 2.2 Bảng cân đối kế toán của Trung tâm từ năm 2012 đến 2014 (Trang 29)
Bảng 3.1. Các ưu đãi trong chương trình khuyến mãi đặc biệt dịch vụ chứng thư số - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Bảng 3.1. Các ưu đãi trong chương trình khuyến mãi đặc biệt dịch vụ chứng thư số (Trang 50)
Hình 3.6. Hoạt động dã ngoại kỷ niệm 13 năm thành lập Trung tâm CNTT VNPT - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.6. Hoạt động dã ngoại kỷ niệm 13 năm thành lập Trung tâm CNTT VNPT (Trang 55)
Hình 3.7. Chương trình Đêm hội trăng rằm cho con em các cán bộ nhân viên - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.7. Chương trình Đêm hội trăng rằm cho con em các cán bộ nhân viên (Trang 55)
Hình 3.8. Hội thao kỷ niệm 82 năm ngày thành lập năm 2013 - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.8. Hội thao kỷ niệm 82 năm ngày thành lập năm 2013 (Trang 56)
Hình 3.9. Tập huấn nghiệp vụ PCCC và công tác bảo hộ lao động năm 2013 - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.9. Tập huấn nghiệp vụ PCCC và công tác bảo hộ lao động năm 2013 (Trang 57)
Hình 3.11. Các cá nhân xuất sắc nhận giấy khen tại Hội nghị triển khai kế hoạch - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.11. Các cá nhân xuất sắc nhận giấy khen tại Hội nghị triển khai kế hoạch (Trang 58)
Hình 3.12. Đại hội Công đoàn nhiệm kỳ 2012 – 2015 Trung tâm CNTT VNPT Đà - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.12. Đại hội Công đoàn nhiệm kỳ 2012 – 2015 Trung tâm CNTT VNPT Đà (Trang 58)
Hình 3.13. Gặp mặt đầu xuân Giáp Ngọ 3.2.5. Hoạt động PR bên ngoài - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.13. Gặp mặt đầu xuân Giáp Ngọ 3.2.5. Hoạt động PR bên ngoài (Trang 59)
Hình 3.14. Hội nghị khách hàng đặc biết của VNPT Đà Nẵng - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.14. Hội nghị khách hàng đặc biết của VNPT Đà Nẵng (Trang 60)
Hình 3.16.: Học bổng VNPT – Chắp cánh tài năng Việt - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.16. Học bổng VNPT – Chắp cánh tài năng Việt (Trang 61)
Hình 3.17. Trao học bổng cho thủ khoa đầu vào Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Hình 3.17. Trao học bổng cho thủ khoa đầu vào Trường Cao đẳng CNTT hữu nghị (Trang 62)
Bảng 3.2. Ngân sách dành cho PR của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng - Phân tích hoạt động quan hệ công chúng tại Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng
Bảng 3.2. Ngân sách dành cho PR của Trung tâm CNTT VNPT Đà Nẵng (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w